[
  {
    "id": 1,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 13,
    "title_zh": "端午节",
    "title_zh_trad": "端午節",
    "title_py": "Duānwǔ jié",
    "title_vi": "Tết Đoan Ngọ",
    "content_zh": "中国农历的五月五日是一个重要的节日，叫做端午节。它是一个古老的传统节日，有两千多年的历史。\n\n关于端午节的起源有很多说法，其中，最有影响力的一种说法是：端午节是纪念一位古代的爱国诗人，他叫屈原。因为他的国家灭亡了，他很难过，所以跳进河里自杀。老百姓为了防止河里的鱼虾破坏屈原的尸体，就做了糯米团扔进河里。他们划龙舟驱散河里的鱼。于是就产生了包粽子和赛龙舟这些习俗。但是也有人说，其实端午节在屈原以前就已经存在了。不管怎样，端午节的影响广泛。不只在中国，在日本、韩国和其他亚洲国家，人们也庆祝端午节。\n\n下面我就说说包粽子和赛龙舟：粽子是煮熟的用竹叶包裹的糯米团。粽子有很多种馅：猪肉馅、蜜枣馅、豆沙馅等等。在不同的地方，粽子的形状也不一样。中国北方的粽子是长条形的，而南方的粽子则是三角锥形的。人们可以在家里自己包粽子，也可以去商店购买粽子。最有名的粽子是嘉兴的“五芳斋”粽子，很多人喜欢买来当做礼品送给亲朋好友。赛龙舟是一项体育活动。龙舟，就是形状像龙的船。龙舟有20-30米长，每条船上约有30名水手。水手们的衣服都一样，动作也都一致。龙舟上还有人在打鼓。每年端午节，各地都举行赛龙舟。赛龙舟的时候，有很多龙舟队参加，很多观众在岸边加油喝彩，场面非常热闹。\n\n在端午节，还有很多其他的习俗。比如，人们在门前挂一棵草或者一副神像；父母在孩子的手腕系上彩色的线，或者在他们的胸前挂上香囊。香囊就是包着草药的小布袋。这些都可以带来好运。",
    "content_zh_trad": "中國農曆的五月五日是一個重要的節日，叫做端午節。它是一個古老的傳統節日，有兩千多年的歷史。\n\n關於端午節的起源有很多說法，其中，最有影響力的一種說法是：端午節是紀念一位古代的愛國詩人，他叫屈原。因爲他的國家滅亡了，他很難過，所以跳進河裏自殺。老百姓爲了防止河裏的魚蝦破壞屈原的屍體，就做了糯米糰扔進河裏。他們划龍舟驅散河裏的魚。於是就產生了包糉子和賽龍舟這些習俗。但是也有人說，其實端午節在屈原以前就已經存在了。不管怎樣，端午節的影響廣泛。不只在中國，在日本、韓國和其他亞洲國家，人們也慶祝端午節。\n\n下面我就說說包糉子和賽龍舟：糉子是煮熟的用竹葉包裹的糯米糰。糉子有很多種餡：豬肉餡、蜜棗餡、豆沙餡等等。在不同的地方，糉子的形狀也不一樣。中國北方的糉子是長條形的，而南方的糉子則是三角錐形的。人們可以在家裏自己包糉子，也可以去商店購買糉子。最有名的糉子是嘉興的“五芳齋”糉子，很多人喜歡買來當做禮品送給親朋好友。賽龍舟是一項體育活動。龍舟，就是形狀像龍的船。龍舟有20-30米長，每條船上約有30名水手。水手們的衣服都一樣，動作也都一致。龍舟上還有人在打鼓。每年端午節，各地都舉行賽龍舟。賽龍舟的時候，有很多龍舟隊參加，很多觀衆在岸邊加油喝彩，場面非常熱鬧。\n\n在端午節，還有很多其他的習俗。比如，人們在門前掛一棵草或者一副神像；父母在孩子的手腕繫上彩色的線，或者在他們的胸前掛上香囊。香囊就是包着草藥的小布袋。這些都可以帶來好運。",
    "content_py": "Zhōngguó nónglì de wǔ yuè wǔ rì shì yīgè zhòngyào de jiérì, jiàozuò duānwǔ jié. Tā shì yīgè gǔlǎo de chuántǒng jiérì, yǒu liǎng qiān duō nián de lìshǐ. Guānyú duānwǔ jié de qǐyuán yǒu hěnduō shuōfǎ, qízhōng, zuì yǒu yǐngxiǎng lì de yī zhǒng shuōfǎ shì: Duānwǔ jié shì jìniàn yī wèi gǔdài de àiguó shīrén, tā jiào Qūyuán. Yīnwèi tā de guójiā mièwángle, tā hěn nánguò, suǒyǐ tiào jìn hé lǐ zìshā. Lǎobǎixìng wèile fángzhǐ hé lǐ de yú xiā pòhuài Qūyuán de shītǐ, jiù zuòle nuòmǐ tuán rēng jìn hé lǐ. Tāmen huá lóngzhōu qūsàn hé lǐ de yú. Yúshì jiù chǎnshēngle bāo zòngzi hé sài lóngzhōu zhèxiē xísú. Dànshì yě yǒu rén shuō, qíshí duānwǔ jié zài Qūyuán yǐqián jiù yǐjīng cúnzàile. Bùguǎn zěnyàng, duānwǔ jié de yǐngxiǎng guǎngfàn. Bùzhǐ zài Zhōngguó, zài Rìběn, Hánguó hé qítā Yàzhōu guójiā, rénmen yě qìngzhù duānwǔ jié. Xiàmiàn wǒ jiù shuō shuō bāo zòngzi hé sài lóngzhōu: Zòngzi shì zhǔ shú de yòngzhú yè bāoguǒ de nuòmǐ tuán. Zòngzi yǒu hěnduō zhǒng xiàn: Zhūròu xiàn, mìzǎo xiàn, dòushā xiàn děng děng. Zài bùtóng de dìfāng, zòngzi de xíngzhuàng yě bù yīyàng. Zhōngguó běifāng de zòngzi shì cháng tiáo xíng de, ér nánfāng de zòngzi zé shì sānjiǎo zhuī xíng de. Rénmen kěyǐ zài jiālǐ zìjǐ bāo zòngzi, yě kěyǐ qù shāngdiàn gòumǎi zòngzi. Zuì yǒumíng de zòngzi shì Jiāxìng de “wǔ fāng zhāi” zòngzi, hěnduō rén xǐhuān mǎi lái dàngzuò lǐpǐn sòng gěi qīn péng hǎoyǒu. Sài lóngzhōu shì yī xiàng tǐyù huódòng. Lóngzhōu, jiùshì xíngzhuàng xiàng lóng de chuán. Lóngzhōu yǒu 20-30 mǐ zhǎng, měi tiáo chuánshàng yuē yǒu 30 míng shuǐshǒu. Shuǐshǒumen de yīfú dōu yīyàng, dòngzuò yě dū yīzhì. Lóngzhōu shàng hái yǒu rén zài dǎgǔ. Měinián duānwǔ jié, gèdì dōu jǔxíng sài lóngzhōu. Sài lóngzhōu de shíhòu, yǒu hěnduō lóngzhōu duì cānjiā, hěnduō guānzhòng zài àn biān jiāyóu hècǎi, chǎngmiàn fēicháng rènào.\n\nZài duānwǔ jié, hái yǒu hěnduō qítā de xísú. Bǐrú, rénmen zài mén qián guà yī kē cǎo huòzhě yī fù shénxiàng; fùmǔ zài háizi de shǒuwàn xì shàng cǎisè de xiàn, huòzhě zài tāmen de xiōng qián guà shàng xiāng náng. Xiāng náng jiùshì bāozhe cǎoyào de xiǎo bùdài. Zhèxiē dōu kěyǐ dài lái hǎo yùn.",
    "content_vi": "Ngày 5 tháng 5 âm lịch theo lịch Trung Quốc là một ngày Tết quan trọng, được gọi là Tết Đoan Ngọ. Đó là một ngày Tết truyền thống lâu đời, có lịch sử hơn hai ngàn năm.\n\nNguồn gốc của Tết Đoan Ngọ có rất nhiều cách giải thích, trong đó, có một cách giải thích được nhiều người ủng hộ nhất là: Tết Đoan Ngọ sinh ra mục đích để tưởng nhớ một nhà thơ yêu nước thời Trung Hoa cổ đại có tên là Khuất Nguyên. Vì đất nước diệt vong, ông sinh buồn rầu mà nhảy xuống sông tự vẫn. Người dân không muốn cá tôm dưới đáy làm hại đến thi thể của Khuất Nguyên, cùng nhau làm bánh gạo nếp ném xuống sông. Họ cũng cùng nhau chèo thuyền rồng đuổi cá dưới sông. Từ đó mà sinh ra tập tục gói bánh chưng và đua thuyền rồng. Nhưng cũng có người nói rằng thực ra trước khi Khuất Nguyên qua đời thì đã có Tết Đoan Ngọ rồi. Bất luận thế nào, Tết Đoan Ngọ cũng có ảnh hưởng vô cùng rộng rãi. Không chỉ ở Trung Quốc mà ở Nhật Bản, Hàn Quốc và các quốc gia châu Á khác, mọi người cũng đón mừng Tết Đoan Ngọ.\n\nDưới đây tôi xin nói về việc gói bánh chưng và đua thuyền rồng: Bánh chưng chính là gạo nếp được gói trong lá trúc và luộc chín. Bánh có rất nhiều loại nhân: Nhân thịt lợn, nhân mứt táo, nhân bột đậu... Ở những địa phương khác nhau, hình dạng bánh chưng cũng không giống nhau. Bánh chưng ở miền Bắc Trung Quốc có hình dạng dài, còn ở miền Nam lại là hình tam giác nhọn. Mọi người có thể tự gói bánh chưng tại nhà, cũng có thể mua bánh chưng tại các cửa hàng. Loại bánh chưng nổi tiếng nhất ai ai cũng biết là bánh chưng “Ngũ Phương Trai” của tiệm Gia Hưng. Có rất nhiều người thích mua bánh này của tiệm này làm quà tặng bạn bè và người thân. Đua thuyền rồng là một hoạt động thể dục thể thao. Thuyền rồng chính là loại thuyền có hình dáng thuôn dài giống con rồng phương Đông. Thuyền rồng dài 20 đến 30m, có khoảng 30 thuỷ thủ. Quần áo của thuỷ thủ đều giống nhau, động tác cũng rất đồng đều. Trên mỗi thuyền đều có một người đánh trống. Tết Đoan Ngọ mỗi năm, các nơi đều tổ chức đua thuyền rồng. Khi đó, có rất nhiều đội đua thuyền tham gia, cũng có rất nhiều khán giả reo hò cổ vũ hai bên bờ, không khí vô cùng sôi động.\n\nTết Đoan Ngọ còn có rất nhiều tập tục khác. Ví dụ, mọi người thường treo trước cửa một ngọn cỏ hoặc một bức ảnh Phật, ba mẹ thì buộc một sợi dây màu vào cổ tay con, hoặc đeo túi thơm trước ngực chúng. Túi thơm chính là túi nhỏ đựng thảo dược. Những thứ này được quan niệm đem đến may mắn.",
    "word_count": 542
  },
  {
    "id": 2,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 15,
    "title_zh": "今天，你Q了吗？",
    "title_zh_trad": "今天，你Q了嗎？",
    "title_py": "Jīntiān, nǐ Q le ma?",
    "title_vi": "Hôm nay bạn có lên QQ không?",
    "content_zh": "中国人喜欢在网上聊天，现在最流行的聊天软件叫做QQ。它的标志是一只胖乎乎的企鹅。几乎每个人都有QQ账户。\n\n很多人打开电脑后就马上登陆QQ，看看有多少朋友在线。人们的QQ列表上有很多朋友：从家人到同事，甚至从来没有见面过的陌生人。人们在网络上有很多自由，因为网上聊天基本上是匿名的。人们不但用文字聊天，而且可以用图片或者符号表达自己的心情。在外面读书的学生经常通过QQ的视频聊天功能和家里人联系。在QQ上，可以两个人单独聊天，也可以一组人一起聊天。\n\n中国人的网名（网络名字）是五花八门的。我有一个喜欢摄影的朋友，他的网名就叫做“哈苏相机”，这就是他使用的相机；我有一个很瘦的同学，他的外号叫做“猴子”，于是他把“猴子”当成自己的网名；我外婆的名字里面有一个“凤”字，她住的小区叫做朝阳小区，于是，她用成语“凤鸣朝阳”作为网名，我觉得这个名字很好听。也有人喜欢用自己的英文名字当做网名，还有人喜欢用一些奇怪的符号，但是可能他们自己也不知道怎么读吧。\n\n如果你认识了一个中国人，除了要电话号码，你还应该问他：“你的QQ号是多少？”当然，首先你要有QQ软件和一个QQ账户。QQ的下载地址是：im.qq.com。",
    "content_zh_trad": "中國人喜歡在網上聊天，現在最流行的聊天軟件叫做QQ。它的標誌是一隻胖乎乎的企鵝。幾乎每個人都有QQ賬戶。\n\n很多人打開電腦後就馬上登陸QQ，看看有多少朋友在線。人們的QQ列表上有很多朋友：從家人到同事，甚至從來沒有見面過的陌生人。人們在網絡上有很多自由，因爲網上聊天基本上是匿名的。人們不但用文字聊天，而且可以用圖片或者符號表達自己的心情。在外面讀書的學生經常通過QQ的視頻聊天功能和家裏人聯繫。在QQ上，可以兩個人單獨聊天，也可以一組人一起聊天。\n\n中國人的網名（網絡名字）是五花八門的。我有一個喜歡攝影的朋友，他的網名就叫做“哈蘇相機”，這就是他使用的相機；我有一個很瘦的同學，他的外號叫做“猴子”，於是他把“猴子”當成自己的網名；我外婆的名字裏面有一個“鳳”字，她住的小區叫做朝陽小區，於是，她用成語“鳳鳴朝陽”作爲網名，我覺得這個名字很好聽。也有人喜歡用自己的英文名字當做網名，還有人喜歡用一些奇怪的符號，但是可能他們自己也不知道怎麼讀吧。\n\n如果你認識了一箇中國人，除了要電話號碼，你還應該問他：“你的QQ號是多少？”當然，首先你要有QQ軟件和一個QQ賬戶。QQ的下載地址是：im.qq.com。",
    "content_py": "Zhōngguó rén xǐhuān zài wǎngshàng liáotiān, xiànzài zuì liúxíng de liáotiān ruǎnjiàn jiàozuò QQ. Tā de biāozhì shì yī zhǐ pànghūhū de qì’é. Jīhū měi gèrén dōu yǒu QQ zhànghù.\n\nHěnduō rén dǎkāi diànnǎo hòu jiù mǎshàng dēnglù QQ, kàn kàn yǒu duōshǎo péngyǒu zài xiàn. Rénmen de QQ lièbiǎo shàng yǒu hěnduō péngyǒu: Cóng jiārén dào tóngshì, shènzhì cónglái méiyǒu jiànmiànguò de mòshēng rén. Rénmen zài wǎngluò shàng yǒu hěnduō zìyóu, yīnwèi wǎngshàng liáotiān jīběn shàng shì nìmíng de. Rénmen bùdàn yòng wénzì liáotiān, érqiě kěyǐ yòng túpiàn huòzhě fúhào biǎodá zìjǐ de xīnqíng. Zài wàimiàn dúshū de xuéshēng jīngcháng tōngguò QQ de shìpín liáotiān gōngnéng hé jiālǐ rén liánxì. Zài QQ shàng, kěyǐ liǎng gèrén dāndú liáotiān, yě kěyǐ yī zǔ rén yīqǐ liáotiān.\n\nZhōngguó rén de wǎng míng (wǎngluò míngzì) shì wǔhuābāmén de. Wǒ yǒu yīgè xǐhuān shèyǐng de péngyǒu, tā de wǎng míng jiù jiàozuò “hā sū xiàngjī”, zhè jiùshì tā shǐyòng de xiàngjī; wǒ yǒu yīgè hěn shòu de tóngxué, tā de wàihào jiàozuò “hóuzi”, yúshì tā bǎ “hóuzi” dàngchéng zìjǐ de wǎng míng; wǒ wàipó de míngzì lǐmiàn yǒu yīgè “fèng” zì, tā zhù de xiǎoqū jiàozuò zhāoyáng xiǎoqū, yúshì, tā yòng chéngyǔ “fèng míng zhāoyáng” zuòwéi wǎng míng, wǒ juédé zhège míngzì hěn hǎotīng. Yěyǒurén xǐhuān yòng zìjǐ de yīngwén míngzì dàngzuò wǎng míng, hái yǒu rén xǐhuān yòng yīxiē qíguài de fúhào, dànshì kěnéng tāmen zìjǐ yě bù zhīdào zěnme dú ba. Rúguǒ nǐ rènshíle yīgè zhōngguó rén, chúle yào diànhuà hàomǎ, nǐ hái yīnggāi wèn tā:“Nǐ de QQ hào shì duōshǎo?” Dāngrán, shǒuxiān nǐ yào yǒu QQ ruǎnjiàn hé yīgè QQ zhànghù.QQ de xiàzài dìzhǐ shì:Im.Qq.Com.",
    "content_vi": "Người Trung Quốc rất thích nói chuyện qua mạng, hiện nay phần mềm chat thịnh hành nhất có tên gọi là QQ. Biểu tượng của QQ là một con chim cánh cụt mũm mĩm. Hầu như mỗi người đều có một tài khoản QQ. Rất nhiều người vừa mở máy tính liền đăng nhập vào QQ ngay, xem có bao nhiêu bạn bè đang online. Trên danh sách bạn bè QQ của mọi người có rất nhiều bạn: Từ người nhà đến đồng nghiệp, thậm chí cả những người xa lạ chưa từng gặp mặt. Trên mạng, mọi người rất tự do, vì nói chuyện qua mạng cơ bản là nặc danh. Mọi người không chỉ dùng từ ngữ văn bản để nói chuyện, mà còn dùng hình ảnh hoặc biểu tượng biểu đạt cảm xúc tâm trạng của mình. Học sinh đi học xa thường thông qua chức năng video chat của QQ để liên lạc với người nhà. Trên QQ có thể nói chuyện riêng hai người, cũng có thể chat theo nhóm.\n\nNickname (tên trên mạng) của người Trung Quốc rất đa dạng. Tôi có một người bạn rất thích nhiếp ảnh, nickname của anh ấy là “máy ảnh Hasselblad”, đây chính là chiếc máy ảnh mà anh ấy dùng. Tôi có một người bạn rất gầy, biệt danh của anh ấy là “khỉ đột”, thế là anh ấy lấy “khỉ đột” làm nickname. Trong tên bà ngoại tôi có một chữ “phượng”, khu bà sống là tiểu khu Triều Dương, thế là bà dùng “Phượng Minh Triều Dương” làm nickname, tôi thấy cái tên đó rất hay. Cũng có người thích dùng tên tiếng Anh của chính mình làm nickname, còn có người thích dùng mấy biểu tượng kỳ lạ, nhưng có khi chính họ còn chẳng biết chúng đọc như thế nào.\n\nNếu bạn quen một người Trung Quốc, ngoài số điện thoại, bạn nên hỏi anh ấy: “Tài khoản QQ của bạn là gì?” Tất nhiên, trước tiên bạn phải có phần mềm QQ và tài khoản QQ. Địa chỉ download QQ là: im.qq.com",
    "word_count": 414
  },
  {
    "id": 3,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 17,
    "title_zh": "在饭店吃饭",
    "title_zh_trad": "在飯店喫飯",
    "title_py": "Zài fàndiàn chīfàn",
    "title_vi": "Ăn cơm nhà hàng",
    "content_zh": "每当过节或者聚会，中国人就喜欢到饭店吃饭。在饭店吃饭有很多礼仪，但是首先要放松，想象一下美味的中华美食……\n\n饭店的桌子是大圆桌，人们围着它坐成一圈。先请客人和老人坐。主人坐在离门最远的地方，重要的客人坐在他旁边。每个人面前都有一个碟子，一口饭碗、一双筷子和一只勺子，还有一块毛巾，有时候还有一小碟醋。服务员首先给大家倒茶，上几盘冷菜，比如花生、肉片。然后，主人要求服务员开始上正菜。上正菜的时候，服务员给大家倒酒或者饮料。主人常常会最先举起杯子，请大家一起干杯。然后你就尽情享受中华美食吧。中餐的标准是好看、好闻、好吃，每盘菜都有好听的名字，比如宫保鸡丁、糖醋排骨、西湖牛肉羹等等。正菜里面一般有肉、海鲜、蔬菜和汤。\n\n大多数中国人都不是素食者。正餐结束后还有水果或者甜点。\n\n如果有一盘菜离你太远了，别担心，你可以站起来夹菜。有些饭店的桌子上有一张转盘，你可以把想吃的菜转过来，当然你要确定没有人在夹菜。吃饭的时候，大家应该互相聊天。如果你能喝酒，就和人敬酒吧。敬酒就是和人干杯，然后说一句感谢或者祝福的话。\n\n另外，使用筷子有一些重要的礼仪。首先，夹菜之前要看准想要的食物，绝对不能在食物里面挑；第二，不能把筷子长时间放在嘴里；第三，讲话的时候不能把筷子对准别人；最后，筷子不用的时候，要放在桌上，绝对不能竖直插在饭碗里，因为这看起来就像一个坟墓。",
    "content_zh_trad": "每當過節或者聚會，中國人就喜歡到飯店喫飯。在飯店喫飯有很多禮儀，但是首先要放鬆，想象一下美味的中華美食……\n\n飯店的桌子是大圓桌，人們圍着它坐成一圈。先請客人和老人坐。主人坐在離門最遠的地方，重要的客人坐在他旁邊。每個人面前都有一個碟子，一口飯碗、一雙筷子和一隻勺子，還有一塊毛巾，有時候還有一小碟醋。服務員首先給大家倒茶，上幾盤冷菜，比如花生、肉片。然後，主人要求服務員開始上正菜。上正菜的時候，服務員給大家倒酒或者飲料。主人常常會最先舉起杯子，請大家一起幹杯。然後你就盡情享受中華美食吧。中餐的標準是好看、好聞、好喫，每盤菜都有好聽的名字，比如宮保雞丁、糖醋排骨、西湖牛肉羹等等。正菜裏面一般有肉、海鮮、蔬菜和湯。\n\n大多數中國人都不是素食者。正餐結束後還有水果或者甜點。\n\n如果有一盤菜離你太遠了，別擔心，你可以站起來夾菜。有些飯店的桌子上有一張轉盤，你可以把想喫的菜轉過來，當然你要確定沒有人在夾菜。喫飯的時候，大家應該互相聊天。如果你能喝酒，就和人敬酒吧。敬酒就是和人乾杯，然後說一句感謝或者祝福的話。\n\n另外，使用筷子有一些重要的禮儀。首先，夾菜之前要看準想要的食物，絕對不能在食物裏面挑；第二，不能把筷子長時間放在嘴裏；第三，講話的時候不能把筷子對準別人；最後，筷子不用的時候，要放在桌上，絕對不能豎直插在飯碗裏，因爲這看起來就像一個墳墓。",
    "content_py": "Měi dāng guòjié huòzhě jùhuì, zhōngguó rén jiù xǐhuān dào fàndiàn chīfàn. Zài fàndiàn chīfàn yǒu hěnduō lǐyí, dànshì shǒuxiān yào fàngsōng, xiǎngxiàng yīxià měiwèi de zhōnghuá měishí…… Fàndiàn de zhuōzi shì dà yuánzhuō, rénmen wéizhe tā zuò chéngyī quān. Xiān qǐng kèrén hé lǎorén zuò. Zhǔrén zuò zài lí mén zuì yuǎn dì dìfāng, zhòngyào de kèrén zuò zài tā pángbiān. Měi gèrén miànqián dōu yǒuyīgè diézi, yīkǒu fànwǎn, yīshuāng kuàizi hé yī zhǐ sháozi, hái yǒuyīkuài máojīn, yǒu shíhòu hái yǒuyī xiǎo dié cù. Fúwùyuán shǒuxiān gěi dàjiā dào chá, shàng jǐ pán lěng cài, bǐrú huāshēng, ròupiàn. Ránhòu, zhǔrén yāoqiú fúwùyuán kāishǐ shàng zhèng cài. Shàng zhèng cài de shíhòu, fúwùyuán gěi dàjiā dào jiǔ huòzhě yǐnliào. Zhǔrén chángcháng huì zuì xiān jǔ qǐ bēizi, qǐng dàjiā yì qǐ gānbēi. Ránhòu nǐ jiù jìnqíng xiǎngshòu zhōnghuá měishí ba. Zhōngcān de biāozhǔn shì hǎokàn, hǎo wén, hào chī, měi pán cài dōu yǒu hǎotīng de míngzì, bǐrú gōng bǎo jī dīng, táng cù páigǔ, xīhú niúròu gēng děng děng. Zhèng cài lǐmiàn yībān yǒu ròu, hǎixiān, shūcài hé tāng. Dà duōshù zhōngguó rén dōu bùshì sùshí zhě. Zhèngcān jiéshù hòu hái yǒu shuǐguǒ huòzhě tiándiǎn.\n\nRúguǒ yǒu yī pán cài lí nǐ tài yuǎnle, bié dānxīn, nǐ kěyǐ zhàn qǐlái jiā cài. Yǒuxiē fàndiàn de zhuōzi shàng yǒu yī zhāng zhuànpán, nǐ kěyǐ bǎ xiǎng chī de cài zhuǎn guòlái, dāngrán nǐ yào quèdìng méiyǒu rén zài jiā cài. Chīfàn de shíhòu, dàjiā yīnggāi hùxiāng liáotiān. Rúguǒ nǐ néng hējiǔ, jiù hé rén jìngjiǔbā. Jìng jiǔ jiùshì hé rén gānbēi, ránhòu shuō yījù gǎnxiè huòzhě zhùfú dehuà.\n\nLìngwài, shǐyòng kuàizi yǒu yīxiē zhòngyào de lǐyí. Shǒuxiān, jiā cài zhīqián yào kàn zhǔn xiǎng yào de shíwù, juéduì bùnéng zài shíwù lǐmiàn tiāo; dì èr, bùnéng bǎ kuàizi cháng shíjiān fàng zài zuǐ lǐ; dì sān, jiǎnghuà de shíhòu bùnéng bǎ kuàizi duì zhǔn biérén; zuìhòu, kuàizi bùyòng de shíhòu, yào fàng zài zhuō shàng, juéduì bùnéng shù zhí chā zài fànwǎn lǐ, yīnwèi zhè kàn qǐlái jiù xiàng yīgè fénmù.",
    "content_vi": "Cứ mỗi dịp lễ tết hội hè, người Trung Quốc rất thích dùng bữa ở quán xá nhà hàng. Dùng bữa ở nhà hàng có rất nhiều lễ nghi, nhưng đầu tiên phải thoải mái tư tưởng và mường tượng một chút về hương vị ẩm thực của Trung Hoa.\n\nBàn ở quán thường là bàn tròn lớn, mọi người ngồi vây thành một vòng tròn. Đầu tiên là phải mời người lớn tuổi an toạ, sau đó chủ tiệc sẽ lần lượt mời khách ngồi. Chủ tiệc thường sẽ ngồi cách xa cửa ra vào nhất, khách quan trọng ngồi bên cạnh chủ tiệc. Trước mặt mỗi người đều có một cái dĩa, một cái chén, một đôi đũa và một cái muỗng, thường thì còn có thêm một khăn ăn, có lúc lại còn có một dĩa nhỏ. Nhân viên phục vụ trước tiên là rót trà cho khách, lên vài món ăn nhẹ như đậu phộng, thịt miếng. Sau đó, chủ tiệc yêu cầu nhân viên phục vụ lần lượt lên các món chính. Lúc lên món chính, nhân viên phục vụ rót rượu hoặc thức uống. Chủ tiệc thường nâng ly lên mời mọi người uống cạn. Sau đó ông bạn hãy tận hưởng món ăn Trung Hoa. Tiêu chuẩn của món ăn Trung Quốc là đẹp mắt, thơm, ngon. Mỗi món ăn đều có tên gọi nghe rất hay, như Cung Bảo Kê Đinh (gà xắt hạt lựu), Đường Thố Bài Cốt (sườn sốt chua ngọt), Tây Hồ Ngưu Nhục Canh (canh thịt bò Tây Hồ),... Món chính thường có thịt, hải sản, rau cải và canh. Đa số người Trung Quốc đều không phải là người ăn chay. Sau món chính mọi người thường tráng miệng bằng trái cây hoặc đồ ngọt.\n\nNếu dĩa thức ăn cách xa chỗ bạn, đừng lo, bạn có thể đứng dậy gắp tự nhiên. Có bàn ăn của quán có mâm xoay, bạn có thể xoay món ăn về phía mình, đương nhiên là bạn phải xác định lúc đó đang không có người gắp thức ăn. Lúc dùng bữa, mọi người nên trò chuyện vui vẻ với nhau. Nếu bạn uống được rượu, thì nên nâng lý mời mọi người. Mời rượu thì phải uống cạn, sau đó nói một câu cảm ơn hoặc một câu chúc phúc.\n\nNgoài ra, dùng đũa cũng có một vài chú ý quan trọng. Thứ nhất, trước khi gắp thức ăn phải ngắm chính xác thức ăn muốn gắp, tuyệt đối không được gẩy gẩy đồ ăn; thứ hai, không được để đũa lâu trong miệng; thứ ba, khi nói chuyện không được để đũa chỉ người khác; cuối cùng, đũa khi không sử dụng, phải đặt xuống bàn, tuyệt đối không được cắm thẳng lên chén, vì như thế trông không khác nào một cắm nhang lên một ngôi mộ, vô cùng phản cảm.",
    "word_count": 799
  },
  {
    "id": 4,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 20,
    "title_zh": "中国人准时吗?",
    "title_zh_trad": "中國人準時嗎?",
    "title_py": "Zhōngguó rén zhǔnshí ma?",
    "title_vi": "Người Trung Quốc có chuẩn giờ giấc không?",
    "content_zh": "中国人到底准不准时？我觉得这个问题很难回答，于是我问了好几个朋友，他们给我的答案也是：要看情况。\n\n如果有正式的活动，中国人很准时，甚至太准时以至于提前到达。比如，上课、上班，请客吃饭，公司举行会议，或者刚刚认识的恋人约会。在这些情况中，人们互相不是很熟，为了让对方觉得自己对这件事情很重视，所以一定会准时到达。有时候，为了防止迟到的尴尬，人们宁愿提前到达。在学校，上课迟到是很严重的。\n\n小学生最怕迟到，因为迟到就要被记下名字，然后说明原因，老师可能还要找家长谈话。上班迟到跟家长没有关系，但是跟你的薪水的关系肯定不小。一位很久没有见面的朋友请你全家人吃饭，如果迟到就是不给人家面子。公司要开会讨论新的方案，除非你是顶头上司，否则就不要犯懒。当然，如果是非正式的活动，就不需要很准时。朋友聚会或者全家人一起吃饭，只要你别太晚出现，一般都没有问题。\n\n在交通方面，中国的火车基本上是长途火车，人们必须提前购买火车票。火车一般准时发车，准时到达。中国的飞机和全世界的飞机都是一样的。大城市的飞机场都离市区比较远，所以你一定要找好交通工具，计算好时间。在城市里，地铁和公交都没有准确的时间表，但是一般5-10分钟就有一班车。要坐多久，你只能自己估计了。由于中国的城市相对比较大，坐地铁或者公交车要花不少时间。我在北京常常有坐公交车坐一个多小时的经历，还真是挺累人的。",
    "content_zh_trad": "中國人到底準不準時？我覺得這個問題很難回答，於是我問了好幾個朋友，他們給我的答案也是：要看情況。\n\n如果有正式的活動，中國人很準時，甚至太準時以至於提前到達。比如，上課、上班，請客喫飯，公司舉行會議，或者剛剛認識的戀人約會。在這些情況中，人們互相不是很熟，爲了讓對方覺得自己對這件事情很重視，所以一定會準時到達。有時候，爲了防止遲到的尷尬，人們寧願提前到達。在學校，上課遲到是很嚴重的。\n\n小學生最怕遲到，因爲遲到就要被記下名字，然後說明原因，老師可能還要找家長談話。上班遲到跟家長沒有關係，但是跟你的薪水的關係肯定不小。一位很久沒有見面的朋友請你全家人喫飯，如果遲到就是不給人家面子。公司要開會討論新的方案，除非你是頂頭上司，否則就不要犯懶。當然，如果是非正式的活動，就不需要很準時。朋友聚會或者全家人一起喫飯，只要你別太晚出現，一般都沒有問題。\n\n在交通方面，中國的火車基本上是長途火車，人們必須提前購買火車票。火車一般準時發車，準時到達。中國的飛機和全世界的飛機都是一樣的。大城市的飛機場都離市區比較遠，所以你一定要找好交通工具，計算好時間。在城市裏，地鐵和公交都沒有準確的時間表，但是一般5-10分鐘就有一班車。要坐多久，你只能自己估計了。由於中國的城市相對比較大，坐地鐵或者公交車要花不少時間。我在北京常常有坐公交車坐一個多小時的經歷，還真是挺累人的。",
    "content_py": "Zhōngguó rén dàodǐ zhǔn bù zhǔnshí? Wǒ juédé zhège wèntí hěn nán huídá, yúshì wǒ wènle hǎojǐ gè péngyǒu, tāmen gěi wǒ de dá’àn yěshì: Yào kàn qíngkuàng. Rúguǒ yǒu zhèngshì de huódòng, zhōngguó rén hěn zhǔnshí, shènzhì tài zhǔnshí yǐ zhìyú tíqián dàodá. Bǐrú, shàngkè, shàngbān, qǐngkè chīfàn, gōngsī jǔ háng huìyì, huòzhě gānggāng rènshí de liànrén yuēhuì. Zài zhèxiē qíngkuàng zhōng, rénmen hùxiāng bùshì hěn shú, wèile ràng duìfāng juédé zìjǐ duì zhè jiàn shìqíng hěn zhòngshì, suǒyǐ yīdìng huì zhǔnshí dàodá. Yǒu shíhòu, wèile fángzhǐ chídào de gāngà, rénmen nìngyuàn tíqián dàodá. Zài xuéxiào, shàngkè chídào shì hěn yánzhòng de. Xiǎoxuéshēng zuì pà chídào, yīnwèi chídào jiù yào bèi jì xià míngzì, ránhòu shuōmíng yuányīn, lǎoshī kěnéng hái yào zhǎo jiā cháng tánhuà. Shàngbān chídào gēn jiāzhǎng méiyǒu guānxì, dànshì gēn nǐ de xīnshuǐ de guānxì kěndìng bù xiǎo. Yī wèi hěnjiǔ Méiyǒu jiànmiàn de péngyǒu qǐng nǐ quánjiā rén chīfàn, rúguǒ chídào jiùshì bù jǐ rénjiā miànzi. Gōngsī yào kāihuì tǎolùn xīn de fāng’àn, chúfēi nǐ shì dǐngtóu shàngsi, fǒuzé jiù bùyào fàn lǎn. Dāngrán, rúguǒ shìfēi zhèngshì de huódòng, jiù bù xūyào hěn zhǔnshí. Péngyǒu jùhuì huòzhě quánjiā rén yīqǐ chīfàn, zhǐyào nǐ bié tài wǎn chūxiàn, yībān dōu méiyǒu wèntí.\n\nZài jiāotōng fāngmiàn, zhōngguó de huǒchē jīběn shàng shì chángtú huǒchē, rénmen bìxū tíqián gòumǎi huǒchē piào. Huǒchē yībān zhǔnshí fāchē, zhǔnshí dàodá. Zhōngguó de fēijī hé quán shìjiè de fēijī dōu shì yīyàng de. Dà chéngshì de fēijī chǎng dōu lí shì qū bǐjiào yuǎn, suǒyǐ nǐ yīdìng yào zhǎo hǎo jiāotōng gōngjù, jìsuàn hǎo shíjiān. Zài chéngshì lǐ, dìtiě hé gōngjiāo dōu méiyǒu zhǔnquè de shíjiān biǎo, dànshì yībān 5-10 fēnzhōng jiù yǒuyī bānchē. Yào zuò duōjiǔ, nǐ zhǐ néng zìjǐ gūjìle. Yóuyú zhōngguó de chéngshì xiāngduì bǐjiào dà, zuò dìtiě huòzhě gōngjiāo chē yào huā bu shǎo shíjiān. Wǒ zài běijīng chángcháng yǒu zuò gōngjiāo chē zuò yīgè duō xiǎoshí de jīnglì, hái zhēnshi tǐng lèi rén de.",
    "content_vi": "Người Trung Quốc rốt cuộc có đúng giờ không? Tôi cảm thấy đây là vấn đề rất khó kết luận. Tôi cũng đã hỏi rất nhiều người bạn, họ đều cho tôi đáp án là: Phải xem hoàn cảnh.\n\nNếu là các hoạt động chính thống, người Trung Quốc rất đúng giờ, đúng đến mức chuẩn xác, thậm chí là đến rất sớm. Ví như đi học, đi làm, mời khách dùng cơm, tổ chức hội nghị công ty, hoặc buổi hẹn hò cho người mới quen. Trong những tình huống như thế, mọi người không phải đã quen thuộc lắm sao, phải làm sao để đối phương thấy được mình rất coi trọng sự việc này, nhất định nên đến đúng giờ. Có lúc, để tránh tình trạng đi trễ, mọi người thà rằng đến sớm cho chắc ăn. Ở trường, đi học trễ là một việc rất nghiêm trọng. Học sinh tiểu học rất sợ đi học trễ, vì đi trễ sẽ bị ghi tên, rồi phải trình bày lý do, giáo viên rất dễ tìm phụ huynh nói chuyện. Đi làm muộn giờ đối với phụ huynh thì không có vấn đề lớn, chỉ có điều việc này có ảnh hưởng đến tiền lương ít nhiều do thưởng phạt. Người bạn lâu ngày không gặp mặt mời bạn dùng cơm, nếu đến trễ thì coi như là không nể mặt. Công ty mở cuộc họp thảo luận về giải pháp mới, trừ phi bạn là người đứng đầu công ty, nếu không thì đừng nên chậm chạp. Đương nhiên, nếu là hoạt động không phải chính thức, thì không cần phải quá đúng giờ. Bạn bè tụ họp hoặc cả nhà cùng ăn cơm, chỉ cần bạn không xuất hiện quá muộn, còn muộn một chút thường cũng không có vấn đề gì.\n\nVề mặt giao thông, xe lửa của Trung Quốc cơ bản là xe lửa đường dài, mọi người cần phải mua vé xe trước. Xe lửa thông thường khởi hành đúng giờ, đến nơi chuẩn lộ trình. Máy bay của Trung Quốc và máy bay của toàn thế giới đều như nhau. Sân bay của thành phố lớn đều cách xa khu nội thành, nên bạn nhất định phải tìm phương tiện giao thông cho tốt, và tính toán thời gian cho khớp.\n\nTrong thành phố, tàu điện ngầm và xe buýt công cộng không có thời gian biểu xác định, nhưng thường là cứ khoảng 5-10 phút sẽ có một chuyến xe. Ngồi xe mất bao lâu, bạn chỉ có thể tự mình liệu tính. Vì thành phố của Trung Quốc tương đối lớn, ngồi tàu điện ngầm hoặc xe công cộng mất không ít thời gian. Tôi ở Bắc Kinh thường phải ngồi hơn một tiếng đồng hồ trên xe công cộng để di chuyển, thật là mệt hết cả người.",
    "word_count": 513
  },
  {
    "id": 5,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 22,
    "title_zh": "数字手势",
    "title_zh_trad": "數字手勢",
    "title_py": "Shùzì shǒushì",
    "title_vi": "Ngôn ngữ bằng tay",
    "content_zh": "中国的数字手势和其他国家的不一样，中国人数数的时候，手就是字。我的朋友张孜帮我拍了下面的一组照片，通过这些照片，我告诉你中国人怎么用手指数数。\n\n对了，首先要弄清楚，每根手指的名字。从最粗的手指开始，五根手指分别叫做：大拇指、食指、中指、无名指和小拇指，小拇指也叫小指。\n\n一、握拳，竖起食指就是“一”。\n\n二、在“一”的基础上，再竖起中指，就是“二”。\n\n三、可以在“二”的基础上，再竖起无名指；也可以像表示“OK”的手势那样：大拇指压住食指，竖起另外三根手指。我更喜欢第二种，因为做起来比较容易。\n\n四、大拇指压在手掌心，竖起其他四根手指。\n\n五、竖起所有手指就是“五”，简单吧。\n\n六、做一个打电话的手势：握拳后，伸出大拇指和小指。\n\n七、大拇指、食指和中指在说悄悄话，这就是“七”。\n\n八、握拳，伸出大拇指和食指。这个手势就像一把枪，我觉得它有点像颠倒的汉字“八”。\n\n九、握拳，伸出食指，然后弯曲180度。我觉得“九”的手势应该是阿拉伯数字“9”颠倒后的样子。\n\n十、握拳就是“十”。所以，一只手握拳，另外一只手表示一个数字，两只手一起就可以表示20、30、40，直到90；另外一种表示“十”的手势是：两只手的食指交叉，这就是汉字“十”。我觉得这比第一种手势更加准确。",
    "content_zh_trad": "中國的數字手勢和其他國家的不一樣，中國人數數的時候，手就是字。我的朋友張孜幫我拍了下面的一組照片，通過這些照片，我告訴你中國人怎麼用手指數數。\n\n對了，首先要弄清楚，每根手指的名字。從最粗的手指開始，五根手指分別叫做：大拇指、食指、中指、無名指和小拇指，小拇指也叫小指。\n\n一、握拳，豎起食指就是“一”。\n\n二、在“一”的基礎上，再豎起中指，就是“二”。\n\n三、可以在“二”的基礎上，再豎起無名指；也可以像表示“OK”的手勢那樣：大拇指壓住食指，豎起另外三根手指。我更喜歡第二種，因爲做起來比較容易。\n\n四、大拇指壓在手掌心，豎起其他四根手指。\n\n五、豎起所有手指就是“五”，簡單吧。\n\n六、做一個打電話的手勢：握拳後，伸出大拇指和小指。\n\n七、大拇指、食指和中指在說悄悄話，這就是“七”。\n\n八、握拳，伸出大拇指和食指。這個手勢就像一把槍，我覺得它有點像顛倒的漢字“八”。\n\n九、握拳，伸出食指，然後彎曲180度。我覺得“九”的手勢應該是阿拉伯數字“9”顛倒後的樣子。\n\n十、握拳就是“十”。所以，一隻手握拳，另外一隻手錶示一個數字，兩隻手一起就可以表示20、30、40，直到90；另外一種表示“十”的手勢是：兩隻手的食指交叉，這就是漢字“十”。我覺得這比第一種手勢更加準確。",
    "content_py": "Zhōngguó de shùzì shǒushì hé qítā guójiā de bù yīyàng, zhōngguó rénshù shǔ de shíhòu, shǒu jiùshì zì. Wǒ de péngyǒu zhāng zī bāng wǒ pāile xiàmiàn de yī zǔ zhàopiàn, tōngguò zhèxiē zhàopiàn, wǒ gàosù nǐ zhōngguó rén zěnme yòng shǒuzhǐshù shù. Duìle, shǒuxiān yào nòng qīngchǔ, měi gēn shǒuzhǐ de míngzì. Cóng zuì cū de shǒuzhǐ kāishǐ, wǔ gēn shǒuzhǐ fēnbié jiàozuò: Dà mǔzhǐ, shízhǐ, zhōngzhǐ, wúmíngzhǐ hé xiǎomǔzhǐ, xiǎomǔzhǐ yě jiào xiǎozhǐ.\n\nYī, wòquán, shù qǐ shízhǐ jiùshì “yī”.\n\nÈr, zài “yī” de jīchǔ shàng, zài shù qǐ zhōngzhǐ, jiùshì “èr”. Sān, kěyǐ zài “èr” de jīchǔ shàng, zài shù qǐ wúmíngzhǐ; yě kěyǐ xiàng biǎoshì “OK” de shǒushì nàyàng: Dà mǔzhǐ yā zhù shízhǐ, shù qǐ lìngwài sāngēn shǒuzhǐ. Wǒ gèng xǐhuān dì èr zhǒng, yīnwèi zuò qǐlái bǐjiào róngyì.\n\nSì, dà mǔzhǐ yā zài shǒuzhǎng xīn, shù qǐ qítā sì gēn shǒuzhǐ. Wǔ, shù qǐ suǒyǒu shǒu zhǐ jiùshì “wǔ”, jiǎndān ba.\n\nLiù, zuò yīgè dǎ diànhuà de shǒushì: Wòquán hòu, shēn chū dà mǔzhǐ hé xiǎozhǐ. Qī, dà mǔzhǐ, shízhǐ hé zhōngzhǐ zài shuō qiāoqiāohuà, zhè jiùshì “qī”. Bā, wòquán, shēn chū dà mǔzhǐ hé shízhǐ. Zhège shǒushì jiù xiàng yī bǎ qiāng, wǒ juédé tā yǒudiǎn xiàng diāndǎo de hànzì “bā”.\n\nJiǔ, wòquán, shēn chū shízhǐ, ránhòu wānqū 180 dù. Wǒ juédé “jiǔ” de shǒushì yīnggāi shì ālābó shùzì “9” diāndǎo hòu de yàngzi.\n\nShí, wòquán jiùshì “shí”. Suǒyǐ, yī zhī shǒu wòquán, lìngwài yī zhī shǒu biǎoshì yīgè shùzì, liǎng zhī shǒu yīqǐ jiù kěyǐ biǎoshì 20,30,40, zhídào 90; lìngwài yī zhǒng biǎoshì “shí” de shǒushì shì: Liǎng zhī shǒu de shízhǐ jiāochā, zhè jiùshì hànzì “shí”. Wǒ juédé zhè bǐ dì yī zhǒng shǒushì gèngjiā zhǔnquè.",
    "content_vi": "Ra hiệu bằng tay các chữ số ở Trung Quốc và các quốc gia khác không giống nhau, người Trung Quốc khi đếm số, tay là chữ số. Bạn của tôi là Trương Tư giúp tôi chụp một loạt hình dưới đây, qua những hình ảnh này, tôi sẽ nói với bạn người Trung Quốc dùng tay đếm chữ số như thế nào. Đúng thế, trước tiên phải phân biệt rõ, tên gọi của từng ngón tay. Bắt đầu từ ngón tay, năm ngón với các tên gọi là: Ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út và ngón út, ngón út còn gọi là ngón nhỏ.\n\n1. Nắm tay, giơ ngón trỏ thẳng đứng thì là “một”.\n\n2. Cơ bản từ số một, đưa thêm ngón giữa, thì là “hai”.\n\n3. Có thể làm cơ bản theo số “hai”, giơ thêm ngón áp út, cũng có thể ra dấu bằng tay giống biểu tượng “OK” vậy: Ngón cái đè lên ngón trỏ, ba ngón còn lại giơ lên. Tôi thì thích cách thứ hai, vì làm dễ hơn. 4. Ngón cái gập vào lòng bàn tay, giơ bốn ngón còn lại. 5. Giơ thẳng tất cả các ngón thì là “năm”, đơn giản mà. 6. Làm kiểu tay như đang gọi điện thoại: Sau khi nắm tay lại, giơ ra ngón cái và ngón út 7. Ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa đang nhẹ nhàng, đó là số “bảy” 8. Nắm tay, giơ ra ngón cái và ngón trỏ, kiểu ra hiệu này giống như một cây súng, tôi nhận thấy nó có chút giống chữ “bát” ngược trong tiếng Hoa. 9. Nắm tay lại, giơ ngón trỏ, sau đó gập cong 180 độ. Tôi thấy nó ra hiệu số “9” đáng lẽ là chữ số “chín” ngược trong chữ số Ả Rập.\n\n10. Nắm tay lại là “mười”. Vì thế, một tay nắm lại, còn tay kia biểu thị chữ số khác, hai tay cùng có thể biểu thị 20,30,40 cho đến 90; Ngoài ra còn một cách ra dấy khác của “mười” là: hai ngón trỏ đan chéo nhau, thì giống chữ “thập” trong tiếng Hoa, Tôi thấy cách này chuẩn hơn so với cách đầu.",
    "word_count": 409
  },
  {
    "id": 6,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 25,
    "title_zh": "国庆节",
    "title_zh_trad": "國慶節",
    "title_py": "Guóqìng jié",
    "title_vi": "Lễ Quốc khánh",
    "content_zh": "今年的10月1日是一个大日子，不仅是因为这天我过生日，更是因为这天我的祖国——中华人民共和国——过生日。\n\n（背景声音）毛泽东：“中华人民共和国，中央人民政府，今天，成立了！”1949年10月1日，毛泽东主席在北京天安门宣布：中华人民共和国成立。在这之前的一百多年里，中国大地上发生了很多战争，人民遭受了很多苦难。19世纪中期，西方帝国用鸦片和大炮打开了中国封闭的大门。他们从中国夺走了土地和财富，同时，又让中国人意识到自己的落后。推翻了封建制度以后，中国人开始为“建立一个怎么样的国家”而发愁。革命还没有成功，日本又突然入侵中国，把中国变成了人间地狱。\n\n全中国奋起抵抗，终于赶跑了“日本鬼子”。然而苦难还没有结束，紧接着又开始了国共内战。毛泽东领导的共产党获得胜利，把蒋介石领导的国民党赶到台湾岛。\n\n和平终于来了，人民告别了苦难，一个新的中国成立了。\n\n今年的国庆节是新中国成立60周年，所以，政府会在天安门广场举行盛大的阅兵仪式。阅兵仪式非常壮观，因为国庆节是整个国家的节日，而且政府要向全中国甚至全世界展示自己的军事力量。天安门广场上人山人海，来自各行各业的人穿着统一的服装、排成方队站在广场上。他们形成巨大的图案或者文字，迎接军队的到来。\n\n阅兵仪式开始，国家主席胡锦涛开始检阅军队。他站在一辆检阅车中央，检阅车从军队旁边开过，每经过一个队伍，他都会说：“同志们好”，然后士兵们回答：“首长好”，他说：“同志们辛苦了”，士兵们回答：“为人民服务！”接着，中国军队的士兵踏着整齐的步伐经过天安门。他们的风采一定让人赞叹不已。当然，中国军队的最先进的武器也被展示出来。\n\n国庆节的阅兵仪式不是每年都有的。新中国刚成立的时候，国家经常举行阅兵仪式。但是这种仪式的成本很大，要花钱、时间还有精力。现在，政府为了提倡节约，决定每十年才举行一次阅兵仪式。国庆节是一个3天的法定假期，通常我们还加上前后两个周末，这样，国庆节假期至少长达7天。人们喜欢在这个时候出去旅游。国庆节就成了“黄金周”。",
    "content_zh_trad": "今年的10月1日是一個大日子，不僅是因爲這天我過生日，更是因爲這天我的祖國——中華人民共和國——過生日。\n\n（背景聲音）毛澤東：“中華人民共和國，中央人民政府，今天，成立了！”1949年10月1日，毛澤東主席在北京天安門宣佈：中華人民共和國成立。在這之前的一百多年裏，中國大地上發生了很多戰爭，人民遭受了很多苦難。19世紀中期，西方帝國用鴉片和大炮打開了中國封閉的大門。他們從中國奪走了土地和財富，同時，又讓中國人意識到自己的落後。推翻了封建制度以後，中國人開始爲“建立一個怎麼樣的國家”而發愁。革命還沒有成功，日本又突然入侵中國，把中國變成了人間地獄。\n\n全中國奮起抵抗，終於趕跑了“日本鬼子”。然而苦難還沒有結束，緊接着又開始了國共內戰。毛澤東領導的共產黨獲得勝利，把蔣介石領導的國民黨趕到臺灣島。\n\n和平終於來了，人民告別了苦難，一個新的中國成立了。\n\n今年的國慶節是新中國成立60週年，所以，政府會在天安門廣場舉行盛大的閱兵儀式。閱兵儀式非常壯觀，因爲國慶節是整個國家的節日，而且政府要向全中國甚至全世界展示自己的軍事力量。天安門廣場上人山人海，來自各行各業的人穿着統一的服裝、排成方隊站在廣場上。他們形成巨大的圖案或者文字，迎接軍隊的到來。\n\n閱兵儀式開始，國家主席胡錦濤開始檢閱軍隊。他站在一輛檢閱車中央，檢閱車從軍隊旁邊開過，每經過一個隊伍，他都會說：“同志們好”，然後士兵們回答：“首長好”，他說：“同志們辛苦了”，士兵們回答：“爲人民服務！”接着，中國軍隊的士兵踏着整齊的步伐經過天安門。他們的風采一定讓人讚歎不已。當然，中國軍隊的最先進的武器也被展示出來。\n\n國慶節的閱兵儀式不是每年都有的。新中國剛成立的時候，國家經常舉行閱兵儀式。但是這種儀式的成本很大，要花錢、時間還有精力。現在，政府爲了提倡節約，決定每十年才舉行一次閱兵儀式。國慶節是一個3天的法定假期，通常我們還加上前後兩個週末，這樣，國慶節假期至少長達7天。人們喜歡在這個時候出去旅遊。國慶節就成了“黃金週”。",
    "content_py": "Jīnnián de 10 yuè 1 rì shì yīgè dà rìzi, bùjǐn shì yīnwèi zhè tiān wǒguò shēngrì, gèng shì yīnwèi zhè tiān wǒ de zǔguó——zhōnghuá rénmín gònghéguó——guò shēngrì. (Bèijǐng shēngyīn) máozédōng:“Zhōnghuá rénmín gònghéguó, zhōngyāng rénmín zhèngfǔ, jīntiān, chénglìle!”1949 Nián 10 yuè 1 rì, máozédōng zhǔxí zài běijīng tiān’ānmén xuānbù: Zhōnghuá rénmín gònghéguó chénglì. Zài zhè zhīqián de yībǎi duō nián lǐ, zhōngguó dà dìshàng fāshēngle hěnduō zhànzhēng, rénmín zāoshòule hěnduō kǔnàn.19 Shìjì zhōngqí, xīfāng dìguó yòng yāpiàn hé dàpào dǎkāile zhōngguó fēngbì de dàmén. Tāmen cóng zhōngguó duó zǒuliǎo tǔdì hé cáifù, tóngshí, yòu ràng zhōngguó rén yìshí dào zìjǐ de luòhòu. Tuīfānle fēngjiàn zhìdù yǐhòu, zhōngguó rén kāishǐ wèi “jiànlì yīgè zěnme yàng de guójiā” ér fāchóu. Gémìng hái méiyǒu chénggōng, rìběn yòu túrán rùqīn zhōngguó, bǎ zhōngguó biàn chéngle rénjiān dìyù. Quán zhōngguó fènqǐ dǐkàng, zhōngyú gǎn pǎole “rìběn guǐzi”. Rán’ér kǔnàn hái méiyǒu jiéshù, jǐn jiēzhe yòu kāishǐle guógòng nèizhàn. Máozédōng lǐngdǎo de gòngchǎndǎng huòdé shènglì, bǎ jiǎngjièshí lǐngdǎo de guómíndǎng gǎn dào táiwān dǎo. Hépíng zhōngyú láile, rénmín gàobiéle kǔnàn, yīgè xīn de zhōngguó chénglìle.\n\nJīnnián de guóqìng jié shì xīn zhōngguó chénglì 60 zhōunián, suǒyǐ, zhèngfǔ huì zài tiān’ānmén guǎngchǎng jǔxíng shèngdà de yuèbīng yíshì. Yuèbīng yíshì fēicháng zhuàngguān, yīnwèi guóqìng jié shì zhěnggè guójiā de jiérì, érqiě zhèngfǔ yào xiàng quán zhōngguó shènzhì quán shìjiè zhǎnshì zìjǐ de jūnshì lìliàng. Tiān’ānmén guǎngchǎng shàng rénshānrénhǎi, láizì gè háng gè yè de rén chuānzhuó tǒngyī de fúzhuāng, pái chéng fāng duì zhàn zài guǎngchǎng shàng. Tāmen xíngchéng jùdà de Tú’àn huòzhě wénzì, yíngjiē jūnduì de dàolái. Yuèbīng yíshì kāishǐ, guójiā zhǔxí hújǐntāo kāishǐ jiǎnyuè jūnduì. Tā zhàn zài yī liàng jiǎnyuè chē zhōngyāng, jiǎnyuè chē cóng jūnduì pángbiān kāiguò, měi jīngguò yīgè duìwǔ, tā dūhuì shuō:“Tóngzhìmen hǎo”, ránhòu shìbīngmen huídá:“Shǒuzhǎng hǎo”, tā shuō:“Tóngzhìmen xīnkǔle”, shìbīngmen huídá:“Wéi rénmín fúwù!” Jiēzhe, zhōngguó jūnduì dí shìbīng tàzhe zhěngqí de bùfá jīngguò tiān’ānmén. Tāmen de fēngcǎi yīdìng ràng rén zàntàn bùyǐ. Dāngrán, zhōngguó jūnduì de zuì xiānjìn de wǔqì yě bèi zhǎnshì chūlái. Guóqìng jié de yuèbīng yíshì bùshì měinián dōu yǒu de. Xīn zhōngguó gāng chénglì de shíhòu, guójiā jīngcháng jǔxíng yuèbīng yíshì. Dànshì zhè zhǒng yíshì de chéngběn hěn dà, yào huā qián, shíjiān hái yǒu jīnglì. Xiànzài, zhèngfǔ wèile tíchàng jiéyuē, juédìng měi shí nián cái jǔxíng yīcì yuèbīng yíshì. Guóqìng jié shì yīgè 3 tiān de fǎdìng jiàqī, tōngcháng wǒmen hái jiā shàng qiánhòu liǎng gè zhōumò, zhèyàng, guóqìng jié jiàqī zhìshǎo zhǎng dá 7 tiān. Rénmen xǐhuān zài zhège shíhòu chūqù lǚyóu. Guóqìng jié jiù chéngle “huángjīn zhōu”.",
    "content_vi": "Ngày 1 tháng 10 năm nay là một ngày lễ lớn, không những là vì ngày tôi sinh ra đời, mà ngày này còn là ngày sinh nhật của Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa - đất nước mới của tôi.\n\n(Âm thanh bối cảnh) Mao Trạch Đông: “Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, Chính phủ nhân dân Trung ương, hôm nay thành lập!” Ngày 1 tháng 10 năm 1949, chủ tịch Mao Trạch Đông ở Thiên An Môn, Bắc Kinh đã tuyên bố: “Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập”. Vào thời khắc này hơn một trăm năm trước, khắp Trung Quốc nổ ra rất nhiều cuộc chiến, nhân dân chịu cảnh lầm than. Giữa thế kỷ 19, đế quốc phương tây đã dùng nha phiến và đại pháo phong toả đất nước Trung Quốc. Họ đã tranh giành của cải và đất đai ở Trung Quốc, đồng thời khiến cho người dân Trung Quốc ý thức được sự lạc hậu của mình. Sau khi lật đổ chế độ phong kiến, người Trung Quốc bắt đầu với nỗi lo “xây dựng một đất nước như thế nào”. Cách mạng vẫn chưa thành công, Nhật Bản lại đột nhiên xâm chiếm Trung Quốc, biến Trung Quốc trở thành chốn địa ngục của trần gian. Cả nước kiên cường kháng chiến, cuối cùng đuổi cổ được “Ác quỷ Nhật Bản”. Sau đó nỗi khổ vẫn chưa dứt, lại tiếp cận với cuộc nội chiến Trung Quốc nổ ra. Mao Trạch Đông lãnh đạo Đảng Cộng sản giành được thắng lợi, đuổi Tưởng Giới Thạch - lãnh đạo Quốc Dân Đảng về đảo Đài Loan. Hoà bình cuối cùng đã đến, người dân thoát khỏi khổ cực, một Trung Quốc mới được thành lập. Lễ quốc khánh năm nay kỷ niệm một Trung Quốc mới lần thứ 60, vì thế, nhà nước cử hành cuộc duyệt binh lớn ở quảng trường Thiên An Môn. Nghi thức duyệt binh thật hoành tráng, vì lễ quốc khánh là ngày lễ của cả nước, Chính phủ muốn biểu dương sức mạnh quân sự của mình cho toàn thể Trung Quốc và cả thế giới thấy. Trên quảng trường Thiên An Môn biển người chật kín, người đến từ chung ngành nghề thì cùng mặc chung một trang phục, sắp thành đội hình vuông vức trên quảng trường. Họ tạo thành những hình ảnh hoặc dòng chữ rất lớn, tiếp đón hoan nghênh quân đội. Nghi thức duyệt binh bắt đầu, chủ tịch nước Hồ Cẩm Đào bắt đầu kiểm duyệt quân đội. Ông đứng giữa trên xe duyệt binh, xe duyệt binh từ phía bên quân đội đi ra, mỗi lần đi qua một đội hình, ông đều nói: “Chào các đồng chí,” sau đó các sĩ binh trả lời: “Chào thủ trưởng”, ông tiếp : “Các đồng chí đã vất vả rồi”, các sĩ binh hô vang “Vì nhân dân phục vụ!”. Tiếp đó, các đơn vị lính của quân đội Trung Quốc bước đều đi qua Thiên An Môn. Phong thái của họ nhất định khiến người ta tán dương không ngừng. Đương nhiên, những vũ khí tiên tiến nhất của quân đội Trung Quốc cũng được phô diễn tối đa.\n\nNghi thức duyệt binh của lễ quốc khánh không phải năm nào cũng có. Lúc Trung Quốc mới vừa thành lập, nhà nước thường tổ chức nghi thức duyệt binh thường niên. Nhưng chi phí nghi thức kiểu như thế này rất lớn, vô cùng tốn kém tiền bạc, thời gian và còn cả sức lực nữa. Ngày nay, nhà nước đề xướng tiết kiệm, quyết định mỗi 10 năm mới tổ chức nghi thức duyệt binh một lần. Quốc khánh được quy định nghỉ ba ngày phép, thông thường chúng tôi còn cộng thêm ngày cuối tuần của hai tuần trước sau, như vậy, kỳ nghỉ lễ quốc khánh ít nhất kéo dài 7 ngày. Mọi người thích đi du lịch trong thời điểm này. Lễ quốc khánh vì vậy mà còn có tên là “Tuần lễ vàng”.",
    "word_count": 719
  },
  {
    "id": 7,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 28,
    "title_zh": "“死”的用法",
    "title_zh_trad": "“死”的用法",
    "title_py": "Sǐ “de yòngfǎ",
    "title_vi": "Cách dùng từ Tử",
    "content_zh": "在中文里面，“死”除了表示死亡、去世的意思之外，还有一个重要的用法。这种用法在口语中使用，能很夸张地描述一件事情或者表达人的心情。\n\n这种用法很简单，就是“动词/形容词+死了”。如果天气很热，人们抱怨“热死了”\n\n。公共汽车上人太多，人们抱怨“挤死了”。遇到不高兴的事情，人们就抱怨“气死了”\n\n。突然被惊吓，人们就抱怨“吓死了”。工作太多，工人抱怨“累死了”。没有事情做，人们抱怨“无聊死了”。如果肚子很饿，可以说“饿死了”；但是别吃太多，否则就要“撑死了”。另外，还有“担心死了”，“着急死了”等等。如果你的中文很好，你甚至可以说慢速中文“慢死了”。\n\n更有意思的是，“死”也可以用来表达好心情。收到礼物，寿星觉得“开心死了”。考试取得好成绩，学生觉得“高兴死了”。见到明星，歌迷们觉得“激动死了”。另外，还有“兴奋死了”，“幸福死了”等等。记住，在这种好的情况下，一般不用这种用法来描述一件事情。",
    "content_zh_trad": "在中文裏面，“死”除了表示死亡、去世的意思之外，還有一個重要的用法。這種用法在口語中使用，能很誇張地描述一件事情或者表達人的心情。\n\n這種用法很簡單，就是“動詞/形容詞+死了”。如果天氣很熱，人們抱怨“熱死了”\n\n。公共汽車上人太多，人們抱怨“擠死了”。遇到不高興的事情，人們就抱怨“氣死了”\n\n。突然被驚嚇，人們就抱怨“嚇死了”。工作太多，工人抱怨“累死了”。沒有事情做，人們抱怨“無聊死了”。如果肚子很餓，可以說“餓死了”；但是別喫太多，否則就要“撐死了”。另外，還有“擔心死了”，“着急死了”等等。如果你的中文很好，你甚至可以說慢速中文“慢死了”。\n\n更有意思的是，“死”也可以用來表達好心情。收到禮物，壽星覺得“開心死了”。考試取得好成績，學生覺得“高興死了”。見到明星，歌迷們覺得“激動死了”。另外，還有“興奮死了”，“幸福死了”等等。記住，在這種好的情況下，一般不用這種用法來描述一件事情。",
    "content_py": "Zài zhōngwén lǐmiàn,“sǐ” chúle biǎoshì sǐwáng, qùshì de yìsi zhī wài, hái yǒu yīgè zhòngyào de yòngfǎ. Zhè zhǒng yòngfǎ zài kǒuyǔ zhòng shǐyòng, néng hěn kuāzhāng de miáoshù yī jiàn shìqíng huòzhě biǎodá rén de xīnqíng. Zhè zhǒng yòngfǎ hěn jiǎndān, jiùshì “dòngcí/xíngróngcí +sǐle”. Rúguǒ tiānqì hěn rè, rénmen bàoyuàn “rè sǐle”. Gōnggòng qìchē shàng rén tài duō, rénmen bàoyuàn “jǐ sǐle”. Yù dào bù gāoxìng de shìqíng, rénmen jiù bàoyuàn “qì sǐle”. Túrán bèi jīngxià, rénmen jiù bàoyuàn “xià sǐle”. Gōngzuò tài duō, gōngrén bàoyuàn “lèi sǐle”. Méiyǒu shìqíng zuò, rénmen bàoyuàn “wúliáo sǐle”. Rúguǒ dùzi hěn è, kěyǐ shuō “è sǐle”; dànshì bié chī tài duō, fǒuzé jiù yào “chēngsǐle”. Lìngwài, hái yǒu “dānxīn sǐle”,“zhāojí sǐle” děng děng. Rúguǒ nǐ de zhōngwén hěn hǎo, nǐ shènzhì kěyǐ shuō màn sù zhōngwén “màn sǐle”. Gèng yǒuyìsi de shì,“sǐ” yě kěyǐ yòng lái biǎodá hǎo xīnqíng. Shōu dào lǐwù, shòuxing juédé “kāixīn sǐle”. Kǎoshì qǔdé hǎo chéngjī, xuéshēng juédé “gāoxìng sǐle”. Jiàn dào míngxīng, gēmímen juédé “jīdòng sǐle”. Lìngwài, hái yǒu “xīngfèn sǐle”,“xìngfú sǐle” děng děng. Jì zhù, zài zhè zhǒng hǎo de qíngkuàng xià, yībān bùyòng zhè zhǒng yòngfǎ lái miáoshù yī jiàn shìqíng.",
    "content_vi": "Trong tiếng Hoa, chữ “TỬ” ngoài ý nghĩa biểu thị hết chóc, qua đời, còn có một cách dùng rất quan trọng. Cách dùng này sử dụng trong văn nói, có thể miêu tả khuếch trương một sự việc hoặc biểu đạt tình cảm của con người. Cách dùng này rất đơn giản, chỉ là “động từ/ tính từ + 死了”. Nếu thời tiết quá nóng, con người oán trách “nóng chết được”. Trên xe buýt quá nhiều người, người ta sẽ than là “chật chết được”. Gặp chuyện không vui, người ta cũng phàn nàn “bực chết được”. Đột nhiên giật mình, người cũng phàn nàn “hết hồn chết được”. Công việc quá nhiều, công nhân oán than “mệt chết được”. Không có việc để làm, người ta cũng trách móc “chán chết được”. Nếu bụng đói quá, lại nói “đói chết được”; nhưng đừng ăn quá nhiều, nếu không thì sẽ “no căng chết được”. Ngoài ra, lại còn “lo chết được”, “vội chết được”,... Nếu tiếng Hoa của bạn khá, thậm chí bạn có thể nói tốc độ chậm trong tiếng Hoa “chậm chết được”.\n\nCàng có nghĩa hơn, “chết” cũng có thể dùng để biểu đạt tình cảm ở mức độ tốt. Nhận được quà, người sinh nhật cảm thấy “vui mừng chết được”. Thi cử đạt được kết quả tốt, học sinh cảm thấy “vui chết được”. Gặp được minh tinh, fan hâm mộ cảm thấy “kích động chết được”. Ngoài ra, còn có “hưng phấn chết được”, “hạnh phúc chết được”, ... Nhớ rằng, người Trung Quốc thường không dùng cách này để miêu tả thuật lại một sự việc đã xảy ra.",
    "word_count": 310
  },
  {
    "id": 8,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 30,
    "title_zh": "普通话的意义",
    "title_zh_trad": "普通話的意義",
    "title_py": "Pǔtōnghuà de yìyì",
    "title_vi": "Ý nghĩa của tiếng Phổ thông",
    "content_zh": "标准的中国话叫普通话。但是你知道吗，中国各地不仅有方言，还有其他语言。\n\n如果上海人说方言，北京人基本上听不懂；西藏人说藏语，新疆人就根本听不懂了。\n\n普通话还叫国语、华语，它是中国的唯一官方语言，是新加坡的官方语言之一。\n\n普通话在中国通用，在亚洲东南部的一些国家，也有不少人能听懂。\n\n普通话以北京话为基础，中国北方大部分人会说普通话，但是他们有一些口音。\n\n在中国南方，特别在东南沿海的地区，有很多方言。上海人、江苏人和浙江人说吴语；福建人和台湾人说闽语；广东人和香港人说粤语，粤语又叫广东话。另外，还有赣语、湘语、客家话等等。说不同方言的人，互相很难理解，只能写汉字或者说普通话。\n\n在中国，除了汉族，还有很多其他民族，他们有自己的语言，比如：朝鲜语、藏语、维吾尔语、蒙古语等等。这些语言不是汉语的方言，而是和汉语完全不一样的语言。它们和汉语，说起来不一样，写起来更不一样。\n\n所以，普通话的意义就很明显：来自各地的人可以互相交流，和平友好地生活在一起。",
    "content_zh_trad": "標準的中國話叫普通話。但是你知道嗎，中國各地不僅有方言，還有其他語言。\n\n如果上海人說方言，北京人基本上聽不懂；西藏人說藏語，新疆人就根本聽不懂了。\n\n普通話還叫國語、華語，它是中國的唯一官方語言，是新加坡的官方語言之一。\n\n普通話在中國通用，在亞洲東南部的一些國家，也有不少人能聽懂。\n\n普通話以北京話爲基礎，中國北方大部分人會說普通話，但是他們有一些口音。\n\n在中國南方，特別在東南沿海的地區，有很多方言。上海人、江蘇人和浙江人說吳語；福建人和臺灣人說閩語；廣東人和香港人說粵語，粵語又叫廣東話。另外，還有贛語、湘語、客家話等等。說不同方言的人，互相很難理解，只能寫漢字或者說普通話。\n\n在中國，除了漢族，還有很多其他民族，他們有自己的語言，比如：朝鮮語、藏語、維吾爾語、蒙古語等等。這些語言不是漢語的方言，而是和漢語完全不一樣的語言。它們和漢語，說起來不一樣，寫起來更不一樣。\n\n所以，普通話的意義就很明顯：來自各地的人可以互相交流，和平友好地生活在一起。",
    "content_py": "Biāozhǔn dì zhōngguó huà jiào pǔtōnghuà. Dànshì nǐ zhīdào ma, zhōngguó gèdì bùjǐn yǒu fāngyán, hái yǒu qítā yǔyán. Rúguǒ shànghǎi rén shuō fāngyán, běijīng rén jīběn shàng tīng bù dǒng; xīzàng rén shuō zàng yǔ, xīnjiāng rén jiù gēnběn tīng bù dǒngle.\n\nPǔtōnghuà hái jiào guóyǔ, huáyǔ, tā shì zhōngguó de wéiyī guānfāng yǔyán, shì xīnjiāpō de guānfāng yǔyán zhī yī. Pǔtōnghuà zài zhōngguó tōngyòng, zài yàzhōu dōngnán bù de yīxiē guójiā, yěyǒu bù shǎo rén néng tīng dǒng. Pǔtōnghuà yǐ běijīng huà wèi jīchǔ, zhōngguó běifāng dà bùfèn rén huì shuō pǔtōnghuà, dànshì tāmen yǒu yīxiē kǒuyīn. Zài zhōngguó nánfāng, tèbié zài dōngnán yánhǎi dì dìqū, yǒu hěnduō fāngyán. Shànghǎi rén, jiāngsū rén hé zhèjiāng rén shuō wúyǔ; fújiàn rén hé táiwān rén shuō mǐn yǔ; guǎngdōng rén hé xiānggǎng rén shuō yuèyǔ, yuèyǔ yòu jiào guǎngdōng huà. Lìngwài, hái yǒu gàn yǔ, xiāngyǔ, kèjiā huà děng děng. Shuō bu tóng fāngyán de rén, hùxiāng hěn nán lǐjiě, zhǐ néng xiě hànzì huòzhě shuō pǔtōnghuà.\n\nZài zhōngguó, chúle hànzú, hái yǒu hěnduō qítā mínzú, tāmen yǒu zìjǐ de yǔyán, bǐrú: Cháoxiǎn yǔ, zàng yǔ, wéiwú’ěr yǔ, ménggǔ yǔ děng děng. Zhèxiē yǔyán bùshì hànyǔ de fāngyán, ér shì hé hànyǔ wánquán bù yīyàng de yǔyán. Tāmen hé hànyǔ, shuō qǐlái bu yīyàng, xiě qǐlái gèng bù yīyàng.\n\nSuǒyǐ, pǔtōnghuà de yìyì jiù hěn míngxiǎn: Láizì gèdì de rén kěyǐ hù xiàng jiāoliú, hépíng yǒuhǎo dì shēnghuó zài yīqǐ.",
    "content_vi": "Tiếng Trung Quốc chuẩn được gọi là tiếng Phổ thông. Nhưng bạn có biết không, mỗi nơi ở Trung Quốc không những đã có tiếng địa phương, mà còn có các loại ngôn ngữ khác nữa. Nếu người Thượng Hải nói tiếng địa phương, người Bắc Kinh cơ bản sẽ không hiểu gì; Người Tây Tạng nói tiếng Tạng, người Tân Cương cũng chẳng hiểu gì cả.\n\nTiếng Phổ thông còn gọi là quốc ngữ, Hoa ngữ, nó là ngôn ngữ duy nhất của chính phủ Trung Quốc, cũng là một trong những ngôn ngữ của chính phủ Singapore. Tiếng Phổ thông thông dụng ở Trung Quốc, ở một số quốc gia Đông Nam Á, ở nhiều nơi khác trên thế giới, cũng không ít người nghe hiểu được.\n\nTiếng Phổ thông lấy từ nền tảng của tiếng Bắc Kinh, phần lớn người sống ở phía Bắc Trung Quốc đều biết tiếng Phổ thông, nhưng họ có một vài khẩu âm. Ở miền Nam Trung Quốc, đặc biệt là khu vực duyên hải Đông Nam, có rất nhiều phương ngôn. Người Thượng Hải, người Giang Tô và người Chiết Giang nói Ngô ngữ; người Phúc Kiến và người Đài Loan nói Mân ngữ; người Quảng Đông và người Hồng Kông nói Việt ngữ, Việt ngữ còn gọi là tiếng Quảng Đông. Ngoài ra, còn có Cán ngữ, Tương ngữ, tiếng Hẹ, ... Người nói tiếng phương ngôn khác nhau, sẽ khó hiểu nhau, chỉ có thể viết chữ Hoa hoặc nói tiếng Phổ thông thôi mà giao tiếp thôi.\n\nỞ Trung Quốc, trừ dân tộc Hán, còn có rất nhiều dân tộc khác, họ có ngôn ngữ của họ, ví dụ: Tiếng Triều Tiên, tiếng Tạng, tiếng Duy Ngô Nhĩ, tiếng Mông Cổ,... Các ngôn ngữ này không phải là phương ngôn của tiếng Hán, hơn nữa lại hoàn toàn không giống tiếng Hán. Những thứ tiếng này và tiếng Hán, nói không giống nhau, viết càng khác nhau hơn.\n\nVì vậy, ý nghĩa của tiếng Phổ thông rất rõ ràng: Mọi người cho dù đến từ địa phương nào cũng có thể giao tiếp với nhau, cùng nhau sống trong hoà bình hữu hảo.",
    "word_count": 366
  },
  {
    "id": 9,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 32,
    "title_zh": "王府井",
    "title_zh_trad": "王府井",
    "title_py": "Wángfǔ jǐng",
    "title_vi": "Vương Phủ Tỉnh",
    "content_zh": "北京有一条著名的商业街，号称“中华第一商业街”，这就是“王府井”。它是北京唯一的步行商业街，是游客一定要去的地方。\n\n王府井有历史悠久的老商场，比如：新东安市场、北京市百货大楼、工美大厦等等。在这些商场里，人们可以买到很多北京特产、传统工艺品和古董。北京市百货大楼，是中华人民共和国成立后北京的第一家百货商店，被称为“新中国第一店”。\n\n另外，王府井还有现代化的购物中心，东方新天地就是最著名的一个购物中心。这里不仅有著名的服装店，还有美食中心、电影院等等。王府井有一条小吃街，这里有各种各样的北京小吃：冰糖葫芦、爆肚和豆汁都是不能错过的美食。说到吃，不得不提的就是全聚德、东来顺等著名饭店。全聚德是著名的烤鸭店，东来顺以涮羊肉而出名。王府井的交通很方便，有地铁和公交线路连接，开车也很容易到达。王府井有很多高级宾馆和饭店。游客几乎可以在这里找到所需要的一切服务。\n\n王府井为什么有这个名字呢？古代的时候，这条街上有很多皇帝的行政部门，这些皇帝的行政部门叫做“王府”，于是，这条街被叫做“王府大街”。后来，这里外国人越来越多，商业活动也越来越多，这条街就变成了有名的商业街。这条街上有一口著名的水井，水质很好，于是人们又称这条街为“王府井大街”。这口有名的水井现在还在大街的人行道上。\n\n王府井既有老北京的传统特色，也有现代商业区的繁华景象。去北京旅游，王府井是不能错过的地方。",
    "content_zh_trad": "北京有一條著名的商業街，號稱“中華第一商業街”，這就是“王府井”。它是北京唯一的步行商業街，是遊客一定要去的地方。\n\n王府井有歷史悠久的老商場，比如：新東安市場、北京市百貨大樓、工美大廈等等。在這些商場裏，人們可以買到很多北京特產、傳統工藝品和古董。北京市百貨大樓，是中華人民共和國成立後北京的第一家百貨商店，被稱爲“新中國第一店”。\n\n另外，王府井還有現代化的購物中心，東方新天地就是最著名的一個購物中心。這裏不僅有著名的服裝店，還有美食中心、電影院等等。王府井有一條小喫街，這裏有各種各樣的北京小喫：冰糖葫蘆、爆肚和豆汁都是不能錯過的美食。說到喫，不得不提的就是全聚德、東來順等著名飯店。全聚德是著名的烤鴨店，東來順以涮羊肉而出名。王府井的交通很方便，有地鐵和公交線路連接，開車也很容易到達。王府井有很多高級賓館和飯店。遊客幾乎可以在這裏找到所需要的一切服務。\n\n王府井爲什麼有這個名字呢？古代的時候，這條街上有很多皇帝的行政部門，這些皇帝的行政部門叫做“王府”，於是，這條街被叫做“王府大街”。後來，這裏外國人越來越多，商業活動也越來越多，這條街就變成了有名的商業街。這條街上有一口著名的水井，水質很好，於是人們又稱這條街爲“王府井大街”。這口有名的水井現在還在大街的人行道上。\n\n王府井既有老北京的傳統特色，也有現代商業區的繁華景象。去北京旅遊，王府井是不能錯過的地方。",
    "content_py": "Běijīng yǒu yītiáo zhùmíng de shāngyè jiē, hàochēng “zhōnghuá dì yī shāngyè jiē”, zhè jiùshì “wángfǔ jǐng”. Tā shì běijīng wéiyī de bùxíng shāngyè jiē, shì yóukè yīdìng yào qù dì dìfāng.\n\nWángfǔ jǐng yǒu lìshǐ yōujiǔ de lǎo shāngchǎng, bǐrú: Xīn dōng’ān shìchǎng, běijīng shì bǎihuò dàlóu, gōng měi dàshà děng děng. Zài zhèxiē shāngchǎng lǐ, rénmen kěyǐ mǎi dào hěnduō běijīng tèchǎn, chuántǒng gōngyìpǐn hé gǔdǒng. Běijīng shì bǎihuò dàlóu, shì zhōnghuá rénmín gònghéguó chénglì hòu běijīng de dì yī jiā bǎihuò shāngdiàn, bèi chēng wèi “xīn zhōngguó dì yī diàn”. Lìngwài, wángfǔ jǐng hái yǒu xiàndàihuà de gòuwù zhòng xīn, dōngfāng xīntiāndì jiùshì zuì zhùmíng de yīgè gòuwù zhòng xīn. Zhèlǐ bùjǐn yǒu zhùmíng de fúzhuāng diàn, hái yǒu měishí zhōngxīn, diànyǐngyuàn děng děng. Wángfǔ jǐng yǒu yītiáo xiǎochī jiē, zhè li yǒu gè zhǒng gè yàng de běijīng xiǎochī: Bīngtánghúlu, bàodǔ hé dòuzhī dōu shì bùnéng cuòguò dì měishí. Shuō dào chī, bùdé bù tí de jiùshì quánjùdé, dōngláishùn děng zhùmíng fàndiàn. Quánjùdé shì zhùmíng de kǎoyā diàn, dōngláishùn yǐ shuài yángròu ér chūmíng. Wángfǔ jǐng de jiāotōng hěn fāngbiàn, yǒu dìtiě hé gōngjiāo xiànlù liánjiē, kāichē yě hěn róngyì dàodá. Wángfǔ jǐng yǒu hěnduō gāojí bīnguǎn hé fàndiàn. Yóukè jīhū kěyǐ zài zhèlǐ zhǎodào suǒ xūyào de yīqiè fúwù.\n\nWángfǔ jǐng wèishéme yǒu zhège míngzì ní? Gǔdài de shíhòu, zhè tiáo jiē shàng yǒu hěnduō huángdì de xíngzhèng bùmén, zhèxiē huángdì de xíngzhèng bùmén jiàozuò “wángfǔ”, yúshì, zhè tiáo jiē bèi jiàozuò “wángfǔ dàjiē”. Hòulái, zhèlǐ wàiguó rén yuè lái yuè duō, shāngyè huódòng yě yuè lái yuè duō, zhè tiáo jiē jiù biàn chéngle yǒumíng de shāngyè jiē. Zhè tiáo jiē shàng yǒu yīkǒu zhùmíng de shuǐjǐng, shuǐzhì hěn hǎo, yúshì rénmen yòu chēng zhè tiáo jiē wèi “wángfǔ jǐng dàjiē”. Zhè kǒu yǒumíng de shuǐjǐng xiànzài hái zài dàjiē de rénxíngdào shàng.\n\nWángfǔ jǐng jì yǒu lǎo běijīng de chuántǒng tèsè, yěyǒu xiàndài shāngyè qū de fánhuá jǐngxiàng. Qù běijīng lǚyóu, wángfǔ jǐng shì bùnéng cuòguò dì dìfāng.",
    "content_vi": "Bắc Kinh có một phố buôn bán nổi tiếng, được mệnh danh là “con đường thương nghiệp đệ nhất Trung Hoa”, nơi đây được gọi là “Vương Phủ Tỉnh”. Nó là con đường thương mại bộ hành duy nhất của Bắc Kinh, là nơi được rất nhiều du khách mong muốn ghé thăm.\n\nVương Phủ Tỉnh bao gồm rất nhiều địa danh nổi tiếng từ xưa, như: Chợ Tân Đông An, đại lầu bách hoá thành phố Bắc Kinh, cao ốc Công Mỹ. Ở các trung tâm thương mại này, mọi người có thể mua rất nhiều đặc sản của Bắc Kinh, cũng như đồ mỹ nghệ truyền thống và đồ cổ. Đại lầu bách hoá thành phố Bắc Kinh là trung tâm thương mại đầu tiên của Bắc Kinh sau khi nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa ra đời, được mệnh danh là “Cửa hàng đầu tiên của Trung Quốc mới”. Ngoài ra, Vương Phủ Tỉnh còn là trung tâm thu mua hiện đại, trung tâm mua hàng nổi tiếng nhất của vùng đất mới ở phương Đông. Nơi đây không chỉ nổi tiếng về các cửa hàng thời trang, còn là trung tâm ẩm thực, rạp chiếu bóng,... Vương Phủ Tỉnh có một con đường hàng quán ăn vặt, nơi đây đa dạng đủ loại món ăn vặt của Bắc Kinh: Kẹo Hồ Lô đường phèn, bao tử chần và chè đậu đều là những món ngon không thể bỏ qua. Nói đến ẩm thực, không thể không nhắc đến các cửa hiệu nổi tiếng đó là Toàn Tụ Đức, Đông Lại Thuận. Toàn Tụ Đức nổi tiếng là tiệm vịt quay, Đông Lại Thuận nổi tiếng với món dê nhúng. Giao thông ở Vương Phủ Tỉnh rất tiện lợi, có đường tiếp nối đường sắt và đường bộ, đi lại rất dễ dàng. Vương Phủ Tỉnh có rất nhiều quán ăn và nhà nghỉ cao cấp. Du khách hầu như có thể tìm thấy tất cả mọi dịch vụ cần thiết khi ở lại nơi đây.\n\nVì sao lại có cái tên Vương Phủ Tỉnh? Thời xa xưa, nơi đây là cơ quan hành chính của rất nhiều hoàng đế, các cơ quan hành chính của hoàng đế gọi là “vương phủ”, vì thế, con đường này được gọi là “đại lộ vương phủ”. Sau này, người nước ngoài càng ngày càng nhiều, hoạt động kinh doanh cũng vì thế mà nhiều lên, con đường này trở thành con đường thương mại nổi tiếng. Đường này có một cái giếng rất nổi tiếng, chất lượng nước rất tốt, vì thế mọi người còn gọi con đường này là “đại lộ Vương Phủ Tỉnh”. Cái giếng nổi tiếng này hiện vẫn còn trên đường bộ hành của đại lộ.\n\nVương Phủ Tỉnh vẫn giữ nét đặc sắc truyền thống của Bắc Kinh xưa, lại bao gồm cảnh tượng phồn hoa của khu thương mại hiện đại. Đi du lịch Bắc Kinh, Vương Phủ Tỉnh là nơi nhất định `không thể bỏ qua.",
    "word_count": 515
  },
  {
    "id": 10,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 34,
    "title_zh": "中国人喝什么?",
    "title_zh_trad": "中國人喝什麼?",
    "title_py": "Zhōngguó rén hē shénme?",
    "title_vi": "Người Trung Quốc uống gì?",
    "content_zh": "中国人喜欢喝啤酒、葡萄酒，但它们都是从外国引进的酒。中国人也有自己的酒，比如：黄酒、白酒等等。\n\n黄酒的历史很长，是世界上最古老的酒之一，所以人们也叫它“老酒”。因为酿造黄酒的原料是米，所以它又有“米酒”的名字。黄酒有黄色、红色和黑色。它的酒精度比较低。黄酒很香，人们喜欢把它加热后再喝。黄酒特别有营养，被称为“液体蛋糕”。在中国的厨房里，黄酒是非常重要的调味料。各地都有自己的黄酒品牌。\n\n著名的黄酒品牌有：绍兴黄酒、即墨黄酒、古越龙山等等。\n\n白酒，以前叫烧酒，它是在中国最受欢迎的酒。白酒是透明的，它有很高的酒精度，平均在50度左右。因此，喜欢喝白酒的主要是年龄较大的人。中国人在饭店吃饭的时候，白酒是饭桌上不可缺少的酒类饮料。白酒也是很好的礼品。中国著名的白酒品牌有：茅台酒、五粮液、古井贡酒、红星二锅头等等。\n\n在中国，未成年人禁止喝酒。中国的女人不经常喝酒，特别是酒精度很高的白酒。\n\n现在城市里的酒吧越来越多，啤酒和葡萄酒也越来越受人们喜爱，但是相对传统的中国人还是喜欢喝自己的酒。",
    "content_zh_trad": "中國人喜歡喝啤酒、葡萄酒，但它們都是從外國引進的酒。中國人也有自己的酒，比如：黃酒、白酒等等。\n\n黃酒的歷史很長，是世界上最古老的酒之一，所以人們也叫它“老酒”。因爲釀造黃酒的原料是米，所以它又有“米酒”的名字。黃酒有黃色、紅色和黑色。它的酒精度比較低。黃酒很香，人們喜歡把它加熱後再喝。黃酒特別有營養，被稱爲“液體蛋糕”。在中國的廚房裏，黃酒是非常重要的調味料。各地都有自己的黃酒品牌。\n\n著名的黃酒品牌有：紹興黃酒、即墨黃酒、古越龍山等等。\n\n白酒，以前叫燒酒，它是在中國最受歡迎的酒。白酒是透明的，它有很高的酒精度，平均在50度左右。因此，喜歡喝白酒的主要是年齡較大的人。中國人在飯店喫飯的時候，白酒是飯桌上不可缺少的酒類飲料。白酒也是很好的禮品。中國著名的白酒品牌有：茅臺酒、五糧液、古井貢酒、紅星二鍋頭等等。\n\n在中國，未成年人禁止喝酒。中國的女人不經常喝酒，特別是酒精度很高的白酒。\n\n現在城市裏的酒吧越來越多，啤酒和葡萄酒也越來越受人們喜愛，但是相對傳統的中國人還是喜歡喝自己的酒。",
    "content_py": "Zhōngguó rén xǐhuān hē píjiǔ, pútáojiǔ, dàn tāmen dōu shì cóng wàiguó yǐnjìn de jiǔ. Zhōngguó rén yěyǒu zìjǐ de jiǔ, bǐrú: Huángjiǔ, báijiǔ děng děng. Huángjiǔ de lìshǐ hěn zhǎng, shì shìjiè shàng zuì gǔlǎo de jiǔ zhī yī, suǒyǐ rénmen yě jiào tā “lǎojiǔ”. Yīnwèi niàngzào huángjiǔ de yuánliào shì mǐ, suǒyǐ tā yòu yǒu “mǐjiǔ” de míngzì. Huángjiǔ yǒu huángsè, hóngsè hé hēisè. Tā de jiǔjīng dù bǐjiào dī. Huángjiǔ hěn xiāng, rénmen xǐhuān bǎ tā jiārè hòu zài hē. Huángjiǔ tèbié yǒu yíngyǎng, bèi chēng wèi “yètǐ dàngāo”. Zài zhōngguó de chúfáng lǐ, huángjiǔ shì fēicháng zhòngyào de tiáowèi liào. Gèdì dōu yǒu zìjǐ de huángjiǔ pǐnpái. Zhùmíng de huángjiǔ pǐnpái yǒu: Shàoxīng huángjiǔ, jímò huángjiǔ, gǔyuè lóngshān děng děng. Báijiǔ, yǐqián jiào shāojiǔ, tā shì zài zhōngguó zuì shòu huānyíng de jiǔ. Báijiǔ shì tòumíng de, tā yǒu hěn gāo de jiǔjīng dù, píngjūn zài 50 dù zuǒyòu. Yīncǐ, xǐhuān hē báijiǔ de zhǔyào shi niánlíng jiào dà de rén. Zhōngguó rén zài fàndiàn chīfàn de shíhòu, báijiǔ shì fànzhuō shàng bùkě quēshǎo de jiǔ lèi yǐnliào. Báijiǔ yěshì hěn hǎo de lǐpǐn. Zhōngguó zhùmíng de báijiǔ pǐnpái yǒu: Máotái jiǔ, wǔliángyè, gǔjǐng gòng jiǔ, hóngxīng èrguōtóu děng děng.\n\nZài zhōngguó, wèi chéngnián rén jìnzhǐ hējiǔ. Zhōngguó de nǚrén bù jīngcháng hējiǔ, tèbié shì jiǔjīng dù hěn gāo de báijiǔ. Xiànzài chéngshì lǐ de jiǔbā yuè lái yuè duō, píjiǔ hé pútáojiǔ yě yuè lái yuè shòu rénmen xǐ’ài, dànshì xiāngduì chuántǒng de zhōngguó rén háishì xǐhuān hē zìjǐ de jiǔ.",
    "content_vi": "Người Trung Quốc thích uống bia, rượu nho, đa phần đều là rượu nhập khẩu từ nước ngoài. Người Trung Quốc cũng có loại rượu riêng đậm chất Trung Hoa: Rượu Hoàng, rượu trắng, ...\n\nRượu Hoàng có lịch sử lâu đời, là một loại rượu cổ xưa bậc nhất trên thế giới, cho nên mọi người còn gọi nó là “lão tửu”. Vì nguyên liệu ủ rượu Hoàng là gạo, cho nên nó còn có tên là “mễ tửu” (rượu gạo). Rượu Hoàng có màu vàng, màu đỏ và màu đen. Độ cồn trong rượu tương đối thấp. Rượu Hoàng rất thơm, mọi người thích hâm rượu nóng mới dùng. Rượu Hoàng đặc biết rất có dinh dưỡng, được mệnh danh là “bánh kem dịch thể”. Trong bếp của người Trung Quốc, rượu Hoàng là nguyên liệu chế biến vô cùng quan trọng. Mỗi nơi đều có nhãn hiệu rượu Hoàng riêng biệt của vùng. Nhãn hàng rượu Hoàng nổi tiếng nhất phải kể đến là: Rượu Hoàng Thiệu Hưng, rượu Hoàng Tức Mặc, Cổ Việt Long Sơn, ...\n\nRượu trắng, lúc trước gọi là rượu cồn, cũng là một loại rượu rất được yêu thích ở Trung Quốc. Rượu trắng trong suốt, nó có nồng độ cồn cao, bình quân khoảng 50 độ. Vì thế, người yêu thích loại rượu này chủ yếu là người có độ tuổi cao. Người Trung Quốc khi đi ăn ở quán, rượu trắng là thức uống có cồn không thể thiếu trên bàn. Rượu trắng cũng là món quà rất có ý nghĩa. Nhãn hàng rượu trắng nổi tiếng ở Trung Quốc có: Rượu Mao Đài, rượu Ngũ Lương, rượu Cổ Tỉnh Cống, Hồng Tinh Nhị Oa Đầu, ...\n\nỞ Trung Quốc, người vị thành niên bị cấm uống rượu. Phụ nữ Trung Quốc không thường uống rượu, đặc biệt là rượu trắng có độ cồn cao. Hiện nay quán rượu trong thành phố càng ngày càng nhiều, bia và rượu vang càng ngày càng được lớp trẻ yêu thích, nhưng những người Trung Quốc truyền thống thì ngược lại, vẫn thích uống rượu của Trung Hoa.",
    "word_count": 381
  },
  {
    "id": 11,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 36,
    "title_zh": "中文输入法",
    "title_zh_trad": "中文輸入法",
    "title_py": "Zhōngwén shūrù fǎ",
    "title_vi": "Cách gõ tiếng Trung?",
    "content_zh": "在电脑上打字叫做输入。如果给你一个普通的、写满拉丁字母的键盘，你知道怎么输入汉字吗？\n\n汉字有成千上万，如果在键盘的按键上印上汉字，那这个键盘要多大呀？于是，中国人发明了汉字输入的方法，叫做中文输入法。它的原理和查字典类似。中文输入法有很多种，最常用的输入法是拼音输入法，另外还有五笔输入法、笔画输入法、数字输入法等等。\n\n拼音输入法是使用最广的输入法。拼音输入法很简单，学过拼音的人都会使用拼音输入法。要输入一个汉字，就在键盘上依次按下拼音字母。但是发音一样的汉字有很多，电脑把全部有同样发音的汉字排列出来，接下来要做的，就是按数字键挑选正确的字。选字，是拼音输入法的缺点之一。为了提高输入的效率，软件设计者把常用的汉字放在前面。现在的软件越来越聪明，它能记住常用的汉字，也能改正输入的错误。我喜欢用的拼音输入法是搜狗拼音输入法，它的界面很漂亮。另外，还有紫光拼音输入法、微软拼音输入法、谷歌拼音输入法等等，它们都很好用。对了，微软就是Microsoft。谷歌？你应该能猜出来，它是Google的中文名。五笔输入法的根据是汉字的笔画和结构。“五笔”，就是汉字的基本笔画“横竖撇捺折”。学习五笔输入法首先要使用特殊的键盘，键盘上印的不是“abc”，而是汉字的笔画和偏旁。然后，人们还要背几句口诀，这样才能快速地找到正确的按键。因为五笔输入法几乎不需要选字，当人们熟悉它的规则后，可以又快又准地输入汉字，所以五笔输入法一度很流行。但是因为人们需要花时间学习它的规则，以至于使用它的人越来越少。\n\n笔画输入法和数字输入法都不是流行的输入法，它们在特殊情况下使用。还有一种输入汉字的方法是手写输入法，这我就不用多说了吧。",
    "content_zh_trad": "在電腦上打字叫做輸入。如果給你一個普通的、寫滿拉丁字母的鍵盤，你知道怎麼輸入漢字嗎？\n\n漢字有成千上萬，如果在鍵盤的按鍵上印上漢字，那這個鍵盤要多大呀？於是，中國人發明了漢字輸入的方法，叫做中文輸入法。它的原理和查字典類似。中文輸入法有很多種，最常用的輸入法是拼音輸入法，另外還有五筆輸入法、筆畫輸入法、數字輸入法等等。\n\n拼音輸入法是使用最廣的輸入法。拼音輸入法很簡單，學過拼音的人都會使用拼音輸入法。要輸入一個漢字，就在鍵盤上依次按下拼音字母。但是發音一樣的漢字有很多，電腦把全部有同樣發音的漢字排列出來，接下來要做的，就是按數字鍵挑選正確的字。選字，是拼音輸入法的缺點之一。爲了提高輸入的效率，軟件設計者把常用的漢字放在前面。現在的軟件越來越聰明，它能記住常用的漢字，也能改正輸入的錯誤。我喜歡用的拼音輸入法是搜狗拼音輸入法，它的界面很漂亮。另外，還有紫光拼音輸入法、微軟拼音輸入法、谷歌拼音輸入法等等，它們都很好用。對了，微軟就是Microsoft。谷歌？你應該能猜出來，它是Google的中文名。五筆輸入法的根據是漢字的筆畫和結構。“五筆”，就是漢字的基本筆畫“橫豎撇捺折”。學習五筆輸入法首先要使用特殊的鍵盤，鍵盤上印的不是“abc”，而是漢字的筆畫和偏旁。然後，人們還要背幾句口訣，這樣才能快速地找到正確的按鍵。因爲五筆輸入法幾乎不需要選字，當人們熟悉它的規則後，可以又快又準地輸入漢字，所以五筆輸入法一度很流行。但是因爲人們需要花時間學習它的規則，以至於使用它的人越來越少。\n\n筆畫輸入法和數字輸入法都不是流行的輸入法，它們在特殊情況下使用。還有一種輸入漢字的方法是手寫輸入法，這我就不用多說了吧。",
    "content_py": "Zài diànnǎo shàng dǎzì jiàozuò shūrù. Rúguǒ gěi nǐ yīgè pǔtōng de, xiě mǎn lādīng zìmǔ de jiànpán, nǐ zhīdào zěnme shūrù hànzì ma?\n\nHànzì yǒu chéng qiān shàng wàn, rúguǒ zài jiànpán de ànjiàn shàng yìn shàng hànzì, nà zhège jiànpán yào duōdà ya? Yúshì, zhōngguó rén fà míng liǎo hànzì shūrù de fāngfǎ, jiàozuò zhōngwén shūrù fǎ. Tā de yuánlǐ hé chá zìdiǎn lèisì. Zhōngwén shūrù fǎ yǒu hěnduō zhǒng, zuì chángyòng de shūrù fǎ shì pīnyīn shūrù fǎ, lìngwài hái yǒu wǔbǐ shūrù fǎ, bǐhuà shūrù fǎ, shùzì shūrù fǎ děng děng.\n\nPīnyīn shūrù fǎ shì shǐyòng zuì guǎng de shūrù fǎ. Pīnyīn shūrù fǎ hěn jiǎndān, xuéguò pīnyīn de rén dūhuì shǐyòng pīnyīn shūrù fǎ. Yào shūrù yīgè hànzì, jiù zài jiànpán shàng yīcì àn xià pīnyīn zìmǔ. Dànshì fāyīn yīyàng de hànzì yǒu hěnduō, diànnǎo bǎ quánbù yǒu tóngyàng fāyīn de hànzì páiliè chūlái, jiē xiàlái yào zuò de, jiùshì àn shùzì jiàn tiāoxuǎn zhèngquè de zì. Xuǎn zì, shì pīnyīn shūrù fǎ de quēdiǎn zhī yī. Wèile tígāo shūrù de xiàolǜ, ruǎnjiàn shèjì zhě bǎ chángyòng de hànzì fàng zài qiánmiàn. Xiànzài de ruǎnjiàn yuè lái yuè cōngmíng, tā néng jì zhù chángyòng de hànzì, yě néng gǎizhèng shūrù de cuòwù. Wǒ xǐhuān yòng de pīnyīn shūrù fǎ shì sōugǒu pīnyīn shūrù fǎ, tā de jièmiàn hěn piàoliang. Lìngwài, hái yǒu zǐguāng pīnyīn shūrù fǎ, wēiruǎn pīnyīn shūrù fǎ, gǔgē pīnyīn shūrù fǎ děng děng, tāmen dōu hěn hǎo yòng. Duìle, wēiruǎn jiùshì Microsoft. Gǔgē? Nǐ yīnggāi néng cāi chūlái, tā shì Google de zhōngwén míng.\n\nWǔbǐ shūrù fǎ de gēnjù shì hànzì de bǐhuà hé jiégòu.“Wǔbǐ”, jiùshì hànzì de jīběn bǐhuà “héngshù piē nà zhé”. Xuéxí wǔbǐ shūrù fǎ shǒuxiān yào shǐyòng tèshū de jiànpán, jiànpán shàng yìn de bùshì “abc”, ér shì hànzì de bǐhuà hé piānpáng. Ránhòu, rénmen hái yào bèi jǐ jù kǒujué, zhèyàng cáinéng kuàisù de zhǎodào zhèngquè de ànjiàn. Yīnwèi wǔbǐ shūrù fǎ jīhū bù xūyào xuǎn zì, dāng rénmen shúxī tā de guīzé hòu, kěyǐ yòu kuài yòu zhǔn de shūrù hànzì, suǒyǐ wǔbǐ shūrù fǎ yīdù hěn liúxíng. Dànshì yīn wéi rénmen xūyào huā shíjiān xuéxí tā de guīzé, yǐ zhìyú shǐyòng tā de rén yuè lái yuè shǎo.\n\nBǐhuà shūrù fǎ hé shùzì shūrù fǎ dōu bùshì liúxíng de shūrù fǎ, tāmen zài tèshū qíngkuàng xià shǐyòng. Hái yǒuyī zhǒng shūrù hànzì de fāngfǎ shì shǒuxiě shūrù fǎ, zhè wǒ jiù bùyòng duō shuōle ba.",
    "content_vi": "Đánh chữ trong máy tính người ta gọi là cách gõ. Nếu như đưa cho bạn bàn phím đầy chữ La tinh thông dụng, bạn có biết gõ chữ tiếng Hán không? Chữ Hán có rất nhiều, nếu như in chữ Hán lên phím ấn của bàn phím, thì không biết cái bàn phím đó sẽ lớn ra sao? Vì thế, người Trung Quốc phát minh ra cách viết chữ Hán trên các thiết bị, gọi là cách gõ chữ Hán. Cũng giống như nguyên lý và cách tra tự điển của chữ Hán. Cách gõ chữ Hán có rất nhiều kiểu, cách gõ thường dùng nhất là cách gõ phiên âm, ngoài ra còn có cách gõ “ngũ bút”, cách gõ theo nét vẽ, cách gõ chữ số, ... Cách gõ phiên âm được sử dụng rộng rãi nhất. Cách gõ la tinh rất đơn giản, người học qua phiên âm đều có thể sử dụng cách này. Muốn gõ một chữ Hán, thì lần lượt gõ chữ cái phiên âm lên bàn phím. Nhưng những chữ phát âm giống nhau trong chữ Hán rất nhiều, máy tính hiện ra chữ Hán có phát âm giống nhau hiện ra, bước làm tiếp theo, là bạn lựa chọn chữ số tương ứng chữ mà ấn phím. Chọn chữ là một trong những khuyết điểm của kiểu gõ phiên âm. Để nâng cao hiệu suất nhập phím, người thiết kế phần mềm thường để chữ Hán thường dùng ở phía trước. Phần mềm ngày nay càng ngày càng thông minh, nó có thể nhớ chữ Hán thường dùng, cũng có thể sửa đổi sai sót khi gõ. Tôi thích dùng kiểu gõ phiên âm là kiểu gõ phiên âm Sougou, giao diện của nó rất đẹp. Ngoài ra, còn có cách gõ phiên âm Ziguang, cách gõ phiên âm Weiruan, cách gõ phiên âm Cốc Ca,... chúng đều sử dụng rất tốt. À, Weiruan nghĩa là Microsoft. Cốc Ca? Lẽ ra bạn sẽ đoán ra, nó chữ là chữ Google trong tiếng Hán.\n\nCách gõ “Ngũ Bút” (năm nét) căn cứ vào kết cấu nét vẽ của chữ Hán. “Năm nét”, là những nét cơ bản “ngang, sổ, phết, mác, cong” của chữ Hán. Học cách gõ năm nét trước tiên phải dùng bàn phím đặc biệt, trên bàn phím không phải in chữ “abc”, mà là thiên bàng và nét vẽ của chữ Hán. Sau đó, người ta còn phải thuộc mấy câu bí quyết, như vậy mới nhanh chóng gõ phím chính xác. Vì cách gõ năm nét hầu như không cần phải chọn chữ, sau khi người ta quen thuộc với nó, có thể gõ chữ Hán vừa nhanh vừa chính xác, cho nên cách gõ năm nét đã thịnh hành một thời. Nhưng người ta cần phải tốn nhiều thời gian học quy tắc của nó, nên khiến cho người sử dụng càng ngày càng ít. Cách gõ nét vẽ và cách gõ con số đều không phải là cách gõ thịnh hành, nó chỉ sử dụng ở hoàn cảnh đặc biệt. Vẫn còn một cách gõ chữ Hán là các gõ viết tay, cái này thì tôi xin phép không đề cập, các bạn tự tìm hiểu nhé ^^.",
    "word_count": 614
  },
  {
    "id": 12,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 39,
    "title_zh": "宅",
    "title_zh_trad": "宅",
    "title_py": "Zhái",
    "title_vi": "Trạch",
    "content_zh": "科技的进步让人们的生活方式发生了翻天覆地的变化。人们居然可以很长时间不出门活动，还能继续生存下去。这种生活方式，就是我今天要说的“宅”。\n\n“最近去哪儿了？”，“没有呢，一直在家宅着”。如果一个人总是不出门，可能沉迷于网络和电视，我们就说他“宅”。“宅”的这个用法，是从日本引进的：在日本，有一些非常热爱动漫或游戏的人，他们整天在家，把自己泡在动漫或游戏中。这些人被称为“宅男”、“宅女”。后来这个概念进入中国。“宅”作为形容词，也被中国年轻人接受并且使用。对于宅的意思，我的理解就是：太无聊而不得不用上网来打发时间。\n\n确实，有不少中国年轻人经常宅。大学宿舍里，有些学生坐在电脑前一坐就是一天。现在，社交网站非常受人们喜爱，国外的有Facebook、Myspace、Twitter等等，而在中国，由于语言和习惯的影响，更多的人选择使用中国的社交网站，比如：人人网、开心网等等。使用QQ、MSN聊天的人更多。我还有不少朋友，特别是女生，喜欢访问Youtube、优酷或土豆网，因为在上面可以观看很多内容：不管是电视上热播的综艺节目，还是经典的动画片，或是网友录制的搞笑视频，都让人一坐下来就难以起身。还有一些人对信息非常饥渴，他们阅读很多新闻，非常关心社会问题。\n\n这些宅男、宅女，在家虽然一言不发，但是他们通过网络交流的火热程度绝对不容小觑。\n\n为什么宅？学生也好、上班族也好，一旦开始工作学习，他们的压力是比较大的，何况中国人口这么多，人们要面对很多竞争。所以，当人们一离开工作，就会想到要好好消遣消遣。中国人特别喜欢新鲜的事物，网络在很大程度上满足了人们的好奇心。另一个原因是中国人的性格。和西方人比较，中国人的性格相对比较内敛。\n\n所以，中国人参加聚会不多，人们更喜欢独自安静地在网络上获取信息，或者单独和朋友分享自己的心情。",
    "content_zh_trad": "科技的進步讓人們的生活方式發生了翻天覆地的變化。人們居然可以很長時間不出門活動，還能繼續生存下去。這種生活方式，就是我今天要說的“宅”。\n\n“最近去哪兒了？”，“沒有呢，一直在家宅着”。如果一個人總是不出門，可能沉迷於網絡和電視，我們就說他“宅”。“宅”的這個用法，是從日本引進的：在日本，有一些非常熱愛動漫或遊戲的人，他們整天在家，把自己泡在動漫或遊戲中。這些人被稱爲“宅男”、“宅女”。後來這個概念進入中國。“宅”作爲形容詞，也被中國年輕人接受並且使用。對於宅的意思，我的理解就是：太無聊而不得不用上網來打發時間。\n\n確實，有不少中國年輕人經常宅。大學宿舍裏，有些學生坐在電腦前一坐就是一天。現在，社交網站非常受人們喜愛，國外的有Facebook、Myspace、Twitter等等，而在中國，由於語言和習慣的影響，更多的人選擇使用中國的社交網站，比如：人人網、開心網等等。使用QQ、MSN聊天的人更多。我還有不少朋友，特別是女生，喜歡訪問Youtube、優酷或土豆網，因爲在上面可以觀看很多內容：不管是電視上熱播的綜藝節目，還是經典的動畫片，或是網友錄製的搞笑視頻，都讓人一坐下來就難以起身。還有一些人對信息非常飢渴，他們閱讀很多新聞，非常關心社會問題。\n\n這些宅男、宅女，在家雖然一言不發，但是他們通過網絡交流的火熱程度絕對不容小覷。\n\n爲什麼宅？學生也好、上班族也好，一旦開始工作學習，他們的壓力是比較大的，何況中國人口這麼多，人們要面對很多競爭。所以，當人們一離開工作，就會想到要好好消遣消遣。中國人特別喜歡新鮮的事物，網絡在很大程度上滿足了人們的好奇心。另一個原因是中國人的性格。和西方人比較，中國人的性格相對比較內斂。\n\n所以，中國人蔘加聚會不多，人們更喜歡獨自安靜地在網絡上獲取信息，或者單獨和朋友分享自己的心情。",
    "content_py": "Kējì de jìnbù ràng rénmen de shēnghuó fāngshì fǎ shēng le fāntiānfùdì de biànhuà. Rénmen jūrán kěyǐ hěn cháng shíjiān bù chūmén huódòng, hái néng jìxù shēngcún xiàqù. Zhè zhǒng shēnghuó fāngshì, jiùshì wǒ jīntiān yào shuō de “zhái”. “Zuìjìn qù nǎ’erle?”,“Méiyǒu ne, yīzhí zàijiāzháizhe”. Rúguǒ yīgè Rén zǒng shì bù chūmén, kěnéng chénmí yú wǎngluò hé diànshì, wǒmen jiù shuō tā “zhái”.“Zhái” de zhège yòngfǎ, shì cóng rìběn yǐnjìn de: Zài rìběn, yǒu yīxiē fēicháng rè’ài dòngmàn huò yóuxì de rén, tāmen zhěng tiān zàijiā, bǎ zìjǐ pào zài dòngmàn huò yóuxì zhōng. Zhèxiē rén bèi chēng wèi “zháinán”,“zhái nǚ”. Hòulái zhège gàiniàn jìnrù zhōngguó.“Zhái” zuòwéi xíngróngcí, yě bèi zhōngguó niánqīng rén jiēshòu bìngqiě shǐyòng. Duìyú zhái de yìsi, wǒ de lǐjiě jiùshì: Tài wúliáo ér bùdé bùyòng shàngwǎng lái dǎfā shíjiān.\n\nQuèshí, yǒu bù shǎo zhōngguó niánqīng rén jīngcháng zhái. Dàxué sùshè lǐ, yǒuxiē xuéshēng zuò zài diànnǎo qián yī zuò jiùshì yītiān. Xiànzài, shèjiāo wǎngzhàn fēicháng shòu rénmen xǐ’ài, guówài de yǒu Facebook,Myspace,Twitter děng děng, ér zài zhōngguó, yóuyú yǔyán hé xíguàn de yǐngxiǎng, gèng duō de rén xuǎnzé shǐyòng zhōngguó de shèjiāo wǎngzhàn, bǐrú: Rén rén wǎng, kāixīn wǎng děng děng. Shǐyòng QQ,MSN liáotiān de rén gèng duō. Wǒ hái yǒu bù shǎo péngyǒu, tèbié shì nǚshēng, xǐhuān fǎngwèn Youtube, yōukù huò tǔdòu wǎng, yīnwèi zài shàngmiàn kěyǐ guānkàn hěnduō nèiróng: Bùguǎn shì diànshì shàng rè bò de zōngyì jiémù, háishì jīngdiǎn de dònghuà piàn, huò shì wǎngyǒu lùzhì de gǎoxiào shìpín, dōu ràng rén yī zuò xiàlái jiù nányǐ qǐshēn. Hái yǒu yīxiē rén duì xìnxī fēicháng jī kě, tāmen yuèdú hěnduō xīnwén, fēicháng guānxīn shèhuì wèntí. Zhèxiē zháinán, zhái nǚ, zài jiā suīrán yī yán bù fā, dànshì tāmen tōngguò wǎngluò jiāoliú de huǒrè chéngdù juéduì bùróng xiǎo qù. Wèishéme zhái? Xuéshēng yě hǎo, shàngbān zú yě hǎo, yīdàn kāishǐ gōngzuò xuéxí, tāmen de yālì shì bǐjiào dà de, hékuàng zhōngguó rénkǒu zhème duō, rénmen yào miàn duì hěnduō jìngzhēng. Suǒyǐ, dāng rénmen yī líkāi gōngzuò, jiù huì xiǎngdào yào hǎohǎo xiāoqiǎn xiāoqiǎn. Zhōngguó rén tèbié xǐhuān xīnxiān de shìwù, wǎngluò zài hěn dà chéngdù shàng mǎnzúle rénmen de hàoqí xīn. Lìng yīgè yuányīn shì zhōngguó rén dì xìnggé. Hé xīfāng rén bǐjiào, zhōngguó rén dì xìnggé xiāngduì bǐjiào nèiliǎn. Suǒyǐ, zhōngguó rén shēn jiā jùhuì bù duō, rénmen gèng xǐhuān dúzì ānjìng de zài wǎngluò shàng huòqǔ xìnxī, huòzhě dāndú hé péngyǒu fēnxiǎng zìjǐ de xīnqíng.",
    "content_vi": "Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật khiến cho cách sống của con người thay đổi hoàn toàn. Con người có thể sinh hoạt mà không cần phải ra khỏi cửa trong thời gian dài, thậm chí là sống khoẻ luôn. Cách sống này, chính là điều tôi muốn nói đến trong bài này: Người ta gọi là “trạch”. “Gần đây nhất đi đâu vậy?”, “Không có, vẫn ở nhà trạch”. Nếu một người ru rú không thích ra khỏi nhà, chỉ thích chìm đắm trên mạng hoặc ti vi, chúng ta sẽ nói người đó “trạch”. Cách dùng từ “trạch”, là từ Nhật Bản du nhập vào: Ở Nhật Bản, có một vài người rất thích truyện tranh và chơi trò chơi, họ suốt ngày ở nhà, nhốt mình trong trò chơi hoặc truyện tranh. Những người này gọi là “trạch nam”, “trạch nữ”. Sau này khái niệm này du nhập vào Trung Quốc. “Trạch” là tính từ, được giới trẻ Trung Quốc tiếp nhận và sử dụng. Đối với ý nghĩa của chữ “trạch”, cách hiểu của tôi là: Quá nhàm chán nhưng không thể không lên mạng để giết thời gian.\n\nThực sự, có không ít người trẻ tuổi Trung Quốc thích trạch. Trong ký túc xá đại học, có vài học sinh ngồi trước máy vi tính, đã ngồi là ngồi nguyên cả một ngày. Hiện nay, các trang web mạng xã hội rất được yêu thích, ở nước ngoài có Facebook, Myspace, Twitter, ... và ở Trung Quốc , vì ảnh hưởng của tập quán và ngôn ngữ, ngày càng có nhiều người lựa chọn sử dụng trang web mạng xã hội của Trung Quốc. ví dụ: Mạng nhân nhân (renren), khai tâm (kaixin), ... Người sử dụng WW, MSN tán gẫu càng nhiều. Tôi vẫn còn không ít bạn, đặc biệt là bạn nữ, thích vào Youtube, Youku hoặc mạng tudou, vì trên đó có thể xem được rất nhiều nội dung: Bất luận là trên ti vi trình chiếu tiết mục nghệ thuật tổng hợp, hay là phim hoạt hình kinh điển, hoặc là kênh hài người sử dụng mạng thu lại, đều khiến người ta một khi ngồi xuống thì khó có thể đứng dậy. Và có một số người rất “khát” thông tin, họ đọc rất nhiều tin tức và vô cùng quan tâm đến vấn đề xã hội. Trạch nam, trạch nữ này, mặc dù ở nhà không nói lời nào, nhưng họ say sưa kết giao qua mạng và tuyệt đối không bỏ sót tin nào.\n\nTại sao trạch? Học sinh cũng được, đã đi làm cũng được, một khi bắt đầu học tập, công việc, áp lực của họ càng lớn, huống hồ dân số Trung Quốc nhiều như vậy, con người càng phải đối mặt sự đua chen. Cho nên, khi con người ta rời khỏi công việc, thì nghĩ đến trò những tiêu khiển hay hay. Người Trung Quốc đặc biệt rất thích sự tươi mới, hệ thống mạng ở mức độ lớn có thể đáp ứng tính hiếu kỳ của con người. Còn nguyên nhân khác là tính cách người Trung Quốc. So với người phương Tây, tính cách của người Trung Quốc khá kín đáo. Cho nên, người Trung Quốc tham gia hội hè không nhiều, người ta chỉ thích yên tĩnh một mình mà thu thập tin tức trên mạng, hoặc tự mình và bạn bè chia sẻ tâm sự một cách kín đáo.",
    "word_count": 628
  },
  {
    "id": 13,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 41,
    "title_zh": "春秋乐队",
    "title_zh_trad": "春秋樂隊",
    "title_py": "Chūnqiū yuèduì",
    "title_vi": "Ban nhạc Xuân Thu",
    "content_zh": "昕煜虽然在做慢速中文，但喜欢快节奏的东西。今天我给大家推荐一支重金属摇滚乐队——春秋乐队。2007年我参加了北京迷笛音乐节，看到春秋乐队的表演觉得很震撼，马上买了一张CD。乐队成员的技术很好，他们的风格也很独特：歌曲主题都和中国神话或历史有关。值得一提的是，春秋乐队的吉他手郭怡广来自于唐朝乐队，而唐朝乐队曾经是中国最著名的摇滚乐队。\n\n请听春秋乐队的歌曲《天下》。\n\n《天下》歌词：鹰带来了神的遗书交给瑟缩的玫瑰神在昨天已经被谋杀流云流星红霞满天辉映出天门一道凶光直射我家里黑夜给了我们一双黑色的眼睛我却用它来寻找光明暮色苍穹中的战火一直燃不尽天上天下号角齐争鸣歌曲：《天下》作者：春秋乐队",
    "content_zh_trad": "昕煜雖然在做慢速中文，但喜歡快節奏的東西。今天我給大家推薦一支重金屬搖滾樂隊——春秋樂隊。2007年我參加了北京迷笛音樂節，看到春秋樂隊的表演覺得很震撼，馬上買了一張CD。樂隊成員的技術很好，他們的風格也很獨特：歌曲主題都和中國神話或歷史有關。值得一提的是，春秋樂隊的吉他手郭怡廣來自於唐朝樂隊，而唐朝樂隊曾經是中國最著名的搖滾樂隊。\n\n請聽春秋樂隊的歌曲《天下》。\n\n《天下》歌詞：鷹帶來了神的遺書交給瑟縮的玫瑰神在昨天已經被謀殺流雲流星紅霞滿天輝映出天門一道兇光直射我家裏黑夜給了我們一雙黑色的眼睛我卻用它來尋找光明暮色蒼穹中的戰火一直燃不盡天上天下號角齊爭鳴歌曲：《天下》作者：春秋樂隊",
    "content_py": "Xīn yù suīrán zài zuò màn sù zhōngwén, dàn xǐhuān kuài jiézòu de dōngxī. Jīntiān wǒ gěi dàjiā tuījiàn yī zhī zhòngjīnshǔ yáogǔn yuèduì——chūnqiū yuèduì.2007 Nián wǒ cānjiāle běijīng mí dí yīnyuè jié, kàn dào chūnqiū yuèduì de biǎoyǎn juédé hěn zhènhàn, mǎshàng mǎile yī zhāng CD. Yuèduì chéngyuán de jìshù hěn hǎo, tāmen de fēnggé yě hěn dútè: Gēqǔ zhǔtí dōu hé zhōngguó shénhuà huò lìshǐ yǒuguān. Zhídé yī tí de shì, chūnqiū yuèduì de jítā shǒu guōyíguǎng láizì yú táng cháo yuèduì, ér táng cháo yuèduì céngjīng shì zhōngguó zuì zhùmíng de yáogǔn yuèduì.\n\nQǐng tīng chūnqiū yuèduì de gēqǔ “tiānxià”.\n\n“Tiānxià” gēcí: Yīng dài láile shén de yíshū jiāo gěi sèsuō de méiguī Shén zài zuótiān yǐjīng bèi móushā Liú yún liúxīng hóng xiá mǎn tiān huīyìng chū tiānmén Yīdào xiōng guāng zhíshè wǒ jiālǐ Hēiyè gěile wǒmen yīshuāng hēisè de yǎnjīng Wǒ què yòng tā lái xúnzhǎo guāngmíng Mùsè cāngqióng zhōng de zhànhuǒ yīzhí rán bù jìn Tiānshàng tiānxià hàojiǎo qí zhēngmíng Gēqǔ:“Tiānxià” Zuòzhě: Chūnqiū yuèduì",
    "content_vi": "Hân Dục tuy làm chương trình Trung Quốc Chậm Rãi nhưng thích thể loại âm nhạc có tiết tấu nhanh. Hôm nay tôi xin phép giới thiệu cho mọi người một ban nhạc kim loại nặng ở thể loại rock & roll - ban nhạc Xuân Thu. Năm 2007 tôi tham gia lễ hội âm nhạc yêu thích sáo ở Bắc Kinh, ngay khi nghe ban nhạc Xuân Thu biểu diễn thì cảm thấy rất chấn động, liền mua một đĩa CD của họ. Kỹ thuật của các thành viên trong ban nhạc rất tốt, phong cách của họ cũng rất độc đáo: Ca khúc chủ đề đều có liên quan đến lịch sử hoặc thần thoại Trung Quốc. Đáng nhắc đến đó là: Quách Di Quảng - tay ghi-ta của ban nhạc Xuân Thu vốn là cựu thành viên của ban nhạc Đường Triều, và ban nhạc Đường Triều lại là ban nhạc rock &roll nổi tiếng nhất của Trung Quốc. Hãy nghe ca khúc “Thiên hạ” của ban nhạc Xuân Thu.\n\nNgười mang đến một bó đuốc của thần Giao cánh hoa hồng mong manh Thần ngày hôm qua đã bị mưu sát Mây trôi, sao rơi, ráng chiều toả sáng khắp trời ra cửa nhà trời Một luồng ánh sáng không may chiếu vào nhà tôi Màn đêm mang cho chúng ta một đôi mắt nhung huyền Tôi đã dùng nó mà tìm kiếm ánh sáng Trong bầu trời chiều tối, khói lửa vẫn không ngừng Thiên hạ, thiên hạ, dấy lên đua tiếng Thời gian tồi tàn chinh chiến nô dịch Thời gian tồi tàn chinh chiến nô dịch",
    "word_count": 262
  },
  {
    "id": 14,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 45,
    "title_zh": "杭州西湖",
    "title_zh_trad": "杭州西湖",
    "title_py": "Hángzhōu xīhú",
    "title_vi": "Hàng Châu Tây Hồ",
    "content_zh": "杭州西湖杭州，被称为“人间天堂”，是中国最美丽的城市之一。而它的美丽，离不开它的水——杭州西湖。今天，我就带大家领略西湖之美。\n\n传说，天上有一条玉龙和一只金凤，它们在银河找到一块美丽的玉石，于是一起雕琢。多年以后，玉石变成了一颗璀璨的明珠。明珠的光照到哪里，哪里的树木就变绿，花儿就开放。可是，天上的王母很贪心，派人偷走了明珠。玉龙和金凤来到天宫，和王母争夺明珠。一不小心，明珠从天上掉下来，落到地上，立刻变成了美丽的西湖。这就是西湖起源的传说。\n\n西湖在杭州市的西边，所以叫做西湖。它是中国十大风景名胜之一，是国家5A级旅游景点。西湖很大，有6.5平方公里，绕着它慢慢走一圈需要花掉一天的时间。西湖的水是碧绿的，湖水反映着岸边的树和远处的山。水上有石桥和亭子，还有大大小小的游船。最惬意的，就是在西湖岸边的林荫道散步，走累了，可以坐在长凳上休息，听听湖水的声音。西湖周围有很多花鸟虫鱼，所以在不同的季节，西湖有不同的景色。夏天的荷花无疑是最吸引人的；秋天的西湖，空气里飘着桂花香。西湖的水里游着名贵的鱼儿；水面飞着洁白的鸽子；有一年冬天，我在西湖旁看见了一只孔雀，它向我展示了美丽的羽毛！每隔几年，杭州人就投票，评选出西湖最美的十个景点，叫做“西湖十景”，它们都有好听的名字，比如：苏堤春晓、断桥残雪、三潭印月、柳浪闻莺……人民币一元纸币的背面就是三潭印月。\n\n西湖的人文景观很丰富。因为自古以来，杭州就是江南的文化中心，而且它也曾经是几个王朝的首都。所以，贵族和文人在这里留下了很多宝贵的遗产。西湖周围有很多佛教寺庙，如：灵隐寺、净慈寺等等。山上还有两座宝塔，一座叫雷峰塔，另一座叫做保俶塔。雷峰塔值得进去一看。里面有很多精美的艺术作品，站在塔顶还可以俯瞰整个西湖。南宋著名诗人苏轼有一句诗“欲把西湖比西子，淡妆浓抹总相宜”。在他的眼里，西湖就是一位美女，无论怎么打扮都好看。苏轼曾经管理过西湖，建造了著名的苏堤，而“苏堤春晓”就是西湖十景中最著名的一景。另外，诗人杨万里也有一句诗“接天莲叶无穷碧，映日荷花别样红”。这些美丽的诗句，读过小学的人都会背。关于西湖的传说，除了开头提到的《明珠西湖》，还有《白蛇传》、《梁山伯与祝英台》等等。这些传说都是中国人耳熟能详的、最最经典的传说。\n\n最后，再说一件我觉得值得一说的事：西湖三面环山，另一面则是杭州市区。为了保护西湖的天际线，杭州制定法律，限制高楼的建造。当地政府还决定，把西湖周围的房屋统一美化、清洁。这一点让我很欣赏。因为，中国城市的发展太快，以至于经常破坏自然景观。现在人们应该开始补救了，而杭州走在了前面。\n\n西湖的魅力是无穷的，我只能描述一小部分，更多的东西需要你自己去发现。",
    "content_zh_trad": "杭州西湖杭州，被稱爲“人間天堂”，是中國最美麗的城市之一。而它的美麗，離不開它的水——杭州西湖。今天，我就帶大家領略西湖之美。\n\n傳說，天上有一條玉龍和一隻金鳳，它們在銀河找到一塊美麗的玉石，於是一起雕琢。多年以後，玉石變成了一顆璀璨的明珠。明珠的光照到哪裏，哪裏的樹木就變綠，花兒就開放。可是，天上的王母很貪心，派人偷走了明珠。玉龍和金鳳來到天宮，和王母爭奪明珠。一不小心，明珠從天上掉下來，落到地上，立刻變成了美麗的西湖。這就是西湖起源的傳說。\n\n西湖在杭州市的西邊，所以叫做西湖。它是中國十大風景名勝之一，是國家5A級旅遊景點。西湖很大，有6.5平方公里，繞着它慢慢走一圈需要花掉一天的時間。西湖的水是碧綠的，湖水反映着岸邊的樹和遠處的山。水上有石橋和亭子，還有大大小小的遊船。最愜意的，就是在西湖岸邊的林蔭道散步，走累了，可以坐在長凳上休息，聽聽湖水的聲音。西湖周圍有很多花鳥蟲魚，所以在不同的季節，西湖有不同的景色。夏天的荷花無疑是最吸引人的；秋天的西湖，空氣裏飄着桂花香。西湖的水裏遊着名貴的魚兒；水面飛着潔白的鴿子；有一年冬天，我在西湖旁看見了一隻孔雀，它向我展示了美麗的羽毛！每隔幾年，杭州人就投票，評選出西湖最美的十個景點，叫做“西湖十景”，它們都有好聽的名字，比如：蘇堤春曉、斷橋殘雪、三潭印月、柳浪聞鶯……人民幣一元紙幣的背面就是三潭印月。\n\n西湖的人文景觀很豐富。因爲自古以來，杭州就是江南的文化中心，而且它也曾經是幾個王朝的首都。所以，貴族和文人在這裏留下了很多寶貴的遺產。西湖周圍有很多佛教寺廟，如：靈隱寺、淨慈寺等等。山上還有兩座寶塔，一座叫雷峯塔，另一座叫做保俶塔。雷峯塔值得進去一看。裏面有很多精美的藝術作品，站在塔頂還可以俯瞰整個西湖。南宋著名詩人蘇軾有一句詩“欲把西湖比西子，淡妝濃抹總相宜”。在他的眼裏，西湖就是一位美女，無論怎麼打扮都好看。蘇軾曾經管理過西湖，建造了著名的蘇堤，而“蘇堤春曉”就是西湖十景中最著名的一景。另外，詩人楊萬里也有一句詩“接天蓮葉無窮碧，映日荷花別樣紅”。這些美麗的詩句，讀過小學的人都會背。關於西湖的傳說，除了開頭提到的《明珠西湖》，還有《白蛇傳》、《梁山伯與祝英臺》等等。這些傳說都是中國人耳熟能詳的、最最經典的傳說。\n\n最後，再說一件我覺得值得一說的事：西湖三面環山，另一面則是杭州市區。爲了保護西湖的天際線，杭州制定法律，限制高樓的建造。當地政府還決定，把西湖周圍的房屋統一美化、清潔。這一點讓我很欣賞。因爲，中國城市的發展太快，以至於經常破壞自然景觀。現在人們應該開始補救了，而杭州走在了前面。\n\n西湖的魅力是無窮的，我只能描述一小部分，更多的東西需要你自己去發現。",
    "content_py": "Hángzhōu, bèi chēng wèi “rénjiān tiāntáng”, shì zhōngguó zuìměilì de chéngshì zhī yī. Ér tā dì měilì, lì bù kāi tā de shuǐ——hángzhōu xīhú. Jīntiān, wǒ jiù dài dàjiā lǐnglüè xīhú zhīměi.\n\nChuánshuō, tiānshàng yǒuyītiáo yùlóng hé yī zhǐ jīn fèng, tāmen zài yínhé zhǎodào yīkuài měilì de yùshí, yúshì yīqǐ diāozhuó. Duōnián yǐhòu, yùshí biàn chéngle yī kē cuǐcàn de míngzhū. Míngzhū de guāngzhào dào nǎlǐ, nǎlǐ de shùmù jiù biàn lǜ, huā er jiù kāifàng. Kěshì, tiānshàng de wáng mǔ hěn tānxīn, pài rén tōu zǒuliǎo míngzhū. Yùlóng hé jīnfènglái dào tiāngōng, hé wáng mǔ zhēngduó míngzhū. Yī bù xiǎoxīn, míngzhū cóng tiānshàng diào xiàlái, luò dào dìshàng, lìkè biàn chéngle měilì de xīhú. Zhè jiùshì xīhú qǐyuán de chuánshuō.\n\nXīhú zài hángzhōu shì de xī biān, suǒyǐ jiàozuò xīhú. Tā shì zhōngguó shí dà fēngjǐng míngshèng zhī yī, shì guójiā 5A jí lǚyóu jǐngdiǎn. Xīhú hěn dà, yǒu 6.5 Píngfāng gōnglǐ, ràozhe tā màn man zǒu yī quān xūyào huā diào yītiān de shíjiān. Xīhú de shuǐ shì bìlǜ de, húshuǐ fǎnyìngzhe àn biān de shù hé yuǎn chǔ de shān. Shuǐshàng yǒu shí qiáo hé tíngzi, hái yǒu dà dàxiǎo xiǎo de yóuchuán. Zuì qièyì de, jiùshì zài xīhú àn biān de línyīndào sànbù, zǒu lèile, kěyǐ zuò zài cháng dèng shàng xiūxí, tīng tīng húshuǐ de shēngyīn. Xīhú zhōuwéi yǒu hěnduō huāniǎo chóng yú, suǒyǐ zài bùtóng de jìjié, xīhú yǒu bùtóng de jǐngsè. Xiàtiān de héhuā wúyí shì zuì xīyǐn rén de; qiūtiān de xīhú, kōngqì lǐ piāozhe guìhuā xiāng. Xīhú de shuǐ lǐ yóuzhe míngguì de yú er; shuǐmiàn fēizhe jiébái de gēzi; yǒu yī nián dōngtiān, wǒ zài xīhú páng kànjiànle yī zhǐ kǒngquè, tā xiàng wǒ zhǎnshìle měilì de yǔmáo! Měi gé jǐ nián, hángzhōu rén jiù tóupiào, píngxuǎn chū xīhú zuì měi de shí gè jǐngdiǎn, jiàozuò “xīhú shí jǐng”, tāmen dōu yǒu hǎotīng de míngzì, bǐrú: Sū dī chūnxiǎo, duàn qiáo cánxuě, sāntányìnyuè, liǔlàngwényīng…… rénmínbì yīyuán zhǐbì de bèimiàn jiùshì sāntányìnyuè.\n\nXīhú de rénwén jǐngguān hěn fēngfù. Yīnwèi zìgǔ yǐlái, hángzhōu jiùshì jiāngnán de wénhuà zhōngxīn, érqiě tā yě céngjīng shì jǐ gè wángcháo de shǒudū. Suǒyǐ, guìzú hé wénrén zài zhèlǐ liú xiàle hěnduō bǎoguì de yíchǎn. Xīhú zhōuwéi yǒu hěnduō fójiào sìmiào, rú: Líng yǐn sì, jìng císì děng děng. Shānshàng hái yǒu liǎng zuò bǎotǎ, yīzuò jiào léi fēng tǎ, lìng yīzuò jiàozuò bǎo chù tǎ. Léi fēng tǎ zhídé jìnqù yī kàn. Lǐmiàn yǒu hěnduō jīngměi de yìshù zuòpǐn, zhàn zài tǎ dǐng hái kěyǐ fǔkàn zhěnggè xīhú. Nánsòng zhùmíng shīrén sūshì yǒu yījù shī “yù bǎ xīhú bǐ xī zi, dànzhuāng nóng mǒ zǒng xiāngyí”. Zài tā de yǎn lǐ, xīhú jiùshì yī wèi měinǚ, wúlùn zěnme dǎbàn dōu hǎokàn. Sūshì céngjīng guǎnlǐguò xīhú, jiànzàole zhùmíng de sū dī, ér “sū dī chūnxiǎo” jiùshì xīhú shí jǐng zhōng zuì zhùmíng de yī jǐng. Lìngwài, shīrén yángwànlǐ yěyǒu yījù shī “jiē tiān lián yè wúqióng bì, yìng rì héhuā bié yàng hóng”. Zhèxiē měilì de shījù, dúguò xiǎoxué de rén dūhuì bèi. Guānyú xīhú de chuánshuō, chúle kāitóu tí dào de “míngzhū xīhú”, hái yǒu “báishé chuán”,“liángshān bó yǔ zhù yīng tái” děng děng. Zhèxiē chuánshuō dōu shì zhōngguó rén ěrshúnéngxiáng de, zuì zuì jīngdiǎn de chuánshuō.\n\nZuìhòu, zàishuō yī jiàn wǒ juédé zhídé yī shuō de shì: Xīhú sānmiàn huán shān, lìng yīmiàn zé shì hángzhōu shì qū. Wèile bǎohù xīhú de tiānjì xiàn, hángzhōu zhìdìng fǎlǜ, xiànzhì gāolóu de jiànzào. Dāngdì zhèngfǔ hái juédìng, bǎ xīhú zhōuwéi de fángwū tǒngyī měihuà, qīngjié. Zhè yīdiǎn ràng wǒ hěn xīnshǎng. Yīnwèi, zhōngguó chéngshì de fǎ zhǎn tài kuài, yǐ zhìyú jīngcháng pòhuài zìrán jǐngguān. Xiànzài rénmen yīnggāi kāishǐ bǔjiùle, ér hángzhōu zǒu zàile qiánmiàn.\n\nXīhú de mèilì shì wúqióng de, wǒ zhǐ néng miáoshù yī xiǎo bùfèn, gèng duō de dōngxī xūyào nǐ zìjǐ qù fāxiàn.",
    "content_vi": "Hàng Châu được mệnh danh là “thiên đường của chốn nhân gian”, là một trong những thành phố đẹp nhất của Trung Quốc. Vẻ đẹp của nó không thể tách rời dòng nước tuyệt vời của Tây Hồ Hàng Châu. Hôm nay, tôi sẽ dẫn các bạn đến thăm và cảm nhận vẻ đẹp của Tây Hồ.\n\nTruyền thuyết kể rằng, trên trời có một con rồng bằng ngọc và một con chim phụng bằng vàng, khi dạo chơi ở Ngân Hà đã vô tình tìm thấy một mảnh ngọc tuyệt đẹp đã được chạm trổ vô cùng tinh xảo. Qua nhiều năm, ngọc đá biến thành một hạt minh châu sáng lấp lánh. Ánh sáng của hạt minh châu rọi đến đâu thì cây cối nơi đó bỗng sáng bừng, hoa lá đua nhau nở rộ. Thế nhưng, Vương mẫu trên trời vỗn sẵn có lòng tham, đã sai người đi trộm minh châu. Rồng ngọc và Phụng vàng biết việc liền bay đến thiên đình, quyết giành lại minh châu từ tay Vương mẫu. Do không cẩn thận, hạt minh châu từ trên trời rơi xuống, khi vừa rơi xuống dưới đất, lập tức biến thành Tây Hồ xinh đẹp. Đây chính là truyền thuyết về nguồn gốc của Tây Hồ.\n\nTây Hồ nằm phía trái của thành phố Hàng Châu, nên gọi là Tây Hồ. Đây là một trong mười danh lam thắng cảnh nổi tiếng nhất của Trung Quốc, là cảnh điểm du lịch cấp 5A của quốc gia. Tây Hồ rất lớn, rộng khoảng 6,5 km2, muốn dạo vòng tham quan có khi phải mất hết nguyên cả ngày. Màu nước Tây Hồ xanh biếc, nước hồ thì luôn phản chiếu cây cối ven bờ và dải núi đằng xa. Dòng nước hiện lên cầu đá và cái đình, còn có thuyền du lịch to nhỏ lớn bé. Thoả thích nhất là khi tản bộ trên đường rợp bóng cây ven bờ Tây Hồ, đi mệt rồi thì có thể ngồi trên ghế dài nghỉ ngơi, nghe tiếng nước của hồ. Xung quanh Tây Hồ có nhiều hoa, cá, chim muông và côn trùng, vì thế ở mỗi mùa khác nhau, Tây Hồ có cảnh sắc cũng rất không giống nhau. Hoa sen của mùa hạ chắc chắn rất thu hút con người ta, trong khi Tây Hồ tiết thu thì có khí trời thoang thoảng hương hoa quế. Hồ nước Tây Hồ có nhiều cá tung tăng bơi lội, mặt nước lại có bồ câu trắng bay lượn. Có một mùa đông, tôi đi dạo Tây Hồ có nhìn ngắm một chú chim sẻ, nó thấy tôi liền hướng bộ lông vũ xinh đẹp về phía tôi, thật kì diệu! Vài năm một lần, người Hàng Châu bỏ phiếu bầu chọn 10 cảnh đẹp nhất của Tây Hồ, gọi là “Tây Hồ thập cảnh”. Chúng đều có tên gọi rất hay, như: Tô Đê Xuân Hiểu, Đoạn Kiều Tàn Tuyết, Tam Đàn Ấn Nguyệt, Liễu Lãng Văn Oan ... Mặt sau của tờ nhân dân tệ 1 đồng là hình Tam Đàn Ấn Nguyệt.\n\nCảnh sắc mang tính nhân văn của Tây Hồ rất phong phú. Từ xa xưa cho đến nay, Hàng Châu vốn là trung tâm văn hoá của Giang Nam, cũng từng là thủ đô của mấy vương triều. Cho nên, giới quý tộc và văn nhân đều lưu lại nơi nay rất nhiều di sản quý báu. Xung quanh Tây Hồ có rất nhiều chùa chiền, như: Linh Ẩn Tự, Tịnh Từ Tự,... Trên núi còn có hai toà tháp, một toà là tháp Lôi Phong, còn tòa kia gọi là tháp Bảo Thục. Tháp Lôi Phong rất đáng để đến xem một lần. Bên trong có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật tinh xảo. Đứng trên đỉnh tháp có thể nhìn khắp cảnh quang Tây Hồ từ trên cao xuống. Tô Thức - nhà thơ nổi tiếng thời Nam Tống có câu thơ “Dục bả Tây Hồ tỉ Tây Tử, đạm trang nồng mạt tổng tương nghi”. Trong mắt của ông, Tây Hồ là một cô gái đẹp, bất luận thay đổi như thế nào cũng đều xinh đẹp mĩ miều cả. Tô Thức đã từng cai quản Tây Hồ, kiến tạo đê Tô nổi tiếng, và “Tô Đề Xuân Hiểu ” (Buổi sớm mùa xuân trên Tô Đề) là một trong mười cảnh đẹp nổi tiếng vào hàng kinh điển của Tây Hồ. Ngoài ra, thi nhân Dương Vạn Lý cũng có câu thơ “Tiếp thiên liên diệp vô cùng bích, ánh nhật hà hoa biệt dạng hồng”. Câu thơ đẹp thế này, người đã học qua tiểu học đều có thể thuộc lòng. Liên quan đến truyền thuyết Tây Hồ, trừ truyền thuyết “Minh Châu Tây Hồ” được nhắc ở trước, còn có “Bạch Xà Truyện”, “Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài”,... Đây đều là truyền thuyết của người Trung Quốc quen tai có thể kể được, những truyền thuyết rất rất kinh điển.\n\nCuối cùng, điều tôi thấy thú vị nhất là: Tây Hồ ba mặt giáp núi, chỉ có một mặt là khu đô thị Hàng Châu. Để bảo vệ cảnh thiên nhiên Tây Hồ, Hàng Châu quy định trên luật pháp hạn chế xây dựng nhà cao tầng. Chính quyền nơi đây còn có quyết định, nhà ở xung quanh Tây Hồ nhất định phải sạch sẽ, xinh đẹp giống nhau. Điều này khiến tôi vô cùng thích thú. Các thành phố Trung Quốc đang phát triển quá nhanh, nhanh đến nỗi thường xuyên hủy hoại cảnh quan tự nhiên. Ngày nay con người nên bắt đầu bổ cứu, và Hàng Châu đã tiên phong đi trước dẫn đầu. Sự cuốn hút của Tây Hồ tôi chỉ có thể miêu tả một bộ phận nhỏ, còn có rất nhiều điều cần bạn tự mình khám phá.",
    "word_count": 970
  },
  {
    "id": 15,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 49,
    "title_zh": "学习雷锋好榜样",
    "title_zh_trad": "學習雷鋒好榜樣",
    "title_py": "Xuéxí léifēng hǎo bǎngyàng",
    "title_vi": "Học tập làm theo tấm gương Lôi Phong",
    "content_zh": "《学习雷锋好榜样》这首老歌陪伴过很多人的童年。歌曲的主题是一位家喻户晓的解放军士兵，他的名字叫雷锋，他是助人为乐的好榜样。\n\n雷锋出生在战争年代，家里很穷，生活非常困难。他的亲人很早就离开了人世，只剩下他一人。还不到7岁，雷锋就成为孤儿。在成长过程中，雷锋也遭到旧社会地主的迫害，童年非常艰苦。有一次，人民解放军经过雷锋的家乡。解放军关怀村民、帮助干活的情景给雷锋留下了深刻的印象。当他跑到连长面前，积极地要求加入人民解放军时，连长没有同意。他送给雷锋一支钢笔，鼓励他好好学习，长大了建设祖国。于是，雷锋下决心，长大后要加入人民解放军，为人民百姓做好事。\n\n学生时代，雷锋就知道要帮助落后的同学，爱护集体的物品。同时，他积极参加社会活动，受到大人的赞扬。长大后，雷锋加入部队。他全心全意为人民服务。雷锋的收入不多，但他积极捐款给贫穷或受灾的人们；他辅导学生，组织有意义的活动；老百姓的东西坏了，他主动帮忙修理；即使身体不舒服，他也主动参加劳动……做过的好事多得数也数不清。雷锋除了助人为乐，还有抓紧时间勤奋学习的精神。一有空闲，他就拿起书本阅读，即使只有几分钟，他也不放过。雷锋谦虚谨慎，他忠诚于共产党，相信中国的未来。\n\n后来人们一说到雷锋，就想到助人为乐的精神。助人为乐，就叫做发扬雷锋精神。\n\n他的故事被编入了教科书，成为每个学生必须学习的榜样。\n\n不幸的是，在22岁那年，在他工作的时候发生了一件事故，年轻的雷锋离开了人世。人们得知这个消息，都非常悲痛惋惜。毛泽东主席题词呼吁大家向雷锋同志学习。每年3月5日是学雷锋日，学生们组织活动，到街上或者养老院，打扫卫生，帮助需要帮助的人，发扬雷锋精神。",
    "content_zh_trad": "《學習雷鋒好榜樣》這首老歌陪伴過很多人的童年。歌曲的主題是一位家喻戶曉的解放軍士兵，他的名字叫雷鋒，他是助人爲樂的好榜樣。\n\n雷鋒出生在戰爭年代，家裏很窮，生活非常困難。他的親人很早就離開了人世，只剩下他一人。還不到7歲，雷鋒就成爲孤兒。在成長過程中，雷鋒也遭到舊社會地主的迫害，童年非常艱苦。有一次，人民解放軍經過雷鋒的家鄉。解放軍關懷村民、幫助幹活的情景給雷鋒留下了深刻的印象。當他跑到連長面前，積極地要求加入人民解放軍時，連長沒有同意。他送給雷鋒一支鋼筆，鼓勵他好好學習，長大了建設祖國。於是，雷鋒下決心，長大後要加入人民解放軍，爲人民百姓做好事。\n\n學生時代，雷鋒就知道要幫助落後的同學，愛護集體的物品。同時，他積極參加社會活動，受到大人的讚揚。長大後，雷鋒加入部隊。他全心全意爲人民服務。雷鋒的收入不多，但他積極捐款給貧窮或受災的人們；他輔導學生，組織有意義的活動；老百姓的東西壞了，他主動幫忙修理；即使身體不舒服，他也主動參加勞動……做過的好事多得數也數不清。雷鋒除了助人爲樂，還有抓緊時間勤奮學習的精神。一有空閒，他就拿起書本閱讀，即使只有幾分鐘，他也不放過。雷鋒謙虛謹慎，他忠誠於共產黨，相信中國的未來。\n\n後來人們一說到雷鋒，就想到助人爲樂的精神。助人爲樂，就叫做發揚雷鋒精神。\n\n他的故事被編入了教科書，成爲每個學生必須學習的榜樣。\n\n不幸的是，在22歲那年，在他工作的時候發生了一件事故，年輕的雷鋒離開了人世。人們得知這個消息，都非常悲痛惋惜。毛澤東主席題詞呼籲大家向雷鋒同志學習。每年3月5日是學雷鋒日，學生們組織活動，到街上或者養老院，打掃衛生，幫助需要幫助的人，發揚雷鋒精神。",
    "content_py": "“Xuéxí léifēng hǎo bǎngyàng” zhè shǒu lǎo gē péibànguò hěnduō rén de tóngnián. Gēqǔ de zhǔtí shì yī wèi jiāyùhùxiǎo de jiěfàngjūn shìbīng, tā de míngzì jiào léifēng, tā shì zhùrén wéi lè de hǎo bǎngyàng.\n\nLéifēng chūshēng zài zhànzhēng niándài, jiālǐ hěn qióng, shēnghuó fēicháng kùnnán. Tā de qīnrén hěn zǎo jiù líkāile rénshì, zhǐ shèng xià tā yīrén. Hái bù dào 7 suì, léifēng jiù chéngwéi gū’ér. Zài chéngzhǎng guòchéng zhōng, léifēng yě zāo dào jiù shèhuì dìzhǔ de pòhài, tóngnián fēicháng jiānkǔ. Yǒu yīcì, rénmín jiěfàngjūn jīngguò léifēng de jiāxiāng. Jiěfàngjūn guānhuái cūnmín, bāngzhù gàn huó de qíngjǐng gěi léifēng liú xiàle shēnkè de yìnxiàng. Dāng tā pǎo dào lián zhǎng miànqián, jījí dì yāoqiú jiārù rénmín jiěfàngjūn shí, lián zhǎng méiyǒu tóngyì. Tā sòng gěi léifēng yī zhī gāngbǐ, gǔlì tā hǎo hào xuéxí, zhǎng dàle jiànshè zǔguó. Yúshì, léifēng xià juéxīn, zhǎng dà hòu yào jiārù rénmín jiěfàngjūn, wéi rénmín bǎixìng zuò hǎoshì.\n\nXuéshēng shídài, léifēng jiù zhīdào yào bāngzhù luòhòu de tóngxué, àihù jítǐ de wùpǐn. Tóngshí, tā jījí cānjiā shèhuì huódòng, shòudào dàrén de zànyáng. Zhǎng dà hòu, léifēng jiārù bùduì. Tā quánxīnquányì wéi rénmín fúwù. Léifēng de shōurù bù duō, dàn tā jījí juānkuǎn gěi pínqióng huò shòuzāi de rénmen; tā fǔdǎo xuéshēng, zǔzhī yǒu yìyì de huódòng; lǎobǎixìng de dōngxī huàile, tā zhǔdòng bāngmáng xiūlǐ; jíshǐ shēntǐ bú shūfú, tā yě zhǔdòng cānjiā láodòng……zuòguò de hǎoshì duō dé shù yě shǔ bù qīng. Léifēng chúle zhùrén wéi lè, hái yǒu zhuājǐn shíjiān qínfèn xuéxí de jīngshén. Yī yǒu kòngxián, tā jiù ná qǐ shūběn yuèdú, jíshǐ zhǐyǒu jǐ fēnzhōng, tā yě bù fàngguò. Léifēng qiānxū jǐnshèn, tā zhōngchéng yú gòngchǎndǎng, xiāngxìn zhōngguó de wèilái. Hòulái rénmen yī shuō dào léifēng, jiù xiǎngdào zhùrén wéi lè de jīngshén. Zhùrén wéi lè, jiù jiàozuò fǎ yáng léifēng jīngshén. Tā de gùshì bèi biān rùle jiàokēshū, chéngwéi měi gè xuéshēng bìxū xuéxí de bǎngyàng.\n\nBùxìng de shì, zài 22 suì nà nián, zài tā gōngzuò de shíhòu fāshēngle yī jiàn shìgù, niánqīng de léifēng líkāile rénshì. Rénmen dé zhī zhège xiāoxī, dōu fēicháng bēitòng wànxí. Máozédōng zhǔxí tící hūyù dàjiā xiàng léifēng tóngzhì xuéxí. Měinián 3 yuè 5 rì shì xué léifēng rì, xuéshēngmen zǔzhī huódòng, dào jiē shàng huòzhě yǎnglǎoyuàn, dǎsǎo wèishēng, bāngzhù xūyào bāngzhù de rén, fāyáng léifēng jīngshén.",
    "content_vi": "“Học tập tấm gương Lôi Phong” là một bài hát cũ đã đi qua thời niên thiếu của nhiều người. Chủ đề của ca khúc này nói về một chiến sĩ giải phóng quân được nhiều người biết đến, tên là Lôi Phong, là một tấm gương sáng đã được đưa vào các tác phẩm âm nhạc.\n\nLôi Phong sinh ra vào thời kỳ chiến tranh, gia đình rất nghèo và cuộc sống rất khó khăn. Người thân của ông đều mất sớm, chỉ còn một mình mồ côi. Lúc chưa đầy 7 tuổi, Lôi Phong đã trở thành cô nhi. Trong quá trình trưởng thành, Lôi Phong cũng gặp phải sự áp bức của xã hội địa chủ xưa, tuổi thơ vô vàn cực khổ. Có một lần, quân giải phóng đi qua quê nhà của Lôi Phong. Quân giải phóng quan tâm dân trong thôn, cảnh tượng các chiến sĩ giúp đỡ nhân dân làm việc lao động đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng Lôi Phong. Khi anh bước đến trước mặt đại đội trưởng, tích cực mong muốn xin gia nhập quân giải phóng, người đại đội trưởng đã không đồng ý. Ông đã tặng cho Lôi Phong một cây bút bi, khích lệ cho Lôi Phong học tập, lớn lên sẽ xây dựng tổ quốc. Sau sự kiện này, Lôi Phong hạ quyết tâm, sau khi lớn lên nhất định phải gia nhập quân giải phóng, vì nhân dân bá tánh mà làm việc tốt. Từ lúc là học sinh, Lôi Phong đã biết giúp đỡ các bạn học lực yếu, yêu quý giữ gìn đồ dùng tập thể. Cùng lúc, anh tích cực tham gia hoạt động xã hội, được người lớn hết lời khen ngợi. Sau khi lớn lên, Lôi Phong gia nhập quân đội. Anh toàn tâm toàn ý vì nhân dân phục vụ. Thu nhập của Lôi Phong không nhiều, nhưng anh tích cực quyên góp cho người khó khăn hoặc bị nạn; Anh phụ đạo học sinh, tổ chức các hoạt động có ý nghĩa; đồ của lão bá tánh hư hỏng, ông chủ động giúp sữa chữa; mặc dù bản thân sức khoẻ không tốt, anh cũng luôn sẵn sàng chủ động tham gia lao động... việc tốt anh làm nhiều đến nỗi không thể đếm xuể. Lôi Phong ngoài việc giúp người làm niềm vui, còn sắp xếp rất tốt việc học tập. Mỗi khi rảnh, anh lại lấy sách ra đọc, mặc dù chỉ có vài phút, anh cũng không bỏ qua. Lôi Phong khiêm tốn thận trọng, anh trung thành với Đảng Cộng sản, tin tưởng tương lai Trung Quốc. Sau này mọi người vừa nhắc đến Lôi Phong, thì nghĩ đến tinh thần giúp người làm niềm vui. Giúp người làm niềm vui chính là tinh thần đề cao Lôi Phong. Câu chuyện của anh được biên tập vào trong sách giáo khoa, trở thành tấm gương học tập quý báu cho mỗi học sinh.\n\nKhông may là, năm anh 22 tuổi, trong lúc làm việc thì xảy ra một sự cố, chàng trai trẻ Lôi Phong đã lìa đời. Mọi người nghe được tin này, đều vô cùng đau buồn thương tiếc. Chủ tịch Mao Trạch Đông đã kêu gọi học tập đồng chí Lôi Phong. Ngày 5/3 hằng năm là ngày học tập Lôi Phong, học sinh tổ chức các hoạt động, xuống đường hoặc vào viện dưỡng lão quét dọn vệ sinh, giúp người cơ nhỡ, phát huy tinh thần Lôi Phong.",
    "word_count": 610
  },
  {
    "id": 16,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 51,
    "title_zh": "说曹操，曹操到",
    "title_zh_trad": "說曹操，曹操到",
    "title_py": "Shuō cáocāo, cáocāo dào",
    "title_vi": "Nói Tào Tháo, Tào Tháo đến",
    "content_zh": "说曹操，曹操到今天给大家介绍一句非常流行的俗语：说曹操，曹操到。\n\n汉语水平考试(HSK)中有这样一道题：“说曹操，曹操到”中的“曹操”指的是谁？\n\n选项一：我； 选项二：曹操； 选项三：我要等的人。\n\n正确答案是三：我要等的人。为什么是这样呢？这要从古代的一件事情说起。汉朝最后几年，最后一位皇帝汉献帝已经没有实力，有几位军阀就要谋杀汉献帝。汉献帝为了逃命必须流亡。当时的情况非常危险，军阀随时可能出现。皇帝身边的人向汉献帝推荐曹操。曹操是当时著名的将军，他还有足够的实力可以保护皇帝。皇帝还没有派出信使，曹操的军队就突然到达，顺利保护了汉献帝，还打败了追杀皇帝的军阀。\n\n现在，如果人们正在谈论另一个人的时候，那个人突然出现了，人们就说“说曹操，曹操到”。在这里，“曹操”可不是真正的曹操，他已经是两千年以前的人了。人们这样说，是因为事情很巧而感到惊讶。",
    "content_zh_trad": "說曹操，曹操到今天給大家介紹一句非常流行的俗語：說曹操，曹操到。\n\n漢語水平考試(HSK)中有這樣一道題：“說曹操，曹操到”中的“曹操”指的是誰？\n\n選項一：我； 選項二：曹操； 選項三：我要等的人。\n\n正確答案是三：我要等的人。爲什麼是這樣呢？這要從古代的一件事情說起。漢朝最後幾年，最後一位皇帝漢獻帝已經沒有實力，有幾位軍閥就要謀殺漢獻帝。漢獻帝爲了逃命必須流亡。當時的情況非常危險，軍閥隨時可能出現。皇帝身邊的人向漢獻帝推薦曹操。曹操是當時著名的將軍，他還有足夠的實力可以保護皇帝。皇帝還沒有派出信使，曹操的軍隊就突然到達，順利保護了漢獻帝，還打敗了追殺皇帝的軍閥。\n\n現在，如果人們正在談論另一個人的時候，那個人突然出現了，人們就說“說曹操，曹操到”。在這裏，“曹操”可不是真正的曹操，他已經是兩千年以前的人了。人們這樣說，是因爲事情很巧而感到驚訝。",
    "content_py": "Jīntiān gěi dàjiā jièshào yījù fēicháng liúxíng de súyǔ: Shuō cáocāo, cáocāo dào. Hànyǔ shuǐpíng kǎoshì (HSK) zhōng yǒu zhèyàng yīdào tí: “Shuō cáocāo, cáocāo dào” zhōng de “cáocāo” zhǐ de shì shuí? Xuǎnxiàng yī: Wǒ; xuǎnxiàng èr: Cáocāo, xuǎnxiàng sān: Wǒ yào děng de rén. Zhèngquè dá’àn shì sān: Wǒ yào děng de rén. Wèishéme shì zhèyàng ne? Zhè yào cóng gǔdài de yī jiàn shìqíng shuō qǐ. Hàn cháo zuìhòu jǐ nián, zuìhòu yī wèi huángdì hàn xiàndì yǐjīng méiyǒu shílì, yǒu jǐ wèi jūnfá jiù yào móushā hàn xiàndì. Hàn xiàndì wèile táomìng bìxū liúwáng. Dāngshí de qíngkuàng fēicháng wéixiǎn, jūnfá suíshí kěnéng chūxiàn. Huángdì shēnbiān de rén xiàng hàn xiàndì tuījiàn cáocāo. Cáocāo shì dāngshí zhùmíng de jiāngjūn, tā hái yǒu zúgòu de shílì kěyǐ bǎohù huángdì. Huángdì hái méiyǒu pàichū xìnshǐ, cáocāo de jūnduì jiù túrán dàodá, shùnlì bǎohùle hàn xiàndì, hái dǎbàile zhuī shā huángdì de jūnfá.\n\nXiànzài, rúguǒ rénmen zhèngzài tánlùn lìng yīgè rén de shíhòu, nàgè rén túrán chūxiànle, rénmen jiù shuō “shuō cáocāo, cáocāo dào”. Zài zhèlǐ,“cáocāo” kě bùshì zhēnzhèng de cáocāo, tā yǐjīng shì liǎng qiānnián yǐqián de rénle. Rénmen zhèyàng shuō, shì yīn wéi shìqíng hěn qiǎo ér gǎndào jīngyà.",
    "content_vi": "Hôm nay chúng mình xin giới thiệu đến cả nhà một câu tục ngữ rất thịnh hành: Nói Tào Tháo, Tào Tháo đến.\n\nTrong cuộc thi trình độ tiếng Hoa (HSK) có một đề tài như thế này: “Nói Tào Tháo, Tào Tháo đến”, “Tào Tháo” trong câu là chỉ ai? Chọn mục 1: Tôi; Chọn mục 2: Tào Tháo; Chọn mục 3: Người bạn đang đợi. Đáp án đúng là mục 3: Người bạn đang đợi. Vì sao lại như vậy? Đây là một câu chuyện từ thời xa xưa. Những năm cuối cùng thời Hán, vị hoàng đế cuối cùng thời Hán - Hiến Đế đã không còn thực lực, có mấy tên quân Phiệt muốn mưu sát Hán Hiến Đế. Hán Hiến Đế vì bỏ trốn mà lưu vong. Tình hình lúc bấy giờ vô cùng nguy hiểm, quân Phiệt lúc nào cũng có thể xuất hiện. Người thân cận của hoàng đế đã tiến cử Tào Tháo cho Hán Hiến Đế. Tào Tháo là tướng quân nổi tiếng lúc bấy giờ, ông có đủ quân lực, tài lực và khả năng để cứu giá. Hoàng đế còn chưa phái người đưa tin, thì Tào Tháo tướng quân đột nhiên xuất hiện, không những xông pha bảo vệ Hán Hiến Đế mà còn đánh bại, truy sát quân phiệt.\n\nBây giờ, nếu mọi người đang trong lúc nói đến một người nào đó, người đó đột nhiên xuất hiện, mọi người sẽ bảo “Nói Tào Tháo, Tào Tháo đến”. Ở đây, “Tào Tháo” có thể không phải là Tào Tháo thực sự vì ông đã là người của hơn 2000 năm trước. Mọi người nói như vậy, là chỉ sự việc trùng hợp đến kinh ngạc.",
    "word_count": 316
  },
  {
    "id": 17,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 53,
    "title_zh": "盘古开天辟地",
    "title_zh_trad": "盤古開天闢地",
    "title_py": "Pángǔ kāitiānpìdì",
    "title_vi": "Bàn Cổ khai thiên lập địa",
    "content_zh": "圣经里，上帝创造了世界，而在中国神话里，世界是由一位名叫盘古的巨人创造的。盘古开天辟地，是中国神话中的“创世纪”。\n\n很久很久以前，整个世界就像一只巨大的蛋，浑浊不清，既没有光也没有声音。\n\n就在这样的环境下，人类的祖先——盘古——出生了。他在混沌中沉睡了无数年后终于醒来。他手里有一把斧头，于是就不停地往外挖，想离开这个黑暗的世界。终于有一天，世界被他劈开：清的东西往上飘形成了天，浊的东西往下沉形成了地。\n\n盘古担心天地重新合并，就用双手撑着天，双脚踩着地。他顶天立地，又站了无数年。天地之间的距离每天都在增加，盘古的身体也越来越大。他死的时候，把整个身体都献给了世界：盘古的两只眼睛变成太阳和月亮，头发变成天上的星星；他口里吐出的气变成风和云，他的声音变成雷，汗水变成雨；他的身体变成山，肌肉变成田；他的皮肤变成草木，他的血液变成江河湖海。\n\n据说，中国最著名的五座大山——五岳，就是盘古的头和四肢变成的。",
    "content_zh_trad": "聖經裏，上帝創造了世界，而在中國神話裏，世界是由一位名叫盤古的巨人創造的。盤古開天闢地，是中國神話中的“創世紀”。\n\n很久很久以前，整個世界就像一隻巨大的蛋，渾濁不清，既沒有光也沒有聲音。\n\n就在這樣的環境下，人類的祖先——盤古——出生了。他在混沌中沉睡了無數年後終於醒來。他手裏有一把斧頭，於是就不停地往外挖，想離開這個黑暗的世界。終於有一天，世界被他劈開：清的東西往上飄形成了天，濁的東西往下沉形成了地。\n\n盤古擔心天地重新合併，就用雙手撐着天，雙腳踩着地。他頂天立地，又站了無數年。天地之間的距離每天都在增加，盤古的身體也越來越大。他死的時候，把整個身體都獻給了世界：盤古的兩隻眼睛變成太陽和月亮，頭髮變成天上的星星；他口裏吐出的氣變成風和雲，他的聲音變成雷，汗水變成雨；他的身體變成山，肌肉變成田；他的皮膚變成草木，他的血液變成江河湖海。\n\n據說，中國最著名的五座大山——五嶽，就是盤古的頭和四肢變成的。",
    "content_py": "Shèngjīng lǐ, shàngdì chuàngzàole shìjiè, ér zài zhōngguó shénhuà li, shìjiè shì yóu yī wèi míng jiào pángǔ de jùrén chuàngzào de. Pángǔ kāitiānpìdì, shì zhōngguó shénhuà zhōng de “chuàngshìjì”.\n\nHěnjiǔ hěnjiǔ yǐqián, zhěnggè shìjiè jiù xiàng yī zhǐ jùdà de dàn, húnzhuó bù qīng, jì méiyǒu guāng yě méiyǒu shēngyīn. Jiù zài zhèyàng de huánjìng xià, rénlèi de zǔxiān—— pángǔ——chūshēngle. Tā zài hùndùn zhōng chén shuì liǎo wúshù nián hòu zhōngyú xǐng lái. Tā shǒu li yǒuyī bǎ fǔtóu, yúshì jiù bù tíng de wǎngwài wā, xiǎng líkāi zhège hēi’àn de shìjiè. Zhōngyú yǒu yītiān, shìjiè bèi tā pī kāi: Qīng de dōngxī wǎng shàng piāo xíngchéngle tiān, zhuó de dōngxī wǎng xià chén xíngchéngle de. Pángǔ dānxīn tiāndì chóngxīn hébìng, jiù yòng shuāngshǒu chēngzhe tiān, shuāng jiǎo cǎi zhuódì. Tā dǐngtiānlìdì, yòu zhàn liǎo wúshù nián. Tiāndì zhī jiān de jùlí měitiān dū zài zēngjiā, pángǔ de shēntǐ yě yuè lái yuè dà. Tā sǐ de shíhòu, bǎ zhěnggè shēntǐ dōu xiàn gěile shìjiè: Pángǔ de liǎng zhī yǎnjīng biàn chéng tàiyáng hé yuèliàng, tóufǎ biàn chéng tiānshàng de xīngxīng; tā kǒu lǐ tǔchū de qì biàn chéng fēng hé yún, tā de shēngyīn biàn chéng léi, hànshuǐ biàn chéng yǔ; tā de shēntǐ biàn chéng shān, jīròu biàn chéng tián; tā de pífū biàn chéng cǎomù, tā de xiěyè biàn chéng jiānghé hú hǎi.\n\nJùshuō, zhōngguó zuì zhùmíng de wǔ zuò dàshān - wǔyuè, jiùshì pángǔ de tóu hé sìzhī biàn chéng de.",
    "content_vi": "Trong Kinh Thánh, thượng đế tạo ra thế giới, và trong thần thoại Trung Quốc, thế giới lại do một người to lớn tên là Bàn Cổ sáng tạo ra. Bàn Cổ khai thiên lập địa, cũng chính là “Sáng thế kỷ” trong thần thoại Trung Quốc. Từ thời xửa thời xưa, cả thế giới giống như một quả trứng khổng lồ, hỗn độn không rõ ràng, vừa không có ánh sáng cũng chẳng có âm thanh. Trong tình hình như thế, Bàn Cổ - tổ tiên của loài người ra đời. Ông đã mơ màng chìm trong giấc ngủ không biết bao nhiêu năm, cuối cùng lại đột nhiên tỉnh dậy. Tay ông là một cái búa lớn, vì thế không ngừng đào bới đất, muốn thoát khỏi cái thế giới đen tối. Cuối cùng có một ngày, thế giới của bị ông chẻ ra: Vật trong sáng thì bay lên hình thành nên trời, vật ám đục chìm xuống hình thành nên đất.\n\nBàn Cổ lo lắng trời đất lại gộp chung lại, nên đã dùng đôi tay dựng trời, hai chân đạp xuống đất. Ông đội trời đạp đất, lại đứng biết bao nhiêu năm. Giữa khoảng cách trời và đất ngày càng tăng lên, thân thể của Bàn Cổ ngày càng vĩ đại. Sau khi ông chết, cả cơ thể của ông hiến cho thế giới: Hai mắt của Bàn Cổ hình thành mặt trời và mặt trăng, tóc biến thành ngôi sao trên trời; miệng ông phun ra biến thành gió và mây, tiếng của ông trở thành tiếng sấm, mồ hôi trở thành mưa; Cơ thể của ông biến thành núi, cơ thịt biến thành đồng ruộng; Da ông biến thành cây cỏ. Máu ông biến thành biển hồ, sông suối. Theo truyền thuyết, năm ngọn núi to nổi tiếng của Trung Quốc - Ngũ Nhạc chính là đầu và tứ chi của Bàn Cổ.",
    "word_count": 349
  },
  {
    "id": 18,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 55,
    "title_zh": "七夕—东方的情人节",
    "title_zh_trad": "七夕—東方的情人節",
    "title_py": "Qīxì - dōngfāng de qíngrén jié",
    "title_vi": "Thất Tịch, lễ tình nhân của phương",
    "content_zh": "现在的中国人不但热衷于过西方节日，而且也对传统节日产生了越来越浓厚的兴趣。今天我就给大家介绍一个传统而又现代的中国节日——七夕。要讲七夕，就要讲《牛郎织女》的故事。《牛郎织女》作为中国四大民间传说之一，是中国千古流传的爱情经典。故事很感人，大家准备好纸巾。\n\n传说，天上有一对相爱的恋人，一个叫牵牛，一个叫织女。织女是王母的孙女，她和牵牛私自恋爱违反了天上的规定。王母就把牵牛扔到人间，变成了一位孤儿叫现在的中国人不但热衷于过西方节日，而且也对传统节日产生了越来越浓厚的兴趣。今天我就给大家介绍一个传统而又现代的中国节日——七夕。要讲七夕，就要讲《牛郎织女》的故事。《牛郎织女》作为中国四大民间传说之一，是中国千古流传的爱情经典。故事很感人，大家准备好纸巾。\n\n传说，天上有一对相爱的恋人，一个叫牵牛，一个叫织女。织女是王母的孙女，她和牵牛私自恋爱违反了天上的规定。王母就把牵牛扔到人间，变成了一位孤儿叫牛郎。天上的金牛觉得不公平，要维护他们，结果也受到惩罚，掉到地上受了重伤。\n\n而可怜的织女就只能天天以泪洗面，坐在织布机前工作。\n\n已经转世的牛郎没有父母，只能和他的哥哥、嫂子生活在一起。可是嫂子很讨厌牛郎，想把他赶走。有一次，嫂子让牛郎去放牛。她给了牛郎九头牛，却告诉他，回来的时候要带十头回来，否则不许进门。牛郎很难过，但也没办法，只好独自一人赶着牛出门了。在山上，他遇到一位白发老人。老人笑着说：“在远处的山上有一头受伤的老牛，你去好好喂养它，等老牛康复了，你就可以带它回家。”牛郎翻山越岭，终于找到那头老牛。他细心照顾老牛：他先给老牛喂食物，然后去采集花的露水用来治疗老牛的伤。一个多月后，老牛终于康复了。牛郎就带上它一起回家。\n\n遇到这么善良的牛郎，老牛下决心一定要帮助他。\n\n虽然回到了家，但是嫂子仍然很讨厌牛郎，常常虐待他。这个时候，老牛就想办法帮助牛郎。嫂子忍无可忍，把牛郎赶出了家门。牛郎一无所有，只有老牛还陪在他身边。他们两个相依为命，在外面生活了好几年。有一次，老牛突然开口说话了。\n\n它告诉牛郎：“今天从天上来的仙女在水池洗澡，你去把那件红色的仙衣藏起来，那个仙女就会成为你的妻子。”牛郎很惊讶，但还是按照老牛说的去做了。牛郎躲在水池旁边等待，不一会儿，几位美丽的仙女从天上飘然而至，她们脱掉仙衣，跳进水池。牛郎跑出来，拿走了红色的仙衣。仙女们受到惊吓，马上穿上衣服逃走了，只剩下那位没有衣服的仙女。原来她就是织女。织女没有衣服，又害羞又着急。牛郎对她说：“你答应做我的妻子，我就把衣服还给你。”织女发现，站在她面前的这个小伙子正是她一直思念的牵牛，便害羞地答应了他。\n\n从此，牛郎和织女幸福地生活在一起。牛郎种田，织女料理家务。不久，他们生下了一儿一女。不幸的是，王母知道了这件事，就让人把织女抓回来。相爱的夫妻再次被拆开。老牛临死前告诉牛郎，把它的皮剥下来，可以让人飞上天。于是，牛郎穿上牛皮做的鞋，挑着两个孩子，朝天上飞去。他们追啊追，眼看马上就要追上了，王母突然变出一条天河，又把他们隔开。就在这个时候，无数只喜鹊飞来，搭成一座天桥。牛郎和织女走上鹊桥，终于见面了。牛郎织女的爱情把天上的神都感动了，王母只好同意，让牛郎留在天上，但是只有在每年的七月七日，牛郎和织女才可以在鹊桥见面，而且只有一次。\n\n后来，每到农历七月七日的夜晚，人们就喜欢仰望天空，寻找银河两边的牵牛星（牛郎星）和织女星，回顾牛郎和织女的美丽爱情故事。在这一天，女孩儿们都会向织女乞求，希望变得像织女那样心灵手巧，于是这一天就叫做“乞巧节”；又因为有很多女孩儿参加这个节日，所以这个节日又叫做“女儿节”。而到了现在，很多传统的习俗都已经消失，人们更愿意用现代人的方式去庆祝这个浪漫的节日：恋人们出门逛街、吃饭、看电影……那些单身的人也不会闲着，很多地方都举办相亲大会。祝愿有情人终成眷属！",
    "content_zh_trad": "現在的中國人不但熱衷於過西方節日，而且也對傳統節日產生了越來越濃厚的興趣。今天我就給大家介紹一個傳統而又現代的中國節日——七夕。要講七夕，就要講《牛郎織女》的故事。《牛郎織女》作爲中國四大民間傳說之一，是中國千古流傳的愛情經典。故事很感人，大家準備好紙巾。\n\n傳說，天上有一對相愛的戀人，一個叫牽牛，一個叫織女。織女是王母的孫女，她和牽牛私自戀愛違反了天上的規定。王母就把牽牛扔到人間，變成了一位孤兒叫現在的中國人不但熱衷於過西方節日，而且也對傳統節日產生了越來越濃厚的興趣。今天我就給大家介紹一個傳統而又現代的中國節日——七夕。要講七夕，就要講《牛郎織女》的故事。《牛郎織女》作爲中國四大民間傳說之一，是中國千古流傳的愛情經典。故事很感人，大家準備好紙巾。\n\n傳說，天上有一對相愛的戀人，一個叫牽牛，一個叫織女。織女是王母的孫女，她和牽牛私自戀愛違反了天上的規定。王母就把牽牛扔到人間，變成了一位孤兒叫牛郎。天上的金牛覺得不公平，要維護他們，結果也受到懲罰，掉到地上受了重傷。\n\n而可憐的織女就只能天天以淚洗面，坐在織布機前工作。\n\n已經轉世的牛郎沒有父母，只能和他的哥哥、嫂子生活在一起。可是嫂子很討厭牛郎，想把他趕走。有一次，嫂子讓牛郎去放牛。她給了牛郎九頭牛，卻告訴他，回來的時候要帶十頭回來，否則不許進門。牛郎很難過，但也沒辦法，只好獨自一人趕着牛出門了。在山上，他遇到一位白髮老人。老人笑着說：“在遠處的山上有一頭受傷的老牛，你去好好餵養它，等老牛康復了，你就可以帶它回家。”牛郎翻山越嶺，終於找到那頭老牛。他細心照顧老牛：他先給老牛餵食物，然後去採集花的露水用來治療老牛的傷。一個多月後，老牛終於康復了。牛郎就帶上它一起回家。\n\n遇到這麼善良的牛郎，老牛下決心一定要幫助他。\n\n雖然回到了家，但是嫂子仍然很討厭牛郎，常常虐待他。這個時候，老牛就想辦法幫助牛郎。嫂子忍無可忍，把牛郎趕出了家門。牛郎一無所有，只有老牛還陪在他身邊。他們兩個相依爲命，在外面生活了好幾年。有一次，老牛突然開口說話了。\n\n它告訴牛郎：“今天從天上來的仙女在水池洗澡，你去把那件紅色的仙衣藏起來，那個仙女就會成爲你的妻子。”牛郎很驚訝，但還是按照老牛說的去做了。牛郎躲在水池旁邊等待，不一會兒，幾位美麗的仙女從天上飄然而至，她們脫掉仙衣，跳進水池。牛郎跑出來，拿走了紅色的仙衣。仙女們受到驚嚇，馬上穿上衣服逃走了，只剩下那位沒有衣服的仙女。原來她就是織女。織女沒有衣服，又害羞又着急。牛郎對她說：“你答應做我的妻子，我就把衣服還給你。”織女發現，站在她面前的這個小夥子正是她一直思念的牽牛，便害羞地答應了他。\n\n從此，牛郎和織女幸福地生活在一起。牛郎種田，織女料理家務。不久，他們生下了一兒一女。不幸的是，王母知道了這件事，就讓人把織女抓回來。相愛的夫妻再次被拆開。老牛臨死前告訴牛郎，把它的皮剝下來，可以讓人飛上天。於是，牛郎穿上牛皮做的鞋，挑着兩個孩子，朝天上飛去。他們追啊追，眼看馬上就要追上了，王母突然變出一條天河，又把他們隔開。就在這個時候，無數只喜鵲飛來，搭成一座天橋。牛郎和織女走上鵲橋，終於見面了。牛郎織女的愛情把天上的神都感動了，王母只好同意，讓牛郎留在天上，但是只有在每年的七月七日，牛郎和織女纔可以在鵲橋見面，而且只有一次。\n\n後來，每到農曆七月七日的夜晚，人們就喜歡仰望天空，尋找銀河兩邊的牽牛星（牛郎星）和織女星，回顧牛郎和織女的美麗愛情故事。在這一天，女孩兒們都會向織女乞求，希望變得像織女那樣心靈手巧，於是這一天就叫做“乞巧節”；又因爲有很多女孩兒參加這個節日，所以這個節日又叫做“女兒節”。而到了現在，很多傳統的習俗都已經消失，人們更願意用現代人的方式去慶祝這個浪漫的節日：戀人們出門逛街、喫飯、看電影……那些單身的人也不會閒着，很多地方都舉辦相親大會。祝願有情人終成眷屬！",
    "content_py": "Xiànzài de zhōngguó rén bùdàn rèzhōngyúguò xīfāng jiérì, érqiě yě duì chuántǒng jiérì chǎnshēngle yuè lái yuè nónghòu de xìngqù. Jīntiān wǒ jiù gěi dàjiā jièshào yīgè chuántǒng ér yòu xiàndài de zhōngguó jiérì——qīxì. Yào jiǎng qīxì, jiù yào jiǎng “niúlángzhīnǚ” de gùshì.“Niúlángzhīnǚ” zuòwéi zhōngguó sì dà mínjiān chuánshuō zhī yī, shì zhōngguó qiāngǔ liúchuán de àiqíng jīngdiǎn. Gùshì hěn gǎnrén, dàjiā zhǔnbèi hǎo zhǐjīn.\n\nChuánshuō, tiānshàng yǒuyī duì xiāng’ài de liànrén, yīgè jiào qiān niú, yīgè jiào zhīnǚ. Zhīnǚ shì wáng mǔ de sūnnǚ, tā hé qiān niú sīzì liàn’ài wéifǎnle tiānshàng de guīdìng. Wáng mǔ jiù bǎ qiān niú rēng dào rénjiān, biàn chéngle yī wèi gū’ér jiào niú láng. Tiānshàng de jīnniú juédé bù gōngpíng, yào wéihù tāmen, jiéguǒ yě shòudào chéngfá, diào dào dìshàng shòule zhòngshāng. Ér kělián de zhīnǚ jiù zhǐ néng tiāntiān yǐ lèi xǐmiàn, zuò zài zhī bù jī qián gōngzuò.\n\nYǐjīng zhuǎnshì de niú láng méiyǒu fùmǔ, zhǐ néng hé tā dí gēgē, sǎo zǐ shēnghuó zài yīqǐ. Kěshì sǎozi hěn tǎoyàn niú láng, xiǎng bǎ tā gǎn zǒu. Yǒu yīcì, sǎozi ràng niú láng qù fàng niú. Tā gěile niú láng jiǔ tóu niú, què gàosù tā, huílái de shíhòu yào dài shí tóu huílái, fǒuzé bùxǔ jìnmén. Niú láng hěn nánguò, dàn yě méi bànfǎ, zhǐhǎo dúzì yīrén gǎnzhe niú chūménle. Zài shānshàng, tā yù dào yī wèi bái fà lǎorén. Lǎorén xiàozhe shuō:“Zài yuǎn chǔ de shānshàng yǒu yītóu shòushāng de lǎo niú, nǐ qù hǎohǎo wèiyǎng tā, děng lǎo niú kāngfùle, nǐ jiù kěyǐ dài tā huí jiā.” Niú láng fān shānyuè lǐng, zhōngyú zhǎodào nà tóu lǎo niú. Tā xìxīn zhàogù lǎo niú: Tā xiān gěi lǎo niú wèi shíwù, ránhòu qù cǎijí huā de lùshuǐ yòng lái zhìliáo lǎo niú de shāng. Yīgè duō yuè hòu, lǎo niú zhōngyú kāngfùle. Niú láng jiù dài shàng tā yīqǐ huí jiā. Yù dào zhème shànliáng de niú láng, lǎo niú xià juéxīn yīdìng yào bāngzhù tā.\n\nSuīrán huí dàole jiā, dànshì sǎozi réngrán hěn tǎoyàn niú láng, chángcháng nüèdài tā. Zhège shíhòu, lǎo niú jiù xiǎng bànfǎ bāngzhù niú láng. Sǎozi rěnwúkěrěn, bǎ niú láng gǎn chūle jiāmén. Niú láng yīwúsuǒyǒu, zhǐyǒu lǎo niú hái péi zài tā shēnbiān. Tāmen liǎng gè xiāngyīwéimìng, zài wàimiàn shēnghuóle hǎojǐ nián. Yǒu yīcì, lǎo niú túrán kāikǒu shuōhuàle. Tā gàosù niú láng:“Jīntiān cóng tiānshànglái de xiānnǚ zài shuǐchí xǐzǎo, nǐ qù bǎ nà jiàn hóngsè de xiān yī cáng qǐlái, nàgè xiānnǚ jiù huì chéngwéi nǐ de qīzi.” Niú láng hěn jīngyà, dàn háishì ànzhào lǎo niú shuō de qù zuòle. Niú láng duǒ zài shuǐchí pángbiān děngdài, bù yīhuǐ’er, jǐ wèi měilì de xiānnǚ cóng tiānshàng piāorán ér zhì, tāmen tuō diào xiān yī, tiào jìn shuǐchí. Niú láng pǎo chūlái, ná zǒuliǎo hóngsè de xiān yī. Xiānnǚmen shòudào jīngxià, mǎshàng chuān shàng yīfú táozǒuliǎo, zhǐ shèng xià nà wèi méiyǒu yīfú de xiānnǚ. Yuánlái tā jiùshì zhīnǚ. Zhīnǚ méiyǒu yīfú, yòu hàixiū yòu zhāojí. Niú láng duì tā shuō:“Nǐ dāyìng zuò wǒ de qīzi, wǒ jiù bǎ yīfú hái gěi nǐ.” Zhīnǚ fāxiàn, zhàn zài tā miànqián de zhège xiǎohuǒzi zhèng shì tā yīzhí sīniàn de qiān niú, biàn hàixiū de dāyìngle tā.\n\nCóngcǐ, niú láng hé zhīnǚ xìngfú dì shēnghuó zài yīqǐ. Niú láng zhòngtián, zhīnǚ liàolǐ jiāwù. Bùjiǔ, tāmen shēng xiàle yī ér yī nǚ. Bùxìng de shì, wáng mǔ zhīdàole zhè jiàn shì, jiù ràng rén bǎ zhīnǚ zhuā huílái. Xiāng’ài de fūqī zàicì bèi chāi kāi. Lǎo niú lín sǐ qián gàosù niú láng, bǎ tā de píbō xiàlái, kěyǐ ràng rén fēi shàngtiān. Yúshì, niú láng chuān shàng niúpí zuò de xié, tiāo zháo liǎng gè háizi, cháotiānshàng fēi qù. Tāmen zhuī a zhuī, yǎnkàn mǎshàng jiù yào zhuī shàngle, wáng mǔ túrán biàn chū yītiáo tiānhé, yòu bǎ tāmen gé kāi. Jiù zài zhège shíhòu, wúshù zhǐ xǐquè fēi lái, dā chéng yīzuò tiānqiáo. Niú láng hé zhīnǚ zǒu shàng quèqiáo, zhōng yú jiànmiànle. Niúlángzhīnǚ de àiqíng bǎ tiān shàng de shén dōu gǎndòngle, wáng mǔ zhǐhǎo tóngyì, ràng niú láng liú zài tiān shàng, dànshì zhǐyǒu zài měinián de qī yuè qī rì, niú láng hé zhīnǚ cái kěyǐ zài quèqiáo jiànmiàn, érqiě zhǐyǒu yīcì. Hòulái, měi dào nónglì qī yuè qī rì de yèwǎn, rénmen jiù xǐhuān yǎngwàng tiānkōng, xúnzhǎo yínhé liǎngbiān de qiān niú xīng (niúlángxīng) hé zhīnǚxīng, huígù niú láng hé zhīnǚ dì měilì àiqíng gùshì. Zài zhè yītiān, nǚhái ér men dūhuì xiàng zhīnǚ qǐqiú, xīwàng biàn dé xiàng zhīnǚ nàyàng xīnlíng shǒuqiǎo, yúshì zhè yītiān jiù jiàozuò “qǐqiǎo jié”; yòu yīnwèi yǒu hěnduō nǚhái ér cānjiā zhège jiérì, suǒyǐ zhège jiérì yòu jiàozuò “nǚ’ér jié”. Ér dàole xiànzài, hěnduō chuántǒng de xísú dōu yǐjīng xiāoshī, rénmen gèng yuànyì yòng xiàndài rén de fāngshì qù qìngzhù zhège làngmàn de jiérì: Liànrénmen chūmén guàngjiē, chīfàn, kàn diànyǐng……nàxiē dānshēn de rén yě bù huì xiánzhe, hěnduō dìfāng dōu jǔbàn xiāngqīn dàhuì. Zhùyuàn yǒuqíng rén zhōng chéng juànshǔ!",
    "content_vi": "Người Trung Quốc hiện nay không chỉ yêu thích lễ hội của phương tây, mà tình yêu và cảm hứng dành cho các lễ hội truyền thống cũng ngày càng sâu đậm. Hôm nay tôi xin giới thiệu cho mọi người lễ Thất Tịch - lễ hội mang đậm màu sắc truyền thống mà lại cũng có dấu ấn của thời hiện đại. Nói đến “Thất Tịch”, là nói đến câu chuyện của “Ngưu Lang - Chức Nữ”. Truyền thuyết “Ngưu Lang - Chức Nữ” là một trong bốn câu chuyện của Trung Quốc, là một điển tích kinh điển về tình yêu lưu truyền ngàn năm. Câu chuyện rất cảm động lòng người, chuẩn ra thì bạn nên chuẩn bị sẵn khăn giấy.\n\nTruyền thuyết nói rằng, trên trời có một cặp tình nhân yêu nhau, một người gọi là Khiên Ngưu, một người gọi là Chức Nữ. Chức Nữ là cháu gái của Vương Mẫu, nàng và Khiên Ngưu tư tình với nhau vi phạm thiên quy. Vương Mẫu ném Khiên Ngưu xuống trần gian, biến thành một cậu bé mồ côi tên gọi Ngưu Lang. Kim Ngưu trên trời cảm thấy không công bằng, muốn bảo vệ họ, kết quả cũng bị trừng phạt, bị ném xuống trần gian trọng thương, Nàng Chức Nữ tội nghiệp chỉ biết ngồi bên khung cửi làm việc ngày ngày mà khóc. Ngưu Lang chuyển thế không có cha mẹ, chỉ có thể sống cùng với anh và chị dâu. Nhưng chị dâu rất ghét Ngưu Lang, muốn đuổi chàng đi. Có một lần, chị dâu cho Ngưu Lang đi chăn trâu. Chị ta cho Ngưu Lang chín con trâu, dặn chàng là lúc quay lại phải mang đủ mười con trâu về, nếu không thì đừng về nhà. Ngưu Lang buồn bã, nhưng không có cách nào, chỉ có thể một mình đơn độc đuổi trâu ra cửa. Trên núi, chàng gặp được một cụ già tóc bạc. Cụ già cười nói: “Ở trên núi xa kia có một con trâu già bị thương, con hãy chăm sóc cho nó, chờ trâu già khoẻ hẳn thì con có thể mang nó về nhà”. Ngưu Lang vượt đồi vượt núi, cuối cùng tìm thấy con trâu già đó. Chàng lo lắng chăm sóc cho trâu già: Trước thì là cho ăn, sau thì lấy nước sương trên hoa để trị thương. Hơn một tháng sau, cuối cùng trâu già đã hồi phục. Ngưu Lang mang nó về nhà cùng. Gặp được chàng Ngưu Lang tốt bụng, trâu già quyết tâm nhất định sẽ giúp đỡ chàng.\n\nMặc dù về đến nhà đủ mười trâu nhưng chị dâu vẫn căm ghét Ngưu Lang, thường xuyên tìm cớ ngược đãi chàng. Lúc này, trâu già nghĩ cách giúp cho Ngưu Lang. Chị dâu một lần không nhẫn nhịn nữa, đuổi Ngưu Lang ra khỏi nhà. Ngưu Lang không biết làm sao, chỉ còn có trâu già bên cạnh chàng. Họ nương tựa nhau mà sống, sống ở ngoài cũng mấy năm ròng. Một lần, trâu già bỗng nhiên nói chuyện. Nó nói với Ngưu Lang: “Hôm nay từ trên trời có tiên nữ đến hồ nước tắm, ngươi hãy đem giấu chiếc áo tiên màu đỏ, nàng tiên đó sẽ thành vợ của ngươi”. Ngưu Lang ngạc nhiên, nhưng vẫn theo làm theo lời của trâu già. Ngưu Lang nấp bên hồ chờ đợi, chẳng mấy chốc, mấy nàng tiên xinh đẹp từ trời bay xuống, họ cởi áo, nhảy xuống hồ. Ngưu Lang chạy ra, lấy chiếc áo tiên màu đỏ. Các tiên nữ hốt hoảng, liền mặc quần áo trốn đi, chỉ còn sót lại nàng tiên không có y phục. Thì ra nàng là Chức Nữ. Chức Nữ không có quần áo, vừa xấu hổ vừa hoảng hốt. Ngưu Lang nói với nàng: “Nàng đồng ý làm vợ ta thì ta sẽ trả quần áo cho nàng”. Chức Nữ phát hiện cái người đứng trước mặt nàng chính là Khiên Ngưu mà nàng ngày đêm mong nhớ, bèn thẹn thùng mà nhận lời chàng.\n\nTừ đó, Ngưu Lang và Chức Nữ hạnh phúc sống bên nhau. Ngưu Lang làm ruộng, Chức Nữ chăm lo việc nha, họ có với nhau một trai một gái. Việc bất hạnh là, Vương Mẫu biết được sự việc, đã cho người bắt Chức Nữ đi. Đôi vợ chồng thương yêu nhau lần nữa bị chia rẽ. Trâu già trước khi chết bảo với Ngưu Lang lấy da của nó lột ra, có thể bay được lên trời. Vì vậy, Ngưu Lang mang đôi giày làm bằng da trâu, gánh hai đứa con, bay thẳng lên trời. Họ đuổi theo, chẳng mấy chốc đã đuổi kịp, Vương Mẫu bỗng nhiên biến ra một dải thiên hà ngăn cách họ. Vào lúc này, vô số chim Hỉ Thước bay đến, ráp thành một chiếc cầu trên trời. Ngưu Lang và Chức Nữ chạy lên cầu chim Thước, cuối cùng gặp nhau. Tình yêu Ngưu Lang Chức Nữ làm cảm động thần linh trên trời, Vương Mẫu đành chấp nhận, cho Ngưu Lang ở lại trên trời, nhưng chỉ vào mùng bảy tháng bảy hàng năm, Ngưu Lang và Chức Nữ mới được gặp nhau trên cầu Ô Thước, duy nhất một lần trong năm. Sau này, buổi tối ngày mùng bảy tháng bảy âm lịch hàng năm, mọi người đều thích ngước nhìn lên trời, tìm sao Khiên Ngưu (sao Ngưu Lang) và sao Chức Nữ ở hai bên dải Ngân Hà, nhớ về câu chuyện tình thơ mộng của Ngưu Lang và Chức Nữ. Vào ngày này, bọn con gái đều hướng đến Chức Nữ cầu nguyện, hi vọng có thể giống nàng Chức Nữ thông minh khéo léo, vì thế ngày này còn được gọi là “Khất Xảo Tiết”. Và vì có rất nhiều con gái tham gia lễ hội này, cho nên ngày này còn gọi là “Nữ Nhi Tiết”. Bây giờ, cho dù rất nhiều tập tục truyền thống đã biến mất, mọi người vẫn muốn kỷ niệm ngày lễ bằng cách dùng những cách thức của người hiện đại chúc tụng ngày lễ lãng mạn này: Người yêu nhau đi dạo, dùng bữa, xem phim ...; Người độc thân cũng không thể nhàn rỗi, rất nhiều nơi tổ chức lễ ra mắt (dạm ngõ). Xin chúc người có người yêu cuối cùng sẽ trở thành gia quyến của nhau.",
    "word_count": 1394
  },
  {
    "id": 19,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 60,
    "title_zh": "很囧的“囧”字",
    "title_zh_trad": "很囧的“囧”字",
    "title_py": "Hěn jiǒng de “jiǒng” zì",
    "title_vi": "Chữ Quýnh của từ méo mó",
    "content_zh": "汉字的总数太大了，几乎没有人能够认识全部汉字。最不常用的汉字就是冷僻字。\n\n有一些冷僻字很难写，有一些冷僻字很难读，还有一些很“囧”。\n\n很多人第一次看到这个“囧”字的时候，都以为它只是一个符号或图片。然而，它的的确确是一个汉字，而且是一个历史悠久的汉字。“囧”字最早出现在甲骨文。它的外形就像太阳光射进窗户，所以它原来的意思是明亮、辉煌。可是，以现代人的眼光，这个字明明就是一张扭曲的人脸；而且，它的读音又和“窘迫”的“窘”字相同，以至于让它有了类似的含义，而旧的含义已经不再使用。\n\n借助网络的力量，这个沉睡了千年的冷僻字被网民发扬光大。只需看看这个字，想像一下这个表情，你就知道怎么用这个字了。“囧”字代表了说话人的面部表情：两撇眉毛倒下来，嘴巴张得很大。无奈或者尴尬的情景都可以用“囧”来形容。在公众场合出丑，那是再囧不过的事情了。冷笑话都是很囧的，让人听了也很囧。其他只要是恶搞的东西，一般也都很囧。“囧”可以形容人惊讶的表情。人们在网上聊天也常常用这个字。这个字也引起了一些商业效应。有人以“囧”为主题建立了网站；有人把“囧”作为店名；有人拍了“囧”电影；有人设计了“囧”衣服、“囧”鞋……真是无“囧”不有。\n\n不过，现在的这个“囧”已经不是优雅的书面文字，在正式场合还是不用为好。",
    "content_zh_trad": "漢字的總數太大了，幾乎沒有人能夠認識全部漢字。最不常用的漢字就是冷僻字。\n\n有一些冷僻字很難寫，有一些冷僻字很難讀，還有一些很“囧”。\n\n很多人第一次看到這個“囧”字的時候，都以爲它只是一個符號或圖片。然而，它的的確確是一個漢字，而且是一個歷史悠久的漢字。“囧”字最早出現在甲骨文。它的外形就像太陽光射進窗戶，所以它原來的意思是明亮、輝煌。可是，以現代人的眼光，這個字明明就是一張扭曲的人臉；而且，它的讀音又和“窘迫”的“窘”字相同，以至於讓它有了類似的含義，而舊的含義已經不再使用。\n\n藉助網絡的力量，這個沉睡了千年的冷僻字被網民發揚光大。只需看看這個字，想像一下這個表情，你就知道怎麼用這個字了。“囧”字代表了說話人的面部表情：兩撇眉毛倒下來，嘴巴張得很大。無奈或者尷尬的情景都可以用“囧”來形容。在公衆場合出醜，那是再囧不過的事情了。冷笑話都是很囧的，讓人聽了也很囧。其他只要是惡搞的東西，一般也都很囧。“囧”可以形容人驚訝的表情。人們在網上聊天也常常用這個字。這個字也引起了一些商業效應。有人以“囧”爲主題建立了網站；有人把“囧”作爲店名；有人拍了“囧”電影；有人設計了“囧”衣服、“囧”鞋……真是無“囧”不有。\n\n不過，現在的這個“囧”已經不是優雅的書面文字，在正式場合還是不用爲好。",
    "content_py": "Hànzì de zǒngshù tài dàle, jīhū méiyǒurén nénggòu rènshí quánbù hànzì. Zuì bù chángyòng de hànzì jiùshì lěngpì zì. Yǒu yīxiē lěngpì zì hěn nán xiě, yǒu yīxiē lěngpì zì hěn nán dú, hái yǒu yīxiē hěn “jiǒng”.\n\nHěnduō rén dì yī cì kàn dào zhège “jiǒng” zì de shíhòu, dōu yǐwéi tā zhǐshì yīgè fúhào huò túpiàn. Rán’ér, tā de díquè què shì yīgè hànzì, érqiě shì yīgè lìshǐ yōujiǔ de hànzì.“Jiǒng” zì zuìzǎo chūxiànzài jiǎgǔwén. Tā de wàixíng jiù xiàng tàiyáng guāng shè jìn chuānghù, suǒyǐ tā yuánlái de yìsi shì míngliàng, huīhuáng. Kěshì, yǐ xiàndài rén de yǎnguāng, zhège zì míngmíng jiùshì yī zhāng niǔqū de rén liǎn; érqiě, tā de dúyīn yòu hé “jiǒngpò” de “jiǒng” zì xiàng tóng, yǐ zhìyú ràng tā yǒule lèisì de hányì, ér jiù de hányì yǐjīng bù zài shǐyòng.\n\nJièzhù wǎngluò de lìliàng, zhège chénshuìle qiānnián de lěngpì zì bèi wǎngmín fāyángguāngdà. Zhǐ xū kàn kàn zhège zì, xiǎngxiàng yīxià zhège biǎoqíng, nǐ jiù zhīdào zěnme yòng zhège zìle.“Jiǒng” zì dàibiǎole shuōhuà rén de miànbù biǎoqíng: Liǎng piē méimáo dào xiàlái, zuǐbā zhāng dé hěn dà. Wúnài huòzhě gāngà de qíngjǐng dōu kěyǐ yòng “jiǒng” lái xíngróng. Zài gōngzhòng chǎnghé chūchǒu, nà shì zài jiǒng bùguò de shìqíngle. Lěng xiàohuà dōu shì hěn jiǒng de, ràng rén tīngle yě hěn jiǒng. Qítā zhǐyào shi ègǎo de dōngxī, yībān yě dū hěn jiǒng.“Jiǒng” kěyǐ xíngróng rén jīngyà de biǎoqíng. Rénmen zài wǎngshàng liáotiān yě chángcháng yòng zhège zì. Zhège zì yě yǐnqǐle yīxiē shāngyè xiàoyìng. Yǒurén yǐ “jiǒng” wéi zhǔtí jiànlìle wǎngzhàn; yǒurén bǎ “jiǒng” zuòwéi diànmíng; yǒurén pāile “jiǒng” diànyǐng; yǒu rén shèjìle “jiǒng” yīfú,“jiǒng” xié……zhēnshi wú “jiǒng” bù yǒu.\n\nBùguò, xiàn zài de zhège “jiǒng” yǐjīng bùshì yōuyǎ de shūmiàn wénzì, zài zhèngshì chǎnghé háishì bùyòng wèi hǎo.",
    "content_vi": "Tổng số lượng của chữ Hán cực kỳ lớn, hầu như không có người nào có thể biết hết tất cả các chữ Hán. Chữ Hán mà không thường dùng được gọi là các chữ hiếm gặp. Có một số chữ hiếm rất khó viết, có một số chữ hiếm rất khó đọc, còn có một số từ rất “囧”.\n\nRất nhiều người lần đầu tiên nhìn thấy chữ “囧” này đều cho rằng nó là một kí hiệu hoặc là biểu tượng. Nhưng 囧 đích thị là một chữ Hán, vả lại là một chữ Hán có lịch sử lâu đời. Chữ “囧” xuất hiện rất sớm trong văn Giáp Cốt. Biểu tượng của nó giống như mặt trời chiếu sáng qua khung cửa sổ, cho nên nó vốn có nghĩa là ánh sáng, huy hoàng. Nhưng, theo cách nhìn của người thời nay, chữ này rành rành là một biểu tượng méo mặt. Vả lại, cách đọc của nó lại giống chữ “quẫn” trong từ “quẫn bách”, thậm chí còn gán cho nó giống như vậy, và ý nghĩa cũ của nó đã không sử dụng lại.\n\nMượn thế mạnh của mạng, cái chữ hiếm vốn bị chôn vùi đã ngàn năm được cư dân mạng khơi dậy phát huy. Chỉ cần xem cái chữ này, tưởng tượng biểu tượng một chút, bạn sẽ biết dùng chữ này như thế nào. Chữ “囧” biểu thị vẻ mặt người khi nói chuyện: Hai đường chân mày cụp xuống, miệng há to. Trong tình huống không có gì hoặc là khốn khó đều dùng chữ “囧” để biểu thị. Trong trường hợp xấu hổ giữa chốn công cộng, đấy lại là sự việc khốn đốn khó xử. Cười nhạt cũng là một việc rất khó xử, khiến người chứng kiến cũng lâm vào cảnh khó xử. “囧” có thể làm biểu tượng diễn tả sự kinh ngạc tột độ. Cư dân mạng trong lúc tán gẫu trên mạng cũng thường dùng chữ này. Chữ này cũng tạo ra một số hiệu ứng rất đáng chú ý trong thương mại. Có người dùng “囧” làm chủ đề của trang web. Có người dùng “囧” làm tên cửa hàng; có người đóng phim “囧”, có người thiết kế trang phục “囧”, giày “囧”..... đúng là không có gì là không có “囧”.\n\nNhưng, chữ “囧” hiện này không phải là văn tự nho nhã trên văn bản, ở trường hợp chính thức nào thì vẫn không mang hàm ý tích cực.",
    "word_count": 918
  },
  {
    "id": 20,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 63,
    "title_zh": "数字“九”的魔力",
    "title_zh_trad": "數字“九”的魔力",
    "title_py": "Shùzì “jiǔ” de mólì",
    "title_vi": "Ma lực của số 9",
    "content_zh": "今天，2009年9月9日，对于中国人来说，是百年一遇的吉祥的日子，至少，是最适合结婚的日子。这个日期中有三个数字“九”（久），象征着爱情天长地久，因为它的谐音就像“爱你久久久”。\n\n中国人对数字“九”的喜爱由来已久。“九”是最大的基数，而且又和“长久”的“久”谐音，所以，在中国的传统里面，只要遇到“九”，就是吉祥、平安和顺利。农历九月初九是重阳节，两个“九”重叠，意义非凡，所以这一天是中国人纪念祖宗和尊敬老人的节日。既然数字“九”的意义那么大，不管是农历还是阳历，一定会给人们带来好运。人们喜爱这个吉祥的日子，就选择在这个日子举办庆典、宴会，或者像开头说的，登记结婚——决定终身大事。\n\n“九”不仅仅是一个数字，它也代表了一种哲学思想。阴阳五行里面，“九”是最大的阳数，象征着天。而中国的传说里面，天有九层，“九层天”就是最高的地方。你也许听说过“九州”这个词，它就是古代中国的名字。以下是一些含有“九”的成语，通过这些成语，你可以体会“九”这个数字在汉语里面的意义。九霄云外，九九归一，九五之尊，九泉之下，九死一生，九牛一毛，一言九鼎，十拿九稳……\n\n当然，现代中国人最崇拜的数字毫无疑问是“八”。不过在古代，人们对数字“九”的崇拜丝毫不亚于现代人对数字“八”的崇拜。",
    "content_zh_trad": "今天，2009年9月9日，對於中國人來說，是百年一遇的吉祥的日子，至少，是最適合結婚的日子。這個日期中有三個數字“九”（久），象徵着愛情天長地久，因爲它的諧音就像“愛你久久久”。\n\n中國人對數字“九”的喜愛由來已久。“九”是最大的基數，而且又和“長久”的“久”諧音，所以，在中國的傳統裏面，只要遇到“九”，就是吉祥、平安和順利。農曆九月初九是重陽節，兩個“九”重疊，意義非凡，所以這一天是中國人紀念祖宗和尊敬老人的節日。既然數字“九”的意義那麼大，不管是農曆還是陽曆，一定會給人們帶來好運。人們喜愛這個吉祥的日子，就選擇在這個日子舉辦慶典、宴會，或者像開頭說的，登記結婚——決定終身大事。\n\n“九”不僅僅是一個數字，它也代表了一種哲學思想。陰陽五行裏面，“九”是最大的陽數，象徵着天。而中國的傳說裏面，天有九層，“九層天”就是最高的地方。你也許聽說過“九州”這個詞，它就是古代中國的名字。以下是一些含有“九”的成語，通過這些成語，你可以體會“九”這個數字在漢語裏面的意義。九霄雲外，九九歸一，九五之尊，九泉之下，九死一生，九牛一毛，一言九鼎，十拿九穩……\n\n當然，現代中國人最崇拜的數字毫無疑問是“八”。不過在古代，人們對數字“九”的崇拜絲毫不亞於現代人對數字“八”的崇拜。",
    "content_py": "Jīntiān,2009 nián 9 yuè 9 rì, duìyú zhōngguó rén lái shuō, shì bǎinián yī yù de jíxiáng de rìzi, zhìshǎo, shì zuì shìhé jiéhūn de rìzi. Zhège rìqí zhōng yǒusān gè shùzì “jiǔ”(jiǔ), xiàngzhēngzhe àiqíng tiānchángdìjiǔ, yīnwèi tā de xiéyīn jiù xiàng “ài nǐ jiǔjiǔjiǔ”. Zhōngguó rén duì shùzì “jiǔ” de xǐ’ài yóulái yǐ jiǔ.“Jiǔ” shì zuìdà de jīshù, érqiě yòu hé “chángjiǔ” de “jiǔ” xiéyīn, suǒyǐ, zài zhōngguó de chuántǒng lǐmiàn, zhǐyào yù dào “jiǔ”, jiùshì jíxiáng, píng’ān hé shùnlì. Nónglì jiǔ yuèchū jiǔ shì chóngyáng jié, liǎng gè “jiǔ” chóngdié, yìyì fēifán, suǒyǐ zhè yītiān shì zhōngguó rén jìniàn zǔzōng hé zūnjìng lǎorén de jiérì. Jìrán shùzì “jiǔ” de yìyì nàme dà, bùguǎn shì nónglì háishì yánglì, yīdìng huì jǐ rénmen dài lái hǎo yùn. Rénmen xǐ’ài zhège jíxiáng de rìzi, jiù xuǎnzé zài zhège rìzi jǔbàn qìngdiǎn, yànhuì, huòzhě xiàng kāitóu shuō de, dēngjì jiéhūn——juédìng zhōngshēn dàshì.\n\n“Jiǔ” bùjǐn jǐn shì yīgè shùzì, tā yě dàibiǎole yī zhǒng zhéxué sīxiǎng. Yīnyáng wǔháng lǐmiàn,“jiǔ” shì zuìdà de yáng shù, xiàngzhēngzhe tiān. Ér zhōngguó de chuánshuō lǐmiàn, tiān yǒu jiǔ céng,“jiǔ céng tiān” jiùshì zuìgāo dì dìfāng. Nǐ yěxǔ tīng shuōguò “jiǔzhōu” zhège cí, tā jiùshì gǔdài zhōngguó de míngzì. Yǐxià shì yīxiē hányǒu “jiǔ” de chéngyǔ, tōngguò zhèxiē chéngyǔ, nǐ kěyǐ tǐhuì “jiǔ” zhège shùzì zài hànyǔ lǐmiàn de yìyì. Jiǔxiāoyúnwài, jiǔ jiǔ guī yī, jiǔwǔ zhī zūn, jiǔquán zhī xià, jiǔsǐyīshēng, jiǔniúyīmáo, yī yán jiǔdǐng, shínájiǔwěn…… dāngrán, xiàndài zhōngguó rén zuì chóngbài de shùzì háo wú yíwèn shì “bā”. Bùguò zài gǔdài, rénmen duì shùzì “jiǔ” de chóngbài sīháo bù yǎ yú xiàndài rén duì shùzì “bā” de chóngbài.",
    "content_vi": "Hôm nay là ngày 9 tháng 9 năm 2009, đối với người Trung Quốc mà nói, là ngày may mắn một trăm năm mới có một lần, ít nhất, là ngày thích hợp dành cho các hôn lễ. Trong ngày này có ba con số 9 (cửu), tượng trưng cho ái tình vững bền như trời đất, vì hài âm của nó giống “yêu em mãi dài lâu”. Việc người Trung Quốc đặc biệt yêu thích con số “9” đã có lịch sử lâu đời. Số “9” là con số cơ bản lớn nhất, vả lại còn có hài âm “cửu” như “trường cửu”, cho nên, về phương diện truyền thống Trung Quốc, chỉ cần gặp được con số “9”, thì đó là may mắn, bình an và thuận lợi. Ngày 9 tháng 9 âm lịch là lễ trùng dương, hai có số “9” lặp lại, mang ý lạ thường, ngày này là ngày lễ người Trung Quốc dành cho người già tôn kính và tổ tông. Con số 9 mang ý nghĩa lớn như vậy nên bất kể là âm lịch hay dương lịch, đều được tin rằng mang đến cho người ta vận may. Mọi người thích sự may mắn nên đã chọn ngày 09/09/09 để tổ chức khánh điển, yến tiệc, hoặc như ban đầu đã nói, đăng ký kết hôn - quyết định một việc lớn cả đời.\n\nSố “9” không chỉ đơn thuần là một con số, nó còn tiêu biểu cho một hình thức tư tưởng triết học. Trong âm dương ngũ hành, số “9” là số dương lớn nhất, tượng trưng cho trời. Và trong truyền thống Trung Quốc, trời có chín tầng, “chín tầng trên trời” là nơi cao nhất. Bạn có lẽ đã nghe qua từ “Cửu Châu” này, nó là danh từ của Trung Quốc cổ xưa. Sau đây là một số thành ngữ có bao hàm số “9”, thông qua các thành ngữ này, bạn có thể hiểu được ý nghĩa của con số 9 trong chữ Hán: Cửu Tiêu Vân Ngoại (lên chín tầng mây; xa lắc xa lơ), Cửu Cửu Quy Nhất (suy cho cùng; rốt cuộc), Cửu Ngũ Chi Tôn (ngôi vua), Cửu Tuyền Chi Hạ (dưới chín suối, dưới suối vàng), Cửu Tử Nhất Sinh (thập tử nhất sinh; vô cùng nguy hiểm), Cửu Ngưu Nhất Mao (hạt cát trong sa mạc, chẳng đáng kể), Nhất Ngôn Cửu Đỉnh (lời nói có sức mạng), thập nã cửu ổn (mười phần chắc chín, rất chắc chắn),... Đương nhiên, con số người Trung Quốc hiện đại đặc biệt tôn sùng là con số “8”. Nhưng thời xưa, người ra tôn sùng con số “9” chắc cũng không thua việc tôn sùng con số “8” như người hiện đại.",
    "word_count": 430
  },
  {
    "id": 21,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 65,
    "title_zh": "中秋节",
    "title_zh_trad": "中秋節",
    "title_py": "Zhōngqiū jié",
    "title_vi": "Tết Trung Thu",
    "content_zh": "中国农历的八月十五日是中秋节，当天晚上的月亮是满月，而且据说是一年中最圆最亮的。中秋节是中国最重要的传统节日之一，很多亚洲国家的人们都过中秋节。\n\n民以食为天，那就先从吃说起吧。中秋节的典型食品是月饼。月饼是圆形的糕点，象征中秋节的满月。各地的月饼都有自己独特的风格。最著名的有广式月饼、苏式月饼和京式月饼。广式月饼有点像蛋糕，它的馅料很丰富，它表面刻有图案和文字，就像一只漂亮的印章；苏式月饼的外皮是一层一层的，口感酥脆；京式月饼曾经是中国皇帝吃的月饼，它的制作方法最复杂。现在的月饼种类越来越多，甚至出现了像海鲜口味和茶叶口味这样的新式月饼。这些新式月饼有精美漂亮的外观，简直让人垂涎三尺。\n\n古代的月饼是用来祭祀月亮和神仙的，但如今，月饼成了人人都可以吃到的、象征全家团圆的食品。一到中秋节，超市里就摆出很多包装精美的月饼礼盒。它们都是很好的礼品。月饼礼盒一度太华丽，以至于有点浪费，现在，人们提倡节约，月饼的包装也趋向简单朴素。还有一个问题是，由于传统的月饼常常含有很多糖，容易带来健康问题，现在人们又发明了“无糖月饼”，成为新的潮流。\n\n关于中秋节的传说有很多，最经典的就是《嫦娥奔月》。嫦娥是中国神话里的一位美女，为了防止长生不老药被坏人拿走，她一口把它们都吞吃了，身体飞起来，一直飞到月亮上。中国的探月工程就以这个浪漫的神话为名，叫做“嫦娥工程”。除了《嫦娥奔月》之外，关于月亮的传说还有《吴刚伐桂》和《月兔捣药》。\n\n传统上，中秋满月象征着全家团圆，加上中秋节又是中国的法定假期，子女应该尽量回到父母身边。晚上，全家人一边品尝美味的月饼，一边欣赏月亮，共享天伦之乐。",
    "content_zh_trad": "中國農曆的八月十五日是中秋節，當天晚上的月亮是滿月，而且據說是一年中最圓最亮的。中秋節是中國最重要的傳統節日之一，很多亞洲國家的人們都過中秋節。\n\n民以食爲天，那就先從喫說起吧。中秋節的典型食品是月餅。月餅是圓形的糕點，象徵中秋節的滿月。各地的月餅都有自己獨特的風格。最著名的有廣式月餅、蘇式月餅和京式月餅。廣式月餅有點像蛋糕，它的餡料很豐富，它表面刻有圖案和文字，就像一隻漂亮的印章；蘇式月餅的外皮是一層一層的，口感酥脆；京式月餅曾經是中國皇帝喫的月餅，它的製作方法最複雜。現在的月餅種類越來越多，甚至出現了像海鮮口味和茶葉口味這樣的新式月餅。這些新式月餅有精美漂亮的外觀，簡直讓人垂涎三尺。\n\n古代的月餅是用來祭祀月亮和神仙的，但如今，月餅成了人人都可以喫到的、象徵全家團圓的食品。一到中秋節，超市裏就擺出很多包裝精美的月餅禮盒。它們都是很好的禮品。月餅禮盒一度太華麗，以至於有點浪費，現在，人們提倡節約，月餅的包裝也趨向簡單樸素。還有一個問題是，由於傳統的月餅常常含有很多糖，容易帶來健康問題，現在人們又發明了“無糖月餅”，成爲新的潮流。\n\n關於中秋節的傳說有很多，最經典的就是《嫦娥奔月》。嫦娥是中國神話裏的一位美女，爲了防止長生不老藥被壞人拿走，她一口把它們都吞喫了，身體飛起來，一直飛到月亮上。中國的探月工程就以這個浪漫的神話爲名，叫做“嫦娥工程”。除了《嫦娥奔月》之外，關於月亮的傳說還有《吳剛伐桂》和《月兔搗藥》。\n\n傳統上，中秋滿月象徵着全家團圓，加上中秋節又是中國的法定假期，子女應該儘量回到父母身邊。晚上，全家人一邊品嚐美味的月餅，一邊欣賞月亮，共享天倫之樂。",
    "content_py": "Zhōngguó nónglì de bā yuè shíwǔ rì shì zhōngqiū jié, dàngtiān wǎnshàng de yuèliàng shì mǎnyuè, érqiě jùshuō shì yī nián zhōng zuì yuán zuì liàng de. Zhōngqiū jié shì zhōngguó zuì zhòngyào de chuántǒng jiérì zhī yī, hěnduō yàzhōu guójiā de rénmen dōuguò zhōngqiū jié.\n\nMín yǐ shí wéi tiān, nà jiù xiān cóng chī shuō qǐ ba. Zhōngqiū jié de diǎnxíng shípǐn shì yuèbǐng. Yuèbǐng shì yuán xíng de gāodiǎn, xiàngzhēng zhōngqiū jié de mǎnyuè. Gèdì de yuèbǐng dōu yǒu zìjǐ dútè de fēnggé. Zuì zhùmíng de yǒu guǎng shì yuèbǐng, sū shì yuèbǐng hé jīng shì yuèbǐng. Guǎng shì yuèbǐng yǒudiǎn xiàng dàngāo, tā de xiàn liào hěn fēngfù, tā biǎomiàn kè yǒu tú’àn hé wénzì, jiù xiàng yī zhǐ piàoliang de yìnzhāng; sū shì yuèbǐng de wàipí shì yī céng yī céng de, kǒugǎn sūcuì; jīng shì yuèbǐng céngjīng shì zhōngguó huángdì chī de yuèbǐng, tā de zhìzuò fāngfǎ zuì fùzá. Xiànzài de yuèbǐng zhǒnglèi yuè lái yuè duō, shènzhì chūxiànle xiàng hǎixiān kǒuwèi hé cháyè kǒuwèi zhèyàng de xīnshì yuèbǐng. Zhèxiē xīnshì yuèbǐng yǒu jīngměi piàoliang de wàiguān, jiǎnzhí ràng rén chuíxián sān chǐ.\n\nGǔdài de yuèbǐng shì yòng lái jìsì yuèliàng hé shénxiān de, dàn rújīn, yuèbǐng chéngle rén rén dōu kěyǐ chī dào de, xiàngzhēng quánjiā tuányuán de shípǐn. Yī dào zhōngqiū jié, chāoshì lǐ jiù bǎi chū hěnduō bāozhuāng jīngměi de yuèbǐng lǐhé. Tāmen dōu shì hěn hǎo de lǐpǐn. Yuèbǐng lǐhé yīdù tài huálì, yǐ zhìyú yǒudiǎn làngfèi, xiànzài, rénmen tíchàng jiéyuē, yuèbǐng de bāozhuāng yě qūxiàng jiǎndān púsù. Hái yǒu yīgè wèntí shì, yóuyú chuántǒng de yuèbǐng chángcháng hányǒu hěnduō táng, róngyì dài lái jiànkāng wèntí, xiànzài rénmen yòu fāmíngliǎo “wú táng yuèbǐng”, chéngwéi xīn de cháoliú. Guānyú zhōngqiū jié de chuánshuō yǒu hěnduō, zuì jīngdiǎn de jiùshì “cháng’é bēn yuè”. Cháng’é shì zhōngguó shénhuà li de yī wèi měinǚ, wèile fángzhǐ chángshēng bùlǎo yào bèi huàirén ná zǒu, tā yīkǒu bǎ tāmen dōu tūn chīle, shēntǐ fēi qǐlái, yīzhí fēi dào yuèliàng shàng. Zhōngguó de tàn yuè gōngchéng jiù yǐ zhège làngmàn de shénhuà wèi míng, jiàozuò “cháng’é gōngchéng”. Chúle “cháng’é bēn yuè” zhī wài, guānyú yuèliàng de chuánshuō hái yǒu “wúgāng fá guì” hé “yuè tù dǎo yào”. Chuántǒng shàng, zhōngqiū mǎnyuè xiàngzhēngzhe quánjiā tuányuán, jiā shàng zhōngqiū jié yòu shì zhōngguó de fǎdìng jiàqī, zǐnǚ yīnggāi jǐnliàng huí dào fùmǔ shēnbiān. Wǎnshàng, quánjiā rén yībiān pǐncháng měiwèi de yuèbǐng, yībiān xīnshǎng yuèliàng, gòngxiǎng tiānlún zhī lè.",
    "content_vi": "Rằm tháng 8 âm lịch là tết Trung Thu của Trung Quốc. Trăng đêm hôm đó rất tròn, và người ta nói rằng đó là ánh trăng sáng nhất trong năm. Tết Trung Thu là một lễ hội truyền thống quan trọng bậc nhất của người Trung Quốc, nhiều người dân châu Á cũng tổ chức và ăn tết Trung Thu. Người ta cho rằng việc ăn là quan trọng, vì thế ta bắt đầu từ món ăn. Thực phẩm điển hình của tết Trung Thu là bánh Trung Thu. Bánh Trung Thu là loại bánh hình tròn, tượng trưng cho ánh trăng tròn của tết Trung Thu. Bánh Trung Thu của mỗi nơi đều có phong cách độc đáo riêng biệt. Kiểu bánh Trung Thu nổi tiếng nhất phải kể đến là kiểu Quảng Đông, kiểu Tô Châu và kiểu Bắc Kinh. Bánh Trung Thu kiểu Quảng Đông có đặc điểm giống bánh bông lan, nó có nguyên liệu nhân rất phong phú, bên ngoài của nó có in chữ viết và hoa văn, giống như một con dấu rất đẹp. Bánh Trung Thu kiểu Tô Châu có lớp vỏ xếp từng lớp từng lớp, cảm giác xốp giòn khi ăn; Bánh Trung Thu kiểu Bắc Kinh đã từng là loại bánh Trung Thu của bậc hoàng đế Trung Quốc, phương pháp chế biến vô cùng phức tạp. Chủng loại của bánh Trung Thu ngày nay ngày càng đa dạng, thậm chí còn xuất hiện nhiều kiểu bánh Trung Thu có hương vị mới như hải sản và trà xanh. Kiểu bánh Trung Thu mới này có hình thức rất đẹp, khiến cho người ta ngất ngây và thèm được thưởng thức.\n\nBánh Trung Thu thời xưa chỉ dùng để cúng tế thần tiên và thần Trăng, nhưng ngày nay, bánh Trung Thu đã trở thành món ăn mà mỗi người đều có thể thưởng thức, tượng trưng cho sự họp mặt gia đình. Mỗi năm đến tết Trung Thu, siêu thị bày trí rất nhiều hộp bánh trung thu tuyệt đẹp. Chúng đều là những quà tặng đẹp mắt. Quà tặng bánh Trung Thu mỗi mùa đều rất xa xỉ, đến nỗi nhiều khi có chút lãng phí. Ngày nay, con người đề xướng tiết kiệm, cách đóng gói bánh Trung Thu cũng theo xu hướng đơn giản mộc mạc. Còn có một vấn đề nữa là, vì bánh Trung Thu truyền thống thường có rất nhiều đường, dễ ảnh hưởng đến vấn đề sức khoẻ, ngày nay người ta sáng tạo “bánh Trung Thu không đường”, nhanh chóng trở thành trào lưu mới. Truyền thuyết lễ hội Trung Thu có rất nhiều, kinh điển nhất là “Thường Nga bay lên cung trăng”. Thường Nga là mỹ nữ trong thần thoại Trung Quốc, vì ngăn không cho kẻ xấu đánh cắp lọ thuốc trường sinh bất tử, nàng đã uống nó, và cơ thể nàng bay lên, bay tới tận mặt trăng. Công trình thám hiểm mặt trăng của Trung Quốc mang một cái tên thần thoại lãng mạn, gọi là “công trình Thường Nga”. Ngoài truyện “Thường Nga bay lên cung trăng”, liên quan đến mặt trăng còn có truyền thuyết “Ngô Cương chặt quế” và “Thỏ Ngọc giã thuốc”.\n\nTheo truyền thống, mọi người tin rằng trăng tròn Trung Thu tượng trưng cho sự đoàn viên cả gia đình. Có một điều bạn nên biết, lễ hội Trung Thu là ngày nghỉ lễ được quy định của Trung Quốc. Con cái nên cố gắng trở về với cha mẹ. Buổi tối, cả gia đình vừa thưởng thức bánh Trung Thu thơm ngon, vừa ngắm trăng, cùng nhau hưởng thụ niềm vui sum họp gia đình.",
    "word_count": 610
  },
  {
    "id": 22,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 68,
    "title_zh": "南京！南京！",
    "title_zh_trad": "南京！南京！",
    "title_py": "Nánjīng! Nánjīng!",
    "title_vi": "Nam Kinh! Nam Kinh!",
    "content_zh": "今天我给大家推荐一部中国电影，叫《南京！南京！》。电影的导演是陆川。这是一部根据真实历史改编的电影，是一部产生争议但同时又引起轰动的电影。\n\n事件发生在上个世纪三十年代，地点是当时中国的首都南京。这是一场残酷的大灾难，是中国人记忆里难以抹去的恐怖回忆。日本侵华战争时期，日本军队在南京发动了一场惨绝人寰的大屠杀。\n\n1937年，日本军队进攻南京，中国军队的主力已经逃离南京，只剩下一些士兵和南京城共存亡。他们和敌人展开激烈的战斗。然而，抵抗力量太弱，南京城被攻破。\n\n数十万人遭到杀害，无论是已经放下武器的军人，还是手无寸铁的百姓。日本军队想出了各种方法屠杀中国人。长江水被染成了红色，整个南京成为一座死城。\n\n当时在南京有一些国际人士，其中以德国商人约翰拉贝为代表，他用自己纳粹的身份建立了一个安全区，保护学校里的学生和没有逃离南京的市民。还有一些人也尽自己的全力保护身边的人。拉贝的秘书唐先生就是其中之一。他原来看见日本人就点头哈腰，后来终于看清了敌人的面目，临死前挺直了腰杆，在日本人面前维护自己的尊严。电影的主角是日本军人角川，他是新兵，响应天皇的召唤参加军队。\n\n然而，他在战争中经历到的一切让他渐渐产生怀疑，开始反思日本人的行为。影片的结尾，角川做了一件正确的事，他救了两名中国人，然后在痛苦中自杀。\n\n虽然已经拍了很多电影，但这个主题一直被认为是最难拍的主题之一。因为关于这个主题的电影一定会涉及到暴力、血腥的画面和内容。很多观众因为难以承受，没有看完就要离开，还有人就连进电影院的勇气都没有。然而中国人是重视历史的，所以关于南京大屠杀的电影每隔几年就有一部。这部《南京！南京！》就是最新的一部。年轻导演陆川使用了黑白的画面，写实的风格，在一部影片中同时讲述了多个角色在灾难中的故事。而我最欣赏的一点是，陆川对日本人的刻画非常公平和人性化。\n\n以前的很多战争电影中，日本军人的形象简直就是魔鬼，他们没有人性，不会思考，只知道杀人，所以和他们讨论公道就没有任何意义；陆川的观点是，要把日本人当成正常的人，他们做的事情也是人做的事情，虽然很残忍，但是我们要客观地去分析原因。这样一部影片应该让日本观众也能接受，这样才能起到警示历史的作用。",
    "content_zh_trad": "今天我給大家推薦一部中國電影，叫《南京！南京！》。電影的導演是陸川。這是一部根據真實歷史改編的電影，是一部產生爭議但同時又引起轟動的電影。\n\n事件發生在上個世紀三十年代，地點是當時中國的首都南京。這是一場殘酷的大災難，是中國人記憶裏難以抹去的恐怖回憶。日本侵華戰爭時期，日本軍隊在南京發動了一場慘絕人寰的大屠殺。\n\n1937年，日本軍隊進攻南京，中國軍隊的主力已經逃離南京，只剩下一些士兵和南京城共存亡。他們和敵人展開激烈的戰鬥。然而，抵抗力量太弱，南京城被攻破。\n\n數十萬人遭到殺害，無論是已經放下武器的軍人，還是手無寸鐵的百姓。日本軍隊想出了各種方法屠殺中國人。長江水被染成了紅色，整個南京成爲一座死城。\n\n當時在南京有一些國際人士，其中以德國商人約翰拉貝爲代表，他用自己納粹的身份建立了一個安全區，保護學校裏的學生和沒有逃離南京的市民。還有一些人也儘自己的全力保護身邊的人。拉貝的祕書唐先生就是其中之一。他原來看見日本人就點頭哈腰，後來終於看清了敵人的面目，臨死前挺直了腰桿，在日本人面前維護自己的尊嚴。電影的主角是日本軍人角川，他是新兵，響應天皇的召喚參加軍隊。\n\n然而，他在戰爭中經歷到的一切讓他漸漸產生懷疑，開始反思日本人的行爲。影片的結尾，角川做了一件正確的事，他救了兩名中國人，然後在痛苦中自殺。\n\n雖然已經拍了很多電影，但這個主題一直被認爲是最難拍的主題之一。因爲關於這個主題的電影一定會涉及到暴力、血腥的畫面和內容。很多觀衆因爲難以承受，沒有看完就要離開，還有人就連進電影院的勇氣都沒有。然而中國人是重視歷史的，所以關於南京大屠殺的電影每隔幾年就有一部。這部《南京！南京！》就是最新的一部。年輕導演陸川使用了黑白的畫面，寫實的風格，在一部影片中同時講述了多個角色在災難中的故事。而我最欣賞的一點是，陸川對日本人的刻畫非常公平和人性化。\n\n以前的很多戰爭電影中，日本軍人的形象簡直就是魔鬼，他們沒有人性，不會思考，只知道殺人，所以和他們討論公道就沒有任何意義；陸川的觀點是，要把日本人當成正常的人，他們做的事情也是人做的事情，雖然很殘忍，但是我們要客觀地去分析原因。這樣一部影片應該讓日本觀衆也能接受，這樣才能起到警示歷史的作用。",
    "content_py": "Jīntiān wǒ gěi dàjiā tuījiàn yī bù zhōngguó diànyǐng, jiào “nánjīng! Nánjīng!”. Diànyǐng de dǎoyǎn shì lùchuān. Zhè shì yī bù gēnjù zhēnshí lìshǐ gǎibiān de diànyǐng, shì yī bù chǎnshēng zhēngyì dàn tóngshí yòu yǐnqǐ hōngdòng de diànyǐng. Shìjiàn fāshēng zài shàng gè shìjì sānshí niándài, dìdiǎn shì dāngshí zhōngguó de shǒudū nánjīng. Zhè shì yī chǎng cánkù de dà zāinàn, shì zhōngguó rén jìyì lǐ nányǐ mǒ qù de kǒngbù huíyì. Rìběn qīn huá zhànzhēng shíqí, rìběn jūnduì zài nánjīng fādòngle yī chǎng cǎnjuérénhuán de dà túshā.\n\n1937 Nián, rìběn jūnduì jìngōng nánjīng, zhōngguó jūnduì de zhǔlì yǐjīng táolí nánjīng, zhǐ shèng xià yīxiē shìbīng hé nánjīng chéng gòng cúnwáng. Tāmen hé dírén zhǎnkāi jīliè de zhàndòu. Rán’ér, dǐkàng lìliàng tài ruò, nánjīng chéng bèi gōngpò. Shù shí wàn rén zāo dào shāhài, wúlùn shì yǐjīng fàngxià wǔqì de jūnrén, háishì shǒuwúcùntiě de bǎixìng. Rìběn jūnduì xiǎng chūle gè zhǒng fāngfǎ túshā zhōngguó rén. Chángjiāng shuǐ bèi rǎn chéngle hóngsè, zhěnggè nánjīng chéngwéi yīzuò sǐ chéng. Dāngshí zài nánjīng yǒuyīxiē guójì rénshì, qízhōng yǐ déguó shāngrén yuēhàn lā bèi wèi dàibiǎo, tā yòng zìjǐ nàcuì de shēnfèn jiànlìle yīgè ānquán qū, bǎohù xuéxiào lǐ de xuéshēng hé méiyǒu táolí nánjīng de shìmín. Hái yǒu yīxiē rén yě jǐn zi jǐ de quánlì bǎohù shēnbiān de rén. Lā bèi de mìshū táng xiānshēng jiùshì qízhōng zhī yī. Tā yuánlái kànjiàn rìběn rén jiù diǎntóuhāyāo, hòulái zhōngyú kàn qīngle dírén de miànmù, lín sǐ qián tǐng zhíle yāo gǎn, zài rìběn rén miànqián wéihù zìjǐ de zūnyán. Diànyǐng de zhǔjiǎo shì rìběn jūnrén jiǎochuān, tā shì xīnbīng, xiǎngyìng tiānhuáng de zhàohuàn cānjiā jūnduì. Rán’ér, tā zài zhànzhēng zhōng jīnglì dào de yīqiè ràng tā jiànjiàn chǎnshēng huáiyí, kāishǐ fǎnsī rìběn rén de xíngwéi. Yǐngpiàn de jiéwěi, jiǎochuān zuòle yī jiàn zhèngquè de shì, tā jiùle liǎng míng zhōngguó rén, ránhòu zài tòngkǔ zhōng zìshā.\n\nSuīrán yǐjīng pāile hěnduō diànyǐng, dàn zhège zhǔtí yīzhí bèi rènwéi shì zuì nán pāi de zhǔtí zhī yī. Yīnwèi guānyú zhège zhǔtí de diànyǐng yīdìng huì shèjí dào bàolì, xuèxīng de huàmiàn hé nèiróng. Hěnduō guānzhòng yīn wéi nányǐ chéngshòu, méiyǒu kàn wán jiù yào líkāi, hái yǒurén jiù lián jìn diànyǐngyuàn de yǒngqì dōu méiyǒu. Rán’ér zhōngguó rén shì zhòngshì lìshǐ de, suǒyǐ guānyú nánjīng dà túshā de diànyǐng měi gé jǐ nián jiù yǒu yī bù. Zhè bù “nánjīng! Nánjīng!” Jiùshì zuìxīn de yī bù. Niánqīng dǎoyǎn lùchuān shǐyòngle hēibái de huàmiàn, xiěshí de fēnggé, zài yī bù yǐngpiàn zhōng tóngshí jiǎngshùle duō gè juésè zài zāinàn zhōng de gùshì. Ér wǒ zuì xīnshǎng de yīdiǎn shì, lùchuān duì rìběn rén de kèhuà fēicháng gōngpíng hé rénxìng huà. Yǐqián de hěnduō zhànzhēng diànyǐng zhōng, rìběn jūnrén de xíngxiàng jiǎnzhí jiùshì móguǐ, tāmen méiyǒu rénxìng, bù huì sīkǎo, zhǐ zhīdào shārén, suǒyǐ hé tāmen tǎolùn gōngdào jiù méiyǒu rènhé yìyì; lùchuān de guāndiǎn shì, yào bǎ rìběn rén dàngchéng zhèngcháng de rén, tāmen zuò de shìqíng yěshì rén zuò de shìqíng, suīrán hěn cánrěn, dànshì wǒmen yào kèguān de qù fēnxī yuányīn. Zhèyàng yī bù yǐngpiàn yīnggāi ràng rìběn guānzhòng yě néng jiēshòu, zhèyàng cáinéng qǐ dào jǐngshì lìshǐ de zuòyòng.",
    "content_vi": "Hôm nay tôi giới thiệu cho mọi người một bộ phim Trung Quốc có tên “Nam Kinh! Nam Kinh!”. Đạo diễn của phim này là Lục Xuyên. Đây là bộ phim cải biên dựa trên lịch sử, là bộ phim gây nhiều tranh cãi và gây chấn động mạnh. Câu chuyện xảy ra vào thập niên 30 của thế kỷ trước, địa điểm diễn ra sự kiện là thủ đô Nam Kinh của Trung Quốc lúc bấy giờ. Đây là một tai hoạ tàn khốc, khủng bố ký ức không thể xoá nhoà trong tâm trí của người Trung Quốc. Thời kỳ chiến tranh Nhật Bản xâm chiếm Trung Hoa, quân đội Nhật Bản tàn sát người dân bi thảm bậc nhất trong lịch sử đã được phát động ở Nam Kinh. Năm 1937, Nhật Bản xâm chiếm Nam Kinh, chủ lực của quân đội Trung Quốc đã trốn khỏi Nam Kinh, chỉ còn sót lại một vài binh lính cùng tồn vong với thành Nam Kinh. Họ và kẻ địch chiến đấu kịch liệt. Song, lực lượng chống trả quá yếu, thành Nam Kinh đã bị công phá. Vô số người bị giết hại, bất kể là quân nhân đã buông vũ khí xuống hay những người dân tay không tấc sắt. Quân đội Nhật Bản nghĩ mọi cách để sát hại người Trung Quốc. Nước sông Trường Giang nhuộm thành màu đỏ, cả Nam Kinh trở thành một toà tử thành. Bấy giờ, ở Nam Kinh có một vài nhân sĩ quốc tế, trong đó có John Rabe - đại diện thương nhân nước Đức, ông dùng thân phận Đảng quốc xã thành lập một khu an toàn, bảo vệ học sinh trong trường học và người dân thành phố chưa kịp rời khỏi Nam Kinh. Mọi người đều dùng hết sức mình để bảo vệ người bên cạnh. Đường tiên sinh - bí thư của John Rabe cũng là một trong số đó. Ông vốn cúi đầu khom lưng trước người Nhật Bản, nhưng rốt cuộc cũng nhìn thấy diện mạo của kẻ địch, trước lúc lâm chung đã đứng lên, trước mặt người Nhật Bản tôn nghiêm mà bảo vệ quốc thể. Vai chính trong bộ phim là người quân nhân Nhật Bản Kadokawa, anh là tân binh, chịu ảnh hưởng triệu tập của Thiên Hoàng mà tham gia quân đội. Tự trải qua mọi cảm xúc trong chiến tranh khiến anh dần dần sản sinh sự nghi ngờ, bắt đầu hành động chống lại tư tưởng người Nhật Bản. Kết thúc bộ phim, Kadokawa làm công việc xác đáng, anh đã cứu hai người Trung Quốc, sau đó đau khổ mà tự sát. Tuy đã quay nhiều bộ phim, nhưng đây là một trong những chủ đề được cho là khó quay nhất. Vì chủ đề của bộ phim này có hình ảnh và nội dung bạo lực cũng như gây sốc. Rất nhiều công chúng khó có thể chấp nhận, thâm chí chưa xem xong đã bỏ về, còn có người cả dũng khí vào xem phim cũng không có. Song người Trung Quốc xem trọng lịch sử, cho nên việc tàn sát ở Nam Kinh cứ cách vài năm thì lại có một bộ. Bộ phim “Nam Kinh! Nam Kinh!” là bộ phim mới nhất. Đạo diễn trẻ tuổi Lục Xuyên sử dụng hình ảnh trắng đen, phong cách viết thực, câu chuyện trong bộ phim cũng kể về nhiều tai nạn của vai diễn. Và điều tôi thích nhất là, cách khắc hoạ người Nhật Bản của Lục Xuyên rất công bằng và nhân tính hoá.\n\nTrong rất nhiều phim về chiến tranh lúc trước, hình tượng quân nhân Nhật Bản chỉ là ma quỷ, họ không có tính người, không biết suy xét, chỉ biết giết người, cho nên không có ý nghĩa về tính công bằng trong tranh cãi. Quan điểm của Lục Xuyên là người Nhật Bản cũng chỉ là người bình thường, việc họ làm cũng là việc của người thường, tuy rất tàn nhẫn, nhưng vẫ phải phân tích theo cái nhìn khách quan. Một bộ phim kiểu thế này nên để công chúng Nhật Bản chấp nhận, như vậy mới có tác dụng cảnh báo lịch sử.",
    "word_count": 825
  },
  {
    "id": 23,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 71,
    "title_zh": "同一个世界，同一个梦想（一）：百年缘分",
    "title_zh_trad": "同一個世界，同一個夢想（一）：百年緣分",
    "title_py": "Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng (yī): Bǎinián yuánfèn",
    "title_vi": "Cùng một thế giới, cùng một ước mơ (một): Duyên số trăm năm",
    "content_zh": "2008年夏天，全世界把目光聚集在中国北京。这是奥林匹克运动会第一次来到中国，来到古老的长城脚下。这16天的辉煌，是全体中国人的骄傲，所有人为之疯狂。\n\n奥林匹克运动会简称奥运会。一百多年前，它就和中国结下了缘分。当举办第一届现代奥运会的时候，奥运会的组织委员会向当时的清朝政府发出了邀请。由于清朝政府忙于处理国内的危机，对于参加比赛没有兴趣，于是，中国人第一次参加奥运会的机会就被错过了。\n\n后来，奥运会的影响力在世界上逐渐扩大，中国的知识分子开始了解它，并向中国人宣传这个伟大的体育比赛。随着封建王朝的堕落，封闭的思想开始解放。人们的视野变得开阔，中国人开始接触奥运会，并有计划地开始组织奥运队伍。1932年，中国派出了第一名运动员刘长春，参加第10届美国洛杉矶奥运会的短跑比赛。虽然没有进入决赛，但是刘长春的名字被中国人记住了，奥运会也被中国人记住了。\n\n战争和政治问题，使中国参加奥运会的路充满了坎坷。1949年以前，中国参加了几次奥运会，但是没有什么成绩。建国以后，国内各方面的问题依然很多，无法参加奥运会；只有台湾政府在积极鼓励体育事业，并取得了不少成绩。直到1960年，罗马奥运会上，台湾的运动员杨传广获得了十项全能比赛的银牌。他是第一位获得奥运会奖牌的中国运动员。后来，大陆和台湾的政府达成妥协：大陆以中国奥委会的名字参加奥运会，台湾以中国台北奥委会的名字参加奥运会。1984年，又在美国洛杉矶，中国人为奥林匹克做好了准备：来自海峡两岸的选手一起在奥林匹克比赛中为国家荣誉而拼搏奋斗。就在这一届奥运会上，中国选手许海峰获得了中国历史上第一块金牌，实现了中国奥运金牌“零”的突破。从那以后，每次奥运会，中国都派出很多运动员参加，成绩越来越好，获得的奖牌也越来越多。\n\n经过多年的发展，中国已经有能力举办奥运会，同时，也希望通过举办奥运会，证明自己的实力，并扩大中国的影响。1991年，北京政府提出举办2000年奥运会的申请，可惜以很小的差距失败了。1999年，北京再次申请举办奥运会，终于获得了举办2008年奥运会的机会。当国际奥委会主席萨马兰奇说出“北京”两个字的时候，全中国都沸腾了，人们互相拥抱、喜极而泣，举着国旗跑上街头，和所有人一起庆祝这个胜利。\n\n奥林匹克，还有一步之遥。",
    "content_zh_trad": "2008年夏天，全世界把目光聚集在中國北京。這是奧林匹克運動會第一次來到中國，來到古老的長城腳下。這16天的輝煌，是全體中國人的驕傲，所有人爲之瘋狂。\n\n奧林匹克運動會簡稱奧運會。一百多年前，它就和中國結下了緣分。當舉辦第一屆現代奧運會的時候，奧運會的組織委員會向當時的清朝政府發出了邀請。由於清朝政府忙於處理國內的危機，對於參加比賽沒有興趣，於是，中國人第一次參加奧運會的機會就被錯過了。\n\n後來，奧運會的影響力在世界上逐漸擴大，中國的知識分子開始瞭解它，並向中國人宣傳這個偉大的體育比賽。隨着封建王朝的墮落，封閉的思想開始解放。人們的視野變得開闊，中國人開始接觸奧運會，並有計劃地開始組織奧運隊伍。1932年，中國派出了第一名運動員劉長春，參加第10屆美國洛杉磯奧運會的短跑比賽。雖然沒有進入決賽，但是劉長春的名字被中國人記住了，奧運會也被中國人記住了。\n\n戰爭和政治問題，使中國參加奧運會的路充滿了坎坷。1949年以前，中國參加了幾次奧運會，但是沒有什麼成績。建國以後，國內各方面的問題依然很多，無法參加奧運會；只有臺灣政府在積極鼓勵體育事業，並取得了不少成績。直到1960年，羅馬奧運會上，臺灣的運動員楊傳廣獲得了十項全能比賽的銀牌。他是第一位獲得奧運會獎牌的中國運動員。後來，大陸和臺灣的政府達成妥協：大陸以中國奧委會的名字參加奧運會，臺灣以中國臺北奧委會的名字參加奧運會。1984年，又在美國洛杉磯，中國人爲奧林匹克做好了準備：來自海峽兩岸的選手一起在奧林匹克比賽中爲國家榮譽而拼搏奮鬥。就在這一屆奧運會上，中國選手許海峯獲得了中國歷史上第一塊金牌，實現了中國奧運金牌“零”的突破。從那以後，每次奧運會，中國都派出很多運動員參加，成績越來越好，獲得的獎牌也越來越多。\n\n經過多年的發展，中國已經有能力舉辦奧運會，同時，也希望通過舉辦奧運會，證明自己的實力，並擴大中國的影響。1991年，北京政府提出舉辦2000年奧運會的申請，可惜以很小的差距失敗了。1999年，北京再次申請舉辦奧運會，終於獲得了舉辦2008年奧運會的機會。當國際奧委會主席薩馬蘭奇說出“北京”兩個字的時候，全中國都沸騰了，人們互相擁抱、喜極而泣，舉着國旗跑上街頭，和所有人一起慶祝這個勝利。\n\n奧林匹克，還有一步之遙。",
    "content_py": "2008 Nián xiàtiān, quán shìjiè bǎ mùguāng jùjí zài zhōngguó běijīng. Zhè shì àolínpǐkè yùndònghuì dì yī cì lái dào zhōngguó, lái dào gǔlǎo de chángchéng jiǎoxià. Zhè 16 tiān de huīhuáng, shì quántǐ zhōngguó rén de jiāo’ào, suǒyǒu rénwéi zhī fēngkuáng.\n\nÀolínpǐkè yùndònghuì jiǎnchēng àoyùnhuì. Yībǎi duōnián qián, tā jiù hé zhōngguójié xiàle yuánfèn. Dāng jǔbàn dì yī jiè xiàndài àoyùnhuì de shíhòu, àoyùnhuì de zǔzhī wěiyuánhuì xiàng dāngshí de qīngcháo zhèngfǔ fāchūle yāoqǐng. Yóuyú qīngcháo zhèngfǔ mángyú chǔlǐ guónèi de wéijī, duìyú cānjiā bǐsài méiyǒu xìngqù, yúshì, zhōngguó rén dì yī cì cānjiā àoyùnhuì de jīhuì jiù bèi cuòguòle. Hòulái, àoyùnhuì de yǐngxiǎng lì zài shìjiè shàng zhújiàn kuòdà, zhōngguó de zhīshì fēnzǐ kāishǐ liǎojiě tā, bìng xiàng zhōngguó rén xuānchuán zhège wěidà de tǐyù bǐsài. Suízhe fēngjiàn wángcháo de duòluò, fēngbì de sīxiǎng kāishǐ jiěfàng. Rénmen de shìyě biàn dé kāikuò, zhōngguó rén kāishǐ jiēchù àoyùnhuì, bìng yǒu jìhuà dì kāishǐ zǔzhī àoyùn duìwǔ.1932 Nián, zhōngguó pàichūle dì yī míng yùndòngyuán liúzhǎngchūn, cānjiā dì 10 jiè měiguó luòshānjī àoyùnhuì de duǎnpǎo bǐsài. Suīrán méiyǒu jìnrù juésài, dànshì liúzhǎngchūn de míngzì bèi zhōngguó rén jì zhùle, àoyùnhuì yě bèi zhōngguó rén jì zhùle.\n\nZhànzhēng hé zhèngzhì wèntí, shǐ zhōngguó cānjiā àoyùnhuì de lù chōngmǎnle kǎnkě.1949 Nián yǐqián, zhōngguó cānjiāle jǐ cì àoyùnhuì, dànshì méiyǒu shé me chéngjī. Jiànguó yǐhòu, guónèi gè fāngmiàn de wèntí yīrán hěnduō, wúfǎ cānjiā àoyùnhuì; zhǐyǒu táiwān zhèngfǔ zài jījí gǔlì tǐyù shìyè, bìng qǔ dé liǎo bù shǎo chéngjī. Zhídào 1960 nián, luómǎ àoyùnhuì shàng, táiwān de yùndòngyuán yángchuánguǎng huòdéle shí xiàng quánnéng bǐsài de yínpái. Tā shì dì yī wèi huòdé àoyùnhuì jiǎngpái de zhōngguó yùndòngyuán. Hòulái, dàlù hé táiwān de zhèngfǔ dáchéng tuǒxié: Dàlù yǐ zhōngguó ào wěi huì de míngzì cānjiā àoyùnhuì, táiwān yǐ zhōngguó táiběi ào wěi huì de míngzì cānjiā àoyùnhuì.1984 Nián, yòu zài měiguó luòshānjī, zhōngguó rénwéi àolínpǐkè zuò hǎole zhǔnbèi: Láizì hǎixiá liǎng’àn de xuǎnshǒu yīqǐ zài àolínpǐkè bǐsài zhōng wèi guójiā róngyù ér pīnbó fèndòu. Jiù zài zhè yī jiè àoyùnhuì shàng, zhōngguó xuǎnshǒu xǔ hǎifēng huòdéle zhōngguó lìshǐ shàng dì yī kuài jīnpái, shíxiànle zhōngguó àoyùn jīnpái “líng” dì túpò. Cóng nà yǐhòu, měi cì àoyùnhuì, zhōngguó dū pàichū hěnduō yùndòngyuán cānjiā, chéngjī yuè lái yuè hǎo, huòdé de jiǎngpái yě yuè lái yuè duō.\n\nJīngguò duō nián de fǎ zhǎn, zhōngguó yǐjīng yǒu nénglì jǔbàn àoyùnhuì, tóngshí, yě xīwàng tōngguò jǔbàn àoyùnhuì, zhèngmíng zìjǐ de shílì, bìng kuòdà zhōngguó de yǐngxiǎng.1991 Nián, běijīng zhèngfǔ tíchū jǔbàn 2000 nián àoyùnhuì de shēnqǐng, kěxí yǐ hěn xiǎo de chājù shībàile.1999 Nián, běijīng zàicì shēnqǐng jǔbàn àoyùnhuì, zhōngyú huòdéle jǔbàn 2008 nián àoyùnhuì de jīhuì. Dāng guójì ào wěi huì zhǔxí sà mǎlán qí shuō chū “běijīng” liǎng gè zì de shíhòu, quán zhōngguó dū fèiténgle, rénmen hùxiāng yǒngbào, xǐjí’érqì, jǔzhe guóqí pǎo shàng jiētóu, hé suǒyǒu rén yīqǐ qìngzhù zhège shènglì.\n\nÀolínpǐkè, hái yǒu yībù zhī yáo.",
    "content_vi": "Mùa hè năm 2008, cả thế giới hội tụ tất cả ánh mắt về Bắc Kinh - Trung Quốc. Đây là Thế vận hội đầu tiên đến Trung Quốc, đến chân Trường Thành cổ xưa. 16 ngày huy hoàng này là niềm kiêu hãnh của toàn thể con người Trung Quốc, là 16 ngày khiến cho mọi người phấn khích đến tột độ. Đại hội thể thao Olympic được gọi tắt là thế vận hội. Hơn 100 năm trước, nó đã có mối nhân duyên với Trung Quốc. Khi thế vận hội tổ chức lần đầu tiên, ủy viên ban tổ chức thế vận hội lúc bấy giờ là chính phủ triều Thanh được gửi thư mời. Vì do triều đình triều Thanh bận việc giải quyết mối nguy hại trong nước, không có hứng thú tham gia thi đấu, vì thế, cơ hội tham gia thế vận hội lần đầu tiên của người Trung Quốc bị vụt mất.\n\nSau này, sức ảnh hưởng của thế vận hội trên thế giới ngày càng phát triển, giới trí thức của Trung Quốc bắt đầu biết đến nó, và tuyên truyền đại hội thi đấu thể thao vĩ đại này với người dân Trung Quốc. Theo tình hình triều đình phong kiến suy sụp, tư tưởng khép kín bắt đầu được giải phóng. Phạm vi xem xét của mọi người bắt đầu mở rộng, người Trung Quốc bắt đầu tiếp xúc với thế vận hội, và bắt đầu tổ chức đội hình thi đấu. Năm 1932, Trung Quốc cử Lưu Trường Xuân - vận động viên đầu tiên, tham gia thi chạy cự ly ngắn vào thế vận hội thứ 10 diễn ra ở Los Angeles, Mỹ. Tuy không vào trận chung kết, nhưng cái tên Lưu Trường Xuân được người Trung Quốc nhớ đến, thế vận hội cũng được người Trung Quốc bắt đầu ghi nhớ.\n\nVấn đề chính trị và chiến tranh khiến con đường Trung Quốc tham dự thế vận hội vô cùng cam go. Trước năm 1949, Trung Quốc tham gia mấy lần thế vận hội, nhưng không có thành tích gì cả. Sau công cuộc xây dựng đất nước, vấn đề mọi mặt trong nước vô cùng bận rộn, Trung Quốc lại càng không thể tham gia thế vận hội. Chỉ có chính quyền Đài Loan tích cực khích lệ sự nghiệp thể thao, và đã giành được không ít thành tích. Cho đến năm 1960, thế vận hội ở La Mã, vận động viên Dương Truyền Quảng của Đài Loan đã giành được huy chương bạc trong cuộc thi đấu 10 hạng mục toàn năng. Ông là vận động viên đoạt được huy chương đầu tiên ở thế vận hội cho người Trung Quốc. Sau này, chính phủ Đại Lục và Đài Loan có sự thoả hiệp: Đại lục dùng danh nghĩa Ủy ban thế vận hội Trung Quốc tham dự thế vận hội, Đài Loan lấy danh nghĩa là Ủy ban thế vận hội Đài Bắc Trung Quốc tham gia thế vận hội. Năm 1984, cũng ở Los Angeles - Mỹ, người Trung Quốc đã chuẩn bị tốt cho hội thao Olympic: Tuyển thủ đến từ hai bờ eo biển cùng vinh dự và cố gắng hết sức vì nước nhà thi đấu trong hội thao Olympic. Trong hội thao Olympic lần này, tuyển thủ Hứa Hải Phong của Trung Quốc giành được huy chương vàng đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, thực hiện đột phá số “0” huy chương vàng trong Olympic của Trung Quốc. Từ đó trở về sau, mỗi kỳ thế vận hội, Trung Quốc đều cử rất nhiều vận động viên tham gia, tham tích càng ngày càng tốt, huy chương giành được càng ngày càng nhiều.\n\nTrải qua phát triển nhiều năm, Trung Quốc đã có khả năng tổ chức thế vận hội, đồng thời cũng huy vọng thông qua thế vận hội, chứng minh thực lực của mình. Việc đăng cai Thế vận hội có ảnh hưởng rất lớn đến Trung Quốc. Năm 1991, chính phủ Trung Quốc đề cử xin tổ chức thế vận hội năm 2000, đáng tiếc thất bại trong khoảnh khắc vô cùng ngắn ngủi. Năm 1999, Bắc Kinh xin tổ chức thế vận hội lần nữa, cuối cùng giành cơ hội tổ chức thế vận hội vào năm 2008. Khi chủ tịch Ủy ban Olympic Samaranch đọc lên hai từ “Bắc Kinh”, toàn Trung Quốc vui mừng khôn xiết, mọi người ôm nhau, mừng rỡ rơi nước mắt, giơ cao ngọn quốc kỳ ra đường và mọi người cùng nhau chúc mừng thắng lợi.\n\nHội thao Olympic, một bước lên mây.",
    "word_count": 814
  },
  {
    "id": 24,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 75,
    "title_zh": "同一个世界，同一个梦想（二）：期待辉煌",
    "title_zh_trad": "同一個世界，同一個夢想（二）：期待輝煌",
    "title_py": "Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng (èr): Qídài huīhuáng",
    "title_vi": "Cùng một thế giới, cùng một ước mơ (hai): Mong đợi huy hoàng",
    "content_zh": "2008年8月8日的晚上，北京城灯火通明。在国家体育场，2008名演员整齐地击缶，和十万现场观众一起倒计时。当数完“1”的时候，礼花燃放，掌声雷动，2008北京奥运会开幕了。这一刻正好是8点8分8秒。\n\n所有的辛苦劳动终于要得到检验了。自从获得奥运会的主办权，北京奥组委就开始准备奥运会。这个城市，有三千多年的历史，一千多万的人口，还有很多很多的问题。北京只有信心是不够的，从政府到老百姓，人人都应该行动。天安门广场上竖起了倒计时牌，各方面的工作都有条不紊地开始了。\n\n奥运会是世界级的比赛，来自全世界的运动员、记者、政府官员以及游客都要来到北京。他们要在这里比赛、工作、生活和旅游。他们说不同的语言，吃不同的食物，还有不同的习俗和传统。怎么让所有人都能够快速地适应这个环境，是北京奥组委面临的一个挑战。\n\n首先是场馆建设。除了改造原来就有的场馆，北京还需要建设十几座新场馆。全世界的设计师都接受了邀请，参加这场设计比赛。在经过激烈的较量后，一批独一无二的设计得到了认可。其中，就有俗称“鸟巢”的国家体育场和外形像一块“水立方”的国家游泳中心。北京的气候比较干，空气质量不好。于是，政府把工厂关闭或者搬迁到郊区；建造更多的地铁以解决交通问题；种植树木，提高北京的空气质量。残疾人设施、公共卫生、以及食品安全等其他问题，原来经常被忽视，这一次就必须很认真地处理。\n\n为了奥运会，人们都付出了很多努力。北京的老百姓，老老小小，都积极学习外语，希望给外国游客介绍北京。这些对北京最熟悉的人，都是最好的导游。奥运会的准备工作，为中国提供了很多工作机会，但有得必有失，由于奥运场馆的建设，有些人不得不离开居住很多年的地方，搬到别的地方居住。北京奥运会让中国人认识了志愿者。人们都觉得，成为奥运会的志愿者非常有意义，所以都积极报名，希望为奥运会出自己的一份力。\n\n北京每天都在变化，整个中国都在感受奥运会来临前的紧张和喜悦。直到奥运会开始的那一刻，中国人才突然发现，自己准备得多么充分、多么完美！北京一年中“蓝天日”有七成，城市整洁干净，交通井然有序；美丽雄伟的奥运场馆，随处可见的奥运标志和吉祥物，自信的工作人员和志愿者……这些都告诉人们：北京准备好了。\n\n辉煌盛大的奥运会开幕式，吸引了全球40亿双眼睛观看，这难道不是一个奇迹吗?",
    "content_zh_trad": "2008年8月8日的晚上，北京城燈火通明。在國家體育場，2008名演員整齊地擊缶，和十萬現場觀衆一起倒計時。當數完“1”的時候，禮花燃放，掌聲雷動，2008北京奧運會開幕了。這一刻正好是8點8分8秒。\n\n所有的辛苦勞動終於要得到檢驗了。自從獲得奧運會的主辦權，北京奧組委就開始準備奧運會。這個城市，有三千多年的歷史，一千多萬的人口，還有很多很多的問題。北京只有信心是不夠的，從政府到老百姓，人人都應該行動。天安門廣場上豎起了倒計時牌，各方面的工作都有條不紊地開始了。\n\n奧運會是世界級的比賽，來自全世界的運動員、記者、政府官員以及遊客都要來到北京。他們要在這裏比賽、工作、生活和旅遊。他們說不同的語言，喫不同的食物，還有不同的習俗和傳統。怎麼讓所有人都能夠快速地適應這個環境，是北京奧組委面臨的一個挑戰。\n\n首先是場館建設。除了改造原來就有的場館，北京還需要建設十幾座新場館。全世界的設計師都接受了邀請，參加這場設計比賽。在經過激烈的較量後，一批獨一無二的設計得到了認可。其中，就有俗稱“鳥巢”的國家體育場和外形像一塊“水立方”的國家游泳中心。北京的氣候比較幹，空氣質量不好。於是，政府把工廠關閉或者搬遷到郊區；建造更多的地鐵以解決交通問題；種植樹木，提高北京的空氣質量。殘疾人設施、公共衛生、以及食品安全等其他問題，原來經常被忽視，這一次就必須很認真地處理。\n\n爲了奧運會，人們都付出了很多努力。北京的老百姓，老老小小，都積極學習外語，希望給外國遊客介紹北京。這些對北京最熟悉的人，都是最好的導遊。奧運會的準備工作，爲中國提供了很多工作機會，但有得必有失，由於奧運場館的建設，有些人不得不離開居住很多年的地方，搬到別的地方居住。北京奧運會讓中國人認識了志願者。人們都覺得，成爲奧運會的志願者非常有意義，所以都積極報名，希望爲奧運會出自己的一份力。\n\n北京每天都在變化，整個中國都在感受奧運會來臨前的緊張和喜悅。直到奧運會開始的那一刻，中國人才突然發現，自己準備得多麼充分、多麼完美！北京一年中“藍天日”有七成，城市整潔乾淨，交通井然有序；美麗雄偉的奧運場館，隨處可見的奧運標誌和吉祥物，自信的工作人員和志願者……這些都告訴人們：北京準備好了。\n\n輝煌盛大的奧運會開幕式，吸引了全球40億雙眼睛觀看，這難道不是一個奇蹟嗎?",
    "content_py": "2008 Nián 8 yuè 8 rì de wǎnshàng, běijīng chéng dēnghuǒ tōngmíng. Zài guójiā tǐyùchǎng,2008 míng yǎnyuán zhěngqí de jí fǒu, hé shí wàn xiànchǎng guānzhòng yīqǐ dàojìshí. Dāng shù wán “1” de shíhòu, lǐhuā ránfàng, zhǎngshēng léidòng,2008 běijīng àoyùnhuì kāimùle. Zhè yīkè zhènghǎo shì 8 diǎn 8 fēn 8 miǎo. Suǒyǒu de xīnkǔ láodòng zhōngyú yào dédào jiǎnyànle. Zìcóng huòdé àoyùnhuì de zhǔbàn quán, běijīng ào zǔ wěi jiù kāishǐ zhǔnbèi àoyùnhuì. Zhège chéngshì, yǒu sānqiān duō nián de lìshǐ, yīqiān duō wàn de rénkǒu, hái yǒu hěnduō hěnduō de wèntí. Běijīng zhǐyǒu xìnxīn shì bùgòu de, cóng zhèngfǔ dào lǎobǎixìng, rén rén dōu yīnggāi xíngdòng. Tiān’ānmén guǎngchǎng shàng shù qǐle dàojìshí pái, gè fāngmiàn de gōngzuò dōu yǒutiáobùwěn dì kāishǐle.\n\nÀoyùnhuì shì shìjiè jí de bǐsài, láizì quán shìjiè de yùndòngyuán, jìzhě, zhèngfǔ guānyuán yǐjí yóukè dōu yào lái dào běijīng. Tāmen yào zài zhèlǐ bǐsài, gōngzuò, shēnghuó hé lǚyóu. Tāmen shuō bu tóng de yǔyán, chī bùtóng de shíwù, hái yǒu bùtóng de xísú hé chuántǒng. Zěnme ràng suǒyǒu rén dōu nénggòu kuàisù de shìyìng zhège huánjìng, shì běijīng ào zǔ wěi miànlín de yīgè tiǎozhàn. Shǒuxiān shi chǎngguǎn jiànshè. Chúle gǎizào yuánlái jiù yǒu de chǎngguǎn, běijīng hái xūyào jiànshè shí jǐ zuò xīn chǎngguǎn. Quán shìjiè de shèjì shī dōu jiēshòule yāoqǐng, cānjiā zhè chǎng shèjì bǐsài. Zài jīngguò jīliè de jiàoliàng hòu, yī pī dúyīwú’èr de shèjì dédàole rènkě. Qízhōng, jiù yǒu súchēng “niǎocháo” de guójiā tǐyùchǎng hé wàixíng xiàng yīkuài “shuǐ lìfāng” de guójiā yóuyǒng zhōngxīn. Běijīng de qìhòu bǐjiào gàn, kōngqì zhí liàng bù hǎo. Yúshì, zhèngfǔ bǎ gōngchǎng guānbì huòzhě bānqiān dào jiāoqū; jiànzào gèng duō dì dìtiě yǐ jiějué jiāotōng wèntí; zhòngzhí shùmù, tígāo běijīng de kōngqì zhí liàng. Cánjí rén shèshī, gōnggòng wèishēng, yǐjí shípǐn ānquán děng qítā wèntí, yuánlái jīngcháng bèi hūshì, zhè yīcì jiù bìxū hěn rènzhēn dì chǔlǐ. Wèile àoyùnhuì, rénmen dōu fùchūle hěnduō nǔlì. Běijīng de lǎobǎixìng, lǎolǎo xiǎo xiǎo, dōu jījí xuéxí wàiyǔ, xīwàng gěi wàiguó yóukè jièshào běijīng. Zhèxiē duì běijīng zuì shúxī de rén, dōu shì zuì hǎo de dǎoyóu. Àoyùnhuì de zhǔnbèi gōngzuò, wéi zhōngguó tígōngle hěnduō gōngzuò jīhuì, dàn yǒu dé bì yǒu shī, yóuyú àoyùn chǎngguǎn de jiànshè, yǒuxiē rén bùdé bù líkāi jūzhù hěnduō nián dì dìfāng, bān dào bié dì dìfāng jūzhù. Běijīng àoyùnhuì ràng zhōngguó rén rènshíle zhìyuàn zhě. Rénmen dōu juédé, chéngwéi àoyùnhuì de zhìyuàn zhě fēicháng yǒu yìyì, suǒyǐ dōu jījí bàomíng, xīwàng wèi àoyùnhuì chū zìjǐ de yī fèn lì.\n\nBěijīng měitiān dū zài biànhuà, zhěnggè zhōngguó dū zài gǎnshòu àoyùnhuì láilín qián de jǐnzhāng hé xǐyuè. Zhídào àoyùnhuì kāishǐ dì nà yīkè, zhōngguó réncái túrán fāxiàn, zìjǐ zhǔnbèi dé duōme chōngfèn, duōme wánměi! Běijīng yī nián zhōng “lántiān rì” yǒu qī chéng, chéngshì zhěngjié gānjìng, jiāotōng jǐngrán yǒu xù; měilì xióngwěi de àoyùn chǎngguǎn, suíchù kějiàn de àoyùn biāozhì hé jíxiáng wù, zìxìn de gōngzuò rényuán hé zhìyuàn zhě……zhèxiē dōu gàosù rénmen: Běijīng zhǔnbèi hǎole. Huīhuáng shèngdà de àoyùnhuì kāimù shì, xīyǐnle quánqiú 40 yì shuāng yǎnjīng guānkàn, zhè nándào bùshì yīgè qíjī ma?",
    "content_vi": "Đêm ngày 8/8/2008, thành Bắc Kinh đèn đuốc sáng trưng. Trong sân vận động quốc gia, 2008 diễn viên chỉnh tề gõ nhịp, hoà cùng 10 vạn khán giả cùng nhau đếm ngược thời gian. Lúc đếm tới “1”, pháo hoa bắn lên, tiếng vỗ tay như sấm, khai màn Thế Vận Hội Bắc Kinh 2008. Thời khắc này vừa đúng lúc 8 giờ : 8 phút: 8 giây.\n\nBiết bao lao động vất vả cuối cùng đã được thực hiện. Từ khi giành được quyền đăng cai thế vận hội, Ủy ban tổ chức thế vận hội Bắc Kinh bắt đầu ráo riết chuẩn bị. Thành phố này, có hơn 3000 năm lịch sử, dân số hơn 10 triệu dân, và còn có rất nhiều rất nhiều vấn đề khác phải giải quyết. Bắc Kinh chỉ có lòng tin thôi là không đủ, từ chính phủ đến người dân, mọi người đều nhất tâm hành động. Quảng trường Thiên An Môn dựng lên bia cột đếm ngược thời gian, công việc mọi mặt đều có đâu vào đó cả mà được triển khai. Thế vận hội là cuộc thi đấu khắp thế giới, vận động viên, ký giả, quan viên chính phủ và các du khách từ các nơi trên toàn thế giới đều đến Bắc Kinh. Họ đến đây để thi đấu, công tác, sinh hoạt và du lịch. Họ nói ngôn ngữ không giống nhau, ăn thực phẩm khác nhau, và còn có truyền thống, tập tục khác nhau. Làm sao khiến cho tất cả mọi người đều có thể nhanh chóng thích ứng với hoàn cảnh môi trường, là sự thách thức mà ủy ban tổ chức thế vận hội gặp phải.\n\nViệc đầu tiên là xây dựng sân vận động, khách sạn. Ngoài việc cải tạo sân vận động và khách sạn vốn có, Bắc Kinh còn cần phải xây mới mười mấy toà nhà, sân vận động. Kiến trúc sư của cả thế giới đều nhận được lời mời, tham gia đấu thầu thiết kế sân vận động. Sau quá trình cân tài đọ sức gay gắt, một thiết kế độc nhất vô nhị sẽ được chấp nhận. Trong đó, có sân vận động quốc gia “Điểu Sao” (thường gọi là “tổ chim”) và trung tâm thể thao dưới nước quốc gia “Thủy Lập Phương” (thường gọi là khối nước). Thời tiết Bắc Kinh khá khô, chất lượng không khí không tốt. Vì thế, chính phủ đã đóng cửa hoặc di dời nhà máy ra ngoại thành, xây dựng nhiều đường sắt để giải quyết vấn đề giao thông; trồng nhiều cây xanh, nâng cao chất lượng không khí của Bắc Kinh. Xây dựng các công trình cho người khuyết tật. Vệ sinh công cộng và an toàn thực phẩm,... vốn thường bị xem thường, lần này cần phải thận trọng giải quyết.\n\nVì thế vận hội, mọi người đều dốc hết sức cố gắng. Người dân Bắc Kinh, từ già đến trẻ, đều tích cực học ngoại ngữ, mong muốn giới thiệu Bắc Kinh cho du khách nước ngoài. Những người quen thuộc Bắc Kinh nhất là những người hướng dẫn viên tốt nhất. Công tác chuẩn bị cho thế vận hội là cơ hội làm việc của rất nhiều người Trung Quốc. Nhưng có cái được thì cũng có cái mất, vì việc xây dựng sân vận động, nhà khách cho thế vận hội, có người không thể không rời khỏi nơi mình trú ngụ, nơi được sinh ra lớn lên, buộc phải di dời đến nơi khác. Thế vận hội Bắc Kinh khiến cho người Trung Quốc vô thức tình nguyện. Mọi người cũng cảm nhận được việc trở thành người tình nguyện cho thế vận hội là một việc vô cùng ý nghĩa, vì thế đều tích cực ghi danh mong muốn góp một phần sức lực cho thế vận hội.\n\nBắc Kinh mỗi ngày một thay đổi, cả Trung Quốc đều đang tưng bừng rộn ràng cảm nhận thế vận hội cận kề phía trước. Cho đến thời khắc bắt đầu thế vận hội, người Trung Quốc mới chợt nhận ra, mình chuẩn bị đầy đủ biết bao, trọn vẹn biết bao! Trong năm “lam thiên nhật” (nghĩa là ngày trời xanh) của Bắc Kinh có 7 phần, thành phố sạch sẽ gọn gàng, giao thông trật tự ngăn nắp: Sân vận động, khách sạn thế vận hội hùng vĩ tươi đẹp, nơi đâu cũng thấy được linh vật và logo của thế vận hội, người tình nguyện và nhân viên công tác tự tin... Điều đó nói với mọi người rằng: Trung Quốc đã sẵn sàng. Màn khai mạc thế vận hội trọng đại huy hoàng, hấp dẫn 4 tỷ đôi mắt khắp nơi trên thế giới đón xem, đây chẳng lẽ không phải là một kỳ tích sao?",
    "word_count": 829
  },
  {
    "id": 25,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 78,
    "title_zh": "同一个世界，同一个梦想（三）：见证奇迹",
    "title_zh_trad": "同一個世界，同一個夢想（三）：見證奇蹟",
    "title_py": "Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng (sān): Jiànzhèng qíjī",
    "title_vi": "Cùng một thế giới, cùng một ước mơ (ba): Bằng chứng kỳ tích",
    "content_zh": "“同一个世界，同一个梦想”是北京奥运会的口号，体现了奥林匹克精神，表达了全世界追求人类美好未来的共同愿望。\n\n北京奥运会见证了无数奇迹。被称为“飞鱼”的美国游泳运动员菲尔普斯在水立方一共拿下八枚金牌，是本次奥运会拿到金牌最多的人；来自牙买加的“飞人”博尔特夺得了男子100米和200米的金牌，并创造了世界纪录，他当之无愧地成为世界上最快的人。来自印度、蒙古和阿塞拜疆的选手在北京奥运会上为自己的国家获得了历史上第一枚金牌；多哥、阿富汗等国家则拿到了他们历史上第一块奖牌。对伊拉克运动员来说，能参加奥运会已经是一个梦想了。战争问题让这个国家的运动员几乎无法参加奥运会，而国际奥委会却破格让伊拉克女运动员参加比赛，这正是奥林匹克精神的最好的例子。在举重比赛的颁奖仪式上，德国运动员施泰纳把死去的妻子的照片和奥运金牌一起高高举起，不禁让人们感动落泪。奥运会赛场上有喜也有忧，获得胜利的人是少数的，多数的人和奖牌无缘，但是他们都在学习、进步。他们受到的，是13亿中国人的热情欢迎。几乎每场比赛都是他们的主场，因为我们都是一家人。\n\n中国运动员在自己的国家参加奥运会，拿出了最好的实力，获得了最多的金牌。\n\n这鼓舞了中国人的爱国热情。但我们也知道，金牌最多，并不意味着我们是体育最强国。发扬奥运精神，让更多人参与体育运动，才是我们的目标。\n\n奥运会不仅是运动员的赛场，对所有参与奥运会的工作人员来说，这也是一场比赛。来自不同地方、不同国家的人们在一起合作，共同进步；面对困难时同心协力、取得成功时分享喜悦。志愿者是奥运会的形象大使，他们贡献了自己的力量，被称为“北京最好的名片”。北京奥运会结束后，很多设施、场地被改造并得到重新利用；举办奥运会的经验被保留下来；奥林匹克精神和志愿者精神得到传播和发扬。\n\n最后，我请大家欣赏奥运会的主题曲《我和你》，这是中国人对奥林匹克的理解。\n\n《我和你》歌词：（刘欢）我和你，心连心，同住地球村，为梦想，千里行，相会在北京。\n\n来吧！朋友，伸出你的手，我和你，心连心，永远一家人。\n\n（莎拉·布莱曼）",
    "content_zh_trad": "“同一個世界，同一個夢想”是北京奧運會的口號，體現了奧林匹克精神，表達了全世界追求人類美好未來的共同願望。\n\n北京奧運會見證了無數奇蹟。被稱爲“飛魚”的美國游泳運動員菲爾普斯在水立方一共拿下八枚金牌，是本次奧運會拿到金牌最多的人；來自牙買加的“飛人”博爾特奪得了男子100米和200米的金牌，並創造了世界紀錄，他當之無愧地成爲世界上最快的人。來自印度、蒙古和阿塞拜疆的選手在北京奧運會上爲自己的國家獲得了歷史上第一枚金牌；多哥、阿富汗等國家則拿到了他們歷史上第一塊獎牌。對伊拉克運動員來說，能參加奧運會已經是一個夢想了。戰爭問題讓這個國家的運動員幾乎無法參加奧運會，而國際奧委會卻破格讓伊拉克女運動員參加比賽，這正是奧林匹克精神的最好的例子。在舉重比賽的頒獎儀式上，德國運動員施泰納把死去的妻子的照片和奧運金牌一起高高舉起，不禁讓人們感動落淚。奧運會賽場上有喜也有憂，獲得勝利的人是少數的，多數的人和獎牌無緣，但是他們都在學習、進步。他們受到的，是13億中國人的熱情歡迎。幾乎每場比賽都是他們的主場，因爲我們都是一家人。\n\n中國運動員在自己的國家參加奧運會，拿出了最好的實力，獲得了最多的金牌。\n\n這鼓舞了中國人的愛國熱情。但我們也知道，金牌最多，並不意味着我們是體育最強國。發揚奧運精神，讓更多人蔘與體育運動，纔是我們的目標。\n\n奧運會不僅是運動員的賽場，對所有參與奧運會的工作人員來說，這也是一場比賽。來自不同地方、不同國家的人們在一起合作，共同進步；面對困難時同心協力、取得成功時分享喜悅。志願者是奧運會的形象大使，他們貢獻了自己的力量，被稱爲“北京最好的名片”。北京奧運會結束後，很多設施、場地被改造並得到重新利用；舉辦奧運會的經驗被保留下來；奧林匹克精神和志願者精神得到傳播和發揚。\n\n最後，我請大家欣賞奧運會的主題曲《我和你》，這是中國人對奧林匹克的理解。\n\n《我和你》歌詞：（劉歡）我和你，心連心，同住地球村，爲夢想，千里行，相會在北京。\n\n來吧！朋友，伸出你的手，我和你，心連心，永遠一家人。\n\n（莎拉·布萊曼）",
    "content_py": "You and Me, From one world, We are family.\n\nTravel dream, A thousand miles, Meeting in Beijing.\n\nCome together, Put your hand in mine.\n\nYou and me, From one world, We are family.\n\n歌曲：《我和你》 作者：陈其钢 演唱：刘欢，莎拉·布莱曼 “Tóng yīgè shìjiè, tóng yīgè mèngxiǎng” shì běijīng àoyùnhuì de kǒuhào, tǐxiànle àolínpǐkè jīngshén, biǎodále quán shìjiè zhuīqiú rénlèi měihǎo wèilái de gòngtóng yuànwàng.\n\nBěijīng àoyùnhuì jiàn zhèng liǎo wúshù qíjī. Bèi chēng wèi “fēiyú” dì měiguó yóuyǒng yùndòngyuán fēi ěr pǔ sī zài shuǐ lìfāng yīgòng ná xià bā méi jīnpái, shì běn cì àoyùnhuì ná dào jīnpái zuìduō de rén; láizì yámǎijiā de “fēirén” bó ěr tè duó déliǎo nánzǐ 100 mǐ hé 200 mǐ de jīnpái, bìng chuàngzàole shìjiè jìlù, tā dāngzhīwúkuì dì chéngwéi shìjiè shàng zuì kuài de rén. Láizì yìndù, ménggǔ hé āsèbàijiāng de xuǎnshǒu zài běijīng àoyùnhuì shàng wèi zìjǐ de guójiā huòdéle lìshǐ shàng dì yī méi jīnpái; duō gē, āfùhàn děng guójiā zé ná dàole tāmen lìshǐ shàng dì yī kuài jiǎngpái. Duì yīlākè yùndòngyuán lái shuō, néng cānjiā àoyùnhuì yǐjīng shì yīgè mèngxiǎngle. Zhànzhēng wèntí ràng zhège guójiā de yùndòngyuán jīhū wúfǎ cānjiā àoyùnhuì, ér guójì ào wěi huì què pògé ràng yīlākè nǚ yùndòngyuán cānjiā bǐsài, zhè zhèng shì àolínpǐkè jīngshén de zuì hǎo de lìzi. Zài jǔzhòng bǐsài de bānjiǎng yíshì shàng, déguó yùndòngyuán shī tài nà bǎ sǐqù de qīzi de zhàopiàn hé àoyùn jīnpái yīqǐ gāo gāo jǔ qǐ, bùjīn ràng rénmen gǎndòng luò lèi. Àoyùnhuì sàichǎng shàng yǒuxǐ yěyǒu yōu, huòdé shènglì de rén shì shǎo shǔ de, Duō shǔ de rén hé jiǎngpái wúyuán, dànshì tāmen dōu zài xuéxí, jìnbù. Tāmen shòudào de, shì 13 yì zhōngguó rén de rèqíng huānyíng. Jīhū měi chǎng bǐsài dōu shì tāmen de zhǔchǎng, yīnwèi wǒmen dōu shì yījiā rén.\n\nZhōngguó yùndòngyuán zài zìjǐ de guójiā cānjiā àoyùnhuì, ná chūle zuì hǎo de shílì, huòdéle zuìduō de jīnpái. Zhè gǔwǔle zhōngguó rén de àiguó rèqíng. Dàn wǒmen yě zhīdào, jīnpái zuìduō, bìng bù yìwèizhe wǒmen shì tǐyù zuì qiáng guó. Fāyáng àoyùn jīngshén, ràng gèng duō rén shēn yǔ tǐyù yùndòng, cái shì wǒmen de mùbiāo. Àoyùnhuì bùjǐn shì yùndòngyuán de sàichǎng, duì suǒyǒu cānyù àoyùnhuì de gōngzuò rényuán lái shuō, zhè yěshì yī chǎng bǐsài. Láizì bùtóng dìfāng, bùtóng guójiā de rénmen zài yīqǐ hézuò, gòngtóng jìnbù; miàn duì kùnnán shí tóngxīn xiélì, qǔdé chénggōng shí fēnxiǎng xǐyuè. Zhìyuàn zhě shì àoyùnhuì de xíngxiàng dàshǐ, tāmen gòngxiànle zìjǐ de lìliàng, bèi chēng wèi “běijīng zuì hǎo de míngpiàn”. Běijīng àoyùnhuì jiéshù hòu, hěnduō shèshī, chǎngdì bèi gǎizào bìng dédào chóngxīn lìyòng; jǔbàn àoyùnhuì de jīngyàn bèi bǎoliú xiàlái; àolínpǐkè jīngshén hé zhìyuàn zhě jīngshén dédào chuánbò hé fāyáng.\n\nZuìhòu, wǒ qǐng dàjiā xīnshǎng àoyùnhuì de zhǔtí qū “wǒ hé nǐ”, zhè shì zhōngguó rén duì àolínpǐkè de lǐjiě.\n\n“Wǒ hé nǐ” gēcí: (Liúhuān) wǒ hé nǐ, xīn lián xīn, tóng zhù dìqiúcūn, wèi mèngxiǎng, qiānlǐ háng, xiāng huì zài běijīng.\n\nLái ba! Péngyǒu, shēn chū nǐ de shǒu, wǒ hé nǐ, xīn lián xīn, yǒngyuǎn yījiā rén.\n\n(Shā lā·bù lái màn) You and Me, From one world, We are family.\n\nTravel dream, A thousand miles, Meeting in Beijing.\n\nCome together, Put your hand in mine.\n\nYou and me, From one world, We are family.\n\nGēqǔ:“Wǒ hé nǐ” zuòzhě: Chénqígāng yǎnchàng: Liúhuān, shā lā·bù lái màn",
    "content_vi": "“Cùng một thế giới, cùng một mơ ước” là khẩu hiệu của Thế vận hội Bắc Kinh, thể hiện tinh thần Olympic, nói lên sự mong mỏi của toàn thế giới về mơ ước có một tương lai tốt đẹp của loài người.\n\nThế vận hội Bắc Kinh là bằng chứng của vô số kỳ tích. Vận động viên bơi lội Michael Phelps người Mỹ được mệnh danh là “phi ngư” đạt 8 huy chương vàng ở Thuỷ Lập Phương, là người đoạt huy chương vàng nhiều nhất trong thế vận hội đợt này. Chàng trai Usain Bolt “phi nhân” đến từ Jamaica đoạt huy chương vàng cự ly 100m và 200m, lập kỷ lục thế giới mới, xứng đáng là người nhanh nhất thế giới. Tuyển thủ đến từ Ấn Độ, Mông Cổ và Azerbaijan giành được huy chương vàng đầu tiên trên lịch sử cho quốc gia mình ở thế vận hội Bắc Kinh; Các nước Togo, Afghanistan giành được huy chương đầu tiên trên lịch sử. Đối với vận động viên Iraq mà nói, có thể tham gia thế vận hội đã là một giấc mơ rồi. Vấn đề chiến tranh khiến vận động viên của quốc gia này dường như không thể tham gia thế vận hội, và ủy ban thế vận hội quốc tế đã phá lệ cho nữ vận động viên tham gia thi đấu, đây thật là một thông lệ tuyệt vời của tinh thần Olympic. Trong nghi thức trao giải thưởng thi đấu, vận động viên Matthias Steiner người Đức đã giơ cao huy chương vàng của thế vận hội cùng với di ảnh quá cố của vợ, khiến người ta không thể cầm lòng rơi nước mắt. Sân thi đấu thế vận hội có vui cũng có buồn, người giành được chiến thắng chỉ là số ít, đa số người và huy chương không có duyên, nhưng họ đều phấn đấu tập luyện học tập, quyết tâm tiến bộ. Điều chúng ta đạt được là sự nhiệt tình hoan nghênh của 1,3 tỷ người. Dường như mỗi trận đấu đều là sân nhà của họ, vì chúng ta đều là người chung mái nhà.\n\nVận động viên nước nhà Trung Quốc tham gia Thế vận hội, lấy thực lực tốt nhất, đạt được huy chương vàng nhiều nhất. Việc này đã cổ vũ lòng yêu nước của người Trung Quốc. Như mọi người cũng biết, chúng ta đạt số huy chương vàng nhiều nhất, thành tích khẳng định Trung Quốc là cường quốc thể thao. Phát huy tinh thần thế vận hội, khiến cho nhiều người tham gia vận động thể thao, thực ra mới là mục tiêu lớn nhất của chúng ta Thế vận hội không những là sàn thi đấu của vận động viên, đối với người làm công tác tham dự thế vận hội mà nói, đó cũng là một trận thi đấu. Những người đến từ những nước khác nhau, các vùng miền khác nhau cùng chung hợp tác, cùng chung tiến bộ; Cùng tâm hiệp sức đối mặt lúc khó khăn, vui vẻ chia sẻ khi đã thành công. Người có chí là hình tượng đại sứ của thế vận hội, họ cống hiến sức mạnh của mình, được gọi là “danh thiếp tốt nhất của Bắc Kinh”. Thế vận hội Bắc Kinh sau khi kết thúc, nhiều công trình sân bãi được cải tạo và đổi mới, lưu giữ lại kinh nghiệm của việc tổ chức thế vận hội; tinh thần Olympic và tinh thần của người có chí hướng được truyền đạt và phát huy.\n\nCuối cùng, tôi mời mọi người thường thức bài hát chủ đề của Thế vận hội : “Tôi và bạn”. Đây là sự lý giải của người Trung Quốc đối với Olympic Tôi và bạn Tác giả: Trần Kỳ Cương Trình bày: Lưu Hoan, Sarah Brightman (Lưu Hoan) Tôi và bạn, đồng tâm hiệp lức, cùng hướng đến quả đất Vì mơ ước, con đường ngàn dặm, gặp nhau ở Bắc Kinh Đến đây! Các bạn, giơ lên cánh tay bạn Tôi và bạn, cùng một lòng, luôn là người một nhà.\n\n(Sarah Brightman) You and Me, From one world, We are family.\n\nTravel dream, A thousand miles, Meeting in Beijing.\n\nCome together, Put your hand in mine, You and me, From one world, We are family.",
    "word_count": 750
  },
  {
    "id": 26,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 84,
    "title_zh": "痛苦的信仰",
    "title_zh_trad": "痛苦的信仰",
    "title_py": "Tòngkǔ de xìnyǎng",
    "title_vi": "Tín ngưỡng của đau khổ (Miserable Faith)",
    "content_zh": "迷笛音乐节是中国最著名的摇滚音乐节，从第一届音乐节开始到现在已经有十年的历史了。为了纪念迷笛十周年，同时促进中国摇滚乐的发展，2009年10月24日，在798艺术区举办了一场庆祝活动“迷笛十年”。很多著名的摇滚乐队和音乐人都来到了现场，其中有谢天笑、痛苦的信仰、木玛、夜叉、扭曲的机器等等，甚至像丁武和何勇这样的老摇滚音乐人也来了。活动评选出了中国优秀摇滚乐队和作品。\n\n和迷笛音乐节一起成长起来的乐队痛苦的信仰，是我最喜爱的乐队之一。这一次，他们一共获得了四个奖，是最大的赢家。这四个奖是最佳年度硬摇滚乐队、最佳年度摇滚乐队、最佳年度摇滚专辑《不要停止我的音乐》和最佳年度摇滚歌曲《安阳》。活动结束后，我还得到了乐队成员的签名，还和主唱高虎合影。让我兴奋得难以入睡。\n\n请听痛仰的获奖歌曲《安阳》。\n\n《安阳》歌词：所有的人都醉了请为我点盏灯火在夜里轻轻歌唱回忆是淡淡忧伤安阳 安阳别离的话不必多讲安阳 安阳别离的话不必多讲送行的队列缓缓出发挥别的手缓缓落下在夜里轻轻歌唱回忆是淡淡忧伤安阳 安阳别离的话不必多讲安阳 安阳别离的话不必多讲我想我已经忘了生命最初的模样在夜里轻轻歌唱回忆是淡淡忧伤安阳 安阳别离的话不必多讲安阳 安阳别离的话不必多讲湿润的眼角斑驳的碎片文峰塔摇滚的电波在夜里轻轻歌唱回忆是淡淡忧伤安阳 安阳别离的话不必多讲安阳 安阳歌曲：《安阳》演唱：痛苦的信仰",
    "content_zh_trad": "迷笛音樂節是中國最著名的搖滾音樂節，從第一屆音樂節開始到現在已經有十年的歷史了。爲了紀念迷笛十週年，同時促進中國搖滾樂的發展，2009年10月24日，在798藝術區舉辦了一場慶祝活動“迷笛十年”。很多著名的搖滾樂隊和音樂人都來到了現場，其中有謝天笑、痛苦的信仰、木瑪、夜叉、扭曲的機器等等，甚至像丁武和何勇這樣的老搖滾音樂人也來了。活動評選出了中國優秀搖滾樂隊和作品。\n\n和迷笛音樂節一起成長起來的樂隊痛苦的信仰，是我最喜愛的樂隊之一。這一次，他們一共獲得了四個獎，是最大的贏家。這四個獎是最佳年度硬搖滾樂隊、最佳年度搖滾樂隊、最佳年度搖滾專輯《不要停止我的音樂》和最佳年度搖滾歌曲《安陽》。活動結束後，我還得到了樂隊成員的簽名，還和主唱高虎合影。讓我興奮得難以入睡。\n\n請聽痛仰的獲獎歌曲《安陽》。\n\n《安陽》歌詞：所有的人都醉了請爲我點盞燈火在夜裏輕輕歌唱回憶是淡淡憂傷安陽 安陽別離的話不必多講安陽 安陽別離的話不必多講送行的隊列緩緩出發揮別的手緩緩落下在夜裏輕輕歌唱回憶是淡淡憂傷安陽 安陽別離的話不必多講安陽 安陽別離的話不必多講我想我已經忘了生命最初的模樣在夜裏輕輕歌唱回憶是淡淡憂傷安陽 安陽別離的話不必多講安陽 安陽別離的話不必多講溼潤的眼角斑駁的碎片文峯塔搖滾的電波在夜裏輕輕歌唱回憶是淡淡憂傷安陽 安陽別離的話不必多講安陽 安陽歌曲：《安陽》演唱：痛苦的信仰",
    "content_py": "Mí dí yīnyuè jié shì zhōngguó zuì zhùmíng de yáogǔn yīnyuè jié, cóng dì yī jiè yīnyuè jié kāishǐ dào xiànzài yǐjīng yǒu shí nián de lìshǐle. Wèile jìniàn mí dí shí zhōunián, tóngshí cùjìn zhōngguó yáogǔnyuè de fǎ zhǎn,2009 nián 10 yuè 24 rì, zài 798 yìshù qū jǔbànle yī chǎng qìngzhù huódòng “mí dí shí nián”. Hěnduō zhùmíng de yáogǔn yuèduì hé yīnyuè rén dōu lái dàole xiànchǎng, qízhōng yǒu xiètiānxiào, tòngkǔ de xìnyǎng, mù mǎ, yèchā, niǔqū de jīqì děng děng, shènzhì xiàng dīng wǔ hé héyǒng zhèyàng de lǎo yáogǔn yīnyuè rén yě láile. Huódòng píngxuǎn chūle zhōngguó yōuxiù yáogǔn yuèduì hé zuòpǐn.\n\nHé mí dí yīnyuè jié yīqǐ chéngzhǎng qǐlái de yuèduì tòngkǔ de xìnyǎng, shì wǒ zuì xǐ’ài de yuèduì zhī yī. Zhè yīcì, tāmen yīgòng huòdéle sì gè jiǎng, shì zuìdà de yíngjiā. Zhè sì gè jiǎng shì zuì jiā niándù yìng yáogǔn yuèduì, zuì jiā niándù yáogǔn yuèduì, zuì jiā niándù yáogǔn zhuānjí “bùyào tíngzhǐ wǒ de yīnyuè” hé zuì jiā niándù yáogǔn gēqǔ “ānyáng”. Huódòng jiéshù hòu, wǒ hái dédàole yuèduì chéngyuán de qiānmíng, hái hé zhǔchàng gāohǔ héyǐng. Ràng wǒ xīngfèn dé nányǐ rùshuì. Qǐng tīng tòng yǎng de huòjiǎng gēqǔ “ānyáng”.\n\n“Ānyáng” gēcí: Suǒyǒu de rén dōu zuìle qǐng wèi wǒ diǎn zhǎn dēnghuǒ zài yèlǐ qīng qīng gēchàng huíyì shì dàndàn yōushāng ānyáng ānyáng biélí dehuà bùbì duō jiǎng ānyáng ānyáng biélí dehuà bùbì duō jiǎng sòngxíng de duìliè huǎn huǎn chū fā huī bié de shǒu huǎn huǎn luòxià zài yèlǐ qīng qīng gēchàng huíyì shì dàndàn yōushāng ānyáng ānyáng biélí dehuà bùbì duō jiǎng ānyáng ānyáng biélí dehuà bùbì duō jiǎng wǒ xiǎng wǒ yǐjīng wàngle shēngmìng zuìchū de múyàng zài yèlǐ qīng qīng gēchàng huíyì shì dàndàn yōushāng ānyáng ānyáng biélí dehuà bùbì duō jiǎng ānyáng ānyáng biélí dehuà bùbì duō jiǎng shīrùn de yǎnjiǎo bānbó de suìpiàn wén fēng tǎ yáo gǔn de diànbō zài yèlǐ qīng qīng gēchàng huíyì shì dàndàn yōushāng ānyáng ānyáng biélí dehuà bùbì duō jiǎng ānyáng ānyáng gēqǔ:“Ānyáng” yǎnchàng: Tòngkǔ de xìnyǎng",
    "content_vi": "Lễ hội Mê Địch là lễ hội nhạc Rock nổi tiếng nhất của Trung Quốc, từ lễ hội lần đầu tiên đến lần này đã có lịch sử 10 năm rồi. Để kỷ niệm lần thứ X của nhạc rock, đồng thời đẩy mạnh phát triển nhạc rock của Trung Quốc, ngày 24/10/2009, hoạt động lễ hội “10 năm nhạc rock” đã được tổ chức ở khu nghệ thuật 798. Rất nhiều ban nhạc và người chơi nhạc rock nổi tiếng đã có mặt, trong đó có ban nhạc: Tạ Thiên Tiếu, Tín Ngưỡng Đau Khổ (Miserable Faith), Mộc Mã, Dạ Xoa (YAKSA), Máy Móc Bị Bóp Méo (Twisted Machine), ... thậm chí còn có mặt những người chơi nhạc rock lâu đời như Đinh Võ và Hà Dũng. Đây là hoạt động bình chọn ra tác phẩm và ban nhạc rock ưu tú nhất của Trung Quốc.\n\nCùng trưởng thành với lễ hội là ban nhạc Tín Ngưỡng Đau Khổ (Miserable Faith), là một trong số ban nhạc tôi yêu thích nhất. Lần này, họ đoạt được tổng cộng 4 giải thưởng, là ban nhạc có chiến thắng lớn nhất. Bốn giải thưởng này là: Ban nhạc hard rock hay nhất trong năm, ban nhạc rock xuất sắc nhất của năm, album nhạc rock “Đừng tạm ngưng âm nhạc của tôi” hay nhất và ca khúc “An Dương” hay nhất thuộc thể loại rock. Sau khi hoạt động kết thúc, tôi vẫn còn nhớ việc đi xin chữ ký của các thành viên ban nhạc, và cùng chụp hình chung với Cao Hổ - người hát chính trong ban nhạc. Đây là việc làm tôi phấn khích đến mức không thể ngủ được.\n\nMời các bạn thưởng thức bài hát “An Dương” của ban nhạc Tín ngưỡng của đau khổ.\n\nTất cả mọi người đều say cả rồi Hãy thắp ánh đèn hộ tôi Nhè nhẹ hát lên trong đêm tối Hồi tưởng lại nỗi đau man mác An Dương An Dương Lời nói biệt ly không cần nhiều lời An Dương An Dương Lời nói biệt ly không cần nhiều lời Từ từ xuất phát gửi đến đội hình Tay vẫy từ biệt dần dần đặt xuống Nhè nhẹ hát lên trong đêm tối Hồi tưởng lại nỗi đau man mác An Dương An Dương Lời nói biệt ly không cần nhiều lời An Dương An Dương Lời nói biệt ly không cần nhiều lời Tôi nghĩ tôi đã sớm quên rồi Cuộc sống mô phỏng lúc ban sơ Nhè nhẹ hát lên trong đêm tối Hồi tưởng lại nỗi đau man mác An Dương An Dương Lời nói biệt ly không cần nhiều lời An Dương Lời nói biệt ly không cần nhiều lời Khoé mắt hoen mi mảnh vỡ loang lổ Văn Phong Tháp, sóng điện của rock and roll Nhè nhẹ hát lên trong đêm tối Hồi tưởng lại nỗi đau man mác An Dương An Dương Lời nói biệt ly không cần nhiều lời An Dương An Dương Lời nói biệt ly không cần nhiều lời",
    "word_count": 522
  },
  {
    "id": 27,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 89,
    "title_zh": "吴语",
    "title_zh_trad": "吳語",
    "title_py": "Wúyǔ",
    "title_vi": "Ngô ngữ",
    "content_zh": "来自美国的孟乐岚想知道吴语和普通话的区别到底在哪里，上海话听起来究竟是什么样子。今天，我就给大家介绍吴语。\n\n（上海人街头问路）吴语又叫吴方言，是北方方言之后，中国第二大方言，使用人数约八千万。使用吴语的地区有江苏省南部、上海市、浙江省的大部分地区以及附近的一些省市。按照语言学的分类，吴语其实是一种语言，而不是方言，因为它和普通话几乎无法通话。但是由于长期受到普通话的影响，吴语在书面和口头上都慢慢失去了原来的特点。\n\n据说春秋时期，来自中原的周朝太子来到南方，到达今天的苏州一带，建立了吴国。他们的语言和当地土著人的语言结合，成为最早的吴语。后来，吴语的影响范围逐渐扩大，包括了今天的长江三角洲和江南大部分地区。古代的时候，江南地区经济比较发达，人们有更多机会学习和参加文化活动。以苏州话为代表的吴语成为中国最重要的方言之一。到了近代，上海开始了它的黄金时期。于是，上海话就成了吴语的代表。\n\n和普通话相比，吴语听起来更像古代中国人说的话。吴语的声调很难，不同的地方声调也不一样。作为母语者，我也不知道这些声调都是怎么发音的。吴语的声调还有一个可怕的特点，叫做连续变调。就是在一个句子中，除了第一个字的声调不变，后面的字常常会改变声调。这种改变几乎没有规律，只能靠感觉。\n\n吴语还有很多子方言。特别是在浙江，每个地方说的吴语都有点不一样。我觉得这跟地理环境有很大的关系，因为浙江有很多山，以前交通不方便，人们交流的范围很小，所以就容易发展出各自的方言。而在江苏南部、上海和浙江北部是一块平原，就是长江三角洲，这里的方言差别就比较小。还有一个原因是吴语区没有一个主要的中心，或者说，它的中心常常转移，所以几乎没有一种方言可以作为标准统一整个吴语区。\n\n我找了几位江南的朋友，让他们用自己的方言来说这句话：江南是个好地方，欢迎各地的朋友过来玩。（上海话、苏州话、嘉兴话、杭州话、台州话、温州话）现在，吴语面临的最大的问题就是使用人数越来越少。政府大力推广普通话，结果忽略了保护方言。现在，很多年轻人从小就说普通话，在学校里说普通话，在家里也说普通话，却不会说自己的母语。还有人觉得方言很土。有人担忧吴语会消失。\n\n为了保护吴语，有人成立了吴语协会；有人研究吴语。我觉得很重要的一点，就是要恢复语言环境，让人们在这个环境中自然地用方言交流。",
    "content_zh_trad": "來自美國的孟樂嵐想知道吳語和普通話的區別到底在哪裏，上海話聽起來究竟是什麼樣子。今天，我就給大家介紹吳語。\n\n（上海人街頭問路）吳語又叫吳方言，是北方方言之後，中國第二大方言，使用人數約八千萬。使用吳語的地區有江蘇省南部、上海市、浙江省的大部分地區以及附近的一些省市。按照語言學的分類，吳語其實是一種語言，而不是方言，因爲它和普通話幾乎無法通話。但是由於長期受到普通話的影響，吳語在書面和口頭上都慢慢失去了原來的特點。\n\n據說春秋時期，來自中原的周朝太子來到南方，到達今天的蘇州一帶，建立了吳國。他們的語言和當地土著人的語言結合，成爲最早的吳語。後來，吳語的影響範圍逐漸擴大，包括了今天的長江三角洲和江南大部分地區。古代的時候，江南地區經濟比較發達，人們有更多機會學習和參加文化活動。以蘇州話爲代表的吳語成爲中國最重要的方言之一。到了近代，上海開始了它的黃金時期。於是，上海話就成了吳語的代表。\n\n和普通話相比，吳語聽起來更像古代中國人說的話。吳語的聲調很難，不同的地方聲調也不一樣。作爲母語者，我也不知道這些聲調都是怎麼發音的。吳語的聲調還有一個可怕的特點，叫做連續變調。就是在一個句子中，除了第一個字的聲調不變，後面的字常常會改變聲調。這種改變幾乎沒有規律，只能靠感覺。\n\n吳語還有很多子方言。特別是在浙江，每個地方說的吳語都有點不一樣。我覺得這跟地理環境有很大的關係，因爲浙江有很多山，以前交通不方便，人們交流的範圍很小，所以就容易發展出各自的方言。而在江蘇南部、上海和浙江北部是一塊平原，就是長江三角洲，這裏的方言差別就比較小。還有一個原因是吳語區沒有一個主要的中心，或者說，它的中心常常轉移，所以幾乎沒有一種方言可以作爲標準統一整個吳語區。\n\n我找了幾位江南的朋友，讓他們用自己的方言來說這句話：江南是個好地方，歡迎各地的朋友過來玩。（上海話、蘇州話、嘉興話、杭州話、台州話、溫州話）現在，吳語面臨的最大的問題就是使用人數越來越少。政府大力推廣普通話，結果忽略了保護方言。現在，很多年輕人從小就說普通話，在學校裏說普通話，在家裏也說普通話，卻不會說自己的母語。還有人覺得方言很土。有人擔憂吳語會消失。\n\n爲了保護吳語，有人成立了吳語協會；有人研究吳語。我覺得很重要的一點，就是要恢復語言環境，讓人們在這個環境中自然地用方言交流。",
    "content_py": "Láizì měiguó de mènglèlán xiǎng zhīdào wúyǔ hé pǔtōnghuà de qūbié dàodǐ zài nǎlǐ, shànghǎi huà tīng qǐlái jiùjìng shì shénme yàngzi. Jīntiān, wǒ jiù gěi dàjiā jièshào wúyǔ. (Shànghǎi rén jiētóu wèn lù) wúyǔ yòu jiào wú fāngyán, shì běifāng fāngyán zhīhòu, zhōngguó dì èr dà fāngyán, shǐyòng rénshù yuē bāqiān wàn. Shǐyòng wúyǔ dì dìqū yǒu jiāngsū shěng nánbù, shànghǎi shì, zhèjiāng shěng de dà bùfèn dìqū yǐjí fùjìn de yīxiē shěng shì. Ànzhào yǔyán xué de fēnlèi, wúyǔ qíshí shì yī zhǒng yǔyán, ér bùshì fāngyán, yīnwèi tā hé pǔtōnghuà jīhū wúfǎ tōnghuà. Dànshì yóuyú chángqí shòudào pǔtōnghuà de yǐngxiǎng, wúyǔ zài shūmiàn hé kǒutóu shàng dū màn man shīqùle yuánlái de tèdiǎn.\n\nJùshuō chūnqiū shíqí, láizì zhōngyuán de zhōu cháo tàizǐ lái dào nánfāng, dàodá jīntiān de sūzhōu yīdài, jiànlìle wú guó. Tāmen de yǔyán hé dāngdì tǔzhù rén de yǔyán jiéhé, chéngwéi zuìzǎo de wúyǔ. Hòulái, wúyǔ de yǐngxiǎng fànwéi zhújiàn kuòdà, bāokuòle jīntiān de chángjiāng sānjiǎozhōu hé jiāngnán dà bùfèn dìqū. Gǔdài de shíhòu, jiāngnán dìqū jīngjì bǐjiào fādá, rénmen yǒu gèng duō jīhuì xuéxí hé cānjiā wénhuà huódòng. Yǐ sūzhōu huà wèi dàibiǎo de wúyǔ chéngwéi zhōngguó zuì zhòngyào de fāngyán zhī yī. Dào liǎo jìndài, shànghǎi kāishǐle tā de huángjīn shíqí. Yúshì, shànghǎi huà jiù chéngle wúyǔ de dàibiǎo.\n\nHé pǔtōnghuà xiāng bǐ, wúyǔ tīng qǐlái gèng xiàng gǔdài zhōngguó rén shuō dehuà. Wúyǔ de shēngdiào hěn nán, bùtóng dì dìfāng shēngdiào yě bù yīyàng. Zuòwéi mǔyǔ zhě, wǒ yě bù zhīdào zhèxiē shēngdiào dōu shì zěnme fāyīn de. Wúyǔ de shēngdiào hái yǒu yīgè kěpà de tèdiǎn, jiàozuò liánxù biàndiào. Jiùshì zài yīgè jùzi zhōng, chúle dì yīgèzì de shēngdiào bù biàn, hòumiàn de zì chángcháng huì gǎibiàn shēngdiào. Zhè zhǒng gǎibiàn jīhū méiyǒu guīlǜ, zhǐ néng kào gǎnjué.\n\nWúyǔ hái yǒu hěnduō zi fāngyán. Tèbié shì zài zhèjiāng, měi gèdìfāng shuō de wúyǔ dōu yǒudiǎn bù yīyàng. Wǒ juédé zhè gēn dìlǐ huánjìng yǒu hěn dà de guānxì, yīnwèi zhèjiāng yǒu hěnduō shān, yǐqián jiāotōng bù fāngbiàn, rénmen jiāoliú de fànwéi hěn xiǎo, suǒyǐ jiù róngyì fāzhǎn chū gè zì de fāngyán. Ér zài jiāngsū nánbù, shàng huǎ hé zhèjiāng běibù shì yīkuài píngyuán, jiùshì chángjiāng sānjiǎozhōu, zhèlǐ de fāngyán chābié jiù bǐjiào xiǎo. Hái yǒu yīgè yuányīn shì wúyǔ qū méiyǒu yī gè zhǔyào de zhōngxīn, huòzhě shuō, tā de zhōngxīn chángcháng zhuǎnyí, suǒyǐ jīhū méiyǒu yī zhǒng fāngyán kěyǐ zuòwéi biāozhǔn tǒngyī zhěnggè wúyǔ qū. Wǒ zhǎole jǐ wèi jiāngnán de péngyǒu, ràng tāmen yòng zìjǐ de fāngyán lái shuō zhè jù huà: Jiāngnán shìgè hǎo dìfāng, huānyíng gè dì de péngyǒu guòlái wán.(Shànghǎi huà, sūzhōu huà, jiāxìng huà, hángzhōu huà, táizhōu huà, wēnzhōu huà) Xiànzài, wúyǔ miànlín de zuìdà de wèntí jiùshì shǐyòng rénshù yuè lái yuè shǎo. Zhèngfǔ dàlì tuīguǎng pǔtōnghuà, jiéguǒ hūlüèle bǎohù fāngyán. Xiànzài, hěnduō niánqīng rén cóngxiǎo jiù shuō pǔtōnghuà, zài xuéxiào lǐ shuō pǔtōnghuà, zài jiālǐ yě shuō pǔtōnghuà, què bù huì shuō zìjǐ de mǔyǔ. Hái yǒurén juédé fāngyán hěn tǔ. Yǒurén dānyōu wúyǔ huì xiāoshī. Wèile bǎohù wúyǔ, yǒurén chénglìle wúyǔ xiéhuì; yǒurén yánjiū wúyǔ. Wǒ juédé hěn zhòngyào de yīdiǎn, jiùshì yào huīfù yǔyán huánjìng, ràng rénmen zài zhège huánjìng zhōng zìrán dì yòng fāngyán jiāoliú.",
    "content_vi": "Mạnh Lạc Lam đến từ Mỹ muốn biết sự khác biệt của Ngô ngữ và tiếng Quan Thoại thế nào, tiếng Thượng Hải nghe qua rốt cuộc ra sao. Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu mọi người về Ngô ngữ.\n\n(Người Thượng Hải hỏi đường ở ngoài) Ngô ngữ còn gọi là Ngô phương ngữ, là phương ngữ của phương bắc, phương ngữ lớn thứ hai của Trung Quốc, người sử dụng khoảng gơn 80 triệu người. Khu vực sử dụng Ngô ngữ bao gồm phía nam tỉnh Giang Tô, phần lớn ở thành phố Thượng Hải, tỉnh Chiết Giang và một số tỉnh thành lân cận. Theo phân loại của ngôn ngữ học, Ngô ngữ là một ngôn ngực thực sự, chứ không phải là phương ngôn, vì nó và tiếng Quan Thoại không thể nói chuyện với nhau. Nhưng vì lâu dài chịu ảnh hưởng của tiếng Quan Thoại, Ngô ngữ dần dần mất đi đặc điểm vốn có của nó trên sách vở và cửa miệng.\n\nTheo thời kỳ Xuân Thu, thái tử triều Chu từ Trung Nguyên đến phương nam, đến vùng Tô Châu ngày nay, kiến lập nước Ngô. Ngôn ngữ của họ kết hợp với ngôn ngữ của bản địa, hình thành Ngô ngữ từ rất sớm. Về sau, phạm vi ảnh hưởng của Ngô ngữ dần dần mở rộng, bao gồm vùng châu thổ Trường Giang và đại bộ phận Giang Nam. Thưở xa xưa, khu vực Giang Nam kinh tế khá phát đạt, con người càng nhiều cơ hội học tập và tham gia hoạt động văn hoá. Ngô ngữ là đại diện của tiếng Tô Châu trở thành một trong những ngôn ngữ quan trọng nhất của Trung Quốc. Cho đến thời cận đại, Thượng Hải bắt đầu thời kỳ hoàng kim của nó. Vì thế, tiếng Thượng Hải trở thành đại diện của Ngô ngữ.\n\nSo sánh cùng tiếng Quan Thoại, Ngô Ngữ nghe có vẻ giống tiếng nói của người Trung Quốc cổ đại. Giọng điệu của Ngô ngữ rất khó, địa phương khác nhau thì giọng điệu cũng không giống nhau. Mặc dù là tiếng mẹ đẻ của tôi, tôi cũng không biết những giọng điệu đó phát âm như thế nào. Giọng điệu của Ngô ngữ còn có một đặc điểm đáng gờm, gọi là liên tục biến điệu. Đó là trong một câu, trừ thanh điệu của chữ đầu tiên là không đổi, chữ phía sau thường phải thay đổi thanh điệu. Cách thay đổi này dường như không có quy luật, chỉ có thể cảm nhận thôi.\n\nNgô ngữ còn có nhiều nhánh phương ngôn. Đặc biệt là ở Chiết Giang, Ngô ngữ của mỗi tiếng nói địa phương đều có điểm khác nhau. Tôi cảm thấy đây là mối liên quan rất lớn đến vấn đề hoàn cảnh địa lý, vì Chiết Giang có rất nhiều núi, lúc trước giao thông bất tiện, phạm vi giao lưu của con người rất nhỏ, cho nên dễ dàng cho các phương ngôn tự phát triển. Vả lại phía nam Tô Châu, Thượng Hải và phía bắc Chiết Giang là bình nguyên, vùng châu thổ Trường Giang, khác biệt phương ngôn nơi đây khá ít. Còn một nguyên nhân nữa là phương ngữ không có một trọng tâm chính, nói cách khác, trung tâm của nó thường thay đổi, cho nên hầu như không có một phương ngôn nào là tiêu chuẩn thống nhất cho cả khu vực Ngô ngữ.\n\nTôi tìm vài người bạn Giang Nam, cho họ dùng phương ngôn của mình nói câu này: Giang Nam là vùng đất tốt, hoan nghênh các bạn các nơi đến. (tiếng Thượng Hải, tiếng Tô Châu, tiếng Gia Hưng, tiếng Hàng Châu, tiếng Đài Châu, tiếng Ôn Châu) Hiện nay, vấn đề lớn nhất thấy được của Ngô ngữ là người sử dụng càng ngày càng ít. Chính phủ ra sức thúc đẩy tiếng Quan Thoại, kết quả lơ là bảo vệ phương ngôn. Ngày nay, rất nhiều thanh niên từ nhỏ đã nói tiếng Quan Thoại, ở trường nói tiếng Quan Thoại, về nhà cũng nói tiếng Quan Thoại, nên không thể nói tiếng mẹ đẻ của mình. Còn có người cho là phương ngôn rất quê mùa. Có người lo lắng Ngô ngữ sẽ mất đi. Để bảo vệ Ngô ngữ, có người thành lập hiệp hội Ngô ngữ, có người nghiên cứu Ngô ngữ. Tôi cảm thấy một điểm rất quan trọng, đó là phải khôi phục hoàn cảnh ngôn ngữ, cho người ta trong hoàn cảnh này mà giao lưu sử dụng phương ngôn theo địa phương một cách tự nhiên.",
    "word_count": 864
  },
  {
    "id": 28,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 93,
    "title_zh": "风声",
    "title_zh_trad": "風聲",
    "title_py": "Fēngshēng",
    "title_vi": "Phong thanh",
    "content_zh": "中国人自己生产的电影也叫国产电影。最近有一部国产电影值得关注，看完后我觉得它是这几年最好的国产电影之一，很多人也这样认为。这部电影叫《风声》，导演是陈国富和高群书。\n\n电影《风声》的节奏很快，信息量很大，要看懂它必须要有一些背景知识。抗日战争时期，由于日军的入侵，当时的南京政府搬迁到重庆。而日军却在南京成立了一个伪政府，这是一个傀儡政府，为日军服务。在伪政府里，也有正义的革命人士，他们一方面不让别人发现自己的身份，一方面尽力破坏伪政府的工作，比如，把重要秘密告诉其他革命人士。\n\n有一次，伪政府的一位重要人物被杀，这件事情引起日本人的怀疑。日本人发现，负责通讯的部门里有间谍，代号是“老鬼”，于是展开调查。故事就发生在这样的背景下。\n\n负责调查这件事情的日本军人武田，发出邀请，把通讯部门的五个人带到一座封闭的城堡。谁知，他们一进去就再也无法出来。武田说，如果五天之内间谍不主动站出来，五个人都得死。他用了各种方法，不惜一切代价要找出“老鬼”。日本人甚至使用了恐怖的酷刑，不停地折磨他们，让他们在身体上和心理上都受到巨大的伤害。为了保护自己，每个人都在仔细地观察周围的人，也希望把“老鬼”找出来，好马上离开这个地方。狡猾的武田发出假消息，想把其他革命人士也一起抓获。“老鬼”不仅要保护自己，还要把正确的消息发送出去。\n\n在观看影片的时候，观众也在努力猜测，到底谁才是那个“老鬼”。电影里的人物很紧张，银幕前的观众更紧张。我记得，当电影结束的时候，观众集体鼓掌，发自内心地对这部国产影片表示肯定。其实最触动我的，不是电影里面的故事情节和画面，而是它表现出来的一种精神：在国家危难的时候，爱国的中国人不顾生命危险，和敌人斗智斗勇，愿意为国家和民族而死。一个小人物的故事，体现的却是伟大的精神。\n\n我强烈推荐！",
    "content_zh_trad": "中國人自己生產的電影也叫國產電影。最近有一部國產電影值得關注，看完後我覺得它是這幾年最好的國產電影之一，很多人也這樣認爲。這部電影叫《風聲》，導演是陳國富和高羣書。\n\n電影《風聲》的節奏很快，信息量很大，要看懂它必須要有一些背景知識。抗日戰爭時期，由於日軍的入侵，當時的南京政府搬遷到重慶。而日軍卻在南京成立了一個僞政府，這是一個傀儡政府，爲日軍服務。在僞政府裏，也有正義的革命人士，他們一方面不讓別人發現自己的身份，一方面盡力破壞僞政府的工作，比如，把重要祕密告訴其他革命人士。\n\n有一次，僞政府的一位重要人物被殺，這件事情引起日本人的懷疑。日本人發現，負責通訊的部門裏有間諜，代號是“老鬼”，於是展開調查。故事就發生在這樣的背景下。\n\n負責調查這件事情的日本軍人武田，發出邀請，把通訊部門的五個人帶到一座封閉的城堡。誰知，他們一進去就再也無法出來。武田說，如果五天之內間諜不主動站出來，五個人都得死。他用了各種方法，不惜一切代價要找出“老鬼”。日本人甚至使用了恐怖的酷刑，不停地折磨他們，讓他們在身體上和心理上都受到巨大的傷害。爲了保護自己，每個人都在仔細地觀察周圍的人，也希望把“老鬼”找出來，好馬上離開這個地方。狡猾的武田發出假消息，想把其他革命人士也一起抓獲。“老鬼”不僅要保護自己，還要把正確的消息發送出去。\n\n在觀看影片的時候，觀衆也在努力猜測，到底誰纔是那個“老鬼”。電影裏的人物很緊張，銀幕前的觀衆更緊張。我記得，當電影結束的時候，觀衆集體鼓掌，發自內心地對這部國產影片表示肯定。其實最觸動我的，不是電影裏面的故事情節和畫面，而是它表現出來的一種精神：在國家危難的時候，愛國的中國人不顧生命危險，和敵人鬥智鬥勇，願意爲國家和民族而死。一個小人物的故事，體現的卻是偉大的精神。\n\n我強烈推薦！",
    "content_py": "Zhōngguó rén zìjǐ shēngchǎn de diànyǐng yě jiào guóchǎn diànyǐng. Zuìjìn yǒuyī bù guóchǎn diànyǐng zhídé guānzhù, kàn wán hòu wǒ juédé tā shì zhè jǐ nián zuì hǎo de guóchǎn diànyǐng zhī yī, hěnduō rén yě zhèyàng rènwéi. Zhè bù diànyǐng jiào “fēngshēng”, dǎoyǎn shì chén guófù hé gāoqúnshū.\n\nDiànyǐng “fēngshēng” de jiézòu hěn kuài, xìnxī liàng hěn dà, yào kàn dǒng tā bìxū yào yǒu yīxiē bèijǐng zhīshì. Kàngrì zhànzhēng shíqí, yóuyú rìjūn de rùqīn, dāngshí de nánjīng zhèngfǔ bānqiān dào chóngqìng. Ér rìjūn què zài nánjīng chénglìle yīgè wěi zhèngfǔ, zhè shì yīgè kuǐlěi zhèngfǔ, wèi rìjūn fúwù. Zài wěi zhèngfǔ lǐ, yěyǒu zhèngyì de gémìng rénshì, tāmen yī fāngmiàn bù ràng biérén fà xiàn zìjǐ de shēnfèn, yī fāngmiàn jìnlì pòhuài wěi zhèngfǔ de gōngzuò, bǐrú, bǎ zhòngyào mìmì gàosù qítā gémìng rénshì.\n\nYǒu yīcì, wěi zhèngfǔ de yī wèi zhòngyào rénwù bèi shā, zhè jiàn shìqíng yǐnqǐ rìběn rén de huáiyí. Rìběn rén fà xiàn, fùzé tōngxùn de bùmén li yǒu jiàndié, dàihào shì “lǎo guǐ”, yúshì zhǎnkāi diàochá. Gùshì jiù fāshēng zài zhèyàng de bèijǐng xià. Fùzé diàochá zhè jiàn shìqíng de rìběn jūnrén wǔtián, fāchū yāoqǐng, bǎ tōngxùn bùmén de wǔ gèrén dài dào yīzuò fēngbì de chéngbǎo. Shuí zhī, tāmen yī jìnqù jiù zài yě wúfǎ chūlái. Wǔtián shuō, rúguǒ wǔ tiān zhī nèi jiàndié bù zhǔdòng zhàn chūlái, wǔ gèrén dōu dé sǐ. Tā yòngle gè zhǒng fāngfǎ, bùxī yīqiè dàijià yào zhǎo chū “lǎo guǐ”. Rìběn rén shènzhì shǐyòngle kǒngbù de kùxíng, bù tíng de zhémó tāmen, ràng tāmen zài shēntǐ shàng hé xīnlǐ shàng dū shòudào jùdà de shānghài. Wèile bǎohù zìjǐ, měi gèrén dōu zài zǐxì de guānchá zhōuwéi de rén, yě xīwàng bǎ “lǎo guǐ” zhǎo chūlái, hǎo mǎshàng líkāi zhège dìfāng. Jiǎohuá de wǔtián fāchū jiǎ xiāoxī, xiǎng bǎ qítā gémìng rénshì yě yīqǐ zhuāhuò.“Lǎo guǐ” bùjǐn yào bǎohù zìjǐ, hái yào bǎ zhèngquè de xiāoxī fāsòng chūqù.\n\nZài guānkàn yǐngpiàn de shíhòu, guānzhòng yě zài nǔlì cāicè, dàodǐ shuí cái shì nàgè “lǎo guǐ”. Diànyǐng lǐ de rénwù hěn jǐnzhāng, yínmù qián de guānzhòng gèng jǐnzhāng. Wǒ jìdé, dāng diànyǐng jiéshù de shíhòu, guānzhòng jítǐ gǔzhǎng, fā zì nèixīn dì duì zhè bù guóchǎn yǐngpiàn biǎoshì kěndìng. Qíshí zuì chùdòng wǒ de, bùshì diànyǐng lǐmiàn de gùshì qíngjié hé huàmiàn, ér shì tā biǎoxiàn chūlái de yī zhǒng jīngshén: Zàiguójiā wéinàn de shíhòu, ài guó de zhōngguó rén bùgù shēngmìng wéixiǎn, hé dírén dòuzhì dòu yǒng, yuànyì wèi guójiā hé mínzú ér sǐ. Yīgè xiǎorénwù de gùshì, tǐxiàn de què shì wěidà de jīngshén.\n\nWǒ qiángliè tuījiàn!",
    "content_vi": "Điện ảnh do người Trung Quốc sản xuất được gọi là điện ảnh trong nước. Gần đây nhất có bộ phim trong nước rất đáng quan tâm, sau khi xem xong, tôi cảm thấy nó là một trong những bộ phim điện ảnh trong nước hay nhất trong mấy năm nay, cũng có rất nhiều người cùng quan điểm với tôi. Tên phim này là “Phong Thanh”, do Trần Quốc Phú và Cao Quần Thư làm đạo diễn Diễn biến của phim “Phong Thanh” rất nhanh, lượng thông tin khá lớn, muốn xem hiểu bộ phim cần phải có hiểu biết một vài bối cảnh. Thời kỳ chiến tranh chống Nhật, vì quân Nhật xâm chiếm, chính phủ Nam Kinh lúc bấy giờ di dời đến Trùng Khánh. Vả lại quân Nhật lại thành lập một chính quyền nguỵ dân, đây là một chính phủ bù nhìn, chỉ để phục vụ cho quân Nhật. Trong chính quyền Nguỵ, cũng có chiến sĩ cách mạng chính nghĩa, ho một mặt không cho người ta biết thân phận của mình, một mặt ra sức phá hoại công tác của chính quyền Nguỵ, ví như đem bí mật quan trọng nói cho chiến sĩ cách mạng khác biết.\n\nCó lần, chính quyền Nguỵ muốn giết một nhân vật quan trọng, sự việc bất thành dẫn đến sự hoài nghi của người Nhật. Người Nhật phát hiện, trong nội bộ phụ trách thông tin có gián điệp, bí danh là “lão quỷ”, vì thế triển khai điều tra. Câu chuyện có bối cảnh xảy ra như thế.\n\nĐiền Võ - quân nhân người Nhật phụ trách điều tra sự việc này, phát ra thư mời, đưa cho 5 người trong nội bộ thông tin đến một ngôi thành bị phong toả. Ai ngờ, lần này họ một đi không thể trở về. Võ Điền nói, nếu nội trong 5 ngày gián điệp không chủ động đứng ra, 5 người họ đều chết. Hắn dùng mọi biện pháp, bằng mọi giá tìm ra “lão quỷ”. Người Nhật thậm chí sử dụng hình phạt khốc liệt để khủng bố, không ngừng dằn vặt họ, khiến họ tổn thương nghiêm trọng về mặt tâm lý lẫn thể xác. Để bảo vệ mình, mỗi người đều quan sát tỉ mỉ người xung quanh mình, cũng hi vọng tìm ra “lão quỷ” mà nhanh chóng rời khỏi nơi này. Võ Điền gian xảo phát ra tin tức giả mạo, muốn người chiến sĩ cách mạng cũng cùng bị bắt. “Lão quỷ” không những phải bảo vệ mình, mà còn phải phát ra tin tức chính xác.\n\nTrong lúc xem phim, khán giả cũng ra sức suy đoán, rốt cuộc ai mới là “lão quỷ”. Nhân vật trong phim rất khẩn trương, khán giả trước màn ảnh càng hồi hộp hơn, tôi nhớ, khi phim kết thúc, khán giả cùng vỗ tay, phát ra từ tận trong đáy lòng mình để khẳng định việc ủng hộ bộ phim Trung Quốc này. Thực chất điều làm tôi xúc động nhất, không phải là tình tiết và hình ảnh trong câu chuyện của phim, mà là tinh thần bộ phim muốn truyền tải: Trong lúc quốc gia nguy biến, lòng yêu nước khiến người Trung Quốc bất chấp nguy hiểm tính mạng mà cùng giặc đấu trí, đấu dũng, nguyện hi sinh vì quốc gia, dân tộc. Câu chuyện của một nhân vật nhỏ nhưng đã thể hiện tinh thần hết sức vĩ đại.\n\nTôi hết sức ủng hộ phim này!",
    "word_count": 661
  },
  {
    "id": 29,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 96,
    "title_zh": "光棍节",
    "title_zh_trad": "光棍節",
    "title_py": "Guānggùn jié",
    "title_vi": "Tết độc thân",
    "content_zh": "中国人对数字很敏感，可以由数字联想到很多东西。比如，由今天的日期：11月11日，人们想出了一个有趣的节日。你猜猜，这是什么节日？\n\n阿拉伯数字“1”像一根光滑的棍子，在中文里面，“光棍”的意思是单身的人，而且“1”本来就表示单数，于是，一年中“光棍”最多的一天，难道不是一个值得庆祝的日子吗？这个节日就叫做光棍节。人们把11月11日叫做大光棍节，把1月1日叫做小光棍节，而1月11日或者11月1日就叫做中光棍节。光棍节产生于校园。大学里面，一般四个人住一间宿舍，如果四个人都是光棍，那这个节日就是给他们准备的。随着它从校园走向社会，这个另类节日的知名度越来越高。\n\n怎么庆祝光棍节呢？光棍节是一个民间的节日，而且只有光棍才会庆祝这个节日。\n\n庆祝光棍节的方式有很多：有些人一起去吃饭喝酒，有些人参加单身聚会，还有人很乐观，在这一天想办法摆脱光棍。我还听说了一个更有趣的庆祝方式：早晨买四根油条和两个鸡蛋或者包子，然后马上吃掉。11月11日可以写成11：11，所以四根油条就是那四个“1”，而两个鸡蛋或包子则是那个冒号。据说，这样可以尽快“脱光”\n\n。对了，“脱光”就是“摆脱光棍”的缩写。",
    "content_zh_trad": "中國人對數字很敏感，可以由數字聯想到很多東西。比如，由今天的日期：11月11日，人們想出了一個有趣的節日。你猜猜，這是什麼節日？\n\n阿拉伯數字“1”像一根光滑的棍子，在中文裏面，“光棍”的意思是單身的人，而且“1”本來就表示單數，於是，一年中“光棍”最多的一天，難道不是一個值得慶祝的日子嗎？這個節日就叫做光棍節。人們把11月11日叫做大光棍節，把1月1日叫做小光棍節，而1月11日或者11月1日就叫做中光棍節。光棍節產生於校園。大學裏面，一般四個人住一間宿舍，如果四個人都是光棍，那這個節日就是給他們準備的。隨着它從校園走向社會，這個另類節日的知名度越來越高。\n\n怎麼慶祝光棍節呢？光棍節是一個民間的節日，而且只有光棍纔會慶祝這個節日。\n\n慶祝光棍節的方式有很多：有些人一起去喫飯喝酒，有些人蔘加單身聚會，還有人很樂觀，在這一天想辦法擺脫光棍。我還聽說了一個更有趣的慶祝方式：早晨買四根油條和兩個雞蛋或者包子，然後馬上喫掉。11月11日可以寫成11：11，所以四根油條就是那四個“1”，而兩個雞蛋或包子則是那個冒號。據說，這樣可以儘快“脫光”\n\n。對了，“脫光”就是“擺脫光棍”的縮寫。",
    "content_py": "Zhōngguó rén duì shùzì hěn mǐngǎn, kěyǐ yóu shùzì liánxiǎng dào hěnduō dōngxī. Bǐrú, yóu jīntiān de rìqí:11 Yuè 11 rì, rénmen xiǎng chūle yīgè yǒuqù de jiérì. Nǐ cāi cāi, zhè shì shénme jiérì?\n\nĀlābó shùzì “1” xiàng yī gēn guānghuá de gùnzi, zài zhōngwén lǐmiàn,“guānggùn” de yìsi shì dānshēn de rén, érqiě “1” běnlái jiù biǎoshì dānshù, yúshì, yī nián zhōng “guānggùn” zuìduō de yītiān, nándào bùshì yīgè zhídé qìngzhù de rìzi ma? Zhège jiérì jiù jiàozuò guānggùn jié. Rénmen bǎ 11 yuè 11 rì jiàozuò dà guānggùn jié, bǎ 1 yuè 1 rì jiàozuò xiǎo guānggùn jié, ér 1 yuè 11 rì huòzhě 11 yuè 1 rì jiù jiàozuò zhōng guānggùn jié. Guānggùn jié chǎnshēng yú xiàoyuán. Dàxué lǐmiàn, yībān sì gèrén zhù yī jiàn sùshè, rúguǒ sì gèrén dōu shì guānggùn, nà zhège jiérì jiùshì gěi tāmen zhǔnbèi de. Suízhe tā cóng xiàoyuán zǒuxiàng shèhuì, zhège lìnglèi jiérì de zhīmíngdù yuè lái yuè gāo.\n\nZěnme qìngzhù guānggùn jié ne? Guānggùn jié shì yīgè mínjiān de jiérì, érqiě zhǐyǒu guānggùn cái huì qìngzhù zhège jiérì. Qìngzhù guānggùn jié de fāngshì yǒu hěnduō: Yǒuxiē rén yīqǐ qù chīfàn hējiǔ, yǒuxiē rén shēn jiā dānshēn jùhuì, hái yǒurén hěn lèguān, zài zhè yītiān xiǎng bànfǎ bǎituōguānggùn. Wǒ hái tīng shuōle yīgè gèng yǒuqù de qìngzhù fāngshì: Zǎochén mǎi sì gēn yóutiáo hé liǎng gè jīdàn huòzhě bāozi, ránhòu mǎshàng chī diào.11 Yuè 11 rì kěyǐ xiěchéng 11:11, Suǒyǐ sì gēn yóutiáo jiùshì nà sì gè “1”, ér liǎng gè jīdàn huò bāozi zé shì nàgè màohào. Jùshuō, zhèyàng kěyǐ jǐnkuài “tuōguāng”. Duìle,“tuō guāng” jiùshì “bǎituō guānggùn” de suōxiě.",
    "content_vi": "Người Trung Quốc rất mẫn cảm với các con số, có thể do các con số liên tưởng đến rất nhiều thứ. Ví dụ, ngày hôm nay là: 11/11, mọi người nghĩ ra ngày hội rất thú vị. Bạn đoán xem đây là sẽ là ngày hội gì? Số “1” trong chữ Ả Rập giống là một cây gậy trơ trụi, trong tiếng hoa, ý nghĩa của “trơ trụi” là người đơn thân, vả lại số “1” vốn là con số lẻ, vì thế, trong một năm chẳng lẽ không đáng có một lễ hội cho những người “trơ trụi” hay sao? Ngày lễ hội này gọi là lễ hội độc thân. Mọi người lấy ngày 11/11 làm lễ hội đại độc thân, ngày 1/1 gọi là ngày lễ hội tiểu độc thân, còn lại 2 ngày 11/1 và 1/11 được gọi là ngày lễ độc thân trung. Lễ hội độc thân xuất phát từ các trường học. Trong đại học, thông thường có 4 người sống chung một phòng ký túc xá, nếu bốn người đều là độc thân, thì những ngày lễ này đều dành cho họ để chuẩn bị. Theo chân các sinh viên từ vườn trường bước ra ngoài xã hội, số người biết đến ngày lễ khác biệt này càng ngày càng nhiều. Tại sao lại chào mừng ngày lễ này? Lễ độc thân là một lễ hội dân gian, vả lại chỉ có người độc thân mới ăn mừng tưng bừng lễ hội này. Cách thức chào mừng lễ hội độc thân rất nhiều: Có người cùng đi ăn cơm uống rượu, có người tham dự lễ hội độc thân, còn có người rất lạc quan trong ngày này tìm cách giải thoát độc thân. Tôi còn nghe nói có cách chào đón càng thú vị: Sáng sớm mua bốn cái quẩy chao dầu và hai cái trứng gà hoặc bánh bao, sau đó ăn hết sạch. Ngày 11/11 có thể viết thành 11:11, vì thế bốn cái bánh quẩy nghĩa là bốn con số “1” và hai cái trứng gà hay bánh bao tức là dấu hai chấm. Theo lời người ta nói, như vậy có thể mau chóng “thoát bỏ” kiếp FA. Đúng rồi, “thoát bỏ” nghĩa là viết tắt của “giải thoát độc thân”.",
    "word_count": 398
  },
  {
    "id": 30,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 98,
    "title_zh": "中国的教育系统",
    "title_zh_trad": "中國的教育系統",
    "title_py": "Zhōngguó de jiàoyù xìtǒng",
    "title_vi": "Hệ thống giáo dục của Trung Quốc",
    "content_zh": "今天我简单地介绍一下中国的教育系统。中国的教育系统由四个部分组成：基础教育、高等教育、职业技术教育和成人教育。\n\n中国的儿童3岁进入幼儿园，满6岁开始上小学。小学要上6年。小学毕业后是中学。\n\n中学分为初级中学和高级中学，简称初中和高中。它们都要上3年。小学和初中属于义务教育。中国法律规定，每个人都要完成义务教育。在中国大部分地区，义务教育是免费的。为了简便，人们把初中一年级叫做初一，二年级叫做初二，三年级叫做初三。以此类推，高中是高一、高二、高三；大学是大一、大二、大三……但是很奇怪的是，人们从来不会说小一、小二、小三……一般来说，高中生要决定主要学习文科还是理科。文科包括政治、地理和历史；理科包括物理、化学和生物。另外，语文、数学和英语是所有高中生都要学习的课程。\n\n小学的选择一般按照家庭地址：家住在哪里，就到哪里的小学上学。初中也差不多。但高中和大学就不一样了。人们都想去比较好的高中上学，所以就要参加中考。\n\n同样的道理，上大学前要参加高考。高考的全称是普通高等学校招生考试。高考一般在每年6月份举行。这个时候，高考就是全社会的热点话题，因为高考关系到一个学生的未来发展，家长都很关心，学生也都为此努力准备。高考的主要考试科目有语文、数学、英语，还有文科或者理科的综合考试。高考题目一般不是全国统一的。高考的总成绩怎么样，决定了学生能申请怎么样的大学。申请大学是统一进行的，叫做填报志愿。由于中国学生很多，大学录取的人数又有限，所以学生经常要填报好几所大学。参加高考和填报志愿是中学生最头疼的事情，竞争很激烈，难度也不小。\n\n大学分为专科大学和本科大学。专科大学教学生专业知识，学制一般是3年；本科大学是综合大学，学生毕业后获得学士学位。本科大学比专科大学的录取条件高，它的学制一般是4年，也有一些专业的学制是5年，如医学和工程专业。在学士学位的后面还有硕士、博士等学位。一般硕士要念2-3年，博士要念3年。对于已经工作的人来说，可以选择通过成人大学继续学习。也有一些学生，初中或高中毕业后，马上就想学习专业知识，开始工作，他们就可以进入职业技术学校。\n\n中国的学校大部分是属于国家的，叫做公立学校，和它相对的是私立学校。中国的公立学校占大部分。住在学校的学生叫做住校生，住在家里的叫做走读生。上大学后，很多年轻人要离开家乡，到很远的城市上大学，所以每年假期，交通系统都要承受不小的压力。",
    "content_zh_trad": "今天我簡單地介紹一下中國的教育系統。中國的教育系統由四個部分組成：基礎教育、高等教育、職業技術教育和成人教育。\n\n中國的兒童3歲進入幼兒園，滿6歲開始上小學。小學要上6年。小學畢業後是中學。\n\n中學分爲初級中學和高級中學，簡稱初中和高中。它們都要上3年。小學和初中屬於義務教育。中國法律規定，每個人都要完成義務教育。在中國大部分地區，義務教育是免費的。爲了簡便，人們把初中一年級叫做初一，二年級叫做初二，三年級叫做初三。以此類推，高中是高一、高二、高三；大學是大一、大二、大三……但是很奇怪的是，人們從來不會說小一、小二、小三……一般來說，高中生要決定主要學習文科還是理科。文科包括政治、地理和歷史；理科包括物理、化學和生物。另外，語文、數學和英語是所有高中生都要學習的課程。\n\n小學的選擇一般按照家庭地址：家住在哪裏，就到哪裏的小學上學。初中也差不多。但高中和大學就不一樣了。人們都想去比較好的高中上學，所以就要參加中考。\n\n同樣的道理，上大學前要參加高考。高考的全稱是普通高等學校招生考試。高考一般在每年6月份舉行。這個時候，高考就是全社會的熱點話題，因爲高考關係到一個學生的未來發展，家長都很關心，學生也都爲此努力準備。高考的主要考試科目有語文、數學、英語，還有文科或者理科的綜合考試。高考題目一般不是全國統一的。高考的總成績怎麼樣，決定了學生能申請怎麼樣的大學。申請大學是統一進行的，叫做填報志願。由於中國學生很多，大學錄取的人數又有限，所以學生經常要填報好幾所大學。參加高考和填報志願是中學生最頭疼的事情，競爭很激烈，難度也不小。\n\n大學分爲專科大學和本科大學。專科大學教學生專業知識，學制一般是3年；本科大學是綜合大學，學生畢業後獲得學士學位。本科大學比專科大學的錄取條件高，它的學制一般是4年，也有一些專業的學制是5年，如醫學和工程專業。在學士學位的後面還有碩士、博士等學位。一般碩士要念2-3年，博士要念3年。對於已經工作的人來說，可以選擇通過成人大學繼續學習。也有一些學生，初中或高中畢業後，馬上就想學習專業知識，開始工作，他們就可以進入職業技術學校。\n\n中國的學校大部分是屬於國家的，叫做公立學校，和它相對的是私立學校。中國的公立學校佔大部分。住在學校的學生叫做住校生，住在家裏的叫做走讀生。上大學後，很多年輕人要離開家鄉，到很遠的城市上大學，所以每年假期，交通系統都要承受不小的壓力。",
    "content_py": "Jīntiān wǒ jiǎndān de jièshào yīxià zhōngguó de jiàoyù xìtǒng. Zhōngguó de jiàoyù xìtǒng yóu sì gè bùfèn zǔchéng: Jīchǔ jiàoyù, gāoděng jiàoyù, zhíyè jìshù jiàoyù hé chéngrén jiàoyù.\n\nZhōngguó de értóng 3 suì jìnrù yòu’éryuán, mǎn 6 suì kāishǐ shàng xiǎoxué. Xiǎoxué yào shàng 6 nián. Xiǎoxué bìyè hòu shì zhōngxué. Zhōngxué fēn wéi chūjí zhōngxué hé gāojí zhōngxué, jiǎnchēng chūzhōng hé gāozhōng. Tāmen dōu yào shàng 3 nián. Xiǎoxué hé chūzhōng shǔyú yìwù jiàoyù. Zhōngguó fǎlǜ guīdìng, měi gèrén dōu yào wánchéng yìwù jiàoyù. Zài zhōngguó dà bùfèn dìqū, yìwù jiàoyù shì miǎnfèi de. Wèile jiǎnbiàn, rénmen bǎ chūzhōng yī niánjí jiàozuò chū yī, èr niánjí jiàozuò chū èr, sān niánjí jiàozuò chū sān. Yǐ cǐ lèituī, gāozhōng shì gāo yī, gāo’èr, gāosān; dàxuéshì dà yī, dà èr, dà sān……dànshì hěn qíguài de shì, rénmen cónglái bu huì shuō xiǎo yī, xiǎo èr, xiǎosān……yībān lái shuō, gāozhōng shēng yào juédìng zhǔyào xuéxí wénkē háishì lǐkē. Wénkē bāokuò zhèngzhì, dìlǐ hé lìshǐ; lǐkē bāokuò wùlǐ, huàxué hé shēngwù. Lìngwài, yǔwén, shùxué hé yīngyǔ shì suǒyǒu gāozhōng shēng dōu yào xuéxí de kèchéng. Xiǎoxué de xuǎnzé yībān ànzhào jiātíng dìzhǐ: Jiāzhù zài nǎlǐ, jiù dào nǎlǐ de xiǎoxué shàngxué. Chūzhōng yě chàbùduō. Dàn gāozhōng hé dàxué jiù bù yīyàngle. Rénmen dōu xiǎng qù bǐjiào hǎo de gāozhōng shàngxué, suǒyǐ jiù yào cānjiā zhōngkǎo. Tóngyàng de dàolǐ, shàng dàxué qián yào cānjiā gāokǎo. Gāokǎo de quánchēng shì pǔtōng gāoděng xuéxiào zhāoshēng kǎoshì. Gāokǎo yībān zài měinián 6 yuèfèn jǔxíng. Zhège shíhòu, gāokǎo jiùshì quán shèhuì de rèdiǎn huàtí, yīnwèi gāokǎo guānxì dào yīgè xuéshēng de wèilái fāzhǎn, jiāzhǎng dōu hěn guānxīn, xuéshēng yě dū wèi cǐ nǔlì zhǔnbèi. Gāokǎo de zhǔyào kǎoshì kēmù yǒu yǔwén, shùxué, yīngyǔ, hái yǒu wénkē huòzhě lǐkē de zònghé kǎoshì. Gāokǎo tímù yībān bùshì quánguó tǒngyī de. Gāokǎo de zǒng chéngjī zěnme yàng, juédìngle xuéshēng néng shēnqǐng zěnme yàng de dàxué. Shēnqǐng dàxuéshì tǒngyī jìnxíng de, jiàozuò tiánbào zhìyuàn. Yóuyú zhōngguó xuéshēng hěnduō, dàxué lùqǔ de rénshù yòu yǒuxiàn, suǒyǐ xuéshēng jīngcháng yào tiánbào hǎojǐ suǒ dàxué. Cānjiā gāokǎo hé tiánbào zhìyuàn shì zhōngxuéshēng zuì tóuténg de shìqíng, jìngzhēng hěn jīliè, nándù yě bù xiǎo. Dàxué fēn wéi zhuānkē dàxué hé běnkē dàxué. Zhuānkē dàxué jiào xuéshēng zhuānyè zhīshì, xuézhì yì bān shì 3 nián; běnkē dàxué shì zònghé dàxué, xuéshēng bìyè hòu huòdé xué shì xuéwèi. Běnkē dàxué bǐ zhuānkē dàxué de lùqǔ tiáojiàn gāo, tā de xuézhì yì bān shì 4 nián, yěyǒu yīxiē zhuānyè de xuézhì shì 5 nián, rú yīxué hé gōngchéng zhuānyè. Zài xué shì xuéwèi de hòumiàn hái yǒu shuòshì, bóshì děng xuéwèi. Yībān shuòshì yào niàn 2-3 nián, bóshì yào niàn 3 nián. Duìyú yǐjīng gōngzuò de rén lái shuō, kěyǐ xuǎnzé tōngguò chéngrén dàxué jìxù xuéxí. Yěyǒu yīxiē xuéshēng, chūzhōng huò gāozhōng bìyè hòu, mǎshàng jiù xiǎng xuéxí zhuānyè zhīshì, kāishǐ gōngzuò, tāmen jiù kěyǐ jìnrù zhíyè jìshù xuéxiào.\n\nZhōngguó de xuéxiào dà bùfèn shì shǔyú guójiā de, jiàozuò gōnglì xuéxiào, hé tā xiāngduì de shì sīlì xuéxiào. Zhōngguó de gōnglì xuéxiào zhàn dà bùfèn. Zhù zài xuéxiào de xuéshēng jiàozuò zhù xiàoshēng, zhù zài jiālǐ de jiàozuò zǒudú shēng. Shàng dàxué hòu, hěnduō niánqīng rén yào líkāi jiāxiāng, dào hěn yuǎn de chéngshì shàng dàxué, suǒyǐ měinián jiàqī, jiāotōng xìtǒng dōu yào chéngshòu bù xiǎo de yālì.",
    "content_vi": "Hôm nay tôi xin phép giới thiệu sơ lược về hệ thống giáo dục của Trung Quốc. Hệ thống giáo dục của Trung Quốc cơ bản do bốn thành phần cấu thành: Giáo dục cơ sở, giáo dục đại học, giáo dục kỹ thuật chuyên nghiệp và giáo dục thành nhân.\n\nTrẻ con Trung Quốc ba tuổi đến trường mầm non, sáu tuổi bắt đầu học tiểu học, tiểu học học sáu năm. Sau khi tốt nghiệp tiểu học là trung học. Trung học phân thành trung học sơ sở và trung học cao cấp, gọi tắt là sơ trung và cao trung. Tất cả đều phải học ba năm. Tiểu học và sơ trung thuộc về giáo dục nghĩa vụ. Quy định pháp luật Trung Quốc, mỗi người phải hoàn thành giáo dục nghĩa vụ. Trong phần lớn khu vực Trung Quốc, giáo dục nghĩa vụ được miễn phí. Để được đơn giản, mọi người gọi năm đầu tiên của sơ trung là sơ nhất, năm thứ hai gọi là sơ nhị, năm ba gọi là sơ tam. Cũng giống như vậy, ở cao trung là cao nhất, cao nhị, cao tam; đại học là đại nhất, đại nhị, đại tam ... Nhưng lạ kỳ ở chỗ, người ta không thể nói là tiểu nhất, tiểu nhị, tiểu tam ... Thông thường mà nói, học sinh cao trung phải quyết định học môn học khoa học xã hội hay khoa học tự nhiên là chính. Khoa học xã hội gồm chính trị, địa lý và lịch sử. Môn khoa học tự nhiên gồm vật lý, hoá học và sinh vật. Ngoài ra, ngữ văn, toán học và anh văn là giáo trình học bắt buộc của học sinh cao trung.\n\nLựa chọn tiểu học thông thường theo địa chỉ gia đình. Nhà ở nơi đâu thì đến trường tiểu học ở đó. Sơ trung cũng giống như vậy. Nhưng cao trung và đại học thì không giống. Mọi người đều muốn đi đến trường cao trung tốt, cho nên phải tham gia thi tuyển. Đồng nghĩa là, trước khi lên đại học thì phải tham gia thi tuyển sinh. Tên gọi đầy đủ của thi đại học là cuộc thi tuyển sinh của các trường đại học thông thường. Thi đại học thông thường được tổ chức vào tháng sáu hằng năm. Lúc này. cuộc thi đại học là vấn đề nóng nhất của toàn xã hội. Vì kỳ thi đại học này liên quan đến sự phát triển tương lai của mỗi học sinh, gia đình cũng đặc biệt quan tâm, học sinh thì đương nhiên phải gắng sức chuẩn bị cẩn thận. Môn thi chính của đại học là tổng hợp các môn gồm ngữ văn, toán học, anh văn, vài môn khoa học xã hội hoặc khoa học tự nhiên. Vì học sinh Trung Quốc rất nhiều, số lượng đại học tuyển chọn có giới hạn, vì thế học sinh thường đăng ký mấy trường đại học. Tham gia thi đại học và đăng ký nguyện vọng là việc đau đầu của học sinh trung học, cạnh tranh rất khốc liệt.\n\nĐại học phân thành đại học cao đẳng và đại học chính quy. Đại học cao đẳng dạy kiến thức chuyên ngành cho học sinh, chế độ học là ba năm. Đại học chính quy là đại học tổng hợp, học sinh tốt nghiệp đạt được văn bằng cử nhân. Điều kiện chọn lọc của đại học chính quy cao hơn đại học cao đẳng, chế độ học thường là bốn năm, cũng có một có ngành nghề chế độ năm năm, như Y học và Công trình chuyên nghiệp. Sau học vị cử nhân còn có học vị thạc sĩ, tiến sĩ,... Thường thạc sĩ phải học 2-3 năm, tiến sĩ học 3 năm. Đối với người đã đi làm, có thể học tiếp đại học thành nhân. Cũng có một số học sinh, sau khi tốt nghiệp sơ trung hoặc cao trung, liền muốn học cao đẳng, bắt đầu đi làm. Họ có thể chọn các trường kỹ thuật chuyên nghiệp. Trường học của Trung Quốc phần lớn là của nhà nước, gọi là trường công lập, đối ngược với nó là trường tư thục. Trường công lập ở Trung Quốc chiếm phần lớn. Học sinh sống ở trường gọi là học sinh nội trú, sống ở nhà gọi là học sinh ngoại trú. Sau khi lên đại học, rất nhiều thanh niên phải rời xa quê, đi học ở thành phố xa xôi, vì thế kỳ nghỉ hằng năm, hệ thống giao thông đều phải chịu không ít áp lực từ việc di chuyển của các sinh viên này.",
    "word_count": 874
  },
  {
    "id": 31,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 101,
    "title_zh": "粉丝爱好者",
    "title_zh_trad": "粉絲愛好者",
    "title_py": "Fěnsī àihào zhě",
    "title_vi": "Fan hâm mộ",
    "content_zh": "中文里面有一些有趣的词语，他们来自其他语言，但是和中文完美地结合在了一起。今天我就给大家介绍一个流行词语，这个词语不仅可以在厨房听到，也可以在娱乐新闻里面听到。\n\n喜欢一种事物或一种活动的人叫做爱好者。“爱好”就是喜欢的意思。喜欢摄影的人叫做摄影爱好者，喜欢体育的人叫做体育爱好者。当然，人们也常说球迷、歌迷、影迷……“迷”是着迷、迷恋的意思，也可能是英文“Mania”的音译。用“迷”组成的词语比较短，但他们比爱好者更加疯狂。\n\n今天我要重点介绍的词语叫做“粉丝”。其实，粉丝本来是一种食品，它是用绿豆粉做的又细又透明的面条。但是由于“粉丝”的发音和英文单词“Fan”的复数“Fans”很像，它就成功地从食物变成了人。粉丝就是爱好者或迷的意思。每个歌手、影星或者球星都有自己的粉丝。我的室友很喜欢听王菲的歌，他是王菲的粉丝；我有很多朋友喜欢姚明和麦迪，他们都是休斯顿火箭队的粉丝；政治明星也有粉丝，奥巴马恐怕有全世界最多的粉丝吧……\n\n更加有趣的是，很多明星的粉丝有自己特别的名字。举几个例子：相声演员郭德纲的粉丝叫钢丝，歌手张靓颖的粉丝叫凉粉……可以看出来，这些名字中一般包含明星的名字；同时，这个名字基本上是吃的东西。再比如：胡锦涛的粉丝叫什锦饭，温家宝的粉丝叫八宝饭。“饭”其实也是“Fan”的音译。还有些粉丝的名字中使用了“迷”的同音字，如李宇春的粉丝叫玉米，周杰伦的粉丝叫杰迷……粉丝给自己起名字，这要归功于湖南电视台的一个选秀节目，叫《超级女声》。因为参加比赛的歌手很多，疯狂的粉丝为了区分自己，就给自己起了这些稀奇古怪的名字。后来，这逐渐变成年轻人的一种潮流。\n\n昕煜觉得，中文是一门很灵活的语言。它没有很多语法规则，所以它比较自由，会根据人们的习惯和汉字的意思而发生很多变化。这是中文比较难学的地方，同时也是中文比较有意思的地方。",
    "content_zh_trad": "中文裏面有一些有趣的詞語，他們來自其他語言，但是和中文完美地結合在了一起。今天我就給大家介紹一個流行詞語，這個詞語不僅可以在廚房聽到，也可以在娛樂新聞裏面聽到。\n\n喜歡一種事物或一種活動的人叫做愛好者。“愛好”就是喜歡的意思。喜歡攝影的人叫做攝影愛好者，喜歡體育的人叫做體育愛好者。當然，人們也常說球迷、歌迷、影迷……“迷”是着迷、迷戀的意思，也可能是英文“Mania”的音譯。用“迷”組成的詞語比較短，但他們比愛好者更加瘋狂。\n\n今天我要重點介紹的詞語叫做“粉絲”。其實，粉絲本來是一種食品，它是用綠豆粉做的又細又透明的麪條。但是由於“粉絲”的發音和英文單詞“Fan”的複數“Fans”很像，它就成功地從食物變成了人。粉絲就是愛好者或迷的意思。每個歌手、影星或者球星都有自己的粉絲。我的室友很喜歡聽王菲的歌，他是王菲的粉絲；我有很多朋友喜歡姚明和麥迪，他們都是休斯頓火箭隊的粉絲；政治明星也有粉絲，奧巴馬恐怕有全世界最多的粉絲吧……\n\n更加有趣的是，很多明星的粉絲有自己特別的名字。舉幾個例子：相聲演員郭德綱的粉絲叫鋼絲，歌手張靚穎的粉絲叫涼粉……可以看出來，這些名字中一般包含明星的名字；同時，這個名字基本上是喫的東西。再比如：胡錦濤的粉絲叫什錦飯，溫家寶的粉絲叫八寶飯。“飯”其實也是“Fan”的音譯。還有些粉絲的名字中使用了“迷”的同音字，如李宇春的粉絲叫玉米，周杰倫的粉絲叫傑迷……粉絲給自己起名字，這要歸功於湖南電視臺的一個選秀節目，叫《超級女聲》。因爲參加比賽的歌手很多，瘋狂的粉絲爲了區分自己，就給自己起了這些稀奇古怪的名字。後來，這逐漸變成年輕人的一種潮流。\n\n昕煜覺得，中文是一門很靈活的語言。它沒有很多語法規則，所以它比較自由，會根據人們的習慣和漢字的意思而發生很多變化。這是中文比較難學的地方，同時也是中文比較有意思的地方。",
    "content_py": "Zhōngwén lǐmiàn yǒu yīxiē yǒuqù de cíyǔ, tāmen láizì qítā yǔyán, dànshì hé zhōngwén wánměi dì jiéhé zàile yīqǐ. Jīntiān wǒ jiù gěi dàjiā jièshào yīgè liúxíng cíyǔ, zhège cíyǔ bùjǐn kěyǐ zài chúfáng tīng dào, yě kěyǐ zài yúlè xīnwén lǐmiàn tīng dào. Xǐhuān yī zhǒng shìwù huò yī zhǒng huódòng de rén jiàozuò àihào zhě.“Àihào” jiùshì xǐhuān de yìsi. Xǐhuān shèyǐng de rén jiàozuò shèyǐng àihào zhě, xǐhuān tǐyù de rén jiàozuò tǐyù àihào zhě. Dāngrán, rénmen yě cháng shuō qiúmí, gēmí, yǐngmí……“mí” shì zháomí, míliàn de yìsi, yě kěnéng shì yīngwén “Mania” de yīnyì. Yòng “mí” zǔchéng de cíyǔ bǐjiào duǎn, dàn tāmen bǐ àihào zhě gèngjiā fēngkuáng. Jīntiān wǒ yào zhòngdiǎn jièshào de cíyǔ jiàozuò “fěnsī”. Qíshí, fěnsī běnlái shì yī zhǒng shípǐn, tā shì yòng lǜdòu fěn zuò de yòu xì yòu tòumíng de miàntiáo. Dànshì yóuyú “fěnsī” de fǎ yīn hé yīngwén dāncí “Fan” de fùshù “Fans” hěn xiàng, tā jiù chénggōng de cóng shíwù biàn chéngle rén. Fěnsī jiùshì àihào zhě huò mí de yìsi. Měi gè gēshǒu, yǐngxīng huòzhě qiúxīng dōu yǒu zìjǐ de fěnsī. Wǒ de shìyǒu hěn xǐhuān tīng wángfēi de gē, tā shì wángfēi de fěnsī; wǒ yǒu hěnduō péngyǒu xǐhuān yáomíng hé màidí, tāmen dōu shì xiūsīdùn huǒjiàn duì de fěnsī; zhèngzhì míngxīng yěyǒu fěnsī, àobāmǎ kǒngpà yǒu quán shìjiè zuìduō de fěnsī ba…… Gèngjiā yǒuqù de shì, hěnduō míngxīng de fěnsī yǒu zìjǐ tèbié de míngzì. Jǔ jǐ gè lìzi: Xiàngsheng yǎnyuán guōdégāng de fěnsī jiào gāngsī, gēshǒu zhāngjìngyǐng de fěnsī jiào liángfěn……kěyǐ kàn chūlái, zhèxiē míngzì zhōng yībān bāohán míngxīng de míngzì; tóngshí, zhège míngzì jīběn shàng shì chī de dōngxī. Zài bǐrú: Hújǐntāo de fěnsī jiào shíjǐn fàn, wēnjiābǎo de fěnsī jiào bābǎofàn.“Fàn” qíshí yěshì “Fan” de yīnyì. Hái yǒuxiē fěnsī de míngzì zhōng shǐyòngle “mí” de tóngyīn zì, rú lǐyǔchūn de fěnsī jiào yùmǐ, zhōujiélún de fěnsī jiào jié mí……fěnsī jǐ zìjǐ qǐ míngzì, zhè yào guīgōng yú húnán diànshìtái de yīgè xuǎnxiù jiémù, jiào “chāojí nǚshēng”. Yīnwèi cānjiā bǐsài de gēshǒu hěnduō, fēngkuáng de fěnsī wèile qū fèn zìjǐ, jiù jǐ zìjǐ qǐle zhèxiē xīqí gǔguài de míngzì. Hòulái, zhè zhújiàn biàn chéng niánqīng rén de yī zhǒng cháoliú. Xīn yù juédé, zhōngwén shì yī mén hěn línghuó de yǔyán. Tā méiyǒu hěnduō yǔfǎ guīzé, suǒyǐ tā bǐjiào zìyóu, huì gēnjù rénmen de xíguàn hé hànzì de yìsi ér fāshēng hěnduō biànhuà. Zhè shì zhōngwén bǐjiào nán xué dì dìfāng, tóngshí yěshì zhōngwén bǐjiào yǒuyìsi dì dìfāng.",
    "content_vi": "Trong tiếng Hoa có một vài từ ngữ rất thú vị, nó đến từ ngôn ngữ khác, nhưng cùng kết hợp hoàn mỹ với tiếng Hoa. Hôm nay tôi sẽ giới thiệu mọi người một số từ ngữ thịnh hành, từ ngữ này không chỉ có thể nghe thấy ở trong bếp mà cũng có thể dễ dàng nghe được trong tin tức giải trí. Con người thích một sự vật hoặc một loại hoạt động gọi là người hâm mộ .“Hâm mộ” có nghĩa là yêu thích. Người yêu thích nhiếp ảnh gọi là người hâm mộ nhiếp ảnh, người thích thể thao gọi là người hâm mộ thể thao. Đương nhiên, mọi người cũng thường nói là mê bóng, mê hát, mê nhiếp ảnh ... “Mê” là say mê, mê say, cũng có thể dịch ra là “Mania” trong tiếng Anh. Dùng chữ “mê” kết hợp khá ngắn, nhưng nó tăng thêm cuồng nhiệt hơn là từ người yêu thích.\n\nHôm nay tôi muốn giới thiệu từ chính gọi là “miến”. Kỳ thực, miến vốn là một loại thực phẩm, nó từ từ bột đậu xanh tạo thành sợi vừa nhỏ vừa trong. Nhưng vì phát âm của từ “miến” và từ ghép “fans” của từ đơn “fan” trong tiếng Anh giống nhau, nó đã thành công từ món ăn trở thành con người. Fans có ý nghĩa là người ham mộ hoặc là người đam mê. Mỗi ca sĩ, ngôi sao màn bạc hoặc ngôi sao bóng cũng là fans của mình. Bạn cùng phòng của tôi thích Vương Phi hát, cậu ấy là fan hâm mộ của Vương Phi. Tôi có nhiều người bạn thích Diêu Minh và Tracy McGrady, họ đều là fans của đội bóng rổ Houston Rockets; Minh tinh chính trị cũng có fan hâm mộ, Obama e rằng có fan hâm mộ nhiều nhất trên toàn thế giới.\n\nCàng thú vị hơn là, rất nhiều fan hâm mộ của minh tinh có biệt hiệu đặc biệt của mình. Lấy vài ví dụ: Fan hâm mộ của diễn viên tương thanh Quách Đức Cương gọi là fan Cương, fan của ca sĩ Trương Lượng Dĩnh gọi là fan Lượng... Có thể nhìn thấy, trong các tên này thường hàm chứa tên của ngôi sao; Đồng thời, về cơ bản các tên này là đồ ăn. Thêm ví dụ: fan của Hồ Cẩm Đào gọi là cơm thập cẩm, fan của Ôn Gia Bảo gọi là cơm bát bảo. “Cơm” thực ra là âm dịch từ “fan”. Và còn trong chữ fan sử dụng từ đồng âm “mê”, như fan của Lý của Lý Vũ Xuân gọi là Ngọc Mễ, fan của Chu Kiệt Luân gọi là Kiệt Mê ...... fan đặt tên cho mình, đây thuộc về công lao của tiết mục tuyển chọn tài năng của đài truyền hình Hồ Nam, gọi là “Siêu Cấp Nữ Thanh”. Vì ca sĩ tham gia so tài rất nhiều, fan hâm mộ là vì sứ khác biệt của mình, cho mình đặt ra tên gọi hiếm có và kỳ lạ. Sau này. cái này dần dần biến đổi thành trào lưu của giới trẻ.\n\nHân Dục cảm thấy, tiếng hoa là ngôn ngữ linh hoạt. Nó không có nhiều quy tắc ngữ pháp, vì thế nó khá tự do, có thể dựa vào tập quán của mọi người và ý nghĩa của chữ Hán mà nảy sinh thay đổi rất nhiều. Đây là chỗ khá khó của tiếng Hoa, đồng thời cũng là điều khá ý nghĩa trong tiếng Hoa.",
    "word_count": 658
  },
  {
    "id": 32,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 104,
    "title_zh": "圣诞节在 中国",
    "title_zh_trad": "聖誕節在 中國",
    "title_py": "Shèngdàn jié zài zhōngguó",
    "title_vi": "Lễ Giáng sinh ở Trung Quốc",
    "content_zh": "一个外国人不喜欢圣诞节，就来到中国，他以为中国肯定没有圣诞节。谁知，他发现到处都有圣诞节的装饰，商店里有圣诞老人，就连偏僻的小村庄也有疯狂的圣诞节粉丝。\n\n如果你以为中国没有圣诞节，那就错了。大部分中国人觉得圣诞节既有趣又时尚。\n\n一半以上的中国人过圣诞节。当然，中国人庆祝圣诞节不像西方人那么正式，因为圣诞节和宗教有关，而大部分中国人信仰佛教。喜欢过圣诞节的大部分是年轻人。\n\n虽然圣诞节不是中国的法定假日，但是这并不影响中国人庆祝圣诞节。在西方国家，圣诞节意味着全家团圆，人们回到父母身边，一起吃饭、一起聊天。这是中国人在春节做的事情。在圣诞节，中国的年轻人会一起出去吃饭、唱歌或者参加聚会。对他们来说，圣诞节也是一个浪漫的节日，适合年轻人约会、逛街。商店里面有很多打折商品，因此大街上也是人山人海。中国虽然没有圣诞市场，但人们还是愿意花钱，让自己好好消遣消遣。\n\n在中国的一些大城市，人们举行活动庆祝圣诞节。重庆是最疯狂的城市之一。平安夜晚上，十多万重庆人会穿着各种各样的服装，来到街上狂欢。快到半夜的时候，人们聚在一起倒数，只听圣诞钟声一敲响，所有的人欢呼雀跃。这样的场面，你们看了肯定会惊讶吧。据说，这还创造了吉尼斯世界纪录。\n\n不喜欢圣诞节的人也有。保守的人和很多老年人就对圣诞节不感兴趣。他们觉得这是西方人的节日，和自己没有关系。有些人担心外国节日会取代中国节日，结果是中国失去了自己的文化，变成第二个西方。最近，几所中国大学的博士发出呼吁：中国人要保护自己的文化，小心对待圣诞节。不过我觉得完全没有必要担心。\n\n因为当中国人开始过圣诞节的时候，美国人也开始过春节了。",
    "content_zh_trad": "一個外國人不喜歡聖誕節，就來到中國，他以爲中國肯定沒有聖誕節。誰知，他發現到處都有聖誕節的裝飾，商店裏有聖誕老人，就連偏僻的小村莊也有瘋狂的聖誕節粉絲。\n\n如果你以爲中國沒有聖誕節，那就錯了。大部分中國人覺得聖誕節既有趣又時尚。\n\n一半以上的中國人過聖誕節。當然，中國人慶祝聖誕節不像西方人那麼正式，因爲聖誕節和宗教有關，而大部分中國人信仰佛教。喜歡過聖誕節的大部分是年輕人。\n\n雖然聖誕節不是中國的法定假日，但是這並不影響中國人慶祝聖誕節。在西方國家，聖誕節意味着全家團圓，人們回到父母身邊，一起喫飯、一起聊天。這是中國人在春節做的事情。在聖誕節，中國的年輕人會一起出去喫飯、唱歌或者參加聚會。對他們來說，聖誕節也是一個浪漫的節日，適合年輕人約會、逛街。商店裏面有很多打折商品，因此大街上也是人山人海。中國雖然沒有聖誕市場，但人們還是願意花錢，讓自己好好消遣消遣。\n\n在中國的一些大城市，人們舉行活動慶祝聖誕節。重慶是最瘋狂的城市之一。平安夜晚上，十多萬重慶人會穿着各種各樣的服裝，來到街上狂歡。快到半夜的時候，人們聚在一起倒數，只聽聖誕鐘聲一敲響，所有的人歡呼雀躍。這樣的場面，你們看了肯定會驚訝吧。據說，這還創造了吉尼斯世界紀錄。\n\n不喜歡聖誕節的人也有。保守的人和很多老年人就對聖誕節不感興趣。他們覺得這是西方人的節日，和自己沒有關係。有些人擔心外國節日會取代中國節日，結果是中國失去了自己的文化，變成第二個西方。最近，幾所中國大學的博士發出呼籲：中國人要保護自己的文化，小心對待聖誕節。不過我覺得完全沒有必要擔心。\n\n因爲當中國人開始過聖誕節的時候，美國人也開始過春節了。",
    "content_py": "Yīgè wàiguó rén bù xǐhuān shèngdàn jié, jiù lái dào zhōngguó, tā yǐwéi zhōngguó kěndìng méiyǒu shèngdàn jié. Shuí zhī, tā fāxiàn dàochù dōu yǒu shèngdàn jié de zhuāngshì, shāngdiàn li yǒu shèngdàn lǎorén, jiù lián piānpì de xiǎo cūnzhuāng yěyǒu fēngkuáng de shèngdàn jié fěnsī.\n\nRúguǒ nǐ yǐwéi zhōngguó méiyǒu shèngdàn jié, nà jiù cuòle. Dà bùfèn zhōngguó rén juédé shèngdàn jié jì yǒuqù yòu shíshàng. Yībàn yǐshàng de zhōngguó rénguò shèngdàn jié. Dāngrán, zhōngguó rén qìngzhù shèngdàn jié bù xiàng xīfāng rén nàme zhèngshì, yīnwèi shèngdàn jié hé zōngjiào yǒuguān, ér dà bùfèn zhōngguó rén xìnyǎng fójiào. Xǐhuānguò shèngdàn jié de dà bùfèn shì niánqīng rén. Suīrán shèngdàn jié bùshì zhōngguó de fǎdìng jiàrì, dànshì zhè bìng bù yǐngxiǎng zhōngguó rén qìngzhù shèngdàn jié. Zài xīfāng guójiā, shèngdàn jié yìwèizhe quánjiā tuányuán, rénmen huí dào fùmǔ shēnbiān, yīqǐ chīfàn, yīqǐ liáotiān. Zhè shì zhōngguó rén zài chūnjié zuò de shìqíng. Zài shèngdàn jié, zhōngguó de niánqīng rén huì yīqǐ chūqù chīfàn, chànggē huòzhě cānjiā jùhuì. Duì tāmen lái shuō, shèngdàn jié yěshì yīgè làngmàn de jiérì, shìhé niánqīng rén yuēhuì, guàngjiē. Shāngdiàn lǐmiàn yǒu hěnduō dǎzhé shāngpǐn, yīncǐ dàjiē shàng yěshì rénshānrénhǎi. Zhōngguó suīrán méiyǒu shèngdàn shìchǎng, dàn rénmen háishì yuànyì huā qián, ràng zìjǐ hǎohǎo xiāoqiǎn xiāoqiǎn. Zài zhōngguó de yīxiē dà chéngshì, rénmen jǔxíng huódòng qìngzhù shèngdàn jié. Chóngqìng shì zuì fēngkuáng de chéngshì zhī yī. Píng’ān yèwǎn shàng, shí duō wàn chóngqìng rén huì chuānzhuó gè zhǒng gè yàng de fúzhuāng, lái dào jiē shàng kuánghuān. Kuài dào bànyè de shíhòu, rénmen jù zài yīqǐ dàoshǔ, zhǐ tīng shèngdàn zhōng shēng yī qiāo xiǎng, suǒyǒu de rén huānhūquèyuè. Zhèyàng de chǎngmiàn, nǐmen kànle kěndìng huì jīngyà ba. Jùshuō, zhè hái chuàngzàole jí nísī shìjiè jìlù. Bù xǐhuān shèngdàn jié de rén yěyǒu. Bǎoshǒu de rén hé hěnduō lǎonián rén jiù duì shèngdàn jié bùgǎn xìngqù. Tāmen juédé zhè shì xīfāng rén de jiérì, hé zìjǐ méiyǒu guānxì. Yǒuxiē rén dānxīn wàiguó jiérì huì qǔdài zhōngguó jiérì, jiéguǒ shì zhōngguó shīqùle zìjǐ de wénhuà, biàn chéng dì èr gè xīfāng. Zuìjìn, jǐ suǒ zhōngguó dàxué de bóshì fāchū hūyù: Zhōngguó rén yào bǎohù zìjǐ de wénhuà, xiǎoxīn duìdài shèngdàn jié. Bùguò wǒ juédé wánquán méiyǒu bìyào dānxīn. Yīnwèi dāng zhōngguó rén kāishǐguò shèngdàn jié de shíhòu, měiguó rén yě kāishǐguò chūnjiéle.",
    "content_vi": "Một người nước ngoài không thích lễ giáng sinh, nên đến Trung Quốc, anh tưởng rằng Trung Quốc nhất định không có lễ giáng sinh. Nào ngờ, anh thấy đâu đâu cũng trang trí noel, trong cửa hàng có ông già Noel, và cả một thôn nhỏ hẻo lánh cũng có fan hâm mộ của Noel.\n\nNếu như bạn nghĩ rằng Trung Quốc không có lễ giáng sinh, đó là một sai lầm. Đa số người Trung Quốc cảm thấy Tết giáng sinh rất thú vị và hiện đại. Hơn nữa người Trung Quốc còn tổ chức ăn mừng lễ giáng sinh. Đương nhiên, cách thức chào mừng lễ giáng sinh của người Trung Quốc không giống người phương Tây, vì lễ giáng sinh có liên quan đến tôn giáo, và đa số người Trung Quốc theo tín ngưỡng Phật giáo. Phần lớn người hưởng ứng lễ giáng sinh thường là thanh niên trẻ tuổi. Tuy lễ giáng sinh không phải là ngày nghỉ quy định của Trung Quốc, nhưng cũng không ảnh hưởng đến việc người Trung Quốc chào mừng ngày lễ này. Ở các nước phương Tây, ý nghĩa của lễ giáng sinh là đoàn tụ gia đình, mọi người trở về bên cha mẹ, cùng ăn cơm, trò chuyện. Việc làm giống như người Trung Quốc vào tết mùa xuân. Trong lễ hội giáng sinh, giới trẻ của Trung Quốc cùng ra ngoài ăn cơm, ca hát hoặc tham gia tụ tập bù khú. Đối với họ mà nói, lễ giáng sinh cũng là một ngày lễ lãng mạn, thích hợp cho giới trẻ hò hẹn, dạo phố. Trong cửa hàng có nhiều sản phẩm giảm giá, vì thế mà ngoài đường người đông như mắc cửi. Trung Quốc tuy không có chợ giáng sinh, nhưng mọi người vẫn chịu bỏ tiền, tự mình tiêu khiển cho đã đời.\n\nỞ một vài thành phố lớn của Trung Quốc, người ta tổ chức hoạt động chào đón lễ giáng sinh. Trùng Khánh là một trong những nơi tổ chức cuồng nhiệt nhất. Đêm an lành có hàng trăm ngàn người mặc đủ loại trang phục, ra đường dạo chơi. Khi sắp đến nửa đêm, người ta tụ hợp cùng đếm ngược, vừa nghe tiếng chuông giáng sinh, mọi người reo hò nhảy nhót. Cảnh tượng này, các bạn nhìn thấy nhất định sẽ ngạc nhiên vô cùng. Nghe nói, họ còn lập kỷ lục Guinness thế giới.\n\nCũng có người không thích lễ giáng sinh. Người bảo thủ và nhiều người già không có hứng thú với lễ giáng sinh. Họ cảm thấy đây là lễ hội của người phương Tây, không liên quan đến mình. Có nhiều lo lắng lễ hội của nước ngoài thay thế cho lễ hội Trung Quốc, kết quả là văn hoá của mình bị mất đi, trở thành phương Tây thứ hai. Gần đây nhất, một tiến sĩ của đại học Trung Quốc kêu gọi: Người Trung Quốc phải giữ gìn văn hoá của mình, thận trọng với lễ hội giáng sinh. Nhưng tôi cảm thấy không cần phải lo lắng. Vì khi người Trung Quốc bắt đầu đón lễ hội giáng sinh thì người Mỹ cũng bắt đầu đón tết rồi.",
    "word_count": 615
  },
  {
    "id": 33,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 107,
    "title_zh": "蚁族",
    "title_zh_trad": "蟻族",
    "title_py": "Yǐ zú",
    "title_vi": "Dân tộc Kiến",
    "content_zh": "我最近在看一本书，书名叫《蚁族》。别误会，这不是一本介绍蚂蚁的书，它写的是中国城市里一群像蚂蚁一样生存的年轻人。这本书引起了广泛的社会关注。\n\n“蚁族”这个名字是最近才受到人们关注的，但是这个问题很早就已经产生了。为什么叫他们“蚁族”？因为这群人有跟蚂蚁一样的特点，聪明却又弱小，常常在一起生活：聪明，是因为这群人大多数是刚刚毕业的大学生，他们受过高等教育。他们都希望在大城市找到好工作，然后留在那里；弱小，是因为这些人收入很低，他们没有自己的房子，工作不稳定，常常生活在担心和害怕中。这些年轻人大多是80年代出生的，属于“80后”；这些低收入的年轻人为了节省钱，就租房子住，他们在城市的边缘形成一个个“聚居村”。这些聚居村的条件显然不好：这里卫生不好、交通很乱，唯一的好处就是一切都很便宜。\n\n《蚁族》不是一本小说，而是一份真实的调查。做调查的也是一群“80后”大学生。\n\n正是对社会的关注和对同龄人的关心让他们决定做这个调查。带头做调查的是北京大学的博士后廉思，他召集了一群来自各个专业的有责任感的学生，进入蚁族们的生活，了解他们的想法，寻找产生问题的原因。通过调查，他们发现，蚁族生活的聚居村不仅北京有，全国很多大城市都有。在他们做调查之前，大家都不知道自己身边有这样一群人。然而，蚁族的人数非常多，根据书里说的，仅仅北京地区，蚁族人数就达到10万！\n\n这本书的前半部分是大量的调查数据和图表，后半部分是蚁族的真实故事。在这些人中，很多人过着非常辛苦的生活，但是他们都仍然为自己的理想而努力。很多人来自农村，他们想在大城市生活，或者建立自己的公司。可是现在的毕业大学生太多了，找一个好工作很难；更重要的是，中国的房价、物价越来越高，在城市里生活就要更多的钱，而人们的收入却没有提高。人们总是很想进入大城市，虽然他们知道：如果回到家乡，生活肯定更加容易。",
    "content_zh_trad": "我最近在看一本書，書名叫《蟻族》。別誤會，這不是一本介紹螞蟻的書，它寫的是中國城市裏一羣像螞蟻一樣生存的年輕人。這本書引起了廣泛的社會關注。\n\n“蟻族”這個名字是最近才受到人們關注的，但是這個問題很早就已經產生了。爲什麼叫他們“蟻族”？因爲這羣人有跟螞蟻一樣的特點，聰明卻又弱小，常常在一起生活：聰明，是因爲這羣人大多數是剛剛畢業的大學生，他們受過高等教育。他們都希望在大城市找到好工作，然後留在那裏；弱小，是因爲這些人收入很低，他們沒有自己的房子，工作不穩定，常常生活在擔心和害怕中。這些年輕人大多是80年代出生的，屬於“80後”；這些低收入的年輕人爲了節省錢，就租房子住，他們在城市的邊緣形成一個個“聚居村”。這些聚居村的條件顯然不好：這裏衛生不好、交通很亂，唯一的好處就是一切都很便宜。\n\n《蟻族》不是一本小說，而是一份真實的調查。做調查的也是一羣“80後”大學生。\n\n正是對社會的關注和對同齡人的關心讓他們決定做這個調查。帶頭做調查的是北京大學的博士後廉思，他召集了一羣來自各個專業的有責任感的學生，進入蟻族們的生活，瞭解他們的想法，尋找產生問題的原因。通過調查，他們發現，蟻族生活的聚居村不僅北京有，全國很多大城市都有。在他們做調查之前，大家都不知道自己身邊有這樣一羣人。然而，蟻族的人數非常多，根據書裏說的，僅僅北京地區，蟻族人數就達到10萬！\n\n這本書的前半部分是大量的調查數據和圖表，後半部分是蟻族的真實故事。在這些人中，很多人過着非常辛苦的生活，但是他們都仍然爲自己的理想而努力。很多人來自農村，他們想在大城市生活，或者建立自己的公司。可是現在的畢業大學生太多了，找一個好工作很難；更重要的是，中國的房價、物價越來越高，在城市裏生活就要更多的錢，而人們的收入卻沒有提高。人們總是很想進入大城市，雖然他們知道：如果回到家鄉，生活肯定更加容易。",
    "content_py": "Wǒ zuìjìn zài kàn yī běn shū, shū míng jiào “yǐ zú”. Bié wùhuì, zhè bùshì yī běn jièshào mǎyǐ de shū, tā xiě de shì zhōngguó chéngshì lǐ yīqúnxiàng mǎyǐ yīyàng shēngcún de niánqīng rén. Zhè běn shū yǐnqǐle guǎngfàn de shèhuì guānzhù. “Yǐ zú” zhège míngzì shì zuìjìn cái shòudào rénmen guānzhù de, dànshì zhège wèntí hěn zǎo jiù yǐjīng chǎnshēngle. Wèishéme jiào tāmen “yǐ zú”? Yīnwèi zhè qún rén yǒu gēn mǎyǐ yīyàng de tèdiǎn, cōngmíng què yòu ruòxiǎo, chángcháng zài yīqǐ shēnghuó: Cōngmíng, shì yīnwèi zhè qún réndàduōshù shì gānggāng bìyè de dàxuéshēng, tāmen shòuguò gāoděng jiàoyù. Tāmen dōu xīwàng zài dà chéngshì zhǎodào hǎo gōngzuò, ránhòu liú zài nàlǐ; ruòxiǎo, shì yīnwèi zhèxiē rén shōurù hěn dī, tāmen méiyǒu zìjǐ de fángzi, gōngzuò bù wěndìng, chángcháng shēnghuó zài dānxīn hé hàipà zhōng. Zhèxiē niánqīng rén dà duō shì 80 niándài chūshēng de, shǔyú “80 hòu”; zhèxiē dī shōurù de niánqīng rén wéi le jiéshěng qián, jiù zū fángzi zhù, tāmen zài chéngshì de biānyuán xíngchéng yīgè gè “jùjū cūn”. Zhèxiē jùjū cūn de tiáojiàn xiǎnrán bù hǎo: Zhèlǐ wèishēng bù hǎo, jiāotōng hěn luàn, wéiyī de hǎochù jiùshì yīqiè dōu hěn piányí. “Yǐ zú” bùshì yī běn xiǎoshuō, ér shì yī fèn zhēnshí de diàochá. Zuò diàochá de yěshì yīqún “80 hòu” dàxuéshēng. Zhèng shì duì shèhuì de guānzhù hé duì tónglíng rén de guānxīn ràng tāmen juédìng zuò zhège diàochá. Dàitóu zuò diàochá de shì běijīng dàxué de bóshìhòu lián sī, tā zhàojíle yīqún láizì gège zhuānyè de yǒu zérèngǎn de xuéshēng, jìnrù yǐ zúmen de shēnghuó, liǎojiě tāmen de xiǎngfǎ, xúnzhǎo chǎnshēng wèntí de yuányīn. Tōngguò diàochá, tāmen fāxiàn, yǐ zú shēnghuó de jùjū cūn bùjǐn běijīng yǒu, quánguó hěnduō dà chéngshì dōu yǒu. Zài tāmen zuò diàochá zhīqián, dàjiā dōu bù zhīdào zìjǐ shēnbiān yǒu zhèyàng yī qún rén. Rán’ér, yǐ zú de rénshù fēicháng duō, gēnjù shū lǐ shuō de, jǐnjǐn běijīng dìqū, yǐ zú rénshù jiù dádào 10 wàn! Zhè běn shū de qiánbàn bùfèn shì dàliàng de diàochá shùjù hé túbiǎo, hòu bàn bùfèn shì yǐ zú de zhēnshí gùshì. Zài zhèxiē rén zhōng, hěnduō rénguòzhe fēicháng xīnkǔ de shēnghuó, dànshì tāmen dōu réngrán wèi zìjǐ de lǐxiǎng ér nǔlì. Hěnduō rén láizì nóngcūn, tāmen xiǎng zài dà chéngshì shēnghuó, huòzhě jiànlì zìjǐ de gōngsī. Kěshì xiànzài de bìyè dàxuéshēng tài duōle, zhǎo yīgè hǎo gōngzuò hěn nán; gèng zhòngyào de shì, zhōngguó de fángjià, wùjià yuè lái yuè gāo, zài chéngshì lǐ shēnghuó jiù yào gèng duō de qián, ér rénmen de shōurù què méiyǒu tígāo. Rénmen zǒng shì hěn xiǎng jìnrù dà chéngshì, suīrán tāmen zhīdào: Rúguǒ huí dào jiāxiāng, shēnghuó kěndìng gēng jiā róngyì.",
    "content_vi": "Tôi gần đây có xem một cuốn sách, có tựa đề là “Dân tộc Kiến”. Đừng nghĩ nhầm, đây không phải là cuốn sách nói về kiến, mà sách viết về một đám người trẻ tuổi sống trong thành thị Trung Quốc cũng giống như kiến vậy. Cuốn sách này đã lôi cuốn cả xã hội rộng lớn quan tâm.\n\n“Dân tộc Kiến” cái tên này gần đây được mọi người chú ý, nhưng vấn đề này đã có từ rất sớm. Vì sao gọi họ là “Dân tộc Kiến”? Vì đám người này có đặc điểm giống như kiến, thông minh nhưng nhỏ bé, thường sống cùng nhau: Thông minh, vì đám người này phần lớn là sinh viên đại học mới tốt nghiệp, họ được giáo dục từ đại học. Họ đều mong muốn tìm được công việc tốt ở thành phố lớn, sau đó ở lại đó. Nhỏ bé, thu nhập rất thấp, họ không có nhà riêng, công việc không ổn định, thường sống trong lo lắng và nơm nớp âu lo. Những người trẻ tuổi này phần lớn sinh vào thập niên 80, thuộc thế hệ “8X”. Những người trẻ tuổi có thu nhập thấp này để tiết kiệm tiền, nên thuê nhà ở, họ ở vùng ven thành phố hình thành từng “thôn ở tập trung”. Hiển nhiên điều kiện của thôn ở tập trung này không tốt: Nơi đây vệ sinh không tốt, giao thông hỗn loạn, điều tốt duy nhất là tất cả mọi thứ đều rất rẻ.\n\n“Dân tộc Kiến” không phải là một cuốn tiểu thuyết, mà là một dự án điều tra thực sự nghiêm túc. Người làm điều tra cũng là một sinh viên đại học trong quần thể thế hệ “8X”. Xác thực với sự quan tâm của xã hội và sự chú ý của người đồng trang lứa khiến cho họ quyết định làm điều tra này. Tiên phong cho cuộc điều tra là tiến sĩ Khiêm Tư của đại học Bắc Kinh, ông tập hợp một tốp học sinh có ý thức trách nhiệm của mỗi ngành, thâm nhập vào cuộc sống của đoàn người dân tộc Kiến, tìm hiểu cách nghĩ của họ, tìm nguyên nhân của vấn đề phát sinh. Thông qua điều tra, họ cảm thấy, thôn ở tập trung của cuộc sống dân tộc Kiến không chỉ có ở Bắc Kinh, rất nhiều thành phố lớn của cả nước đều có. Trước lúc họ làm cuộc điều tra, mọi người đều không biết bên cạnh mình có quần thể người như thế. Song, dân số của dân tộc Kiến rất nhiều, theo trong sách nói, chỉ riêng ở khu vực Bắc Kinh, dân số của dân tộc Kiến đạt con sống một trăm ngàn người!\n\nNửa phần đầu của cuốn sách này phần lớn là số liệu và biểu đồ, nửa phần sau là câu chuyện thực về dân tộc kiến. Trong những người này, rất nhiều người có cuộc sống rất khó khăn, nhưng họ vẫn cứ cố gắng vì lý tưởng của mình. Rất nhiều người đến từ nông thôn, họ muốn sống ở thành phố lớn, hoặc lập công ty của riêng mình. Nhưng thời nay sinh viên đại học tốt nghiệp quá nhiều, tìm một công việc tốt rất khó khăn. Và điều quan trọng nữa là, giá nhà, chi phí sinh hoạt ở Trung Quốc ngày càng cao, cuộc sống ở thành phố càng phải có nhiều tiền, nhưng thu nhập của họ thì mãi chẳng tăng lên. Họ luôn mong muốn thâm nhập vào thành phố lớn, tuy họ biết rằng: Nếu trở về quê, khẳng định cuộc sống sẽ dễ thở hơn nhiều.",
    "word_count": 679
  },
  {
    "id": 34,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 109,
    "title_zh": "中国的人口",
    "title_zh_trad": "中國的人口",
    "title_py": "Zhōngguó de rénkǒu",
    "title_vi": "Nhân khẩu ở Trung Quốc",
    "content_zh": "中国是世界上人口最多的国家，2008年底中国大陆人口13.28亿，占全世界人口的20%，也就是说全世界平均每5个人当中就有一个是黄皮肤、黑头发的中国人。为什么中国人有这么多？中国怎么解决这个问题？请让我慢慢说起。\n\n古代的时候，中国人口并不多。清朝以前，中国人口都不超过一亿，有些朝代人口甚至只有一两千万，即使最强大的唐朝，人口也只有五千万。由于古代医学比较落后，生孩子有很大的危险，很多孩子一出生就死了；古代人的生活条件也不好，有些家庭很穷，就算生了孩子也无法把他们养大；还有，古代人喜欢男孩儿，认为男孩儿可以劳动，而女孩儿却没有用，所以女孩儿常常被抛弃。这种重男轻女的错误思想也是造成中国古代人少的一个原因。\n\n农业对古代中国非常重要，而人口就是劳动力。“谁生的孩子越多，谁就越光荣”，这种思想一直保持到新中国成立。为了加快发展，政府鼓励人们多生孩子，而且现代社会的医学水平比较发达，人们的生活条件也提高了，生孩子从很困难变成很容易，最后竟然难以控制。50年里，中国人口从5亿增加到11亿，翻了一番。这个速度太快了，如果不控制，后果不堪设想。\n\n于是70年代，中国政府制定法律，实行“计划生育”。“计划生育”就是有计划地生孩子，并且尽可能保证孩子的健康。具体地说，就是一个家庭只生一个孩子。如果多生了孩子，就要受到一些处罚。到现在为止，计划生育使中国人口的增长减少了至少4亿，人口的增长速度也越来越低。\n\n但是，计划生育也带来了一些问题。其中最重要的一个，就是我们这一代孩子比较孤独，因为我们都没有兄弟姐妹。这样的孩子叫做“独生子女”。中国现在的年轻人基本上都是独生子女，他们的性格和父母那一代人不一样。他们更加独立，但是也更加自我。其次，中国人口的出生率降低了，这也就意味着，几年后中国的人口达到顶峰，然后不再增长，变得越来越少。还有一个问题是人口分布不均匀，也就是有些地方人多，有些地方人少。中国东部人口多，西部人口少。中国人口最多的一个省是河南省，人口将近一亿，平均每平方千米有600多人；而中国人口最少的一个省是西藏自治区，在那里，平均每平方千米可能都找不到一个人。\n\n如果你认为这些问题还不算大的话，请继续听我说。现在中国老人多，年轻人少；男人多，女人少。老人多是因为年轻一代都是独生子女，占总人口的比例突然少了，于是老人就显得很多。在性别比例上，据说中国男女比例是118：100，也就是说，有18个男人一出生就注定了以后找不到老婆。\n\n为了让人口发展更加自然和科学，政府也对计划生育进行修改。现在，在中国大部分地区，如果父母都是独生子女的家庭允许生第二个孩子。对于“人口老龄化”，也就是老人越来越多的问题，政府的目标就是改善社会福利，提高人们的生活质量。\n\n清朝的时候，中国人的平均寿命是33岁，而现在，中国人的平均寿命已经达到73岁。对于13亿的人口来说，这的确是一个值得骄傲的成绩。",
    "content_zh_trad": "中國是世界上人口最多的國家，2008年底中國大陸人口13.28億，佔全世界人口的20%，也就是說全世界平均每5個人當中就有一個是黃皮膚、黑頭髮的中國人。爲什麼中國人有這麼多？中國怎麼解決這個問題？請讓我慢慢說起。\n\n古代的時候，中國人口並不多。清朝以前，中國人口都不超過一億，有些朝代人口甚至只有一兩千萬，即使最強大的唐朝，人口也只有五千萬。由於古代醫學比較落後，生孩子有很大的危險，很多孩子一出生就死了；古代人的生活條件也不好，有些家庭很窮，就算生了孩子也無法把他們養大；還有，古代人喜歡男孩兒，認爲男孩兒可以勞動，而女孩兒卻沒有用，所以女孩兒常常被拋棄。這種重男輕女的錯誤思想也是造成中國古代人少的一個原因。\n\n農業對古代中國非常重要，而人口就是勞動力。“誰生的孩子越多，誰就越光榮”，這種思想一直保持到新中國成立。爲了加快發展，政府鼓勵人們多生孩子，而且現代社會的醫學水平比較發達，人們的生活條件也提高了，生孩子從很困難變成很容易，最後竟然難以控制。50年裏，中國人口從5億增加到11億，翻了一番。這個速度太快了，如果不控制，後果不堪設想。\n\n於是70年代，中國政府制定法律，實行“計劃生育”。“計劃生育”就是有計劃地生孩子，並且儘可能保證孩子的健康。具體地說，就是一個家庭只生一個孩子。如果多生了孩子，就要受到一些處罰。到現在爲止，計劃生育使中國人口的增長減少了至少4億，人口的增長速度也越來越低。\n\n但是，計劃生育也帶來了一些問題。其中最重要的一個，就是我們這一代孩子比較孤獨，因爲我們都沒有兄弟姐妹。這樣的孩子叫做“獨生子女”。中國現在的年輕人基本上都是獨生子女，他們的性格和父母那一代人不一樣。他們更加獨立，但是也更加自我。其次，中國人口的出生率降低了，這也就意味着，幾年後中國的人口達到頂峯，然後不再增長，變得越來越少。還有一個問題是人口分佈不均勻，也就是有些地方人多，有些地方人少。中國東部人口多，西部人口少。中國人口最多的一個省是河南省，人口將近一億，平均每平方千米有600多人；而中國人口最少的一個省是西藏自治區，在那裏，平均每平方千米可能都找不到一個人。\n\n如果你認爲這些問題還不算大的話，請繼續聽我說。現在中國老人多，年輕人少；男人多，女人少。老人多是因爲年輕一代都是獨生子女，佔總人口的比例突然少了，於是老人就顯得很多。在性別比例上，據說中國男女比例是118：100，也就是說，有18個男人一出生就註定了以後找不到老婆。\n\n爲了讓人口發展更加自然和科學，政府也對計劃生育進行修改。現在，在中國大部分地區，如果父母都是獨生子女的家庭允許生第二個孩子。對於“人口老齡化”，也就是老人越來越多的問題，政府的目標就是改善社會福利，提高人們的生活質量。\n\n清朝的時候，中國人的平均壽命是33歲，而現在，中國人的平均壽命已經達到73歲。對於13億的人口來說，這的確是一個值得驕傲的成績。",
    "content_py": "Zhōngguó shì shìjiè shàng rénkǒu zuìduō de guójiā,2008 niándǐ zhōngguó dàlù rénkǒu 13.28 Yì, zhàn quán shìjiè rénkǒu de 20%, yě jiùshì shuō quán shìjiè píngjūn měi 5 gèrén dāngzhōng jiù yǒu yīgè shì huáng pífū, hēi tóufǎ de zhōngguó rén. Wèishéme zhōngguó rén yǒu zhème duō? Zhōngguó zěnme jiějué zhège wèntí? Qǐng ràng wǒ màn man shuō qǐ.\n\nGǔdài de shíhòu, zhōngguó rénkǒu bìng bù duō. Qīngcháo yǐqián, zhōngguó rénkǒu dōu bù chāoguò yī yì, yǒuxiē cháodài rénkǒu shènzhì zhǐyǒu yī liǎng qiān wàn, jíshǐ zuì qiáng dà de táng cháo, rénkǒu yě zhǐyǒu wǔqiān wàn. Yóuyú gǔdài yīxué bǐjiào luòhòu, shēng háizi yǒu hěn dà de wéixiǎn, hěnduō háizi yī chūshēng jiù sǐle; gǔdài rén de shēnghuó tiáojiàn yě bù hǎo, yǒuxiē jiātíng hěn qióng, jiùsuàn shēngle háizi yě wúfǎ bǎ tāmen yǎng dà; hái yǒu, gǔdài rén xǐhuān nánhái ér, rènwéi nánhái ér kěyǐ láodòng, ér nǚhái ér què méiyǒu yòng, suǒyǐ nǚhái ér chángcháng bèi pāoqì. Zhè zhǒng zhòngnán qīng nǚ de cuòwù sīxiǎng yěshì zàochéng zhōngguó gǔdài rén shǎo de yīgè yuányīn. Nóngyè duì gǔdài zhōngguó fēicháng zhòngyào, ér rénkǒu jiùshì láodònglì.“Shuí shēng de háizi yuè duō, shuí jiù yuè guāngróng”, zhè zhǒng sīxiǎng yīzhí bǎochí dào xīn zhōngguó chénglì. Wèile jiākuài fāzhǎn, zhèngfǔ gǔlì rénmen duō shēng háizi, érqiě xiàndài shèhuì de yīxué shuǐpíng bǐjiào fādá, rénmen de shēnghuó tiáojiàn yě tígāole, shēng háizi cóng hěn kùnnán biàn chéng hěn róngyì, zuìhòu jìngrán nányǐ kòngzhì.50 Nián lǐ, zhōngguó rénkǒu cóng 5 yì zēngjiā dào 11 yì, fānle yī fān. Zhège sùdù tài kuàile, rúguǒ bù kòngzhì, hòuguǒ bùkānshèxiǎng.\n\nYúshì 70 niándài, zhōngguó zhèngfǔ zhìdìng fǎlǜ, shíxíng “jìhuà shēngyù”.“Jìhuà shēngyù” jiùshì yǒu jìhuà dì shēng háizi, bìngqiě jǐn kěnéng bǎozhèng háizi de jiànkāng. Jùtǐ dì shuō, jiùshì yīgè jiātíng zhǐ shēng yīgè háizi. Rúguǒ duō shēngle háizi, jiù yào shòudào yīxiē chǔfá. Dào xiànzài wéizhǐ, jìhuà shēngyù shǐ zhōngguó rénkǒu de zēngzhǎng jiǎnshǎole zhìshǎo 4 yì, rénkǒu de zēngzhǎng sùdù yě yuè lái yuè dī. Dànshì, jìhuà shēngyù yě dài láile yīxiē wèntí. Qízhōng zuì zhòngyào de yīgè, jiùshì wǒmen zhè yīdài háizi bǐjiào gūdú, yīnwèi wǒmen dōu méiyǒu xiōngdì jiěmèi. Zhèyàng de háizi jiàozuò “dúshēngzǐ nǚ”. Zhōngguó xiànzài de niánqīng rén jīběn shàng dū shì dúshēngzǐ nǚ, tāmen dì xìnggé hé fùmǔ nà yīdài rén bù yīyàng. Tāmen gèngjiā dúlì, dànshì yě gèngjiā zìwǒ. Qícì, zhōngguó rénkǒu de chūshēnglǜ jiàngdīle, zhè yě jiù yìwèizhe, jǐ nián hòu zhōngguó de rénkǒu dádào dǐngfēng, ránhòu bù zài zēngzhǎng, biàn dé yuè lái yuè shǎo. Hái yǒu yīgè wèntí shì rénkǒu fēnbù bù jūnyún, yě jiùshì yǒuxiē dìfāng rén duō, yǒuxiē dìfāng rén shǎo. Zhōngguó dōngbù rénkǒu duō, xībù rénkǒu shǎo. Zhōngguó rénkǒu zuìduō de yīgè shěng shì hénán shěng, rénkǒu jiāngjìn yī yì, píngjūn měi píngfāng qiān mǐ yǒu 600 duō rén; ér zhōngguó rénkǒu zuìshǎo de yīgè shěng shì xīzàng zìzhìqū, zài nàlǐ, píngjūn měi píngfāng qiān mǐ kěnéng dōu zhǎo bù dào yīgè rén.\n\nRúguǒ nǐ rènwéi zhèxiē wèntí hái bù suàn dà dehuà, qǐng jìxù tīng wǒ shuō. Xiànzài zhōngguó lǎorén duō, niánqīng rén shǎo; nánrén duō, nǚrén shǎo. Lǎorén duō shì Yīnwèi niánqīng yīdài dōu shì dúshēngzǐ nǚ, zhàn zǒng rénkǒu de bǐlì túrán shǎole, yúshì lǎorén jiù xiǎndé hěnduō. Zài xìngbié bǐlì shàng, jùshuō zhōngguó nánnǚ bǐlì shì 118:100, Yě jiùshì shuō, yǒu 18 gè nánrén yī chūshēng jiù zhùdìngle yǐhòu zhǎo bù dào lǎopó.\n\nWèile ràng rénkǒu fāzhǎn gèngjiā zìrán hé kēxué, zhèngfǔ yě duì jìhuà shēngyù jìnxíng xiūgǎi. Xiànzài, zài zhōngguó dà bùfèn dìqū, rúguǒ fùmǔ dōu shì dúshēngzǐ nǚ de jiātíng yǔnxǔ shēng dì èr gè háizi. Duìyú “rénkǒu lǎolíng huà”, yě jiùshì lǎorén yuè lái yuè duō de wèntí, zhèngfǔ de mùbiāo jiùshì gǎishàn shèhuì fúlì, tígāo rénmen de shēnghuó zhìliàng.\n\nQīngcháo de shíhòu, zhōngguó rén de píngjūn shòumìng shì 33 suì, ér xiànzài, zhōngguó rén de píngjūn shòumìng yǐjīng dádào 73 suì. Duìyú 13 yì de rénkǒu lái shuō, zhè díquè shì yīgè zhídé jiāo’ào de chéngjī.",
    "content_vi": "Trung Quốc là quốc gia có nhân khẩu nhiều nhất trên thế giới. Cuối năm nay, nhân khẩu ở Trung Quốc đại lục là 1,382 tỷ người, chiếm 20% nhân khẩu của thế giới. Cũng có thể nói bình quân toàn thế giới cứ mỗi năm người thì trong đó có một người Trung Quốc tóc đen, da vàng. Vì sao người Trung Quốc đông như vậy? Trung Quốc làm sao giải quyết vấn đề này? Hãy để cho tôi từ từ giải thích.\n\nThời xa xưa, nhân khẩu Trung Quốc không nhiều. Trước thời Thanh, người Trung Quốc cũng không vượt qua con số 100 triệu người, có mấy triều đại nhân khẩu thậm chí chỉ có một, hai mươi triệu, thậm chí triều Đường mạnh nhất, nhân khẩu cũng chỉ có năm mươi triệu. Vì y học thời xưa tương đối lạc hậu, sinh con rất là nguy hiểm, nhiều đứa trẻ chết ngay khi chào đời; Điều kiện sinh sống của người thời xưa không tốt, có nhiều gia đình rất nghèo khổ, sinh con ra nhưng không thể nuôi chúng lớn. Hơn nữa, người thời xưa thích con trai, cho rằng con trai có thể lao động, còn con gái thì vô dụng, cho nên con gái thường bị vứt bỏ. Tư tưởng sai lầm “trọng nam khinh nữ” cũng là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến việc dân số ít ờ thời Trung Quốc cổ đại. Nông nghiệp vô cùng quan trọng đối với Trung Quốc cổ đại, và nhân khẩu chính là lực lượng lao động. “Ai sinh được nhiều con, thì người đó càng nhiều quang vinh”, tư tưởng này cứ duy trì đến thời thành lập Trung Quốc mới. Để phát triển tăng tốc, chính phủ khuyến khích mọi người sinh nhiều con. Lúc này trình độ y học của xã hội đương thời khá phát triển, điều kiện sống của con người được nâng cao, việc sinh con từ vấn đề khó trở thành rất đơn giản, rốt cuộc mặc nhiên khó thể khống chế. Trong vòng 50 năm, nhân khẩu Trung Quốc từ 500 triệu tăng đến 1,1 tỷ người, tăng lên gấp bội. Tốc độ này quá nhanh, nếu như không khống chế, hậu quả thật khó lường. Vì thế vào những năm thập niên 70, chính phủ Trung Quốc ra luật, thực hiện “kế hoạch hoá gia đình”. “Kế hoạch hoá gia đình” là sinh con có kế hoạch để có thể tận tình chăm sóc sức khoẻ trẻ nhỏ. Nói cụ thể là, mỗi gia đình chỉ có thể sinh một con. Nếu sinh nhiều con, thì sẽ bị xử phạt. Đến ngày nay, kế hoạch hoá gia đình khiến cho sự tăng trưởng của nhân khẩu Trung Quốc giảm xuống 400 triệu, tốc độ sinh trưởng nhân khẩu càng ngày càng thấp. Song, kế hoạch hoá gia đình cũng mang lại một số vấn đề. Điều quan trọng nhất là, con của họ ở thời này khá cô độc, vì chúng không có anh chị em gì cả. Những đứa trẻ này gọi là “con một”. Thanh niên Trung Quốc thời nay cơ bản đều là con một, tính cách của chúng và thời đại của cha mẹ không giống nhau. Chúng càng độc lập bao nhiêu thì cũng bản ngã bấy nhiêu. Lần lượt, tỉ lệ ra đời của nhân khẩu Trung Quốc giảm thấp, cái này có nghĩa là, mấy năm sau nhân khẩu Trung Quốc đạt đến đỉnh điểm, sau đó không tăng trưởng nữa, trờ nên càng ngày càng ít. Còn một vấn đề là nhân khẩu phân bố không đồng đều, nghĩa là có nơi người nhiều, có nơi người ít. Miền đông Trung Quốc nhiều nhân khẩu, miền tây ít nhân khẩu. Tỉnh có nhân khẩu Trung Quốc nhiều nhất là tỉnh Hà Nam, nhân khẩu lên đến 100 triệu, bình quân hơn 600 người / km2. Và tỉnh có nhân khẩu ít nhất là khu tự trị Tây Tạng, ở đây, bình quân mấy ngàn mét vuông cũng hiếm thấy được bóng dáng con người. Nếu bạn cho rằng vấn đề này không phải là lớn, thì hãy nghe tôi nói tiếp. Hiện nay, ở Trung Quốc người già thì nhiều, thanh niên ít; nam nhiều, nữ ít. Người già nhiều là vì thời trẻ đều là con một, chiếm tỉ lệ tổng số khá ít, vì thế người già hiển nhiên quá nhiều. Về tỉ lệ giới tính, căn cứ tỉ lệ nam nữ Trung Quốc là 118:100, nghĩa là có 18 con trai ra đời thì tuyệt nhiên không thể tìm được vợ.\n\nĐể nhân khẩu phát triển khoa học và tự nhiên, nhà nước cũng có tiến hành thay đổi kế hoạch hoá gia đình. Hiện nay, phần lớn khu vực Trung Quốc , nếu cha mẹ đều là gia đình con một thì được phép sinh con thứ hai. Đối với việc “dân số lão hoá”, cũng là vấn đề người già càng ngày càng nhiều, mục tiêu của chính phủ là cải thiện phúc lợi xã hội, nâng cao chất lượng đời sống của người dân.\n\nThời xưa, tuổi thọ bình quân của người Trung Quốc là 33 tuổi, nhưng hiện nay, tuổi thọ bình quân của người Trung Quốc đạt đến tuổi 73. Đối với 1,3 tỷ nhân khẩu mà nói, đây là thành tích đáng tự hào.",
    "word_count": 1027
  },
  {
    "id": 35,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 114,
    "title_zh": "“冰城”哈 尔滨",
    "title_zh_trad": "“冰城”哈 爾濱",
    "title_py": "“Bīng chéng” hā’ěrbīn",
    "title_vi": "“Băng Thành” Cáp Nhĩ Tân",
    "content_zh": "上月底，我和朋友杜文凯去“冰城”哈尔滨旅行。这是我去过的最冷的地方，给我留下了难忘的回忆。\n\n哈尔滨是中国最北的省——黑龙江省的省会，它是中国东北地区最大的城市之一。\n\n哈尔滨是一个多民族多文化的城市，那里生活着满族人、朝鲜族人和回族人等中国少数民族，也生活着俄罗斯人、犹太人等外国民族。当你走在哈尔滨的街上，你觉得自己不在中国，也不在欧洲，而是在一个世界城市。\n\n哈尔滨有一条著名的步行街，叫“中央大街”。这条1.4公里长的大街是亚洲最长的步行街，街的两旁有很多欧洲风格的建筑，于是这条街也被人称为“欧洲建筑博物馆”。哈尔滨有很多教堂，包括基督教、东正教、犹太教和伊斯兰教教堂，是中国东北教堂最多的一个城市。其中最著名的一座教堂是圣索菲亚教堂，这是一座非常漂亮的教堂，是游客必须参观的地方，它的“洋葱头”告诉人们它是俄罗斯人的作品。\n\n据说，哈尔滨人觉得西方的建筑太多了，为了给哈尔滨加上中国特色，市民就捐款建造了一座佛教寺庙，这座寺庙叫做“极乐寺”，也是非常值得一去的地方。\n\n哈尔滨的冬天非常冷，我们去哈尔滨的时候正好是一月，是一年中最冷的时候，晚上气温有零下20多度。为了防止变成雪人，我穿了大约10件衣服。早晨起来后，光是穿衣服就把我累死了。有的人要问，为什么要在这个时候去哈尔滨？因为我们觉得，只有在这个时候去哈尔滨才可以欣赏到它的美丽，换句话说，去哈尔滨，主要是为了看它的冰和雪。\n\n哈尔滨每年冬天都举行雪雕博览会和冰雕节。在雪雕博览会上，你可以看到各种各样的雪雕，有北京天坛，有巴黎凯旋门，甚至有非洲大瀑布；有跳舞的人们，有神话中的怪物，还有抽象的物体。这些雪雕的作者中，有来自世界各地的艺术家，有学美术的大学生，也有普通的哈尔滨市民。欣赏雪雕是一种享受，但是一定要戴上墨镜，以保护眼睛。白天适合欣赏雪雕，晚上就比较适合欣赏冰雕了。冰和雪都是固态的水，但是他们的外形完全不一样。冰雕就像玻璃一样透明和光滑。有些冰雕里面放着彩色的灯，晚上，五彩缤纷的冰雕像梦幻一样美丽。我们看到了冰做的长城、故宫和兵马俑，还有我们最喜欢的滑梯。冰做的滑梯真的是很滑很滑，从上面滑下来非常刺激。\n\n另外，哈尔滨还有中国最好的滑雪场，美味的红肠和哈尔滨啤酒，以及热情友好的哈尔滨人。哈尔滨的特点说也说不完，我代表哈尔滨人欢迎你的到来！",
    "content_zh_trad": "上月底，我和朋友杜文凱去“冰城”哈爾濱旅行。這是我去過的最冷的地方，給我留下了難忘的回憶。\n\n哈爾濱是中國最北的省——黑龍江省的省會，它是中國東北地區最大的城市之一。\n\n哈爾濱是一個多民族多文化的城市，那裏生活着滿族人、朝鮮族人和回族人等中國少數民族，也生活着俄羅斯人、猶太人等外國民族。當你走在哈爾濱的街上，你覺得自己不在中國，也不在歐洲，而是在一個世界城市。\n\n哈爾濱有一條著名的步行街，叫“中央大街”。這條1.4公里長的大街是亞洲最長的步行街，街的兩旁有很多歐洲風格的建築，於是這條街也被人稱爲“歐洲建築博物館”。哈爾濱有很多教堂，包括基督教、東正教、猶太教和伊斯蘭教教堂，是中國東北教堂最多的一個城市。其中最著名的一座教堂是聖索菲亞教堂，這是一座非常漂亮的教堂，是遊客必須參觀的地方，它的“洋蔥頭”告訴人們它是俄羅斯人的作品。\n\n據說，哈爾濱人覺得西方的建築太多了，爲了給哈爾濱加上中國特色，市民就捐款建造了一座佛教寺廟，這座寺廟叫做“極樂寺”，也是非常值得一去的地方。\n\n哈爾濱的冬天非常冷，我們去哈爾濱的時候正好是一月，是一年中最冷的時候，晚上氣溫有零下20多度。爲了防止變成雪人，我穿了大約10件衣服。早晨起來後，光是穿衣服就把我累死了。有的人要問，爲什麼要在這個時候去哈爾濱？因爲我們覺得，只有在這個時候去哈爾濱纔可以欣賞到它的美麗，換句話說，去哈爾濱，主要是爲了看它的冰和雪。\n\n哈爾濱每年冬天都舉行雪雕博覽會和冰雕節。在雪雕博覽會上，你可以看到各種各樣的雪雕，有北京天壇，有巴黎凱旋門，甚至有非洲大瀑布；有跳舞的人們，有神話中的怪物，還有抽象的物體。這些雪雕的作者中，有來自世界各地的藝術家，有學美術的大學生，也有普通的哈爾濱市民。欣賞雪雕是一種享受，但是一定要戴上墨鏡，以保護眼睛。白天適合欣賞雪雕，晚上就比較適合欣賞冰雕了。冰和雪都是固態的水，但是他們的外形完全不一樣。冰雕就像玻璃一樣透明和光滑。有些冰雕裏面放着彩色的燈，晚上，五彩繽紛的冰雕像夢幻一樣美麗。我們看到了冰做的長城、故宮和兵馬俑，還有我們最喜歡的滑梯。冰做的滑梯真的是很滑很滑，從上面滑下來非常刺激。\n\n另外，哈爾濱還有中國最好的滑雪場，美味的紅腸和哈爾濱啤酒，以及熱情友好的哈爾濱人。哈爾濱的特點說也說不完，我代表哈爾濱人歡迎你的到來！",
    "content_py": "Shàng yuèdǐ, wǒ hé péngyǒu dùwénkǎi qù “bīng chéng” hā’ěrbīn lǚxíng. Zhè shì wǒ qùguò de zuì lěng dì dìfāng, gěi wǒ liú xiàle nánwàng de huíyì. Hā’ěrbīn shì zhōngguó zuì běi de shěng——hēilóngjiāng shěng de shěnghuì, tā shì zhōngguó dōngběi dìqū zuìdà de chéngshì zhī yī. Hā’ěrbīn shì yīgè duō mínzú duō wénhuà de chéngshì, nàlǐ shēnghuózhe mǎnzúrén, cháoxiǎn zú rén hé huízú rén děng zhōngguó shào shù mínzú, yě shēnghuózhe èluósī rén, yóutàirén děng wàiguó mínzú. Dāng nǐ zǒu zài hā’ěrbīn de jiē shàng, nǐ juédé zìjǐ bùzài zhōngguó, yě bùzài ōuzhōu, ér shì zài yīgè shìjiè chéngshì.\n\nHā’ěrbīn yǒu yītiáo zhùmíng de bùxíngjiē, jiào “zhōngyāng dàjiē”. Zhè tiáo 1.4 Gōnglǐ cháng de dàjiē shì yàzhōu zuì zhǎng de bùxíngjiē, jiē de liǎngpáng yǒu hěnduō ōuzhōu fēnggé de jiànzhú, yúshì zhè tiáo jiē yě bèi rénchēng wèi “ōuzhōu jiànzhú bówùguǎn”. Hā’ěrbīn yǒu hěnduō jiàotáng, bāokuò jīdūjiào, dōngzhèngjiào, yóutàijiào hé yīsīlán jiào jiàotáng, shì zhōngguó dōngběi jiàotáng zuìduō de yīgè chéngshì. Qízhōng zuì zhùmíng de yīzuò jiàotáng shì shèng suǒfēiyà jiàotáng, zhè shì yīzuò fēicháng piàoliang de jiàotáng, shì yóukè bìxū cānguān dì dìfāng, tā de “yángcōng tóu” gàosù rénmen tā shì èluósī rén de zuòpǐn. Jùshuō, hā’ěrbīn rén juédé xīfāng de jiànzhú tài duōle, wèile gěi hā’ěrbīn jiā shàng zhōngguó tèsè, shìmín jiù juānkuǎn jiànzàole yīzuò fójiào sìmiào, zhè zuò sìmiào jiàozuò “jílè sì”, yěshì fēicháng zhídé yī qù dì dìfāng. Hā’ěrbīn de dōngtiān fēicháng lěng, wǒmen qù hā’ěrbīn de shíhòu zhènghǎo shì yī yuè, shì yī nián zhōng zuì lěng de shíhòu, wǎnshàng qìwēn yǒu língxià 20 duō dù. Wèile fángzhǐ biàn chéng xuěrén, wǒ chuānle dàyuē 10 jiàn yīfú. Zǎochén qǐlái hòu, guāng shì chuān yīfú jiù bǎ wǒ lèi sǐle. Yǒu de rén yào wèn, wèishéme yào zài zhège shíhòu qù hā’ěrbīn? Yīnwèi wǒmen juédé, zhǐyǒu zài zhège shíhòu qù hā’ěrbīn cái kěyǐ xīnshǎng dào tā dì měilì, huàn jù huàshuō, qù hā’ěrbīn, zhǔyào shi wèile kàn tā de bīng hé xuě. Hā’ěrbīn měinián dōngtiān dū jǔxíng xuědiāo bólǎnhuì hé bīngdiāo jié. Zài xuědiāo bólǎnhuì shàng, nǐ kěyǐ kàn dào gè zhǒng gè yàng de xuědiāo, yǒu běijīng tiāntán, yǒu bālí kǎixuánmén, shènzhì yǒu fēizhōu dà pùbù; yǒu tiàowǔ de rénmen, yǒu shénhuà zhōng de guàiwù, hái yǒu chōuxiàng de wùtǐ. Zhèxiē xuědiāo de zuòzhě zhōng, yǒu láizì shìjiè gèdì de yìshùjiā, yǒu xué měishù de dàxuéshēng, yěyǒu pǔtōng de hā’ěrbīn shìmín. Xīnshǎng xuědiāo shì yī zhǒng xiǎngshòu, dànshì yīdìng yào dài shàng mòjìng, yǐ bǎohù yǎnjīng. Báitiān shìhé xīnshǎng xuědiāo, wǎnshàng jiù bǐjiào shìhé xīnshǎng bīngdiāole. Bīng hé xuě dōu shì gùtài de shuǐ, dànshì tāmen de wàixíng wánquán bù yīyàng. Bīngdiāo jiù xiàng bōlí yīyàng tòumíng hé guānghuá. Yǒuxiē bīngdiāo lǐmiàn fàngzhe cǎisè de dēng, wǎnshàng, wǔcǎibīnfēn de bīng diāoxiàng mènghuàn yīyàng měilì. Wǒmen kàn dàole bīng zuò de chángchéng, gùgōng hé bīngmǎyǒng, hái yǒu wǒmen zuì xǐhuān de huátī. Bīng zuò de huátī zhēn de shì hěn huá hěn huá, cóng shàngmiàn huá xiàlái fēicháng cìjī.\n\nLìngwài, hā’ěrbīn hái yǒu zhòng guó zuì hǎo de huáxuě chǎng, měiwèi de hóng cháng hé hā’ěrbīn píjiǔ, yǐjí rèqíng yǒuhǎo de hā’ěrbīn rén. Hā’ěrbīn de tèdiǎn shuō yě shuō bu wán, wǒ dàibiǎo hā’ěrbīn rén huānyíng nǐ de dàolái!",
    "content_vi": "Cuối tháng trước, tôi và bạn Đỗ Văn Khải đi du lịch “Băng Thành” ở Cáp Nhĩ Tân. Đây là nơi lạnh nhất mà tôi từng đến, là nơi để lại trong tôi ký ức khó quên.\n\nCáp Nhĩ Tân là một tỉnh lỵ của tỉnh Hắc Long Giang - một tỉnh ở cực bắc Trung Quốc, là một trong những thành phố lớn nhất ở khu vực đông bắc Trung Quốc. Cáp Nhĩ Tân là một thành phố đa dân tộc đa văn hoá, nơi đây có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống như dân tộc Mãn, tộc người Triều Tiên và người Hồi,... cũng có người ngoại quốc sinh sống như người Nga, người Do Thái,... Khi bạn đi đường ở Cáp Nhĩ Tân, bạn cảm thấy như mình không ở Trung Quốc, cũng không phải ở châu Âu, mà là một thành phố đa chủng tộc, Cáp Nhĩ Tân có một đường bộ hành nổi tiếng gọi là “đại lộ Trung Ương”. Đường bộ hành này có độ dài 1,4 km và là con đường dài nhất châu Á. Hai bên đường có rất nhiều kiến trúc mang phong cách châu Âu, vì thế con đường này còn được gọi là “viện bảo tàng kiến trúc châu Âu”. Cáp Nhĩ Tân có nhiều nhà thờ, gồm nhà thờ của đạo Cơ Đốc, đạo Đông Chính, đạo Do Thái và đạo Hồi, là thành phố nhiều nhà thờ nhất ở đông bắc Trung Quốc. Trong số này có nhà thờ Sophia nổi tiếng - là toà giáo đường vô cùng lộng lẫy, là nơi du khách muốn tham quan. Tác phẩm “hành tây” nói ta biết rằng đó là những công trình của người Nga. Theo lời người ta, người Cáp Nhĩ Tân cảm thấy kiến trúc của phương tây quá nhiều, để Cáp Nhĩ Tân tăng thêm đặc sắc của Trung Quốc, người dân thành phố quyên góp xây dựng một ngôi chùa Phật giáo, ngồi chùa này được gọi là “Cực Lạc Tự”, cũng là một nơi rất đáng đến tham quan.\n\nMùa đông ở Cáp Nhĩ Tân rất lạnh, chúng tôi đi đến Cáp Nhĩ Tân vào tháng giêng, là lúc lạnh nhất trong năm, khí hậu ban đêm là âm hơn 20 độ. Để tránh đóng thành tuyết, tôi mặc khoảng 10 chiếc áo. Buổi sáng, sau khi thức dậy, chỉ việc mặc quần áo đã mệt chết rồi. Có người hỏi, tại sao lại đi Cáp Nhĩ Tân vào thời điểm này? Vì tôi cho rằng, chỉ có thời điểm này đi Cáp Nhĩ Tân mới có thể thưởng thức được nét đẹp của nó, nói cách khác, đi Cáp Nhĩ Tân, chủ yếu là để xem băng và tuyết của nó.\n\nMùa đông hàng năm, Cáp Nhĩ Tân tổ chức triển lãm lễ hội điêu khắc trên băng tuyết. Trong lễ hội điêu khắc tuyết, bạn có thể nhìn thấy muôn hình muôn kiểu điêu khắc trên tuyết, có Thiên Đàn của Bắc Kinh, có Khải Hoàn Môn của Pari, thậm chí có thác lớn của châu Phi; có người nhảy múa, có quái vật trong thần thoại, còn có nhiều vật thể trừu tượng. Trong các tác giả điêu khắc tuyết này, có nghệ nhân đến từ khắp nơi trên thế giới, có sinh viên theo học mỹ thuật, cũng có thường dân của thành phố Cáp Nhĩ Tân. Thưởng thức điêu khắc tuyết là một kiểu hưởng thụ, nhưng cần phải đeo kiếng đen, để bảo vệ mắt. Ban ngày thích hợp xem điêu khắc tuyết, ban đêm thì khá thích hợp ngắm điêu khắc băng. Băng và tuyết đều là nước ở trạng thái rắn, nhưng vẻ ngoài của nó thì hoàn toàn khác nhau. Điêu khắc băng thì giống thuỷ tinh trong suốt và bóng loáng, có vài điêu khắc băng bên trong để đèn màu, buổi tối, băng đăng có màu sắc rực rỡ huyền ảo như mơ. Chúng tôi nhìn thấy tác phẩm băng Trường Thành, Cố Cung và Binh Mã Dũng, còn có cầu tuột mà chúng tôi rất háo hức chơi. Cầu tuột làm bằng băng thật là trơn trượt, từ trên tuột xuống phấn khích vô cùng.\n\nNgoài ra, Cáp Nhĩ Tân còn có sân trượt băng tốt nhất Trung Quốc, có vị ngon của xúc xích và bia Cáp Nhĩ Tân, người Cáp Nhĩ Tân thì rất nhiệt tình hiếu khách. Đặc điểm của Cáp Nhĩ Tân có nói cũng nói không hết, tôi đại diện người Cáp Nhĩ Tân chào đón bạn đến chơi ^^!",
    "word_count": 846
  },
  {
    "id": 36,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 117,
    "title_zh": "新春快乐，虎年大吉！",
    "title_zh_trad": "新春快樂，虎年大吉！",
    "title_py": "Xīnchūn kuàilè, hǔ nián dàjí",
    "title_vi": "Năm mới vui vẻ, năm Dần may mắn!",
    "content_zh": "再过几天就是中国传统的新年春节了，这是中国人最重要的节日。无论你在中国的什么地方，你不仅能看到春节，也可以听到春节。\n\n春节，顾名思义，就是春天的节日。按照中国农历，春节是新一年的开始。据说，春节已经有四千多年的历史了。很多亚洲国家也过春节。传统上，春节从小年开始，也就是农历十二月二十三或二十四，直到农历一月十五元宵节才算真正结束；不过现在的春节已经简单了很多，我们一般只把除夕和大年初一当成春节。\n\n过年，就是为了“除旧迎新”。“除旧”，就是去除过去一年不好的东西，防止把坏运气带到新的一年。人们首先要打扫卫生，把屋里屋外全部打扫一遍，干干净净地过新年。人们还要祭祖宗、祭财神，表达对他们的感谢和尊敬。春节前还要做一次大购物，叫做“办年货”。还有一件事情少不了，那就是放鞭炮。离春节越近，鞭炮声越响。以前中国人放鞭炮是因为相信，鞭炮爆炸的巨大声音可以把一个叫“夕”\n\n的鬼赶走，所以把除去这个鬼叫做“除夕”，人们在一年的最后一天“除夕”，希望在新年得到平安。很多城市是禁止放鞭炮的，但是人们还是忍不住要放，因为不放鞭炮的春节就根本没有节日的气氛。春节是红色的。人们在门前挂起红红的灯笼，门上贴起红红的对联和一个红红的“福”字，希望新的一年红红火火。\n\n“迎新”，就是迎接新年。除夕夜，全家人坐在一起吃饭。这顿饭叫做“年夜饭”或者“团圆饭”。辛辛苦苦忙了一年，人们回到家里和父母、亲人在一起全家团圆，这是最快乐的时光。中国北方的人们喜欢在一起包饺子、吃饺子；中国南方的人们喜欢吃年糕、粽子或者汤圆。孩子们最快乐的事情是得到大人给的压岁钱。大人送给孩子压岁钱，既希望他们平安，也希望他们慢一点长大。这顿“团圆饭”非常重要，所以每年春节前，成千上万在外工作的人们都要回家，这段时间是中国交通最繁忙的时候，被人们开玩笑地叫做“世界上最大的动物迁徙”。\n\n其实，最有节日气氛的地方不是在像北京、上海这样的大城市，而是在小城市、小县城或者农村。在这些小地方，人们对农历非常依赖，这里保留着更多的传统和习俗。在一些地方，人们会组织游行活动，或者举办传统的庆祝仪式。在这些活动上，有扭秧歌、舞狮子、耍龙灯、跑旱船等民间表演，有民间的艺术家演奏民间音乐，加上鞭炮声、鼓声和人们开心的笑声，整个场面就是一个欢乐的海洋。\n\n再过几天就是春节了，鞭炮声已经干扰到我录音，家里也开始忙着准备春节，所以我也要做点事情了。我祝大家新春快乐，虎年大吉！咱们虎年再见！",
    "content_zh_trad": "再過幾天就是中國傳統的新年春節了，這是中國人最重要的節日。無論你在中國的什麼地方，你不僅能看到春節，也可以聽到春節。\n\n春節，顧名思義，就是春天的節日。按照中國農曆，春節是新一年的開始。據說，春節已經有四千多年的歷史了。很多亞洲國家也過春節。傳統上，春節從小年開始，也就是農曆十二月二十三或二十四，直到農曆一月十五元宵節纔算真正結束；不過現在的春節已經簡單了很多，我們一般只把除夕和大年初一當成春節。\n\n過年，就是爲了“除舊迎新”。“除舊”，就是去除過去一年不好的東西，防止把壞運氣帶到新的一年。人們首先要打掃衛生，把屋裏屋外全部打掃一遍，乾乾淨淨地過新年。人們還要祭祖宗、祭財神，表達對他們的感謝和尊敬。春節前還要做一次大購物，叫做“辦年貨”。還有一件事情少不了，那就是放鞭炮。離春節越近，鞭炮聲越響。以前中國人放鞭炮是因爲相信，鞭炮爆炸的巨大聲音可以把一個叫“夕”\n\n的鬼趕走，所以把除去這個鬼叫做“除夕”，人們在一年的最後一天“除夕”，希望在新年得到平安。很多城市是禁止放鞭炮的，但是人們還是忍不住要放，因爲不放鞭炮的春節就根本沒有節日的氣氛。春節是紅色的。人們在門前掛起紅紅的燈籠，門上貼起紅紅的對聯和一個紅紅的“福”字，希望新的一年紅紅火火。\n\n“迎新”，就是迎接新年。除夕夜，全家人坐在一起喫飯。這頓飯叫做“年夜飯”或者“團圓飯”。辛辛苦苦忙了一年，人們回到家裏和父母、親人在一起全家團圓，這是最快樂的時光。中國北方的人們喜歡在一起包餃子、喫餃子；中國南方的人們喜歡喫年糕、糉子或者湯圓。孩子們最快樂的事情是得到大人給的壓歲錢。大人送給孩子壓歲錢，既希望他們平安，也希望他們慢一點長大。這頓“團圓飯”非常重要，所以每年春節前，成千上萬在外工作的人們都要回家，這段時間是中國交通最繁忙的時候，被人們開玩笑地叫做“世界上最大的動物遷徙”。\n\n其實，最有節日氣氛的地方不是在像北京、上海這樣的大城市，而是在小城市、小縣城或者農村。在這些小地方，人們對農曆非常依賴，這裏保留着更多的傳統和習俗。在一些地方，人們會組織遊行活動，或者舉辦傳統的慶祝儀式。在這些活動上，有扭秧歌、舞獅子、耍龍燈、跑旱船等民間表演，有民間的藝術家演奏民間音樂，加上鞭炮聲、鼓聲和人們開心的笑聲，整個場面就是一個歡樂的海洋。\n\n再過幾天就是春節了，鞭炮聲已經干擾到我錄音，家裏也開始忙着準備春節，所以我也要做點事情了。我祝大家新春快樂，虎年大吉！咱們虎年再見！",
    "content_py": "Zàiguò jǐ tiān jiùshì zhōngguó chuántǒng de xīnnián chūnjiéle, zhè shì zhōngguó rén zuì zhòngyào de jiérì. Wúlùn nǐ zài zhōngguó de shénme dìfāng, nǐ bùjǐn néng kàn dào chūnjié, yě kěyǐ tīng dào chūnjié.\n\nChūnjié, gùmíngsīyì, jiùshì chūntiān de jiérì. Ànzhào zhōngguó nónglì, chūnjié shì xīn yī nián de kāishǐ. Jùshuō, chūnjié yǐjīng yǒu sìqiān duō nián de lìshǐle. Hěnduō yàzhōu guójiā yěguò chūnjié. Chuántǒng shàng, chūnjié cóngxiǎo nián kāishǐ, yě jiùshì nónglì shí’èr yuè èrshísān huò èrshísì, zhídào nónglì yī yuè shíwǔ yuánxiāo jié cái suàn zhēnzhèng jiéshù; bùguò xiànzài de chūnjié yǐjīng jiǎndānle hěnduō, wǒmen yībān zhǐ bǎ chúxì hé dà nián chū yī dàngchéng chūnjié.\n\nGuònián, jiùshì wèile “chú jiù yíngxīn”.“Chú jiù”, jiùshì qùchú guòqù yī nián bù hǎo de dōngxī, fángzhǐ bǎ huài yùnqì dài dào xīn de yī nián. Rénmen shǒuxiān yào dǎsǎo wèishēng, bǎ wū li wūwài quánbù dǎsǎo yībiàn, gàn gānjìng jìng dì guò xīnnián. Rénmen hái yào jì zǔzōng, jì cáishén, biǎodá duì tāmen de gǎnxiè hé zūnjìng. Chūnjié qián hái yào zuò yīcì dà gòuwù, jiàozuò “bàn niánhuò”. Hái yǒuyī jiàn shìqíng shàobùliǎo, nà jiùshì fàng biānpào. Lí chūnjié yuè jìn, biānpào shēng yuè xiǎng. Yǐqián zhōngguó rén fàng biānpào shì yīnwèi xiāngxìn, biānpào bàozhà de jùdà shēngyīn kěyǐ bǎ yīgè jiào “xī” de guǐ gǎn zǒu, suǒyǐ bǎ chùqú zhège guǐ jiàozuò “chúxì”, rénmen zài yī nián de zuìhòu yītiān “chúxì”, xīwàng zài xīnnián dédào píng’ān. Hěnduō chéngshì shì jìnzhǐ fàng biānpào de, dànshì rénmen háishì rěn bù zhù yào fàng, yīn wéi bù fàng biānpào de chūnjié jiù gēnběn méiyǒu jiérì de qìfēn. Chūnjié shì hóngsè de. Rénmen zài mén qián guà qǐ hóng hóng de dēnglóng, mén shàng tiē qǐ hóng hóng de duìlián hé yīgè hóng hóng de “fú” zì, xīwàng xīn de yī nián hóng hónghuo huǒ. “Yíngxīn”, jiùshì yíngjiē xīnnián. Chúxì yè, quánjiā rén zuò zài yīqǐ chīfàn. Zhè dùn fàn jiàozuò “nián yèfàn” huòzhě “tuányuán fàn”. Xīn xīnkǔ kǔ mángle yī nián, rénmen huí dào jiālǐ hé fùmǔ, qīnrén zài yīqǐ quánjiā tuányuán, zhè shì zuì kuàilè de shíguāng. Zhōngguó běifāng de rénmen xǐhuān zài yīqǐ bāo jiǎozi, chī jiǎozi; zhōngguó nánfāng de rénmen xǐhuān chī niángāo, zòngzi huòzhě tāngyuán. Háizimen zuì kuàilè de shìqíng shì dédào dàrén gěi de yāsuìqián. Dàrén sòng gěi háizi yāsuìqián, jì xīwàng tāmen píng’ān, yě xīwàng tāmen màn yīdiǎn zhǎng dà. Zhè dùn “tuányuán fàn” fēicháng zhòngyào, suǒyǐ měinián chūnjié qián, chéng qiān shàng wàn zàiwài gōngzuò de rénmen dōu yào huí jiā, zhè duàn shíjiān shì zhōngguó jiāotōng zuì fánmáng de shíhòu, bèi rénmen kāiwánxiào de jiàozuò “shìjiè shàng zuìdà de dòngwù qiānxǐ”. Qíshí, zuì yǒu jiérì qìfēn dì dìfāng bùshì zài xiàng běijīng, shànghǎi zhèyàng de dà chéngshì, ér shì zài xiǎo chéngshì, xiǎo xiànchéng huòzhě nóngcūn. Zài zhèxiē xiǎo dìfāng, rénmen duì nónglì fēicháng yīlài, zhèlǐ bǎoliúzhe gèng duō de chuántǒng hé xísú. Zài yīxiē dìfāng, rénmen huì zǔzhī yóuxíng huódòng, huòzhě jǔbàn chuántǒng de qìngzhù yíshì. Zài zhèxiē huódòng shàng, yǒu niǔyānggē, wǔ shīzi, shuǎ lóngdēng, pǎo hànchuán děng mínjiān biǎoyǎn, yǒu mínjiān de yìshùjiā yǎnzòu mínjiān yīnyuè, jiā shàng biānpào shēng, gǔ shēng hé rénmen kāixīn de xiào shēng, zhěnggè chǎngmiàn jiùshì yīgè huānlè dì hǎiyáng.\n\nZàiguò jǐ tiān jiùshì chūnjiéle, biānpào shēng yǐjīng gānrǎo dào wǒ lùyīn, jiālǐ yě kāishǐ mángzhe zhǔnbèi chūnjié, suǒyǐ wǒ yě yào zuò diǎn shìqíngle. Wǒ zhù dàjiā xīnchūn kuàilè, hǔ nián dàjí! Zánmen hǔ nián zàijiàn!",
    "content_vi": "Còn mấy ngày nữa là đến Tết truyền thống của người Trung Quốc rồi, đây là ngày lễ quan trọng nhất của người Trung Quốc. Cho dù bạn ở bất cứ nơi nào trên đất nước Trung Quốc, bạn không chỉ có thể nhìn thấy năm mới, mà còn có thể nghe thấy Tết.\n\nNăm mới (xuân tiết), nhìn tên suy nghĩa, chính là ngày hội của mùa xuân. Theo âm lịch Trung Quốc, xuân tiết là bắt đầu một năm mới. Nghe nói, Tết đã có lịch sử hơn bốn nghìn năm rồi. Rất nhiều quốc gia ở châu Á cũng ăn Tết. Theo truyền thống, Tết bắt đầu từ cuối năm, cũng tức là ngày 23 hoặc 24 tháng chạp âm lịch, cho đến tết nguyên tiêu mười lăm tháng giêng âm lịch mới coi như thật sự kết thúc; nhưng hiện giờ Tết đã đơn giản hơn nhiều, chúng ta thường coi Tết gồm đêm giao thừa (trừ tịch) và ngày mùng một đầu năm.\n\nĐón Tết, chính là để “tống cựu nghênh tân”. “Tống cựu”, chính là bỏ đi những thứ không tốt của một năm cũ, đề phòng mang điều không tốt lành tới năm mới. Mọi người đầu tiên phải quét dọn vệ sinh, dọn dẹp toàn bộ trong nhà ngoài cửa một lượt thật sạch sẽ để đón Tết. Mọi người còn phải cúng tổ tiên, cúng thần tài, thể hiện lòng cảm kích và sự tôn kính. Trước năm mới còn phải mua đồ mới, dùng để “đón Tết”. Còn có một chuyện không thể bỏ qua, đó là đốt pháo. Càng gần năm mới, tiếng pháo càng vang lớn. Trước kia người Trung Quốc đốt pháo là vì tín ngưỡng, tiếng pháo nổ có thể xua đuổi một loài quỷ tên là “Tịch”, cho nên việc xua đuổi loại quỷ này gọi là “trừ tịch”, mọi người “trừ tịch” vào ngày cuối cùng của một năm, hi vọng sang năm mới được bình an. Rất nhiều thành thị cấm đốt pháo, nhưng mọi người vẫn rất muốn đốt, vì năm mới không đốt pháo căn bản không có không khí tết. Năm mới có màu đỏ. Mọi người treo trước cửa nhà một cái đèn lồng đỏ, trên cửa dán đôi câu đối đỏ, và một chữ Phúc đỏ, hi vọng một năm mới thịnh vượng phát tài. “Nghênh tân”, chính là nghênh đón năm mới. Đêm trừ tịch, cả gia đình ngồi quây quần ăn cơm. Bữa cơm này được gọi là “cơm cuối năm” hoặc “cơm đoàn viên”. Một năm bận rộn vất vả rồi, mọi người về nhà cùng cha mẹ, người thân cùng sum họp đoàn tụ, đây chính là khoảng thời gian vui vẻ nhất. Người dân phía bắc Trung Quốc thích cùng gói sủi cảo, ăn sủi cảo; người dân phía nam Trung Quốc thích ăn bánh tất niên, bánh tét hoặc bánh canh tròn. Chuyện lũ trẻ thích nhất là được người lớn cho tiền mừng tuổi. Người lớn cho trẻ con tiền ép tuổi, là hi vọng chúng bình an, cũng hi vọng chúng lớn chậm một chút. Bữa “cơm đoàn viên” này vô cùng quan trọng, cho nên mỗi năm trước năm mới, cả nghìn vạn người ở bên ngoài lao động đều muốn về nhà, đoạn thời gian này là lúc giao thông Trung Quốc nhộn nhịp nhất, được người ta gọi đùa là “cuộc di cư lớn nhất thế giới”.\n\nThật ra, nơi có không khí lễ tết nhất không phải là những thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, mà là những thành phố, huyện thị nhỏ hoặc nông thôn. Ở những nơi này, mọi người đều cực kỳ trông cậy vào lịch âm, họ luôn muốn lưu giữ được nhiều tập tục và thuyền thống. Ở một vài nơi, mọi người tổ chức hoạt động du lịch, hoặc những nghi thức chúc mừng truyền thống. Trong những hoạt động này, có những tiết mục biểu diễn dân gian như hát ương ca, múa sư tử, chơi đèn lồng, đua thuyền cạn, có âm nhạc dân gian do những nhà nghệ thuật dân gian biểu diễn, lại thêm tiếng pháo, tiếng trống và nụ cười vui vẻ của mọi người, khiến cho khung cảnh vô cùng tươi vui. Còn có mấy ngày nữa là đến Tết rồi, tiếng pháo đã bắt đầu ảnh hưởng đến bản ghi âm của tôi, trong nhà cũng bắt đầu chuẩn bị đón năm mới, cho nên tôi cũng phải đi làm chút chuyện đây. Tôi chúc mọi người năm mới vui vẻ, năm Dần may mắn! Hẹn gặp lại mọi người trong năm Canh Dần!",
    "word_count": 886
  },
  {
    "id": 37,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 121,
    "title_zh": "永远的邓丽君",
    "title_zh_trad": "永遠的鄧麗君",
    "title_py": "Yǒngyuǎn de dènglìjūn",
    "title_vi": "Mãi mãi Đặng Lệ Quân",
    "content_zh": "如果要介绍中国的流行音乐，有一个人是不得不提的。她美丽的歌声从台湾飘向世界各地，哪里有说中文的人，哪里就能听到邓丽君。\n\n邓丽君出生在50年代的台湾，读小学的时候，她就表现出了音乐天赋。14岁那年，邓丽君签约了唱片公司，录制了第一张唱片，并在东南亚各地开始举办演唱会。从此，邓丽君开始了她的音乐之路。邓丽君的事业从台湾发展到香港、日本以及东南亚各国。她不仅会用粤语，还会用日语和英语唱歌。邓丽君演唱的歌曲优美而又朗朗上口，她的嗓音甜美而又温柔；她的每场演唱会都是座无虚席，她的每张专辑都值得珍藏。\n\n但是，邓丽君完美的表面下却有一颗悲伤的心。她的初恋情人死于心脏病；另一个恋人又死于飞机事故；她和功夫明星成龙有一段短暂的爱情，但是由于他们的性格不合适，最后也没有结果……邓丽君的性格非常好强，对事业非常重视，所以她和某些人能成为朋友却不能成为恋人。\n\n我父亲这一代人就是听着邓丽君的歌长大的。当时，大陆政府禁止人们听邓丽君，但是却禁止不了人们对邓丽君的喜爱。录音机和邓丽君的磁带是最让年轻人羡慕的东西。改革开放以后，邓丽君的歌曲迅速在全国各地流行起来。人们都希望邓丽君能来到大陆，亲自唱歌给大陆的同胞听。可惜，邓丽君还没有踏上大陆的土地，就永远离开了我们。\n\n1995年5月8日，一条让人心痛的消息震撼了全世界的华人：邓丽君在泰国的一家酒店由于哮喘病发作离开了我们。那年，她才42岁。如果她活到今天，我父亲一定能够亲眼看到她唱歌。直到今天，邓丽君仍然是华人最喜爱的歌手，她的经典歌曲，如《甜蜜蜜》、《月亮代表我的心》、《小城故事》……仍然让我们感谢她带给我们的美好和快乐。",
    "content_zh_trad": "如果要介紹中國的流行音樂，有一個人是不得不提的。她美麗的歌聲從臺灣飄向世界各地，哪裏有說中文的人，哪裏就能聽到鄧麗君。\n\n鄧麗君出生在50年代的臺灣，讀小學的時候，她就表現出了音樂天賦。14歲那年，鄧麗君簽約了唱片公司，錄製了第一張唱片，並在東南亞各地開始舉辦演唱會。從此，鄧麗君開始了她的音樂之路。鄧麗君的事業從臺灣發展到香港、日本以及東南亞各國。她不僅會用粵語，還會用日語和英語唱歌。鄧麗君演唱的歌曲優美而又朗朗上口，她的嗓音甜美而又溫柔；她的每場演唱會都是座無虛席，她的每張專輯都值得珍藏。\n\n但是，鄧麗君完美的表面下卻有一顆悲傷的心。她的初戀情人死於心臟病；另一個戀人又死於飛機事故；她和功夫明星成龍有一段短暫的愛情，但是由於他們的性格不合適，最後也沒有結果……鄧麗君的性格非常好強，對事業非常重視，所以她和某些人能成爲朋友卻不能成爲戀人。\n\n我父親這一代人就是聽着鄧麗君的歌長大的。當時，大陸政府禁止人們聽鄧麗君，但是卻禁止不了人們對鄧麗君的喜愛。錄音機和鄧麗君的磁帶是最讓年輕人羨慕的東西。改革開放以後，鄧麗君的歌曲迅速在全國各地流行起來。人們都希望鄧麗君能來到大陸，親自唱歌給大陸的同胞聽。可惜，鄧麗君還沒有踏上大陸的土地，就永遠離開了我們。\n\n1995年5月8日，一條讓人心痛的消息震撼了全世界的華人：鄧麗君在泰國的一家酒店由於哮喘病發作離開了我們。那年，她才42歲。如果她活到今天，我父親一定能夠親眼看到她唱歌。直到今天，鄧麗君仍然是華人最喜愛的歌手，她的經典歌曲，如《甜蜜蜜》、《月亮代表我的心》、《小城故事》……仍然讓我們感謝她帶給我們的美好和快樂。",
    "content_py": "Rúguǒ yào jièshào zhōngguó de liúxíng yīnyuè, yǒuyīgèrén shì bùdé bù tí de. Tā měilì de gēshēng cóng táiwān piāo xiàng shìjiè gèdì, nǎ li yǒu shuō zhōngwén de rén, nǎlǐ jiù néng tīng dào dènglìjūn.\n\nDènglìjūn chūshēng zài 50 niándài de táiwān, dú xiǎoxué de shíhòu, tā jiù biǎoxiàn chūle yīnyuè tiānfù.14 Suì nà nián, dènglìjūn qiānyuēle chàngpiàn gōngsī, lùzhìle dì yī zhāng chàngpiàn, bìng zài dōngnányà gèdì kāishǐ jǔbàn yǎnchàng huì. Cóngcǐ, dènglìjūn kāishǐle tā de yīnyuè zhī lù. Dènglìjūn de shìyè cóng táiwān fāzhǎn dào xiānggǎng, rìběn yǐjí dōngnányà gèguó. Tā bùjǐn huì yòng yuèyǔ, hái huì yòng rìyǔ hé yīngyǔ chànggē. Dènglìjūn yǎnchàng de gēqǔ yōuměi ér yòu lǎnglǎng shàng kǒu, tā de sǎngyīn tiánměi ér yòu wēnróu; tā de měi chǎng yǎnchàng huì dōu shì zuòwúxūxí, tā de měi zhāng zhuānjí dōu zhídé zhēncáng.\n\nDànshì, dènglìjūn wánměi de biǎomiàn xià què yǒuyī kē bēishāng de xīn. Tā de chūliàn qíngrén sǐ yú xīnzàng bìng; lìng yī gè liànrén yòu sǐ yú fēijī shìgù; tā hé gōngfū míngxīng chénglóng yǒu yīduàn duǎnzàn de àiqíng, dànshì yóuyú tāmen dì xìnggé bù héshì, zuìhòu yě méiyǒu jiéguǒ……dènglìjūn dì xìnggé fēicháng hàoqiáng, duì shìyè fēicháng zhòngshì, suǒyǐ tā hé mǒu xiē rén néng chéngwéi péngyǒu què bùnéng chéngwéi liànrén.\n\nWǒ fùqīn zhè yīdài rén jiùshì tīngzhe dènglìjūn de gē zhǎng dà de. Dāngshí, dàlù zhèngfǔ jìnzhǐ rénmen tīng dènglìjūn, dànshì què jìnzhǐ bùliǎo rénmen duì dènglìjūn de xǐ’ài. Lùyīnjī hé dènglìjūn de cídài shì zuì ràng niánqīng rén xiànmù de dōngxī. Gǎigé kāifàng yǐhòu, dènglìjūn de gēqǔ xùnsù zài quánguó gèdì liúxíng qǐlái. Rénmen dōu xīwàng dènglìjūn néng lái dào dàlù, qīnzì chànggē gěi dàlù de tóngbāo tīng. Kěxí, dènglìjūn hái méiyǒu tà shàng dàlù de tǔdì, jiù yǒngyuǎn líkāile wǒmen. 1995 Nián 5 yuè 8 rì, yītiáo ràng rén xīntòng de xiāoxī zhènhànle quán shìjiè de huárén: Dènglìjūn zài tàiguó de yījiā jiǔdiàn yóuyú xiāochuǎn bìng fāzuò líkāile wǒmen. Nà nián, tā cái 42 suì. Rúguǒ tā huó dào jīntiān, wǒ fùqīn yīdìng nénggòu qīnyǎn kàn dào tā chànggē. Zhídào jīntiān, dènglìjūn réngrán shì huárén zuì xǐ’ài de gēshǒu, tā de jīngdiǎn gēqǔ, rú “tiánmì mì”,“yuèliàng dàibiǎo wǒ de xīn”,“xiǎochéng gùshì”…… réngrán ràng wǒmen gǎnxiè tā dài gěi wǒmen dì měihǎo hé kuàilè.",
    "content_vi": "Nếu để giới thiệu dòng âm nhạc thịnh hành ở Trung Quốc, có một người không thể không nhắc đến. Giọng hát tuyệt mỹ của cô gái đến từ Đài Loan này tung bay đến mọi nơi trên thế giới, nơi đâu có người nói tiếng Trung Quốc thì nơi đó sẽ nghe được giọng hát của Đặng Lệ Quân.\n\nĐặng Lệ Quân sinh vào thập kỷ 50 ở Đài Loan, khi còn học tiểu học cô đã sở hữu được giọng hát thiên phú. Năm 14 tuổi, Đặng Lệ Quân ký hợp đồng với một công ty đĩa nhạc, thu âm đĩa hát đầu tiên, cũng bắt đầu biểu diễn ca nhạc ở khắp các nước Đông Nam Á. Từ đó, Đặng Lệ Quân bắt đầu đi theo con đường âm nhạc. Sự nghiệp của Đặng Lệ Quân từ Đài Loan phát triển đến HongKong, Nhật Bản, đến tận các nước Đông Nam Á. Cô không chỉ có thể hát nhạc tiếng Quảng Đông mà còn hát cả nhạc tiếng Nhật và tiếng Anh. Các ca khúc của Đặng Lệ Quân đều tuyệt mỹ và trong sáng. Giọng của cô ngọt ngào, mượt mà. Mỗi khi cô biểu diễn đều không còn chỗ ngồi, mỗi tuyển tập chọn lọc của cô đều được cất giữ trân trọng.\n\nNhưng, vẻ mặt của Đặng Lệ Quân luôn mang tâm trạng đau thương. Người tình đầu tiên của cô chết bởi căn bệnh tim, còn một người tình khác lại chết vì tai nạn máy bay; cô và diễn viên công phu Thành Long cũng có tình cảm trong một thời gian ngắn, nhưng vì tính cách họ không hợp nhau, rốt cuộc cũng không có kết quả... Tính cách của Đặng Lệ Quân vô cùng mạnh mẽ, rất xem trọng sự nghiệp, cho nên cô và một số người chỉ có thể làm bạn, không thể tính đến chuyện yêu đương.\n\nCha tôi đã nghe nhạc Đặng Lệ Quân mà trưởng thành. Lúc đó, chính phủ Trung Quốc nghiêm cấm mọi người nghe nhạc của Đặng Lệ Quân, nhưng không thể nghiêm cấm mọi người mến mộ Đặng Lệ Quân. Máy hát và đĩa của Đặng Lệ Quân là món đồ rất được người trẻ tuổi yêu thích. Sau khi cách mạng giải phóng, các ca khúc Đặng Lệ Quân nhanh chóng thịnh hành khắp nơi trên cả nước. Mọi người đều hi vọng Đặng Lệ Quân đến Trung Quốc Đại Lục, đích thân hát cho đồng bào Trung Quốc nghe. Tiếc rằng, Đặng Lệ Quân vẫn chưa bước chân đến Trung Quốc, thì đã vĩnh viễn ra đi. Ngày 8/5/1995, một tin chấn động đau lòng cho mọi người Hoa trên toàn thế giới là: Đặng Lệ Quân phát cơn suyễn ở một khách sạn Thái Lan đã vĩnh viễn ra đi. Năm đó, cô mới 42 tuối. Nếu cô sống đến bây giờ, cha tôi nhất định có thể nhìn thấy cô hát. Cho đến hôm nay, Đặng Lệ Quân vẫn là ca sĩ được yêu thích nhất của người Hoa, những ca khúc kinh điển của cô như: “Mật ngọt”, “Ánh trăng nói hộ lòng tôi”, “Câu chuyển Tiểu Thành” ... khiến mọi biết ơn vẻ đẹp và sự hạnh phúc mà cô đã mang lại.",
    "word_count": 600
  },
  {
    "id": 38,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 123,
    "title_zh": "熊猫不是猫",
    "title_zh_trad": "熊貓不是貓",
    "title_py": "Xióngmāo bùshì māo",
    "title_vi": "Gấu Mèo không thuộc họ Mèo",
    "content_zh": "熊猫也叫大熊猫，它人见人爱，被称为中国的“国宝”。熊猫的数量很少，而中国则是它唯一的故乡。可是，熊猫到底是熊还是猫？\n\n中文里面，名词往往符合一定的规律，并且包含一定的意思。比如交通工具里面，无论是火车、汽车还是自行车，他们的名字里面都有一个“车”字，“车”字说明了这个东西的本质，在它前面的词说明了这是什么样的车。再比如，称呼来自不同地方的人，只要在“人”字前面加上地名就可以了，比如：北京人、香港人、纽约人……\n\n在科学研究上，中文的这种优势非常明显，就拿熊来说吧，熊有黑熊、白熊、棕熊，还有我们都非常熟悉的北极熊。\n\n学习中文的你可能会想：按照这个规律，那熊猫一定是一种猫吧？如果它是熊的话，应该叫“猫熊”才对啊。你说对了，最早的时候，大熊猫就叫做大猫熊，也叫花熊或黑白熊。为什么“猫熊”变成了“熊猫”呢？古代中国人写字的顺序是从上往下或者从右往左。到了近代，人们才开始从左往右写字。刚开始的时候，由于人们没有统一，出现了一些错误。据说有一次，动物园有一个标本展览，熊猫标本的牌子上面按照从左往右的顺序写的“猫熊”被人读成“熊猫”。于是，人们都记住了“熊猫”这个名字，久而久之，就成了习惯。\n\n也有人说，“熊猫”这个名字来自外国，因为中国原来就没有猫这种动物。大熊猫这个名字可能和另一种动物有关，那就是小熊猫。小熊猫长得才像猫，大熊猫只是运气不好，被人叫错了名字。",
    "content_zh_trad": "熊貓也叫大熊貓，它人見人愛，被稱爲中國的“國寶”。熊貓的數量很少，而中國則是它唯一的故鄉。可是，熊貓到底是熊還是貓？\n\n中文裏面，名詞往往符合一定的規律，並且包含一定的意思。比如交通工具裏面，無論是火車、汽車還是自行車，他們的名字裏面都有一個“車”字，“車”字說明了這個東西的本質，在它前面的詞說明了這是什麼樣的車。再比如，稱呼來自不同地方的人，只要在“人”字前面加上地名就可以了，比如：北京人、香港人、紐約人……\n\n在科學研究上，中文的這種優勢非常明顯，就拿熊來說吧，熊有黑熊、白熊、棕熊，還有我們都非常熟悉的北極熊。\n\n學習中文的你可能會想：按照這個規律，那熊貓一定是一種貓吧？如果它是熊的話，應該叫“貓熊”纔對啊。你說對了，最早的時候，大熊貓就叫做大貓熊，也叫花熊或黑白熊。爲什麼“貓熊”變成了“熊貓”呢？古代中國人寫字的順序是從上往下或者從右往左。到了近代，人們纔開始從左往右寫字。剛開始的時候，由於人們沒有統一，出現了一些錯誤。據說有一次，動物園有一個標本展覽，熊貓標本的牌子上面按照從左往右的順序寫的“貓熊”被人讀成“熊貓”。於是，人們都記住了“熊貓”這個名字，久而久之，就成了習慣。\n\n也有人說，“熊貓”這個名字來自外國，因爲中國原來就沒有貓這種動物。大熊貓這個名字可能和另一種動物有關，那就是小熊貓。小熊貓長得纔像貓，大熊貓只是運氣不好，被人叫錯了名字。",
    "content_py": "Xióngmāo yě jiào dà xióngmāo, tā rén jiàn rén ài, bèi chēng wéi zhōngguó de “guóbǎo”. Xióngmāo de shùliàng hěn shǎo, ér zhōngguó zé shì tā wéiyī de gùxiāng. Kěshì, xióngmāo dàodǐ shì xióng háishì māo?\n\nZhōngwén lǐmiàn, míngcí wǎngwǎng fúhé yīdìng de guīlǜ, bìngqiě bāohán yīdìng de yìsi. Bǐrú jiāotōng gōngjù lǐmiàn, wúlùn shì huǒchē, qìchē háishì zìxíngchē, tāmen de míngzì lǐmiàn dōu yǒu yīgè “chē” zì,“chē” zì shuōmíngliǎo zhège dōngxī de běnzhí, zài tā qiánmiàn de cí shuōmíngliǎo zhè shì shénme yàng de jū. Zài bǐrú, chēnghu láizì bùtóng dìfāng de rén, zhǐyào zài “rén” zì qiánmiàn jiā shàng dìmíng jiù kěyǐle, bǐrú: Běijīng rén, xiānggǎng rén, niǔyuē rén……zài kēxué yánjiū shàng, zhōngwén de zhè zhǒng yōushì fēicháng míngxiǎn, jiù ná xióng lái shuō ba, xióng yǒu hēixióng, báixióng, zōngxióng, hái yǒu wǒmen dōu fēicháng shúxī de běijíxióng. Xuéxí zhōngwén de nǐ kěnéng huì xiǎng: Ànzhào zhège guīlǜ, nà xióngmāo yīdìng shì yī zhǒng māo ba? Rúguǒ tā shì xióng dehuà, yīnggāi jiào “māoxióng” cái duì a. Nǐ shuō duìle, zuìzǎo de shíhòu, dà xióngmāo jiù jiàozuò dà māoxióng, yě jiào huā xióng huò hēibái xióng. Wèishéme “māoxióng” biàn chéngle “xióngmāo” ne? Gǔdài zhōngguó rén xiězì de shùnxù shì cóng shàng wǎng xià huòzhě cóng yòu wǎng zuǒ. Dào liǎo jìndài, rénmen cái kāishǐ cóng zuǒ wǎng yòu xiězì. Gāng kāishǐ de shíhòu, yóuyú rénmen méiyǒu tǒngyī, chūxiànle yīxiē cuòwù. Jùshuō yǒu yīcì, dòngwùyuán yǒu yīgè biāoběn zhǎnlǎn, xióngmāo biāoběn de páizi shàngmiàn ànzhào cóng zuǒ wǎng yòu de shùnxù xiě de “māoxióng” bèi rén dú chéng “xióngmāo”. Yúshì, rénmen dōu jì zhùle “xióngmāo” zhège míngzì, jiǔ’érjiǔzhī, jiù chéngle xíguàn. Yěyǒu rén shuō,“xióngmāo” zhège míngzì láizì wàiguó, yīn wéi zhōngguó yuánlái jiù méiyǒu māo zhè zhǒng dòngwù. Dà xióngmāo zhège míngzì kěnéng hé lìng yī zhǒng dòngwù yǒuguān, nà jiùshì xiǎo xióngmāo. Xiǎo xióngmāo zhǎng dé cái xiàng māo, dà xióngmāo zhǐshì yùnqì bù hǎo, bèi rén jiào cuòle míngzì.",
    "content_vi": "Gấu trúc còn gọi là Gấu mèo lớn, hầu hết ai cũng yêu thích. Loài gấu này được xem là “quốc bảo” của Trung Quốc. Số lượng gấu trúc rất ít, vả lại Trung Quốc là quê hương duy nhất của nó. Song, rốt cuộc gấu trúc thuộc họ gấu hay họ mèo?\n\nTrong tiếng Hoa, danh từ thường phải phù hợp theo quy luật nhất định, và cũng phải bao gồm cả ý nghĩa nhất định. Ví dụ như trong phương tiện giao thông, bất kể là xe lửa, xe hơi hay xe đạp, tên của chúng đều có chữ “xe”, chữ “xe” giải thích bản chất của vật đó, chữ phía trước của nó giải thích đây là loại xe như thế nào. Thêm ví dụ, cách gọi người đến từ địa phương khác nhau, chỉ cần thêm địa danh trước chữ “nhân” (người ) là được, ví dụ như: Người Bắc Kinh, Người Hương Cảng, người Nữu Ước... Trong nghiên cứu khoa học, cấu trúc ngữ pháp kiểu này của tiếng Hoa vô cùng rõ ràng, chữ gấu cũng như vậy, gấu có gấu đen (gấu chó), gấu trắng, gấu nâu (gấu ngựa), và còn có loài gấu Bắc Cực mà chúng ta quá quen thuộc.\n\nBạn học tiếng hoa có thể nghĩ rằng: Theo quy luật này, gấu trúc nhất định là một giống mèo? Nếu nó là gấu mà nói, nên gọi là “miêu hùng” (mèo gấu) mới đúng. Bạn nói đúng đó, lúc xa xưa, gấu mèo lớn gọi là Đại Miêu Hùng, cũng gọi là gấu hoa hoặc gấu đen trắng. Vì sao “Miêu Hùng” đổi thành “Hùng Miêu” vậy? Thưở xa xưa, trình tự chữ viết của người Trung Quốc từ trên xuống dưới hoặc từ phải sang trái. Đến thời cận đại, họ mới bắt đầu viết chữ từ trái sang phải. Lúc vừa bắt đầu, vì mọi người không có thống nhất, xảy ra một số nhầm lẫn. Nghe đâu có một lần, có một tấm bản triển lãm trong sở thú, trên tấm biển chú thích gấu trúc “Miêu Hùng” viết theo trình tự từ trái sang phải được đọc ngược là “Hùng Miêu”. Vì thế, mọi người đều ghi nhớ chữ “Hùng Miêu”, dần lâu, thì trở thành thói quen.\n\nCũng có người nói, từ “Hùng Miêu” (gấu trúc) là ngoại lai, vì vốn dĩ Trung Quốc không có là động vật giống mèo này. Danh từ gấu mèo lớn này có thể có liên quan đến giống động vật khác, đó là gấu trúc nhỏ. Gấu trúc nhỏ sinh ra không giống mèo. gấu mèo lớn chẳng qua số không may, bị người ta gọi nhầm tên.",
    "word_count": 493
  },
  {
    "id": 39,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 126,
    "title_zh": "中国人的数字崇拜",
    "title_zh_trad": "中國人的數字崇拜",
    "title_py": "Zhōngguó rén de shùzì chóngbài",
    "title_vi": "Sự tôn sùng con số của Trung Quốc",
    "content_zh": "中国人对数字的崇拜是世界闻名的。从古代到现代，中国人一直没有停止对数字的崇拜，而且总是产生新的理解。\n\n中国人最喜欢的数字就是“8”了。无论是写成汉字“八”还是阿拉伯数字“8”，它们都是对称的。这种平衡对中国人来说非常重要。不过，数字“8”真正受欢迎是因为它的发音和“发财”的“发”很像。发财就是变得有钱，谁不想变得有钱呢？擅长做生意的广东人最早发现了这个有意思的事情。于是，能让人发财的“8”开始在中国流行起来。为了得到一个有“8”的手机号、车牌或地址，人们愿意花更多的钱。所以，我们常常听到，有人在拍卖会上拿出几百万，只是为了一个幸运的号码。重要的活动也在有“8”的日期举行，最好的例子就是：2008年北京奥运会的开幕时间就是8月8日8点8分8秒。我还听说，香港有一些大楼，无论它有多少层，最高层就叫第88层。\n\n数字“6”的发音和“流水”的“流”很像，“流”也是“顺”，人们认为“6”能带来顺利。和“8”一样，人们也希望“6”能出现在他们的电话号码、车牌或地址里面。买股票的人最希望买到有“6”的股票，因为“6”不仅顺利，而且听起来像“牛”，牛市当然是大家最想看到的。像8月8日、6月6日、8月6日等等都是很适合举行婚礼和宴会的日子。当然，一年中这样的日子有很多，幸运数字越多就越好。根据我的经验，“8”比“6”\n\n更加吉利一点。\n\n说了幸运数字，接下来说说不幸运的数字。中国人喜欢根据谐音来看数字的好坏。\n\n很明显，数字“4”肯定不是好数字，因为“4”就是“死”。我第一次买手机号的时候，发现最便宜的号码就是那些有很多“4”的号码。如果你觉得这个不重要，那就可以省下不少钱。饭店里面，一般没有4号房间；大楼里面，没有4层、14层、24层……就像西方人尽可能避开“13”一样，中国人会尽可能避开“4”。\n\n对以上这三个数字，中国人比较仔细。当然，中国人对其他数字也有自己的理解，比如：“9”象征“长久”；“10”象征“完整”和“完美”；“7”听起来像“吃”，所以有些饭店的电话号码里面有“7″；“2”可以表示两倍的好事，也就是说，人们送礼物的时候如果能送两份，那就更加吉利；结婚的时候，要在墙上挂双“喜”的“囍”字，可以让“喜”变成两倍。",
    "content_zh_trad": "中國人對數字的崇拜是世界聞名的。從古代到現代，中國人一直沒有停止對數字的崇拜，而且總是產生新的理解。\n\n中國人最喜歡的數字就是“8”了。無論是寫成漢字“八”還是阿拉伯數字“8”，它們都是對稱的。這種平衡對中國人來說非常重要。不過，數字“8”真正受歡迎是因爲它的發音和“發財”的“發”很像。發財就是變得有錢，誰不想變得有錢呢？擅長做生意的廣東人最早發現了這個有意思的事情。於是，能讓人發財的“8”開始在中國流行起來。爲了得到一個有“8”的手機號、車牌或地址，人們願意花更多的錢。所以，我們常常聽到，有人在拍賣會上拿出幾百萬，只是爲了一個幸運的號碼。重要的活動也在有“8”的日期舉行，最好的例子就是：2008年北京奧運會的開幕時間就是8月8日8點8分8秒。我還聽說，香港有一些大樓，無論它有多少層，最高層就叫第88層。\n\n數字“6”的發音和“流水”的“流”很像，“流”也是“順”，人們認爲“6”能帶來順利。和“8”一樣，人們也希望“6”能出現在他們的電話號碼、車牌或地址裏面。買股票的人最希望買到有“6”的股票，因爲“6”不僅順利，而且聽起來像“牛”，牛市當然是大家最想看到的。像8月8日、6月6日、8月6日等等都是很適合舉行婚禮和宴會的日子。當然，一年中這樣的日子有很多，幸運數字越多就越好。根據我的經驗，“8”比“6”\n\n更加吉利一點。\n\n說了幸運數字，接下來說說不幸運的數字。中國人喜歡根據諧音來看數字的好壞。\n\n很明顯，數字“4”肯定不是好數字，因爲“4”就是“死”。我第一次買手機號的時候，發現最便宜的號碼就是那些有很多“4”的號碼。如果你覺得這個不重要，那就可以省下不少錢。飯店裏面，一般沒有4號房間；大樓裏面，沒有4層、14層、24層……就像西方人儘可能避開“13”一樣，中國人會儘可能避開“4”。\n\n對以上這三個數字，中國人比較仔細。當然，中國人對其他數字也有自己的理解，比如：“9”象徵“長久”；“10”象徵“完整”和“完美”；“7”聽起來像“喫”，所以有些飯店的電話號碼裏面有“7″；“2”可以表示兩倍的好事，也就是說，人們送禮物的時候如果能送兩份，那就更加吉利；結婚的時候，要在牆上掛雙“喜”的“囍”字，可以讓“喜”變成兩倍。",
    "content_py": "Zhōngguó rén duì shùzì de chóngbài shì shìjiè wénmíng de. Cóng gǔdài dào xiàndài, zhōngguó rén yīzhí méiyǒu tíngzhǐ duì shùzì de chóngbài, érqiě zǒng shì chǎnshēng xīn de lǐjiě.\n\nZhōngguó rén zuì xǐhuān de shùzì jiùshì “8”le. Wúlùn shì xiěchéng hànzì “bā” háishì ālābó shùzì “8”, tāmen dōu shì duìchèn de. Zhè zhǒng pínghéng duì zhōngguó rén lái shuō fēicháng zhòngyào. Bùguò, shùzì “8” zhēnzhèng shòu huānyíng shì yīnwèi tā de fǎ yīn hé “fācái” de “fā” hěn xiàng. Fācái jiùshì biàn dé yǒu qián, shuí bùxiǎng biàn dé yǒu qián ne? Shàncháng zuò shēngyì de guǎngdōng rén zuìzǎo fāxiànle zhège yǒuyìsi de shìqíng. Yúshì, néng ràng rén fà cái de “8” kāishǐ zài zhōngguó liúxíng qǐlái. Wèi liǎo dédào yīgè yǒu “8” de shǒujī hào, chēpái huò dìzhǐ, rénmen yuànyì huā gèng duō de qián. Suǒyǐ, wǒmen chángcháng tīng dào, yǒurén zài pāimài huì shàng ná chū jǐ bǎi wàn, zhǐshì wèile yīgè xìngyùn de hàomǎ. Zhòngyào de huódòng yě zài yǒu “8” de rìqí jǔxíng, zuì hǎo de lìzi jiùshì:2008 Nián běijīng àoyùnhuì de kāimù shíjiān jiùshì 8 yuè 8 rì 8 diǎn 8 fēn 8 miǎo. Wǒ hái tīng shuō, xiānggǎng yǒu yīxiē dàlóu, wúlùn tā yǒu duōshǎo céng, zuìgāo céng jiù jiào dì 88 céng.\n\nShùzì “6” de fǎ yīn hé “liúshuǐ” de “liú” hěn xiàng,“liú” yěshì “shùn”, rénmen rènwéi “6” néng dài lái shùnlì. Hé “8” yīyàng, rénmen yě xīwàng “6” néng chūxiàn zài tāmen de diànhuà hàomǎ, chēpái huò dìzhǐ lǐmiàn. Mǎi gǔpiào de rén zuì xīwàng mǎi dào yǒu “6” de gǔpiào, yīnwèi “6” bùjǐn shùnlì, érqiě tīng qǐlái xiàng “niú”, niúshì dāngrán shì dàjiā zuì xiǎng kàn dào de. Xiàng 8 yuè 8 rì,6 yuè 6 rì,8 yuè 6 rì děng děng dōu shì hěn shìhé jǔxíng hūnlǐ hé yànhuì de rìzi. Dāngrán, yī nián zhōng zhèyàng de rìzi yǒu hěnduō, xìngyùn shùzì yuè duō jiù yuè hǎo. Gēnjù wǒ de jīngyàn,“8” bǐ “6” gèngjiā jílì yīdiǎn. Shuōle xìngyùn shùzì, jiē xiàlái shuō shuō bu xìngyùn de shùzì. Zhōngguó rén xǐhuān gēnjù xiéyīn lái kàn shùzì de hǎo huài. Hěn míngxiǎn, shùzì “4” kěndìng bùshì hǎo shùzì, yīnwèi “4” jiùshì “sǐ”. Wǒ dì yī cì mǎi shǒujī hào de shíhòu, fāxiàn zuì piányí de hàomǎ jiùshì nàxiē yǒu hěnduō “4” de hàomǎ. Rúguǒ nǐ juédé zhège bù chóng yào, nà jiù kěyǐ shěng xià bù shǎo qián. Fàndiàn lǐmiàn, yībān méiyǒu 4 hào fángjiān; dàlóu lǐmiàn, méiyǒu 4 céng,14 céng,24 céng……jiù xiàng xīfāng rén jìn kěnéng bì kāi “13” yīyàng, zhōngguó rén huì jǐn kěnéng bì kāi “4”.\n\nDuì yǐshàng zhè sān gè shùzì, zhōngguó rén bǐjiào zǐxì. Dāngrán, zhōngguó rén duì qítā shùzì yěyǒu zìjǐ de lǐjiě, bǐrú:“9” Xiàngzhēng “chángjiǔ”;“10” xiàngzhēng “wánzhěng” hé “wánměi”;“7” tīng qǐlái xiàng “chī”, suǒyǐ yǒuxiē fàndiàn de diànhuà hàomǎ lǐmiàn yǒu “7″;“2” kěyǐ biǎoshì liǎng bèi de hǎoshì, yě jiùshì shuō, rénmen sòng lǐwù de shíhòu rúguǒ néng sòng liǎng fèn, nà jiù gèngjiā jílì; jiéhūn de shíhòu, yào zài qiáng shàng guà shuāng “xǐ” de “xǐ” zì, kěyǐ ràng “xǐ” biàn chéng liǎng bèi.",
    "content_vi": "Sự tôn sùng con số của người Trung Quốc rất nổi tiếng trên thế giới. Từ xưa đến nay, người Trung Quốc vẫn cứ tôn sùng không ngớt về con số, và vẫn luôn phát triển sự lý giải mới.\n\nCon số mà người Trung Quốc thích nhất là số “8”. Bất luận là viết chữ “bát” hay là số “8” Ả rập, chúng đều vô cùng đối xứng. Sự cân bằng này đối với người Trung Quốc mà nói là rất quan trọng. Song, số “8” thực sự được thích thú là vì nó phát âm giống chữ “phát” trong từ “phát tài”. Phát tài thì sẽ biến thành có tiền, ai không muốn có được nhiều tiền chứ? Người Quảng Đông có sở trường kinh doanh sớm đã phát hiện sự việc ý nghĩa này. Do đó, số “8” có thể khiến người ta phát tài bắt đầu thịnh hành ở Trung Quốc, để có được số điện thoại, biển số xe hoặc địa chỉ có một con số “8”, người ta chấp nhận bỏ ra nhiều tiền hơn. Vì thế, chúng ta thường nghe, có người bỏ ra vài triệu bạc trong phiên đấu giá, chỉ là vì con số may mắn này. Ngày tổ chức các hoạt động quan trọng cũng có con số “8”, ví dụ dễ nhất là: Thời gian khai mạc của Thế vận hội Bắc Kinh 2008 là 8 giờ 8 phút 8 giây ngày 8 tháng 8. Tôi còn ghe nói, có một số nhà lầu ở Hong Kông, bất luận là nó có bao nhiêu tầng, tầng cao nhất được gọi là tầng 88.\n\nPhát âm của con số “6” giống chữ “lưu” trong “lưu thủy”, “lưu” cũng là “thuận”, người ta cho rằng số “6”có thể mang lại thuân lợi. Và giống số “8”, người ta cũng hi vọng số “6” có thể xuất hiện trong số điện thoại, biển số xe hoặc địa chỉ của họ. Người mua cổ phiếu hi vọng nhất mua được cổ phiếu có số “6”, vì số “6” không chỉ là thuận lợi, mà còn nghe giống âm ”ngưu”(con bò), đương nhiên thị trường bò là niềm mong muốn nhất của mọi người. Những ngày 8/8, 6/6, 6/8, ... đều là ngày thích hợp tổ chức hôn lễ và yến tiệc. Đương nhiên, các ngày như thế trong một năm là rất nhiều, con số may mắn càng nhiều thì càng tốt. Dựa vào kinh nghiệm của tôi, số “8” may mắn hơn số “6” một chút.\n\nNói về con số may mắn, tiếp đó nói về con số không may mắn. Người ta thích căn cứ vào hài âm để xem sự tốt xấu của con số. Rất rõ ràng, số “4” khẳng định không phải là con số may mắn, vì số “4” (âm tứ), là “tử”. Khi tôi mua số điện thoại lần đầu tiên, phát hiện ra con số rẻ nhất là các con số có nhiều số “4”. Nếu bạn cảm thấy cái này không cần thiết, thì có thể tiết kiệm được không ít tiền. Trong khách sạn, thường không có phòng số 4; Trong cao ốc, không có tầng 4,14,24,... cũng giống như người phương tây tránh con số “13”, người Trung Quốc sẽ cố gắng tránh con số “4”.\n\nĐối với ba con số trên, người Trung Quốc khá để ý. Đương nhiên, người Trung Quốc cũng có lý giải của mình đối với con số khác, ví dụ như: số “9” tượng trưng cho “trường cửu”; số “10” tượng trưng “hoàn chỉnh” và “hoàn mỹ”; số “7”nghe ra giống âm “ngật” (ăn), vì thế có vài số điện thoại của khách sạn có số “7”; số “2” có thể biểu thị việc tốt nhân đôi, cũng có thể ví dụ, người ta ta biếu quà nếu tặng hai món, tức là may mắn nhân đôi; Khi kết hôn, trên tường treo chữ “song hỷ” là hai chữ hỷ, hạnh phúc sẽ được nhân đôi.",
    "word_count": 699
  },
  {
    "id": 40,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 129,
    "title_zh": "中国的环境问题",
    "title_zh_trad": "中國的環境問題",
    "title_py": "Zhōngguó de huánjìng wèntí",
    "title_vi": "Vấn đề môi trường của Trung Quốc",
    "content_zh": "今天我和大家说一说中国的环境问题。很明显，这不是一个快乐的话题，因为我要说的不是中国的环境，而是中国的环境问题。\n\n要说中国的环境问题真的很难，因为中国很大，不同的地方有不同的环境问题。\n\n有些地方环境不错，有些地方环境糟透了。不过总的来说，中国的环境是不令人满意的。无论在电视上还是在网络上，你们看到的中国是灰蒙蒙的，几乎没有绿色，特别是在城市里面，空气污染特别严重，好像镜头前面有一块纱布。在农村，人们也不够重视环境，对自然资源的利用不加以控制。虽然很多中国人不愿意承认，但这的确是真的。\n\n中国的很多城市有严重的环境问题。城市越大，污染越严重。我生活在北京，这里有两千万人口，几百万辆汽车，而且人口越来越多，汽车也越来越多，每天都会发生堵车。这么多汽车不仅带来了空气污染，同时也带来了噪音污染。中国的每个城市都想变成纽约曼哈顿，所以整个中国是一个巨大的建筑工地和工厂车间：每天有很多旧的楼房被夷为平地，同时又有无数新的高楼拔地而起；工厂每天都产生大量工业垃圾，其中有一部分被不负责地排放到大自然中。据说，中国一年用掉的钢铁和水泥是全世界的一半，但是建造出来的楼房只有三四十年的寿命。说到这里，我想起了2008年的四川地震，好多无辜的孩子死了，不是因为地震很强，而是因为建造学校的人很不负责。在北京，每年有很多沙尘暴，沙尘暴来的时候，一切都是土黄色的。人们不但不能出门，而且必须把门窗关好，因为空气里都是恶心的沙子。\n\n今年，中国西南部发生了严重的干旱。很多地方半年多没有下雨。人们无法正常生活，土地干裂了，庄稼也死了。人们只能到很远的地方去买水。有人说这是天灾，也就是大自然造成的灾难，无法避免；也有人说这是人祸，也就是人造成的灾难。\n\n我宁愿相信这是人祸，因为如果是人祸，我们可以知道灾难的原因，也就可以避免它再次发生。\n\n中国人很乐观，很多人总是说：“都已经很好了，一切都已经很好了。”有很多人不知道别的国家环境怎么样，大家对自己的生活环境不是很重视。我去过别的国家，看到他们的生活环境那么美丽而且充满绿色，我惊讶的同时也很难过：中国有这样那样的问题，而大部分人还无动于衷。我父母年轻的时候，人们喜欢到城市里看高楼；现在，年轻的我们只想逃到大自然呼吸新鲜的空气。我的朋友文凯劝我不要难过，他说，大的国家就很难管理，小的国家才容易管理，美国是一个例外。我不太同意，我认为，很难管理并不是说无法管理，成功的可能性还是有的。但首先，我们需要改变，很多很多的改变！\n\n最后，送大家一首反光镜乐队的《还我蔚蓝》。\n\n《还我蔚蓝》歌词：时间不会瞬间改变天空的颜色别让我在黑夜看不清方向记忆中的每幅画面不再是绿色希望终会布满每一个角落就在今天 抓紧时间改变我们那片不太蓝的天仰望星空你是否还能许下诺言不要让它成为永恒的瞬间空气中弥漫着黄沙尘烟让每一个人能够睁开双眼歌曲：《还我蔚蓝》演唱：反光镜乐队",
    "content_zh_trad": "今天我和大家說一說中國的環境問題。很明顯，這不是一個快樂的話題，因爲我要說的不是中國的環境，而是中國的環境問題。\n\n要說中國的環境問題真的很難，因爲中國很大，不同的地方有不同的環境問題。\n\n有些地方環境不錯，有些地方環境糟透了。不過總的來說，中國的環境是不令人滿意的。無論在電視上還是在網絡上，你們看到的中國是灰濛濛的，幾乎沒有綠色，特別是在城市裏面，空氣污染特別嚴重，好像鏡頭前面有一塊紗布。在農村，人們也不夠重視環境，對自然資源的利用不加以控制。雖然很多中國人不願意承認，但這的確是真的。\n\n中國的很多城市有嚴重的環境問題。城市越大，污染越嚴重。我生活在北京，這裏有兩千萬人口，幾百萬輛汽車，而且人口越來越多，汽車也越來越多，每天都會發生堵車。這麼多汽車不僅帶來了空氣污染，同時也帶來了噪音污染。中國的每個城市都想變成紐約曼哈頓，所以整個中國是一個巨大的建築工地和工廠車間：每天有很多舊的樓房被夷爲平地，同時又有無數新的高樓拔地而起；工廠每天都產生大量工業垃圾，其中有一部分被不負責地排放到大自然中。據說，中國一年用掉的鋼鐵和水泥是全世界的一半，但是建造出來的樓房只有三四十年的壽命。說到這裏，我想起了2008年的四川地震，好多無辜的孩子死了，不是因爲地震很強，而是因爲建造學校的人很不負責。在北京，每年有很多沙塵暴，沙塵暴來的時候，一切都是土黃色的。人們不但不能出門，而且必須把門窗關好，因爲空氣裏都是噁心的沙子。\n\n今年，中國西南部發生了嚴重的乾旱。很多地方半年多沒有下雨。人們無法正常生活，土地乾裂了，莊稼也死了。人們只能到很遠的地方去買水。有人說這是天災，也就是大自然造成的災難，無法避免；也有人說這是人禍，也就是人造成的災難。\n\n我寧願相信這是人禍，因爲如果是人禍，我們可以知道災難的原因，也就可以避免它再次發生。\n\n中國人很樂觀，很多人總是說：“都已經很好了，一切都已經很好了。”有很多人不知道別的國家環境怎麼樣，大家對自己的生活環境不是很重視。我去過別的國家，看到他們的生活環境那麼美麗而且充滿綠色，我驚訝的同時也很難過：中國有這樣那樣的問題，而大部分人還無動於衷。我父母年輕的時候，人們喜歡到城市裏看高樓；現在，年輕的我們只想逃到大自然呼吸新鮮的空氣。我的朋友文凱勸我不要難過，他說，大的國家就很難管理，小的國家才容易管理，美國是一個例外。我不太同意，我認爲，很難管理並不是說無法管理，成功的可能性還是有的。但首先，我們需要改變，很多很多的改變！\n\n最後，送大家一首反光鏡樂隊的《還我蔚藍》。\n\n《還我蔚藍》歌詞：時間不會瞬間改變天空的顏色別讓我在黑夜看不清方向記憶中的每幅畫面不再是綠色希望終會佈滿每一個角落就在今天 抓緊時間改變我們那片不太藍的天仰望星空你是否還能許下諾言不要讓它成爲永恆的瞬間空氣中瀰漫着黃沙塵煙讓每一個人能夠睜開雙眼歌曲：《還我蔚藍》演唱：反光鏡樂隊",
    "content_py": "Jīntiān wǒ hé dàjiā shuō yī shuō zhōngguó de huánjìng wèntí. Hěn míngxiǎn, zhè bùshì yīgè kuàilè de huàtí, yīnwèi wǒ yào shuō de bùshì zhōngguó de huánjìng, ér shì zhōngguó de huánjìng wèntí.\n\nYào shuō zhōngguó de huánjìng wèntí zhēn de hěn nán, yīn wéi zhōngguó hěn dà, Bùtóng dì dìfāng yǒu bùtóng de huánjìng wèntí. Yǒuxiē dìfāng huánjìng bùcuò, yǒuxiē dìfāng huánjìng zāo tòule. Bùguò zǒng de lái shuō, zhōngguó de huánjìng shì bù lìng rén mǎnyì de. Wúlùn zài diànshì shàng háishì zài wǎngluò shàng, nǐmen kàn dào de zhōngguó shì huī méngméng de, jīhū méiyǒu lǜsè, tèbié shì zài chéngshì lǐmiàn, kōngqì wūrǎn tèbié yánzhòng, hǎoxiàng jìngtóu qiánmiàn yǒu yīkuài shābù. Zài nóngcūn, rénmen yě bùgòu zhòngshì huánjìng, duì zìrán zīyuán de lìyòng bù jiāyǐ kòngzhì. Suīrán hěnduō zhōngguó rén bù yuànyì chéngrèn, dàn zhè díquè shì zhēn de. Zhōngguó de hěnduō chéngshì yǒu yánzhòng de huánjìng wèntí. Chéngshì yuè dà, wūrǎn yuè yánzhòng. Wǒ shēnghuó zài běijīng, zhè li yǒu liǎng qiān wàn rénkǒu, jǐ bǎi wàn liàng qìchē, érqiě rénkǒu yuè lái yuè duō, qìchē yě yuè lái yuè duō, měitiān dūhuì fāshēng dǔchē. Zhème duō qìchē bùjǐn dài láile kōngqì wūrǎn, tóngshí yě dài láile zàoyīn wūrǎn. Zhōngguó de měi gè chéngshì dōu xiǎng biàn chéng niǔyuē mànhādùn, suǒyǐ zhěnggè zhōngguó shì yīgè jùdà de jiànzhú gōngdì hé gōngchǎng chējiān: Měitiān yǒu hěnduō jiù de lóufáng bèi yí wéi píngdì, tóngshí yòu yǒu wúshù xīn de gāolóu bá dì ér qǐ; gōngchǎng měitiān dū chǎnshēng dàliàng gōngyè lèsè, qízhōng yǒu yībùfèn bèi bù fùzé de páifàng dào dà zìrán zhōng. Jùshuō, zhōngguó yī nián yòng diào de gāngtiě hé shuǐní shì quán shìjiè de yībàn, dànshì jiànzào chūlái de lóufáng zhǐyǒu sānsìshí nián de shòumìng. Shuō dào zhèlǐ, wǒ xiǎngqǐle 2008 nián de sìchuān dìzhèn, hǎoduō wúgū de háizi sǐle, bùshì yīnwèi dìzhèn hěn qiáng, ér shì yīnwèi jiànzào xuéxiào de rén hěn bù fùzé. Zài běijīng, měinián yǒu hěnduō shāchénbào, shāchénbào lái de shíhòu, yīqiè dōu shì tǔ huángsè de. Rénmen bùdàn bùnéng chūmén, érqiě bìxū bǎ ménchuāng guān hǎo, yīnwèi kōngqì lǐ dōu shì ěxīn de shāzi.\n\nJīnnián, zhōngguó xīnán bù fāshēngle yánzhòng de gānhàn. Hěnduō dìfāng bànnián duō méiyǒu xià yǔ. Rénmen wúfǎ zhèngcháng shēnghuó, tǔdì gānlièle, zhuāngjià yě sǐle. Rénmen zhǐ néng dào hěn yuǎn dì dìfāng qù mǎi shuǐ. Yǒurén shuō zhè shì tiānzāi, yě jiùshì dà zìrán zàochéng de zāinàn, wúfǎ bìmiǎn; yěyǒu rén shuō zhè shì rénhuò, yě jiùshì rén zàochéng de zāinàn. Wǒ nìngyuàn xiāngxìn zhè shì rénhuò, yīnwèi rúguǒ shì rénhuò, wǒmen kěyǐ zhīdào zāinàn de yuányīn, yě jiù kěyǐ bìmiǎn tā zàicì fāshēng. Zhōngguó rén hěn lèguān, hěnduō rén zǒng shì shuō:“Dōu yǐjīng hěn hǎole, yīqiè dōu yǐjīng hěn hǎole.” Yǒu hěnduō rén bù zhīdào bié de guójiā huánjìng zěnme yàng, dàjiā duì zìjǐ de shēnghuó huánjìng bùshì hěn zhòngshì. Wǒ qùguò bié de guójiā, kàn dào tāmen de shēnghuó huánjìng nàme měilì érqiě chōngmǎn lǜsè, wǒ jīngyà de tóngshí yě hěn nánguò: Zhōngguó yǒu zhèyàng nàyàng de wèntí, ér dà bùfèn rén hái wúdòngyúzhōng. Wǒ fùmǔ niánqīng de shíhòu, rénmen xǐhuān dào chéngshì lǐ kàn gāolóu; xiànzài, niánqīng de wǒmen zhǐ xiǎng táo dào dà zìrán hūxī xīnxiān de kōngqì. Wǒ de péngyǒu wén kǎi quàn wǒ bùyào nánguò, tā shuō, dà de guójiā jiù hěn nán guǎnlǐ, xiǎo de guójiā cái róngyì guǎnlǐ, měiguó shì yīgè lìwài. Wǒ bù tài tóngyì, wǒ rènwéi, hěn nán guǎnlǐ bìng bùshì shuō wúfǎ guǎnlǐ, chénggōng de kěnéng xìng háishì yǒu de. Dàn shǒuxiān, wǒmen xūyào gǎibiàn, hěnduō hěnduō de gǎibiàn! Zuìhòu, sòng dàjiā yì shǒu fǎnguāng jìng yuèduì de “huán wǒ wèilán”. “Huán wǒ wèilán” gēcí: Shíjiān bù huì shùnjiān gǎibiàn tiānkōng de yánsè bié ràng wǒ zài hēiyè kàn bù qīng fāngxiàng jìyì zhōng de měi fú huàmiàn bù zài shì lǜsè xīwàng zhōng huì bù mǎn měi yīgè jiǎoluò jiù zài jīntiān zhuājǐn shíjiān gǎibiàn wǒmen nà piàn bù tài lán de tiān yǎngwàng xīngkōng nǐ shìfǒu hái néng xǔ xià nuòyán bùyào ràng tā chéngwéi yǒnghéng de shùnjiān kōngqì zhòng mímànzhe huáng shā chényān ràng měi yīgè rén nénggòu zhēng kāi shuāngyǎn gēqǔ:“Huán wǒ wèilán” yǎnchàng: Fǎnguāng jìng yuèduì",
    "content_vi": "Hôm nay tôi và mọi người cùng thảo luận vấn đề môi trường ở Trung Quốc. Rõ ràng đây không phải là một đề tài vui vẻ gì, vì điều tôi muốn nói không phải là môi trường ở Trung Quốc mà là vấn đề môi trường ở Trung Quốc. Muốn nói về vấn đề môi trường ở Trung Quốc thật là rất khó, vì Trung Quốc vô cùng rộng lớn, những nơi khác nhau có vấn để môi trường khác biệt. Vài địa phương có môi trường khá tốt, có nơi thì môi trường khắc nghiệt. Nhưng nhìn chung mà nói, hoàn cảnh môi trường ở Trung Quốc khiến cho người ta không mấy hài lòng. Bất luận trên ti vi hay trên mạng internet, các bạn nhìn thấy môi trường Trung Quốc toàn là màu xám xịt, hầu như không còn màu xanh, đặc biệt là ở trong thành phố, không khí ô nhiễm rất nghiêm trọng, giống như một tấm vải thưa trước ống kính. Ở nông thôn, mọi người cũng không xem trọng môi trường, không ngừng khống chế lợi ích tài nguyên thiên nhiên. Tuy rất nhiều người Trung Quốc không dám thừa nhận, nhưng đây chính xác là sự thật.\n\nVấn đề môi trường ở nhiều thành phố Trung Quốc đã trở nên nghiêm trọng. Thành phố càng lớn, nạn ô nhiễm càng nghiêm trọng. Tôi sống ở Bắc Kinh, nơi đây có 20 triệu người, mấy triệu chiếc xe hơi, và dân số càng ngày càng tăng, xe hơi càng ngày càng nhiều, nạn kẹt xe xảy ra hàng ngày. Số xe hơi nhiều thế này không những gây ô nhiễm không khí, mà còn gây ô nhiễm tiếng ồn. Mỗi thành phố ở Trung Quốc đều muốn trở thành Manhattan - New York, vì cả Trung Quốc là một dây chuyền công xưởng và công trình kiến trúc đồ sộ: Hằng ngày có rất nhiều toà nhà cũ được san lấp mặt bằng, đồng thời lại có vô số toà nhà mới mọc lên; hàng ngày các công trình thải ra lượng lớn rác công nghiệp, một phần trong số đó thải vào không khí. Theo ghi nhận, một năm Trung Quốc sử dụng phân nửa sắt thép và xi măng trên toàn thế giới, nhưng toà nhà làm ra chỉ có tuổi thọ 30-40 năm. Nói đến đây, tôi nhớ đến trận động đất ở Tứ Xuyên vào năm 2008, nhiều trẻ nhỏ vô tội đã chết, không phải vì độ mạnh của động đất, mà vì những người xây dựng trường học quá vô trách nhiệm. Ở Bắc Kinh, hàng năm có nhiều trận bão cát, khi những trận bão cát đi qua, tất cả đều là màu vàng. Mọi người không những không thể ra đường, mà còn phải đóng kín cửa và cửa sổ, vì không khí lúc này chỉ toàn là bão cát.\n\nNgày nay, phía tây nam Trung Quốc xảy ra hạn hán nghiêm trọng. Nhiều nơi nửa năm nay không có mưa. Mọi người không thể sinh hoạt bình thường, đất đai nứt nẻ, hoa màu đều chết cả. Mọi người phải đến nơi rất xa để mua nước. Có người nói đây là thiên tai, cũng là nói đây là tai hoạ do tự nhiên tạo ra, không thể tránh khỏi; cũng có người nói đây là nhân hoạ, là tai hoạ do con người gây ra. Tôi muôn tin rằng đây là nhân hoạ, vì nếu là nhân họa, chúng ta có thể biết được nguyên nhân của tai hoạ, cũng có thể tránh để nó không phát sinh lại.\n\nNgười Trung Quốc rất lạc quan, nhiều người cứ nói: “Mọi thứ đầu rất tốt rồi, tất cả đều đã quá tốt rồi.” Có rất nhiều người không biết môi trường của các nước khác như thế nào, mọi người không mấy quan tâm về môi trường sinh sống của mình. Tôi đi sang nước khác, nhìn thấy môi trường sinh hoạt của họ tươi đẹp và tràn đầy màu xanh biết bao, tôi ngạc nhiên và cũng rất buồn: Trung Quốc xảy ra vấn đề như vậy, phần lớn là vì con người vẫn thờ ơ. Khi cha mẹ tôi còn trẻ, họ thích đến thành phố xem nhà lầu; bây giờ, bọn thanh niên chúng tôi chỉ thích trốn đến khung cảnh tự nhiên hít thở không khí trong lành. Văn Khải - bạn tôi khuyên tôi chớ buồn, bạn ấy nói rằng, quốc gia lớn khó bề quản lý hết, quốc gia nhỏ mới dễ quản lý, nước Mỹ là một ngoại lệ. Tôi không mấy đồng ý, tôi nhận thấy, rất khó quản lý nhưng không phải là không thể quản lý, khả năng thành công vẫn có thể. Nhưng trước tiên, chúng ta cần thay đổi, thay đổi rất nhiều rất nhiều!\n\nCuối cùng, tặng mọi người bài hát “Trả lại cho tôi trời xanh” của ban nhạc Reflector (Gương phản chiếu).\n\nLời bài hát: Thời gian không thể phút chốc thay đổi màu sắc của không trung Đừng để tôi trong màn đêm mơ hồ nhận không rõ phương hướng Trong ký ức là mỗi bức tranh không còn màu xanh nữa Hi vọng cuối cùng cũng giăng đầy trong một góc cỏ Trong ngày hôm nay bắt lấy thời gian Thay đổi khoảng không trung của chúng ta không còn xanh nữa Ngước nhìn trời sao phải chăng bạn đang cầu nguyện Đừng để nó biến thành vĩnh hằng trong phút chốc Trong không khí mù mịt khói cát bụi bặm Khiến mỗi người có thể mở to đôi mắt mình.",
    "word_count": 1065
  },
  {
    "id": 41,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 134,
    "title_zh": "鲁迅和他笔下的人",
    "title_zh_trad": "魯迅和他筆下的人",
    "title_py": "Lǔxùn hé tā bǐxià de rén",
    "title_vi": "Lỗ Tấn và nhân vật dưới ngòi bút",
    "content_zh": "英国的读者Gavin Banks让我介绍中国文学，我首先想到的就是鲁迅。很多年来，鲁迅的作品一直出现在中国学生的教科书上。鲁迅在中国几乎无人不知、无人不晓。\n\n鲁迅的真名叫周树人，鲁迅是他的笔名。鲁迅生于1881年的浙江绍兴。十九世纪末，中国社会非常混乱：西方帝国入侵，清政府渐渐走向灭亡，人们希望实现民主。\n\n年轻的鲁迅喜欢新事物，充满了怀疑精神。他父亲去世的时候，鲁迅对中医产生了严重的怀疑。于是，他去日本学习现代医学，希望用自己的双手治病救人。有一次，他观看一部关于日俄战争的纪录片。中国人给俄国人做侦探，要被日军枪毙，却有一群中国人在旁边观看。当时，在场的日本人都欢呼“万岁”。就在这个时候，鲁迅改变了自己的想法，决定用文学改变中国人的思想。\n\n1918年，鲁迅发表了小说《狂人日记》。小说很短，是十三篇日记。小说主角发现身边的人都在“吃人”，他很害怕，结果被人当成了疯子。实际上，“吃人”的是腐朽的封建主义和人们的愚昧和无知，而那个狂人则是一个善良的人。《狂人日记》使用容易理解的白话文，而不是文言文，也就是古代的书面语。\n\n紧接着，鲁迅又写了小说《孔乙己》。孔乙己是一个只知道读书的人，他的目标就是通过考试当官，但他失败了。他读的书只能用来考试，却无法给他带来食物。\n\n他没有了尊严，人们嘲笑他。他还去偷书，结果被人打断了腿。鲁迅通过这个可怜的人讽刺了当时的社会。\n\n几年后，鲁迅又发表了小说《阿Q正传》。阿Q很穷，也不知道自己的名字怎么写。他很可怜，却不努力。为了求生，他发明了“精神胜利法”：当他遭到不幸的时候，就在精神上麻痹自己，什么都不去想。鲁迅写《阿Q正传》，讽刺了中国人的性格问题。\n\n鲁迅的小说收集在《呐喊》和《彷徨》两本书里面。后来，鲁迅写了很多散文和杂文，更加直接地批评当时中国的各种问题。他的著名散文集有《朝花夕拾》和《野草》，杂文集有《二心集》和《华盖集》。鲁迅对中国古代文学做了一些研究。\n\n除此之外，鲁迅也翻译了很多外国的文学作品，把各种新思想介绍到中国。\n\n鲁迅相信民主，支持学生运动，也因此得罪了当时的政府。他曾经在北京的政府工作，后来逃到南方。他在各地的大学给学生上课、演讲，影响了很多人，特别是年轻人。直到今天，人们依然认为鲁迅是中国最重要的作家、思想家和革命家。听说最近教科书里鲁迅的文章被删除了，这引起了人们的讨论。支持者说，因为鲁迅已经不能代表这个时代了；反对者说，因为鲁迅笔下的人全部复活了。",
    "content_zh_trad": "英國的讀者Gavin Banks讓我介紹中國文學，我首先想到的就是魯迅。很多年來，魯迅的作品一直出現在中國學生的教科書上。魯迅在中國幾乎無人不知、無人不曉。\n\n魯迅的真名叫周樹人，魯迅是他的筆名。魯迅生於1881年的浙江紹興。十九世紀末，中國社會非常混亂：西方帝國入侵，清政府漸漸走向滅亡，人們希望實現民主。\n\n年輕的魯迅喜歡新事物，充滿了懷疑精神。他父親去世的時候，魯迅對中醫產生了嚴重的懷疑。於是，他去日本學習現代醫學，希望用自己的雙手治病救人。有一次，他觀看一部關於日俄戰爭的紀錄片。中國人給俄國人做偵探，要被日軍槍斃，卻有一羣中國人在旁邊觀看。當時，在場的日本人都歡呼“萬歲”。就在這個時候，魯迅改變了自己的想法，決定用文學改變中國人的思想。\n\n1918年，魯迅發表了小說《狂人日記》。小說很短，是十三篇日記。小說主角發現身邊的人都在“喫人”，他很害怕，結果被人當成了瘋子。實際上，“喫人”的是腐朽的封建主義和人們的愚昧和無知，而那個狂人則是一個善良的人。《狂人日記》使用容易理解的白話文，而不是文言文，也就是古代的書面語。\n\n緊接着，魯迅又寫了小說《孔乙己》。孔乙己是一個只知道讀書的人，他的目標就是通過考試當官，但他失敗了。他讀的書只能用來考試，卻無法給他帶來食物。\n\n他沒有了尊嚴，人們嘲笑他。他還去偷書，結果被人打斷了腿。魯迅通過這個可憐的人諷刺了當時的社會。\n\n幾年後，魯迅又發表了小說《阿Q正傳》。阿Q很窮，也不知道自己的名字怎麼寫。他很可憐，卻不努力。爲了求生，他發明了“精神勝利法”：當他遭到不幸的時候，就在精神上麻痹自己，什麼都不去想。魯迅寫《阿Q正傳》，諷刺了中國人的性格問題。\n\n魯迅的小說收集在《吶喊》和《彷徨》兩本書裏面。後來，魯迅寫了很多散文和雜文，更加直接地批評當時中國的各種問題。他的著名散文集有《朝花夕拾》和《野草》，雜文集有《二心集》和《華蓋集》。魯迅對中國古代文學做了一些研究。\n\n除此之外，魯迅也翻譯了很多外國的文學作品，把各種新思想介紹到中國。\n\n魯迅相信民主，支持學生運動，也因此得罪了當時的政府。他曾經在北京的政府工作，後來逃到南方。他在各地的大學給學生上課、演講，影響了很多人，特別是年輕人。直到今天，人們依然認爲魯迅是中國最重要的作家、思想家和革命家。聽說最近教科書裏魯迅的文章被刪除了，這引起了人們的討論。支持者說，因爲魯迅已經不能代表這個時代了；反對者說，因爲魯迅筆下的人全部復活了。",
    "content_py": "Yīngguó de dúzhě Gavin Banks ràng wǒ jièshào zhōngguó wénxué, wǒ shǒuxiān xiǎngdào de jiùshì lǔxùn. Hěnduō niánlái, lǔxùn de zuòpǐn yīzhí chūxiàn zài zhōngguó xuéshēng de jiàokēshū shàng. Lǔxùn zài zhōngguó jīhū wú rén bùzhī, wú rén bù xiǎo. Lǔxùn de zhēnmíng jiào zhōushùrén, lǔxùn shì tā de bǐmíng. Lǔxùn shēng yú 1881 nián de zhèjiāng shàoxīng. Shíjiǔ shìjìmò, zhōngguó shèhuì fēicháng hǔnluàn: Xīfāng dìguó rùqīn, qīng zhèngfǔ jiànjiàn zǒuxiàng mièwáng, rénmen xīwàng shíxiàn mínzhǔ. Niánqīng de lǔxùn xǐhuān xīn shìwù, chōngmǎnle huáiyí jīngshén. Tā fùqīn qùshì de shíhòu, lǔxùn duì zhōngyī chǎnshēngle yánzhòng de huáiyí. Yúshì, tā qù rìběn xuéxí xiàndài yīxué, xīwàng yòng zìjǐ de shuāngshǒu zhìbìngjiùrén. Yǒu yīcì, tā guānkàn yī bù guānyú rì é zhànzhēng de jìlùpiàn. Zhōngguó rén gěi éguó rén zuò zhēntàn, yào bèi rìjūn qiāngbì, què yǒu yīqún zhōngguó rén zài pángbiān guānkàn. Dāngshí, zàichǎng de rìběn rén dōu huānhū “wànsuì”. Jiù zài zhège shíhòu, lǔxùn gǎibiànle zìjǐ de xiǎngfǎ, juédìng yòng wénxué gǎibiàn zhōngguó rén de sīxiǎng.\n\n1918 Nián, lǔxùn fābiǎole xiǎoshuō “kuángrén rìjì”. Xiǎoshuō hěn duǎn, shì shísān piān rìjì. Xiǎoshuō zhǔjiǎo fāxiàn shēnbiān de rén dōu zài “chī rén”, tā hěn hàipà, jiéguǒ bèi rén dàngchéngle fēngzi. Shíjì shang,“chī rén” de shì fǔxiǔ de fēngjiàn zhǔyì hé rénmen de yúmèi hé wúzhī, ér nàgè kuángrén zé shì yīgè shànliáng de rén.“Kuángrén rìjì” shǐyòng róngyì lǐjiě de báihuàwén, ér bùshì wényánwén, yě jiùshì gǔdài de shūmiànyǔ.\n\nJǐn jiēzhe, lǔxùn yòu xiěle xiǎoshuō “kǒng yǐjǐ”. Kǒng yǐjǐ shì yīgè zhǐ zhīdào dúshū de rén, tā de mùbiāo jiùshì tōngguò kǎoshì dāng guān, dàn tā shībàile. Tā dú de shū zhǐ néng yòng lái kǎoshì, què wúfǎ gěi tā dài lái shíwù. Tā méiyǒule zūnyán, rénmen cháoxiào tā. Tā hái qù tōu shū, jiéguǒ bèi rén dǎ duànle tuǐ. Lǔxùn tōngguò zhège kělián de rén fèng cì liǎo dàng shí de shèhuì.\n\nJǐ nián hòu, lǔxùn yòu fābiǎole xiǎoshuō “ā Q zhèng zhuàn”. Ā Q hěn qióng, yě bù zhīdào zìjǐ de míngzì zěnme xiě. Tā hěn kělián, què bù nǔlì. Wèile qiúshēng, tā fāmíngliǎo “jīngshén shènglì fǎ”: Dāng tā zāo dào bùxìng de shíhòu, jiù zài jīngshén shàng mábì zìjǐ, shénme dōu bù qù xiǎng. Lǔxùn xiě “ā Q zhèng zhuàn”, fèngcìle zhōngguó rén dì xìnggé wèntí.\n\nLǔxùn de xiǎoshuō shōují zài “nàhǎn” hé “fǎnghuáng” liǎng běn shū lǐmiàn. Hòulái, lǔxùn xiěle hěnduō sǎnwén hé záwén, gèngjiā zhíjiē dì pīpíng dāngshí zhōngguó de gè zhǒng wèntí. Tā de zhùmíng sǎnwén jí yǒu “cháo huā xī shí” hé “yěcǎo”, záwén jí yǒu “èr xīn jí” hé “huágài jí”. Lǔxùn duì zhōngguó gǔdài wénxué zuòle yīxiē yánjiū. Chú cǐ zhī wài, lǔxùn yě fānyìle hěnduō wàiguó de wénxué zuòpǐn, bǎ gè zhǒng xīn sīxiǎng jièshào dào zhōngguó.\n\nLǔxùn xiāngxìn mínzhǔ, zhīchí xuéshēng yùndòng, yě yīncǐ dé zuì liǎo dàng shí de zhèngfǔ. Tā céngjīng zài běijīng de zhèngfǔ gōngzuò, hòulái táo dào nánfāng. Tā zài gèdì de dàxué gěi xuéshēng shàngkè, yǎnjiǎng, yǐngxiǎngle hěnduō rén, tèbié shì niánqīng rén. Zhídào jīntiān, rénmen yīrán rènwéi lǔxùn shì zhōngguó zuì zhòngyào de zuòjiā, sīxiǎngjiā hé gémìngjiā. Tīng shuō zuìjìn jiàokēshū lǐ lǔxùn de wénzhāng bèi shānchúle, zhè yǐnqǐle rénmen de tǎolùn. Zhīchí zhě shuō, yīnwèi lǔxùn yǐjīng bùnéng dàibiǎo zhège shídàile; fǎnduì zhě shuō, yīnwèi lǔxùn bǐxià de rén quánbù fùhuóle.",
    "content_vi": "Độc giả Gavin Banks của Anh Quốc giới thiệu văn học Trung Quốc cho tôi, người đầu tiên mà tôi nghĩ đến chính là Lỗ Tấn. Nhiều năm trở lại đây, tác phẩm của Lỗ Tấn vẫn luôn xuất hiện trong sách giáo khoa của học sinh Trung Quốc. Lỗ Tấn dường như không ai ở Trung Quốc mà không biết đến. Lỗ Tấn tên thật là Chu Thụ Nhân, Lỗ Tấn là bút danh của ông. Ông sinh năm 1881 ở Thiệu Hưng, Chiết Giang. Cuối thế kỷ 19, xã hội Trung Quốc vô cùng hỗn loạn: Đế quốc phương Tây xâm lăng, triều Thanh dần dần diệt vong, mọi người hy vọng thực hiện chính quyền dân chủ. Lỗ Tấn thời trẻ yêu thích sự mới mẻ, tràn đầy sự hoài nghi. Khi cha ông qua đời, Lỗ Tấn đã phát sinh nghi ngờ nghiêm trọng về nền y học. Vì thế, ông đến Nhật Bản học ngành Y hiện đại, mong muốn dùng chính đôi tay của mình trị bệnh cứu người. Có lần, ông xem một bộ phim tài liệu về cuộc chiến tranh Nhật Nga. Người Trung Quốc làm trinh thám cho người Nga, đã bị quân Nhật xử bắn, cùng lúc có một đám người Trung Quốc ở bên cạnh đứng xem. Vừa hành hình người xong, người Nhật ở hiện trường hồ hởi reo lên “Vạn tuế”. Trong lúc như thế này, Lỗ Tấn thay đổi cách nghĩ của mình, quyết định dùng văn học thay đổi tư tưởng của người Trung Quốc.\n\nNăm 1918, Lỗ Tấn phát biểu trong truyện ngắn “Nhật ký người điên”. Tiểu thuyết khá ngắn, chỉ là 13 trang nhật ký. Nhân vật chính phát hiện người bên mình đều là “bóc lột con người”, ông rất sợ hãi, kết quả bị người ta cho là điên cuồng. Trên thực tế, “bóc lột con người” là chủ nghĩa phong kiến hủ bại và sự ngu dốt vô tri của mọi người, và cái kẻ điên kia ắt là một người lương thiện. “Nhật ký người điên” sử dụng văn bạch thoại giải thích dễ dàng, và không phải là văn ngôn, cũng là ngôn ngữ viết thời xưa.\n\nTiếp đó, Lỗ Tấn là viết truyện ngắn “Khổng Ất Kỷ”. Khổng Ất Kỷ là một người chỉ biết học hành, mục tiêu của ông là vào được con đường quan lộ thông qua thi cử, nhưng ông đã thất bại. Sách của ông học chỉ dùng trong khoa thi, nhưng không thể mang lại thực phẩm cho ông. Ông không còn sự tôn nghiêm, mọi người trêu ông. Ông còn đi trộm sách, kết quả bị người ta đánh gãy chân. Lỗ Tấn thông qua hình ảnh con ngườingười tội nghiệp này châm biếm xã hội lúc bấy giờ.\n\nSau mấy năm, Lỗ Tấn lại phát biểu truyện ngắn “AQ chính truyện”. Nhân vật AQ rất nghèo, cũng không biết tên mình viết như thế nào. Ông rất đáng thương, nhưng không cố gắng. Để mưu sinh, ông sáng tạo “Cách thắng tinh thần”: Khi ông gặp điều không may, thì bỏ mặc bản thân, chẳng nghĩ ngợi gì cả. Lỗ Tấn sáng tác “AQ chính truyện” châm biếm vấn đề tính cách của người Trung Quốc.\n\nTruyện ngắn của Lỗ Tấn thu thập trong hai cuốn sách “Gào Thét” và “Bàng Hoàng”. Sau này, Lỗ Tấn viết rất nhiều tản văn và tạp văn, càng ngày càng phê bình trực tiếp về các vấn đề Trung Quốc lúc bấy giờ. Tập tản văn nổi tiếng của ông có “Triều Hoa Tịch Thập” và “Cỏ Dại”, tập tạp văn có “Tập Nhị Tâm” và “Tập Hoa Cái”. Lỗ Tấn làm vài nghiên cứu với văn học Trung Quốc cổ đại. Ngoài ra, Lỗ Tấn cũng phiên dịch rất nhiều tác phẩm văn học nước ngoài, đem tư tưởng mới giới thiệu đến Trung Quốc.\n\nLỗ Tấn tin tưởng dân chủ, duy trì học sinh hoạt động, cũng vì thế mà đắc tội với chính phủ lâm thời. Ông từng làm việc cho chính phủ ở Bắc Kinh, sau đó trốn đến phương nam. Ông ở trường đại học giảng dạy, thuyết trình cho học sinh, ảnh hưởng đến rất nhiều người, đặc biệt là giới trẻ. Cho đến ngày nay, mọi người mặc nhiên cho rằng Lỗ Tấn là tác gia, nhà tư tưởng và là nhà cách mạng quan trọng nhất của Trung Quốc. Nghe nói văn chương của Lỗ Tấn trong sách giáo khoa gần đây bị xoá sạch, đây cũng là đề tài thảo luận cho mọi người. Người ủng hộ thì bảo, vì Lỗ Tấn đã không thể là tiêu biểu trong thời đại này nữa. Kẻ đối kháng thì nói, vì nhân vật dưới ngòi bút của Lỗ Tấn đã sống lại hết rồi.",
    "word_count": 1129
  },
  {
    "id": 42,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 138,
    "title_zh": "出去吃饭",
    "title_zh_trad": "出去喫飯",
    "title_py": "Chūqù chīfàn",
    "title_vi": "Ra ngoài dùng bữa",
    "content_zh": "读者老毕建议我写一篇关于如何点菜的文章。我以前写过在饭店吃饭的礼仪，但没有写过怎么选择饭店和如何点菜。希望这次对你有帮助。如何点菜，不仅对外国人来说比较难，对中国人来说也不是一件容易的事儿。\n\n你肯定吃过中国菜，那你最喜欢吃什么菜呢？是北京的烤鸭，还是杭州的东坡肉？\n\n是四川的宫保鸡丁，还是重庆的麻辣烫？是兰州的拉面，还是云南的过桥米线？要吃正宗的中国菜，就一定要来中国。中国菜有八个大种类，叫做“八大菜系”，每个菜系都有自己的特点。比如：四川菜的特点是辣；广东菜的特点是材料丰富；江苏菜的特点是味道清淡。另外，还有一些小菜系，像东北菜、西部的清真菜等等，也很有名。好餐厅肯定只有一个菜系，它们的名字和餐厅设计都会体现出自己的特点。还有一种餐厅，它们以食物为主题，比如：面馆、饺子馆。这些地方都是小博物馆，里面有来自不同地方的同一种食物。它们有不同的名字和做法，但变来变去都是同一种食物。当然，中国也有像麦当劳、肯德基一样的快餐店。这个就没什么好说的了。要吃好的中国菜，就去人多的地方。哪里人多，哪里的菜就好吃。很多小餐馆都非常好，因此，不用花很多钱你就可以享受美味的中国菜。\n\n好，如果人到齐了，那就开始点菜吧。在外面吃饭，点菜不是一件容易的事儿。\n\n五颜六色的菜单，让你根本不知道怎么开始。我建议，你可以看看别人点了什么，他们点了多少菜。最多人点的那个菜，一定是这个餐厅的特色菜。老毕说，他看不懂菜单。这是一个问题，因为我也常常看不懂。很多餐厅给自己的菜起名字，所以很多菜名都是陌生的。就说说我的经验吧。菜单里面肯定有分类。你要吃面，就找面类这一栏；你要吃盖饭，就找盖饭这一栏。仔细看菜名，菜名里面包含了菜的内容：肉片啊还是肉丝啊，白菜啊还是青菜啊；有些菜名告诉你它的做法，比如：红烧、清蒸、爆炒……如果还不清楚，那就问服务员吧；对了，如果害怕吃辣，也最好问一下。一桌好菜，要尽可能丰富：要有肉、有蔬菜，还有汤。味道要有浓的，也要有淡的；有咸的，也要有甜的。记住，不要点重复的食物。如果你们有3个人，点4菜1汤就够了；如果人很多，最好的办法就是：每个人点一个自己喜欢的菜，然后再加一个大家都喜欢的。这样就不浪费。点菜的时候，大家一起讨论，同时互相了解。正式的宴会上，首先有凉菜，然后是汤，接下来是正菜，最后有水果或甜点。\n\n在我的家乡，还有一种点菜的方式，就是请客的人一个人点菜。在南方，人们喜欢吃海鲜。这些海鲜都在厨房的水池里，点菜的人来到这里，选择最好的海鲜。很重要的一点是，你应该非常了解你的朋友：他们喜欢吃什么，不喜欢吃什么。当你的朋友看到桌上有最喜欢的菜，他一定会非常高兴，你们的友谊就会加深。所以，点菜也是一门艺术。",
    "content_zh_trad": "讀者老畢建議我寫一篇關於如何點菜的文章。我以前寫過在飯店喫飯的禮儀，但沒有寫過怎麼選擇飯店和如何點菜。希望這次對你有幫助。如何點菜，不僅對外國人來說比較難，對中國人來說也不是一件容易的事兒。\n\n你肯定喫過中國菜，那你最喜歡喫什麼菜呢？是北京的烤鴨，還是杭州的東坡肉？\n\n是四川的宮保雞丁，還是重慶的麻辣燙？是蘭州的拉麪，還是雲南的過橋米線？要喫正宗的中國菜，就一定要來中國。中國菜有八個大種類，叫做“八大菜系”，每個菜系都有自己的特點。比如：四川菜的特點是辣；廣東菜的特點是材料豐富；江蘇菜的特點是味道清淡。另外，還有一些小菜系，像東北菜、西部的清真菜等等，也很有名。好餐廳肯定只有一個菜系，它們的名字和餐廳設計都會體現出自己的特點。還有一種餐廳，它們以食物爲主題，比如：麪館、餃子館。這些地方都是小博物館，裏面有來自不同地方的同一種食物。它們有不同的名字和做法，但變來變去都是同一種食物。當然，中國也有像麥當勞、肯德基一樣的快餐店。這個就沒什麼好說的了。要喫好的中國菜，就去人多的地方。哪裏人多，哪裏的菜就好喫。很多小餐館都非常好，因此，不用花很多錢你就可以享受美味的中國菜。\n\n好，如果人到齊了，那就開始點菜吧。在外面喫飯，點菜不是一件容易的事兒。\n\n五顏六色的菜單，讓你根本不知道怎麼開始。我建議，你可以看看別人點了什麼，他們點了多少菜。最多人點的那個菜，一定是這個餐廳的特色菜。老畢說，他看不懂菜單。這是一個問題，因爲我也常常看不懂。很多餐廳給自己的菜起名字，所以很多菜名都是陌生的。就說說我的經驗吧。菜單裏面肯定有分類。你要喫麪，就找面類這一欄；你要喫蓋飯，就找蓋飯這一欄。仔細看菜名，菜名裏面包含了菜的內容：肉片啊還是肉絲啊，白菜啊還是青菜啊；有些菜名告訴你它的做法，比如：紅燒、清蒸、爆炒……如果還不清楚，那就問服務員吧；對了，如果害怕喫辣，也最好問一下。一桌好菜，要儘可能豐富：要有肉、有蔬菜，還有湯。味道要有濃的，也要有淡的；有鹹的，也要有甜的。記住，不要點重複的食物。如果你們有3個人，點4菜1湯就夠了；如果人很多，最好的辦法就是：每個人點一個自己喜歡的菜，然後再加一個大家都喜歡的。這樣就不浪費。點菜的時候，大家一起討論，同時互相瞭解。正式的宴會上，首先有涼菜，然後是湯，接下來是正菜，最後有水果或甜點。\n\n在我的家鄉，還有一種點菜的方式，就是請客的人一個人點菜。在南方，人們喜歡喫海鮮。這些海鮮都在廚房的水池裏，點菜的人來到這裏，選擇最好的海鮮。很重要的一點是，你應該非常瞭解你的朋友：他們喜歡喫什麼，不喜歡喫什麼。當你的朋友看到桌上有最喜歡的菜，他一定會非常高興，你們的友誼就會加深。所以，點菜也是一門藝術。",
    "content_py": "Dúzhě lǎo bì jiànyì wǒ xiě yī piān guānyú rúhé diǎn cài de wénzhāng. Wǒ yǐqián xiěguò zài fàndiàn chīfàn de lǐyí, dàn méiyǒu xiěguò zěnme xuǎnzé fàndiàn hé rúhé diǎn cài. Xīwàng zhè cì duì nǐ yǒu bāngzhù. Rúhé diǎn cài, bùjǐn duì wàiguó rén lái shuō bǐjiào nán, duì zhōngguó rén lái shuō yě bùshì yī jiàn róngyì de shì er. Nǐ kěndìng chīguò zhōngguó cài, nà nǐ zuì xǐhuān chī shénme cài ne? Shì běijīng de kǎoyā, háishì hángzhōu de dōng pō ròu? Shì sìchuān de gōng bǎo jī dīng, háishì chóngqìng de málà tàng? Shì lánzhōu de lāmiàn, háishì yúnnán deguò qiáo mǐxiàn? Yào chī zhèngzōng de zhōngguó cài, jiù yīdìng yào lái zhōngguó. Zhōngguó cài yǒu bā gè dà zhǒnglèi, jiàozuò “bādà càixì”, měi gè càixì dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn. Bǐrú: Sìchuān cài de tèdiǎn shì là; guǎngdōng cài de tèdiǎn shì cáiliào fēngfù; jiāngsū cài de tèdiǎn shì wèidào qīngdàn. Lìngwài, hái yǒuyīxiē xiǎo càixì, xiàng dōngběi cài, xībù de qīngzhēn cài děng děng, yě hěn yǒumíng. Hǎo cāntīng kěndìng zhǐyǒuyīgè càixì, tāmen de míngzì hé cāntīng shèjì dūhuì tǐxiàn chū zìjǐ de tèdiǎn. Hái yǒu yī zhǒng cāntīng, tāmen yǐ Shíwù wéi zhǔtí, bǐrú: Miànguǎn, jiǎozi guǎn. Zhèxiē dìfāng dōu shì xiǎo bówùguǎn, lǐmiàn yǒu láizì bùtóng dìfāng de tóngyī zhǒng shíwù. Tāmen yǒu bùtóng de míngzì hé zuòfǎ, dàn biàn lái biàn qù dōu shì tóngyī zhǒng shíwù. Dāngrán, zhōngguó yěyǒu xiàng màidāngláo, kěndéjī yīyàng de kuàicān diàn. Zhège jiù méishénme hǎoshuō dele. Yào chī hǎo de zhōngguó cài, jiù qù rén duō dì dìfāng. Nǎlǐ rén duō, nǎlǐ de cài jiù hào chī. Hěnduō xiǎo cānguǎn dōu fēicháng hǎo, yīncǐ, bùyòng huā hěnduō qián nǐ jiù kěyǐ xiǎngshòu měiwèi de zhōngguó cài.\n\nHǎo, rúguǒ rén dào qíle, nà jiù kāishǐ diǎn cài ba. Zài wàimiàn chīfàn, diǎn cài bùshì yī jiàn róngyì de shì er. Wǔyánliùsè de càidān, ràng nǐ gēnběn bù zhīdào zěnme kāishǐ. Wǒ jiànyì, nǐ kěyǐ kàn kàn biérén diǎnle shénme, tāmen diǎnle duōshǎo cài. Zuìduō rén diǎn dì nàgè cài, yīdìng shì zhège cāntīng de tèsè cài. Lǎo bì shuō, tā kàn bù dǒng càidān. Zhè shì yīgè wèntí, yīnwèi wǒ yě chángcháng kàn bù dǒng. Hěnduō cāntīng jǐ zìjǐ de cài qǐ míngzì, suǒyǐ hěnduō cài míng dū shì mòshēng de. Jiù shuō shuō wǒ de jīngyàn ba. Càidān lǐmiàn kěndìng yǒu fèn lèi. Nǐ yào chī miàn, jiù zhǎo miàn lèi zhè yī lán; nǐ yào chī gài fàn, jiù zhǎo gài fàn zhè yī lán. Zǐxì kàn cài míng, cài míng lǐmiàn bāohánle cài de nèiróng: Ròupiàn a háishì ròu sī a, báicài a háishì qīngcài a; yǒuxiē cài míng gàosù nǐ tā de zuòfǎ, bǐrú: Hóngshāo, qīngzhēng, bào chǎo……rúguǒ hái bù qīngchǔ, nà jiù wèn fúwùyuán ba; duìle, rúguǒ hàipà chī là, yě zuì hào wèn yīxià. Yī zhuō hǎo cài, yào jǐn kěnéng fēngfù: Yào yǒu ròu, yǒu shūcài, hái yǒu tāng. Wèidào yào yǒu nóng de, yě yào yǒu dàn de; yǒu xián de, yě yào yǒu tián de. Jì zhù, bùyào diǎn chóngfù de shíwù. Rúguǒ nǐmen yǒu 3 gèrén, diǎn 4 cài 1 tāng jiù gòule; rúguǒ rén hěnduō, zuì hǎo de bànfǎ jiùshì: Měi gèrén diǎn yīgè zìjǐ xǐhuān de cài, ránhòu zài jiā yīgè dàjiā dōu xǐhuān de. Zhèyàng jiù bù làngfèi. Diǎn cài de shíhòu, dàjiā yì qǐ tǎolùn, tóngshí hùxiāng liǎojiě. Zhèngshì de yànhuì shàng, shǒuxiān yǒu liángcài, ránhòu shì tāng, jiē xiàlái shìzhèng cài, zuìhòu yǒu shuǐguǒ huò tiándiǎn. Zài wǒ de jiāxiāng, hái yǒu yī zhǒng diǎn cài de fāngshì, jiùshì qǐngkè de rén yīgè rén diǎn cài. Zài nánfāng, rénmen xǐhuān chī hǎixiān. Zhèxiē hǎixiān dōu zài chúfáng de shuǐchí lǐ, diǎn cài de rén lái dào zhèlǐ, xuǎnzé zuì hǎo dì hǎixiān. Hěn zhòngyào de yīdiǎn shì, nǐ yīnggāi fēicháng liǎojiě nǐ de péngyǒu: Tāmen xǐhuān chī shénme, bù xǐhuān chī shénme. Dāng nǐ de péngyǒu kàn dào zhuō shàng yǒu zuì xǐhuān de cài, tā yīdìng huì fēicháng gāoxìng, nǐmen de yǒuyì jiù huì jiāshēn. Suǒyǐ, diǎn cài yěshì yī mén yìshù.",
    "content_vi": "Độc giả lão Tất đề nghị tôi viết một bài văn liên quan đến việc chọn món ăn như thế nào. Lúc trước tôi đã viết một bài lễ nghi của việc ăn cơm ở quán, nhưng không có viết về cách chọn quán ăn và chọn món ăn thế nào. Hy vọng lần này có thể giúp bạn. Chọn món thế nào, không chỉ là việc khó đối với người nước ngoài mà cũng không phải là việc dễ dàng đối với người Trung Quốc.\n\nTôi tin chắc là bạn đã dùng món ăn Trung Quốc, vậy món bạn thích nhất là gì? Là món vịt quay Bắc Kinh, hay là món thịt kho Đông Pha của Hàng Châu? Là món gà xào Cung Bảo, hay là món lẩu xiên của Trùng Khánh? Là mì kéo của Lan Châu, hay món mì Qua Cầu của Vân Nam? Muốn ăn món Trung Quốc chính thống thì nhất định phải đến Trung Quốc. Món ăn Trung Hoa có tám loại lớn, gọi là “Bát Đại Thái Hệ” (tám hệ thống lớn về món ăn), mỗi hệ thống món ăn đều có đặc điểm riêng. Ví dụ như: Đặc trưng của món Tứ Xuyên là vị cay; đặc điểm của món Quảng Đông là nhiều nguyên liệu; đặc biệt của món Giang Tô là mùi vị thanh đạm. Ngoài ra, còn một vài hệ thống món ăn nhỏ, như món ăn của vùng Đông Bắc, món ăn thanh đạm của vùng phía tây, cũng rất nổi tiếng. Quán tốt khẳng định chỉ có một hệ thống món ăn, tên tuổi và thiết kế của quan đều hội tụ thể hiện đặc trưng riêng của mình. Còn có một kiểu hàng quán, họ cùng tên món ăn làm chủ đề chính, ví dụ như: quán mì, quán sủi cảo. Những nơi này đều là quán nhỏ, bên trong là một loại món ăn đến từ nhiều vùng khác nhau. Chúng có tên gọi và cách làm khác nhau, nhưng thay qua đổi lại đều cùng là một món ăn. Dĩ nhiên, Trung Quốc cũng có quán ăn nhanh như McDonald’s, KFC. Cái này thì cũng không có gì đáng nói. Muốn ăn món Trung Hoa ngon, thì cứ đến nơi đông khách. Chỗ nào đông khách thì món ăn ở đó ngon. Nhiều quán ăn nhỏ cũng tốt, vì thế không cần phải mất nhiều tiền bạn cũng có thể thưởng thức được món ăn ngon của Trung Hoa.\n\nOK, nếu mọi người đều đến đông đủ, thì bắt đầu gọi món. Dùng bữa ở ngoài, việc chọn món không hề đơn giản. Thực đơn đa dạng muôn màu, khiến bạn vẫn luôn không biết mở màn như thế nào. Tôi kiến nghị, bạn có thể nhìn xem người ta chọn ăn gì, người ta chọn bao nhiêu món mà học hỏi. Món nào được người ta gọi nhiều, nhất định là món ăn đặc biệt của quán. Lão Tất nói, ông không biết xem thực đơn. Việc này cũng là vấn đề, vì tôi cũng thường xem không hiểu. Nhiều quán tự đặt tên cho món ăn của mình, cho nên nhiều món ăn có tên gọi khá lạ lẫm. Nói vài điều về kinh nghiệm của bạn. Trong thực đơn khẳng định có phân loại. Bạn muốn ăn mì, thì tìm cột thể loại mì; Bạn muốn ăn cơm đĩa, thì tìm mục cơm. Chi tiết xem tên món, bên trong tên món thì bao gồm thành phần chứa thức ăn: Thịt xắt lát hay là chà bông, cải trắng hay là cải xanh; có vài tên món nói cho bạn biết về cách làm, như: Thịt nướng, hấp chưng, xào rán .... Nếu như chưa rõ, thì hỏi phục vụ. Đúng rồi, nếu sợ ăn cay, cũng nên hỏi lại. Một bàn thức ăn ngon, phải khá phong phú: Có thịt, có rau, và cả canh nữa. Mùi vị phải nồng nàn, cũng phải thanh đạm, có vị mặn, cũng thêm vị ngọt. Nhớ là, chớ chọn món ăn trùng lặp. Nếu bạn đi ba người, thì chọn 4 món kèm món canh là đủ rồi. Nếu người đông, cách tốt nhất sẽ là: Mỗi người chọn món mình thích, sau đó gọi thêm món mà mọi người đều thích. Như vậy sẽ không lãng phí. Khi chọn món, mọi người cùng bàn bạc, đồng thời tìm hiều lẫn nhau. Trong yến tiệc chính thức, trước tiên có món nguội, sau đó là canh, tiếp nữa là món ăn chính thức, sau cùng có trái cây hoặc món ngọt tráng miệng.\n\nỞ quê tôi, còn có một cách thức chọn món ăn, đó là người khách mời một mình gọi món. Ở phương Nam, mọi người thích ăn hải sản. Đồ hải sản đều tươi rói trong bể nước gần bếp, người gọi món đến đây, chọn món hải sản ngon nhất. Điều quan trọng nhất là, bạn phải hiểu rõ người bạn của mình: Họ thích ăn món gì, không thích ăn món gì. Khi bạn của bạn nhìn thấy món yêu thích nhất của mình trên bàn, nhất định sẽ rất vui, tình bạn của các bạn sẽ càng thêm sâu đậm. Vì thế, gọi món ăn cũng là một nghệ thuật.",
    "word_count": 969
  },
  {
    "id": 43,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 142,
    "title_zh": "老王和小王",
    "title_zh_trad": "老王和小王",
    "title_py": "Lǎo wáng hé xiǎo wáng",
    "title_vi": "Lão Vương và Tiểu Vương",
    "content_zh": "“王”是中国最大的姓氏之一，有将近一亿人姓王。姓王的人这么多，但是他们可能都被叫做老王或者小王。对于其他的姓氏也是这样。用“老”和“小”称呼一个人，是我今天的主题。\n\n因为要讨论年龄，先教大家几个常用的词：同辈、晚辈和长辈。同辈就是同一代人，或者年龄差不多的人，晚辈是更年轻的一代人，或者年龄比较小的人；长辈则相反。现在我们回到老王和小王这个话题。大部分姓王的人，年轻的时候被人叫做小王；等他老了，就被人叫做老王。这种称呼既简单又亲切。不过要注意的是，这种称呼不是非常正式，所以可能不是很礼貌。同辈或者长辈可以称呼姓王的人“小王”；而同辈或者晚辈可以称呼他“老王”。小王和老王之间没有一个确定的区分点。\n\n有些人比较年轻，但是看上去比较老，或者经验丰富，也可能被叫做老王。\n\n有趣的是，小王可以是男的也可以是女的，但是我发现，老王一般只是男的。在一个公司里面，如果员工姓王，经理可以叫他小王或者老王；但是如果经理姓王，他的员工就不能这样称呼他，因为这样不礼貌。我姓翁，有一些朋友叫我老翁，同时另一些朋友叫我小翁。我不知道为什么，但是我感觉自己在那些叫我“老翁”的朋友面前更加自信。\n\n最后我给大家推荐一首中国民乐《金蛇狂舞》，这个版本是北京奥运会开幕式的背景音乐，一定会让你听了非常开心！\n\n音乐：中国民乐《金蛇狂舞》",
    "content_zh_trad": "“王”是中國最大的姓氏之一，有將近一億人姓王。姓王的人這麼多，但是他們可能都被叫做老王或者小王。對於其他的姓氏也是這樣。用“老”和“小”稱呼一個人，是我今天的主題。\n\n因爲要討論年齡，先教大家幾個常用的詞：同輩、晚輩和長輩。同輩就是同一代人，或者年齡差不多的人，晚輩是更年輕的一代人，或者年齡比較小的人；長輩則相反。現在我們回到老王和小王這個話題。大部分姓王的人，年輕的時候被人叫做小王；等他老了，就被人叫做老王。這種稱呼既簡單又親切。不過要注意的是，這種稱呼不是非常正式，所以可能不是很禮貌。同輩或者長輩可以稱呼姓王的人“小王”；而同輩或者晚輩可以稱呼他“老王”。小王和老王之間沒有一個確定的區分點。\n\n有些人比較年輕，但是看上去比較老，或者經驗豐富，也可能被叫做老王。\n\n有趣的是，小王可以是男的也可以是女的，但是我發現，老王一般只是男的。在一個公司裏面，如果員工姓王，經理可以叫他小王或者老王；但是如果經理姓王，他的員工就不能這樣稱呼他，因爲這樣不禮貌。我姓翁，有一些朋友叫我老翁，同時另一些朋友叫我小翁。我不知道爲什麼，但是我感覺自己在那些叫我“老翁”的朋友面前更加自信。\n\n最後我給大家推薦一首中國民樂《金蛇狂舞》，這個版本是北京奧運會開幕式的背景音樂，一定會讓你聽了非常開心！\n\n音樂：中國民樂《金蛇狂舞》",
    "content_py": "“Wáng” shì zhōngguó zuìdà de xìngshì zhī yī, yǒu jiàng jìn yī yì rén xìng wáng. Xìng wáng de rén zhème duō, dànshì tāmen kěnéng dōu bèi jiàozuò lǎo wáng huòzhě xiǎo wáng. Duìyú qítā de xìngshì yěshì zhèyàng. Yòng “lǎo” hé “xiǎo” chēnghu yīgè rén, shì wǒ jīntiān de zhǔtí.\n\nYīnwèi yào tǎolùn niánlíng, xiān jiào dàjiā jǐ gè chángyòng de cí: Tóngbèi, wǎnbèi hé zhǎngbèi. Tóngbèi jiùshì tóngyīdài rén, huòzhě niánlíng chā bù duō de rén, wǎnbèi shì gēng niánqīng de yī dài rén, huòzhě niánlíng bǐjiào xiǎo de rén; zhǎngbèi zé xiāngfǎn. Xiànzài wǒmen huí dào lǎo wáng hé xiǎo wáng zhège huàtí. Dà bùfèn xìng wáng de rén, niánqīng de shíhòu bèi rén jiàozuò xiǎo wáng; děng tā lǎole, jiù bèi rén jiàozuò lǎo wáng. Zhè zhǒng chēnghu jì jiǎndān yòu qīnqiè. Bùguò yào zhùyì de shì, zhè zhǒng chēnghu bùshì fēicháng zhèngshì, suǒyǐ kěnéng bùshì hěn lǐmào. Tóngbèi huòzhě zhǎngbèi kěyǐ chēnghu xìng wáng de rén “xiǎo wáng”; ér tóngbèi huòzhě wǎnbèi kěyǐ chēnghu tā “lǎo wáng”. Xiǎo wáng hé lǎo wáng zhī jiān méiyǒu yīgè quèdìng de qūfēn diǎn. Yǒuxiē rén bǐjiào niánqīng, dànshì kàn shàngqù bǐjiào lǎo, huòzhě jīngyàn fēngfù, yě kěnéng bèi jiàozuò lǎo wáng.\n\nYǒuqù de shì, xiǎo wáng kěyǐ shì nán de yě kěyǐ shì nǚ de, dànshì wǒ fāxiàn, lǎo wáng yībān zhǐshì nán de. Zài yīgè gōngsī lǐmiàn, rúguǒ yuángōng xìng wáng, jīnglǐ kěyǐ jiào tā xiǎo wáng huòzhě lǎo wáng; dànshì rúguǒ jīnglǐ xìng wáng, tā de yuángōng jiù bùnéng zhèyàng chēnghu tā, yīnwèi zhèyàng bù lǐmào. Wǒ xìng wēng, yǒu yīxiē péngyǒu jiào wǒ lǎowēng, tóngshí lìng yīxiē péngyǒu jiào wǒ xiǎo wēng. Wǒ bù zhīdào wèishéme, dànshì wǒ gǎnjué zìjǐ zài nàxiē jiào wǒ “lǎowēng” de péngyǒu miànqián gèngjiā zìxìn.\n\nZuìhòu wǒ gěi dàjiā tuījiàn yī shǒu zhōngguó mínyuè “jīnshé kuáng wǔ”, zhège bǎnběn shì běijīng àoyùnhuì kāimù shì de bèijǐng yīnyuè, yīdìng huì ràng nǐ tīngle fēicháng kāixīn!\n\nYīnyuè: Zhōngguó mínyuè “jīnshé kuáng wǔ”",
    "content_vi": "“Vương” là họ lớn nhất ở Trung Quốc, có khoảng gần 100 triệu người họ Vương. Người họ Vương nhiều như thế, nên họ đều được gọi là Lão Vương hoặc Tiểu Vương. Dùng chữ “lão” và chữ “tiểu” gọi người ta, là chủ đề của ngày hôm nay của tôi.\n\nVì cần thảo luận tuổi tác, trước tiên nên chỉ mọi người mấy từ thông dụng: Đồng bối, vãn bối và trưởng bối. Đồng bối là người đồng lứa, hoặc tuổi tác chênh lệch không nhiều. Vãn bối là thế hệ càng trẻ hơn, hoặc tuổi tác khá nhỏ; trưởng bối thì người lại. Bây giờ chúng ta trở lại vấn đề Lão Vương và Tiểu Vương. Phần lớn người họ Vương, lúc còn trẻ gọi là Tiểu Vương; Đợi khi già đi, thì được gọi là Lão Vương. Cách gọi này vừa đơn giản vừa thân thiết. Nhưng điều đáng chú ý là, cách gọi này không phải chính thức, cho nên không cho là lễ phép lắm. Đồng bối hay trưởng bối có thể gọi người họ Vương là “Tiểu Vương”, và đồng bối hoặc vãn bối có thể gọi ông là “Lão Vương”. Giữa Tiểu Vương và Lão Vương không có phân giới xác định nào cả. Có người khá trẻ, nhưng trông khá đứng tuổi, hoặc có nhiều kinh nghiệm, cũng có thể được gọi là Lão Vương.\n\nCái hay là, Tiểu Vương có thể là nam cũng có thể là nữ, nhưng tôi thấy rằng, Lão Vương thường chỉ là nam. Ở trong một công ty Trung Quốc, nếu nhân viên họ Vương, giám đốc có thể gọi anh ấy là Tiểu Vương hoặc Lão Vương; Nhưng nếu giám đốc học Vương, nhân viên của ông không thể gọi như thế được, vì như thế là vô lễ. Tôi họ Ông, có vài người bạn gọi tôi là Lão Ông, song có vài người bạn khác gọi tôi là Tiểu Ông. Tôi cũng không biết vì sao, nhưng tôi cảm giác mình càng tự tin hơn trước mặt những người bạn gọi tôi là “Lão Ông”.\n\nCuối cùng tôi giới thiệu cho các bạn một bài dân ca Trung Quốc có tên “Kim Xà Cuồng Vũ”, bản nhạc này là bối cảnh của buổi khai mạc chính thức của Thế Vận Hội Bắc Kinh, nhất định sẽ khiến bạn rất vui!",
    "word_count": 482
  },
  {
    "id": 44,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 144,
    "title_zh": "地下北京",
    "title_zh_trad": "地下北京",
    "title_py": "Dìxià běijīng",
    "title_vi": "Bắc Kinh dưới đất",
    "content_zh": "很惭愧地说，我对北京并不了解。我在北京快四年了，但是我最近才去了长城和故宫，还没去过天坛、十三陵等著名景点。在北京，我有更加感兴趣的事儿。\n\n我最喜欢的地方是798艺术区。这里原来是一个工业区，有很多工厂和机器。现在，这些工厂被改造成一个个艺术馆。很多艺术家把自己的作品放在这里，展示给人们看。一对比利时夫妇在这里开办了一个艺术中心，叫做“尤伦斯艺术中心”，他们邀请世界各地的艺术家和作家来这里举办展览或讲座。这里是感受中国现代艺术最好的地方。\n\n每年五一假期，热爱音乐的人就聚集在北京的公园里面参加音乐节。最有名的音乐节是迷笛音乐节。这是中国的伍德斯托克，是摇滚爱好者必须去的音乐节。只要我在北京，每年的迷笛音乐节我都会参加。迷笛音乐节是迷笛音乐学校发起的。\n\n在迷笛音乐节十年的历史上，它的影响力越来越大。在迷笛的舞台上，我认识了现在最喜欢的乐队，如：痛苦的信仰、扭曲的机器、夜叉等等。中国人对摇滚音乐不是很了解，迷笛音乐节让人们认识摇滚、爱上摇滚。\n\n最近，我常常去一家书店。这家书店叫做“单向街”。它的主人是一位学者。他开书店不只是为了赚钱，更是为了传播思想。“单向街”书店会邀请著名的学者和作家来举办沙龙。我之所以说沙龙，是因为这些活动上人们可以近距离地聊天、讨论，气氛很好。上个月，我来这里参加了设计师朱锷的沙龙。他发行了新书，向我们介绍了邻国日本的设计情况。又过了两个星期，我参加了几位著名学者的一场沙龙。\n\n我见到了最喜欢的陈丹青和梁文道，并得到了他们的签名和合影。特别令我印象深刻的是，在这场短短的沙龙上，他们大胆地对社会问题进行评论。我很感动，因为我听到了平时听不到的话。在场的人也都非常激动。我们觉得，这些学者是中国当代的鲁迅。\n\n北京不仅有历史。她有来自全国各地甚至世界各地的思想。它们在这里相遇，产生新的东西。来北京旅游不要只看古代的中国，你还应该看看现代甚至未来的中国。\n\n今天再给大家推荐一首反光镜乐队的歌曲，叫做《晚安北京》，这是我最喜欢的歌曲之一，它的MV拍得非常好看。\n\n《晚安北京》歌词：你听是什么声音来来回回旋转你说你从未那么完美 直到遇上并不完美的我在千万遍重复的麻木茫然之后 留下的又是什么最真正让你感动的哦！打开装满回忆的背包 就算翻来翻去得到只是苦涩哦！哪怕永远的只是落魄 谁怕穿越那未知的峰别哭在被冷落的时候就当仍然在三月的风中走过写下生命的每道彩虹遗忘 迷茫你抛弃了温暖的臂膀 只为添补那空白的梦在一段一段充满悲欢交错的背后我想说晚安北京 晚安曾经 孤单的身影从未真正安静晚安北京 晚安曾经 何时再听到你的声音晚安北京 晚安曾经 孤单的身影从未真正安静晚安北京 晚安曾经 何时再听到你的声音那将是最完美动听的歌歌曲：《晚安北京》演唱：反光镜乐队",
    "content_zh_trad": "很慚愧地說，我對北京並不瞭解。我在北京快四年了，但是我最近纔去了長城和故宮，還沒去過天壇、十三陵等著名景點。在北京，我有更加感興趣的事兒。\n\n我最喜歡的地方是798藝術區。這裏原來是一個工業區，有很多工廠和機器。現在，這些工廠被改造成一個個藝術館。很多藝術家把自己的作品放在這裏，展示給人們看。一對比利時夫婦在這裏開辦了一個藝術中心，叫做“尤倫斯藝術中心”，他們邀請世界各地的藝術家和作家來這裏舉辦展覽或講座。這裏是感受中國現代藝術最好的地方。\n\n每年五一假期，熱愛音樂的人就聚集在北京的公園裏面參加音樂節。最有名的音樂節是迷笛音樂節。這是中國的伍德斯托克，是搖滾愛好者必須去的音樂節。只要我在北京，每年的迷笛音樂節我都會參加。迷笛音樂節是迷笛音樂學校發起的。\n\n在迷笛音樂節十年的歷史上，它的影響力越來越大。在迷笛的舞臺上，我認識了現在最喜歡的樂隊，如：痛苦的信仰、扭曲的機器、夜叉等等。中國人對搖滾音樂不是很瞭解，迷笛音樂節讓人們認識搖滾、愛上搖滾。\n\n最近，我常常去一家書店。這家書店叫做“單向街”。它的主人是一位學者。他開書店不只是爲了賺錢，更是爲了傳播思想。“單向街”書店會邀請著名的學者和作家來舉辦沙龍。我之所以說沙龍，是因爲這些活動上人們可以近距離地聊天、討論，氣氛很好。上個月，我來這裏參加了設計師朱鍔的沙龍。他發行了新書，向我們介紹了鄰國日本的設計情況。又過了兩個星期，我參加了幾位著名學者的一場沙龍。\n\n我見到了最喜歡的陳丹青和梁文道，並得到了他們的簽名和合影。特別令我印象深刻的是，在這場短短的沙龍上，他們大膽地對社會問題進行評論。我很感動，因爲我聽到了平時聽不到的話。在場的人也都非常激動。我們覺得，這些學者是中國當代的魯迅。\n\n北京不僅有歷史。她有來自全國各地甚至世界各地的思想。它們在這裏相遇，產生新的東西。來北京旅遊不要只看古代的中國，你還應該看看現代甚至未來的中國。\n\n今天再給大家推薦一首反光鏡樂隊的歌曲，叫做《晚安北京》，這是我最喜歡的歌曲之一，它的MV拍得非常好看。\n\n《晚安北京》歌詞：你聽是什麼聲音來來回回旋轉你說你從未那麼完美 直到遇上並不完美的我在千萬遍重複的麻木茫然之後 留下的又是什麼最真正讓你感動的哦！打開裝滿回憶的揹包 就算翻來翻去得到只是苦澀哦！哪怕永遠的只是落魄 誰怕穿越那未知的峯別哭在被冷落的時候就當仍然在三月的風中走過寫下生命的每道彩虹遺忘 迷茫你拋棄了溫暖的臂膀 只爲添補那空白的夢在一段一段充滿悲歡交錯的背後我想說晚安北京 晚安曾經 孤單的身影從未真正安靜晚安北京 晚安曾經 何時再聽到你的聲音晚安北京 晚安曾經 孤單的身影從未真正安靜晚安北京 晚安曾經 何時再聽到你的聲音那將是最完美動聽的歌歌曲：《晚安北京》演唱：反光鏡樂隊",
    "content_py": "Hěn cánkuì de shuō, wǒ duì běijīng bìng bù liǎojiě. Wǒ zài běijīng kuài sì niánle, dànshì wǒ zuìjìn cái qùle chángchéng hé gùgōng, hái méi qùguò tiāntán, shísān líng děng zhùmíng jǐngdiǎn. Zài běijīng, wǒ yǒu gèngjiā gǎn xìngqù de shì er. Wǒ zuì xǐhuān dì dìfāng shì 798 yìshù qū. Zhèlǐ yuánlái shì yīgè gōngyè qū, yǒu hěnduō gōngchǎng hé jīqì. Xiànzài, zhèxiē gōngchǎng bèi gǎizào chéng yīgè gè yìshù guǎn. Hěnduō yìshùjiā bǎ zìjǐ de zuòpǐn fàng zài zhèlǐ, zhǎnshì jǐ rénmen kàn. Yī duì bǐlìshí fūfù zài zhèlǐ kāibànle yīgè yìshù zhōngxīn, jiàozuò “yóu lún sī yìshù zhōngxīn”, tāmen yāoqǐng shìjiè gèdì de yìshùjiā hé zuòjiā lái zhèlǐ jǔbàn zhǎnlǎn huò jiǎngzuò. Zhèlǐ shì gǎnshòu zhōngguó xiàndài yìshù zuì hǎo dì dìfāng. Měinián wǔyī jiàqī, rè’ài yīnyuè de rén jiù jùjí zài běijīng de gōngyuán lǐmiàn cānjiā yīnyuè jié. Zuì yǒumíng de yīnyuè jié shì mí dí yīnyuè jié. Zhè shì zhōngguó de wǔdé sī tuō kè, shì yáogǔn àihào zhě bìxū qù de yīnyuè jié. Zhǐyào wǒ zài běijīng, měinián de mí dí yīnyuè jié wǒ dūhuì cānjiā. Mí dí yīnyuè jié shì mí dí yīnyuè xuéxiào fāqǐ de. Zài mí dí yīnyuè jié shí nián de lìshǐ shàng, tā de yǐngxiǎng lì yuè lái yuè dà. Zài mí dí de wǔtái shàng, wǒ rènshíle xiànzài zuì xǐhuān de yuèduì, rú: Tòngkǔ de xìnyǎng, niǔqū de jīqì, yèchā děng děng. Zhōngguó rén duì yáogǔn yīnyuè bùshì hěn liǎojiě, mí dí yīnyuè jié ràng rénmen rènshí yáogǔn, ài shàng yáogǔn.\n\nZuìjìn, wǒ chángcháng qù yījiā shūdiàn. Zhè jiā shūdiàn jiàozuò “dān xiàng jiē”. Tā de zhǔrén shì yī wèi xuézhě. Tā kāi shūdiàn bù zhǐshì wèile zhuànqián, gèng shì wèile chuánbò sīxiǎng.“Dān xiàng jiē” shūdiàn huì yāoqǐng zhùmíng de xuézhě hé zuòjiā lái jǔbàn shālóng. Wǒ zhī suǒyǐ shuō shālóng, shì yīnwèi zhèxiē huódòng shàng rénmen kěyǐ jìn jùlí de liáotiān, tǎolùn, qìfēn hěn hǎo. Shàng gè yuè, wǒ lái zhèlǐ cānjiāle shèjì shī zhū è de shālóng. Tā fāxíngle xīnshū, xiàng wǒmen jièshàole lín guó rìběn de shèjì qíngkuàng. Yòuguòle liǎng gè xīngqí, wǒ cānjiāle jǐ wèi zhùmíng xuézhě de yī chǎng shālóng. Wǒ jiàn dàole zuì xǐhuān de chéndānqīng hé liángwéndào, bìng dédàole tāmen de qiānmíng hé héyǐng. Tèbié lìng wǒ yìnxiàng shēnkè de shì, zài zhè chǎng duǎn duǎn de shālóng shàng, tāmen dàdǎn dì duì shèhuì wèntí jìnxíng pínglùn. Wǒ hěn gǎndòng, yīnwèi wǒ tīng dàole píngshí tīng bù dào dehuà. Zàichǎng de rén yě dū fēicháng jīdòng. Wǒmen juédé, zhèxiē xuézhě shì zhōngguó dāngdài de lǔxùn. Běijīng bùjǐn yǒu lìshǐ. Tā yǒu láizì quánguó gèdì shènzhì shìjiè gèdì de sīxiǎng. Tāmen zài zhèlǐ xiāngyù, chǎnshēng xīn de dōngxī. Lái běijīng lǚyóu bùyào zhǐ kàn gǔdài de zhōngguó, nǐ hái yīnggāi kàn kàn xiàndài shènzhì wèilái de zhōngguó. Jīntiān zài gěi dàjiā tuījiàn yī shǒu fǎnguāng jìng yuèduì de gēqǔ, jiàozuò “wǎn’ān běijīng”, zhè shì wǒ zuì xǐhuān de gēqǔ zhī yī, tā de MV pāi dé fēicháng hǎokàn. “Wǎn’ān běijīng” gēcí: Nǐ tīng shì shénme shēngyīn lái láihuí hui xuánzhuǎn nǐ shuō nǐ cóng wèi nàme wánměi zhídào yù shàng bìng bù wánměi de wǒ zài qiān wàn biàn chóngfù de mámù mángrán zhīhòu liú xià de yòu shì shénme zuì zhēnzhèng ràng nǐ gǎndòng de ó! Dǎkāi zhuāng mǎn huíyì de bèibāo jiùsuàn fān lái fān qù dédào zhǐshì kǔsè ó! Nǎpà yǒngyuǎn de zhǐshì luòpò shuí pà chuānyuè nà wèizhī de fēng bié kū zài bèi lěngluò de shíhòu jiù dāng réngrán zài sān yuè de fēng zhōng zǒuguò xiě xià shēngmìng de měi dào cǎihóng yíwàng mímáng nǐ pāoqìle wēnnuǎn de bìbǎng zhǐ wèi tiānbu nà kòngbái de mèng zài yīduàn yīduàn chōngmǎn bēi huān jiāocuò de bèihòu wǒ xiǎng shuō wǎn’ān běijīng wǎn’ān céngjīng gūdān de shēnyǐng cóng wèi zhēnzhèng ānjìng wǎn’ān běijīng wǎn’ān céngjīng hé shí zài tīng dào nǐ de shēngyīn wǎn’ān běijīng wǎn’ān céngjīng gūdān de shēnyǐng cóng wèi zhēnzhèng ānjìng wǎn’ān běijīng wǎn’ān céngjīng hé shí zài tīng dào nǐ de shēngyīn nà jiāng shì zuì wánměi dòngtīng de gē gēqǔ:“Wǎn’ān běijīng” yǎnchàng: Fǎnguāng jìng yuèduì",
    "content_vi": "Thật xấu hổ khi sự thật là tôi vốn không biết gì về Bắc Kinh. Tôi đã ở Bắc Kinh gần 4 năm rồi, nhưng gần đây tôi mới đến Trường Thành và Cố Cung, và chưa đi đến những cảnh nổi tiếng như: Thiên Đàn, Thập Tam Lăng. Ở Bắc Kinh, tôi càng cảm thấy hứng thú hơn.\n\nNơi tôi thích nhất là khu nghệ thuật 798. Nơi đây vốn là một khu công nghiệp, có rất nhiều máy móc và nhà máy. Ngày nay, những nhà máy này được cải tạo thành bảo tàng nghệ thuật. Rất nhiều nhà nghệ thuật đặt tác phẩm của mình vào trong đó, trưng bày cho mọi người xem. Một đôi vợ chồng người Bỉ mở trung tâm nghệ thuật tại đây, gọi là “Trung tâm nghệ thuật Ullens”, họ mời các nhà nghệ thuật và tác gia ở các nơi trên thế giới tổ chức triễn lãm hoặc toạ đàm ở nơi đây. Đây là nơi cảm nhận nghệ thuật Trung Quốc hiện đại một cách tốt nhất.\n\nMỗi kỳ nghỉ 1/5 hằng năm, người yêu thích âm nhạc tập trung tham gia lễ hội âm nhạc trong công viên ở Bắc Kinh. Lễ hội âm nhạc nổi tiếng nhấc là lễ hội âm nhạc Midi. Đây là lễ hội âm nhạc Woodstock ở Trung Quốc, là lễ hội âm nhạc của người yêu thích thể loại rock & roll. Chỉ cần tôi có ở Bắc Kinh, thì tôi đều tham gia lễ hội âm nhạc Midi được tổ chức hàng năm. Lễ hội âm nhạc Midi nổi lên từ Nhạc viện Midi. Sau 10 năm lịch sử của lễ hội âm nhạc Midi, sức ảnh hưởng của nó càng ngày càng lớn mạnh. Trên sân khấu của Midi, tôi biết hầu hết các ban nhạc được yêu thích nhất hiện nay, như: Ban nhạc Tín Ngưỡng Của Sự Đau Khổ (Miserable Faith), Máy Móc Bị Bóp Méo (Twisted Machine), Dạ Xoa (YAKSA), ... Người Trung Quốc không am hiểu lắm về dòng nhạc rock and roll, lễ hội âm nhạc Midi khiến mọi người hiểu thêm rock và yêu rock hơn.\n\nGần đây, tôi thường đến một tiệm sách. Tiệm sách này có tên là “Đơn Hướng Giai”. Chủ tiệm sách là một học giả. Ông mở tiệm không chỉ vì kiếm tiền, mà còn có tư tưởng quảng cáo. Tiệm sách “Đơn Hướng Giai” sẽ tổ chức hội thảo và mời học giả và tác gia nổi tiếng đến. Hội thảo mà tôi nói đến gồm những hoạt động giúp mọi người có thể trò chuyện thảo luận, là bầu không khí rất tốt rút ngắn các khoảng cách. Tháng trước, tôi đến đây tham gia buổi hội thảo của nhà thiết kế Chu Ngạc. Ông ra mắt sách mới, giới thiệu chúng ta xu thế thiết kế của nước láng giềng Nhật Bản. Và sau hai tuần, tôi tham gia hội thảo của mấy vị học giả nổi tiếng. Tôi gặp được người tôi yêu thích nhất là Trần Đan Thanh và Lương Văn Đạo, xin được chữ ký và được cùng chụp ảnh với họ. Việc khiến tôi ấn tượng sâu sắc nhất là, trong buổi hội thảo ngắn ngủi này, họ mạnh dạn bình luận các vấn đề xã hội. Tôi rất cảm động, vì tôi nghe được những lời nói mà ngày thường chưa từng được nghe. Người trong hội thảo cũng vô cùng phấn khích. Chúng tôi cảm thấy, các học giả này là Lỗ Tấn đương đại.\n\nBắc Kinh không chỉ có lịch sử lâu đời. Nó còn hàm chứa tư tưởng của mọi nơi trong nước, thậm chí mọi nơi khắp thế giới. Họ gặp gỡ ở đây, phát sinh nhiều điều mới. Đến du lịch Bắc Kinh không chỉ xem một Trung Quốc lâu đời, mà bạn còn có thể nhìn thấy một Trung Quốc hiện tại, thậm chí cả một Trung Quốc trong tương lai.\n\nHôm tay tôi lại giới thiệu mọi người một bài hát của ban nhạc Kính Phản Quang có tên là “Chúc ngủ ngon Bắc Kinh”. Đây cũng là bài hát tôi rất yêu thích: Lời ca khúc “Chúc ngủ ngon Bắc Kinh”: Bạn nghe âm thanh gì đến rồi đi quanh đây Bạn nói bạn chưa hoàn mỹ đến gặp con người tôi cũng không vẹn toàn Sau khi lặp lại nghìn vạn lần với vẻ ngu ngơ, in hằn lại điều gì khiến bạn thật sự cảm động.\n\nWow! Mở ra ba lô chứa đầy kí ức, đành trăn trở với khổ học mà thôi Wow, dù cho luôn luôn chỉ là sự lo lắng, ai lo sợ khi vượt qua đỉnh mà mình chưa từng trải Đừng khóc khi bị lạnh nhạt thờ ơ Nên cứ vào tháng Ba là gió thổi ngang qua lưu lại mạng sống của mỗi đường cầu vồng mơ hồ Bạn buông lơi cánh tay nồng ấm, chỉ vì bù đắp giấc mơ sáo rỗng Ờ phía sau từng giai đoạn tràn ngập nhiều vui nỗi buồn xen lẫn tôi muốn nói Chúc ngủ ngon Bắc Kinh, đã từng chúc ngủ ngon hình ảnh cô đơn vốn chưa tĩnh lặng thực sự Chúc ngủ ngon Bắc Kinh, đã từng chúc ngủ ngon khi nào lại nghe đến tiếng bạn Chúc ngủ ngon Bắc Kinh, đã từng chúc ngủ ngon hình ảnh cô đơn vốn chưa tĩnh lặng thực sự Chúc ngủ ngon Bắc Kinh, đã từng chúc ngủ ngon khi nào lại nghe đến tiếng bạn Đó là bài hát cảm động tuyệt vời Ca khúc: “Chúc ngủ ngon Bắc Kinh” Trình bày: Ban nhạc Kính Phản Quang",
    "word_count": 1021
  },
  {
    "id": 45,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 150,
    "title_zh": "靠谱和离谱",
    "title_zh_trad": "靠譜和離譜",
    "title_py": "Kào pǔ hé lípǔ",
    "title_vi": "Đáng tin và hoang đường",
    "content_zh": "夏天来了，我穿上了最喜爱的T恤衫。这件T恤衫正面写着“靠谱”两个大字。这是一个很流行的词语，不过来北京以前，我从来没有听说过这个词语，也不知道是什么意思。但现在，我觉得这个词语真是太酷了。\n\n演奏乐器的时候需要乐谱，如果没有乐谱就很难，如果能“靠谱”，就能让人放心，让人相信。这里面，“靠”就是依靠、按照的意思。靠谱是北方话，用来形容某人能让人相信，或者用另一个词语来说，就是可靠。相反，如果某人总是让人不放心，做事情常常不成功，我们就可以说他不靠谱。不靠谱是一个糟糕的特点，因为没有人敢相信不靠谱的人。不靠谱也可以用来形容一件事情。如果一件事情不靠谱，那就最好不要做，因为它很难，你很可能失败。\n\n靠谱已经成为我的口头禅了，也就是说，我常常使用这个词语。在我的生活中，不靠谱的人和事情太多了。比如，我和朋友说好了一起去玩，但是出发前他突然打电话说不来了。如果这个人常常做这样的事情，我就会觉得他不靠谱，找他出去玩就是一件不靠谱的事情。为了让他知道，靠谱多么重要，我就常常穿着那件写着“靠谱”的T恤衫，让他看到，同时也让自己更靠谱一点。\n\n还有一个相似的词语叫“离谱”。因为“远离”了“谱”，所以离谱比不靠谱更夸张，更不可靠。所以，当我说：“这件事情真是太离谱了”，意思就是我无法理解事情为什么会这样。用另一个词语来解释，就是荒谬。",
    "content_zh_trad": "夏天來了，我穿上了最喜愛的T恤衫。這件T恤衫正面寫着“靠譜”兩個大字。這是一個很流行的詞語，不過來北京以前，我從來沒有聽說過這個詞語，也不知道是什麼意思。但現在，我覺得這個詞語真是太酷了。\n\n演奏樂器的時候需要樂譜，如果沒有樂譜就很難，如果能“靠譜”，就能讓人放心，讓人相信。這裏面，“靠”就是依靠、按照的意思。靠譜是北方話，用來形容某人能讓人相信，或者用另一個詞語來說，就是可靠。相反，如果某人總是讓人不放心，做事情常常不成功，我們就可以說他不靠譜。不靠譜是一個糟糕的特點，因爲沒有人敢相信不靠譜的人。不靠譜也可以用來形容一件事情。如果一件事情不靠譜，那就最好不要做，因爲它很難，你很可能失敗。\n\n靠譜已經成爲我的口頭禪了，也就是說，我常常使用這個詞語。在我的生活中，不靠譜的人和事情太多了。比如，我和朋友說好了一起去玩，但是出發前他突然打電話說不來了。如果這個人常常做這樣的事情，我就會覺得他不靠譜，找他出去玩就是一件不靠譜的事情。爲了讓他知道，靠譜多麼重要，我就常常穿着那件寫着“靠譜”的T恤衫，讓他看到，同時也讓自己更靠譜一點。\n\n還有一個相似的詞語叫“離譜”。因爲“遠離”了“譜”，所以離譜比不靠譜更誇張，更不可靠。所以，當我說：“這件事情真是太離譜了”，意思就是我無法理解事情爲什麼會這樣。用另一個詞語來解釋，就是荒謬。",
    "content_py": "Xiàtiān láile, wǒ chuān shàngle zuì xǐ’ài de T xùshān. Zhè jiàn T xùshān zhèngmiàn xiězhe “kào pǔ” liǎng gè dàzì. Zhè shì yīgè hěn liúxíng de cíyǔ, bùguò lái běijīng yǐqián, wǒ cónglái méiyǒu tīng shuōguò zhège cíyǔ, yě bù zhīdào shì shénme yìsi. Dàn xiànzài, wǒ juédé zhège cíyǔ zhēnshi tài kùle.\n\nYǎnzòu yuèqì de shíhòu xūyào yuèpǔ, rúguǒ méiyǒu yuèpǔ jiù hěn nán, rúguǒ néng “kào pǔ”, jiù néng ràng rén fàngxīn, ràng rén xiāngxìn. Zhè lǐmiàn,“kào” jiùshì yīkào, ànzhào de yìsi. Kào pǔ shì běifānghuà, yòng lái xíngróng mǒu rén néng ràng rén xiāngxìn, huòzhě yòng lìng yīgè cíyǔ lái shuō, jiùshì kěkào. Xiāngfǎn, rúguǒ mǒu rén zǒng shì ràng rén bù fàngxīn, zuò shìqíng chángcháng bù chénggōng, wǒmen jiù kěyǐ shuō tā bù kào pǔ. Bù kào pǔ shì yīgè zāogāo de tèdiǎn, yīnwèi méiyǒu rén gǎn xiāngxìn bù kào pǔ de rén. Bù kào pǔ yě kěyǐ yòng lái xíngróng yī jiàn shìqíng. Rúguǒ yī jiàn shìqíng bù kào pǔ, nà jiù zuì hǎo bùyào zuò, yīnwèi tā hěn nán, nǐ hěn kěnéng shībài.\n\nKào pǔ yǐjīng chéngwéi wǒ de kǒutóuchánle, yě jiùshì shuō, wǒ chángcháng shǐyòng zhège cíyǔ. Zài wǒ de shēnghuó zhōng, bù kào pǔ de rén hé shìqíng tài duōle. Bǐrú, wǒ hé péngyǒu shuō hǎole yīqǐ qù wán, dànshì chūfā qián tā túrán dǎ diànhuà shuōbuláile. Rúguǒ zhège rén chángcháng zuò zhèyàng de shìqíng, wǒ jiù huì juédé tā bù kào pǔ, zhǎo tā chūqù wán jiùshì yī jiàn bù kào pǔ de shìqíng. Wèile ràng tā zhīdào, kào pǔ duōme zhòngyào, wǒ jiù chángcháng chuānzhuó nà jiàn xiězhe “kào pǔ” de T xùshān, ràng tā kàn dào, tóngshí yě ràng zìjǐ gèng kào pǔ yīdiǎn. Hái yǒu yīgè xiāngsì de cíyǔ jiào “lípǔ”. Yīnwèi “yuǎnlí”le “pǔ”, suǒyǐ lípǔ bǐ bù kào pǔ gèng kuāzhāng, gèng bù kěkào. Suǒyǐ, dāng wǒ shuō:“Zhè jiàn shìqíng zhēnshi tài lípǔle”, yìsi jiùshì wǒ wúfǎ lǐjiěshìqíng wèishéme huì zhèyàng. Yòng lìng yīgè cíyǔ lái jiě shì, jiùshì huāngmiù.",
    "content_vi": "Mùa hè đến rồi, tôi mặc chiếc áo thun yêu thích nhất, trên mặt áo thun có viết hai chữ lớn “Kháo Phổ”. Đây là từ ngữ rất được thịnh hành, nhưng trước khi đến Bắc Kinh, tôi xưa nay không có nghe qua cái từ này, cũng không biết ý nghĩa của nó là gì. Nhưng bây giờ, tôi cảm thấy từ ngữ này thật là tuyệt vời. Khi tấu nhạc cần nhạc phổ, nếu không có nhạc phổ thì rất khó, nếu có thể “kháo phổ”, thì sẽ khiến người ta an tâm, tin tưởng. Ở đây, chữ “kháo” có nghĩa là dựa vào, dựa theo. Kháo phổ là từ phương ngôn phương Bắc, để mô tả một người nào đó khiến ta tin tưởng, hoặc dùng một từ ngữ để nói, thì chính là đáng tin. Trái lại, nếu một người nào đó khiến bạn không thể an tâm, làm việc thường không thể thành công, chúng ta có thể bảo anh ấy là “bất kháo phổ” (không đáng tin). “Bất kháo phổ” có mặt không tốt, vì không ai dám tin tưởng người “bất kháo phổ”. “Bất kháo phổ” cũng có thể hình dung thành một sự việc. Nếu một sự việc không đáng tin, thì cách tốt nhất là đừng làm, vì nó rất khó, bạn rất có khả năng thất bại.\n\n“Kháo phổ” đã trờ thành câu nói đầu môi của tôi, cũng có thể nói, tôi thường sử dụng từ này. Trong cuộc sống của tôi, người và việc không đáng tin quá nhiều. Ví dụ, tôi và bạn bè hẹn nhau đi chơi, nhưng trước khi xuất phát thì đột nhiên gọi điện thoại bảo là không đi. Nếu người này thường làm như thế, tôi sẽ cảm thấy không đáng tin cậy, tìm bạn ấy cùng đi ra ngoài chơi cũng là một việc không thể. Để cho bạn ấy biết chuyện này, việc đáng tin cậy là rất quan trọng, tôi thì thường mặc chiếc áo thun có in chữ “kháo phổ” (nghĩa là đáng tin cậy) cho bạn ấy thấy được đồng thời cũng để cho bản thân thêm tin tưởng hơn.\n\nCòn có một từ gần giống gọi là “ly phổ”. Vì “rời xa” việc “tin tưởng”, cho nên “ly phổ” so “bất kháo phổ” cấp độ tăng lên, càng không đáng tin hơn. Cho nên, khi tôi nói: “Sự việc này thật là quá “ly phổ”, có nghĩa là tôi không thể hiểu được sự việc vì sao lại trở nên như thế. Dùng một từ để giải thích, đó là hoang đường.",
    "word_count": 483
  },
  {
    "id": 46,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 152,
    "title_zh": "足球在中国",
    "title_zh_trad": "足球在中國",
    "title_py": "Zúqiú zài zhōngguó",
    "title_vi": "Bóng đá ở Trung Quốc",
    "content_zh": "世界杯正在南非举行，全世界都是非洲时间，中国也不例外，那么我就说说中国的足球。首先声明：我不是球迷，我对足球了解很少。有一次，我去看了一场比赛，回来后朋友嘲笑我是伪球迷，把我气死了。我不是球迷，但也可以喜欢足球呀。而且我以前常常踢足球，可惜上高中后学习太忙就没有机会了。\n\n废话不多说，咱们回到足球这个话题。足球在中国非常受欢迎，人们喜欢一起看足球、踢足球。足球让人们互相认识、成为朋友。中国各地都有足球队和足球比赛。\n\n全国的足球比赛有不少，主要是联赛。联赛中最高级的叫中国足球超级联赛，简称中超。比中超低的联赛有中国足球甲级联赛、乙级联赛和全国足球业余联赛。当然女人也踢足球，中国女子足球超级联赛就是最高级的联赛。另外，还有中国大学生足球联赛。中国曾经办过一些杯赛，但是现在几乎都停了。管理中国足球的机构叫做中国足球协会，简称中国足协。\n\n当我们说国足或国家队，就是指中国国家足球队。中国国家足球队代表的其实是中国大陆，因为香港、澳门以及台湾都有自己的足球队。中国足球队的衣服是红色或者白色，衣服的两个肩上有阿迪达斯（Adidas）的三条线。大家都知道，中国足球队的水平并不好，总是让球迷失望。中国队只参加过一次世界杯，而且在小组赛里面一个球也没有进。这是什么原因呢？一方面，足球比赛管理不好，常常有赌博；另一方面，有人说中国足球协会里面的领导都是外行，也就是不懂足球的人。\n\n无论比赛成绩怎么样，中国人还是一如既往地喜欢足球。这几天，我出门，看到饭店里的人们在看足球；我和朋友聚会，听到他们在聊足球；打开电脑上网，也看到足球的新闻。我觉得，虽然足球不是中国的国球，每次国际足球比赛总是没有中国人，但是中国人真的很喜欢足球。中国球迷的愿望很少也很简单：第一，中国足球能越来越好；第二，过几年之后，有一个代表全中国的足球队。",
    "content_zh_trad": "世界盃正在南非舉行，全世界都是非洲時間，中國也不例外，那麼我就說說中國的足球。首先聲明：我不是球迷，我對足球瞭解很少。有一次，我去看了一場比賽，回來後朋友嘲笑我是僞球迷，把我氣死了。我不是球迷，但也可以喜歡足球呀。而且我以前常常踢足球，可惜上高中後學習太忙就沒有機會了。\n\n廢話不多說，咱們回到足球這個話題。足球在中國非常受歡迎，人們喜歡一起看足球、踢足球。足球讓人們互相認識、成爲朋友。中國各地都有足球隊和足球比賽。\n\n全國的足球比賽有不少，主要是聯賽。聯賽中最高級的叫中國足球超級聯賽，簡稱中超。比中超低的聯賽有中國足球甲級聯賽、乙級聯賽和全國足球業餘聯賽。當然女人也踢足球，中國女子足球超級聯賽就是最高級的聯賽。另外，還有中國大學生足球聯賽。中國曾經辦過一些盃賽，但是現在幾乎都停了。管理中國足球的機構叫做中國足球協會，簡稱中國足協。\n\n當我們說國足或國家隊，就是指中國國家足球隊。中國國家足球隊代表的其實是中國大陸，因爲香港、澳門以及臺灣都有自己的足球隊。中國足球隊的衣服是紅色或者白色，衣服的兩個肩上有阿迪達斯（Adidas）的三條線。大家都知道，中國足球隊的水平並不好，總是讓球迷失望。中國隊只參加過一次世界盃，而且在小組賽裏面一個球也沒有進。這是什麼原因呢？一方面，足球比賽管理不好，常常有賭博；另一方面，有人說中國足球協會里面的領導都是外行，也就是不懂足球的人。\n\n無論比賽成績怎麼樣，中國人還是一如既往地喜歡足球。這幾天，我出門，看到飯店裏的人們在看足球；我和朋友聚會，聽到他們在聊足球；打開電腦上網，也看到足球的新聞。我覺得，雖然足球不是中國的國球，每次國際足球比賽總是沒有中國人，但是中國人真的很喜歡足球。中國球迷的願望很少也很簡單：第一，中國足球能越來越好；第二，過幾年之後，有一個代表全中國的足球隊。",
    "content_py": "Shìjièbēi zhèngzài nánfēi jǔxíng, quán shìjiè dōu shì fēizhōu shíjiān, zhōngguó yě bù lìwài, nàme wǒ jiù shuō shuō zhōngguó de zúqiú. Shǒuxiān shēngmíng: Wǒ bùshì qiúmí, wǒ duì zúqiú liǎojiě hěn shǎo. Yǒu yīcì, wǒ qù kànle yī chǎng bǐsài, huílái hòu péngyǒu cháoxiào wǒ shì wěi qiúmí, bǎ wǒ qì sǐle. Wǒ bùshì qiúmí, dàn yě kěyǐ xǐhuān zúqiú ya. Érqiě wǒ yǐqián chángcháng tī zúqiú, kěxí shàng gāozhōng hòu xuéxí tài máng jiù méiyǒu jīhuìle.\n\nFèihuà bù duō shuō, zánmen huí dào zúqiú zhège huàtí. Zúqiú zài zhōngguó fēicháng shòu huānyíng, rénmen xǐhuān yīqǐ kàn zúqiú, tī zúqiú. Zúqiú ràng rénmen hùxiāng rènshí, chéngwéi péngyǒu. Zhōngguó gèdì dōu yǒu zúqiú duì hé zúqiú bǐsài. Quánguó de zúqiú bǐsài yǒu bù shǎo, zhǔyào shi liánsài. Liánsài zhōng zuì gāojí de jiào zhōngguózúqiú chāojí liánsài, jiǎnchēng zhōngchāo. Bǐ zhōngchāo dī de liánsài yǒu zhòng guó zúqiú jiǎ jí liánsài, yǐjí liánsài hé quánguó zúqiú yèyú liánsài. Dāngrán nǚrén yě tī zúqiú, zhōngguó nǚzǐ zúqiú chāojí liánsài jiùshì zuì gāojí de liánsài. Lìngwài, hái yǒu zhòng guó dàxuéshēng zúqiú liánsài. Zhōngguó céngjīng bànguò yīxiē bēisài, dànshì xiànzài jīhū dōu tíngle. Guǎnlǐ zhōngguó zúqiú de jīgòu jiàozuò zhōngguó zúqiú xiéhuì, jiǎnchēng zhōngguó zúxié.\n\nDāng wǒmen shuō guó zú huò guójiā duì, jiùshì zhǐ zhōngguó guójiā zúqiú duì. Zhōngguó guójiā zúqiú duì dàibiǎo de qíshí shì zhōngguó dàlù, yīnwèi xiānggǎng, àomén yǐ jí táiwān dōu yǒu zìjǐ de zúqiú duì. Zhōngguó zúqiú duì de yīfú shì hóngsè huòzhě báisè, yīfú de liǎng gè jiān shàng yǒu ādídásī (Adidas) de sāntiáo xiàn. Dàjiā dōu zhīdào, zhōngguó zúqiú duì de shuǐpíng bìng bù hǎo, zǒng shì ràng qiúmí shīwàng. Zhōngguó duì zhǐ cānjiāguò yīcì shìjièbēi, érqiě zài xiǎozǔ sài lǐmiàn yīgè qiú yě méiyǒu jìn. Zhè shì shénme yuányīn ne? Yī fāngmiàn, zúqiú bǐsài guǎnlǐ bù hǎo, chángcháng yǒu dǔbó; lìng yī fāngmiàn, yǒurén shuō zhōngguó zúqiú xiéhuì lǐmiàn de lǐngdǎo dōu shì wàiháng, yě jiùshì bù dǒng zúqiú de rén.\n\nWúlùn bǐsài chéngjī zěnme yàng, zhōngguó rén háishì yīrújìwǎng de xǐhuān zúqiú. Zhè jǐ tiān, wǒ chūmén, kàn dào fàndiàn lǐ de rénmen zài kàn zúqiú; wǒ hé péngyǒu jùhuì, tīng dào tāmen zài liáo zúqiú; dǎkāi diànnǎo shàngwǎng, yě kàn dào zúqiú de xīnwén. Wǒ juédé, suīrán zúqiú bùshì zhōngguó de guó qiú, měi cì guójì zúqiú bǐsài zǒng shì méiyǒu zhòng guó rén, dànshì zhōngguó rén zhēn de hěn xǐhuān zúqiú. Zhōngguó qiúmí de yuànwàng hěn shǎo yě hěn jiǎndān: Dì yī, zhōngguó zúqiú néng yuè lái yuè hǎo; dì èr,guò jǐ nián zhīhòu, yǒu yīgè dàibiǎo quán zhōngguó de zúqiú duì.",
    "content_vi": "World cup đã diễn ra ở Nam Phi, cả thế giới đều dõi theo giờ ở châu Phi, Trung Quốc cũng không ngoại lệ, vậy thì tôi nói về bóng đá ở Trung Quốc. Nói trước là: Tôi không phải là người mê bóng đá, tôi biết rất ít về bóng đá. Có lần, tôi đi xem một trận bóng, sau khi trở về bạn bè châm chọc tôi là fan bóng đá giả tạo, khiến tôi tức chết. Tôi không phải là đam mê bóng đá, nhưng cũng thích bóng đá mà. Vả lại lúc trước tôi cũng có đá bóng, tiếc là sau khi lên trung học vì quá bận học hành nên không còn tham gia nữa. Những lời thừa thãi không cần nói nhiều, chúng ra quay trở lại vấn đề bóng đá. Bóng đá ở Trung Quốc vô cùng được yêu thích, mọi người thích cùng xem bóng đá, cùng nhau đá bóng. Bóng đá khiến mọi người quen biết nhau, trở thành bạn bè. Các nơi ở Trung Quốc đều là đội bóng và thi đấu bóng đá. Các trận thi đấu bóng đá của cả nước không ít, chủ yếu là thi đấu vòng tròn. Giải thi đấu vòng tròn cao cấp nhất gọi là giải vô địch bóng đá Trung Quốc, gọi tắt là ngoại hạng Trung Quốc. Khác với giải đấu vòng tròn cấp thấp có: Giải đấu bóng đá hạng nhất, giải thi đấu hạng nhì và giải bóng đá nghiệp dư cả nước. Đương nhiên nữ cũng đá bóng, giải vô địch bóng đá nữ Trung Quốc là giải thi đấu cấp cao. Ngoài ra, còn có giải bóng đá sinh viên Trung Quốc. Trung Quốc từng đoạt được một số cúp vô địch, nhưng giờ đây dường như đều ngừng lại. Cơ quan quản lý bóng đá Trung Quốc gọi là hiệp hội bóng đá Trung Quốc, gọi tắt là CFA (Chinese Football Association). Khi chúng tôi nói đến bóng đá quốc gia hoặc đội quốc gia, thì cũng là chỉ đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc. Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc đại diện thực sự của Trung Quốc đại lục, Vì HongKong, Macau và Đài Loan đều có đội bóng riêng của mình. Quần áo của đội tuyển bóng đá Trung Quốc là màu đỏ hoặc màu trắng, hai vai của trang phục có ba sọc của Adidas. Mọi người đều biết, trình độ của đội tuyển bóng đá của Trung Quốc không mấy là tốt, cuối cùng thường khiến fan bóng đá thất vọng. Đội Trung Quốc chỉ tham gia World Cup một lần, và chỉ trong khuôn khổ vòng thi đấu vòng bảng, không thể tiến xa. Nguyên nhân vì sao như vậy? Một mặt, quản lý thi đấu bóng đá không tốt, thường hay có bán độ. Mặt khác, có người nói lãnh đạo của hiệp hội bóng đá Trung Quốc đều là ngoài ngành, cũng là người không biết gì về bóng đá.\n\nBất kể thành tích thi đấu thế nào, người Trung Quốc vẫn yêu thích bóng đá trước sau như một. Mấy hôm nay, tôi ra ngoài, nhìn thấy mọi người xem bóng đá trong hàng quán; tôi và bạn bè gặp nhau, nghe họ đang nói về bóng đá; Mở máy tính lên mạng, cũng thấy tin tức bóng đá. Tôi cảm thấy, tuy bóng đá không phải là môn thể thao quốc gia của Trung Quốc, mỗi lần giải thi đấu bóng đá quốc tế bao giờ cũng không có người Trung Quốc, nhưng người Trung Quốc thật sự rất thích bóng đá. Mong muốn của giới hâm mộ bóng đá của Trung Quốc rất đơn giản: Thứ nhất, bóng đá Trung Quốc có thể càng ngày càng tốt hơn; thứ hai, sau vài năm nữa, có một đội tuyển bóng đá thật hay đại diện cho toàn Trung Quốc.",
    "word_count": 672
  },
  {
    "id": 47,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 155,
    "title_zh": "山寨文化",
    "title_zh_trad": "山寨文化",
    "title_py": "Shānzhài wénhuà",
    "title_vi": "Văn hoá sơn trại",
    "content_zh": "中国是一个制造大国，几乎在世界的每个角落都可以买到中国制造的产品。然而遗憾的是，中国没有影响世界的产品和品牌。一个重要的原因就是中国的创新能力还不够。今天要说的山寨，就是一种奇怪的中国现象。\n\n山寨其实是山里的村子，因为不接受政府的管理，发展成一个小王国。所以，山寨和官方是一对反义词，但是山寨和官方又有很多共同点。因为山寨总是模仿官方，比如模仿官方的管理方法等等，有些时候模仿得还非常成功。山寨经常出现在古代小说里面，但是直到现在它才突然流行起来，而且总是和制造业有关。那山寨和制造业又有什么关系呢？\n\n你可能已经猜到了。当人们说某一个产品是山寨产品的时候，就是指这个产品是模仿的，或者说抄袭的。十多年前，当手机刚刚进入中国的时候，它是一个奢侈品，很多人买不起。于是，山寨手机工厂出现了。他们制造出和名牌手机几乎一样的山寨手机，却卖很低的价格。你肯定会问，这难道不犯法么？确实，有很多山寨产品是不合法的，但也有很多山寨产品利用了法律的漏洞，在中国属于合法的产品。\n\n于是，中国的手机市场繁荣起来。无论是穷人还是富人，口袋里都有了自己的手机。\n\n山寨手机还出口到其他国家。那些山寨工厂赚了很多很多钱。因此，有人称赞山寨文化让中国人的生活更好了。慢慢的，各种山寨电子产品出现了，甚至连艺术也山寨了。\n\n可问题来了。因为山寨工厂没有研究技术，它们的生存依靠模仿名牌产品。当它无法模仿新的技术时，就只能破产。这对工人来说非常不公平。山寨产品的质量不好，给用户带来很多麻烦，同时又破坏了它所模仿的品牌。所以山寨产品无法生存很长时间。山寨音乐、山寨动画片、山寨电视剧……这些山寨文化虽然有时候让人觉得挺有趣，但是想一想那些受到伤害的艺术家，人们就会讨厌山寨。让我哭笑不得的是山寨明星。山寨明星就是长得很像明星的人，他们出现在广告上，模仿明星的动作，就是为了赚一点钱。\n\n也有支持山寨的观点。他们说，山寨文化之所以发展得这么快，是因为人们讨厌垄断，也就是官方的控制。人们希望选择自己喜欢的东西，反对官方的压迫。不管怎样，山寨文化出现了一个趋势：差的东西被市场淘汰，好的东西留下来。我也看到了，很多山寨工厂停止了模仿，建立了自己的品牌。",
    "content_zh_trad": "中國是一個製造大國，幾乎在世界的每個角落都可以買到中國製造的產品。然而遺憾的是，中國沒有影響世界的產品和品牌。一個重要的原因就是中國的創新能力還不夠。今天要說的山寨，就是一種奇怪的中國現象。\n\n山寨其實是山裏的村子，因爲不接受政府的管理，發展成一個小王國。所以，山寨和官方是一對反義詞，但是山寨和官方又有很多共同點。因爲山寨總是模仿官方，比如模仿官方的管理方法等等，有些時候模仿得還非常成功。山寨經常出現在古代小說裏面，但是直到現在它才突然流行起來，而且總是和製造業有關。那山寨和製造業又有什麼關係呢？\n\n你可能已經猜到了。當人們說某一個產品是山寨產品的時候，就是指這個產品是模仿的，或者說抄襲的。十多年前，當手機剛剛進入中國的時候，它是一個奢侈品，很多人買不起。於是，山寨手機工廠出現了。他們製造出和名牌手機幾乎一樣的山寨手機，卻賣很低的價格。你肯定會問，這難道不犯法麼？確實，有很多山寨產品是不合法的，但也有很多山寨產品利用了法律的漏洞，在中國屬於合法的產品。\n\n於是，中國的手機市場繁榮起來。無論是窮人還是富人，口袋裏都有了自己的手機。\n\n山寨手機還出口到其他國家。那些山寨工廠賺了很多很多錢。因此，有人稱讚山寨文化讓中國人的生活更好了。慢慢的，各種山寨電子產品出現了，甚至連藝術也山寨了。\n\n可問題來了。因爲山寨工廠沒有研究技術，它們的生存依靠模仿名牌產品。當它無法模仿新的技術時，就只能破產。這對工人來說非常不公平。山寨產品的質量不好，給用戶帶來很多麻煩，同時又破壞了它所模仿的品牌。所以山寨產品無法生存很長時間。山寨音樂、山寨動畫片、山寨電視劇……這些山寨文化雖然有時候讓人覺得挺有趣，但是想一想那些受到傷害的藝術家，人們就會討厭山寨。讓我哭笑不得的是山寨明星。山寨明星就是長得很像明星的人，他們出現在廣告上，模仿明星的動作，就是爲了賺一點錢。\n\n也有支持山寨的觀點。他們說，山寨文化之所以發展得這麼快，是因爲人們討厭壟斷，也就是官方的控制。人們希望選擇自己喜歡的東西，反對官方的壓迫。不管怎樣，山寨文化出現了一個趨勢：差的東西被市場淘汰，好的東西留下來。我也看到了，很多山寨工廠停止了模仿，建立了自己的品牌。",
    "content_py": "Zhōngguó shì yīgè zhìzào dàguó, jīhū zài shìjiè de měi gè jiǎoluò dōu kěyǐ mǎi dào zhōngguó zhìzào de chǎnpǐn. Rán’ér yíhàn de shì, zhōngguó méiyǒu yǐngxiǎng shìjiè de chǎnpǐn hé pǐnpái. Yīgè zhòngyào de yuányīn jiùshì zhōngguó de chuàngxīn nénglì hái bùgòu. Jīntiān yào shuō de shānzhài, jiùshì yī zhǒng qíguài de zhōngguó xiànxiàng. Shānzhài qíshí shì shānli de cūnzi, yīn wéi bù jiēshòu zhèngfǔ de guǎnlǐ, fāzhǎn chéng yīgè xiǎo wángguó. Suǒyǐ, shānzhài hé guānfāng shì yī duì fǎnyìcí, dànshì shānzhài hé guānfāng yòu yǒu hěnduō gòngtóng diǎn. Yīnwèi shānzhài zǒng shì mófǎng guānfāng, bǐrú mófǎng guānfāng de guǎnlǐ fāngfǎ děng děng, yǒuxiē shíhòu mófǎng dé hái fēicháng chénggōng. Shānzhài jīngcháng chūxiànzài gǔdài xiǎoshuō lǐmiàn, dànshì zhídào xiàn zài tā cái túrán liúxíng qǐlái, érqiě zǒng shì hé zhìzào yè yǒuguān. Nà shānzhài hé zhìzào yè yòu yǒu shé me guānxì ne?\n\nNǐ kěnéng yǐjīng cāi dàole. Dāng rénmen shuō mǒu yīgè chǎnpǐn shì shānzhài chǎnpǐn de shíhòu, jiùshì zhǐ zhège chǎnpǐn shì mófǎng de, huòzhě shuō chāoxí de. Shí duō nián qián, dāng shǒujī gānggāng jìnrù zhōngguó de shíhòu, tā shì yīgè shēchǐ pǐn, hěnduō rén mǎi bù qǐ. Yúshì, shānzhài shǒujī gōngchǎng chūxiànle. Tāmen zhìzào chū hé míngpái shǒujī jīhū yīyàng de shānzhài shǒujī, què mài hěn dī de jiàgé. Nǐ kěndìng huì wèn, zhè nándào bù fànfǎ me? Quèshí, yǒu hěnduō shānzhài chǎnpǐn shì bù héfǎ de, dàn yěyǒu hěnduō shānzhài chǎnpǐn lìyòngle fǎlǜ de lòudòng, zài zhōngguó shǔyú héfǎ de chǎnpǐn. Yúshì, zhōngguó de shǒujī shìchǎng fánróng qǐlái. Wúlùn shì qióngrén háishì fù rén, kǒudài lǐ dōu yǒule zìjǐ de shǒujī. Shānzhài shǒujī hái chūkǒu dào qítā guójiā. Nàxiē shānzhài gōngchǎng zhuànle hěnduō hěnduō qián. Yīncǐ, yǒurén chēngzàn shānzhài wénhuà ràng zhōngguó rén de shēnghuó gèng hǎole. Màn man de, gè zhǒng shānzhài diànzǐ chǎnpǐn chūxiànle, shènzhì lián yìshù yě shānzhàile. Kě wèntí láile. Yīnwèi shānzhài gōngchǎng méiyǒu yánjiū jìshù, tāmen de shēngcún yīkào mófǎng míngpái chǎnpǐn. Dāng tā wúfǎ mófǎng xīn de jìshù shí, jiù zhǐ néng pòchǎn. Zhè duì gōngrén lái shuō fēicháng bù gōngpíng. Shānzhài chǎnpǐn de zhìliàng bù hǎo, gěi yònghù dài lái hěnduō máfan, tóngshí yòu pòhuàile tā suǒ mófǎng de pǐnpái. Suǒyǐ shānzhài chǎnpǐn wúfǎ shēngcún hěn cháng shíjiān. Shānzhài yīnyuè, shānzhài dònghuà piàn, shānzhài diànshìjù……zhèxiē shānzhài wénhuà suīrán yǒu shíhòu ràng rén juédé tǐng yǒuqù, dànshì xiǎng yī xiǎng nàxiē shòudào shānghài de yìshùjiā, rénmen jiù huì tǎoyàn shānzhài. Ràng wǒ kūxiàobùdé de shì shānzhài míngxīng. Shānzhài míngxīng jiùshì zhǎng dé hěn xiàng míngxīng de rén, tāmen chūxiàn zài guǎnggào shàng, mófǎng míngxīng de dòngzuò, jiùshì wèile zhuàn yīdiǎn qián.\n\nYěyǒu zhīchí shānzhài de guāndiǎn. Tāmen shuō, shānzhài wénhuà zhī suǒyǐ fāzhǎn dé zhème kuài, shì yīn wéi rénmen tǎoyàn lǒngduàn, yě jiùshì guānfāng de kòngzhì. Rénmen xīwàng xuǎnzé zìjǐ xǐhuān de dōngxī, fǎnduì guānfāng de yāpò. Bùguǎn zěnyàng, shānzhài wénhuà chūxiànle yīgè qūshì: Chà de dōngxī bèi shìchǎng táotài, hǎo de dōngxī liú xiàlái. Wǒ yě kàn dàole, hěnduō shānzhài gōngchǎng tíngzhǐle mófǎng, jiànlìle zìjǐ de pǐnpái.",
    "content_vi": "Trung Quốc là một cường quốc về sản xuất chế tạo, dường như ở mỗi ngõ ngách trên thế giới đều mua được sản phẩm chế tạo của Trung Quốc. Nhưng đáng tiếc là, sản phẩm và thương hiệu của Trung Quốc không có sức ảnh hưởng trên thế giới. Nguyên nhân chính là Trung Quốc không đủ khả năng sáng tạo. Hôm nay nói đến hàng nhái, chính là hiện tượng lạ ở Trung Quốc. Sơn trại thực ra là thôn nhỏ trong núi, vì không chịu sự quản lý của nhà nước, phát triển thành một vương quốc nhỏ. Vì thế, sơn trại và nhà nước là một cặp từ phản nghĩa, nhưng sơn trại và nhà nước lại có rất nhiều điểm giống nhau. Vì sơn trại là mô phỏng nhà nước, mô phỏng cách quản lý của nhà nước, có nhiều lúc mô phỏng khác lại thành công. Sơn trại thường xuất hiện trong tiểu thuyết cổ đại, nhưng đến ngày nay vẫn còn thịnh hành, và lại còn có liên quan đến sự nghiệp chế tạo. Vậy thì sơn trại và sự nghiệp chế tạo có quan hệ ra sao?\n\nChắc bạn đã có thể đoán được. Khi mọi người nói một sản phẩm là sản phẩm sơn trại, thì đó chính là hàng nhái, hoặc nói là đồ lô. Hơn 10 năm trước, khi điện thoại di động vừa du nhập vào Trung Quốc, nó là một thứ xa xỉ, rất nhiều người mua không nổi. công xưởng điện thoại nhái xuất hiện. Họ đã làm ra điện thoại nhái giống hệt sản phẩm hàng hiệu, nhưng bán với giá rất thấp. Bạn nhất định sẽ hỏi, chẳng lẽ thế này không phạm pháp sao? Kỳ thực, có nhiều hàng nhái là bất hợp pháp, nhưng cũng có rất nhiều hàng nhái lợi dụng khe hở của pháp luật mà trở thành sản phẩm hợp pháp của Trung Quốc. Vì thế, thị trường điện thoại di động của Trung Quốc phồn vinh hẳn lên. Bất kể là người nghèo hay người giàu, trong túi đều có điện thoại di động riêng. Điện thoại di động nhái còn xuất khẩu đến các nước khác. Các xưởng điện thoại nhái kiếm được rất nhiều tiền, vì thế, có người ca ngợi văn hóa nhái khiến cuộc sống của người Trung Quốc khá hơn. Dần dần, các sản phẩm điện tử nhái xuất hiện, thậm chí cả nghệ thuật cũng được nhái lại. Vấn đề là đây. Vì công xưởng nhái không có nghiên cứu kỹ thuật, sự tồn tại của nó dựa vào sản phẩm chính hãng mà bắt chước. Nhưng khi nó không bắt chước kỹ thuật mới, thì chỉ có thể phá sản. Việc này đối với công nhân mà nói thì thật bất công. Chất lượng của hàng nhái không tốt, mang lại cho khách hàng nhiều phiền phức, đồng thời lại phá hoại nhãn hiệu mà nó nhái lại. Vì thế sản phẩm nhái không thể tồn tại trong thời gian dài. Âm nhạc đạo lại, phim hoạt hình bắt chước, phim truyền hình đạo lại,... Văn hoá sơn trại tuy có lúc khiến người ta cảm thấy rất hứng thú, nhưng nghĩ lại những điều đó làm tổn thương từ phía nhà nghệ thuật, người ta sẽ ghét bản sao chép. Khiến ta dở khóc dở cười là bản sao của ngôi sao nổi tiếng. Bản sao ngôi sao là người đó rất giống ngôi sao nổi tiếng, họ xuất hiện trên quảng cáo, bắt chước động tác của ngôi sao, chỉ để kiếm ít tiền.\n\nCũng có quan điểm ủng hộ kiểu đạo nhái. Họ nói, văn hoá sơn trại sở dĩ phát triển nhanh như vậy, là vì người ta ghét độc quyền, cũng như sự khống chế từ phía nhà nước. Mọi người mong muốn chọn những thứ mình yêu thích, phản đối sự ép buộc của nhà nước. Bất kể thế nào, văn hoá sơn trại xuất hiện xu thế: Đồ kém chất lượng sẽ bị thị trường đào thải, đồ tốt thì được giữ lại. Tôi cũng nhìn thấy, rất nhiều nhà máy hàng nhái tạm ngừng bắt chước, xây dựng thương hiệu riêng cho mình.",
    "word_count": 814
  },
  {
    "id": 48,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 158,
    "title_zh": "泰山",
    "title_zh_trad": "泰山",
    "title_py": "Tàishān",
    "title_vi": "Thái Sơn",
    "content_zh": "中国有五座有名的山，叫五岳，它们非常雄伟。在神话中，五岳是由巨人盘古的头和四肢变成的，他的头变成了泰山——五岳中最著名的山，因为它在东边，所以也叫东岳泰山。我刚刚上个星期去爬了泰山，所以印象还很深。\n\n泰山在山东省，它的西边是黄河，南边是孔子的家乡。泰山是中国古代文明的发源地之一。泰山不仅仅是一座巨大的山，从山脚到山顶，到处都有中国的艺术和文化：建筑、雕刻、书法、绘画……泰山是神山，所以古代的皇帝都希望来到泰山，获得荣耀。第一个这样做的皇帝就是秦始皇。除了皇帝，很多文人也到过泰山。所有的人都会惊叹泰山的雄伟和美丽，他们把自己的感受写成文章和诗句，刻在泰山的石头上。要不是我亲眼所见，我不会相信泰山上有上千个石刻：你的两边全是眼花缭乱的红色汉字，而且越高的地方越多。从山脚一直到山顶，有很多美丽的寺庙。\n\n人们在寺庙里烧香，保佑家人平安。\n\n泰山高1545米，和中国其他的高山相比，泰山并不是最高的，但是泰山周围没有高山，显得泰山特别雄伟，加上它到处充满艺术和文化，所以被人称为“天下第一山”。我爬到山顶的时候，才终于明白诗人杜甫说的“会当凌绝顶，一览众山小”到底是什么样的感觉。泰山不仅是世界自然遗产，也是世界文化遗产。\n\n爬泰山有很多线路，我走的是最经典的线路，从南面上山，经过中天门最后到达南天门。据说，沿着这条线路需要四个小时才能到达山顶。为了让自己不要太累，我把能不带的东西都放在旅馆里，只带了一瓶水和一个面包，还有必不可少的随身听。我当时的心情很好，体力也不错，只花了两个半小时就成功到达山顶，特别有成就感。",
    "content_zh_trad": "中國有五座有名的山，叫五嶽，它們非常雄偉。在神話中，五嶽是由巨人盤古的頭和四肢變成的，他的頭變成了泰山——五嶽中最著名的山，因爲它在東邊，所以也叫東嶽泰山。我剛剛上個星期去爬了泰山，所以印象還很深。\n\n泰山在山東省，它的西邊是黃河，南邊是孔子的家鄉。泰山是中國古代文明的發源地之一。泰山不僅僅是一座巨大的山，從山腳到山頂，到處都有中國的藝術和文化：建築、雕刻、書法、繪畫……泰山是神山，所以古代的皇帝都希望來到泰山，獲得榮耀。第一個這樣做的皇帝就是秦始皇。除了皇帝，很多文人也到過泰山。所有的人都會驚歎泰山的雄偉和美麗，他們把自己的感受寫成文章和詩句，刻在泰山的石頭上。要不是我親眼所見，我不會相信泰山上有上千個石刻：你的兩邊全是眼花繚亂的紅色漢字，而且越高的地方越多。從山腳一直到山頂，有很多美麗的寺廟。\n\n人們在寺廟裏燒香，保佑家人平安。\n\n泰山高1545米，和中國其他的高山相比，泰山並不是最高的，但是泰山周圍沒有高山，顯得泰山特別雄偉，加上它到處充滿藝術和文化，所以被人稱爲“天下第一山”。我爬到山頂的時候，才終於明白詩人杜甫說的“會當凌絕頂，一覽衆山小”到底是什麼樣的感覺。泰山不僅是世界自然遺產，也是世界文化遺產。\n\n爬泰山有很多線路，我走的是最經典的線路，從南面上山，經過中天門最後到達南天門。據說，沿着這條線路需要四個小時才能到達山頂。爲了讓自己不要太累，我把能不帶的東西都放在旅館裏，只帶了一瓶水和一個麪包，還有必不可少的隨身聽。我當時的心情很好，體力也不錯，只花了兩個半小時就成功到達山頂，特別有成就感。",
    "content_py": "Zhōngguó yǒu wǔ zuò yǒumíng de shān, jiào wǔyuè, tāmen fēicháng xióngwěi. Zài shénhuà zhōng, wǔyuè shì yóu jùrén pángǔ de tóu hé sìzhī biàn chéng de, tā de tóu biàn chéngle tàishān——wǔyuè zhōng zuì zhùmíng de shān, yīnwèi tā zài dōngbian, suǒyǐ yě jiào dōng yuè tàishān. Wǒ gānggāng shàng gè xīngqí qù pále tàishān, suǒyǐ yìnxiàng hái hěn shēn.\n\nTàishān zài shāndōng shěng, tā de xī biān shì huánghé, nánbian shì kǒngzǐ de jiāxiāng. Tàishān shì zhōngguó gǔdài wénmíng de fǎ yuán dì zhī yī. Tàishān bùjǐn jǐn shì yīzuò jùdà de shān, cóng shānjiǎo dào shāndǐng, dàochù dōu yǒu zhòng guó de yìshù hé wénhuà: Jiànzhú, diāokè, shūfǎ, huìhuà……tàishān shì shénshān, suǒyǐ gǔdài de huángdì dū xīwàng lái dào tàishān, huòdé róngyào. Dì yīgè zhèyàng zuò de huángdì jiùshì qínshǐhuáng. Chúle huángdì, hěnduō wénrén yě dàoguò tàishān. Suǒyǒu de rén dūhuì jīngtàn tàishān de xióngwěi hé měilì, tāmen bǎ zìjǐ de gǎnshòu xiěchéng wénzhāng hè shījù, kè zài tàishān de shítou shàng. Yào bùshì wǒ qīnyǎn suǒ jiàn, wǒ bù huì xiāngxìn tàishān shàng yǒu shàng qiān gè shíkè: Nǐ de liǎngbiān quán shì yǎnhuāliáoluàn de hóngsè hànzì, érqiě yuè gāo dì dìfāng yuè duō. Cóng shānjiǎo yīzhí dào shāndǐng, yǒu hěnduō měilì de sìmiào. Rénmen zài sìmiào lǐ shāoxiāng, bǎoyòu jiārén píng’ān.\n\nTàishān gāo 1545 mǐ, hé zhōngguó qítā de gāoshān xiāng bǐ, tàishān bìng bùshì zuìgāo de, dànshì tàishān zhōuwéi méiyǒu gāoshān, xiǎndé tàishān tèbié xióngwěi, jiā shàng tā dàochù chōngmǎn yìshù hé wénhuà, suǒyǐ bèi rénchēng wèi “tiānxià dì yī shān”. Wǒ pá dào shāndǐng de shíhòu, cái zhōngyú míngbái shīrén dùfǔ shuō de “huì dāng líng juédǐng, yīlǎn zhòng shān xiǎo” dàodǐ shì shénme yàng de gǎnjué. Tàishān bùjǐn shì shìjiè zìrán yíchǎn, yěshì shìjiè wénhuà yíchǎn. Pá tàishān yǒu hěnduō xiànlù, wǒ zǒu de shì zuì jīngdiǎn de xiànlù, cóng nánmiàn shàngshān, jīngguò zhōng tiānmén zuìhòu dàodá nán tiānmén. Jùshuō, yánzhe zhè tiáo xiànlù xūyào sì gè xiǎoshí cáinéng dàodá shāndǐng. Wèile ràng zìjǐ bùyào tài lèi, wǒ bǎ néng bù dài de dōngxī dū fàng zài lǚguǎn lǐ, zhǐ dàile yī píng shuǐ hé yī gè miànbāo, hái yǒu bì bùkě shǎo de suíshēn tīng. Wǒ dāngshí de xīnqíng hěn hǎo, tǐlì yě bùcuò, zhǐ huāle liǎng gè bàn xiǎoshí jiù chénggōng dàodá shāndǐng, tèbié yǒu chéngjiù gǎn.",
    "content_vi": "Trung Quốc có năm ngọn núi nổi tiếng, gọi là Ngũ Nhạc, cả năm đều vô cùng hùng vĩ. Trong thần thoại, Ngũ nhạc là do đầu và tứ chi của người khổng lồ Bàn Cổ hoá thành. Đầu của người biến thành Thái Sơn - ngọn núi nổi tiếng nhất trong Ngũ nhạc, vì nó ở phía đông, cho nên còn gọi là Đông Nhạc Thái Sơn. Tôi vừa trèo lên đỉnh Thái Sơn vào tuần trước, cho nên ấn tượng vẫn còn rất sâu.\n\nThái Sơn ở tỉnh Sơn Đông, phía tây của nó là Hoàng Hà, phía nam là quê hương của Khổng Tử. Thái Sơn là một trong những nơi bắt nguồn nền văn minh cổ đại Trung Quốc. Thái Sơn không chỉ là một ngọn núi lớn, từ chân núi đến đỉnh núi, khắp nơi đều có văn hoá và nghệ thuật của Trung Quốc như: Kiến trúc, điêu khắc, thư pháp, hội hoạ... Thái Sơn là núi thần, vì thế hoàng đế cổ xưa đều mong muốn đến Thái Sơn, đoạt được vinh quang. Vị hoàng đế đầu tiên làm việc này là Tần Thuỷ Hoàng. Ngoài vua ra, còn có rất nhiều văn nhân cũng đến Thái Sơn. Mọi người đều có thể kinh ngạc cảm thán sự hùng vĩ và xinh đẹp của Thái Sơn, họ đem sự cảm nhận của mình sáng tác thành văn chương và câu thơ, khắc trên đá ở Thái Sơn. Nếu không phải tận mắt nhìn thấy, tôi không thể tin Thái Sơn có hàng ngàn hòn đá khắc: Hai bên của bạn toàn là chữ Hán màu đỏ rối rắm hoa cả mắt, và nơi càng cao thì càng nhiều. Từ chân núi thẳng đến đỉnh núi, có rất nhiều chùa chiền rất đẹp. Mọi người thắp nhang trong chùa, mong phù hộ gia đình mình bình an. Thái Sơn cao 1545 mét, so với những núi cao khác của Trung Quốc, Thái Sơn hẳn không phải là núi cao nhất, nhưng xung quanh Thái Sơn không có núi cao, Thái Sơn hiện lên vô cùng hùng vĩ, thêm vào đó là khắp nơi đều ngập tràn văn hoá và nghệ thuật, cho nên được người đời gọi là “Thiên hạ đệ nhất sơn”. Khi tôi leo lên đỉnh núi, cuối cùng mới hiểu ra nhà thơ Đỗ Phủ nói cảm giác “Hội đương lăng tuyệt đỉnh, nhất lãm chúng sơn tiểu” là như thế nào. Thái Sơn không chỉ là di sản tự nhiên của thế giới, còn là di sản văn hoá thế giới.\n\nTrèo lên Thái Sơn có rất nhiều tuyến đường, tôi đi trên tuyến đường kinh điển nhất, từ phía nam lên núi, đi qua Trung Thiên Môn và cuối cùng đến Nam Thiên Môn. Nghe nói, phải mất 4 tiếng đồng hồ dọc theo con đường này mới đến đỉnh. Để mình không phải quá mệt, tôi bỏ những thứ không cần thiết để ở khách sạn, chỉ mang theo một bình nước và một ổ bánh mì, cũng không thể thiếu tai nghe. Tâm trạng của tôi lúc này rất tốt, sức khoẻ dồi dào, chỉ mất hai tiếng rưỡi đã leo lên đỉnh thành công, đặc biệt nhất là việc cảm nhận thành tựu mình đạt được.",
    "word_count": 579
  },
  {
    "id": 49,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 161,
    "title_zh": "放鸽子",
    "title_zh_trad": "放鴿子",
    "title_py": "Fàng gēzi",
    "title_vi": "Thả chim bồ câu",
    "content_zh": "运动会开幕式的时候，为了增加热闹的气氛，常常要放很多鸽子。吴宇森的电影里面，也总是少不了白色的鸽子，画面就显得很浪漫。不过，如果你以为这就是放鸽子的全部意思，那就错了，因为放鸽子还有一个意思。当人们说放鸽子的时候，他们说的可能根本不是鸽子。\n\n昕煜：“洋洋，你看上去不太高兴，发生什么事儿啦？”\n\n洋洋：“本来和女朋友说好一起看电影的，我到了，她却打电话说不来了。”\n\n昕煜：“哈哈，她放你鸽子了。”\n\n洋洋：“唉，这几天老是被放鸽子，真倒霉。”\n\n上次我介绍了靠谱这个词语，如果你被朋友放了鸽子，那你的朋友就不靠谱了。\n\n如果某明星要举办一场演唱会，快要开始的时候，却突然取消了，这也是放鸽子。\n\n放鸽子就是失约，本来约好的见面却不参加，或者本来答应别人的事情却不去做。\n\n不过我一直不明白为什么人们“放”的是鸽子，而不是乌鸦、麻雀或其他什么东西。",
    "content_zh_trad": "運動會開幕式的時候，爲了增加熱鬧的氣氛，常常要放很多鴿子。吳宇森的電影裏面，也總是少不了白色的鴿子，畫面就顯得很浪漫。不過，如果你以爲這就是放鴿子的全部意思，那就錯了，因爲放鴿子還有一個意思。當人們說放鴿子的時候，他們說的可能根本不是鴿子。\n\n昕煜：“洋洋，你看上去不太高興，發生什麼事兒啦？”\n\n洋洋：“本來和女朋友說好一起看電影的，我到了，她卻打電話說不來了。”\n\n昕煜：“哈哈，她放你鴿子了。”\n\n洋洋：“唉，這幾天老是被放鴿子，真倒黴。”\n\n上次我介紹了靠譜這個詞語，如果你被朋友放了鴿子，那你的朋友就不靠譜了。\n\n如果某明星要舉辦一場演唱會，快要開始的時候，卻突然取消了，這也是放鴿子。\n\n放鴿子就是失約，本來約好的見面卻不參加，或者本來答應別人的事情卻不去做。\n\n不過我一直不明白爲什麼人們“放”的是鴿子，而不是烏鴉、麻雀或其他什麼東西。",
    "content_py": "Yùndònghuì kāimù shì de shíhòu, wèile zēngjiā rènào de qìfēn, chángcháng yào fàng hěnduō gēzi. Wúyǔsēn de diànyǐng lǐmiàn, yě zǒng shì shàobùliǎo báisè de gēzi, huàmiàn jiù xiǎndé hěn làngmàn. Bùguò, rúguǒ nǐ yǐwéi zhè jiùshì fàng gēzi de quánbù yìsi, nà jiù cuòle, yīnwèi fàng gē zǐ huán yǒu yīgè yìsi. Dāng rénmen shuō fàng gēzi de shíhòu, tāmen shuō de kěnéng gēnběn bùshì gēzi.\n\nXīn yù:“Yángyáng, nǐ kàn shàngqù bù tài gāoxìng, fāshēng shénme shì er la?” Yángyáng:“Běnlái hé nǚ péngyǒu shuō hǎo yīqǐ kàn diànyǐng de, wǒ dàole, tā què dǎ diànhuà shuōbuláile.” Xīn yù:“Hāhā, tā fàng nǐ gēzi le.” Yángyáng:“Āi, zhè jǐ tiān lǎo shì bèi fàng gēzi, zhēn dǎoméi.” Shàng cì wǒ jièshàole kào pǔ zhège cíyǔ, rúguǒ nǐ bèi péngyǒu fàngle gēzi, nà nǐ de péngyǒu jiù bù kào pǔle. Rúguǒ mǒu míngxīng yào jǔbàn yī chǎng yǎnchàng huì, kuàiyào kāishǐ de shíhòu, què túrán qǔxiāole, zhè yěshì fàng gēzi. Fàng gēzi jiùshì shīyuē, běnlái yuē hǎo de jiànmiàn què bùcānjiā, huòzhě běnlái dāyìng biérén de shìqíng què bù qù zuò. Bùguò wǒ yīzhí bù míngbái wèishéme rénmen “fàng” de shì gēzi, ér bùshì wūyā, máquè huò qítā shénme dōngxī.",
    "content_vi": "Trong nghi thức khai mạc lễ hội thể thao, để tăng thêm bầu không khí náo nhiệt, người ta thường thả rất nhiều chim bồ câu. Trong phim của Ngô Vũ Sâm, không thể thể thiếu thước phim liên quan đến chim bồ câu trắng, hiện lên những nét lãng mạn hệt như trong tranh. Nhưng, nếu bạn cho rằng việc này hoàn toàn mang nghĩa đen là thả chim bồ câu, vậy là sai rồi, vì thả chim bồ câu còn mang nghĩa khác. Khi con người nói thả chim bồ câu, việc họ nói cơ bản không phải là nói về bồ câu.\n\nHân Dục: “Dương Dương, cảm thấy bạn không được vui, đã xảy ra chuyện gì vậy?”.\n\nDương Dương: “Lẽ ra đã hẹn với bạn gái cùng đi xem phim, tôi đến nơi, cô ấy gọi bảo không tới”.\n\nHân Dục: “Ha ha, cô thả chim bồ câu cho bạn rồi”.\n\nDương Dương: “Ừ, mấy hôm nay cứ bị cho thả chim bồ câu, thật xui xẻo”. Lần trước tôi giới thiệu bạn từ đáng tin KHÁO PHỔ, nếu bạn bị bạn bè cho thả bồ câu (cho leo cây), vậy thì người bạn của bạn không đáng tin (tin tưởng). Nếu một ngôi sao nào muốn tổ chức đêm diễn ca nhạc, lúc sắp bắt đầu, bỗng nhiên huỷ show, đây cũng là thả bồ câu. Thả chim bồ câu nghĩa là thất hẹn, vốn đã hẹn sẵn sàng lúc gặp mặt lại không đến, hoặc vốn đồng ý việc gì đó với người khác nhưng lại không làm. Nhưng tôi cứ không hiểu tại sao người ta lại thả “bồ câu”, mà không phải là quạ, chim sẻ hoặc thứ chim khác.",
    "word_count": 309
  },
  {
    "id": 50,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 162,
    "title_zh": "扭曲的机器",
    "title_zh_trad": "扭曲的機器",
    "title_py": "Niǔqū de jīqì",
    "title_vi": "Máy móc bị bóp méo",
    "content_zh": "好久没有给大家推荐音乐了，今天就给大家推荐一首不错的歌曲。你们知道我的偏好，所以我不说你们也知道，这首歌肯定也是一首摇滚歌曲。这是一个北京的乐队，叫做扭曲的机器。他们最早的歌曲是说唱金属，后来风格变得猛烈，更有力量。\n\n现在，他们是中国硬核摇滚的代表。下面这首《镜子中》是扭曲的机器最经典的一首歌，也是我特别喜欢的一首歌，非常值得一听。\n\n《镜子中》歌词：注视着镜中的自己，那脸孔令我感到恐惧。\n\n黑夜里我难以入睡，只慢慢将这眼泪擦去。\n\n焦躁的情绪正一步步将我拖向悬崖的边缘。\n\n在那张布满泪痕的脸上，正在写满岁月的痕迹。\n\n看细雨散散落下，慢慢地落在地上。\n\n这感觉像穿越时空，那往事已来到眼前。\n\n你的出现像彩虹一样灿烂，照亮我每一天。\n\n感谢你那阳光般的温暖，唤醒了我生命中全部的爱。\n\n注视着那镜中的自己，慢慢将这眼泪擦去，不知什么还能让我留下回忆。\n\n我的心中有无限感慨，我在期待美好的未来，不知什么还能让我继续下去。\n\n歌曲：《镜子中》演唱：扭曲的机器",
    "content_zh_trad": "好久沒有給大家推薦音樂了，今天就給大家推薦一首不錯的歌曲。你們知道我的偏好，所以我不說你們也知道，這首歌肯定也是一首搖滾歌曲。這是一個北京的樂隊，叫做扭曲的機器。他們最早的歌曲是說唱金屬，後來風格變得猛烈，更有力量。\n\n現在，他們是中國硬核搖滾的代表。下面這首《鏡子中》是扭曲的機器最經典的一首歌，也是我特別喜歡的一首歌，非常值得一聽。\n\n《鏡子中》歌詞：注視着鏡中的自己，那臉孔令我感到恐懼。\n\n黑夜裏我難以入睡，只慢慢將這眼淚擦去。\n\n焦躁的情緒正一步步將我拖向懸崖的邊緣。\n\n在那張佈滿淚痕的臉上，正在寫滿歲月的痕跡。\n\n看細雨散散落下，慢慢地落在地上。\n\n這感覺像穿越時空，那往事已來到眼前。\n\n你的出現像彩虹一樣燦爛，照亮我每一天。\n\n感謝你那陽光般的溫暖，喚醒了我生命中全部的愛。\n\n注視着那鏡中的自己，慢慢將這眼淚擦去，不知什麼還能讓我留下回憶。\n\n我的心中有無限感慨，我在期待美好的未來，不知什麼還能讓我繼續下去。\n\n歌曲：《鏡子中》演唱：扭曲的機器",
    "content_py": "Hǎojiǔ méiyǒu gěi dàjiā tuījiàn yīnyuèle, jīntiān jiù gěi dàjiā tuījiàn yī shǒu bùcuò de gēqǔ. Nǐmen zhīdào wǒ de piānhào, suǒyǐ wǒ bù shuō nǐmen yě zhīdào, zhè shǒu gē kěndìng yěshì yī shǒu yáogǔn gēqǔ. Zhè shì yīgè běijīng de yuèduì, jiàozuò niǔqū de jīqì. Tāmen zuìzǎo de gēqǔ shì shuōchàng jīnshǔ, hòulái fēnggé biàn dé měngliè, gèng yǒu lìliàng. Xiànzài, tāmen shì zhōngguó yìng hé yáogǔn de dàibiǎo. Xiàmiàn zhè shǒu “jìngzi zhōng” shì niǔqū de jīqì zuì jīngdiǎn de yī shǒu gē, yěshì wǒ tèbié xǐhuān de yī shǒu gē, fēicháng zhídé yī tīng.\n\n“Jìngzi zhōng” gēcí: Zhùshìzhe jìng zhōng de zìjǐ, nà liǎn kǒng lìng wǒ gǎndào kǒngjù.\n\nHēiyè lǐ wǒ nányǐ rùshuì, zhǐ màn man jiāng zhè yǎnlèi cā qù.\n\nJiāozào de qíngxù zhèng yībù bù jiāng wǒ tuō xiàng xuányá de biānyuán. Zài nà zhāng bù mǎn lèihén de liǎn shàng, zhèngzài xiě mǎn suìyuè de hénjī.\n\nKàn xì yǔ sàn sànluò xià, màn man de luò zài dìshàng.\n\nZhè gǎnjué xiàng chuānyuè shíkōng, nà wǎngshì yǐ lái dào yǎnqián.\n\nNǐ de chūxiàn xiàng cǎihóng yīyàng cànlàn, zhào liàng wǒ měi yītiān.\n\nGǎnxiè nǐ nà yángguāng bān de wēnnuǎn, huànxǐngle wǒ shēngmìng zhòng quánbù de ài.\n\nZhùshìzhe nà jìng zhōng de zìjǐ, màn man jiāng zhè yǎnlèi cā qù, bùzhī shénme hái néng ràng wǒ liú xià huíyì.\n\nWǒ de xīnzhōng yǒu wúxiàn gǎnkǎi, wǒ zài qídài měihǎo de wèilái, bùzhī shénme hái néng ràng wǒ jìxù xiàqù.\n\nGēqǔ:“Jìngzi zhōng” yǎnchàng: Niǔqū de jīqì",
    "content_vi": "Lâu rồi không giới thiệu âm nhạc cho các bạn, hôm nay tôi sẽ giới thiệu một ca khúc hay cho các bạn. Các bạn biết sự yêu thích của tôi, cho nên tôi không nói thì các bạn cũng biết, ca khúc này nhất định cũng là một ca khúc rock and roll. Đây là một ban nhạc của Bắc Kinh, gọi là Twisted Machine (Máy Móc Bị Bóp Méo). Ca khúc đầu tiên của họ là Rap-Metal, sau này phong cách thay đổi mãnh liệt, càng ngày càng mạnh mẽ hơn. Hiện nay, họ là đại diện thể loại Hardcore Punk của dòng nhạc rocks. Sau đây là bài nhạc kinh điển “Kính Tử Trung” (Trong tấm gương) của ban nhạc Twisted Machine, cũng là bài hát mà tôi đặc biệt yêu thích, vô cùng xứng đáng để nghe. Lời bài hát “Kính Tử Trung”: Chăm chú nhìn ảnh của mình qua gương, Khuôn mặt này khiến ta cảm thấy kinh sợ.\n\nTrong màn đêm tôi khó mà chợp mắt, Chỉ từ từ gạt nước mắt đi.\n\nTình tiết nôn nóng đang dần dần cho ta lê lết treo lên vùng ngoài. Trong gương hiện ra nét mặt đầy ngấn lệ, Đang vẽ lên dấu tích của thời gian.\n\nNhìn hạt mưa li ti rơi xuống, Từ từ rơi chạm xuống đất.\n\nCảm giác này tựa khoác lên vượt quá không trung, Bao chuyện cũ kia đã hiện lên trước mắt.\n\nSự xuất hiện của em giống như sự rực rỡ của cầu vồng, Soi sáng cho ta hằng ngày.\n\nCảm ơn em sự ấm áp của ánh ban mai kia, Chợt bừng tỉnh tất cả trong sinh mạng tôi là sự yêu thương. Chăm chú nhìn mình trong tấm gương soi, Dần dần gạt đi dòng lệ chan chứa, Không biết vì sao có thể khiến ta để lại ký ức.\n\nTrong thâm tâm có cảm xúc vô hạn, Ta đang mong chờ tương lai tươi đẹp, Không biết vì sao còn thể cho tôi tiếp tục đi tiếp.\n\nBài hát: Trong tấm gương Biểu diễn: Twisted Machine",
    "word_count": 364
  },
  {
    "id": 51,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 166,
    "title_zh": "青岛和青岛啤酒",
    "title_zh_trad": "青島和青島啤酒",
    "title_py": "Qīngdǎo hé qīngdǎo píjiǔ",
    "title_vi": "Thanh Đảo và bia Thanh Đảo",
    "content_zh": "青岛和青岛啤酒如果你问：中国有什么啤酒？大部分人会首先告诉你：青岛啤酒。毫无疑问，青岛啤酒是中国最受欢迎的啤酒。不过，要说青岛啤酒，就要先说说青岛，今天我就带你去看看美丽的青岛。\n\n青岛在山东省的东边，是一个美丽的海滨城市。青岛有很多海滩，一到夏天，人们就来到海滩享受海水、沙滩和阳光。我刚到青岛的时候，根本没有预定旅馆。我走到海滩边，看到一幢房子前有一块写着“旅馆”的牌子，我进去一看，是一家很朴素的家庭旅馆，主人是一位友好的老奶奶，她给我一间有大窗户的房间。一晚上70块钱。我觉得很合算，因为这里一出门就是海滩。于是，每天下午我都躺在窗边睡午觉，等到太阳不那么猛烈的时候再去海滩，然后去其他地方看看。\n\n青岛曾经受到德国和日本文化的影响，城市看起来和其他中国城市不太一样。青岛的街很窄，有很多坡路，但是非常干净。有很多欧洲风格的建筑，大部分屋顶是红色的，加上青岛有很多很多的绿色，所以青岛人用这样一句话来形容自己的城市：红瓦绿树，碧海蓝天。青岛的景色很不错，所以海边的房价越来越高，城市也越来越大。青岛有一座庙，叫做天后宫，天后宫里面放着一尊神像，她是天后，也叫妈祖。她保佑在海上的人们安全。在福建、台湾以及东南亚的一些国家，人们也相信妈祖。\n\n青岛这个城市很年轻，只有一百多年的历史。以前，青岛只是一个海边的小村子。1903年，德国人在这里建立了殖民地。他们不仅带来了德国的管理方法，也带来了德国的特产——啤酒。第一次世界大战爆发，日本人占领了青岛，啤酒厂开始为日本人生产啤酒。第二次世界大战结束后，日本人战败离开中国，于是青岛政府管理了这个啤酒厂。1949年，中华人民共和国成立，青岛啤酒厂成为国有企业。我参观了青岛啤酒博物馆。这个博物馆是用旧啤酒厂改造的，里面的东西都是真的，在里面可以了解啤酒生产的全过程，还可以免费喝啤酒。当我参观完博物馆出来的时候，脸很红很红，觉得非常不好意思。",
    "content_zh_trad": "青島和青島啤酒如果你問：中國有什麼啤酒？大部分人會首先告訴你：青島啤酒。毫無疑問，青島啤酒是中國最受歡迎的啤酒。不過，要說青島啤酒，就要先說說青島，今天我就帶你去看看美麗的青島。\n\n青島在山東省的東邊，是一個美麗的海濱城市。青島有很多海灘，一到夏天，人們就來到海灘享受海水、沙灘和陽光。我剛到青島的時候，根本沒有預定旅館。我走到海灘邊，看到一幢房子前有一塊寫着“旅館”的牌子，我進去一看，是一家很樸素的家庭旅館，主人是一位友好的老奶奶，她給我一間有大窗戶的房間。一晚上70塊錢。我覺得很合算，因爲這裏一出門就是海灘。於是，每天下午我都躺在窗邊睡午覺，等到太陽不那麼猛烈的時候再去海灘，然後去其他地方看看。\n\n青島曾經受到德國和日本文化的影響，城市看起來和其他中國城市不太一樣。青島的街很窄，有很多坡路，但是非常乾淨。有很多歐洲風格的建築，大部分屋頂是紅色的，加上青島有很多很多的綠色，所以青島人用這樣一句話來形容自己的城市：紅瓦綠樹，碧海藍天。青島的景色很不錯，所以海邊的房價越來越高，城市也越來越大。青島有一座廟，叫做天后宮，天后宮裏面放着一尊神像，她是天后，也叫媽祖。她保佑在海上的人們安全。在福建、臺灣以及東南亞的一些國家，人們也相信媽祖。\n\n青島這個城市很年輕，只有一百多年的歷史。以前，青島只是一個海邊的小村子。1903年，德國人在這裏建立了殖民地。他們不僅帶來了德國的管理方法，也帶來了德國的特產——啤酒。第一次世界大戰爆發，日本人佔領了青島，啤酒廠開始爲日本人生產啤酒。第二次世界大戰結束後，日本人戰敗離開中國，於是青島政府管理了這個啤酒廠。1949年，中華人民共和國成立，青島啤酒廠成爲國有企業。我參觀了青島啤酒博物館。這個博物館是用舊啤酒廠改造的，裏面的東西都是真的，在裏面可以瞭解啤酒生產的全過程，還可以免費喝啤酒。當我參觀完博物館出來的時候，臉很紅很紅，覺得非常不好意思。",
    "content_py": "Rúguǒ nǐ wèn: Zhōngguóyǒu shé me píjiǔ? Dà bùfèn rén huì shǒuxiān gàosù nǐ: Qīngdǎo píjiǔ. Háo wú yíwèn, qīngdǎo píjiǔ shì zhōngguó zuì shòu huānyíng de píjiǔ. Bùguò, yào shuō qīngdǎo píjiǔ, jiù yào xiān shuō shuō qīngdǎo, jīntiān wǒ jiù dài nǐ qù kàn kàn měilì de qīngdǎo.\n\nQīngdǎo zài shāndōng shěng de dōngbian, shì yīgè měilì dì hǎibīn chéngshì. Qīngdǎo yǒu hěnduō hǎitān, yī dào xiàtiān, rénmen jiù lái dào hǎitān xiǎngshòu hǎishuǐ, shātān hé yángguāng. Wǒ gāng dào qīngdǎo de shíhòu, gēnběn méiyǒu yùdìng lǚguǎn. Wǒ zǒu dào hǎitān biān, kàn dào yī chuáng fángzi qián yǒu yīkuài xiězhe “lǚguǎn” de páizi, wǒ jìnqù yī kàn, shì yījiā hěn púsù de jiātíng lǚguǎn, zhǔrén shì yī wèi yǒuhǎo de lǎonǎinai, tā gěi wǒ yī jiàn yǒu dà chuānghù de fángjiān. Yī wǎnshàng 70 kuài qián. Wǒ juédé hěn hésuàn, yīnwèi zhèlǐ yī chūmén jiùshì hǎitān. Yúshì, měitiān xiàwǔ wǒ dū tǎng zài chuāng biān shuì wǔjiào, děngdào tàiyáng bù nàme měngliè de shíhòu zài qù hǎitān, ránhòu qù qítā dìfāng kàn kàn.\n\nQīngdǎo céngjīng shòudào déguó hé rìběn wénhuà de yǐngxiǎng, chéngshì kàn qǐlái hé qítā zhōngguó chéngshì bù tài yīyàng. Qīngdǎo de jiē hěn zhǎi, yǒu hěnduō pō lù, dànshì fēicháng gānjìng. Yǒu hěnduō ōuzhōu fēnggé de jiànzhú, dà bùfèn wūdǐng shì hóngsè de, jiā shàng qīngdǎo yǒu hěnduō hěnduō de lǜsè, suǒyǐ qīngdǎo rén yòng zhèyàng yījù huà lái xíngróng zìjǐ de chéngshì: Hóng wǎ lǜ shù, bìhǎi lántiān. Qīngdǎo de jǐngsè hěn bùcuò, suǒyǐ hǎibiān de fángjià yuè lái yuè gāo, chéngshì yě yuè lái yuè dà. Qīngdǎo yǒu yīzuò miào, jiàozuò tiānhòugōng, tiān hòugōng lǐmiàn fàngzhe yīzūn shénxiàng, tā shì tiān hòu, yě jiào māzǔ. Tā bǎoyòu zài hǎishàng de rénmen ānquán. Zài fújiàn, táiwān yǐjí dōngnányà de yīxiē guójiā, rénmen yě xiāngxìn māzǔ. Qīngdǎo zhège chéngshì hěn niánqīng, zhǐyǒu yībǎi duō nián de lìshǐ. Yǐqián, qīngdǎo zhǐshì yīgè hǎibiān de xiǎo cūnzi.1903 Nián, déguó rén zài zhèlǐ jiànlìle zhímíndì. Tāmen bùjǐn dài láile déguó de guǎnlǐ fāngfǎ, yě dài láile déguó de tèchǎn——píjiǔ. Dì yī cì shìjiè dàzhàn bàofā, rìběn rén zhànlǐngle qīngdǎo, píjiǔ chǎng kāishǐ wèi rìběn rén shēngchǎn píjiǔ. Dì èr cì shìjiè dàzhàn jiéshù hòu, rìběn rén zhànbài líkāi zhōngguó, yúshì qīngdǎo zhèngfǔ guǎnlǐle zhège píjiǔ chǎng.1949 Nián, zhōnghuá rénmín gònghéguó chénglì, qīngdǎo píjiǔ chǎng chéngwéi guó yǒu qǐyè. Wǒ cānguānle qīngdǎo píjiǔ bówùguǎn. Zhège bówùguǎn shì yòng jiù píjiǔ chǎng gǎizào de, lǐmiàn de dōngxī dū shì zhēn de, zài lǐmiàn kěyǐ liǎojiě píjiǔ shēngchǎn de quán guòchéng, hái kěyǐ miǎnfèi hē píjiǔ. Dāng wǒ cānguān wán bówùguǎn chūlái de shíhòu, liǎn hěn hóng hěn hóng, juédé fēicháng bù hǎoyìsi.",
    "content_vi": "Nếu như bạn hỏi: Trung Quốc có loại bia nào? Phần lớn mọi người đều trả lời trước tiên cho bạn là: Bia Thanh Đảo. Hoàn toàn không thể nghi vấn, bia Thanh Đảo là loại bia được ưa chuộng nhất ở Trung Quốc. Nhưng, muốn nói về bia Thanh Đảo, thì trước tiên phải nói đến Thanh Đảo, hôm nay tôi sẽ dẫn bạn đến Thanh Đảo tươi đẹp.\n\nThanh Đảo ở phía đông tỉnh Sơn Đông, là một thành phố ven biển xinh đẹp. Thanh Đảo có rất nhiều bãi biển, đến mùa hè, mọi người đến bãi biển hưởng thụ dòng nước biển, bãi cát và ánh nắng mặt trời. Khi tôi đến Thanh Đảo thì không có đặt khách sạn trước. Tôi đến bên bãi biển, nhìn thấy một tấm biển ghi trước nhà “nhà trọ”, tôi vừa vào xem, thì hoá ra là một nhà nghỉ bình dân, người chủ là một bà lão thân thiện, bà cho tôi thuê một phòng có cửa sổ lớn. Một đêm là 70 đồng, tôi thấy giá rất phải chăng, vì nơi đây vừa bước ra là bãi biển. Vì thế, tôi đều nằm bên cửa sổ ngủ trưa mỗi ngày, đợi đến khi mặt trời bớt gắt thì ra bãi biễn, sau đó đến tham quan nơi khác. Thanh Đảo từng chịu ảnh hưởng của văn hoá Nhật Bản và nước Đức, thành phố này nhìn khác các thành phố khác của Trung Quốc. Đường phố Thanh Đảo rất nhỏ, lại rất gồ ghề, nhưng vô cùng sạch sẽ. Có rất nhiều kiến trúc mang phong cách châu Âu, phần lớn nóc nhà là màu đỏ, thêm vào đó Thanh Đảo có rất nhiều rất nhiều màu xanh, vì thế người Thanh Đảo dùng câu nói nay để hình dung thành phố của mình: Cây xanh ngói đỏ, trời xanh nước biếc. Phong cảnh Thanh Đảo khá đẹp, vì thế giá phòng ven biển ngày càng đắt đỏ, thành phố cũng ngày càng lớn. Ở Thanh Đảo có một ngôi miếu, gọi là Thiên Hậu Cung, trong Thiên Hậu Cung đặt một pho tượng, bà là Thiên Hậu, gọi là Ma Tổ. Bà phù hộ cho người trên biển an toàn. Ở Phúc Kiến, Đài Loan và một vài quốc gia Đông Nam Á, người ta cũng tin và thờ bà Thiên Hậu. Thanh Đảo - thành phố này rất trẻ, chỉ có hơn một trăm năm lịch sử. Trước kia, Thanh Đảo chỉ là một làng nhỏ ven biển. Năm 1903, người Đức xây dựng nơi đây thành thuộc địa. Họ không chỉ mang đến cách quản lý của nước Đức, mà còn mang đặc sắc số một của nước Đức - đó là bia. Thế chiến thứ nhất nổ ra, người Nhật chiếm Thanh Đảo, xưởng bia bắt đầu sản xuất bia cho người Nhật. Sau khi thế chiến thứ hai kết thúc, người Nhật bại trận rời khỏi Trung Quốc, vì thế chính phủ Thanh Đảo quản lý xưởng bia này. Năm 1949, nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập, xưởng bia Thanh Đảo trở thành xí nghiệp quốc doanh. Tôi đến tham quan viện bảo tàng bia Thanh Đảo. Viện bảo tàng này là xưởng bia cải tạo, đồ vật bên trong đều là thật, bên trong có thể tìm hiểu cả quá trình sản xuất bia, và còn được uống bia miễn phí. Khi tôi tham quan viện bảo tàng xong đi ra, mặt tôi rất rất đỏ, cảm thấy vô cùng có ý nghĩa.",
    "word_count": 698
  },
  {
    "id": 52,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 169,
    "title_zh": "台湾腔",
    "title_zh_trad": "臺灣腔",
    "title_py": "Táiwān qiāng",
    "title_vi": "Giọng Đài Loan",
    "content_zh": "在台湾学习中文的荣成谦问我，中国大陆的普通话和台湾的普通话一样吗？其实，台湾人的普通话只是一种口音而已，就像广东人说普通话有广东口音，四川人说普通话有四川口音一样，台湾人有自己的方言，所以他们说普通话的时候也有口音。\n\n大陆人把这种口音叫做台湾腔。\n\n大家都知道，台湾是一个岛屿，那里原来有一些少数民族，他们的风俗和语言和汉族完全不同。汉族人是后来才到台湾的，来到台湾的汉族人当中，大部分人来自福建省和广东省这两个和台湾最近的地方。如果你听过普通话的各种口音，你会发现，台湾人说的普通话和福建人、广东人说的普通话最像。台湾腔的特点就是：翘舌音比较弱；有很多的语气词；句子的最后几个字常常是重音。对我这个大陆人来说，台湾女生说的普通话特别好听，但是台湾男生说的普通话就没有力气。\n\n由于内战以后中国大陆和台湾交流很少。慢慢的，两地在政治、文化各方面都出现了比较大的差异。大家都知道，两地最大的差异的就是政治。大陆是社会主义，台湾是资本主义。政治影响了人们思考的方式，也就影响了语言。当大陆使用容易学习的简体字的时候，台湾还在使用更古老的繁体字。我记得，我第一次看到台湾电视的时候，我觉得台湾人说话特别奇怪。首先，他们的发音有一些不同，最明显的例子就是：“和”在台湾被念成“hàn”，“我和你”台湾人会说“我hàn你”。其次，台湾人使用的词语也有一些不同，比如：大陆人说“人民”，台湾人说“民众”；大陆人说“幼儿园”，台湾人说“幼稚园”。\n\n现在，两岸交流越来越多，生活在大陆的我随时可以听到来自台湾的声音，原来奇怪的台湾腔也不再奇怪了。几年前，大陆人觉得台湾人特别有钱，台湾腔特别酷。\n\n很多电视台的主持人都去模仿台湾腔。但是现在，这种想法已经越来越不重要了。\n\n其实，保持自己的特点，才是最重要的。",
    "content_zh_trad": "在臺灣學習中文的榮成謙問我，中國大陸的普通話和臺灣的普通話一樣嗎？其實，臺灣人的普通話只是一種口音而已，就像廣東人說普通話有廣東口音，四川人說普通話有四川口音一樣，臺灣人有自己的方言，所以他們說普通話的時候也有口音。\n\n大陸人把這種口音叫做臺灣腔。\n\n大家都知道，臺灣是一個島嶼，那裏原來有一些少數民族，他們的風俗和語言和漢族完全不同。漢族人是後來纔到臺灣的，來到臺灣的漢族人當中，大部分人來自福建省和廣東省這兩個和臺灣最近的地方。如果你聽過普通話的各種口音，你會發現，臺灣人說的普通話和福建人、廣東人說的普通話最像。臺灣腔的特點就是：翹舌音比較弱；有很多的語氣詞；句子的最後幾個字常常是重音。對我這個大陸人來說，臺灣女生說的普通話特別好聽，但是臺灣男生說的普通話就沒有力氣。\n\n由於內戰以後中國大陸和臺灣交流很少。慢慢的，兩地在政治、文化各方面都出現了比較大的差異。大家都知道，兩地最大的差異的就是政治。大陸是社會主義，臺灣是資本主義。政治影響了人們思考的方式，也就影響了語言。當大陸使用容易學習的簡體字的時候，臺灣還在使用更古老的繁體字。我記得，我第一次看到臺灣電視的時候，我覺得臺灣人說話特別奇怪。首先，他們的發音有一些不同，最明顯的例子就是：“和”在臺灣被念成“hàn”，“我和你”臺灣人會說“我hàn你”。其次，臺灣人使用的詞語也有一些不同，比如：大陸人說“人民”，臺灣人說“民衆”；大陸人說“幼兒園”，臺灣人說“幼稚園”。\n\n現在，兩岸交流越來越多，生活在大陸的我隨時可以聽到來自臺灣的聲音，原來奇怪的臺灣腔也不再奇怪了。幾年前，大陸人覺得臺灣人特別有錢，臺灣腔特別酷。\n\n很多電視臺的主持人都去模仿臺灣腔。但是現在，這種想法已經越來越不重要了。\n\n其實，保持自己的特點，纔是最重要的。",
    "content_py": "Zài táiwān xuéxí zhōngwén de róngchéng qiān wèn wǒ, zhōngguó dàlù de pǔtōnghuà hé táiwān de pǔtōnghuà yīyàng ma? Qíshí, táiwān rén de pǔtōnghuà zhǐshì yī zhǒng kǒuyīn éryǐ, jiù xiàng guǎngdōng rén shuō pǔtōnghuà yǒu guǎngdōng kǒuyīn, sìchuān rén shuō pǔtōnghuà yǒu sìchuān kǒuyīn yīyàng, táiwān rén yǒu zìjǐ de fāngyán, suǒyǐ tāmen shuō pǔtōnghuà de shíhòu yěyǒu kǒuyīn. Dàlù rén bǎ zhè zhǒng kǒuyīn jiàozuò táiwān qiāng.\n\nDàjiā dōu zhīdào, táiwān shì yīgè dǎoyǔ, nàlǐ yuánlái yǒu yīxiē shǎoshù mínzú, tāmen de fēngsú hé yǔyán hé hànzú wánquán bùtóng. Hànzú rén shì hòulái cái dào táiwān de, lái dào táiwān de hànzú rén dāngzhōng, dà bùfèn rén láizì fújiàn shěng hé guǎngdōng shěng zhè liǎng gè hé táiwān zuìjìn dì dìfāng. Rúguǒ nǐ tīngguò pǔtōnghuà de gè zhǒng kǒuyīn, nǐ huì fāxiàn, táiwān rén shuō de pǔtōnghuà hé fújiàn rén, guǎngdōng rén shuō de pǔtōnghuà zuì xiàng. Táiwān qiāng de tèdiǎn jiùshì: Qiào shé yīn bǐjiào ruò; yǒu hěnduō de yǔqì cí; jùzi de zuìhòu jǐ gè zì chángcháng shì zhòngyīn. Duì wǒ zhège dàlù rén lái shuō, táiwān nǚshēng shuō de pǔtōnghuà tèbié hǎotīng, dànshì táiwān nánshēng shuō de pǔtōnghuà jiù méiyǒu lìqì. Yóuyú nèizhàn yǐhòu zhōngguó dàlù hé táiwān jiāoliú hěn shǎo. Màn man de, liǎng de zài zhèngzhì, wénhuà gè fāngmiàn dōu chūxiànle bǐjiào dà de chāyì. Dàjiā dōu zhīdào, liǎng de zuìdà de chāyì de jiùshì zhèngzhì. Dàlù shì shèhuì zhǔyì, táiwān shì zīběn zhǔyì. Zhèngzhì yǐngxiǎngle rénmen sīkǎo de fāngshì, yě jiù yǐngxiǎngle yǔyán. Dāng dàlù shǐyòng róngyì xuéxí de jiǎntǐzì de shíhòu, táiwān hái zài shǐyòng gèng gǔlǎo de fántǐ zì. Wǒ jìdé, wǒ dì yī cì kàn dào táiwān diànshì de shíhòu, wǒ juédé táiwān rén shuōhuà tèbié qíguài. Shǒuxiān, tāmen de fǎ yīn yǒu yīxiē bùtóng, zuì míngxiǎn de lìzi jiùshì:“Hé” zài táiwān bèi niàn chéng “hàn”,“wǒ hé nǐ” táiwān rén huì shuō “wǒ hàn nǐ”. Qícì, táiwān rén shǐyòng de cíyǔ yěyǒu yīxiē bùtóng, bǐrú: Dàlù rén shuō “rénmín”, táiwān rén shuō “mínzhòng”; dàlù rén shuō “yòu’éryuán”, táiwān rén shuō “yòuzhìyuán”.\n\nXiànzài, liǎng’àn jiāoliú yuè lái yuè duō, shēnghuó zài dàlù de wǒ suíshí kěyǐ tīng dào láizì táiwān de shēngyīn, yuánlái qíguài de táiwān qiāng yě bù zài qíguàile. Jǐ nián qián, dàlù rén juédé táiwān rén tèbié yǒu qián, táiwān qiāng tèbié kù. Hěnduō diànshìtái de zhǔchí rén dōu qù mófǎng táiwān qiāng. Dànshì xiànzài, zhè zhǒng xiǎngfǎ yǐjīng yuè lái yuè bù chóng yào le. Qíshí, bǎochí zìjǐ de tèdiǎn, cái shì zuì zhòngyào de.",
    "content_vi": "Bạn Vinh Thành Khiêm học tiếng hoa ở Đài Loan hỏi tôi, tiếng Phổ thông của Trung Quốc Đại Lục và tiếng Phổ thông của Đài Loan giống nhau không? Thực ra, tiếng phổ thông của người Đài Loan chỉ là một kiểu khẩu âm mà thôi, cũng giống như tiếng nói của người Quảng Đông có khẩu âm Quảng Đông, tiếng nói của người Tứ Xuyên có khẩu âm Tứ Xuyên giống nhau, người Đài Loan có phương ngôn của mình, cho nên khi người ta nói chuyện cũng có khẩu âm. Người Đại Lục gọi khẩu âm này là giọng Đài Loan. Mọi người đều biết, Đài Loan là một hòn đảo, nơi đó vốn có một vài dân tộc thiểu số, phong tục và ngôn ngữ của họ hoàn toàn không giống với dân tộc Hán. Người dân tộc Hán sau này mới đến Đài Loan, trong số dân tộc Hán đến Đài Loan, phần lớn họ đến từ nơi gần nhất là hai tỉnh Phúc Kiến và tỉnh Quảng Đông. Nếu bạn đã từng nghe khẩu âm của các loại tiếng Phổ thông, bạn sẽ nhận thấy, người Đài Loan nói tiếng Phổ thông rất giống tiếng Phổ thông của người Phúc Kiến, tiếng Quảng Đông. Đặc điểm của giọng Đài Loan là: Âm đầu lưỡi khá yếu; có rất nhiều từ ngữ khí; mấy chữ cuối cùng của câu thường có trọng âm. Đối với tôi là người Đại Lục mà nói, tiếng nói Phổ thông của con gái Đài Loan rất hay, nhưng con trai Đài Loan nói tiếng Phổ thông không có hơi.\n\nDo sau nội chiến Trung Quốc Đại Lục và Đài Loan giao lưu rất ít. Dần dần, các phương diện về văn hoá, chính trị của cả hai nơi trở nên có sự khác biệt lớn. Mọi người đều biết, hai vùng có sự khác biệt rất lớn về chính trị. Trung Quốc Đại Lục là theo chế độ chủ nghĩa xã hội, Đài Loan theo chủ nghĩa tư bản. Chính trị ảnh hưởng cách suy nghĩ của con người, cũng ảnh hưởng đến ngôn ngữ. Trong khi Đại Lục sử dụng chữ giản thể học tập, Đài Loan vẫn còn sử dụng chữ phồn thể cổ xưa. Tôi nhớ là, khi lần đầu tôi xem truyền hình Đài Loan, tôi cảm thấy người Đài Loan nói chuyện khá lạ. Trước tiên, phát âm của họ có vài điểm không giống, ví dụ rõ ràng nhất là: chữ “和” (phiên âm là hé; nghĩa là và) ở Đài Loan đọc là “hàn”. “我和你” người Đài Loan sẽ đọc là “wǒ hàn nǐ”. Lần nữa, từ ngữ mà người Đài Loan sử dụng cũng có vài điều không giống, ví dụ: người Đại Lục nói là “nhân dân”, người Đài Loan gọi “dân chúng”; người Đại Lục gọi trường mầm non là “Yòu ér yuán”, thì người Đài Loan gọi là “Yòu zhì yuán”.\n\nNgày nay, hai bờ giao lưu càng ngày càng nhiều, đời sống của tôi ở Đại Lục có thể nghe được nhạc đến từ Đài Loan, giọng Đài Loan vốn kỳ lạ cũng đã không còn lạ lẫm nữa. Mấy năm trước, người Đại Lục cảm thấy người Đài Loan khá giàu có, giọng Đài Loan khá hay. Rất nhiều người dẫn chương trình của đài truyền hình đều bắt chước giọng Đài Loan. Nhưng ngày nay, cách nghĩ này đã không còn quan trọng nữa. Thực ra, giữ gìn đặc trưng của mình, mới chính là điều quan trọng nhất.",
    "word_count": 648
  },
  {
    "id": 53,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 172,
    "title_zh": "上海世博会",
    "title_zh_trad": "上海世博會",
    "title_py": "Shànghǎi shìbóhuì",
    "title_vi": "Expo Thượng Hải",
    "content_zh": "“城市，让生活更美好”，这是2010年上海世博会的口号。世博会，就是世界博览会的简称。这是一场国际性的展览，是2008年北京奥运会之后，中国的又一件大事。\n\n1851年，第一届世博会在英国首都伦敦举行。一位名叫徐荣村的广东商人把自己的商品运到伦敦参加展览，竟然获得了金、银大奖。这是中国人第一次参加世博会，但不是以政府的名义。中国政府第一次参加世博会是在1876年美国费城世博会。不过，代表中国政府的也只有一个人，他叫李圭。这次世博会结束后，李圭写了一本书，记录了这次世博会的情况。他非常希望，有一天中国也举办世博会。100年之后，他的希望成为了现实。\n\n上海世博会从2010年5月1日开始，到10月31日结束。世博会的主题是城市。城市是什么？未来的城市是什么样子？如何提高城市的生活水平？……这是上海给每个国家提出的问题。举办世博会的地方叫做世博园，它位于上海黄浦江的两岸。世博园原来是上海的工业区，有很多工厂；经过改造，这块土地变成了一个世界乐园。全世界很多设计师参加了设计。每个场馆都是一个建筑艺术品：它们有的雄伟壮丽，有的五彩斑斓，简直像童话中的一样。\n\n中国的展览馆分为中国国家馆、各省市馆、香港馆、澳门馆和台湾馆。中国国家馆叫做“东方之冠”，它使用了中国传统的建筑风格，模仿了古代中国房子的结构：很多柱子叠在一起，形成上面大下面小的外形，就像一顶皇冠。中国国家馆是红色的，这是中国人最喜欢的颜色。\n\n为了这次世博会，上海花了很多钱，请了很多人工作，但是政府也知道保护环境非常重要。2010年上海世博会使用了很多新的技术。很多设施使用太阳能，世博园里的汽车都是无污染汽车。世博会结束后，大部分建筑要被保留和改造，然后重新利用。在世博会上，每天都有很多活动。来自世界各地的艺术家都把自己的作品和表演带到上海。由于参观世博会的人实在太多，很多场馆前面都排起了很长的队伍。\n\n有些场馆要等好几个小时才能进去。所以，虽然我去了上海世博会，但是仍然没有勇气去排这么长的队，只好看电视过把瘾。",
    "content_zh_trad": "“城市，讓生活更美好”，這是2010年上海世博會的口號。世博會，就是世界博覽會的簡稱。這是一場國際性的展覽，是2008年北京奧運會之後，中國的又一件大事。\n\n1851年，第一屆世博會在英國首都倫敦舉行。一位名叫徐榮村的廣東商人把自己的商品運到倫敦參加展覽，竟然獲得了金、銀大獎。這是中國人第一次參加世博會，但不是以政府的名義。中國政府第一次參加世博會是在1876年美國費城世博會。不過，代表中國政府的也只有一個人，他叫李圭。這次世博會結束後，李圭寫了一本書，記錄了這次世博會的情況。他非常希望，有一天中國也舉辦世博會。100年之後，他的希望成爲了現實。\n\n上海世博會從2010年5月1日開始，到10月31日結束。世博會的主題是城市。城市是什麼？未來的城市是什麼樣子？如何提高城市的生活水平？……這是上海給每個國家提出的問題。舉辦世博會的地方叫做世博園，它位於上海黃浦江的兩岸。世博園原來是上海的工業區，有很多工廠；經過改造，這塊土地變成了一個世界樂園。全世界很多設計師參加了設計。每個場館都是一個建築藝術品：它們有的雄偉壯麗，有的五彩斑斕，簡直像童話中的一樣。\n\n中國的展覽館分爲中國國家館、各省市館、香港館、澳門館和臺灣館。中國國家館叫做“東方之冠”，它使用了中國傳統的建築風格，模仿了古代中國房子的結構：很多柱子疊在一起，形成上面大下面小的外形，就像一頂皇冠。中國國家館是紅色的，這是中國人最喜歡的顏色。\n\n爲了這次世博會，上海花了很多錢，請了很多人工作，但是政府也知道保護環境非常重要。2010年上海世博會使用了很多新的技術。很多設施使用太陽能，世博園裏的汽車都是無污染汽車。世博會結束後，大部分建築要被保留和改造，然後重新利用。在世博會上，每天都有很多活動。來自世界各地的藝術家都把自己的作品和表演帶到上海。由於參觀世博會的人實在太多，很多場館前面都排起了很長的隊伍。\n\n有些場館要等好幾個小時才能進去。所以，雖然我去了上海世博會，但是仍然沒有勇氣去排這麼長的隊，只好看電視過把癮。",
    "content_py": "“Chéngshì, ràng shēnghuó gèng měihǎo”, zhè shì 2010 nián shànghǎi shìbóhuì de kuhào. Shìbóhuì, jiùshì shìjiè bólǎnhuì de jiǎnchēng. Zhè shì yī chǎng guójì xìng de zhǎnlǎn, shì 2008 nián běijīng àoyùnhuì zhīhòu, zhōngguó de yòu yī jiàn dàshì. 1851 Nián, dì yī jiè shìbóhuì zài yīngguó shǒudū lúndūn jǔxíng. Yī wèi míng jiào xú róng cūn de guǎngdōng shāngrén bǎ zìjǐ de shāngpǐn yùn dào lúndūn cānjiā zhǎnlǎn, jìngrán huòdéle jīn, yín dàjiǎng. Zhè shì zhōngguó rén dì yī cì cānjiā shìbóhuì, dàn bùshì yǐ zhèngfǔ de míngyì. Zhōngguó zhèngfǔ dì yī cì cānjiā shìbóhuì shì zài 1876 nián měiguó fèichéngshìbóhuì. Bùguò, dàibiǎo zhōngguó zhèngfǔ de yě zhǐyǒu yīgè rén, tā jiào lǐ guī. Zhè cì shìbóhuì jiéshù hòu, lǐ guī xiěle yī běn shū, jìlùle zhè cì shìbóhuì de qíngkuàng. Tā fēicháng xīwàng, yǒu yītiān zhōngguó yě jǔbàn shìbóhuì.100 Nián zhīhòu, tā de xīwàng chéngwéile xiànshí.\n\nShànghǎi shìbóhuì cóng 2010 nián 5 yuè 1 rì kāishǐ, dào 10 yuè 31 rì jiéshù. Shìbóhuì de zhǔtí shì chéngshì. Chéngshì shì shénme? Wèilái de chéngshì shì shénme yàngzi? Rúhé tígāo chéng shì de shēnghuó shuǐpíng?……Zhè shì shànghǎi gěi měi gè guójiā tíchū de wèntí. Jǔbàn shìbóhuì dì dìfāng jiàozuò shìbó yuán, tā wèiyú shànghǎi huángpǔ jiāng de liǎng’àn. Shìbó yuán yuánlái shì shànghǎi de gōngyè qū, yǒu hěnduō gōngchǎng; jīngguò gǎizào, zhè kuài tǔdì biàn chéngle yīgè shìjiè lèyuán. Quán shìjiè hěnduō shèjì shī cānjiāle shèjì. Měi gè chǎngguǎn dōu shì yīgè jiànzhú yìshù pǐn: Tāmen yǒu de xióngwěi zhuànglì, yǒu de wǔcǎi bānlán, jiǎnzhí xiàng tónghuà zhōng de yīyàng. Zhōngguó de zhǎnlǎn guǎn fēn wéi zhōngguó guójiā guǎn, gèshěng shì guǎn, xiānggǎng guǎn, àomén guǎn hé táiwān guǎn. Zhōngguó guójiā guǎn jiàozuò “dōngfāng zhī guān”, tā shǐyòngle zhōngguó chuántǒng de jiànzhú fēnggé, mófǎngle gǔdài zhōngguó fángzi de jiégòu: Hěnduō zhùzi dié zài yīqǐ, xíngchéng shàngmiàn dà xiàmiàn xiǎo de wàixíng, jiù xiàng yī dǐng huángguàn. Zhōngguó guójiā guǎn shì hóngsè de, zhè shì zhōngguó rén zuì xǐhuān de yánsè.\n\nWèile zhè cì shìbóhuì, shànghǎi huāle hěnduō qián, qǐngle hěnduō rén gōngzuò, dànshì zhèngfǔ yě zhīdào bǎohù huánjìng fēicháng zhòngyào.2010 Nián shànghǎi shìbóhuì shǐyòngle hěnduō xīn de jìshù. Hěnduō shèshī shǐyòng tàiyángnéng, shìbó yuán lǐ de qìchē dōu shì wú wūrǎn qìchē. Shìbóhuì jiéshù hòu, dà bùfèn jiànzhú yào bèi bǎoliú hé gǎizào, ránhòu chóngxīn lìyòng. Zài shìbóhuì shàng, měitiān dū yǒu hěnduō huódòng. Láizì shìjiè gèdì de yìshùjiā dōu bǎ zìjǐ de zuòpǐn hé biǎoyǎn dài dào shànghǎi. Yóuyú cānguān shìbóhuì de rén shízài tài duō, hěnduō chǎngguǎn qiánmiàn dōu pái qǐle hěn zhǎng de duìwǔ. Yǒuxiē chǎngguǎn yào děng hǎojǐ gè xiǎoshí cáinéng jìnqù. Suǒyǐ, suīrán wǒ qùle shànghǎi shìbóhuì, dànshì réngrán méiyǒu yǒngqì qù pái zhème zhǎng de duì, zhǐhǎo kàn diànshìguò bǎ yǐn.",
    "content_vi": "“Better City - Better Life” (Thành phố tốt đẹp hơn - Cuộc sống tốt đẹp hơn), đây chính là khẩu hiệu của World Expo Thượng Hải năm 2010. World Expo là cách gọi tắt của hội chợ triển lãm thế giới. Đây là hội chợ triển lãm mang tính chất quốc tế, lại là một sự kiện lớn của Trung Quốc, sau thế vận hội Bắc Kinh năm 2008.\n\nNăm 1851, World Expo lần đầu tiên được tổ chức ở Luân Đôn - thủ đô nước Anh. Từ Vinh Thôn - một thương nhân Quảng Đông đã mang sản phẩm của mình gửi đến Luân Đôn để tham gia triển lãm, bất ngờ đoạt huy chương vàng và bạc. Đây là lần đầu tiên người Trung Quốc tham gia World Expo, nhưng không lấy danh nghĩa của nhà nước. Nhà nước Trung Quốc lần đầu tiên tham gia World Expo vào năm 1876 trong World Expo ở Philadelphia - nước Mỹ. Nhưng, chỉ có một người tên gọi Lý Khuê đại diện cho nhà nước Trung Quốc. Sau khi World Expo lần đó kết thúc, Lý Khuê đã viết một quyển sách ghi chép lại các sự kiện của World Expo lần đó. Ông rất mong muốn có một ngày Trung Quốc cũng được đăng cai World Expo. Sau 100 năm, điều mong muốn của ông đã trở thành hiện thực.\n\nWorld Expo Thượng Hải bắt đầu từ ngày 1/5/2010 đến ngày 31/10 kết thúc. Chủ đề của World Expo là thành phố. Thành phố là gì? Thành phố trong tương lai sẽ ra sao? Làm sao để nâng cao mức sống trong thành phố? ... Đây là chủ đề của Thượng Hải đề ra cho mỗi quốc gia. Nơi tổ chức World Expo gọi là khu triển lãm thế giới, nằm ở hai bờ sông Hoàng Phố, Thượng Hải. Khu triển lãm thế giới vốn là khu công nghiệp ở Thượng Hải, có rất nhiều công xưởng. Qua cải tạo, mảnh đất này trở thành thiên đường thế giới. Nhiều kiến trúc sư trên toàn thế giới tham gia thiết kế, mỗi địa điểm đều là một tác phẩm nghệ thuật kiến trúc: Chúng mang vẻ hùng vĩ tráng lệ, lại mang vẻ rực rỡ lộng lẫy, hệt như trong truyện cổ tích.\n\nPhòng triển lãm của Trung Quốc chia thành phòng của quốc gia Trung Quốc, phòng của các tỉnh thành, phòng của khu vực Hong Kong, phòng khu vực Macau, phòng khu vực Đài Loan. Phòng của quốc gia Trung Quốc gọi là “Đông Phương Chi Quan”, nó mang phong cách kiến trúc truyền thống của Trung Quốc, mô phỏng kết cấu phòng ốc của Trung Quốc cổ xưa: Có nhiều cột chồng lên nhau, hình thành vẻ ngoài trên lớn dưới nhỏ, giống như mão vua. Phòng của quốc gia Trung Quốc màu đỏ, đây cũng là màu sắc mà người Trung Quốc rất thích.\n\nĐể làm triển lãm thế giới lần này, Thượng Hải tốn rất nhiều chi phí, mời rất nhiều người làm việc, nhưng nhà nước bảo vệ môi trường là điều rất quan trọng. Hội chợ triển lãm thế giới Thượng Hải 2010 áp dụng nhiều kỹ thuật mới. Nhiều công trình sử dụng năng lượng mặt trời, xe hơi của khu triển lãm thế giới đều là xe không gây ô nhiễm. Sau khi Hội chợ triển lãm thế giới kết thúc, phần lớn kiến trúc được để lại và cải tạo, sau đó tái sử dụng. Trong hội chợ triển lãm thế giới, hàng ngày đều có rất nhiều hoạt động. Các nhà nghệ thuật đến từ khắp nơi trên thế giới đều mang tác phẩm và sự biểu diễn đến Thượng Hải. Do số lượng người tham gia Hội chợ triển lãm thế giới quá nhiều, có nhiều người phải xếp hàng dài ở phía trước địa điểm. Có nhiều nơi phải chờ đợi mấy tiếng đồng hồ mới có thể vào. Vì thế, tuy tôi đến hội chợ triển lãm thế giới Thượng Hải, nhưng vẫn không đủ can đảm đến xếp hàng dài như vậy, chỉ có thể xem trên tivi cho đỡ thèm.",
    "word_count": 720
  },
  {
    "id": 54,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 175,
    "title_zh": "台州——我的家乡",
    "title_zh_trad": "台州——我的家鄉",
    "title_py": "Táizhōu - wǒ de jiāxiāng",
    "title_vi": "Đài Châu quê hương tôi",
    "content_zh": "我的家乡，是中国东部的一个海边小城，叫做台州。我在这里长大，每天吹着海风，吃着海鲜，看着它一点一点地发展、变大。每次从外地回到我的家乡，看到它的青山绿水、和整洁干净的环境就让我非常自豪。\n\n台州在浙江省的中部，它的东面是东海，其他三面都是山，交通很不方便。即使要到附近的城市去，也得花很长时间翻过一座一座大山。这么多山，让公路和铁路的建造特别困难，因为必须要挖很多的隧道。无论是坐汽车还是坐火车来台州，都要经过无数个黑暗的隧道。而台州的第一座火车站是2008年才建造完成的。所以，一直以来，人们对台州的了解就很少。北边的宁波和南边的温州都非常有名，而在它们中间的台州却一直默默无闻地，保留着自己的传统和特色。台州的地理情况这么特殊，古代的皇帝就把不喜欢的人赶到这里，让他们在这里过着痛苦的生活。因此，台州人不但坚强，还有一种叛逆的性格，不喜欢和别人一模一样。\n\n我举几个例子来说明台州的独一无二：过年的时候，当各地都在吃饺子的时候，台州人吃一种叫做“食饼筒”的食物。“食饼筒”也像饺子一样，要自己动手做。吃的时候，桌上放着很多菜，有炒面、炒鸡蛋丝、猪肉、黄鳝等等。每个人拿一张面皮，放在自己面前，然后按照一定的顺序把菜夹到上面，叠起来，然后一卷，就可以吃了。正月十五元宵节的时候，台州人不吃元宵，却吃一种叫做“山粉糊”的甜品。清明节是吃粽子的时候，台州人又不吃粽子，却吃一种叫“青叶”的糕点……另外，台州人的中秋节不是八月十五，而是八月十六，这其中的原因，我也不知道。\n\n除了吃，台州还在很多方面有着独一无二的特点。中国的很多企业是属于国家的，叫做国营企业。在中国大部分地方，国营企业是非常重要的。然而在台州，大部分的企业是属于私人的，叫做私营企业。人们更希望创办自己的企业，为自己工作，却不喜欢稳定而又无聊的工作。中国的第一个私人汽车品牌，吉利汽车，就是台州人创办的。台州人和温州人都是中国最会做生意的人，他们勇敢又聪明，全国各地甚至世界各地都有他们的身影。\n\n台州特别有名的地方不是很多，但到处都是绿色。我最喜欢和家人一起，开着小汽车，到郊外的山上看风景。从山脚一圈一圈地开到山顶。台州的名字来源于天台山。天台山是重要的佛教圣地。佛教就是从天台山传到日本的，所以每年都有很多日本人来到天台山。台州东部有一座小岛，叫做一江山岛。中国内战的最后一场战役就发生在一江山岛上。台州有很多很多岛屿，生产很多很多海鲜。台州人每顿饭都要吃海鲜。台州人一生都和大海有关。我的爷爷是船长，我的外公是水手，我的爸爸是船舶工程师，他们一辈子都在船上。而我，没有机会出海，就只好去海外了。",
    "content_zh_trad": "我的家鄉，是中國東部的一個海邊小城，叫做台州。我在這裏長大，每天吹着海風，喫着海鮮，看着它一點一點地發展、變大。每次從外地回到我的家鄉，看到它的青山綠水、和整潔乾淨的環境就讓我非常自豪。\n\n台州在浙江省的中部，它的東面是東海，其他三面都是山，交通很不方便。即使要到附近的城市去，也得花很長時間翻過一座一座大山。這麼多山，讓公路和鐵路的建造特別困難，因爲必須要挖很多的隧道。無論是坐汽車還是坐火車來臺州，都要經過無數個黑暗的隧道。而台州的第一座火車站是2008年才建造完成的。所以，一直以來，人們對臺州的瞭解就很少。北邊的寧波和南邊的溫州都非常有名，而在它們中間的台州卻一直默默無聞地，保留着自己的傳統和特色。台州的地理情況這麼特殊，古代的皇帝就把不喜歡的人趕到這裏，讓他們在這裏過着痛苦的生活。因此，台州人不但堅強，還有一種叛逆的性格，不喜歡和別人一模一樣。\n\n我舉幾個例子來說明臺州的獨一無二：過年的時候，當各地都在喫餃子的時候，台州人喫一種叫做“食餅筒”的食物。“食餅筒”也像餃子一樣，要自己動手做。喫的時候，桌上放着很多菜，有炒麪、炒雞蛋絲、豬肉、黃鱔等等。每個人拿一張麪皮，放在自己面前，然後按照一定的順序把菜夾到上面，疊起來，然後一卷，就可以喫了。正月十五元宵節的時候，台州人不喫元宵，卻喫一種叫做“山粉糊”的甜品。清明節是喫糉子的時候，台州人又不喫糉子，卻喫一種叫“青葉”的糕點……另外，台州人的中秋節不是八月十五，而是八月十六，這其中的原因，我也不知道。\n\n除了喫，台州還在很多方面有着獨一無二的特點。中國的很多企業是屬於國家的，叫做國營企業。在中國大部分地方，國營企業是非常重要的。然而在臺州，大部分的企業是屬於私人的，叫做私營企業。人們更希望創辦自己的企業，爲自己工作，卻不喜歡穩定而又無聊的工作。中國的第一個私人汽車品牌，吉利汽車，就是台州人創辦的。台州人和溫州人都是中國最會做生意的人，他們勇敢又聰明，全國各地甚至世界各地都有他們的身影。\n\n台州特別有名的地方不是很多，但到處都是綠色。我最喜歡和家人一起，開着小汽車，到郊外的山上看風景。從山腳一圈一圈地開到山頂。台州的名字來源於天台山。天台山是重要的佛教聖地。佛教就是從天台山傳到日本的，所以每年都有很多日本人來到天台山。台州東部有一座小島，叫做一江山島。中國內戰的最後一場戰役就發生在一江山島上。台州有很多很多島嶼，生產很多很多海鮮。台州人每頓飯都要喫海鮮。台州人一生都和大海有關。我的爺爺是船長，我的外公是水手，我的爸爸是船舶工程師，他們一輩子都在船上。而我，沒有機會出海，就只好去海外了。",
    "content_py": "Wǒ de jiāxiāng, shì zhōngguó dōngbù de yīgè hǎibiān xiǎochéng, jiàozuò táizhōu. Wǒ zài zhèlǐ cháng dà, měitiān chuīzhe hǎifēng, chīzhe hǎixiān, kànzhe tā yī diǎn yī diǎn de fāzhǎn, biàn dà. Měi cì cóng wàidì huí dào wǒ de jiāxiāng, kàn dào tā de qīngshān lǜ shuǐ, hé zhěngjié gānjìng de huánjìng jiù ràng wǒ fēicháng zìháo. Táizhōu zài zhèjiāng shěng de zhōngbù, tā de dōng miàn shì dōnghǎi, qítā sānmiàn dōu shì shān, jiāotōng hěn bù fāngbiàn. Jíshǐ yào dào fùjìn de chéngshì qù, yě dé huā hěn cháng shíjiān fānguò yīzuò yīzuò dàshān. Zhème duō shān, ràng gōnglù hé tiělù de jiànzào tèbié kùnnán, yīnwèi bìxū yào wā hěnduō de suìdào. Wúlùn shì zuò qìchē háishì zuò huǒchē lái táizhōu, dōu yào jīngguò wúshù gè hēi’àn de suìdào. Ér táizhōu de dì yīzuò huǒchē zhàn shì 2008 nián cái jiànzào wánchéng de. Suǒyǐ, yīzhí yǐlái, rénmen duì táizhōu de liǎojiě jiù hěn shǎo. Běibian dì níngbō hé nánbian de wēnzhōu dōu fēicháng yǒumíng, ér zài tāmen zhōngjiān de táizhōu què yīzhí mòmòwúwén de, bǎoliúzhe zìjǐ de chuántǒng hé tèsè. Táizhōu dì dìlǐ qíngkuàng zhème tèshū, gǔdài de huángdì jiù bǎ bù xǐhuān de rén gǎn dào zhèlǐ, ràng tāmen zài zhèlǐguòzhe tòngkǔ de shēnghuó. Yīncǐ, táizhōu rén bùdàn jiānqiáng, hái yǒuyī zhǒng pànnì dì xìnggé, bù xǐhuān hé biérén yīmúyīyàng.\n\nWǒ jǔ jǐ gè lìzi lái shuōmíng táizhōu de dúyīwú’èr: Guònián de shíhòu, dāng gèdì dōu zài chī jiǎozi de shíhòu, táizhōu rén chī yī zhǒng jiàozuò “shí bǐng tǒng” de shíwù.“Shí bǐng tǒng” yě xiàng jiǎozi yīyàng, yào zìjǐ dòngshǒu zuò. Chī de shíhòu, zhuō shàng fàngzhe hěnduō cài, yǒu chǎomiàn, chǎo jīdàn sī, zhūròu, huángshàn děng děng. Měi gèrén ná yī zhāng miànpí, fàng zài zìjǐ miànqián, ránhòu ànzhào yīdìng de shùnxù bǎ cài jiā dào shàngmiàn, dié qǐlái, ránhòu yī juàn, jiù kěyǐ chīle. Zhēngyuè shíwǔ yuánxiāo jié de shíhòu, táizhōu rén bù chī yuánxiāo, què chī yī zhǒng jiàozuò “shān fěn hú” de tiánpǐn. Qīngmíng jié shì chī zòngzi de shíhòu, táizhōu rén yòu bù chī zòngzi, què chī yī zhǒng jiào “qīng yè” de gāodiǎn……lìngwài, táizhōu rén de zhōngqiū jié bùshì bā yuè shíwǔ, ér shì bā yuè shíliù, zhè qízhōng de yuányīn, wǒ yě bù zhīdào. Chúle chī, táizhōu hái zài hěnduō fāngmiàn yǒuzhe dúyīwú’èr de tèdiǎn. Zhōngguó de hěnduō qǐyè shì shǔyú guójiā de, jiàozuò guóyíng qǐyè. Zài zhōngguó dà bùfèn dìfāng, guóyíng qǐyè shì fēicháng zhòngyào de. Rán’ér zài táizhōu, dà bùfèn de qǐyè shì shǔyú sīrén de, jiàozuò sīyíng qǐyè. Rénmen gèng xīwàng chuàngbàn zìjǐ de qǐyè, wèi zìjǐ gōngzuò, què bù xǐhuān wěndìng ér yòu wúliáo de gōngzuò. Zhōngguó de dì yī gè sīrén qìchē pǐnpái, jílì qìchē, jiùshì táizhōu rén chuàngbàn de. Táizhōu rén hé wēnzhōu rén dōu shì zhōngguó zuì huì zuò shēngyì de rén, tāmen yǒnggǎn yòu cōngmíng, quánguó gèdì shènzhì shìjiè gèdì dōu yǒu tāmen de shēnyǐng.\n\nTáizhōu tèbié yǒumíng dì dìfāng bùshì hěnduō, dàn dàochù dōu shì lǜsè. Wǒ zuì xǐhuān hé jiārén yīqǐ, kāizhe xiǎo qìchē, dào jiāowài de shānshàng kàn fēngjǐng. Cóng shānjiǎo yī quān yī quān dì kāi dào shāndǐng. Táizhōu de míngzì láiyuán yú tiāntái shān. Tiāntái shān shì zhòngyào de fójiào shèngdì. Fójiào jiùshì cóng tiāntái shān chuán dào rìběn de, suǒyǐ měinián dōu yǒu hěnduō rìběn rén lái dào tiāntái shān. Táizhōu dōngbù yǒu yī zuò xiǎo dǎo, jiàozuò yī jiāngshān dǎo. Zhōngguó nèizhàn de zuìhòu yī chǎng zhànyì jiù fāshēng zài yī jiāngshān dǎo shàng. Táizhōu yǒu hěnduō hěnduō dǎoyǔ, shēngchǎn hěnduō hěnduō hǎixiān. Táizhōu rén měi dùn fàn dōu yào chī hǎixiān. Táizhōu rén yīshēng dōu hé dàhǎi yǒuguān. Wǒ de yéyé shì chuánzhǎng, wǒ de wàigōng shì shuǐshǒu, wǒ de bàba shì chuánbó gōngchéngshī, tāmen yībèizi dōu zài chuánshàng. Ér wǒ, méiyǒu jīhuì chūhǎi, jiù zhǐhǎo qù hǎiwàile.",
    "content_vi": "Quê hương tôi là một thành phố nhỏ ven biển nằm ở phía đông Trung Quốc, mang tên Đài Châu. Tôi đã lớn lên ở nơi đây, hàng ngày đều có gió biển thổi, đều được ăn hải sản, cứ như vậy mà trưởng thành. Mỗi lần đi xa trở về quê hương, nhìn thấy non xanh nước biếc của quê mình, với không khí trông lành sạch sẽ khiến tôi rất đỗi tự hào.\n\nĐài Châu nằm ở giữa tỉnh Chiết Giang, phía đông giáp Biển Đông, ba phía khác giáp núi, giao thông không mấy thuận tiện. Dù chỉ muốn đến thành phố lân cận, cũng phải mất nhiều thời gian để đi qua từng quả đồi ngọn núi lớn. Nhiều núi như thế, khiến cho xây dựng đường bộ và đường sắt khá khó khăn, vì cần phải đào rất nhiều đường hầm. Bất luận là ngồi ô tô hay xe lửa đến Đài Châu, đều phải trải qua vô số hầm tối. Ga xe lửa đầu tiên của Đài Châu được hoàn thành xây dựng vào năm 2008. Vì thế, cho đến hôm nay, người ta biết rất ít về Đài Châu. Ninh Ba ở phía bắc và Ôn Châu ở phía nam rất nổi tiếng, và ở giữa Đài Châu là vùng đất không ai biết đến, nơi vẫn luôn giữ gìn bản sắc và truyền thống của mình. Hoàn cảnh địa lý của Đài Châu đặc biệt như vậy, hoàng đế ngày xưa thường đem những người không phạm thiên quy đày đến nơi này, bắt họ nếm trải cuộc sống đau khổ ở đây. Vì thế, người Đài Châu không những kiên cường, mà còn có tính cách phản nghịch, không thích giống hệt người khác.\n\nTôi lấy vài ví dụ để chứng minh sự độc nhất vô nhị của Đài Châu: Dịp tết, trong khi mọi nơi đều ăn bánh cảo thì người Đài Châu ăn món ăn có tên là “Thực Bính Đồng” (kiểu gỏi cuốn). “Thực Bính Đồng” cũng giống bánh cảo, phải tự tay làm. Khi ăn, trên bàn rất nhiều món, như mì xào, trứng chiên xắt sợi, thịt heo, lươn, ... Mỗi người lấy một miếng bánh tráng, đặt trước mặt, sau đó dùng đũa gắp lên theo quy tắc nhất định, cuộn lại, thành một cuốn thì có thể ăn. Vào dịp tết Nguyên Tiêu ngày rằm tháng Giêng, người Đài Châu không ăn bánh trôi, mà ăn món ngọt gọi là “Sơn Phấn Hồ” (chè bột năng). Tiết Thanh Minh người ta thì ăn bánh ú, người Đài Châu không ăn bánh ú mà ăn loại bánh có tên “Thanh Diệp” ... Ngoài ra, Trung Thu của người Đài Châu không phải ngày rằm tháng 8 mà là ngày 16/8, nguyên do vì sao thì tôi cũng không biết.\n\nNgoài vấn đề ăn uống, Đài Châu cũng có nhiều phương diện độc nhất vô nhị vô cùng đặc biệt. Nhiều doanh nghiệp ở Trung Quốc thuộc nhà nước, gọi là doanh nghiệp quốc doanh. Ở phần lớn các nơi Trung Quốc, doanh nghiệp quốc doanh vô cùng quan trọng. Song, ở Đài Châu, phần lớn doanh nghiệp là của tư nhân, gọi là doanh nghiệp tư nhân. Mọi người ở đây chỉ muốn tự lập công ty riêng, làm công việc mình muốn, chứ không thích công việc ổn định và nhàm chán. Nhãn hàng ô tô tư nhân đầu tiên của Trung Quốc là ô tô Cát Lợi, do người Đài Châu sáng lập. Người Đài Châu và người Ôn Châu đều rất giỏi kinh doanh, họ thông minh dũng cảm, đâu đâu trên cả nước thậm chí đến các nơi trên thế giới đều có hình ảnh của họ.\n\nNhững nơi nổi tiếng ở Đài Châu không nhiều, nhưng khắp nơi đều mang một màu xanh. Tôi thích nhất là cùng với người trong gia đình, lái xe con đến ngắm cảnh núi non ở vùng ngoại ô. Từ chân núi vòng vào lên đến đỉnh. Tên của Đài Châu vốn là Thiên Đài Sơn. Thiên Đài Sơn là thánh địa Phật giáo quan trọng. Phật giáo từ Thiên Đài Sơn truyền đến Nhật Bản, cho nên hàng năm đều có nhiều người Nhật Bản đến Thiên Đài Sơn. Phía đông Đài Châu có một đảo nhỏ, tên là Nhất Giang Sơn Đảo. Trận chiến cuối cùng của nội chiến Trung Quốc đã xảy ra tại đây. Đài Châu có rất nhiều hòn đảo, sản xuất rất nhiều hải sản. Mỗi bữa ăn của người Đài Châu đều có hải sản. Cả đời của người Đài Châu đều gắn liền với biển. Ông nội tôi là thuyền trưởng, ông ngoại tôi là thuỷ thủ, cha tôi là kỹ sư thiết kế tàu thuyền, cả đời họ đều ở trên thuyền. Nhưng tôi, không có cơ hội ra biển, nên chỉ có thể đi ra nước ngoài thôi.",
    "word_count": 956
  },
  {
    "id": 55,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 179,
    "title_zh": "中国古代四大名著",
    "title_zh_trad": "中國古代四大名著",
    "title_py": "Zhōngguó gǔdài sì dà míngzhù",
    "title_vi": "Tứ Đại danh tác của Trung Quốc cổ đại",
    "content_zh": "要说中国的古代文学，四大名著是不得不提的。四大名著是：《三国演义》、《水浒传》、《西游记》和《红楼梦》。\n\n《三国演义》是根据历史改编的，但又和历史不完全一样。汉朝最后几年，政府已经无法管理整个国家了，于是发生了很多战争，出现了三个强大的国家：魏国、蜀国和吴国。三个国家既为了生存，也为了得到整个中国，进行了很多战争。小说里面写了很多人物、很多战争，故事非常复杂。想要看懂《三国演义》需要很大的耐心。\n\n在四大名著中，我最喜欢《水浒传》。《水浒传》发生在宋朝。当时的社会不稳定，有108个人为了生存，纷纷来到梁山。这108个人中，有的是朝廷官员和将军，有的是渔夫和农民，也有的是小偷和强盗。但是他们要维护正义，杀坏人，所以被人称为梁山好汉。可是宋朝政府并不喜欢他们，但是又打不过他们，只好决定让梁山好汉来朝廷当官。梁山好汉相信了宋朝政府，成了政府的军队，帮助政府抵抗敌人。结果梁山好汉损失惨重，死的死、伤的伤。剩下的几个人也被政府里的坏人毒死。小说就这样以悲剧结束了。\n\n一只猴子、一头猪和一个野蛮人保护着一个和尚，从唐朝的首都出发，到古印度学习佛教。一路上，他们虽然遇见了很多妖怪，经历了很多困难，但是都一个一个战胜了它们，取得了成功。这就是《西游记》的主要内容。《西游记》塑造了四个个性独特的角色：神通广大的孙悟空，宽容善良的唐僧，滑稽可笑的猪八戒和忠厚老实的沙和尚。可以说，《西游记》在中国很受欢迎，你几乎找不到不喜欢它的人。\n\n《红楼梦》写了中国古代贵族家庭里面的故事。由于中国古代的礼教和制度非常严格，几乎没有自由的爱情，所以男女主人公贾宝玉和林黛玉的爱情最后成为了悲剧。\n\n这和莎士比亚的《罗密欧与朱丽叶》很像，不过《红楼梦》的故事复杂得多。作者曹雪芹写了贵族家庭最后走向没落，其实是想告诉人们，封建社会肯定会结束。小说中，对贵族生活的描写非常细致。如果你有机会读一读《红楼梦》，你就会惊讶地发现中国古代贵族的生活真是讲究和奢侈，古代的制度真是复杂！在中国，还有很多人研究《红楼梦》这部小说，出现了一个学科，叫做《红学》。",
    "content_zh_trad": "要說中國的古代文學，四大名著是不得不提的。四大名著是：《三國演義》、《水滸傳》、《西遊記》和《紅樓夢》。\n\n《三國演義》是根據歷史改編的，但又和歷史不完全一樣。漢朝最後幾年，政府已經無法管理整個國家了，於是發生了很多戰爭，出現了三個強大的國家：魏國、蜀國和吳國。三個國家既爲了生存，也爲了得到整個中國，進行了很多戰爭。小說裏面寫了很多人物、很多戰爭，故事非常複雜。想要看懂《三國演義》需要很大的耐心。\n\n在四大名著中，我最喜歡《水滸傳》。《水滸傳》發生在宋朝。當時的社會不穩定，有108個人爲了生存，紛紛來到梁山。這108個人中，有的是朝廷官員和將軍，有的是漁夫和農民，也有的是小偷和強盜。但是他們要維護正義，殺壞人，所以被人稱爲梁山好漢。可是宋朝政府並不喜歡他們，但是又打不過他們，只好決定讓梁山好漢來朝廷當官。梁山好漢相信了宋朝政府，成了政府的軍隊，幫助政府抵抗敵人。結果梁山好漢損失慘重，死的死、傷的傷。剩下的幾個人也被政府裏的壞人毒死。小說就這樣以悲劇結束了。\n\n一隻猴子、一頭豬和一個野蠻人保護着一個和尚，從唐朝的首都出發，到古印度學習佛教。一路上，他們雖然遇見了很多妖怪，經歷了很多困難，但是都一個一個戰勝了它們，取得了成功。這就是《西遊記》的主要內容。《西遊記》塑造了四個個性獨特的角色：神通廣大的孫悟空，寬容善良的唐僧，滑稽可笑的豬八戒和忠厚老實的沙和尚。可以說，《西遊記》在中國很受歡迎，你幾乎找不到不喜歡它的人。\n\n《紅樓夢》寫了中國古代貴族家庭裏面的故事。由於中國古代的禮教和制度非常嚴格，幾乎沒有自由的愛情，所以男女主人公賈寶玉和林黛玉的愛情最後成爲了悲劇。\n\n這和莎士比亞的《羅密歐與朱麗葉》很像，不過《紅樓夢》的故事複雜得多。作者曹雪芹寫了貴族家庭最後走向沒落，其實是想告訴人們，封建社會肯定會結束。小說中，對貴族生活的描寫非常細緻。如果你有機會讀一讀《紅樓夢》，你就會驚訝地發現中國古代貴族的生活真是講究和奢侈，古代的制度真是複雜！在中國，還有很多人研究《紅樓夢》這部小說，出現了一個學科，叫做《紅學》。",
    "content_py": "Yào shuō zhōngguó de gǔdài wénxué, sì dà míngzhù shì bùdé bù tí de. Sì dà míngzhù shì:“Sānguó yǎnyì”,“shuǐhǔ zhuàn”,“xīyóu jì” hé “hónglóumèng”. “Sānguó yǎnyì” shì gēnjù lìshǐ gǎibiān de, dàn yòu hé lìshǐ bù wánquán yīyàng. Hàn cháo zuìhòu jǐ nián, zhèngfǔ yǐjīng wúfǎ guǎnlǐ zhěnggè guójiāle, yúshì fāshēngle hěnduō zhànzhēng, chūxiànle sān gè qiángdà de guójiā: Wèi guó, shǔ guó hé wú guó. Sān gè guójiā jì wèile shēngcún, yě wèi liǎo dédào zhěnggè zhōngguó, jìnxíngle hěnduō zhànzhēng. Xiǎoshuō lǐmiàn xiěle hěnduō rénwù, hěnduō zhànzhēng, gùshì fēicháng fùzá. Xiǎng yào kàn dǒng “sānguó yǎnyì” xūyào hěn dà de nàixīn. Zài sì dà míngzhù zhōng, wǒ zuì xǐhuān “shuǐhǔ zhuàn”.“Shuǐhǔ zhuàn” fāshēng zài sòngcháo. Dāngshí de shèhuì bù wěndìng, yǒu 108 gèrén wéi le shēngcún, fēnfēn lái dào liángshān. Zhè 108 gèrén zhōng, yǒudeshì cháotíng guānyuán hé jiāngjūn, yǒudeshì yúfū hé nóngmín, yě yǒudeshì xiǎotōu hé qiángdào. Dànshì tāmen yào wéihù zhèngyì, shā huàirén, suǒyǐ bèi rénchēng wèi liángshān hǎohàn. Kěshì sòngcháo zhèngfǔ bìng bù xǐhuān tāmen, dànshì yòu dǎ bùguò tāmen, zhǐhǎo juédìng ràng liángshān hǎohàn lái cháotíng dāng guān. Liángshān hǎohàn xiāngxìnle sòngcháo zhèngfǔ, chéngle zhèngfǔ de jūnduì, bāngzhù zhèngfǔ dǐkàng dírén. Jiéguǒ liángshān hǎohàn sǔnshī cǎnzhòng, sǐ de sǐ, shāng de shāng. Shèng xià de jǐ gèrén yě bèi zhèngfǔ lǐ de huàirén dú sǐ. Xiǎoshuō jiù zhèyàng yǐ bēijù jiéshùle.\n\nYī zhǐ hóuzi, yītóu zhū hé yīgè yěmán rén bǎohùzhe yīgè héshàng, cóng táng cháo de shǒudū chūfā, dào gǔ yìndù xuéxí fójiào. Yī lùshàng, tāmen suīrán yùjiànle hěnduō yāoguài, jīnglìle hěnduō kùnnán, dànshì dōu yīgè yīgè zhànshèngle tāmen, qǔdéle chénggōng. Zhè jiùshì “xīyóu jì” de zhǔyào nèiróng.“Xīyóu jì” sùzàole sì gè gèxìng dútè de juésè: Shéntōng guǎngdà de sūnwùkōng, kuānróng shànliáng de tángsēng, huájī kěxiào de zhūbājiè hé zhōnghòu lǎoshí de shā héshàng. Kěyǐ shuō,“xīyóu jì” zài zhōngguó hěn shòu huānyíng, nǐ jīhū zhǎo bù dào bù xǐhuān tā de rén. “Hónglóumèng” xiěle zhōngguó gǔdài guìzú jiātíng lǐmiàn de gùshì. Yóuyú zhōngguó gǔdài de lǐjiào hé zhìdù fēicháng yángé, jīhū méiyǒu zìyóu de àiqíng, suǒyǐ nánnǚ zhǔréngōng jiǎ bǎoyù hé líndàiyù de àiqíng zuìhòu chéngwéile bēijù. Zhè hé shāshìbǐyǎ de “luōmì’ōu yǔ zhūlìyè” hěn xiàng, bùguò “hónglóumèng” de gùshì fùzá dé duō. Zuòzhě cáoxuěqín xiěle guìzú jiātíng zuìhòu zǒuxiàng mòluò, qíshí shì xiǎng gàosù rénmen, fēngjiàn shèhuì kěndìng huì jiéshù. Xiǎoshuō zhōng, duì guìzú shēnghuó de miáoxiě fēicháng xìzhì. Rúguǒ nǐ yǒu jīhuì dú yī dú “hónglóumèng”, nǐ jiù huì jīngyà de fāxiàn zhōngguó gǔdài guìzú de shēnghuó zhēnshi jiǎngjiù hé shēchǐ, gǔdài de zhìdù zhēnshi fùzá! Zài zhōngguó, hái yǒu hěnduō rén yánjiū “hónglóumèng” zhè bù xiǎoshuō, chūxiànle yīgè xuékē, jiàozuò “hóngxué”.",
    "content_vi": "Nói đến văn học cổ của Trung Quốc, không thể không nhắc đến tứ đại danh tác. Tứ đại danh tác gồm: “Tam Quốc Diễn Nghĩa”, “Thuỷ Hử Truyện”, “Tây Du Ký” và “Hồng Lâu Mộng”.\n\n“Tam Quốc Diễn Nghĩa” là dựa vào lịch sử mà cải biên, nhưng lại không giống lịch sử hoàn toàn. Những năm cuối của triều Hán, chính quyền đã không thể trị vì đất nước, vì thế phát sinh rất nhiều chiến tranh, xuất hiện ba nước lớn: Nước Nguỵ, nước Thục và nước Ngô. Ba nước vì sinh tồn, cũng vì mộng bá vương giang sơn, đã phát động nhiều cuộc chiến tranh. Trong tiểu thuyết miêu tả rất nhiều nhân vật, rất nhiều trận chiến, câu chuyện vô cùng phức tạp. Muốn hiểu được “Tam Quốc Diễn Nghĩa” thì cần phải có lòng kiên nhẫn rất lớn để học và tìm hiểu.\n\nTrong Tứ đại danh tác, tôi thích nhất là “Thủy Hử Truyện”. “Thủy Hử Truyện” xảy ra vào thời Tống. Lúc bấy giờ xã hội rối ren, có 108 người vì sinh tồn, tiếp nối lên Lương Sơn. Trong 108 người, có cả những viên quan và tướng quân triều đình, có cả những người là ngư dân và nông dân, cũng có người là kẻ trộm cướp và cường đạo. Nhưng họ đều bảo vệ chính nghĩa, giết người xấu, cho nên được mọi người gọi là Lương Sơn hảo hán. Nhưng triều đình nhà Tống không ưa họ, đánh thì không lại, đành quyết định cho Lương Sơn hảo hán vào triều đình làm quan. Lương Sơn hảo hán tin tưởng chính quyền nhà Tống, trở thành quân đội của nhà nước, giúp đỡ nhà nước chống địch, Kết quả anh hùng Lương Sơn tổn thất nặng nề, người thì chết, kẻ thì bị thương. Vài người còn sót lại cũng bị kẻ xấu của triều đình đầu độc chết. Tiểu thuyết này có kết thúc bi kịch.\n\nMột con khỉ, một con heo và một người hoang dại bảo vệ một vị hoà thượng, xuất phát từ kinh đô Đường triều, đến Ấn Độ cổ học Phật pháp. Trên đường, tuy họ gặp rất nhiều yêu quái, trải qua nhiều khó khăn, nhưng mọi thứ đều vượt qua, giành được chân kinh. Đó chính là nội dung chủ đạo của “Tây Du Ký”. “Tây Du Ký” xây dựng bốn nhân vật độc đáo. Một Tôn Ngộ Không thần thông quảng đại, một Đường Tăng khoan dung độ lượng, một Trư Bát Giới khôi hài tức cười và một Sa Hoà Thượng trung hậu. Có thể nói, “Tây Du Ký” ở Trung Quốc rất được yêu thích, bạn hầu như không thể tìm thấy không người nào mà không yêu thích nó.\n\n“Hồng Lâu Mộng” viết về câu chuyện của gia đình quý tộc thời Trung Quốc xưa. Do lễ giáo và chế độ của Trung Quốc cổ xưa khá nghiêm khắc, hầu như không có tình yêu tự do, vì thế chuyện tình của đôi nam nữ Lâm Đại Ngọc và Giả Bảo Ngọc cuối cùng trở thành bi kịch. Cái này giống “Romeo và Juliet” của Shakespeare, nhưng câu chuyện “Hồng Lâu Mộng” phức tạp hơn nhiều. Tác giả Tào Tuyết Cần miêu tả gia đình quý tộc cuối cùng lụn bại, kỳ thực là muốn nhắc nhở chúng ta, xã hội phong kiến nhất định sẽ kết thúc. Trong tiểu thuyết, miêu tả rất tỉ mỉ về cuộc sống quý tộc. Nếu bạn có cơ hội đọc qua “Hồng Lâu Mộng”, bạn sẽ ngạc nhiên nhận thấy cuộc sống của quý tộc Trung Quốc cổ thật đáng xa xỉ và tìm hiểu, chế độ thời xưa thật là phức tạp. Ở Trung Quốc, còn có nhiều người nghiên cứu bộ tiểu thuyết “Hồng Lâu Mộng” này, xuất hiện một môn học gọi là “Hồng Học”.",
    "word_count": 737
  },
  {
    "id": 56,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 182,
    "title_zh": "筷子",
    "title_zh_trad": "筷子",
    "title_py": "Kuàizi",
    "title_vi": "Đũa",
    "content_zh": "中国人吃饭的时候不用刀和叉，古代人说刀和叉象征着野蛮，所以中国人用筷子吃饭，使用筷子就像使用自己的双手那样灵活。\n\n筷子最早起源于中国，已经有三千多年的历史了，但是没有人知道它是怎么被发明出来的。有人认为，古代人吃饭的时候，因为食物太烫了，就折断树枝用来夹食物，于是就出现了最早的筷子。之所以叫它“筷子”是因为用它吃饭更“快”，而且一般筷子都是用竹子做的，所以，古人在“快”字上面加了一个竹字头，就有了“筷子”\n\n这个名字。但是，如果我们仔细想一想，如果人们发明筷子是为了让吃饭更快，那筷子肯定不是必须的。而且，使用筷子不是一件容易的事情，需要花很长时间来学习和练习。所以，古代人肯定不会最早就发明出筷子。的确，古代人最早使用的餐具是勺子，筷子是后来才出现的。但是筷子是那么精巧和方便，就赢得了人们的喜爱。\n\n普通的筷子都是用木头或者竹子做的，不过也有用其他材料做的筷子，古代贵族用的就是金属筷子，有铁筷子、铜筷子、银筷子等等。现在的筷子大多是用木头或竹子做的，也有用不锈钢或象牙做的筷子。后来有人发明了一次性的筷子，就是用了一次就可以扔掉的筷子，但这种筷子很浪费，而且质量不好，所以已经被禁止使用。筷子一头大一头小。筷子尖基本上是圆的，适合人的嘴巴，筷子身是方的，容易用手握住。\n\n在说筷子的用法前，请你伸出手，找到拇指和食指之间凹进去的地方，这个地方在中医里面叫做虎口，是个很重要的地方。把两根筷子的后半部分放在虎口上，用大拇指、食指和中指抱住上面这根筷子中间的地方，然后用大拇指和无名指按住下面这根筷子。下面这根筷子是固定的，你只能移动上面这根筷子。擅长使用筷子的人可以做出各种动作，在餐桌上肯定有优势。\n\n既然古人认为筷子是文明的工具，那无论怎么用都可以吗？当然不是，使用筷子的时候还要注意一些礼节。首先，筷子不是指挥棒，不能在餐桌上用筷子对着别人，也不能一边讲话一边挥动手中的筷子，更不能敲打餐具发出声音；其次，要保持卫生，不能把夹起来的食物重新放回去，或者在盘里面挑来挑去。有些餐厅里面有公筷，就是为了保持卫生，专门用来夹菜的筷子，但你绝对不能把它们塞进嘴里；最后，不能把筷子插在饭碗里，这可是非常严重的错误，因为这看起来就像一个坟墓！",
    "content_zh_trad": "中國人喫飯的時候不用刀和叉，古代人說刀和叉象徵着野蠻，所以中國人用筷子喫飯，使用筷子就像使用自己的雙手那樣靈活。\n\n筷子最早起源於中國，已經有三千多年的歷史了，但是沒有人知道它是怎麼被髮明出來的。有人認爲，古代人喫飯的時候，因爲食物太燙了，就折斷樹枝用來夾食物，於是就出現了最早的筷子。之所以叫它“筷子”是因爲用它喫飯更“快”，而且一般筷子都是用竹子做的，所以，古人在“快”字上面加了一個竹字頭，就有了“筷子”\n\n這個名字。但是，如果我們仔細想一想，如果人們發明筷子是爲了讓喫飯更快，那筷子肯定不是必須的。而且，使用筷子不是一件容易的事情，需要花很長時間來學習和練習。所以，古代人肯定不會最早就發明出筷子。的確，古代人最早使用的餐具是勺子，筷子是後來纔出現的。但是筷子是那麼精巧和方便，就贏得了人們的喜愛。\n\n普通的筷子都是用木頭或者竹子做的，不過也有用其他材料做的筷子，古代貴族用的就是金屬筷子，有鐵筷子、銅筷子、銀筷子等等。現在的筷子大多是用木頭或竹子做的，也有用不鏽鋼或象牙做的筷子。後來有人發明了一次性的筷子，就是用了一次就可以扔掉的筷子，但這種筷子很浪費，而且質量不好，所以已經被禁止使用。筷子一頭大一頭小。筷子尖基本上是圓的，適合人的嘴巴，筷子身是方的，容易用手握住。\n\n在說筷子的用法前，請你伸出手，找到拇指和食指之間凹進去的地方，這個地方在中醫裏面叫做虎口，是個很重要的地方。把兩根筷子的後半部分放在虎口上，用大拇指、食指和中指抱住上面這根筷子中間的地方，然後用大拇指和無名指按住下面這根筷子。下面這根筷子是固定的，你只能移動上面這根筷子。擅長使用筷子的人可以做出各種動作，在餐桌上肯定有優勢。\n\n既然古人認爲筷子是文明的工具，那無論怎麼用都可以嗎？當然不是，使用筷子的時候還要注意一些禮節。首先，筷子不是指揮棒，不能在餐桌上用筷子對着別人，也不能一邊講話一邊揮動手中的筷子，更不能敲打餐具發出聲音；其次，要保持衛生，不能把夾起來的食物重新放回去，或者在盤裏面挑來挑去。有些餐廳裏面有公筷，就是爲了保持衛生，專門用來夾菜的筷子，但你絕對不能把它們塞進嘴裏；最後，不能把筷子插在飯碗裏，這可是非常嚴重的錯誤，因爲這看起來就像一個墳墓！",
    "content_py": "Zhōngguó rén chīfàn de shíhòu bùyòng dāo hé chā, gǔdài rén shuō dāo hé chā xiàngzhēngzhe yěmán, suǒyǐ zhōngguó rén yòng kuàizi chīfàn, shǐyòng kuàizi jiù xiàng shǐyòng zìjǐ de shuāngshǒu nàyàng línghuó.\n\nKuàizi zuìzǎo qǐyuán yú zhōngguó, yǐjīng yǒu sānqiān duō nián de lìshǐle, dànshì méiyǒurén zhīdào tā shì zěnme pī fà míng chūlái de. Yǒurén rènwéi, gǔdài rén chīfàn de shíhòu, yīnwèi shíwù tài tàngle, jiù zhéduàn shùzhī yòng lái jiā shíwù, yúshì jiù chūxiànle zuìzǎo de kuàizi. Zhī suǒyǐ jiào tā “kuàizi” shì yīnwèi yòng tā chīfàn gèng “kuài”, érqiě yībān kuàizi dōu shì yòng zhúzi zuò de, suǒyǐ, gǔrén zài “kuài” zì shàngmiàn jiāle yīgè zhú zì tóu, jiù yǒule “kuàizi” zhège míngzì. Dànshì, rúguǒ wǒmen zǐxì xiǎng yī xiǎng, rúguǒ rénmen fāmíng kuàizi shì wèile ràng chīfàn gèng kuài, nà kuàizi kěndìng bùshì bìxū de. Érqiě, shǐyòng kuàizi bùshì yī jiàn róngyì de shìqíng, xūyào huā hěn cháng shíjiān lái xuéxí hé liànxí. Suǒyǐ, gǔdài rén kěndìng bù huì zuìzǎo jiù fāmíng chū kuàizi. Díquè, gǔdài rén zuìzǎo shǐyòng de cānjù shì sháozi, kuàizi shì hòulái cái chūxiàn de. Dànshì kuàizi shì nàme jīngqiǎo hé fāngbiàn, jiù yíngdéle rénmen de xǐ’ài.\n\nPǔtōng de kuàizi dōu shì yòng mùtou huòzhě zhúzi zuò de, bùguò yěyǒu yòng qítā cáiliào zuò de kuàizi, gǔdài guìzú yòng de jiùshì jīnshǔ kuàizi, yǒu tiě kuàizi, tóng kuàizi, yín kuàizi děng děng. Xiànzài de kuàizi dàduō shì yòng mùtou huò zhúzi zuò de, yěyǒu yòng bùxiùgāng huò xiàngyá zuò de kuàizi. Hòulái yǒu rén fà míng liǎo yīcì xìng de kuàizi, jiùshì yòngle yīcì jiù kěyǐ rēng diào de kuàizi, dàn zhè zhǒng kuàizi hěn làngfèi, érqiě zhìliàng bù hǎo, suǒyǐ yǐjīng bèi jìnzhǐ shǐyòng. Kuàizi yītóu dà yītóu xiǎo. Kuàizi jiān jīběn shàng shì yuán de, shìhé rén de zuǐbā, kuàizi shēn shì fāng de, róngyì yòng shǒu wò zhù.\n\nZài shuō kuàizi de yòngfǎ qián, qǐng nǐ shēn chūshǒu, zhǎodào mǔzhǐ hé shízhǐ zhī jiān āo jìnqù dì dìfāng, zhège dìfāng zài zhōngyī lǐmiàn jiàozuò hǔkǒu, shìgè hěn zhòngyào dì dìfāng. Bǎ liǎng gēn kuàizi de hòu bàn bùfèn fàng zài hǔkǒu shàng, yòng dà mǔzhǐ, shízhǐ hé zhōngzhǐ bào zhù shàngmiàn zhè gēn kuàizi zhōngjiān dì dìfāng, ránhòu yòng dà mǔzhǐ hé wúmíngzhǐ àn zhù xiàmiàn zhè gēn kuàizi. Xiàmiàn zhè gēn kuàizi shì gùdìng de, nǐ zhǐ néng yídòng shàngmiàn zhè gēn kuàizi. Shàncháng shǐyòng kuàizi de rén kěyǐ zuò chū gè zhǒng dòngzuò, zài cānzhuō shàng kěndìng yǒu yōushì.\n\nJìrán gǔrén rènwéi kuàizi shì wénmíng de gōngjù, nà wúlùn zěnme yòng dōu kěyǐ ma? Dāngrán bùshì, shǐyòng kuàizi de shíhòu hái yào zhùyì yīxiē lǐjié. Shǒuxiān, kuàizi bùshì zhǐhuī bàng, bùnéng zài cānzhuō shàng yòng kuàizi duìzhe biérén, yě bùnéng yībiān jiǎnghuà yībiān huīdòng shǒuzhōng de kuàizi, gèng bùnéng qiāodǎ cānjù fāchū shēngyīn; qícì, yào bǎochí wèishēng, bùnéng bǎ jiā qǐlái de shíwù chóngxīn fàng huíqù, huòzhě zài pán lǐmiàn tiāo lái tiāo qù. Yǒuxiē cāntīng lǐmiàn yǒu gōng kuài, jiùshì wèile bǎochí wèishēng, zhuānmén yòng lái jiā cài de kuàizi, dàn nǐ juéduì bùnéng bǎ tāmen sāi jìn zuǐ lǐ; zuìhòu, bùnéng bǎ kuàizi chā zài fànwǎn lǐ, zhè kěshì fēicháng yánzhòng de cuòwù, yīnwèi zhè kàn qǐlái jiù xiàng yīgè fénmù!",
    "content_vi": "Người Trung Quốc trong bữa ăn không dùng dao nĩa, người xưa cho rằng dao nĩa tượng trưng sự dã man, cho nên người Trung Quốc dùng đũa để ăn cơm, dùng đũa cũng giống như sử dụng linh hoạt đôi tay của mình. Đũa có từ rất sớm ở Trung Quốc, đã có hơn ba ngàn năm lịch sử, nhưng không có ai biết nó được phát minh như thế nào. Có người cho rằng, khi xưa người ta ăn cơm, vì thức ăn quá nóng, nên bẻ cành cây để gắp thức ăn, vì thế mà đũa gắp đã xuất hiện từ rất sớm. Nó được gọi là đũa (âm hán việt là “khoái tử”) là vì dùng nó cho nhanh (âm hán việt là “khoái”) vả lại đũa gắp thông thường làm bằng trúc, cho nên, người xưa đặt bộ trúc phía trên chữ “khoái”, thi gọi là “khoái tử”. Nhưng, suy xét thấu đáo hơn, nếu người ta phát minh ra đũa chỉ là để ăn cơm nhanh hơn, vậy thì khẳng định đũa là thứ không cần thiết lắm. Vả lại, việc sử dụng đũa không phải là một việc dễ dàng, cần phải mất thời gian dài để học và tập luyện. Cho nên, khẳng định người xưa không thể phát minh ra đũa là công cụ ăn uống sớm nhất. Đích thực là, người xưa dùng muỗng sử dụng trong bữa ăn là sớm nhất, đũa thì sau này mới xuất hiện. Nhưng đũa thì tinh xảo và thuận tiện, nên được yêu thích hơn. Đũa thông thường là bằng gỗ hoặc tre trúc, nhưng cũng có đũa làm bằng nguyên liệu khác, quý tộc thời xưa thì dùng đũa kim loại như đũa sắt, đũa đồng, đũa bạc. Đũa thời này đa phần làm bằng gỗ, tre nứa, cũng có đũa làm bằng inox hoặc ngà voi. Sau này có người phát minh loại đũa dùng một lần, là chỉ sử dụng một lần rồi bỏ, nhưng loại đũa này rất lãng phí, và chất lượng không tốt, nên đã bị nghiêm cấm sử dụng. Đũa có một đầu lớn, một đầu nhỏ. Đầu nhọn của đũa căn bản là tròn, thích hợp miệng ăn, thân đũa thì vuông, dễ dàng dùng tay nắm lấy.\n\nTrước tiên nói về phương pháp sử dụng đũa, mời bạn hãy đưa tay ra, tìm khe giữa ngón cái và ngón trỏ trước, vị trí này trong Đông Y gọi là miệng hổ, là điểm rất quan trọng. Đặt giữa hai thanh đũa vào trong miệng hổ, dùng ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa kẹp chặt, sau đó dùng ngón cái và ngón áp út kẹp chặt phía dưới đũa. Phía dưới đũa là cố định, bạn chỉ có thể di chuyển phần trên của đũa thôi. Người giỏi sử dụng đũa có thể làm được mọi động tác, có ưu thế trên bàn ăn.\n\nDù người xưa cho rằng đũa là công cụ văn minh, vậy bất kể dùng thế nào cũng được sao? Đương nhiên không phải, khi dùng đũa cần chú ý một vài lễ tiết. Trước tiên, đũa không phải là gậy chỉ huy, không thể dùng đũa chỉ trỏ người khác trong bàn ăn, cũng không được vừa nói chuyện vừa vung đũa, càng không được gõ phát ra tiếng động. Tiếp đó, phải giữ gìn vệ sinh, không được gắp thức ăn bỏ vô trở lại, hoặc lựa qua lựa lại trên mâm. Có vài quán ăn sử dụng đũa dùng chung, là để giữ gìn vệ sinh, đũa chuyên dùng để gắp thức ăn, nhưng bạn tuyệt đối không được đưa chúng vào miệng. Cuối cùng, không được dùng đũa cắm lên trên chén, đây là sai lầm vô cùng nghiêm trọng, vì như thế nhìn xem rất giống việc cắm nhang lên một ngôi mộ!",
    "word_count": 823
  },
  {
    "id": 57,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 185,
    "title_zh": "老百姓的百家姓",
    "title_zh_trad": "老百姓的百家姓",
    "title_py": "Lǎobǎixìng de bǎi jiā xìng",
    "title_vi": "Bá Gia tính của lão bá tánh",
    "content_zh": "“赵钱孙李，周吴郑王”这不是成语，而是一本著名的书——《百家姓》——的内容。这本书把中国人的姓排列在一起，帮助人们学习。百家姓，就是很多很多的姓。\n\n中国人的姓在五六千年以前就出现了。据说，历史上一共出现过一万多个姓，其中大部分是一个字的姓，另外还有两个字或两个字以上的姓。那中国人的姓是怎么产生的呢？最早的时候，人们是没有姓的，只有名。为了纪念祖先或者家乡，人们就有了姓。比如：王姓，是为了纪念祖先是王；周姓，是为了纪念祖先是周朝的贵族。中国的大部分姓都来自地名，比如：赵、吴、郑、秦……其他的姓来自于辈分或者职业，还有一些姓来自于其他民族；现在，有一些父母把两个人的姓放在一起当作孩子的姓。\n\n《百家姓》这本书没有其他的内容，只有姓，一共504个姓。每句都是四个字，按照读音排列起来，朗朗上口。在古代的时候，《百家姓》就是给孩子读的。由于这本书是在宋朝写的，宋朝皇帝姓赵，所以《百家姓》的第一个姓就是赵。而钱、孙、李也都是当时著名的姓，所以就被排在了前面。\n\n现在，使用最多的中国姓是王、李、张和刘。姓在中国十分重要，所以我们就把普通的人们叫做老百姓。",
    "content_zh_trad": "“趙錢孫李，周吳鄭王”這不是成語，而是一本著名的書——《百家姓》——的內容。這本書把中國人的姓排列在一起，幫助人們學習。百家姓，就是很多很多的姓。\n\n中國人的姓在五六千年以前就出現了。據說，歷史上一共出現過一萬多個姓，其中大部分是一個字的姓，另外還有兩個字或兩個字以上的姓。那中國人的姓是怎麼產生的呢？最早的時候，人們是沒有姓的，只有名。爲了紀念祖先或者家鄉，人們就有了姓。比如：王姓，是爲了紀念祖先是王；周姓，是爲了紀念祖先是周朝的貴族。中國的大部分姓都來自地名，比如：趙、吳、鄭、秦……其他的姓來自於輩分或者職業，還有一些姓來自於其他民族；現在，有一些父母把兩個人的姓放在一起當作孩子的姓。\n\n《百家姓》這本書沒有其他的內容，只有姓，一共504個姓。每句都是四個字，按照讀音排列起來，朗朗上口。在古代的時候，《百家姓》就是給孩子讀的。由於這本書是在宋朝寫的，宋朝皇帝姓趙，所以《百家姓》的第一個姓就是趙。而錢、孫、李也都是當時著名的姓，所以就被排在了前面。\n\n現在，使用最多的中國姓是王、李、張和劉。姓在中國十分重要，所以我們就把普通的人們叫做老百姓。",
    "content_py": "“Zhào qián sūn lǐ, zhōu wú zhèng wáng” zhè bùshì chéngyǔ, ér shì yī běn zhùmíng de shū——“bǎi jiā xìng”——de nèiróng. Zhè běn shū bǎ zhōngguó rén de xìng páiliè zài yīqǐ, bāngzhù rénmen xuéxí. Bǎi jiā xìng, jiùshì hěnduō hěnduō de xìng. Zhōngguó rén de xìng zài wǔliùqiān nián yǐqián jiù chūxiànle. Jùshuō, lìshǐ shàng yīgòng chūxiànguò yī wàn duō gè xìng, qízhōng dà bùfèn shì yīgè zì de xìng, lìngwài hái yǒu liǎng gè zì huò liǎng gè zì yǐshàng de xìng. Nà zhōngguó rén de xìng shì zěnme chǎnshēng de ne? Zuìzǎo de shíhòu, rénmen shì méiyǒu xìng de, zhǐyǒu míng. Wèile jìniàn zǔxiān huòzhě jiāxiāng, rénmen jiù yǒule xìng. Bǐrú: Wáng xìng, shì wèile jìniàn zǔxiān shi wáng; zhōu xìng, shì wèile jìniàn zǔxiān shi zhōu cháo de guìzú. Zhōngguó de dà bùfèn xìng dōu láizì dìmíng, bǐrú: Zhào, wú, zhèng, qín……qítā de xìng láizì yú bèifen huòzhě zhíyè, hái yǒu yīxiē xìng láizì yú qítā mínzú; xiànzài, yǒu yīxiē fùmǔ bǎ liǎng gèrén de xìng fàng zài yīqǐ dàng zuò háizi de xìng. “Bǎi jiā xìng” zhè běn shū méiyǒu qítā de nèiróng, zhǐyǒu xìng, yīgòng 504 gè xìng. Měi jù dōu shì sì gè zì, ànzhào dúyīn páiliè qǐlái, lǎnglǎng shàng kǒu. Zài gǔdài de shíhòu,“bǎi jiā xìng” jiùshì gěi háizi dú de. Yóuyú zhè běn shū shì zài sòngcháo xiě de, sòngcháo huángdì xìng zhào, suǒyǐ “bǎi jiā xìng” de dì yī gè xìng jiùshì zhào. Ér qián, sūn, lǐ yě dū shì dāngshí zhùmíng de xìng, suǒyǐ jiù bèi pái zàile qiánmiàn. Xiànzài, shǐyòng zuìduō de zhōngguó xìng shì wáng, lǐ, zhāng hé liú. Xìng zài zhōngguó shí fèn zhòngyào, suǒyǐ wǒmen jiù bǎ pǔtōng de rénmen jiàozuò lǎobǎixìng.",
    "content_vi": "“Triệu Tiền Tôn Lý, Chu Ngô Trịnh Vương” đây không phải là thành ngữ, mà là tên một quyển sách có nội dung của “Bách gia tính”. Quyển sách này sắp xếp các họ của người Trung Quốc giúp người ta học tập. Bách gia tính chính là rất nhiều họ.\n\nHọ của người Trung Quốc vào năm, sáu ngàn năm trước thì đã xuất hiện. Được biết, trong lịch sử xuất hiện hơn mười ngàn cái họ, trong đó phần lớn họ chỉ có một chữ, ngoài ra còn có họ hai chữ hoặc hơn hai chữ. Vậy thì người Trung Quốc được xuất hiện như thế nào? Thời rất sớm, con người không có họ, chỉ có tên. Để kỷ niệm tổ tiên hoặc quê nhà, con người mới có họ. Ví dụ: họ Vương, là để kỷ niệm tổ tiên họ Vương; họ Chu, là để kỷ niệm tổ tiên của quý tộc triều Chu. Họ đa số của Trung Quốc đều có từ địa danh, ví dụ: Triệu, Ngô, Trịnh, Tần ... họ khác có từ hàng vai vế hoặc nghề nghiệp, còn có một số họ có từ dân tộc khác. Ngày nay, có một số cha mẹ lấy tên hai người đặt làm họ của tên con mình.\n\n“Bách gia tính” quyển sách này không có nội dung khác, chỉ có họ, tổng cộng là 504 cái họ. Mỗi câu đều có bốn chữ, sắp xếp theo âm đọc, đọc lanh lảnh. Vào thời xưa, “Bách gia tính” là để cho trẻ con đọc. Vì quyển sách này viết từ thời Tống, hoàng đế triều Tống họ Triệu, cho nên họ đầu tiên của “Bách gia tính” là Triệu. Và Tiền, Tôn, Lý cũng đều là họ nổi tiếng lúc bấy giờ, cho nên được xếp ở phía trước.\n\nNgày nay, họ Trung Quốc được sử dụng nhiều nhất là họ Vương, Lý, Trương và Lưu. Họ ở Trung Quốc vô cùng quan trọng, cho nên chúng ta gọi người thông thường là lão bá tánh.",
    "word_count": 400
  },
  {
    "id": 58,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 187,
    "title_zh": "春运",
    "title_zh_trad": "春運",
    "title_py": "Chūnyùn",
    "title_vi": "Xuân vận",
    "content_zh": "春节是中国人最重要的节日，每年春节人们都要回家过年，于是，春运就开始了。\n\n春运从春节前15天左右开始，到春节后25天左右结束，一共约40天。\n\n中国不仅人口很多，而且，有很多人常年在外地工作和学习，尤其是大学生和农民工。每年春节期间，学校放假了，工厂也休息了，人们就要回到家乡过春节。人们背着大包小包，乘飞机坐火车，从一个地方到另一个地方，于是，整个中国充满了快乐的气氛。但是问题也来了。因为人实在是太多了，中国的交通部门就面临着巨大的压力，各地的火车站和飞机场都是人山人海。据说，在春节的时候，交通部门要运输超过20亿的人口，这个规模实在太大了。为了保持秩序，交通部门必须提前做好准备，比如增加班次和运输量，增加工作人员。但就算这样，还是有很多问题。\n\n春运的背后其实是一个很大的社会问题。首先，中国各地发展速度不一样，有些地方富裕，有些地方还很贫穷。那些贫穷的人们为了找到好工作，就到富裕的地方去。这就造成了城市人口越来越多，农村人口越来越少；沿海发达地区的人越来越多，内陆贫穷地区的人越来越少。第二个原因，是中国交通系统不够发达，特别是铁路系统，仍然很落后。为了满足春运的要求，铁路系统也在努力扩大规模，建造新的铁路，购买更好的火车。另外，春运的时候还有安全问题，票价问题等等，也都是春节期间电视新闻上的常见话题。",
    "content_zh_trad": "春節是中國人最重要的節日，每年春節人們都要回家過年，於是，春運就開始了。\n\n春運從春節前15天左右開始，到春節後25天左右結束，一共約40天。\n\n中國不僅人口很多，而且，有很多人常年在外地工作和學習，尤其是大學生和農民工。每年春節期間，學校放假了，工廠也休息了，人們就要回到家鄉過春節。人們揹着大包小包，乘飛機坐火車，從一個地方到另一個地方，於是，整個中國充滿了快樂的氣氛。但是問題也來了。因爲人實在是太多了，中國的交通部門就面臨着巨大的壓力，各地的火車站和飛機場都是人山人海。據說，在春節的時候，交通部門要運輸超過20億的人口，這個規模實在太大了。爲了保持秩序，交通部門必須提前做好準備，比如增加班次和運輸量，增加工作人員。但就算這樣，還是有很多問題。\n\n春運的背後其實是一個很大的社會問題。首先，中國各地發展速度不一樣，有些地方富裕，有些地方還很貧窮。那些貧窮的人們爲了找到好工作，就到富裕的地方去。這就造成了城市人口越來越多，農村人口越來越少；沿海發達地區的人越來越多，內陸貧窮地區的人越來越少。第二個原因，是中國交通系統不夠發達，特別是鐵路系統，仍然很落後。爲了滿足春運的要求，鐵路系統也在努力擴大規模，建造新的鐵路，購買更好的火車。另外，春運的時候還有安全問題，票價問題等等，也都是春節期間電視新聞上的常見話題。",
    "content_py": "Chūnjié shì zhōngguó rén zuì zhòngyào de jiérì, měinián chūnjié rénmen dōu yào huí jiā guònián, yúshì, chūnyùn jiù kāishǐle. Chūnyùn cóng chūnjié qián 15 tiān zuǒyòu kāishǐ, dào chūnjié hòu 25 tiān zuǒyòu jiéshù, yīgòng yuē 40 tiān. Zhōngguó bùjǐn rénkǒu hěnduō, érqiě, yǒu hěnduō rén chángnián zài wàidì gōngzuò hé xuéxí, yóuqí shì dàxuéshēng hé nóngmín gōng. Měinián chūnjié qíjiān, xuéxiào fàngjiàle, gōngchǎng yě xiūxíle, rénmen jiù yào huí dào jiāxiāngguò chūnjié. Rénmen bèizhe dà bāo xiǎobāo, chéng fēijī zuò huǒchē, cóng yīgèdìfāng dào lìng yīgèdìfāng, yúshì, zhěnggè zhōngguó chōngmǎnle kuàilè de qìfēn. Dànshì wèntí yě láile. Yīn wéi rén shízài shì tài duōle, zhōngguó de jiāotōng bùmén jiù miànlínzhe jùdà de yālì, gè dì de huǒchē zhàn hé fēijī chǎng dōu shì rénshānrénhǎi. Jùshuō, zài chūnjié de shíhòu, jiāotōng bùmén yào yùnshū chāoguò 20 yì de rénkǒu, zhège guīmó shízài tài dàle. Wèile bǎochí zhìxù, jiāotōng bùmén bìxū tíqián zuò hǎo zhǔnbèi, bǐrú zēngjiā bāncì hé yùnshū liàng, zēngjiā gōngzuò rényuán. Dàn jiùsuàn zhèyàng, háishì yǒu hěnduō wèntí. Chūnyùn de bèihòu qíshí shì yīgè hěn dà de shèhuì wèntí. Shǒuxiān, zhōngguó gè dì fāzhǎn sùdù bù yīyàng, yǒuxiē dìfāng fùyù, yǒuxiē dìfāng hái hěn pínqióng. Nàxiē pínqióng de rénmen wèile zhǎodào hǎo gōngzuò, jiù dào fùyù dì dìfāng qù. Zhè jiù zàochéngle chéngshì rénkǒu yuè lái yuè duō, nóngcūn rénkǒu yuè lái yuè shǎo; yánhǎi fādá dìqū de rén yuè lái yuè duō, nèi lù pínqióng dìqū de rén yuè lái yuè shǎo. Dì èr gè yuányīn, shì zhōngguó jiāotōng xìtǒng bùgòu fādá, tèbié shì tiělù xìtǒng, réngrán hěn luòhòu. Wèile mǎnzú chūnyùn de yāoqiú, tiělù xìtǒng yě zài nǔlì kuòdà guīmó, jiànzào xīn de tiělù, gòumǎi gèng hǎo de huǒchē. Lìngwài, chūnyùn de shíhòu hái yǒu ānquán wèntí, piào jià wèntí děng děng, yě dū shì chūnjié qíjiān diànshì xīnwén shàng de chángjiàn huàtí.",
    "content_vi": "Tết là lễ hội quan trọng nhất của người Trung Quốc, dịp tết hằng năm, mọi người đều về quê ăn Tết, vì thế, vận tải dịp Tết bắt đầu sôi động. Vận tải dịp Tết bắt đầu khoảng trước tết 15 ngày, đến khoảng 25 ngày sau Tết, tất cả khoảng 40 ngày.\n\nNgười Trung Quốc không những có dân số rất đông, mà lại còn có rất nhiều người quanh năm làm việc và học tập ở xa, nhất là sinh viên và công nhân nhập cư. Hàng năm trong giai đoạn Tết, trường học nghỉ Tết, công xưởng cũng vậy, mọi người đều trở về quê ăn Tết. Mọi người đều tay xách nách mang, đáp máy bay ngồi xe lửa, từ một nơi đến một nơi khác, vì thế, cả Trung Quốc ngập trong không khí vui vẻ xôn xao. Nhưng vấn đề cũng xảy ra. Vì thực tế lượng người quá đông, giao thông Trung Quốc phải đối mặt với áp lực cực lớn, nhà ga và sân bay ở các nơi đều đông đúc. Được biết, vào dịp lễ tết, bộ phận giao thông phải vận chuyển hơn 2 tỷ người, quy mô này thực tại quá lớn. Để duy trì đúng trình tự, bộ phận giao thông cần phải chuẩn bị tốt từ trước, như tăng chuyến và lượng vận tải, tăng nhân viên làm việc. Tuy đã tính trước, vẫn còn có nhiều vấn đề.\n\nĐằng sau việc vận tải vào dịp Tết thực tại là một vấn đề lớn của xã hội. Đầu tiên, tốc độ phát triển các nơi ở Trung Quốc khác nhau, có nơi thì giàu có, có nơi vẫn còn nghèo khổ. Những người nghèo khổ vì muốn tìm được công việc tốt, nên đến vùng đất giàu có. Vì vậy tạo nên dân số thành phố càng ngày càng đông, dân số nông thôn càng ngày càng ít. Người ở khu vực vùng duyên hải phát triển ngày càng nhiều, khu vực nội địa nghèo khổ ngày càng ít. Nguyên nhân thứ hai, là vì hệ thống giao thông Trung Quốc không phát triển, đặc biệt là hệ thống đường sắt, vẫn còn lạc hậu. Để đáp ứng yêu cầu trong mùa vận chuyển Tết, hệ thống đường sắt cũng nỗ lực phát triển quy mô, kiến tạo đường sắt mới, mua xe lửa tốt. Ngoài ra, vấn đề an toàn, giá vé, ... vào dịp Tết cũng là chủ đề tin tức thường thấy trong trên truyền hình trong khoảng thời gian này.",
    "word_count": 490
  },
  {
    "id": 59,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 189,
    "title_zh": "汪峰",
    "title_zh_trad": "汪峯",
    "title_py": "Wāngfēng",
    "title_vi": "Uông Phong",
    "content_zh": "又该给大家介绍中国的音乐了，今天我给大家推荐一位我非常喜欢的摇滚歌手——汪峰。汪峰来自北京，他毕业于中央音乐学院，经过专业的音乐学习。大学的时候，他就和同学成立了一支叫做“鲍家街43号”的乐队，于是开始了他的摇滚之路。他写过不少好歌，比如：《飞得更高》、《怒放的生命》、《在雨中》等等。\n\n他的嗓音既浑厚又有些沙哑，充满了力量。接下来，就请你欣赏他的歌曲《飞得更高》。\n\n歌词：又该给大家介绍中国的音乐了，今天我给大家推荐一位我非常喜欢的摇滚歌手——汪峰。汪峰来自北京，他毕业于中央音乐学院，经过专业的音乐学习。大学的时候，他就和同学成立了一支叫做“鲍家街43号”的乐队，于是开始了他的摇滚之路。他写过不少好歌，比如：《飞得更高》、《怒放的生命》、《在雨中》等等。\n\n歌词：生命就像一条大河时而宁静时而疯狂现实就像一把枷锁把我捆住无法挣脱这谜样的生活锋利如刀一次次将我重伤我知道我要的那种幸福就在那片更高的天空我要飞得更高 飞得更高狂风一样舞蹈 挣脱怀抱我要飞得更高 飞得更高翅膀卷起风暴 心生呼啸飞得更高一直在飞一直在找可我发现无法找到若真想要是一次解放要先剪碎这有过的往我要的一种生命更灿烂我要的一片天空更蔚蓝我知道我要的那种幸福就在那片更高的天空我要飞得更高 飞得更高狂风一样舞蹈 挣脱怀抱我要飞得更高 飞得更高翅膀卷起风暴 心生呼啸飞得更高飞得更高飞得更高…\n\n音乐：《飞得更高》汪峰",
    "content_zh_trad": "又該給大家介紹中國的音樂了，今天我給大家推薦一位我非常喜歡的搖滾歌手——汪峯。汪峯來自北京，他畢業於中央音樂學院，經過專業的音樂學習。大學的時候，他就和同學成立了一支叫做“鮑家街43號”的樂隊，於是開始了他的搖滾之路。他寫過不少好歌，比如：《飛得更高》、《怒放的生命》、《在雨中》等等。\n\n他的嗓音既渾厚又有些沙啞，充滿了力量。接下來，就請你欣賞他的歌曲《飛得更高》。\n\n歌詞：又該給大家介紹中國的音樂了，今天我給大家推薦一位我非常喜歡的搖滾歌手——汪峯。汪峯來自北京，他畢業於中央音樂學院，經過專業的音樂學習。大學的時候，他就和同學成立了一支叫做“鮑家街43號”的樂隊，於是開始了他的搖滾之路。他寫過不少好歌，比如：《飛得更高》、《怒放的生命》、《在雨中》等等。\n\n歌詞：生命就像一條大河時而寧靜時而瘋狂現實就像一把枷鎖把我捆住無法掙脫這謎樣的生活鋒利如刀一次次將我重傷我知道我要的那種幸福就在那片更高的天空我要飛得更高 飛得更高狂風一樣舞蹈 掙脫懷抱我要飛得更高 飛得更高翅膀捲起風暴 心生呼嘯飛得更高一直在飛一直在找可我發現無法找到若真想要是一次解放要先剪碎這有過的往我要的一種生命更燦爛我要的一片天空更蔚藍我知道我要的那種幸福就在那片更高的天空我要飛得更高 飛得更高狂風一樣舞蹈 掙脫懷抱我要飛得更高 飛得更高翅膀捲起風暴 心生呼嘯飛得更高飛得更高飛得更高…\n\n音樂：《飛得更高》汪峯",
    "content_py": "Yòu gāi gěi dàjiā jièshào zhōngguó de yīnyuèle, jīntiān wǒ gěi dàjiā tuījiàn yī wèi wǒ fēicháng xǐhuān de yáogǔn gēshǒu——wāngfēng. Wāngfēng láizì běijīng, tā bìyè yú zhōngyāng yīnyuè xuéyuàn, jīngguò zhuānyè de yīnyuè xuéxí. Dàxué de shíhòu, tā jiù hé tóngxué chénglìle yī zhī jiàozuò “bào jiā jiē 43 hào” de yuèduì, yúshì kāishǐle tā de yáogǔn zhī lù. Tā xiěguò bu shǎo hǎo gē, bǐrú:“Fēi dé gèng gāo”,“nùfàng de shēngmìng”,“zài yǔzhōng” děng děng. Tā de sǎngyīn jì húnhòu yòu yǒuxiē shāyǎ, chōngmǎnle lìliàng. Jiē xiàlái, jiù qǐng nǐ xīnshǎng tā de gēqǔ “fēi dé gèng gāo”. Gēcí: Shēngmìng jiù xiàng yītiáo dàhé shí’ér níngjìng shí’ér fēngkuáng xiànshí jiù xiàng yī bǎ jiāsuǒ bǎ wǒ kǔn zhù wúfǎ zhēngtuō zhè mí yàng de shēnghuó fēnglì rú dāo yīcì cì jiāng wǒ zhòngshāng wǒ zhīdào wǒ yào dì nà zhǒng xìngfú jiù zài nà piàn gèng gāo de tiānkōng wǒ yào fēi dé gèng gāo fēi dé gèng gāo kuángfēng yīyàng wǔdǎo zhēngtuō huáibào wǒ yào fēi dé gèng gāo fēi dé gèng gāo chìbǎng juǎn qǐ fēngbào xīn shēng hūxiào fēi dé gèng gāo yīzhí zài fēi yīzhí zài zhǎo kě wǒ fāxiàn wúfǎ zhǎodào ruò zhēn xiǎng yàoshi yīcì jiěfàng yào xiān jiǎn suì zhè yǒuguò de wǎng wǒ yào de yī zhǒng shēngmìng gèng cànlàn wǒ yào de yīpiàn tiānkōng gèng wèilán wǒ zhīdào wǒ yào dì nà zhǒng xìngfú jiù zài nà piàn gèng gāo de tiānkōng wǒ yào fēi dé gèng gāo fēi dé gèng gāo kuángfēng yīyàng wǔdǎo zhēngtuō huáibào wǒ yào fēi dé gèng gāo fēi dé gèng gāo chìbǎng juǎn qǐ fēngbào xīn shēng hūxiào fēi dé gèng gāo fēi dé gèng gāo fēi dé gèng gāo… Yīnyuè:“Fēi dé gèng gāo” wāngfēng",
    "content_vi": "Lại đến lúc giới thiệu cho các bạn về nền âm nhạc Trung Quốc rồi, hôm nay tôi xin được giới thiệu một ca sĩ nhạc rock mà tôi cực kỳ ưa thích - Uông Phong. Uông Phong đến từ Bắc Kinh, anh tốt nghiệp Học Viện Âm Nhạc Trung ương, học chuyên ngành âm nhạc. Lúc còn học đại học, anh cùng với bạn học thành lập ra ban nhạc “鲍家街43号” (bào jiā jiē 43 hào) và từ đó bắt đầu con đường nhạc rock của mình. Anh đã viết rất nhiều bài hát hay, ví dụ như:飞 得更高 (Fēi dé gèng gāo - Bay cao hơn.) 怒放的生命 (Nùfàng de shēngmìng - Cuộc sống rực rỡ), 在雨中 (Zài yǔzhōng - Trong cơn mưa)... Giọng hát của anh trầm ấm và có chút khàn khàn, tràn đầy năng lượng. Ngay sau đây, mời các bạn thường thức bài hát 飞得更高 của anh.\n\nCa từ: Cuộc đời như một dòng sông Có lúc hiền hoà, có lúc điên dại Thực tại giống như một cái gông cùm Tôi không thể thoát ra được Cuộc sống bí mật như một con dao sắc Sẵn sàng gây trọng thương Bạn biết đấy thứ hạnh phúc mà tôi cần Là những mảnh bầu trời càng cao Tôi cần bay cao hơn, bay cao hơn Đôi cánh bay lên trong bão giông, trái tim gào lên Bay càng cao Bay mãi, tìm kiếm mãi Rồi tôi phát hiện, chẳng có cách nào tìm thấy Nếu như thật sự muốn một lần giải thoát Trước tiên cần phá vỡ những điều đã kìm hãm bạn Điều tôi cần là một loại vinh quang trên đời Điều tôi cần là một bầu trời xanh biếc Bạn biết thứ hạnh phúc mà tôi cần Là tại những khoảng trời cao hơn Tôi cần bay cao, cao hơn nữa Cuồng lên như vũ điệu hoài bão Tôi phải bay cao, bao cao hơn nữa Đôi cánh đã bay lên trong giông bão, trái tim đã gào lên Bay cao hơn, bay cao hơn nữa...\n\nÂm nhạc: Bay cao hơn nữa - Uông Phong",
    "word_count": 551
  },
  {
    "id": 60,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 194,
    "title_zh": "“福”倒，福 到！",
    "title_zh_trad": "“福”倒，福 到！",
    "title_py": "“Fú” dào, fú dào!",
    "title_vi": "“Phúc” đảo, Phúc đáo",
    "content_zh": "“福”倒，福到！\n\n每年春节，家家户户都在门上贴上红色的“福”字，关于这个“福”字，还有不少有趣的故事。\n\n“福”的意思就是幸运或幸福。人们在门上贴上“福”字是希望得到好运和幸福。这个传统已经有非常悠久的历史了。不过，你有没有发现，有些门上的“福”字是贴倒了的。是他们不小心，还是不识字呀？其实，这是人们故意这样贴的。\n\n清朝的时候，有一个恭亲王，也就是皇帝的兄弟。快到春节了，恭亲王的仆人们开始为节日做准备。有一个仆人不识字，把大门上的“福”字贴倒了。恭亲王的夫人看到后非常生气，为了帮助那个仆人，能言善辩的管家出现了，他说：“我早就听说，恭亲王有福气，今天福气终于到了！”恭亲王的夫人听了很高兴，还奖赏了管家和那个仆人。从此，就有了倒贴“福”字这个习俗。",
    "content_zh_trad": "“福”倒，福到！\n\n每年春節，家家戶戶都在門上貼上紅色的“福”字，關於這個“福”字，還有不少有趣的故事。\n\n“福”的意思就是幸運或幸福。人們在門上貼上“福”字是希望得到好運和幸福。這個傳統已經有非常悠久的歷史了。不過，你有沒有發現，有些門上的“福”字是貼倒了的。是他們不小心，還是不識字呀？其實，這是人們故意這樣貼的。\n\n清朝的時候，有一個恭親王，也就是皇帝的兄弟。快到春節了，恭親王的僕人們開始爲節日做準備。有一個僕人不識字，把大門上的“福”字貼倒了。恭親王的夫人看到後非常生氣，爲了幫助那個僕人，能言善辯的管家出現了，他說：“我早就聽說，恭親王有福氣，今天福氣終於到了！”恭親王的夫人聽了很高興，還獎賞了管家和那個僕人。從此，就有了倒貼“福”字這個習俗。",
    "content_py": "Měinián chūnjié, jiājiāhùhù dōu zài mén shàng tiē shàng hóngsè de “fú” zì, guānyú zhège “fú” zì, hái yǒu bù shǎo yǒuqù de gùshì.\n\n“Fú” de yìsi jiùshì xìngyùn huò xìngfú. Rénmen zài mén shàng tiē shàng “fú” zì shì xīwàng dédào hǎo yùn hé xìngfú. Zhège chuántǒng yǐjīng yǒu fēicháng yōujiǔ de lìshǐ le. Bùguò, nǐ yǒu méiyǒu fāxiàn, yǒuxiē mén shàng de “fú” zì shì tiē dǎo le de. Shì tāmen bù xiǎoxīn, háishì bù shí zì ya? Qíshí, zhè shì rénmen gùyì zhèyàng tiē de. Qīngcháo de shíhòu, yǒu yīgè gōng qīnwáng, yě jiùshì huángdì de xiōngdì. Kuài dào chūnjiéle, gōng qīnwáng de púrénmen kāishǐ wèi jiérì zuò zhǔnbèi. Yǒu yīgè púrén bù shí zì, bǎ dàmén shàng de “fú” zì tiē dàole. Gōng qīnwáng de fūrén kàn dào hòu fēicháng shēngqì, wèile bāngzhù nàgè púrén, néng yán shàn biàn de guǎnjiā chūxiànle, tā shuō:“Wǒ zǎo jiù tīng shuō, gōng qīnwáng yǒu fúqi, jīntiān fúqi zhōngyú dàole!” Gōng qīnwáng de fūrén tīngle hěn gāoxìng, hái jiǎngshǎngle guǎnjiā hé nàgè pú rén. Cóngcǐ, jiù yǒule dàotiē “fú” zì zhège xísú.",
    "content_vi": "Mỗi năm Tết đến, nhà nhà đều dán chữ “phúc” đỏ trước cửa, về chữ “phúc” này còn có không ít câu chuyện thú vị.\n\nÝ nghĩa của chữ “phúc” chính là hạnh phúc và may mắn. Mọi người dán chữ “phúc” trên cửa chính là hy vọng có được may mắn và hạnh phúc. Truyền thống này đã có lịch sử vô cùng lâu đời. Tuy nhiên, bạn có phát hiện ra rằng, chữ “phúc” dán trên rất nhiều cửa đều là dán ngược. Là do họ không cẩn thận, hay do họ không nhận được mặt chữ? Thực ra, đây là do họ cố ý dán như vậy. Triều đại nhà Thanh, có vị Công hoàng tử, cũng chính là huynh đệ của hoàng đế. Sắp đến Tết rồi, đầy tớ của Công hoàng tử bắt đầu chuẩn bị cho ngày lễ. Có một người đầy tớ không biết chữ, bèn dán ngược chữ “phúc” trên cửa. Phu nhân của Công hoàng tử thấy vậy vô cùng tức giận, để giúp người đầy tớ nọ, người gia nhân giỏi hùng biện đã xuất hiện và nói: “Thần sớm đã nghe nói, Công hoàng tử có phúc, hôm nay phúc cuối cùng cũng đến rồi!”. Phu nhân của Công hoàng tử nghe thấy rất vui, còn ban thưởng cho quản gia và anh đầy tớ nọ. Từ đó mới có tập tục dán chữ “phúc” ngược. Phúc đảo nghe cũng như Phúc đáo vậy!",
    "word_count": 271
  },
  {
    "id": 61,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 195,
    "title_zh": "马可·波罗",
    "title_zh_trad": "馬可·波羅",
    "title_py": "Mǎ kě·bō luó",
    "title_vi": "Marco Polo",
    "content_zh": "今天我要介绍一位中国人的老朋友，他来自远在欧洲的意大利。他曾经来到古代的中国，并把中国介绍给世界。\n\n马可·波罗小的时候就从父亲和叔叔的口中听说了有关中国的事情，于是决定跟着他们来到中国看一看。由于中国和欧洲的距离很远，人们很少互相交流，更不用说来回于这两个地方了。但是，马可·波罗就做到了，他花了好几年时间，终于来到元朝帝国大都，也就是现在的北京。\n\n马可·波罗在中国生活了二十年左右，他不仅了解了中国人的生活，还游览了很多地方，甚至还在中国做官。回到意大利后，他给我们留下了一本《马可·波罗游记》，这本书被翻译成各种语言，在欧洲引起了轰动。在书里面，人们看到了一个栩栩如生的中国，看到了中国人的日常生活和风俗习惯，看到了中国美丽的山水和繁华的城市。还有人说，马可·波罗把中国美食带到了欧洲，比如冰激凌、面条和烧饼等等。\n\n马可·波罗的书里面有这么多奇怪的东西，一开始人们并不相信他，还讽刺他说大话。但是后来，随着人们对中国的了解越来越多，欧洲人终于相信中国确实是这样的。不过，现在有一些历史学家说，其实马可·波罗可能根本没有到过中国，他书里面的内容都是假的。而且，在中国的历史资料里面，也确实没有提到过马可·波罗这么一个人。但我相信，《马可·波罗游记》的作者肯定是见过中国，喜爱中国的。",
    "content_zh_trad": "今天我要介紹一位中國人的老朋友，他來自遠在歐洲的意大利。他曾經來到古代的中國，並把中國介紹給世界。\n\n馬可·波羅小的時候就從父親和叔叔的口中聽說了有關中國的事情，於是決定跟着他們來到中國看一看。由於中國和歐洲的距離很遠，人們很少互相交流，更不用說來回於這兩個地方了。但是，馬可·波羅就做到了，他花了好幾年時間，終於來到元朝帝國大都，也就是現在的北京。\n\n馬可·波羅在中國生活了二十年左右，他不僅瞭解了中國人的生活，還遊覽了很多地方，甚至還在中國做官。回到意大利後，他給我們留下了一本《馬可·波羅遊記》，這本書被翻譯成各種語言，在歐洲引起了轟動。在書裏面，人們看到了一個栩栩如生的中國，看到了中國人的日常生活和風俗習慣，看到了中國美麗的山水和繁華的城市。還有人說，馬可·波羅把中國美食帶到了歐洲，比如冰激凌、麪條和燒餅等等。\n\n馬可·波羅的書裏面有這麼多奇怪的東西，一開始人們並不相信他，還諷刺他說大話。但是後來，隨着人們對中國的瞭解越來越多，歐洲人終於相信中國確實是這樣的。不過，現在有一些歷史學家說，其實馬可·波羅可能根本沒有到過中國，他書裏面的內容都是假的。而且，在中國的歷史資料裏面，也確實沒有提到過馬可·波羅這麼一個人。但我相信，《馬可·波羅遊記》的作者肯定是見過中國，喜愛中國的。",
    "content_py": "Jīntiān wǒ yào jièshào yī wèi zhōngguó rén de lǎo péngyǒu, tā láizì yuǎn zài ōuzhōu de yìdàlì. Tā céngjīng lái dào gǔdài de zhōngguó, bìng bǎ zhōngguó jièshào gěi shìjiè. Mǎ kě·bō luó xiǎo de shíhòu jiù cóng fùqīn hé shūshu de kǒu zhòng tīngshuōle yǒuguān zhōngguó de shìqíng, yúshì juédìng gēnzhe tāmen lái dào zhōngguó kàn yī kàn. Yóuyú zhōngguó hé ōuzhōu de jùlí hěn yuǎn, rénmen hěn shǎo hù xiàng jiāoliú, gèng bùyòng shuō láihuí yú zhè liǎng gè dìfāngle. Dànshì, mǎ kě·bō luó jiù zuò dàole, tā huāle hǎojǐ nián shíjiān, zhōngyú lái dào yuáncháo dìguó dàdū, yě jiùshì xiànzài de běijīng.\n\nMǎ kě·bō luó zài zhōngguó shēnghuóle èrshí nián zuǒyòu, tā bùjǐn liǎojiěle zhōngguó rén de shēnghuó, hái yóulǎnle hěnduō dìfāng, shènzhì hái zài zhōngguó zuò guān. Huí dào yìdàlì hòu, tā gěi wǒmen liú xiàle yī běn “mǎ kě·bō luó yóujì”, zhè běn shū bèi fānyì chéng gè zhǒng yǔyán, zài ōuzhōu yǐnqǐle hōngdòng. Zài shū lǐmiàn, rénmen kàn dàole yīgè xǔxǔrúshēng de zhōngguó, kàn dàole zhōngguó rén de rìcháng shēnghuó hé fēngsú xíguàn, kàn dàole zhōngguó měilì de shānshuǐ hé fánhuá de chéngshì. Hái yǒurén shuō, mǎ kě·bō luó bǎ zhōngguó měishí dài dàole ōuzhōu, bǐrú bīngjīlíng, miàntiáo hé shāobǐng děng děng.\n\nMǎ kě·bō luó de shū lǐmiàn yǒu zhème duō qíguài de dōngxī, yī kāishǐ rénmen bìng bù xiāngxìn tā, hái fěngcì tā shuō dàhuà. Dànshì hòulái, suízhe rénmen duì zhōngguó de liǎojiě yuè lái yuè duō, ōuzhōu rén zhōngyú xiāngxìn zhōngguó quèshí shì zhèyàng de. Bùguò, xiànzài yǒu yīxiē lìshǐ xuéjiā shuō, qíshí mǎ kě·bō luó kěnéng gēnběn méiyǒu dàoguò zhōngguó, tā shū lǐmiàn de nèiróng dōu shì jiǎ de. Érqiě, zài zhōngguó de lìshǐ zīliào lǐmiàn, yě quèshí méiyǒu tí dàoguò mǎ kě·bō luó zhème yīgè rén. Dàn wǒ xiāngxìn,“mǎ kě·bō luó yóujì” de zuòzhě kěndìng shì jiànguò zhōngguó, xǐ’ài zhōngguó de.",
    "content_vi": "Hôm nay tôi muốn giới thiệu một người bạn cũ của người Trung Quốc, anh ấy đến từ đất nước Italia xa xôi ở châu Âu. Anh ấy đã từng ghé qua Trung Quốc cổ đại, còn giới thiệu Trung Quốc với thế giới.\n\nMarco Polo lúc nhỏ đã được nghe đến những câu chuyện về Trung Quốc từ cha và chú mình, thế nên đã quyết định theo họ tới Trung Quốc thăm thú. Vì Trung Quốc và châu Âu cách xa nhau, mọi người đều ít giao lưu, chứ đừng nói đến là đi đi về về giữa hai nơi. Thế nhưng Marco Polo đã làm được, anh ấy đã bỏ ra mấy năm, cuối cùng cũng đến được Đại Đô của đế quốc triều Nguyên, cũng chính là Bắc Kinh ngày nay.\n\nMarco Polo sống ở Trung Quốc khoảng 20 năm, anh ấy không những hiểu được cuộc sống của con người nơi đây mà còn thăm thú rất nhiều nơi, thậm chí còn làm quan ở Trung Quốc. Sau khi trở về Italia, anh ấy để lại cho chúng ta cuốn “Marco Polo du ký”, cuốn sách này đã được dịch ra rất nhiều ngôn ngữ, còn gây chấn động ở châu Âu. Trong sách, mọi người thấy được một Trung Quốc bừng bừng sức sống, thấy được cuộc sống thường nhật ở Trung Quốc cũng như phong tục tập quán nơi đây, thấy được núi non tươi đẹp và những thành phố phồn hoa. Còn có người nói, Marco Polo đã mang những món ăn ngon của Trung Quốc đến với châu Âu, như kem, mì và bánh nướng ... Sách của Marco Polo có nhiều thứ kỳ lạ như vậy, ban đầu mọi người không tin, còn mỉa mai anh ấy nói khoác. Nhưng sau này, cùng với hiểu biết càng ngày càng nhiều của mọi người về Trung Quốc, người châu Âu cuối cùng cũng tin Trung Quốc đúng là như vậy. Tuy nhiên, hiện nay vẫn có một số nhà sử học nói rằng thực ra Marco Polo có lẽ chưa từng đến Trung Quốc, nội dung trong sách của anh ấy đều là giả. Hơn nữa, trong các tài liệu lịch sử của Trung Quốc thực sự cũng không nhắc đến người nào là Marco Polo. Nhưng tôi tin rằng, tác giả của cuốn sách “Marco Polo du ký” nhất định là đã thăm Trung Quốc và rất yêu mến Trung Quốc.",
    "word_count": 480
  },
  {
    "id": 62,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 197,
    "title_zh": "给力",
    "title_zh_trad": "給力",
    "title_py": "Gěilì",
    "title_vi": "Cấp Lực",
    "content_zh": "现在，最流行的网络词语应该就是“给力”了，这个词的意思不难理解，用法也挺简单的，现在在中国几乎随处可见，真的是很给力啊。\n\n“给力”这个词据说是北方的方言，意思就是：很爽，让人振奋或让人感到力量。但是它之所以突然流行起来，则要归功于一部日本搞笑动画《西游记：旅程的终点》。有兴趣的读者可以在网上搜索一下。这部动画片其实没有什么严肃的内容，它的中文配音非常搞笑，使用了很多网络语言以及方言。片子中，当唐僧和徒弟来到旅程终点天竺的时候，发现什么都没有，只有一面小旗子，写着“天竺”两个字。于是，孙悟空就感到很失望，说：“这就是天竺吗？不给力啊……”于是，“给力”这个词就在网络上传播开来。\n\n“给力”这个词可以用来说一个东西或者一件事情，比如：“这部电影太给力了！”\n\n或“中国足球太不给力了”等等。“给力”还可以当作动词，意思是加油。比如：“日本人民要给力啊！”。我还在网上看到“给力”的英文版“gelivable”，还真是挺给力的……",
    "content_zh_trad": "現在，最流行的網絡詞語應該就是“給力”了，這個詞的意思不難理解，用法也挺簡單的，現在在中國幾乎隨處可見，真的是很給力啊。\n\n“給力”這個詞據說是北方的方言，意思就是：很爽，讓人振奮或讓人感到力量。但是它之所以突然流行起來，則要歸功於一部日本搞笑動畫《西遊記：旅程的終點》。有興趣的讀者可以在網上搜索一下。這部動畫片其實沒有什麼嚴肅的內容，它的中文配音非常搞笑，使用了很多網絡語言以及方言。片子中，當唐僧和徒弟來到旅程終點天竺的時候，發現什麼都沒有，只有一面小旗子，寫着“天竺”兩個字。於是，孫悟空就感到很失望，說：“這就是天竺嗎？不給力啊……”於是，“給力”這個詞就在網絡上傳播開來。\n\n“給力”這個詞可以用來說一個東西或者一件事情，比如：“這部電影太給力了！”\n\n或“中國足球太不給力了”等等。“給力”還可以當作動詞，意思是加油。比如：“日本人民要給力啊！”。我還在網上看到“給力”的英文版“gelivable”，還真是挺給力的……",
    "content_py": "Xiànzài, zuì liúxíng de wǎngluò cíyǔ yīnggāi jiùshì “gěilì”le, zhège cí de yìsi bù nán lǐjiě, yòngfǎ yě tǐng jiǎndān de, xiànzài zài zhōngguó jīhū suíchù kějiàn, zhēn de shì hěn gěilì a.\n\n“Gěilì” zhège cí jùshuō shì běifāng de fāngyán, yìsi jiùshì: Hěn shuǎng, ràng rén zhènfèn huò ràng rén gǎndào lìliàng. Dànshì tā zhī suǒyǐ túrán liúxíng qǐlái, zé yào guīgōng yú yī bù rìběn gǎoxiào dònghuà “xīyóu jì: Lǚchéng de zhōngdiǎn”. Yǒu xìngqù de dúzhě kěyǐ zài wǎngshàng sōusuǒ yīxià. Zhè bù dònghuà piàn qíshí méiyǒu shé me yánsù de nèiróng, tā de zhōngwén pèiyīn fēicháng gǎoxiào, shǐyòngle hěnduō wǎngluò yǔyán yǐjí fāngyán. Piànzi zhōng, dāng tángsēng hé túdì lái dào lǚchéng zhōngdiǎn tiānzhú de shíhòu, fāxiàn shénme dōu méiyǒu, zhǐyǒu yīmiàn xiǎo qízi, xiězhe “tiānzhú” liǎng gè zì. Yúshì, sūnwùkōng jiù gǎndào hěn shīwàng, shuō:“Zhè jiùshì tiānzhú ma? Bù gěilì a……” yúshì,“gěilì” zhège cí jiù zài wǎngluò shàng chuánbò kāi lái. “Gěilì” zhège cí kěyǐ yòng lái shuō yīgè dōngxī huòzhě yī jiàn shìqíng, bǐrú:“Zhè bù diànyǐng tài gěilìle!” Huò “zhōngguó zúqiú tài bù gěilìle” děng děng. “Gěilì” hái kěyǐ dàng zuò dòngcí, yìsi shì jiāyóu. Bǐrú:“Rìběn rénmín yào gěilì a!”. Wǒ hái zài wǎngshàng kàn dào “gěilì” de yīngwén bǎn “gelivable”, hái zhēnshi tǐng gěilì de……",
    "content_vi": "Hiện nay, từ ngữ trực tuyến thịnh hành nhất có lẽ chính là “Cấp Lực”, ý nghĩa của từ này không khó hiểu, cách dùng cũng rất đơn giản, bây giờ ở Trung Quốc hầu như đâu đâu cũng bắt gặp, thật là đáng kinh ngạc. Từ “Cấp Lực” được cho là từ địa phương của miền Bắc, ý nghĩa chính là: Rất thoải mái, khiến người khác phấn chấn hay cảm thấy có sức sống. Nhưng ở đâu ra việc nó đột nhiên trở nên thịnh hành như vậy thì lại là nhờ vào một bộ phim hoạt hình Nhật Bản vui nhộn “Tây Du Ký: Điểm cuối của hành trình”. Bạn đọc có nhã hứng có thể lên mạng tìm hiểu. Bộ phim hoạt hình này thực ra chẳng có nội dung gì nghiêm túc, phần lồng tiếng bằng tiếng Trung rất hài hước vui nhộn, sử dụng rất nhiều từ ngữ trên mạng cũng như từ địa phương. Trong phim, khi Đường Tăng cùng đồ đệ đến được điểm cuối của hành trình là Thiên Trúc, họ phát hiện ra ở đây không có gì, chỉ có một lá cờ nhỏ viết hai chữ “Thiên Trúc”. Thế là Tôn Ngộ Không cảm thấy vô cùng thất vọng nói: “Đây chính là Thiên Trúc sao? Chẳng có gì hay ho (cấp lực) cả…” và thế là từ “cấp lực” bắt đầu được truyền bá qua mạng.\n\nTừ “cấp lực” có thể sử dụng để nói một vật hay một sự việc, ví dụ như: “Bộ phim này hay (“cấp lực”) quá!” hoặc “Bóng đá Trung Quốc chả có gì thú vị (“cấp lực”) cả” ... “Cấp lực” còn có thể làm động từ, nghĩa là cố gắng lên. Ví dụ: “Nhân dân Nhật Bản phải cố gắng lên”. Trên mạng tôi còn thấy bản tiếng Anh “gelivable” của từ “cấp lực”, thật là thú vị đáng kinh ngạc…",
    "word_count": 334
  },
  {
    "id": 63,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 199,
    "title_zh": "让子弹飞",
    "title_zh_trad": "讓子彈飛",
    "title_py": "Ràng zǐdàn fēi",
    "title_vi": "Nhượng Tử Đạn Phi",
    "content_zh": "不久前，我看了电影《让子弹飞》，感觉棒极了，所以一定要推荐给大家！\n\n《让子弹飞》的导演是姜文，他也是电影的主角。这部电影是姜文的第四部电影。\n\n其他三部是《阳光灿烂的日子》、《鬼子来了》和《太阳照常升起》。这三部电影我都看过。虽然他的作品并不多，但是，每一部都是精品。除了姜文，这部电影的演员还有周润发、葛优和刘嘉玲等，他们都是中国最著名的演员。这就保证了《让子弹飞》一开始就有不错的明星效应。\n\n为了让没看过电影的朋友保持新鲜感，我决定不在这里剧透，也就是说我不会透露剧情，我就简单介绍一下背景知识。《让子弹飞》的故事发生在上世纪初，也就是中华民国刚建立的时候，简称民国时期。那个时候中国比较混乱，各地都有军阀，而且常常发生冲突。于是，民间也有一些做好事的人，他们专门对付有钱人，然后把抢来的钱送给老百姓。你可以想象，在这样的背景下，一定会发生很刺激的故事。\n\n电影里面有三个重要的人。第一个叫马邦德，他用钱买了一个县长的官，于是带着他的老婆去那个县城上任。这个时候，第二个人张麻子出现了，他带领一群兄弟拦住马邦德的车，于是扮成了县长进入城里。城里面有一个恶霸，叫黄四郎，他发现，本来由他控制的县城里面，突然来了一个对手，于是想通过各种办法对付张麻子。于是精彩的故事就开始了。\n\n《让子弹飞》节奏很快，而且里面有很多很多值得研究的细节。这部电影虽然是中国制造，但是几乎有大部分好莱坞商业电影的特点。所以这部电影很受欢迎也是理所当然的。最后，我再想说说姜文。我觉得姜文是中国的昆汀·塔伦蒂诺，一个有独特性格的天才！我最喜欢他的前两部电影。《阳光灿烂的日子》是一部很美丽的电影，在这部电影里面，你可以看到文化大革命时期的北京； 《鬼子来了》则是一部悲伤的电影，它讲了日本侵略中国时的一个故事。有机会的话，你一定要去看看他的电影！",
    "content_zh_trad": "不久前，我看了電影《讓子彈飛》，感覺棒極了，所以一定要推薦給大家！\n\n《讓子彈飛》的導演是姜文，他也是電影的主角。這部電影是姜文的第四部電影。\n\n其他三部是《陽光燦爛的日子》、《鬼子來了》和《太陽照常升起》。這三部電影我都看過。雖然他的作品並不多，但是，每一部都是精品。除了姜文，這部電影的演員還有周潤發、葛優和劉嘉玲等，他們都是中國最著名的演員。這就保證了《讓子彈飛》一開始就有不錯的明星效應。\n\n爲了讓沒看過電影的朋友保持新鮮感，我決定不在這裏劇透，也就是說我不會透露劇情，我就簡單介紹一下背景知識。《讓子彈飛》的故事發生在上世紀初，也就是中華民國剛建立的時候，簡稱民國時期。那個時候中國比較混亂，各地都有軍閥，而且常常發生衝突。於是，民間也有一些做好事的人，他們專門對付有錢人，然後把搶來的錢送給老百姓。你可以想象，在這樣的背景下，一定會發生很刺激的故事。\n\n電影裏面有三個重要的人。第一個叫馬邦德，他用錢買了一個縣長的官，於是帶着他的老婆去那個縣城上任。這個時候，第二個人張麻子出現了，他帶領一羣兄弟攔住馬邦德的車，於是扮成了縣長進入城裏。城裏面有一個惡霸，叫黃四郎，他發現，本來由他控制的縣城裏面，突然來了一個對手，於是想通過各種辦法對付張麻子。於是精彩的故事就開始了。\n\n《讓子彈飛》節奏很快，而且裏面有很多很多值得研究的細節。這部電影雖然是中國製造，但是幾乎有大部分好萊塢商業電影的特點。所以這部電影很受歡迎也是理所當然的。最後，我再想說說姜文。我覺得姜文是中國的昆汀·塔倫蒂諾，一個有獨特性格的天才！我最喜歡他的前兩部電影。《陽光燦爛的日子》是一部很美麗的電影，在這部電影裏面，你可以看到文化大革命時期的北京； 《鬼子來了》則是一部悲傷的電影，它講了日本侵略中國時的一個故事。有機會的話，你一定要去看看他的電影！",
    "content_py": "Bùjiǔ qián, wǒ kànle diànyǐng “ràng zǐdàn fēi”, gǎnjué bàng jíle, suǒyǐ yīdìng yào tuījiàn gěi dàjiā!\n\n“Ràng zǐdàn fēi” de dǎoyǎn shì jiāngwén, tā yěshì diànyǐng de zhǔjiǎo. Zhè bù diànyǐng shì jiāngwén de dì sì bù diànyǐng. Qítā sān bù shì “yángguāng cànlàn de rìzi”,“guǐzi láile” hé “tàiyáng zhàocháng shēng qǐ”. Zhè sān bù diànyǐng wǒ dōu kànguò. Suīrán tā de zuòpǐn bìng bù duō, dànshì, měi yī bù dōu shì jīngpǐn. Chúle jiāngwén, zhè bù diànyǐng de yǎnyuán hái yǒu zhōurùnfā, géyōu hé liújiālíng děng, tāmen dōu shì zhōngguó zuì zhùmíng de yǎnyuán. Zhè jiù bǎozhèngle “ràng zǐdàn fēi” yī kāishǐ jiù yǒu bùcuò de míngxīng xiàoyìng.\n\nWèile ràng méi kànguò diànyǐng de péngyǒu bǎochí xīnxiān gǎn, wǒ juédìng bùzài zhèlǐ jù tòu, yě jiùshì shuō wǒ bù huì tòulù jùqíng, wǒ jiù jiǎndān jièshào yīxià bèijǐng zhīshì.“Ràng zǐdàn fēi” de gùshì fāshēng zài shàng shìjì chū, yě jiùshì zhōnghuá mínguó gāng jiànlì de shíhòu, jiǎnchēng mínguó shíqī. Nàgè shíhòu zhōngguó bǐjiào hùnluàn, gèdì dōu yǒu jūnfá, érqiě chángcháng fāshēng chōngtú. Yúshì, mínjiān yěyǒu yīxiē zuò hǎoshì de rén, tāmen zhuānmén duìfù yǒu qián rén, ránhòu bǎ qiǎng lái de qián sòng gěi lǎobǎixìng. Nǐ kěyǐ xiǎngxiàng, zài zhèyàng de bèijǐng xià, yīdìng huì fāshēng hěn cìjī de gùshì. Diànyǐng lǐmiàn yǒusān gè zhòngyào de rén. Dì yīgè jiào mǎbāngdé, tā yòng qián mǎile yīgè xiàn zhǎng de guān, yúshì dàizhe tā de lǎopó qù nàgè xiànchéng shàngrèn. Zhège shíhòu, dì èr gèrén zhāng mázǐ chūxiànle, tā dàilǐng yīqún xiōngdì lánzhù mǎbāngdé de chē, yúshì bàn chéngle xiàn zhǎng jìnrù chéng lǐ. Chéng lǐmiàn yǒu yīgè èbà, jiào huáng sìláng, tā fāxiàn, běnlái yóu tā kòngzhì de xiànchéng lǐmiàn, tūrán láile yīgè duìshǒu, yúshì xiǎng tōngguò gè zhǒng bànfǎ duìfù zhāng mázǐ. Yúshì jīngcǎi de gùshì jiù kāishǐle.\n\n“Ràng zǐdàn fēi” jiézòu hěn kuài, érqiě lǐmiàn yǒu hěnduō hěnduō zhídé yánjiū de xìjié. Zhè bù diànyǐng suīrán shì zhōngguó zhìzào, dànshì jīhū yǒu dà bùfèn hǎoláiwù shāngyè diànyǐng de tèdiǎn. Suǒyǐ zhè bù diànyǐng hěn shòu huānyíng yěshì lǐsuǒdāngrán de. Zuìhòu, wǒ zài xiǎng shuō shuō jiāngwén. Wǒ juédé jiāngwén shì zhōngguó de kūn tīng·tǎ lún dì nuò, yīgè yǒu dútè xìnggé de tiāncái! Wǒ zuì xǐhuān tā de qián liǎng bù diànyǐng.“Yángguāng cànlàn de rìzi” shì yī bù hěn měilì de diànyǐng, zài zhè bù diànyǐng lǐmiàn, nǐ kěyǐ kàn dào wénhuà dàgémìng shíqī de běijīng; “guǐzi láile” zé shì yī bù bēishāng de diànyǐng, tā jiǎngle rìběn qīnlüè zhōngguó shí de yī gè gùshì. Yǒu jīhuì dehuà, nǐ yīdìng yào qù kàn kàn tā de diànyǐng!",
    "content_vi": "Cách đây không lâu, tôi có xem bộ phim “Nhượng Tử Đạn Phi”, cảm thấy hay ho vô cùng, cho nên nhất định phải giới thiệu cho mọi người. Đạo diễn của “Nhượng Tử Đạn Phi” là Khương Văn, anh cũng chính là nhân vật chính trong phim. Bộ phim này là bộ phim thứ tư của Khương Văn. Ba bộ phim khác là “Dương Quang Xán Lạn Đích Nhật Tử”, “Quỷ Dữ Trước Cổng” và “Mặt Trời Vẫn Mọc”. Ba bộ phim này tôi đều đã xem qua. Tuy tác phẩm của anh không nhiều nhưng mỗi bộ phim đều là những tác phẩm đặc sắc. Ngoài Khương Văn, diễn viên trong phim còn có Châu Nhuận Phát, Cát Ưu và Lưu Gia Linh…, họ đều là những diễn viên nổi tiếng bậc nhất tại Trung Quốc. Điều này bảo đảm rằng “Nhượng Tử Đạn Phi” ngay từ đầu đã có hiệu ứng minh tinh tốt.\n\nĐể đảm bảo cảm giác mới mẻ cho các bạn chưa từng xem qua bộ phim, tôi sẽ không để lộ ra các tình tiết ở đây, tôi chỉ giới thiệu đơn giản một chút về bối cảnh của phim. Câu chuyện “Nhượng Tử Đạn Phi” diễn ra vào đầu thế kỷ trước, cũng chính là lúc nước Cộng hoà Trung Hoa mới thành lập, gọi tắt là thời kỳ dân quốc. Lúc đó Trung Quốc còn hỗn loạn, đâu đâu cũng có quân phiệt, còn thường xuyên xảy ra xung đột. Vì thế trong dân gian cũng có những người làm việc tốt, họ chuyên đối phó với người giàu có, sau đó đem số tiền cướp được chia cho người dân. Bạn có thể tưởng tượng, trong bối cảnh như vậy, nhất định phát sinh những câu chuyện đầy kịch tính. Trong phim có ba nhân vật quan trọng. Người thứ nhất tên là Mã Bang Đức, anh ta dùng tiền để mua chức quan huyện trưởng, dẫn theo vợ tới huyện nhậm chức. Lúc này, người thứ hai là Trương Ma Tử xuất hiện, dẫn theo một đoàn huynh đệ chặn xe của Mã Bang Đức, sau đó cải trang thành huyện trưởng vào thành. Trong thành có một tên ác bá tên là Hoàng Tứ Lang, anh ta phát hiện ra trong huyện mà anh ta vốn dĩ vẫn kiểm soát đột nhiên xuất hiện một đối thủ, nên rất muốn dùng mọi cách để đối phó với Trương Ma Tử. Sau đó những câu chuyện đặc sắc bắt đầu.\n\nTiết tấu của “Nhượng Tử Đạn Phi” rất nhanh, hơn nữa còn có rất nhiều chi tiết đáng để nghiên cứu. Bộ phim này tuy là do Trung Quốc thực hiện nhưng dường như có đặc điểm của đại bộ phận phim thương mại của Hollywood, cho nên việc bộ phim rất được hoan nghênh là điều đương nhiên. Cuối cùng, tôi muốn nói thêm về Khương Văn. Tôi cảm thấy Khương Văn  là Quentin Tarantino của Trung Quốc, một thiên tài có cá tính độc đáo. Tôi thích nhất hai bộ phim trước của anh. “Dương Quang Xán Lạn Đích Nhật Tử” là một bộ phim hay, trong phim, bạn có thể thấy được Bắc Kinh thời kỳ đại cách mạng văn hoá; “Quỷ Dữ Trước Cổng ” lại là bộ phim đầy thương đau, kể về một câu chuyện khi Nhật Bản xâm lược Trung Quốc. Nếu có cơ hội, bạn nhất định phải xem phim của Khương Văn!",
    "word_count": 665
  },
  {
    "id": 64,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 202,
    "title_zh": "歌神陈奕迅",
    "title_zh_trad": "歌神陳奕迅",
    "title_py": "Gē shén chényìxùn",
    "title_vi": "Ca thần Trần Dịch Tấn",
    "content_zh": "今天我给大家介绍一位香港歌手，Eason 陈奕迅。其实，陈奕迅一直都是很有名的，但是我对他了解不多，因为我不经常听流行歌曲。以前我去KTV的时候听过陈奕迅的几首歌，但没有听过他的其他歌曲，所以也就一直没有对他很感兴趣。但是我身边一直有几个很喜欢陈奕迅的“粉丝”，在他们的影响下，我试着听了听陈奕迅的歌。没想到，一听就让我就着迷了。无论是他唱的国语歌（普通话）还是粤语歌（广东话），都让我很喜欢，基本上每首歌都是朗朗上口的好歌，而且歌词写得也很有感觉。\n\n陈奕迅从中学起就在英国念书，大学的时候学了音乐。1995年，他回到香港参加唱歌比赛，获得了冠军。第二年，他就推出了专辑。之后，慢慢引起了人们的注意。\n\n刚开始，他都用广东话唱歌，也就是粤语歌，后来开始唱普通话歌曲，打开了大陆市场。无论在香港、台湾还是中国大陆，他都获得过很多奖。举办过很多演唱会。\n\n同时，他的表演才华也受到人们的认可。对歌迷来说，陈奕迅就是歌神，有一些粉丝就直接叫他“E神”。\n\n我强烈推荐他的专辑《不想放手》，下面我就请你听一听其中我最喜欢的一首歌《然后怎样》：《然后怎样》歌词：完成了所谓的理想放纵了情绪的泛滥汗都流干 天都微亮 然后怎样拥有了旅行的空档却遗失流浪的背囊沿着轨道 一直浏览 然后怎样假期过完 有什么打算走过一个天堂 少一个方向谁在催我成长 让我失去迷途的胆量我怕谁失望 我为谁而忙我最初只贪玩 为何变负担为何我的问题 总得等待别人的答案我的快乐时代唱烂才领悟代价多高昂不能满足 不敢停站 然后怎样歌曲：《然后怎样》演唱：陈奕迅",
    "content_zh_trad": "今天我給大家介紹一位香港歌手，Eason 陳奕迅。其實，陳奕迅一直都是很有名的，但是我對他了解不多，因爲我不經常聽流行歌曲。以前我去KTV的時候聽過陳奕迅的幾首歌，但沒有聽過他的其他歌曲，所以也就一直沒有對他很感興趣。但是我身邊一直有幾個很喜歡陳奕迅的“粉絲”，在他們的影響下，我試着聽了聽陳奕迅的歌。沒想到，一聽就讓我就着迷了。無論是他唱的國語歌（普通話）還是粵語歌（廣東話），都讓我很喜歡，基本上每首歌都是朗朗上口的好歌，而且歌詞寫得也很有感覺。\n\n陳奕迅從中學起就在英國唸書，大學的時候學了音樂。1995年，他回到香港參加唱歌比賽，獲得了冠軍。第二年，他就推出了專輯。之後，慢慢引起了人們的注意。\n\n剛開始，他都用廣東話唱歌，也就是粵語歌，後來開始唱普通話歌曲，打開了大陸市場。無論在香港、臺灣還是中國大陸，他都獲得過很多獎。舉辦過很多演唱會。\n\n同時，他的表演才華也受到人們的認可。對歌迷來說，陳奕迅就是歌神，有一些粉絲就直接叫他“E神”。\n\n我強烈推薦他的專輯《不想放手》，下面我就請你聽一聽其中我最喜歡的一首歌《然後怎樣》：《然後怎樣》歌詞：完成了所謂的理想放縱了情緒的泛濫汗都流乾 天都微亮 然後怎樣擁有了旅行的空檔卻遺失流浪的背囊沿着軌道 一直瀏覽 然後怎樣假期過完 有什麼打算走過一個天堂 少一個方向誰在催我成長 讓我失去迷途的膽量我怕誰失望 我爲誰而忙我最初只貪玩 爲何變負擔爲何我的問題 總得等待別人的答案我的快樂時代唱爛才領悟代價多高昂不能滿足 不敢停站 然後怎樣歌曲：《然後怎樣》演唱：陳奕迅",
    "content_py": "Jīntiān wǒ gěi dàjiā jièshào yī wèi xiānggǎng gēshǒu, Eason chényìxùn. Qíshí, chényìxùn yīzhí dōu shì hěn yǒumíng de, dànshì wǒ duì tā liǎojiě bù duō, yīnwèi wǒ bù jīngcháng tīng liúxíng gēqǔ. Yǐqián wǒ qù KTV de shíhòu tīngguò chényìxùn de jǐ shǒu gē, dàn méiyǒu tīngguò tā de qítā gēqǔ, suǒyǐ yě jiù yīzhí méiyǒu duì tā hěn gǎn xìngqù. Dànshì wǒ shēnbiān yīzhí yǒu jǐ gè hěn xǐhuān chényìxùn de “fěnsī”, zài tāmen de yǐngxiǎng xià, wǒ shìzhe tīngle tīng chényìxùn de gē. Méi xiǎngdào, yī tīng jiù ràng wǒ jiù zháomíle. Wúlùn shì tā chàng de guóyǔ gē (pǔtōnghuà) háishì yuèyǔ gē (guǎngdōng huà), dōu ràng wǒ hěn xǐhuān, jīběn shàng měi shǒu gē dōu shì lǎnglǎng shàng kǒu de hǎo gē, érqiě gēcí xiě dé yě hěn yǒu gǎnjué.\n\nChényìxùn cóng zhōngxué qǐ jiù zài yīngguó niànshū, dàxué de shíhòu xuéle yīnyuè.1995 nián, tā huí dào xiānggǎng cānjiā chànggē bǐsài, huòdéle guànjūn. Dì èr nián, tā jiù tuīchūle zhuānjí. Zhīhòu, màn man yǐnqǐle rénmen de zhùyì. Gāng kāishǐ, tā dōu yòng guǎngdōng huà chànggē, yě jiùshì yuèyǔ gē, hòulái kāishǐ chàng pǔtōnghuà gēqǔ, dǎkāile dàlù shìchǎng. Wúlùn zài xiānggǎng, táiwān háishì zhōngguó dàlù, tā dōu huòdéguò hěnduō jiǎng. Jǔbànguò hěnduō yǎnchànghuì. Tóngshí, tā de biǎoyǎn cáihuá yě shòudào rénmen de rènkě. Duì gēmí lái shuō, chényìxùn jiùshì gē shén, yǒu yīxiē fěnsī jiù zhíjiē jiào tā “E shén”.\n\nWǒ qiángliè tuījiàn tā de zhuānjí “bùxiǎng fàngshǒu”, xiàmiàn wǒ jiù qǐng nǐ tīng yī tīng qízhōng wǒ zuì xǐhuān de yī shǒu gē “ránhòu zěnyàng”: “Ránhòu zěnyàng” gēcí: Wánchéngle suǒwèi de lǐxiǎng fàngzòngle qíngxù de fànlàn hàn dōu liú gān tiān dōu wēi liàng ránhòu zěnyàng yǒngyǒule lǚxíng de kòng dàng què yíshī liúlàng de bèi náng yánzhe guǐdào yīzhí liúlǎn ránhòu zěnyàng jiàqīguò wán yǒu shé me dǎsuàn zǒuguò yīgè tiāntáng shǎo yīgè fāngxiàng shuí zài cuī wǒ chéngzhǎng ràng wǒ shīqù mítú de dǎnliàng wǒ pà shuí shīwàng wǒ wèi shuí ér máng wǒ zuìchū zhǐ tān wán wèihé biàn fùdān wèihé wǒ de wèntí zǒng děi děngdài biérén de dá’àn wǒ de kuàilè shídài chàng làn cái lǐngwù dàijià duō gāo’áng bùnéng mǎnzú bù gǎn tíng zhàn ránhòu zěnyàng gēqǔ:“Ránhòu zěnyàng” yǎnchàng: Chényìxùn",
    "content_vi": "Hôm nay tôi muốn giới thiệu với mọi người một ca sĩ Hồng Kông, Eason Trần Dịch Tấn. Thực ra, Trần Dịch Tấn vẫn luôn rất nổi tiếng, nhưng tôi không hiểu biết  nhiều về anh, vì tôi không thường xuyên nghe những bài hát thịnh hành. Trước đây, lúc tôi đi KTV có nghe qua mấy bài hát của Trần Dịch Tấn, nhưng chưa từng nghe qua các bài khác nên vẫn không có hứng thú lắm với anh ấy. Tuy nhiên, ở cạnh tôi luôn có mấy fan rất thích Trần Dịch Tấn, dưới ảnh hưởng của họ, tôi cũng thử nghe bài hát của Trần Dịch Tấn. Không ngờ, vừa nghe tôi liền say mê. Bất luận là anh ấy hát bài Quốc ngữ (tiếng Phổ thông) hay bài Việt ngữ (tiếng Quảng Đông), đều khiến tôi thích thú, cơ bản mỗi bài hát đều là bài dễ thuộc, ca từ viết ra cũng rất có cảm xúc. Trần Dịch Tấn từ trung học đã học ở Anh, thời đại học thì học âm nhạc. Năm 1995, anh quay về Hồng Kông tham gia thi hát, đạt giải quán quân. Năm sau, anh ấy cho ra đời album. Sau đó, dần dần thu hút được sự chú ý của mọi người. Ngay từ đầu, anh đều dùng tiếng Quảng Đông để hát, cũng chính là các bài hát Việt ngữ, sau này anh bắt đầu hát tiếng Phố thông, mở rộng thị trường đại lục. Bất luận ở Hồng Kông, Đài Loan hay Trung Quốc đại lục, anh đều đạt được rất nhiều giải thưởng, tổ chức rất nhiều buổi biểu diễn ca nhạc. Cùng lúc đó, tài năng diễn xuất của anh cũng được mọi người công nhận. Đối với các fan hâm mộ ca nhạc mà nói, Trần Dịch Tấn chính là ca thần, có nhiều fan còn gọi anh là “Thần E”.\n\nTôi muốn nhiệt tình giới thiệu album “Không muốn chia tay” của anh, dưới đây mời các bạn nghe một trong số những bài hát tôi yêu thích nhất “Sau đó thế nào”: Lời bài hát “Sau đó thế nào”: Hoàn thành rồi điều gọi là lý tưởng Thả mình chìm đắm trong những cảm xúc ngập tràn Mồ hôi khô hết, trời mờ sáng, sau đó thì sao Có khoảng thời gian để đi đây đó Nhưng lại đánh mất chiếc balo lang thang Men theo quỹ đạo, không ngừng dõi theo, sau đó thế nào Hết kỳ nghỉ rồi, có dự định gì đây Bước qua một cõi thiên đường, bớt đi một phương hướng Ai đang thúc giục tôi trưởng thành, khiến tôi đánh mất can đảm đi lạc đường Tôi sợ ai thất vọng, tôi vì ai bận rộn Tôi ban đầu chỉ ham chơi, vì điều gì mà phải gánh vác Vì điều gì mà câu hỏi của tôi luôn phải đợi câu trả lời của người khác Ngày tháng vui vẻ của tôi vụn nát rồi Mới hiểu được cái giá phải trả cao thế nào Không thể thỏa mãn, không dám dừng lại, sau đó thế nào Ca khúc: “Sau đó thế nào” Ca sĩ thể hiện: Trần Dịch Tấn",
    "word_count": 563
  },
  {
    "id": 65,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 206,
    "title_zh": "南京人和他们的大树",
    "title_zh_trad": "南京人和他們的大樹",
    "title_py": "Nánjīng rén hé tāmen de dà shù",
    "title_vi": "Người Nam Kinh và những cây đại thụ của",
    "content_zh": "南京是一座特别的城市，它是中国六个朝代的首都，也在二战中几乎被毁灭。但现在的南京也不平静，今年春天发生的一件事情给我留下了很深的印象，这就是南京梧桐树事件。\n\n和很多城市一样，南京市的街道两旁有很多大树。这样的街道，就叫做林荫大道。\n\n无数树叶长在一起，就像很多双手臂保护着人们。夏天，大树的叶子挡住了阳光，给人们带来了清凉；冬天，树叶都掉了，让阳光给人们带来温暖。谁不爱这样美丽的景色呢？更值得一提的是，南京的大树有七八十年的历史，有一些还是中华民国的时候种的，这些树，见证了中国的发展。\n\n但是，今年3月份的时候，南京市政府却决定把大树砍掉，因为他们要建地铁！他们没有告诉市民，更没有问他们的意见，就开始砍树。人们发现他们的老朋友被砍掉了手脚，觉得又难过又生气，于是开始抗议政府的行为。市民走到街上，给大树系上绿色的丝带。上千人聚集在一起，抗议政府的行为。政府首先没有回答市民的抗议，后来，才决定停止地铁的建设，并且邀请市民参与讨论。事件就在市民的胜利中结束。\n\n近几年在中国这样的事情比较多。政府太重视经济发展，就忘记了保护自然和传统。随着网络的发展，人们知道并关心更多的事情。这次南京梧桐树事件中，网络就扮演了很重要的角色。一些名人在网上发表了自己的看法，这引起了人们的关注。\n\n随着人们越来越关注社会发展，知道自己有什么权利，人们也就知道，让一个政府有很大的权力，却没有人去监督它，是一个灾难。\n\n南京的历史就像是整个中国的历史。从这件事情我们可以看出，中国人开始更多地关心民主，勇敢地发出自己的声音了，这是很好的一步。",
    "content_zh_trad": "南京是一座特別的城市，它是中國六個朝代的首都，也在二戰中幾乎被毀滅。但現在的南京也不平靜，今年春天發生的一件事情給我留下了很深的印象，這就是南京梧桐樹事件。\n\n和很多城市一樣，南京市的街道兩旁有很多大樹。這樣的街道，就叫做林蔭大道。\n\n無數樹葉長在一起，就像很多雙手臂保護着人們。夏天，大樹的葉子擋住了陽光，給人們帶來了清涼；冬天，樹葉都掉了，讓陽光給人們帶來溫暖。誰不愛這樣美麗的景色呢？更值得一提的是，南京的大樹有七八十年的歷史，有一些還是中華民國的時候種的，這些樹，見證了中國的發展。\n\n但是，今年3月份的時候，南京市政府卻決定把大樹砍掉，因爲他們要建地鐵！他們沒有告訴市民，更沒有問他們的意見，就開始砍樹。人們發現他們的老朋友被砍掉了手腳，覺得又難過又生氣，於是開始抗議政府的行爲。市民走到街上，給大樹繫上綠色的絲帶。上千人聚集在一起，抗議政府的行爲。政府首先沒有回答市民的抗議，後來，才決定停止地鐵的建設，並且邀請市民參與討論。事件就在市民的勝利中結束。\n\n近幾年在中國這樣的事情比較多。政府太重視經濟發展，就忘記了保護自然和傳統。隨着網絡的發展，人們知道並關心更多的事情。這次南京梧桐樹事件中，網絡就扮演了很重要的角色。一些名人在網上發表了自己的看法，這引起了人們的關注。\n\n隨着人們越來越關注社會發展，知道自己有什麼權利，人們也就知道，讓一個政府有很大的權力，卻沒有人去監督它，是一個災難。\n\n南京的歷史就像是整個中國的歷史。從這件事情我們可以看出，中國人開始更多地關心民主，勇敢地發出自己的聲音了，這是很好的一步。",
    "content_py": "Nánjīng shì yīzuò tèbié de chéngshì, tā shì zhōngguó liù gè cháodài de shǒudū, yě zài èrzhàn zhōng jīhū bèi huǐmiè. Dàn xiànzài de nánjīng yě bù píngjìng, jīnnián chūntiān fāshēng de yī jiàn shìqíng gěi wǒ liú xiàle hěn shēn de yìnxiàng, zhè jiùshì nánjīng wútóng shù shìjiàn.\n\nHé hěnduō chéngshì yīyàng, nánjīng shì de jiēdào liǎngpáng yǒu hěnduō dà shù. Zhèyàng de jiēdào, jiù jiàozuò lín yīn dàdào. Wúshù shùyè zhǎng zài yīqǐ, jiù xiàng hěnduō shuāng shǒubì bǎohùzhe rénmen. Xiàtiān, dà shù de yèzi dǎngzhùle yángguāng, gěi rénmen dài láile qīngliáng; dōngtiān, shùyè dōu diàole, ràng yángguāng gěi rénmen dài lái wēnnuǎn. Shuí bù ài zhèyàng měilì de jǐngsè ne? Gèng zhídé yī tí de shì, nánjīng de dà shù yǒu qībāshí nián de lìshǐ, yǒu yīxiē háishì zhōnghuá mínguó de shíhòu zhòng de, zhèxiē shù, jiànzhèngle zhōngguó de fǎzhǎn.\n\nDànshì, jīnnián 3 yuèfèn de shíhòu, nánjīng shì zhèngfǔ què juédìng bǎ dà shù kǎn diào, yīnwèi tāmen yào jiàn dìtiě! Tāmen méiyǒu gàosù shìmín, gèng méiyǒu wèn tāmen de yìjiàn, jiù kāishǐ kǎn shù. Rénmen fāxiàn tāmen de lǎo péngyǒu bèi kǎn diàole shǒujiǎo, juédé yòu nánguò yòu shēngqì, yúshì kāishǐ kàngyì zhèngfǔ de xíngwéi. Shìmín zǒu dào jiē shàng, gěi dà shù xì shàng lǜsè de sīdài. Shàng qiān rén jùjí zài yīqǐ, kàngyì zhèngfǔ de xíngwéi. Zhèngfǔ shǒuxiān méiyǒu huídá shìmín de kàngyì, hòulái, cái juédìng tíngzhǐ dìtiě de jiànshè, bìngqiě yāoqǐng shìmín cānyù tǎolùn. Shìjiàn jiù zài shìmín de shènglì zhōng jiéshù.\n\nJìn jǐ nián zài zhōngguó zhèyàng de shìqíng bǐjiào duō. Zhèngfǔ tài zhòngshì jīngjì fāzhǎn, jiù wàngjìle bǎohù zìrán hé chuántǒng. Suízhe wǎngluò de fǎzhǎn, rénmen zhīdào bìng guānxīn gèng duō de shìqíng. Zhè cì nánjīng wútóng shù shìjiàn zhōng, wǎngluò jiù bànyǎnle hěn zhòngyào de juésè. Yīxiē míngrén zài wǎngshàng fābiǎole zìjǐ de kànfǎ, zhè yǐnqǐle rénmen de guānzhù. Suízhe rénmen yuè lái yuè guānzhù shèhuì fāzhǎn, zhīdào zìjǐ yǒu shén me quánlì, rénmen yě jiù zhīdào, ràng yīgè zhèngfǔ yǒu hěn dà de quánlì, què méiyǒu rén qù jiāndū tā, shì yīgè zāinàn. Nánjīng de lìshǐ jiù xiàng shì zhěnggè zhōngguó de lìshǐ. Cóng zhè jiàn shìqíng wǒmen kěyǐ kàn chū, zhōngguó rén kāishǐ gèng duō de guānxīn mínzhǔ, yǒnggǎn de fāchū zìjǐ de shēngyīn le, zhè shì hěn hǎo de yībù.",
    "content_vi": "Nam Kinh là một thành phố rất đặc biệt, đó là thủ đô của Trung Quốc trong 6 triều đại, cũng gần như bị phá huỷ trong chiến tranh thế giới thứ hai. Nhưng Nam Kinh ngày nay không yên bình, câu chuyện xảy ra vào mùa xuân năm nay đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tôi.\n\nCũng giống như rất nhiều thành phố khác, dọc hai bên những con đường thành phố Nam Kinh có rất nhiều cây. Những con đường như vậy đều gọi là những đại lộ rợp bóng cây. Vô số những chiếc lá cùng nhau lớn lên, giống như những cánh tay che chở bảo vệ mọi người. Mùa hạ, những chiếc lá trên cây đại thụ chắn ánh nắng mặt trời, đem đến cho mọi người sự yên tĩnh mát mẻ; mùa đông, lá cây rụng hết, ánh nắng mặt trời lại đem đến cho mọi người sự ấm áp. Có ai mà không yêu cảnh sắc đẹp như vậy? Càng đáng nhắc đến là, những cây đại thụ ở Nam Kinh có tận 17-18 năm lịch sử, có vài cây còn được trồng từ thời Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, những cây đó đã chứng kiến sự phát triển của Trung Quốc.\n\nTuy nhiên, tháng 3 năm nay, chính quyền thành phố Nam Ninh lại quyết định chặt hết cây đại thụ vì họ muốn xây dựng đường sắt. Họ không cho người dân thành phố biết, càng không hỏi ý kiến của nhân dân đã bắt đầu chặt cây. Mọi người phát hiện ra những người bạn thân thiết của mình bị chặt tay chặt chân, cảm thấy vừa buồn vừa giận, liền kháng nghị hành động của chính quyền. Họ ra đường, thắt những dải dây màu xanh lên cây. Hơn nghìn người đứng tập trung, phản đối lại  hành động của chính quyền. Chính quyền trước tiên không đáp lại sự kháng nghị của nhân dân, sau đó mới quyết định tạm ngừng việc xây dựng đường sắt, còn mời người dân tham gia bàn luận. Sự việc kết thúc với thắng lợi thuộc về người dân.\n\nMấy năm gần đây ở Trung Quốc những sự việc như thế này xảy ra tương đối nhiều. Chính phủ quá coi trọng phát triển kinh tế, quên mất việc bảo vệ môi trường tự nhiên và truyền thống. Cùng với sự phát triển của mạng internet, mọi người được biết và quan tâm đến càng nhiều sự việc. Trong sự việc về cây bóng mát ở Nam Kinh lần này, mạng internet đóng vai trò rất quan trọng. Một số người nổi tiếng đã bày tỏ quan điểm của mình trên mạng, thu hút sự quan tâm của mọi người. Cùng với sự quan tâm ngày càng nhiều của mọi người đối với sự phát triển của xã hội, biết được mình có những quyền lợi gì, mọi người cũng biết, để một chính quyền có quyền lực lớn mà lại không có người giám sát sẽ là một đại họa.\n\nLịch sử của Nam Kinh cũng giống như lịch sử của cả đất nước Trung Quốc. Từ câu chuyện này chúng ta có thể thấy, người Trung Quốc bắt đầu quan tâm đến dân chủ càng ngày càng nhiều, dũng cảm nói lên tiếng nói của mình, đây là một bước tiến rất tốt.",
    "word_count": 589
  },
  {
    "id": 66,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 209,
    "title_zh": "温州动车事故",
    "title_zh_trad": "溫州動車事故",
    "title_py": "Wēnzhōu dòngchē shìgù",
    "title_vi": "Tai nạn tàu cao tốc Ôn Châu",
    "content_zh": "这是慢速中文第66篇文章。66是一个好数字，代表着顺利。但可惜我今天要讲一件特别不顺利的事情。了解中国新闻的朋友可能知道7月23日在浙江温州发生的动车事故。这场事故在整个中国引起了轰动，因为它不是一件不可避免的自然灾难，而是完全是由人的错误引起的事故。\n\n就在事故发生前两天，我还坐着动车从上海回到台州，这次动车旅行给我留下了不错的印象。可就在两天后，我在网上看到新闻，说两列动车在温州飞出了轨道。\n\n从台州到温州，坐动车只要半个小时。这个事故离我这么近，让我吓了一跳。接下来的两天，我都在网上看新闻。随着看到的新闻越来越多，我慢慢了解了这场悲剧。\n\n7月23日晚上，从杭州开往福州的D3115次动车在半路中停了下来。这列动车停在温州的一座桥上。另一列动车——从北京开往福州的D301次动车——很快开了过来，直接撞上了前面这列动车，发出了巨大的响声。D3115次动车的后面2节车厢脱离了轨道，D301次动车的前面3节车厢掉到了桥下面，第4节车厢竖直悬挂在空中。\n\n这几节脱离轨道的车厢里面一共有将近400人，有很多人当时就死了，还有很多人受了重伤，有些人死在了医院里面。政府最后计算出来，一共有40个人死亡，其中不包括失踪的人数。\n\n事故发生后，附近的市民最早过来救人，后来军队和铁道部也来救人。但更大的悲剧还在后面。第二天早上，铁道部就决定开始清理现场，因为他们想让铁路马上恢复使用。可这个时候，可能还有人活着！但铁道部的人却把其他人都赶走，然后用铲车把车厢压扁，埋到地下。他们说，这是为了更容易救人。谁会相信呢？就在这个时候，又有一个活着的小女孩被救了出来。铁道部难道不是在杀人吗？有一个叫杨峰的人，他的5个亲人都死了，包括他的妻子。更让他难以忍受的是，那些死去的亲人被铲车挖得面目全非，没有了完整的样子。\n\n人们在事故现场、在医院和殡仪馆哭泣。很多人跑到政府前抗议，但是没有结果。\n\n为了表现出自己的决心，政府撤下了一些重要的官员，然后给受到伤害的人一些经济补偿。铁道部说，事故的原因是因为雷电破坏动车的信号系统。但是人们都不相信，人们要求独立的调查。于是，国务院组织了一个部门来调查这件事情。他们调查的结果最近才出来：事故的原因不是技术，而是人！是铁道部的管理有严重的问题！\n\n现在，动车事故已经过去了一段时间，但我经常会想起当时的情景。那几天，我一直都在网上看新闻。我不看电视，只看网上的新闻，晚上也睡不着觉，都在看新闻，特别是社交网站上的新闻。然后把看到的新闻马上分享给朋友。新闻在网络上传播得很快，让人们更容易了解事实。那几天，我不知流了多少眼泪，就像2008年四川发生大地震的时候一样。但是这一次，我的心里有很多的愤怒。我想，很多人肯定也有这样的感觉。大家心里面多多少少对政府已经失去了信心。唯一的好事就是，人们的眼睛已经越来越亮了。",
    "content_zh_trad": "這是慢速中文第66篇文章。66是一個好數字，代表着順利。但可惜我今天要講一件特別不順利的事情。瞭解中國新聞的朋友可能知道7月23日在浙江溫州發生的動車事故。這場事故在整個中國引起了轟動，因爲它不是一件不可避免的自然災難，而是完全是由人的錯誤引起的事故。\n\n就在事故發生前兩天，我還坐着動車從上海回到台州，這次動車旅行給我留下了不錯的印象。可就在兩天後，我在網上看到新聞，說兩列動車在溫州飛出了軌道。\n\n從台州到溫州，坐動車只要半個小時。這個事故離我這麼近，讓我嚇了一跳。接下來的兩天，我都在網上看新聞。隨着看到的新聞越來越多，我慢慢了解了這場悲劇。\n\n7月23日晚上，從杭州開往福州的D3115次動車在半路中停了下來。這列動車停在溫州的一座橋上。另一列動車——從北京開往福州的D301次動車——很快開了過來，直接撞上了前面這列動車，發出了巨大的響聲。D3115次動車的後面2節車廂脫離了軌道，D301次動車的前面3節車廂掉到了橋下面，第4節車廂豎直懸掛在空中。\n\n這幾節脫離軌道的車廂裏面一共有將近400人，有很多人當時就死了，還有很多人受了重傷，有些人死在了醫院裏面。政府最後計算出來，一共有40個人死亡，其中不包括失蹤的人數。\n\n事故發生後，附近的市民最早過來救人，後來軍隊和鐵道部也來救人。但更大的悲劇還在後面。第二天早上，鐵道部就決定開始清理現場，因爲他們想讓鐵路馬上恢復使用。可這個時候，可能還有人活着！但鐵道部的人卻把其他人都趕走，然後用剷車把車廂壓扁，埋到地下。他們說，這是爲了更容易救人。誰會相信呢？就在這個時候，又有一個活着的小女孩被救了出來。鐵道部難道不是在殺人嗎？有一個叫楊峯的人，他的5個親人都死了，包括他的妻子。更讓他難以忍受的是，那些死去的親人被剷車挖得面目全非，沒有了完整的樣子。\n\n人們在事故現場、在醫院和殯儀館哭泣。很多人跑到政府前抗議，但是沒有結果。\n\n爲了表現出自己的決心，政府撤下了一些重要的官員，然後給受到傷害的人一些經濟補償。鐵道部說，事故的原因是因爲雷電破壞動車的信號系統。但是人們都不相信，人們要求獨立的調查。於是，國務院組織了一個部門來調查這件事情。他們調查的結果最近纔出來：事故的原因不是技術，而是人！是鐵道部的管理有嚴重的問題！\n\n現在，動車事故已經過去了一段時間，但我經常會想起當時的情景。那幾天，我一直都在網上看新聞。我不看電視，只看網上的新聞，晚上也睡不着覺，都在看新聞，特別是社交網站上的新聞。然後把看到的新聞馬上分享給朋友。新聞在網絡上傳播得很快，讓人們更容易瞭解事實。那幾天，我不知流了多少眼淚，就像2008年四川發生大地震的時候一樣。但是這一次，我的心裏有很多的憤怒。我想，很多人肯定也有這樣的感覺。大家心裏面多多少少對政府已經失去了信心。唯一的好事就是，人們的眼睛已經越來越亮了。",
    "content_py": "Zhè shì màn sù zhōngwén dì 66 piān wénzhāng.66 Shì yīgè hǎo shùzì, dàibiǎozhe shùnlì. Dàn kěxī wǒ jīntiān yào jiǎng yī jiàn tèbié bù shùnlì de shìqíng. Liǎojiě zhōngguó xīnwén de péngyǒu kěnéng zhīdào 7 yuè 23 rì zài zhèjiāng wēnzhōu fāshēng de dòngchē shìgù. Zhè chǎng shìgù zài zhěnggè zhōngguó yǐnqǐle hōngdòng, yīnwèi tā bùshì yī jiàn bùkě bìmiǎn de zìrán zāinàn, ér shì wánquán shì yóu rén de cuòwù yǐnqǐ de shìgù.\n\nJiù zài shìgù fāshēng qián liǎng tiān, wǒ hái zuòzhe dòngchē cóng shànghǎi huí dào táizhōu, zhè cì dòngchē lǚxíng gěi wǒ liú xià le bùcuò de yìnxiàng. Kě jiù zài liǎngtiān hòu, wǒ zài wǎngshàng kàn dào xīnwén, shuō liǎng liè dòngchē zài wēnzhōu fēi chūle guǐdào. Cóng táizhōu dào wēnzhōu, zuò dòngchē zhǐyào bàn gè xiǎoshí. Zhège shìgù lí wǒ zhème jìn, ràng wǒ xiàle yī tiào. Jiē xiàlái de liǎng tiān, wǒ dōu zài wǎngshàng kàn xīnwén. Suízhe kàn dào de xīnwén yuè lái yuè duō, wǒ màn man liǎojiěle zhè chǎng bēijù.\n\n7 yuè 23 rì wǎnshàng, cóng hángzhōu kāi wǎng fúzhōu de D3115 cì dòngchē zài bànlù zhōng tíngle xiàlái. Zhè liè dòngchē tíng zài wēnzhōu de yīzuò qiáo shàng. Lìng yīliè dòngchē——cóng běijīng kāi wǎng fúzhōu de D301 cì dòngchē——hěn kuài kāile guòlái, zhíjiē zhuàng shàngle qiánmiàn zhè liè dòngchē, fāchūle jùdà de xiǎngshēng. D3115 cì dòngchē de hòumiàn 2 jié chēxiāng tuōlíle guǐdào, D301 cì dòngchē de qiánmiàn 3 jié chēxiāng diào dàole qiáo xiàmiàn, dì 4 jié chēxiāng shù zhí xuánguà zài kōngzhōng. Zhè jǐ jié tuōlí guǐdào de chēxiāng lǐmiàn yīgòng yǒu jiàng jìn 400 rén, yǒu hěnduō rén dāngshí jiù sǐle, hái yǒu hěnduō rén shòule zhòngshāng, yǒuxiē rén sǐ zàile yīyuàn lǐmiàn. Zhèngfǔ zuìhòu jìsuàn chūlái, yīgòng yǒu 40 gèrén sǐwáng, qízhōng bù bāokuò shīzōng de rénshù.\n\nShìgù fāshēng hòu, fùjìn de shìmín zuìzǎo guòlái jiù rén, hòulái jūnduì hé tiědào bù yě lái jiù rén. Dàn gèng dà de bēijù hái zài hòumiàn. Dì èr tiān zǎoshàng, tiědào bù jiù juédìng kāishǐ qīnglǐ xiànchǎng, yīnwèi tāmen xiǎng ràng tiělù mǎshàng huīfù shǐyòng. Kě zhège shíhòu, kěnéng hái yǒurén huózhe! Dàn tiědào bù de rén què bǎ qítā rén dōu gǎn zǒu, ránhòu yòng chǎn chē bǎ chēxiāng yā biǎn, mái dào dìxià. Tāmen shuō, zhè shì wèile gèng róngyì jiù rén. Shuí huì xiāngxìn ne? Jiù zài zhège shíhòu, yòu yǒu yīgè huózhe de xiǎo nǚhái bèi jiùle chūlái. Tiědào bù nándào bùshì zài shārén ma? Yǒu yīgè jiào yángfēng de rén, tā de 5 gè qīnrén dōu sǐle, bāokuò tā de qīzi. Gèng ràng tā nányǐ rěnshòu de shì, nàxiē sǐqù de qīnrén bèi chǎn chē wā dé miànmùquánfēi, méiyǒule wánzhěng de yàngzi.\n\nRénmen zài shìgù xiànchǎng, zài yīyuàn hé bìnyíguǎn kūqì. Hěnduō rén pǎo dào zhèngfǔ qián kàngyì, dànshì méiyǒu jiéguǒ. Wèile biǎoxiàn chū zìjǐ de juéxīn, zhèngfǔ chè xiàle yīxiē zhòngyào de guānyuán, ránhòu gěi shòudào shānghài de rén yīxiē jīngjì bǔcháng. Tiědào bù shuō, shìgù de yuányīn shì yīnwèi léidiàn pòhuài dòngchē de xìnhào xìtǒng. Dànshì rénmen dōu bù xiāngxìn, rénmen yāoqiú dúlì de diàochá. Yúshì, guówùyuàn zǔzhīle yīgè bùmén lái diàochá zhè jiàn shìqíng. Tāmen diàochá de jiéguǒ zuìjìn cái chūlái: Shìgù de yuányīn bùshì jìshù, ér shì rén! Shì tiědào bù de guǎnlǐ yǒu yánzhòng de wèntí!\n\nXiànzài, dòngchē shìgù yǐjīng guòqùle yīduàn shíjiān, dàn wǒ jīngcháng huì xiǎngqǐ dāngshí de qíngjǐng. Nà jǐ tiān, wǒ yīzhí dōu zài wǎngshàng kàn xīnwén. Wǒ bù kàn diànshì, zhǐ kàn wǎngshàng de xīnwén, wǎnshàng yě shuì bùzháo jiào, dōu zài kàn xīnwén, tèbié shì shèjiāo wǎngzhàn shàng de xīnwén. Ránhòu bǎ kàn dào de xīnwén mǎshàng fēnxiǎng gěi péngyǒu. Xīnwén zài wǎngluò shàng chuánbò dé hěn kuài, ràng rénmen gèng róngyì liǎojiě shìshí. Nà jǐ tiān, wǒ bùzhī liúle duōshǎo yǎnlèi, jiù xiàng 2008 nián sìchuān fāshēng dà dìzhèn de shíhòu yīyàng. Dànshì zhè yīcì, wǒ de xīnlǐ yǒu hěnduō de fènnù. Wǒ xiǎng, hěnduō rén kěndìng yěyǒu zhèyàng de gǎnjué. Dàjiā xīn lǐmiàn duō duō shǎo shǎo duì zhèngfǔ yǐjīng shīqùle xìnxīn. Wéiyī de hǎoshì jiùshì, rénmen de yǎnjīng yǐjīng yuè lái yuè liàngle.",
    "content_vi": "Đây là bài thứ 66 của quyể sách Trung Quốc 247. 66 là một con số rất tốt, đại diện cho thuận lợi. Nhưng đáng tiếc là hôm nay tôi phải kể một sự việc không hề may mắn chút nào. Những bạn tìm hiểu tin tức của Trung Quốc có lẽ biết đến vụ tai nạn tàu cao tốc ở Chiết Giang Ôn Châu xảy ra ngày 23 tháng 7. Vụ tai nạn này đã gây chấn động trên toàn đất nước Trung Quốc, bởi vì đó không phải một tai nạn tự nhiên không thể tránh khỏi mà là một tai nạn hoàn toàn do lỗi của con người gây nên.\n\nHai ngày trước khi sự việc xảy ra, tôi ngồi tàu cao tốc đi từ Thượng Hải về Đài Châu, lần đi tàu du lịch này để lại trong tôi những ấn tượng đẹp đẽ. Nhưng chỉ hai ngày sau, tôi lên mạng đọc tin tức, nói hai đoàn tàu ở Ôn Châu đã bay lệch khỏi quỹ đạo. Từ Đài Châu đến Ôn Châu, ngồi tàu hoả chỉ mất nửa tiếng đồng hồ. Sự việc này xảy ra ở nơi gần tôi như vậy khiến tôi thấy sợ. Hai ngày tiếp sau, tôi đều lên mạng đọc tin. Theo những tin tức đọc được càng ngày càng nhiều, tôi dần dần hiểu được tấn thảm kịch này. Tối 23 tháng 7, chuyến tàu D3115 từ Hàng Châu đi về phía Phúc Châu dừng lại ở nửa đường. Đoàn tàu dừng trên một cây cầu ở Ôn Châu. Một đoàn tàu khác - tàu D301 từ Bắc Kinh đi về phía Phúc Châu - lái qua rất nhanh, đâm trực tiếp vào đoàn tàu D3115 trước mặt, gây ra tiếng vang rất lớn. Hai toa phía sau tàu D3115 rời khỏi quỹ đạo, ba toa phía trước của tàu D301 rơi xuống dưới cầu, toa thứ tư treo thẳng trong không trung. Trong những toa tàu rời khỏi quỹ đạo này có tổng cộng gần 400 người, rất nhiều người chết ngay lúc đó, còn nhiều người bị thương nặng, một vài người tử vong tại bệnh viện. Chính phủ cuối cùng tính toán ra, tổng cộng 40 người chết, trong đó không bao gồm số người mất tích.\n\nSau khi tai nạn xảy ra, người dân ở khu vực lân cận đến sớm nhất cứu người, sau đó quân đội và bộ Đường sắt cũng tới. Nhưng tấn thảm kịch lớn hơn vẫn còn ở đằng sau. Sáng ngày hôm sau, bộ Đường sắt quyết định bắt đầu thu dọn hiện trường vì họ muốn để đường sắt lập tức được sử dụng trở lại. Lúc đó, có lẽ vẫn có người còn sống. Nhưng bộ Đường sắt lại dẹp hết những người khác, sau đó dùng xe xúc nghiền nát các toa tàu, chôn xuống dưới đất. Họ nói, đây là để càng dễ cứu người. Ai sẽ tin đây? Ngay chính lúc đó, lại có một em gái còn sống được cứu ra. Bộ Đường sắt lẽ nào không phải là đang giết người sao? Có một người tên Dương Phong, 5 người thân của anh đều chết, bao gồm cả vợ anh. Điều càng khiến anh khó chấp nhận là những người thân đã ra đi còn bị xe xúc đào đến không nhận ra mặt mũi, thân xác không còn nguyên vẹn.\n\nMọi người ở hiện trường tai nạn, ở bệnh viện và nhà tang lễ đều khóc thương. Rất nhiều người kháng nghị trước chính phủ nhưng đều không có kết quả gì. Để thể hiện quyết tâm của mình, chính phủ cách chức một số quan viên, sau đó bồi thường cho những người bị thiệt hại. Bộ Đường sắt nói, nguyên nhân tai nạn là do sấm chớp đã làm hỏng hệ thống tín hiệu của tàu. Nhưng mọi người đều không tin, và yêu cầu điều tra độc lập. Do đó Quốc vụ viện tổ chức một bộ phận tới điều tra sự việc. Kết quả điều tra của họ gần đây mới được đưa ra: Nguyên nhân tai nạn không phải về mặt kỹ thuật, mà là do con người! Là việc quản lý của bộ Đường sắt có vấn đề nghiêm trọng! Bây giờ, tai nạn tàu hoả đã xảy ra được một thời gian rồi nhưng tôi vẫn thường nhớ lại cảnh tượng lúc đó. Mấy ngày nay, tôi vẫn lên mạng đọc tin tức. Tôi không xem TV, chỉ đọc tin trên mạng, buổi tối cũng ngủ không nổi, đều lên mạng xem tin, đặc biệt là tin trên mạng xã hội. Sau đó chia sẻ tin tức đọc được với bạn bè. Tin tức trên mạng lan truyền rất nhanh, giúp mọi người dễ dàng tìm hiểu được thực tế. Mấy ngày nay, tôi không biết mình đã khóc nhiều bao nhiêu, cũng giống như lúc xảy ra trận động đất lớn ở Tứ Xuyên năm 2008. Nhưng lần này, trong lòng tôi đầy sự tức giận phẫn nộ. Tôi nghĩ, rất nhiều người chắc cũng có cảm giác như vậy. Mọi người trong lòng đã mất đi bao nhiêu niềm tin đối với chính phủ. Việc tốt đẹp duy nhất là, ánh mắt mọi người đã càng ngày càng sáng ra rồi.",
    "word_count": 1012
  },
  {
    "id": 67,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 213,
    "title_zh": "土豪",
    "title_zh_trad": "土豪",
    "title_py": "Tǔháo",
    "title_vi": "Trọc phú",
    "content_zh": "大家好！我是希茜，你们的新朋友！今天我要给你们介绍一个流行词，叫做“土豪”\n\n。它究竟是什么意思？应该怎么用呢？为什么图片里是新款iPhone呢？\n\n为了回答以上的问题，我们先来说说“土”这个字。中国人常用“土”或者“土气”来形容不时尚的，不符合潮流的人或物，用“土包子”或者“老土”来称呼那些穿衣打扮不时尚，或者用旧方法做事的人。比如：这件衣服真土，他真是个土包子！\n\n“豪”是富豪的意思，指非常有钱的人。以前土豪被用来形容乡村里有钱的家族或个人。因为他们经常凭借金钱和权力欺负穷人，所以1927年中国土地革命时期，曾出现过“打土豪，分田地”的口号。2013年9月，新浪微博（也就是中国的Twitter）出现了一条很火的帖子。大概的意思是，一位青年问禅师：“大师，我现在很富有，但是我却一点也不快乐，您能指点我该做什么吗？”禅师问道：“你怎么富有了？”青年回答：“我的银行卡里有8位数存款，五道口有3套房，不算富有吗？（这里我解释一下，五道口是北京的一个区域，因为这里有一些著名大学，所以房价很高）”\n\n禅师听完之后没有说话，只伸出了一只手，青年恍然大悟，说：“原来禅师是让我懂得感恩与回报。”禅师说：“不，土豪。我们，可以做朋友吗？”\n\n在这条帖子出现之后，新浪微博就发起了“土豪，我们做朋友吧”和“为土豪写诗”\n\n的活动，在短短一个多月的时间里，“土豪”这个词在新浪微博中出现了5200多万次，红遍全中国。以前，土豪这个词的政治意味很重，而且是贬义的。但是在成为网络流行语之后，“土豪”的贬义色彩变淡了，人们用它来称呼那些有钱却没有品位，又非常喜欢炫耀的人。\n\n苹果公司今年9月新推出的iPhone手机当中，金色的那款被人们称为“土豪金”。一是因为金色本身就象征着金钱和地位，二是这款手机的价格高达5000多人民币（相当于800多美元）。大多数人觉得太贵了！而那些愿意花很多钱买这部手机，又在社交网站上发照片炫耀的人，就会被朋友们开玩笑地称作“土豪”。现在，人们也经常会用“土豪金”这个词来形容所有金色的物品。最近有媒体报道说，如果土豪这个词的影响力持续下去，牛津双语词典的编著者可能会考虑在2014年把它加入词典中。\n\n关于“土豪”这个词，你们还有什么不明白的吗？欢迎在慢速中文网站上给我留言哦！",
    "content_zh_trad": "大家好！我是希茜，你們的新朋友！今天我要給你們介紹一個流行詞，叫做“土豪”\n\n。它究竟是什麼意思？應該怎麼用呢？爲什麼圖片裏是新款iPhone呢？\n\n爲了回答以上的問題，我們先來說說“土”這個字。中國人常用“土”或者“土氣”來形容不時尚的，不符合潮流的人或物，用“土包子”或者“老土”來稱呼那些穿衣打扮不時尚，或者用舊方法做事的人。比如：這件衣服真土，他真是個土包子！\n\n“豪”是富豪的意思，指非常有錢的人。以前土豪被用來形容鄉村裏有錢的家族或個人。因爲他們經常憑藉金錢和權力欺負窮人，所以1927年中國土地革命時期，曾出現過“打土豪，分田地”的口號。2013年9月，新浪微博（也就是中國的Twitter）出現了一條很火的帖子。大概的意思是，一位青年問禪師：“大師，我現在很富有，但是我卻一點也不快樂，您能指點我該做什麼嗎？”禪師問道：“你怎麼富有了？”青年回答：“我的銀行卡里有8位數存款，五道口有3套房，不算富有嗎？（這裏我解釋一下，五道口是北京的一個區域，因爲這裏有一些著名大學，所以房價很高）”\n\n禪師聽完之後沒有說話，只伸出了一隻手，青年恍然大悟，說：“原來禪師是讓我懂得感恩與回報。”禪師說：“不，土豪。我們，可以做朋友嗎？”\n\n在這條帖子出現之後，新浪微博就發起了“土豪，我們做朋友吧”和“爲土豪寫詩”\n\n的活動，在短短一個多月的時間裏，“土豪”這個詞在新浪微博中出現了5200多萬次，紅遍全中國。以前，土豪這個詞的政治意味很重，而且是貶義的。但是在成爲網絡流行語之後，“土豪”的貶義色彩變淡了，人們用它來稱呼那些有錢卻沒有品位，又非常喜歡炫耀的人。\n\n蘋果公司今年9月新推出的iPhone手機當中，金色的那款被人們稱爲“土豪金”。一是因爲金色本身就象徵着金錢和地位，二是這款手機的價格高達5000多人民幣（相當於800多美元）。大多數人覺得太貴了！而那些願意花很多錢買這部手機，又在社交網站上發照片炫耀的人，就會被朋友們開玩笑地稱作“土豪”。現在，人們也經常會用“土豪金”這個詞來形容所有金色的物品。最近有媒體報道說，如果土豪這個詞的影響力持續下去，牛津雙語詞典的編著者可能會考慮在2014年把它加入詞典中。\n\n關於“土豪”這個詞，你們還有什麼不明白的嗎？歡迎在慢速中文網站上給我留言哦！",
    "content_py": "Dàjiā hǎo! Wǒ shì xīqiàn, nǐmen de xīn péngyǒu! Jīntiān wǒ yào gěi nǐmen jièshào yīgè liúxíng cí, jiàozuò “tǔháo”. Tā jiùjìng shì shénme yìsi? Yīnggāi zěnme yòng ne? Wèishéme túpiàn lǐ shì xīnkuǎn iPhone ne?\n\nWèile huídá yǐshàng de wèntí, wǒmen xiān lái shuō shuō “tǔ” zhège zì. Zhōngguó rén chángyòng “tǔ” huòzhě “tǔqì” lái xíngróng bù shíshàng de, bù fúhé cháoliú de rén huò wù, yòng “tǔbāozi” huòzhě “lǎo tǔ” lái chēnghu nàxiē chuān yī dǎbàn bù shíshàng, huòzhě yòng jiù fāngfǎ zuòshì de rén. Bǐrú: Zhè jiàn yīfú zhēn tǔ, tā zhēnshi gè tǔbāozi! “Háo” shì fùháo de yìsi, zhǐ fēicháng yǒu qián de rén. Yǐqián tǔháo bèi yòng lái xíngróng xiāngcūn lǐ yǒu qián de jiāzú huò gèrén. Yīnwèi tāmen jīngcháng píngjiè jīnqián hé quánlì qīfù qióngrén, suǒyǐ 1927 nián zhōngguó tǔdì gémìng shíqī, céng chūxiànguò “dǎ tǔháo, fēn tiándì” de kǒuhào. 2013 Nián 9 yuè, xīnlàng wēi bó (yě jiùshì zhōngguó de Twitter) chūxiànle yītiáo hěn huǒ de tiězi. Dàgài de yìsi shì, yī wèi qīngnián wèn chánshī:“Dàshī, wǒ xiànzài hěn fùyǒu, dànshì wǒ què yīdiǎn yě bù kuàilè, nín néng zhǐdiǎn wǒ gāi zuò shénme ma?” Chánshī wèn dào:“Nǐ zěnme fùyǒule?” Qīngnián huídá:“Wǒ de yínháng kǎ lǐ yǒu 8 wèi shù cúnkuǎn, wǔdàokǒu yǒu 3 tàofáng, bù suàn fùyǒu ma?(Zhèlǐ wǒ jiěshì yīxià, wǔdàokǒu shì běijīng de yīgè qūyù, yīnwèi zhè lǐ yǒu yīxiē zhùmíng dàxué, suǒyǐ fángjià hěn gāo)” chánshī tīng wán zhīhòu méiyǒu shuōhuà, zhǐ shēn chūle yī zhī shǒu, qīngnián huǎngrándàwù, shuō:“Yuánlái chánshī shì ràng wǒ dǒngdé gǎn’ēn yǔ huíbào.” Chánshī shuō:“Bù, tǔháo. Wǒmen, kěyǐ zuò péngyǒu ma?” Zài zhè tiáo tiězi chūxiàn zhīhòu, xīnlàng wēibó jiù fāqǐle “tǔháo, wǒmen zuò péngyǒu ba” hé “wèi tǔháo xiě shī” de huódòng, zài duǎn duǎn yīgè duō yuè de shíjiān lǐ,“tǔháo” zhège cí zài xīnlàng wēibó zhòng chūxiànle 5200 duō wàn cì, hóng biàn quán zhōngguó. Yǐqián, tǔháo zhège cí de zhèngzhì yìwèi hěn zhòng, érqiě shì biǎnyì de. Dànshì zài chéngwéi wǎngluò liúxíng yǔ zhīhòu,“tǔháo” de biǎnyì sècǎi biàndànle, rénmen yòng tā lái chēnghu nàxiē yǒu qián què méiyǒu pǐnwèi, yòu fēicháng xǐhuān xuànyào de rén.\n\nPíngguǒ gōngsī jīnnián 9 yuè xīn tuīchū de iPhone shǒujī dāngzhōng, jīnsè de nà kuǎn bèi rénmen chēng wèi “tǔháo jīn”. Yī shì yīnwèi jīnsè běnshēn jiù xiàngzhēngzhe jīnqián hé dìwèi, èr shì zhè kuǎn shǒujī de jiàgé gāodá 5000 duō rénmínbì (xiāngdāng yú 800 duō měiyuán). Dàduōshù rén juédé tài guìle! Ér nàxiē yuànyì huā hěnduō qián mǎi zhè bù shǒujī, yòu zài shèjiāo wǎngzhàn shàng fā zhàopiàn xuànyào de rén, jiù huì bèi péngyǒumen kāiwánxiào de chēng zuò “tǔháo”. Xiànzài, rénmen yě jīngcháng huì yòng “tǔháo jīn” zhège cí lái xíngróng suǒyǒu jīnsè de wùpǐn. Zuìjìn yǒu méitǐ bàodào shuō, rúguǒ tǔháo zhège cí de yǐngxiǎnglì chíxù xiàqù, niújīn shuāngyǔ cídiǎn de biānzhùzhě kěnéng huì kǎolǜ zài 2014 nián bǎ tā jiārù cídiǎn zhōng. Guānyú “tǔháo” zhège cí, nǐmen hái yǒu shén me bù míngbái de ma? Huānyíng zài màn sù zhōngwén wǎngzhàn shàng gěi wǒ liúyán ó!",
    "content_vi": "Chào mọi người! Tôi là Hy Thiến, là bạn mới của các bạn! Hôm nay tôi muốn giới thiệu với các bạn một từ rất thịnh hành, gọi là “trọc phú”. Nó rốt cuộc là có ý nghĩa gì? Nên dùng nó như thế nào? Tại sao trong tranh lại là hình iphone kiểu mới?\n\nĐể trả lời cho câu hỏi trên, trước tiên chúng ta nói đến chữ “thổ”. Người Trung Quốc thường dùng chữ “thổ” hay “thổ khí” để miêu tả những người hay vật không hợp thời, không phù hợp với trào lưu, dùng “thổ bao tử” hoặc “lão thổ” để gọi những người ăn diện không hợp mốt, hoặc dùng lối mòn để làm việc. Ví dụ: Bộ quần áo này thật là quê mùa, anh ta đúng là thằng nhà quê! “Hào” nghĩa là giàu có, chỉ những người nhiều tiền. Trước đây, trọc phú được dùng để miêu tả những gia tộc hay người giàu có ở nông thôn. Bởi vì bọn họ thường dựa vào tiền bạc và quyền lực để ức hiếp người nghèo nên năm 1927, vào thời kỳ cách mạng ruộng đất ở Trung Quốc, đã từng xuất hiện khẩu hiệu “đánh đổ cường quyền, chia lại ruộng đất”. Tháng 9 năm 2013, mạng Sina weibo (cũng chính là Twitter của Trung Quốc) đã xuất hiện một ghi chú rất hot. Ý nghĩa đại khái là, một thanh niên hỏi một thiền sư: “Đại sư, con bây giờ rất giàu có, nhưng lại không hề hạnh phúc chút nào, người có thể chỉ dạy cho con phải làm như thế nào không ạ?”. Thiền sư hỏi rằng: “Con giàu như thế nào?”. Người thanh niên đáp rằng: “Thẻ ngân hàng của con có tài khoản 8 chữ số, ở Ngũ Đạo Khẩu có 3 căn nhà, không được coi là giàu sao?” (Ở đây tôi giải thích một chút, Ngũ Đạo Khẩu là một khu vực của Bắc Kinh, bởi vì ở đây có một vài trường đại học danh tiếng nên giá nhà rất cao). Thiền sư nghe xong không nói gì, chỉ duỗi một tay, người thanh niên đột nhiên hiểu ra, nói: “Hóa ra thiền sư muốn để con hiểu được sự biết ơn và báo đáp.” Thiền sư nói: “Không, trọc phú. Chúng ta có thế làm bạn không?” Sau khi xuất hiện đoạn ghi chú này, trên mạng Sina weibo liền dấy lên hoạt động “Trọc phú, chúng ta làm bạn nhé” và “vì trọc phú làm thơ”. Trong thời gian ngắn ngủi hơn một tháng, từ “trọc phú” đã xuất hiện trên mạng Sina weibo hơn 5200 vạn lần, đỏ khắp đất nước Trung Quốc. Trước đây, từ “trọc phú” mang nặng ý nghĩa chính trị, hơn nữa còn là ý nghĩa xúc phạm. Tuy nhiên sau khi trở thành ngôn ngữ mạng thịnh hành, sắc thái xúc phạm của từ “trọc phú” cũng trở nên nhẹ nhàng hơn, mọi người dùng nó để gọi những người có tiền nhưng không có tri thức mà lại rất thích khoe khoang. Trong lúc công ty Apple cho ra đời sản phẩm điện thoại di động iPhone mới vào tháng 9 năm nay, chiếc điện thoại vàng đó  được gọi là “Thổ Hào Kim”. Thứ nhất là vì màu của vàng bản thân nó đã tượng trưng cho tiền tài và địa vị, hai là giá của chiếc điện thoại đó cao tới tận hơn 5000 nhân dân tệ (tương đương hơn 800 đô la Mỹ). Đại đa số mọi người đều cảm thấy quá đắt! Nhưng những người sẵn sàng bỏ ra số tiền đó để mua điện thoại, lại còn chụp ảnh khoe khoang trên mạng, đều bị bạn bè trêu đùa gọi là “trọc phú”. Hiện nay, mọi người cũng thường dùng “Thổ Hào Kim” để miêu tả tất cả những vật màu vàng. Gần đây, có vài đoạn tin tức nói, nếu ảnh hưởng của từ “trọc phú” cứ tiếp tục như thế này, thì người biên tập từ điển song ngữ Oxford có lẽ sẽ xem xét việc đưa nó vào từ điển năm 2014.\n\nVề từ “trọc phú” này, các bạn còn điều gì không hiểu nữa không?",
    "word_count": 762
  },
  {
    "id": 68,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 216,
    "title_zh": "微博的力量",
    "title_zh_trad": "微博的力量",
    "title_py": "Wēi bó de lìliàng",
    "title_vi": "Sức mạnh của weibo",
    "content_zh": "慢速中文刚开播的时候，我告诉过大家，几乎每个上网的中国人都有QQ号。不过，互联网发展的速度很快，新的产品很快代替了旧的产品。如果你现在还在问别人要QQ号，他们可能会笑你，然后告诉你，人们现在用微博和微信。今天我就说说微博。\n\n微博是微型博客的简称。据我所知，最早的微博就是Twitter。它可以让用户发送140个字以内的消息。可是Twitter在中国被禁止了。于是就出现了中国自己的微博。在微博上，用户可以自己报道新闻，他们报道新闻的速度和规模，让媒体望尘莫及。最早出现的微博网站，比如饭否，因为用户在上面发表了一些敏感的内容，这个网站被政府关闭了。新浪是中国最大的网络新闻媒体之一，他们吸取了饭否的教训，和政府搞好了关系，建立了新浪微博。新浪微博的用户很多，在中国影响力不小。而且它把“weibo”注册为自己的域名。所以当人们说微博的时候，基本上就是指新浪微博。\n\n微博方便了新闻的报道和传播，也让人们关注到了以前没有关注到的事情。比如：2011年7月，温州动车事故发生后仅仅4分钟，第一条相关的微博就出现在网络上，比新闻媒体早两个多小时。即使是后来官方媒体报道了这件事情，人们还是愿意上微博阅读更多的内容。再比如：2012年8月，一位政府官员在一个事故现场哈哈大笑的照片在微博被人不停地转发，同时，人们又发现，这个官员每次出现的时候都戴着不同的手表，而且是特别贵的高档手表。人们非常不满，怀疑他受贿。结果，调查部门发现，他至少有83块手表，还有很多来源不明的钱。现在他是一个在监狱里面的囚犯。\n\n这样的事情经常发生，如果没有微博这个工具，事情的发展可能完全不一样。微博让人们感觉到了自己的力量和责任。当然，任何武器都会被利益所收买，被无知所滥用。不过，这种表达的自由是人们从来没有过的。善良的人们知道如何好好利用这个工具，知道更加珍惜每次使用的机会。\n\n（请关注慢速中文 Slow Chinese的新浪微博：http://www.weibo.com/slowchinese）",
    "content_zh_trad": "慢速中文剛開播的時候，我告訴過大家，幾乎每個上網的中國人都有QQ號。不過，互聯網發展的速度很快，新的產品很快代替了舊的產品。如果你現在還在問別人要QQ號，他們可能會笑你，然後告訴你，人們現在用微博和微信。今天我就說說微博。\n\n微博是微型博客的簡稱。據我所知，最早的微博就是Twitter。它可以讓用戶發送140個字以內的消息。可是Twitter在中國被禁止了。於是就出現了中國自己的微博。在微博上，用戶可以自己報道新聞，他們報道新聞的速度和規模，讓媒體望塵莫及。最早出現的微博網站，比如飯否，因爲用戶在上面發表了一些敏感的內容，這個網站被政府關閉了。新浪是中國最大的網絡新聞媒體之一，他們吸取了飯否的教訓，和政府搞好了關係，建立了新浪微博。新浪微博的用戶很多，在中國影響力不小。而且它把“weibo”註冊爲自己的域名。所以當人們說微博的時候，基本上就是指新浪微博。\n\n微博方便了新聞的報道和傳播，也讓人們關注到了以前沒有關注到的事情。比如：2011年7月，溫州動車事故發生後僅僅4分鐘，第一條相關的微博就出現在網絡上，比新聞媒體早兩個多小時。即使是後來官方媒體報道了這件事情，人們還是願意上微博閱讀更多的內容。再比如：2012年8月，一位政府官員在一個事故現場哈哈大笑的照片在微博被人不停地轉發，同時，人們又發現，這個官員每次出現的時候都戴着不同的手錶，而且是特別貴的高檔手錶。人們非常不滿，懷疑他受賄。結果，調查部門發現，他至少有83塊手錶，還有很多來源不明的錢。現在他是一個在監獄裏面的囚犯。\n\n這樣的事情經常發生，如果沒有微博這個工具，事情的發展可能完全不一樣。微博讓人們感覺到了自己的力量和責任。當然，任何武器都會被利益所收買，被無知所濫用。不過，這種表達的自由是人們從來沒有過的。善良的人們知道如何好好利用這個工具，知道更加珍惜每次使用的機會。\n\n（請關注慢速中文 Slow Chinese的新浪微博：http://www.weibo.com/slowchinese）",
    "content_py": "Màn sù zhōngwén gāng kāi bò de shíhòu, wǒ gàosù guò dàjiā, jīhū měi gè shàngwǎng de zhōngguó rén dōu yǒu QQ hào. Bùguò, hùliánwǎng fāzhǎn de sùdù hěn kuài, xīn de chǎnpǐn hěn kuài dàitìle jiù de chǎnpǐn. Rúguǒ nǐ xiànzài hái zài wèn biérén yào QQ hào, tāmen kěnéng huì xiào nǐ, ránhòu gàosù nǐ, rénmen xiànzài yòng wēibó hé wēixìn. Jīntiān wǒ jiù shuōshuō wēibó.\n\nWēibó shì wéixíng bókè de jiǎnchēng. Jù wǒ suǒ zhī, zuìzǎo de wéibó jiùshì Twitter. Tā kěyǐ ràng yònghù fāsòng 140 gè zì yǐnèi de xiāoxī. Kěshì Twitter zài zhōngguó bèi jìnzhǐle. Yúshì jiù chūxiànle zhōngguó zìjǐ de wéibó. Zài wēibó shàng, yònghù kěyǐ zìjǐ bàodào xīnwén, tāmen bàodào xīnwén de sùdù hé guīmó, ràng méitǐ wàngchénmòjí. Zuìzǎo chūxiàn de wéibó wǎngzhàn, bǐrú fànfǒu, yīnwèi yònghù zài shàngmiàn fābiǎole yīxiē mǐngǎn de nèiróng, zhège wǎngzhàn bèi zhèngfǔ guānbìle. Xīnlàng shì zhōngguó zuìdà de wǎngluò xīnwén méitǐ zhī yī, tāmen xīqǔle fànfǒu de jiàoxùn, hé zhèngfǔ gǎo hǎole guānxì, jiànlìle xīnlàng wēibó. Xīnlàng wēibó de yònghù hěnduō, zài zhōngguó yǐngxiǎnglì bù xiǎo. Érqiě tā bǎ “weibo” zhùcè wèi zìjǐ de yùmíng. Suǒyǐ dāng rénmen shuō wēibó de shíhòu, jīběn shàng jiùshì zhǐ xīnlàng wēibó. Wēibó fāngbiànle xīnwén de bàodào hé chuánbò, yě ràng rénmen guānzhù dàole yǐqián méiyǒu guānzhù dào de shìqíng. Bǐrú: 2011 nián 7 yuè, wēnzhōu dòngchē shìgù fāshēng hòu jǐnjǐn 4 fēnzhōng, dì yī tiáo xiāngguān de wéibó jiù chūxiàn zài wǎngluò shàng, bǐ xīnwén méitǐ zǎo le gè duō xiǎoshí. Jíshǐ shì hòulái guānfāng méitǐ bàodàole zhè jiàn shìqíng, rénmen háishì yuànyì shàng wēibó yuèdú gèng duō de nèiróng. Zài bǐrú: 2012 nián 8 yuè, yī wèi zhèngfǔ guānyuán zài yīgè shìgù xiànchǎng hāhā dà xiào de zhàopiàn zài wēibó bèi rén bù tíng de zhuàn fā, tóngshí, rénmen yòu fāxiàn, zhège guānyuán měi cì chūxiàn de shíhòu dōu dàizhe bùtóng de shǒubiǎo, érqiě shì tèbié guì de gāodàng shǒubiǎo. Rénmen fēicháng bùmǎn, huáiyí tā shòuhuì. Jiéguǒ, diàochá bùmén fāxiàn, tā zhìshǎo yǒu 83 kuài shǒubiǎo, hái yǒu hěnduō láiyuán bùmíng de qián. Xiàn zài tā shì yīgè zài jiānyù lǐmiàn de qiúfàn. Zhèyàng de shìqíng jīngcháng fāshēng, rúguǒ méiyǒu wēibó zhège gōngjù, shìqíng de fǎ zhǎn kěnéng wánquán bù yīyàng. Wēibó ràng rénmen gǎnjué dàole zìjǐ de lìliàng hé zérèn. Dāngrán, rènhé wǔqì dōu huì bèi lìyì suǒ shōumǎi, bèi wúzhī suǒ lànyòng. Bùguò, zhè zhǒng biǎodá de zìyóu shì rénmen cónglái méiyǒuguò de. Shànliáng de rénmen zhīdào rúhé hǎohǎo lìyòng zhège gōngjù, zhīdào gèngjiā zhēnxī měi cì shǐyòng de jīhuì.",
    "content_vi": "Lúc trang Trung Quốc Chậm Rãi mới được truyền bá, tôi đã nói qua với mọi người, hầu như người Trung Quốc nào lên mạng cũng đều có tài khoản QQ. Tuy nhiên, tốc độ phát triển của mạng internet rất nhanh, sản phẩm mới nhanh chóng thay thế sản phẩm cũ. Nếu bây giờ bạn vẫn còn hỏi tài khoản QQ của người khác, họ có lẽ sẽ cười bạn, sau đó cho bạn biết, mọi người hiện nay dùng weibo và weixin. Hôm nay tôi sẽ nói về weibo.\n\nWeibo là viết tắt của weixing boke (tiểu blog hay blog vi mô). Theo tôi được biết, tiểu blog có sớm nhất là Twitter. Nó có thể giúp người dùng gửi đi thông tin trong vòng 140 chữ cái. Nhưng Twitter ở Trung Quốc bị cấm rồi. Thế là xuất hiện weibo của riêng Trung Quốc. Trên weibo, người dùng có thể tự đăng tin tức, tốc độ và quy mô đăng tin tức khiến các phương tiện thông tin đại chúng còn thua xa. Trang web weibo xuất hiện sớm nhất, ví dụ fanfou. com, do người dùng trên trang phát biểu về một vài nội dung khá nhạy cảm nên đã bị chính phủ cho đóng. Sina là một trong những trang web thông tin đại chúng lớn nhất Trung Quốc, chúng tiếp thu bài học từ trang fanfou.com, làm việc trước với chính phủ, lập nên Sina weibo. Người dùng Sina weibo rất nhiều, sức ảnh hưởng của nó ở Trung Quốc không hề nhỏ. Hơn nữa, nó dùng “weibo” để đăng ký tên miền. Do đó, khi mọi người nói tới weibo, về cơ bản chính là chỉ Sina weibo.\n\nWeibo cho phép tin tức được đăng lên và truyền bá một cách thuận tiện, khiến mọi người chú ý tới những việc mà trước đây họ không hề để ý. Ví dụ: tháng 7 năm 2011, vụ tai nạn xe hơi ở Ôn Châu mới xảy ra được 4 phút, tin tức weibo có liên quan đầu tiên đã xuất hiện trên mạng, sớm hơn các phương tiện thông tin đại chúng hơn 2 tiếng đồng hồ. Cho dù là sau đó các phương tiện đại chúng chính thức đã đưa tin tức về sự việc, mọi người vẫn muốn lên weibo đọc thêm nội dung. Ví dụ nữa: Tháng 8 năm 2012, một bức ảnh chụp một vị quan chức chính phủ cười rất lớn tại hiện trường một vụ tai nạn đã được truyền đi không ngừng trên weibo, cùng lúc đó, mọi người lại phát hiện ra, vị quan chức này mỗi lần xuất hiện lại đeo một chiếc đồng hồ khác nhau, hơn nữa còn là đồng hồ cao cấp vô cùng đắt tiền. Mọi người hết sức không hài lòng, nghi ngờ ông ta nhận hối lộ. Kết quả, cơ quan điều tra phát hiện, ông ta có ít nhất 83 cái đồng hồ, còn có rất nhiều tiền lai lịch không rõ ràng. Hiện giờ ông ta là tội phạm trong nhà lao.\n\nNhững sự việc như thế này thường xuyên xảy ra, nếu không có công cụ weibo, diễn biến sự việc có lẽ hoàn toàn khác. Weibo khiến mọi người cảm thấy được quyền hạn và trách nhiệm của bản thân. Đương nhiên, bất cứ vũ khí nào cũng sẽ bị lợi ích mua chuộc, bị lạm dụng nhưng quyền tự do ngôn luận như vậy là thứ mọi người từ trước tới nay chưa từng có. Người lương thiện biết phải sử dụng công cụ này như thế nào cho tốt, càng biết trân trọng cơ hội sử dụng nó mỗi lần.",
    "word_count": 674
  },
  {
    "id": 69,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 219,
    "title_zh": "长寿面",
    "title_zh_trad": "長壽麪",
    "title_py": "Chángshòu miàn",
    "title_vi": "Mì trường thọ",
    "content_zh": "生日是人生中非常重要的时刻。以前，中国人不吃生日蛋糕，而是吃一碗“长寿面”\n\n。因为面条又“长”又“瘦”，和“长寿”发音一样，所以就叫做“长寿面”，意思是希望过生日的人能够长命百岁。\n\n中国人一般会在长寿面中加一个鸡蛋，因为鸡蛋是圆的，象征着“圆满”。也有人说，鸡蛋象征着生命。在不同的地方，做长寿面的具体方法也都不一样。长寿面和普通的面条不太一样，一般比较长。吃长寿面的时候，要一口气吃掉整根面条。在把面条放进嘴里之前，不能咬断长寿面。\n\n在两千一百多年前，在中国有一位叫汉武帝的皇帝，他很喜欢相术。也就是说，他相信人的相貌可以决定他们的命运。有一次，他在和他的大臣们聊天的时候说：“书上说，人的人中——也就是鼻子和嘴巴中间的部分——如果越长，他的寿命也就越长。”这时，有一位大臣笑了起来，说，“彭祖活了八百年，他的人中得有多长啊？”在座的大臣们都笑了。在中文里，“脸”就是“面”的意思。因为有了这个传说，渐渐地，中国人就有了过生日吃长寿面的习惯。\n\n当然，这只是一个有趣的传说。其实，从来没有历史学家证明，吃长寿面的传统来源于汉武帝的故事。长寿面代表着中国人对未来的美好愿望。人们希望，吃完一碗长寿面，过生日的人就可以活得更长久。",
    "content_zh_trad": "生日是人生中非常重要的時刻。以前，中國人不喫生日蛋糕，而是喫一碗“長壽麪”\n\n。因爲麪條又“長”又“瘦”，和“長壽”發音一樣，所以就叫做“長壽麪”，意思是希望過生日的人能夠長命百歲。\n\n中國人一般會在長壽麪中加一個雞蛋，因爲雞蛋是圓的，象徵着“圓滿”。也有人說，雞蛋象徵着生命。在不同的地方，做長壽麪的具體方法也都不一樣。長壽麪和普通的麪條不太一樣，一般比較長。喫長壽麪的時候，要一口氣喫掉整根麪條。在把麪條放進嘴裏之前，不能咬斷長壽麪。\n\n在兩千一百多年前，在中國有一位叫漢武帝的皇帝，他很喜歡相術。也就是說，他相信人的相貌可以決定他們的命運。有一次，他在和他的大臣們聊天的時候說：“書上說，人的人中——也就是鼻子和嘴巴中間的部分——如果越長，他的壽命也就越長。”這時，有一位大臣笑了起來，說，“彭祖活了八百年，他的人中得有多長啊？”在座的大臣們都笑了。在中文裏，“臉”就是“面”的意思。因爲有了這個傳說，漸漸地，中國人就有了過生日喫長壽麪的習慣。\n\n當然，這只是一個有趣的傳說。其實，從來沒有歷史學家證明，喫長壽麪的傳統來源於漢武帝的故事。長壽麪代表着中國人對未來的美好願望。人們希望，喫完一碗長壽麪，過生日的人就可以活得更長久。",
    "content_py": "Shēngrì shì rénshēng zhōng fēicháng zhòngyào de shíkè. Yǐqián, zhōngguó rén bù chī shēngrì dàngāo, ér shì chī yī wǎn “chángshòu miàn”. Yīnwèi miàntiáo yòu “cháng” yòu “shòu”, hé “chángshòu” fāyīn yīyàng, suǒyǐ jiù jiàozuò “chángshòu miàn”, yìsi shì xīwàng guò shēngrì de rén nénggòu cháng mìng bǎi suì.\n\nZhōngguó rén yībān huì zài chángshòu miàn zhōng jiā yīgè jīdàn, yīnwèi jīdàn shì yuán de, xiàngzhēngzhe “yuánmǎn”. Yěyǒu rén shuō, jīdàn xiàngzhēngzhe shēngmìng. Zài bùtóng de dìfāng, zuò chángshòu miàn de jùtǐ fāngfǎ yě dōu bù yīyàng. Chángshòu miàn hé pǔtōng de miàntiáo bù tài yīyàng, yībān bǐjiào cháng. Chī chángshòu miàn de shíhòu, yào yī kǒuqì chī diào zhěng gēn miàntiáo. Zài bǎ miàntiáo fàng jìn zuǐ lǐ zhīqián, bùnéng yǎo duàn chángshòu miàn.\n\nZài liǎng qiān yībǎi duō nián qián, zài zhōngguó yǒu yī wèi jiào hànwǔdì de huángdì, tā hěn xǐhuān xiàngshù. Yě jiùshì shuō, tā xiāngxìn rén de xiàngmào kěyǐ juédìng tāmen de mìngyùn. Yǒu yīcì, tā zài hé tā de dàchénmen liáotiān de shíhòu shuō:“Shū shàng shuō, rén de rénzhōng——yě jiùshì bízi hé zuǐbā zhōngjiān de bùfèn——rúguǒ yuè cháng, tā de shòumìng yě jiù yuè cháng.” Zhè shí, yǒu yī wèi dàchén xiàole qǐlái, shuō,“péngzǔ huóle bābǎi nián, tā de rén zhōng děi yǒu duō cháng a?” Zàizuò de dàchénmen dōu xiàole. Zài zhōngwén lǐ,“liǎn” jiùshì “miàn” de yìsi. Yīnwèi yǒule zhège chuánshuō, jiànjiàn de, zhōngguó rén jiù yǒule guò shēngrì chī chángshòu miàn de xíguàn.\n\nDāngrán, zhè zhǐshì yīgè yǒuqù de chuánshuō. Qíshí, cónglái méiyǒu lìshǐ xuéjiā zhèngmíng, chī chángshòu miàn de chuántǒng láiyuán yú hànwǔdì de gùshì. Chángshòu miàn dàibiǎozhe zhōngguó rén duì wèilái de měihǎo yuànwàng. Rénmen xīwàng, chī wán yī wǎn chángshòu miàn,guò shēngrì de rén jiù kěyǐ huó dé gèng chángjiǔ.",
    "content_vi": "Sinh nhật là thời khắc vô cùng quan trọng trong đời người. Trước đây, người Trung Quốc không ăn bánh gato sinh nhật, mà ăn một bát mì trường thọ. Do sợi mì vừa dài vừa mảnh, phát âm giống với trường thọ, nên được gọi là mì trường thọ, ý nghĩa chính là hy vọng người đón sinh nhật có thể sống lâu trăm tuổi.\n\nNgười Trung Quốc thường thêm một quả trứng gà vào mì trường thọ, vì trứng gà có hình tròn, tượng trưng cho sự viên mãn. Cũng có người nói, trứng gà tượng trưng cho sinh mạng. Ở những vùng khác nhau, phương pháp cụ thể làm mì trường thọ cũng không giống nhau. Mì trường thọ và mì thường không giống nhau lắm, thường tương đối dài. Khi ăn mì trường thọ, phải ăn một hơi hết cả sợi mì. Trước khi đưa mì vào miệng, không được cắn đứt sợi mì. Hơn 2100 năm trước, ở Trung Quốc có vị vua tên là Hán Vũ Đế, ông ta rất thích xem tướng. Cũng chính là nói, ông ta tin rằng tướng mạo của một người sẽ quyết định vận mệnh của người đó. Có một lần, trong lúc ông và các đại thần nói chuyện, ông nói: “Sách nói, nhân trung của một người - cũng chính là phần giữa mũi và miệng - nếu càng dài thì tuổi thọ của anh ta càng dài. ” Lúc đó, có một vị đại thần cười phá lên, nói: “Bành Tổ sống 800 năm, đường nhân trung của ông ta phải dài bao nhiêu đây?”. Các vị đại thần có mặt đều cười. Trong tiếng Trung, “mặt” chính là “diện”. Do có truyền thuyết này, người Trung Quốc có thói quen ăn mì trường thọ khi đón sinh nhật. Đương nhiên, đây chỉ là một truyền thuyết thú vị. Thực ra, từ trước tới nay chưa có nhà sử học nào chứng minh, truyền thống ăn mì trường thọ có nguồn gốc từ câu chuyện của Hán Vũ Đế. Mì trường thọ đại diện cho nguyện vọng của người Trung Quốc đối với tương lai. Mọi người hy vọng, ăn hết một bát mì trường thọ thì người đón sinh nhật sẽ sống càng lâu dài.",
    "word_count": 434
  },
  {
    "id": 70,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 221,
    "title_zh": "古筝",
    "title_zh_trad": "古箏",
    "title_py": "Gǔzhēng",
    "title_vi": "Cổ Tranh",
    "content_zh": "古筝是中国汉族的传统乐器，也是中国最重要的民族乐器之一。古筝有2500多年的历史，早在公元前5世纪至公元前3世纪的战国时期，古筝就在当时的秦国（也就是现在的陕西省）广泛流传。\n\n古筝是长方形的，用优质的木头做成。最常用的古筝有21根弦，每一根弦被一种叫做筝柱的东西支撑着，音色优美动听。在古代，古筝是一种在帝王的皇宫里才有的乐器。而现在，我们不仅可以经常在民族音乐会上听到用古筝弹奏的曲子，也可以通过参加培训课程，培养弹古筝的爱好。\n\n2013年3月，英国足球运动员大卫·贝克汉姆（David Beckham）来到北京，在北京大学与学生见面，并且现场学习了弹古筝。这也充分体现了古筝在中国文化中的重要地位。\n\n我从5岁开始学习弹古筝，一共学了6年，很多童年的回忆都和它有关。中国著名的古筝曲有《渔舟唱晚》、《高山流水》、《春江花月夜》、《寒鸦戏水》等等，都非常好听，有浓浓的中国特色。\n\n《渔舟唱晚》是最著名的古筝曲之一，这首曲子通过先慢后快的旋律，描绘了傍晚美丽的湖面上，打渔的人们比赛划船，之后一起唱着歌回家的美好场景。接下来请大家欣赏这首由中国民乐大师赵晓霞演奏的《渔舟唱晚》。希望你们喜欢！\n\n音乐：古筝曲《渔舟唱晚》",
    "content_zh_trad": "古箏是中國漢族的傳統樂器，也是中國最重要的民族樂器之一。古箏有2500多年的歷史，早在公元前5世紀至公元前3世紀的戰國時期，古箏就在當時的秦國（也就是現在的陝西省）廣泛流傳。\n\n古箏是長方形的，用優質的木頭做成。最常用的古箏有21根弦，每一根弦被一種叫做箏柱的東西支撐着，音色優美動聽。在古代，古箏是一種在帝王的皇宮裏纔有的樂器。而現在，我們不僅可以經常在民族音樂會上聽到用古箏彈奏的曲子，也可以通過參加培訓課程，培養彈古箏的愛好。\n\n2013年3月，英國足球運動員大衛·貝克漢姆（David Beckham）來到北京，在北京大學與學生見面，並且現場學習了彈古箏。這也充分體現了古箏在中國文化中的重要地位。\n\n我從5歲開始學習彈古箏，一共學了6年，很多童年的回憶都和它有關。中國著名的古箏曲有《漁舟唱晚》、《高山流水》、《春江花月夜》、《寒鴉戲水》等等，都非常好聽，有濃濃的中國特色。\n\n《漁舟唱晚》是最著名的古箏曲之一，這首曲子通過先慢後快的旋律，描繪了傍晚美麗的湖面上，打漁的人們比賽划船，之後一起唱着歌回家的美好場景。接下來請大家欣賞這首由中國民樂大師趙曉霞演奏的《漁舟唱晚》。希望你們喜歡！\n\n音樂：古箏曲《漁舟唱晚》",
    "content_py": "Gǔzhēng shì zhōngguó hànzú de chuántǒng yuèqì, yěshì zhōngguó zuì zhòngyào de mínzú yuèqì zhī yī. Gǔzhēng yǒu 2500 duōnián de lìshǐ, zǎo zài gōngyuán qián 5 shìjì zhì gōngyuán qián 3 shìjì de zhànguó shíqī, gǔzhēng jiù zài dāngshí de qínguó (yě jiùshì xiànzài de shǎnxī shěng) guǎngfàn liúchuán.\n\nGǔzhēng shì chángfāngxíng de, yòng yōuzhì de mùtou zuò chéng. Zuì chángyòng de gǔzhēng yǒu 21 gēn xián, měi yī gēn xián bèi yī zhǒng jiàozuò zhēng zhù de dōngxī zhīchēngzhe, yīnsè yōuměi dòngtīng. Zài gǔdài, gǔzhēng shì yī zhǒng zài dìwáng de huánggōng lǐ cái yǒu de yuèqì. Ér xiànzài, wǒmen bùjǐn kěyǐ jīngcháng zài mínzú yīnyuè huì shàng tīng dào yòng gǔzhēng tánzòu de qǔzi, yě kěyǐ tōngguò cānjiā péixùn kèchéng, péiyǎng tán gǔzhēng de àihào.\n\n2013 Nián 3 yuè, yīngguó zúqiú yùndòngyuán dà wèi·bèikè hàn mǔ (David Beckham) lái dào běijīng, zài běijīng dàxué yǔ xuéshēng jiànmiàn, bìngqiě xiànchǎng xuéxíle tán gǔzhēng. Zhè yě chōngfèn tǐxiànle gǔzhēng zài zhōngguó wénhuà zhōng de zhòngyào dìwèi.\n\nWǒ cóng 5 suì kāishǐ xuéxí tán gǔzhēng, yīgòng xuéle 6 nián, hěnduō tóngnián de huíyì dōu hé tā yǒuguān. Zhōngguó zhùmíng de gǔzhēng qǔ yǒu “yúzhōu chàng wǎn”,“gāoshānliúshuǐ”,“chūnjiāng huā yuèyè”,“hán yā xì shuǐ” děng děng, dōu fēicháng hǎotīng, yǒu nóng nóng de zhōngguó tèsè.\n\n“Yúzhōu chàng wǎn” shì zuì zhùmíng de gǔzhēng qǔ zhī yī, zhè shǒu qǔzi tōngguò xiān màn hòu kuài de xuánlǜ, miáohuìle bàngwǎn měilì de húmiàn shàng, dǎ yú de rénmen bǐsài huáchuán, zhīhòu yīqǐ chàngzhe gē huí jiā de měihǎo chǎngjǐng. Jiē xiàlái qǐng dàjiā xīnshǎng zhè shǒu yóu zhōngguó mínyuè dàshī zhàoxiǎoxiá yǎnzòu de “yúzhōu chàng wǎn”. Xīwàng nǐmen xǐhuān!\n\nYīnyuè: Gǔzhēng qǔ “yúzhōu chàng wǎn” Yǎnzòu: Zhàoxiǎoxiá",
    "content_vi": "Đàn tranh là nhạc cụ truyền thống của dân tộc Hán ở Trung Quốc, cũng là một trong những nhạc cụ dân tộc quan trọng nhất ở Trung Quốc. Đàn tranh có lịch sử hơn 2500 năm, thời kỳ chiến quốc từ thế kỷ 5 đến thế kỷ 3 trước công nguyên, đàn tranh đã lưu truyền rộng rãi ở nước Tần (cũng chính là tỉnh Thiểm Tây ngày nay).\n\nĐàn tranh có hình chữ nhật, dùng loại gỗ chất lượng tốt làm thành. Đàn tranh thường dùng nhất có 21 dây, mỗi dây được đỡ bởi một thứ gọi là tranh trụ, âm thanh nghe rất bùi tai. Thời cổ đại, đàn tranh là nhạc cụ chỉ trong hoàng cung của đế vương mới có. Nhưng bây giờ, chúng ta không chỉ thường được nghe các bài hát dùng đàn tranh trong các buổi ca nhạc dân tộc, mà còn có thể thông qua tham gia các khoá bồi dưỡng để nuôi dưỡng niềm đam mê gảy đàn tranh.\n\nTháng 3 năm 2013, cầu thủ bóng đá nước Anh David Beckham đến Bắc Kinh, gặp gỡ các sinh viên của đại học Bắc Kinh, và cũng ngay tại đó học gảy đàn tranh. Điều này cũng thể hiện đầy đủ vị trí quan trọng của đàn tranh trong văn hoá Trung Quốc.\n\nTôi từ 5 tuổi đã bắt đầu học gảy đàn tranh, học tổng cộng 6 năm rồi, rất nhiều ký ức thời thơ ấu đều gắn liền với nó. Ca khúc đàn tranh nổi tiếng ở Trung Quốc có “Đêm hát trên thuyền chài”, “Cao sơn lưu thuỷ (Núi cao nước chảy)”, “Xuân giang hoa nguyệt dạ”, “Hàn nha hí thuỷ (Quạ lạnh chơi nước)” ... đều rất hay, đậm đà bản sắc Trung Quốc.\n\n“Đêm hát trên thuyền chài” là một trong những khúc đàn tranh nổi tiếng nhất, khúc nhạc này thông qua giai điệu trước chậm sau nhanh, miêu tả được vẻ đẹp buổi chiều tà trên hồ, cảnh tượng đẹp đẽ khi ngư dân đánh cá đua thuyền rồi cũng cất tiếng hát trở về nhà. Tiếp theo mời mọi người thưởng thức “Đêm hát trên thuyền chài” do bậc thầy nhạc dân gian Trung Quốc Triệu Hiểu Hà thể hiện.\n\nNhạc: Khúc đàn tranh “Đêm hát trên thuyền chài” Biểu diễn: Triệu Hiểu Hà",
    "word_count": 418
  },
  {
    "id": 71,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 223,
    "title_zh": "逃跑计划",
    "title_zh_trad": "逃跑計劃",
    "title_py": "Táopǎo jìhuà",
    "title_vi": "Kế hoạch trốn chạy",
    "content_zh": "又到了给大家推荐音乐的时间了。中国人去KTV唱的歌绝大部分来自台湾和香港，但是别忘了，其实大陆有很多很棒的摇滚乐，值得我们好好挖掘。\n\n最近有一支摇滚乐队很火，因为他们的歌出现在一个选秀节目的决赛中。人们被这首歌曲感动，于是认识了这支叫做“逃跑计划”的乐队。很多人第一次听说这个乐队，但是这个乐队一直有很好的口碑。他们的歌曲旋律很优美，歌词也很诗意。\n\n今天就给大家推荐这首《夜空中最亮的星》《夜空中最亮的星》歌词：夜空中最亮的星能否听清那仰望的人心底的孤独和叹息夜空中最亮的星能否记起曾与我同行消失在风里的身影我祈祷拥有一颗透明的心灵和会流泪的眼睛给我再去相信的勇气越过谎言去拥抱你每当我找不到存在的意义每当我迷失在黑夜里哦…..夜空中最亮的星请指引我靠近你夜空中最亮的星是否知道那曾与我同行的身影如今在哪里夜空中最亮的星是否在意是等太阳先升起还是意外先来临我宁愿所有痛苦都留在心里也不愿忘记你的眼睛给我再去相信的勇气越过谎言去拥抱你每当我找不到存在的意义每当我迷失在黑夜里哦…..夜空中最亮的星请照亮我前行我祈祷拥有一颗透明的心灵和会流泪的眼睛给我再去相信的勇气越过谎言去拥抱你每当我找不到存在的意义每当我迷失在黑夜里哦…..夜空中最亮的星请照亮我前行歌曲：《夜空中最亮的星》演唱：逃跑计划",
    "content_zh_trad": "又到了給大家推薦音樂的時間了。中國人去KTV唱的歌絕大部分來自臺灣和香港，但是別忘了，其實大陸有很多很棒的搖滾樂，值得我們好好挖掘。\n\n最近有一支搖滾樂隊很火，因爲他們的歌出現在一個選秀節目的決賽中。人們被這首歌曲感動，於是認識了這支叫做“逃跑計劃”的樂隊。很多人第一次聽說這個樂隊，但是這個樂隊一直有很好的口碑。他們的歌曲旋律很優美，歌詞也很詩意。\n\n今天就給大家推薦這首《夜空中最亮的星》《夜空中最亮的星》歌詞：夜空中最亮的星能否聽清那仰望的人心底的孤獨和嘆息夜空中最亮的星能否記起曾與我同行消失在風裏的身影我祈禱擁有一顆透明的心靈和會流淚的眼睛給我再去相信的勇氣越過謊言去擁抱你每當我找不到存在的意義每當我迷失在黑夜裏哦…..夜空中最亮的星請指引我靠近你夜空中最亮的星是否知道那曾與我同行的身影如今在哪裏夜空中最亮的星是否在意是等太陽先升起還是意外先來臨我寧願所有痛苦都留在心裏也不願忘記你的眼睛給我再去相信的勇氣越過謊言去擁抱你每當我找不到存在的意義每當我迷失在黑夜裏哦…..夜空中最亮的星請照亮我前行我祈禱擁有一顆透明的心靈和會流淚的眼睛給我再去相信的勇氣越過謊言去擁抱你每當我找不到存在的意義每當我迷失在黑夜裏哦…..夜空中最亮的星請照亮我前行歌曲：《夜空中最亮的星》演唱：逃跑計劃",
    "content_py": "Yòu dàole gěi dàjiā tuījiàn yīnyuè de shíjiān le. Zhōngguó rén qù KTV chàng de gē jué dà bùfèn láizì táiwān hé xiānggǎng, dànshì bié wàngle, qíshí dàlù yǒu hěnduō hěn bàng de yáogǔnyuè, zhídé wǒmen hǎohǎo wājué.\n\nZuìjìn yǒu yī zhī yáogǔn yuèduì hěn huǒ, yīnwèi tāmen de gē chūxiàn zài yīgè xuǎnxiù jiémù de juésài zhōng. Rénmen bèi zhè shǒu gēqǔ gǎndòng, yúshì rènshíle zhè zhī jiàozuò “táopǎo jìhuà” de yuèduì. Hěnduō rén dì yī cì tīng shuō zhège yuèduì, dànshì zhège yuèduì yīzhí yǒu hěn hǎo de kǒubēi. Tāmen de gēqǔ xuánlǜ hěn yōuměi, gēcí yě hěn shīyì.\n\nJīntiān jiù gěi dàjiā tuījiàn zhè shǒu “yèkōng zhōng zuì liàng de xīng” “Yèkōng zhōng zuì liàng de xīng” gēcí: Yèkōng zhōng zuì liàng de xīng néng fǒu tīng qīng nà yǎngwàng de rén xīndǐ de gūdú hé tànxī yèkōng zhōng zuì liàng de xīng néng fǒu jì qǐ céng yǔ wǒ tóngxíng xiāoshī zài fēng lǐ de shēnyǐng wǒ qídǎo yǒngyǒu yī kē tòumíng de xīnlíng hé huì liúlèi de yǎnjīng gěi wǒ zài qù xiāngxìn de yǒngqì yuèguò huǎngyán qù yōngbào nǐ měi dāng wǒ zhǎo bù dào cúnzài de yìyì měi dāng wǒ míshī zài hēiyè lǐ ó…..\n\nYèkōng zhōng zuì liàng de xīng qǐng zhǐyǐn wǒ kàojìn nǐ yèkōng zhōng zuì liàng de xīng shìfǒu zhīdào nà céng yǔ wǒ tóngxíng de shēnyǐng rújīn zài nǎlǐ yèkōng zhōng zuì liàng de xīng shìfǒu zàiyì shì děng tàiyáng xiān shēng qǐ háishì yìwài xiān láilín wǒ nìngyuàn suǒyǒu tòngkǔ dōuliú zài xīnlǐ yě bù yuàn wàngjì nǐ de yǎnjīng gěi wǒ zài qù xiāngxìn de yǒngqì yuèguò huǎngyán qù yōngbào nǐ měi dāng wǒ zhǎo bù dào cúnzài de yìyì měi dāng wǒ míshī zài hēiyè lǐ ó…..\n\nYèkōng zhōng zuì liàng de xīng qǐng zhào liàng wǒ qián xíng wǒ qídǎo yǒngyǒu yī kē tòumíng de xīnlíng hé huì liúlèi de yǎnjīng gěi wǒ zài qù xiāngxìn de yǒngqì yuèguò huǎngyán qù yōngbào nǐ měi dāng wǒ zhǎo bù dào cúnzài de yìyì měi dāng wǒ míshī zài hēiyè lǐ ó…..\n\nYèkōng zhōng zuì liàng de xīng qǐng zhào liàng wǒ qián xíng Gēqǔ:“Yèkōng zhōng zuì liàng de xīng” Yǎnchàng: Táopǎo jìhuà",
    "content_vi": "Lại đến thời gian giới thiệu về âm nhạc cho mọi người rồi. Các ca khúc mà người Trung Quốc hát lúc đi karaoke tuyệt đại bộ phận là từ Đài Loan và Hồng Kông, nhưng cũng đừng quên, thực ra đại lục có rất nhiều ca khúc rock and roll hay, đáng để chúng ta khai thác.\n\nGần đây có một nhóm nhạc rock rất hot bởi vì bài hát của họ xuất hiện trong trận chung kết của một chương trình thi đấu tài năng. Mọi người cảm động bởi bài hát đó, nên mới biết đến nhóm nhạc “Kế hoạch trốn chạy”. Rất nhiều người lần đầu nghe nói nhóm nhạc này, nhưng thực ra họ vẫn luôn có tiếng tăm rất tốt. Ca khúc của họ giai điệu rất đẹp, ca từ cũng đầy ý thơ. Hôm nay xin được giới thiệu với mọi người ca khúc “Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm”.\n\nLời bài hát “Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm”: Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm Liệu có nghe thấu?\n\nTiếng thở dài và nỗi cô độc trong trái tim của người đang nhìn lên đó Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm Liệu có còn nhớ?\n\nHình bóng từng cùng tôi đồng hành rồi biến mất trong làn gió Tôi cầu nguyện mình có một tâm hồn sáng trong và đôi mắt biết khóc Cho tôi dũng khí để giữ vững niềm tin Vượt qua những lời dối trá để ôm em Mỗi khi tôi không tìm được ý nghĩa để mình tồn tại Mỗi khi tôi lạc lối trong màn đêm Oh… Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm Hãy chỉ cho tôi con đường để đến gần anh Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm Liệu có biết hay chăng?\n\nHình bóng đã từng cùng tôi đồng hành đó Giờ đây đang nơi đâu Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm Liệu có quan tâm hay chăng Là đợi vầng dương hé lộ trước Hay là để bất ngờ đến trước Tôi thà để mọi khổ đau trong trái tim mình Còn hơn lãng quên đi ánh mắt của em Cho tôi dũng khí để giữ vững niềm tin Vượt qua những lời dối trá để ôm anh Mỗi khi tôi không tìm được ý nghĩa để mình tồn tại Mỗi khi tôi lạc lối trong màn đêm Oh… Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm Hãy chiếu rọi con đường tôi phía trước Tôi cầu nguyện mình có một tâm hồn sáng trong và đôi mắt biết khóc Cho tôi dũng khí để giữ vững niềm tin Vượt qua những lời dối trá để ôm em Mỗi khi tôi không tìm được ý nghĩa để mình tồn tại Mỗi khi tôi lạc lối trong màn đêm Oh… Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm Hãy chiếu rọi con đường tôi phía trước Ca khúc: Ngôi sao sáng nhất trên bầu trời đêm Biểu diễn: Kế hoạch trốn chạy",
    "word_count": 507
  },
  {
    "id": 72,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 230,
    "title_zh": "嫦娥和玉兔",
    "title_zh_trad": "嫦娥和玉兔",
    "title_py": "Cháng’é hé yùtù",
    "title_vi": "Hằng Nga và Thỏ Ngọc",
    "content_zh": "如果你关注新闻，那你一定知道最近中国的航天领域发生的大事。2013年12月14日和15日，中国的“嫦娥三号”月球探测器和“玉兔号”月球巡视器顺利到达月球表面，开始了它们的太空使命。你知道“嫦娥”和“玉兔”这两个名字是从哪里来的吗？今天，我就给大家讲讲中国古代神话中，有关“嫦娥”和“玉兔”的传说。\n\n嫦娥是中国神话传说中的月亮女神，她非常美丽。嫦娥的丈夫叫后羿。很久以前，天上出现了十个太阳，大地被烤得非常烫，庄稼都死了，人们的生活很艰难。直到有一天，一个名叫后羿的英雄，带着弓箭登上高山，一口气把多余的九个太阳都射了下来，人们的生活才恢复正常。\n\n一天，后羿在山上遇到了西王母。西王母在很多神话传说里也叫“王母娘娘”，她是所有仙女中地位最高的，有很大的权利。西王母给了后羿一包不死药，说吃了它之后就可以升到天上，成为神仙。\n\n后羿舍不得离开嫦娥，就把不死药藏在家里。可是，嫦娥因为忍受不了单调的生活，就在后羿出去打猎的时候，偷吃了不死药，成为仙女飞到天上。因为思念丈夫，嫦娥飞到了离地球最近的月亮上。这就是中国神话中著名的“嫦娥奔月”的故事。\n\n后来，西王母为了惩罚嫦娥偷吃不死药，让她住在月亮上的一座宫殿里，每天制作不死药。月亮上非常冷清，只有一只叫“玉兔”的兔子陪伴嫦娥。传说“玉兔”就是后羿变的。他因为日夜思念妻子，央求西王母把自己变成了一只兔子，每天陪在嫦娥身边，帮助她制作不死药。可惜的是，嫦娥却不知道这只玉兔就是她的丈夫后羿。\n\n其实，有关嫦娥和玉兔的神话还有很多。今天我讲的是流传最广的版本。如果有兴趣，你也可以去网上查一查其他的传说，讲给你的中国朋友听，或许他们都没有你了解得多呢！",
    "content_zh_trad": "如果你關注新聞，那你一定知道最近中國的航天領域發生的大事。2013年12月14日和15日，中國的“嫦娥三號”月球探測器和“玉兔號”月球巡視器順利到達月球表面，開始了它們的太空使命。你知道“嫦娥”和“玉兔”這兩個名字是從哪裏來的嗎？今天，我就給大家講講中國古代神話中，有關“嫦娥”和“玉兔”的傳說。\n\n嫦娥是中國神話傳說中的月亮女神，她非常美麗。嫦娥的丈夫叫后羿。很久以前，天上出現了十個太陽，大地被烤得非常燙，莊稼都死了，人們的生活很艱難。直到有一天，一個名叫后羿的英雄，帶着弓箭登上高山，一口氣把多餘的九個太陽都射了下來，人們的生活才恢復正常。\n\n一天，后羿在山上遇到了西王母。西王母在很多神話傳說裏也叫“王母娘娘”，她是所有仙女中地位最高的，有很大的權利。西王母給了后羿一包不死藥，說喫了它之後就可以升到天上，成爲神仙。\n\n后羿捨不得離開嫦娥，就把不死藥藏在家裏。可是，嫦娥因爲忍受不了單調的生活，就在後羿出去打獵的時候，偷喫了不死藥，成爲仙女飛到天上。因爲思念丈夫，嫦娥飛到了離地球最近的月亮上。這就是中國神話中著名的“嫦娥奔月”的故事。\n\n後來，西王母爲了懲罰嫦娥偷喫不死藥，讓她住在月亮上的一座宮殿裏，每天製作不死藥。月亮上非常冷清，只有一隻叫“玉兔”的兔子陪伴嫦娥。傳說“玉兔”就是后羿變的。他因爲日夜思念妻子，央求西王母把自己變成了一隻兔子，每天陪在嫦娥身邊，幫助她製作不死藥。可惜的是，嫦娥卻不知道這隻玉兔就是她的丈夫后羿。\n\n其實，有關嫦娥和玉兔的神話還有很多。今天我講的是流傳最廣的版本。如果有興趣，你也可以去網上查一查其他的傳說，講給你的中國朋友聽，或許他們都沒有你瞭解得多呢！",
    "content_py": "Rúguǒ nǐ guānzhù xīnwén, nà nǐ yīdìng zhīdào zuìjìn zhōngguó de hángtiān lǐngyù fāshēng de dàshì. 2013 Nián 12 yuè 14 rì hé 15 rì, zhōngguó de “cháng’é sān hào” yuèqiú tàncè qì hé “yùtù hào” yuèqiú xúnshì qì shùnlì dàodá yuèqiú biǎomiàn, kāishǐle tāmen de tàikōng shǐmìng. Nǐ zhīdào “cháng’é” hé “yùtù” zhè liǎng gè míngzì shì cóng nǎlǐ lái de ma? Jīntiān, wǒ jiù gěi dàjiā jiǎng jiǎng zhōngguó gǔdài shénhuà zhōng, yǒuguān “cháng’é” hé “yùtù” de chuánshuō.\n\nCháng’é shì zhōngguó shénhuà chuánshuō zhōng de yuèliàng nǚshén, tā fēicháng měilì. Cháng’é de zhàngfū jiào hòuyì. Hěnjiǔ yǐqián, tiānshàng chūxiànle shí gè tàiyáng, dàdì bèi kǎo dé fēicháng tàng, zhuāngjià dōu sǐle, rénmen de shēnghuó hěn jiānnán. Zhídào yǒu yītiān, yī gè míng jiào hòuyì de yīngxióng, dàizhe gōngjiàn dēng shàng gāoshān, yī kǒuqì bǎ duōyú de jiǔ gè tàiyáng dōu shèle xiàlái, rénmen de shēnghuó cái huīfù zhèngcháng.\n\nYītiān, hòuyì zài shānshàng yùdàole xīwángmǔ. Xīwángmǔ zài hěnduō shénhuà chuánshuō lǐ yě jiào “wángmǔniángniáng”, tā shì suǒyǒu xiānnǚ zhōng dìwèi zuìgāo de, yǒu hěn dà de quánlì. Xīwángmǔ gěile hòuyì yī bāo bùsǐ yào, shuō chīle tā zhīhòu jiù kěyǐ shēng dào tiānshàng, chéngwéi shénxiān.\n\nHòuyì shěbudé líkāi cháng’é, jiù bǎ bùsǐ yào cáng zài jiālǐ. Kěshì, cháng’é yīnwèi rěnshòu bùliǎo dāndiào de shēnghuó, jiù zài hòuyì chūqù dǎliè de shíhòu, tōu chī le bùsǐ yào, chéngwéi xiānnǚ fēi dào tiānshàng. Yīnwèi sīniàn zhàngfū, cháng’é fēi dàole lí dìqiú zuìjìn de yuèliàng shàng. Zhè jiùshì zhōngguó shénhuà zhōng zhùmíng de “cháng’é bēn yuè” de gùshì.\n\nHòulái, xīwángmǔ wèile chéngfá cháng’é tōu chī bùsǐ yào, ràng tā zhù zài yuèliàng shàng de yīzuò gōngdiàn lǐ, měitiān zhìzuò bùsǐ yào. Yuèliàng shàng fēicháng lěngqīng, zhǐyǒu yī zhī jiào “yùtù” de tùzi péibàn cháng’é. Chuánshuō “yùtù” jiùshì hòuyì biàn de. Tā yīnwèi rìyè sīniàn qīzi, yāngqiú xīwángmǔ bǎ zìjǐ biàn chéngle yī zhī tùzi, měitiān péi zài cháng’é shēnbiān, bāngzhù tā zhìzuò bùsǐ yào. Kěxī de shì, cháng’é què bù zhīdào zhè zhī yùtù jiùshì tā de zhàngfū hòuyì.\n\nQíshí, yǒuguān cháng’é hé yùtù de shénhuà hái yǒu hěnduō. Jīntiān wǒ jiǎng de shì liúchuán zuì guǎng de bǎnběn. Rúguǒ yǒu xìngqù, nǐ yě kěyǐ qù wǎngshàng chá yī chá qítā de chuánshuō, jiǎng gěi nǐ de zhōngguó péngyǒu tīng, huòxǔ tāmen dōu méiyǒu nǐ liǎojiě dé duō ne!",
    "content_vi": "Nếu bạn quan tâm đến tin tức thì chắc chắn sẽ biết chuyện lớn xảy ra trong ngành hàng không Trung Quốc. Ngày 14 và 15 tháng 12, tàu thám hiểm mặt trăng Hằng Nga 3 và tàu tự hành Thỏ Ngọc đã đáp xuống mặt trăng một cách thuận lợi, bắt đầu sứ mệnh nghiên cứu khoảng không vũ trụ. Bạn có biết hai cái tên Hằng Nga và Thỏ Ngọc là từ đâu không? Hôm nay, tôi xin kể cho các bạn nghe truyền thuyết có liên quan đến Hằng Nga và Thỏ Ngọc trong thần thoại cổ đại Trung Quốc.\n\nHằng Nga là nữ thần mặt trăng trong truyền thuyết thần thoại của Trung Quốc, cô ấy vô cùng xinh đẹp. Phu quân của Hằng Nga là Hậu Nghệ. Cách đây rất lâu, trên trời xuất hiện mười vầng thái dương, trái đất bị chiếu rọi vô cùng nóng bức, cây cối mùa màng đều chết hết, cuộc sống của mọi người rất khó khăn. Mãi đến một hôm, một vị anh hùng tên Hậu Nghệ, mang theo cung tên leo lên núi cao, liền một lúc bắn hạ chín vầng thái dương bị thừa, cuộc sống của mọi người mới trở lại bình thường.\n\nMột ngày, Hậu Nghệ ở trên núi gặp được Tây Vương Mẫu. Tây Vương Mẫu trong rất nhiều truyền thuyết thần thoại còn được gọi là Vương Mẫu nương nương, bà là người có địa vị cao nhất trong tất cả các tiên nữ, có quyền lực vô song. Tây Vương Mẫu đưa cho Hậu Nghệ một viên thuốc bất tử, nói rằng sau khi uống vào thì có thể lên trời, trở thành thần tiên.\n\nHậu Nghệ không nỡ rời xa Hằng Nga, liền giữ thuốc bất tử trong nhà. Nhưng Hằng Nga vì không chịu nổi cuộc sống đơn điệu, nhân lúc Hậu Nghệ đi săn đã uống trộm thuốc bất tử, hoá thành tiên nữ bay lên trời. Vì thương nhớ chồng, Hằng Nga bay tới mặt trăng gần trái đất nhất. Đây chính là câu chuyện “Hằng Nga Bôn Nguyệt” nổi tiếng trong thần thoại Trung Quốc. Sau đó, Tây Vương Mẫu để trừng phạt Hằng Nga uống trộm thuốc bất tử đã bắt nàng sống trong một cung điện trên mặt trăng, mỗi ngày đều nặn thuốc bất tử. Trên mặt trăng vô cùng lạnh lẽo, chỉ có một chú thỏ tên là Thỏ Ngọc làm bạn với Hằng Nga. Truyền thuyết nói Thỏ Ngọc chính là Hậu Nghệ biến thành. Chàng vì ngày đêm thương nhớ vợ mình mà cầu xin Tây Vương Mẫu biến mình thành một chú thỏ, ngày ngày ở bên Hằng Nga, giúp đỡ nàng nặn thuốc bất tử. Đáng tiếc là, Hằng Nga không hề biết rằng chú Thỏ Ngọc chính là Hậu Nghệ chồng nàng.\n\nThực ra, thần thoại liên quan đến Hằng Nga và Thỏ Ngọc còn có rất nhiều. Câu chuyện hôm nay tôi kể là phiên bản được lưu truyền rộng rãi nhất. Nếu có hứng thú, bạn có thể lên mạng tìm kiếm truyền thuyết khác, kể cho các bạn Trung Quốc của mình nghe, có khi họ cũng chẳng hiểu nhiều bằng bạn.",
    "word_count": 600
  },
  {
    "id": 73,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 233,
    "title_zh": "锵锵三人行",
    "title_zh_trad": "鏘鏘三人行",
    "title_py": "Qiāng qiāng sān rénxíng",
    "title_vi": "Thương thương tam nhân hành",
    "content_zh": "中国的电视台很多，但是内容千篇一律。你打开中国的电视，不是新闻报道，就是古装电视剧，或者是湖南卫视的娱乐节目。剩下的就是广告了吧。不过，虽然这样，还是有一些电视节目值得推荐。今天就给大家介绍一个谈话节目，叫《锵锵三人行》。\n\n孔子说：三人行，必有我师。意思就是说，几个人一起出行，肯定有一个人是我的老师。这句话告诉人们要学习别人的优点。香港的凤凰卫视有一个非常有名的谈话类节目，就以孔子的这句话来命名，叫做《锵锵三人行》。那“锵锵”是什么意思呢？“锵锵”是传说中的鸟——凤凰——的叫声。古书里面有一句话：凤凰于飞，其鸣锵锵。就是说，凤凰在飞的时候，发出锵锵的声音。而凤凰又是这个电视台的名字。所以，“锵锵三人行”这个名字，我把它理解成：凤凰卫视的声音。\n\n不过，这个“凤凰的声音”可没有想象的那么好听。用一个词来形容它就是“唧唧喳喳”。为什么呢？因为声音多啊，一个接一个。《锵锵三人行》的主持人叫窦文涛，他坐在中间，两旁坐着嘉宾。每天，节目一开始，窦文涛就发起一个话题和嘉宾开始聊。聊新闻、聊影视、聊文化、聊社会、聊男女关系、聊两岸三地……几乎什么都聊。二十分钟的节目，他们能够你一言我一语说个不停。从一件事情聊到另一件事情。窦文涛很会聊，虽然有时候逻辑也不清楚。但是他很幽默，也会提出话题引起嘉宾思考。最常见的嘉宾有学者梁文道和文学教授许子东。梁文道擅长理性地分析问题，许子东擅长从学术上讨论问题。有时候窦文涛还会邀请作家、电影导演、艺术家、社会名人来一起讨论有趣的话题。《锵锵三人行》从1998年开始第一集，到现在已经过了十五年。可以说很长寿，还聚集了一大批粉丝。\n\n其实这样的节目在很多国家都很普遍。而在中国，这样的节目就很少了。少，就很宝贵。中国人说物以稀为贵。我希望这样的节目越来越多。",
    "content_zh_trad": "中國的電視臺很多，但是內容千篇一律。你打開中國的電視，不是新聞報道，就是古裝電視劇，或者是湖南衛視的娛樂節目。剩下的就是廣告了吧。不過，雖然這樣，還是有一些電視節目值得推薦。今天就給大家介紹一個談話節目，叫《鏘鏘三人行》。\n\n孔子說：三人行，必有我師。意思就是說，幾個人一起出行，肯定有一個人是我的老師。這句話告訴人們要學習別人的優點。香港的鳳凰衛視有一個非常有名的談話類節目，就以孔子的這句話來命名，叫做《鏘鏘三人行》。那“鏘鏘”是什麼意思呢？“鏘鏘”是傳說中的鳥——鳳凰——的叫聲。古書裏面有一句話：鳳凰于飛，其鳴鏘鏘。就是說，鳳凰在飛的時候，發出鏘鏘的聲音。而鳳凰又是這個電視臺的名字。所以，“鏘鏘三人行”這個名字，我把它理解成：鳳凰衛視的聲音。\n\n不過，這個“鳳凰的聲音”可沒有想象的那麼好聽。用一個詞來形容它就是“唧唧喳喳”。爲什麼呢？因爲聲音多啊，一個接一個。《鏘鏘三人行》的主持人叫竇文濤，他坐在中間，兩旁坐着嘉賓。每天，節目一開始，竇文濤就發起一個話題和嘉賓開始聊。聊新聞、聊影視、聊文化、聊社會、聊男女關係、聊兩岸三地……幾乎什麼都聊。二十分鐘的節目，他們能夠你一言我一語說個不停。從一件事情聊到另一件事情。竇文濤很會聊，雖然有時候邏輯也不清楚。但是他很幽默，也會提出話題引起嘉賓思考。最常見的嘉賓有學者梁文道和文學教授許子東。梁文道擅長理性地分析問題，許子東擅長從學術上討論問題。有時候竇文濤還會邀請作家、電影導演、藝術家、社會名人來一起討論有趣的話題。《鏘鏘三人行》從1998年開始第一集，到現在已經過了十五年。可以說很長壽，還聚集了一大批粉絲。\n\n其實這樣的節目在很多國家都很普遍。而在中國，這樣的節目就很少了。少，就很寶貴。中國人說物以稀爲貴。我希望這樣的節目越來越多。",
    "content_py": "Zhōngguó de diànshìtái hěnduō, dànshì nèiróng qiānpiānyīlǜ. Nǐ dǎkāi zhōngguó de diànshì, bùshì xīnwén bàodào, jiùshì gǔzhuāng diànshìjù, huòzhě shì húnán wèishì de yúlè jiémù. Shèng xià de jiùshì guǎnggào le ba. Bùguò, suīrán zhèyàng, háishì yǒu yīxiē diànshì jiémù zhídé tuījiàn. Jīntiān jiù gěi dàjiā jièshào yīgè tánhuà jiémù, jiào “qiāng qiāng sān rénxíng”.\n\nKǒngzǐ shuō: Sān rénxíng, bì yǒu wǒ shī. Yìsi jiùshì shuō, jǐ gèrén yīqǐ chūxíng, kěndìng yǒu yīgèrén shì wǒ de lǎoshī. Zhè jù huà gàosù rénmen yào xuéxí biérén de yōudiǎn. Xiānggǎng de fènghuáng wèishì yǒu yīgè fēicháng yǒumíng de tánhuà lèi jiémù, jiù yǐ kǒngzǐ de zhè jù huà lái mìngmíng, jiàozuò “qiāng qiāng sān rénxíng”. Nà “qiāng qiāng” shì shénme yìsi ne?“Qiāng qiāng” shì chuánshuō zhōng de niǎo—— fènghuáng——de jiàoshēng. Gǔshū lǐmiàn yǒu yījù huà: Fènghuáng yú fēi, qí míng qiāng qiāng. Jiùshì shuō, fènghuáng zài fēi de shíhòu, fāchū qiāng qiāng de shēngyīn. Ér fènghuáng yòu shì zhège diànshìtái de míngzì. Suǒyǐ,“qiāng qiāng sān rénxíng” zhège míngzì, wǒ bǎ tā lǐjiě chéng: Fènghuáng wèishì de shēngyīn. Bùguò, zhège “fènghuáng de shēngyīn” kě méiyǒu xiǎngxiàng de nàme hǎotīng. Yòng yīgè cí lái xíngróng tā jiùshì “jījichāchā”. Wèishéme ne? Yīnwèi shēngyīn duō a, yīgè jiē yīgè.“Qiāng qiāng sān rénxíng” de zhǔchí rén jiào dòuwéntāo, tā zuò zài zhōngjiān, liǎngpáng zuòzhe jiābīn. Měitiān, jiémù yī kāishǐ, dòuwéntāo jiù fāqǐ yī gè huàtí hé jiābīn kāishǐ liáo. Liáo xīnwén, liáo yǐngshì, liáo wénhuà, liáo shèhuì, liáo nánnǚ guānxì, liáo liǎng’àn sān dì……jīhū shénme dōu liáo. Èrshí fēnzhōng de jiémù, tāmen nénggòu nǐ yī yán wǒ yī yǔ shuō gè bù tíng. Cóng yī jiàn shìqíng liáo dào lìng yī jiàn shìqíng. Dòuwéntāo hěn huì liáo, suīrán yǒu shíhòu luójí yě bù qīngchu. Dànshì tā hěn yōumò, yě huì tíchū huàtí yǐnqǐ jiābīn sīkǎo. Zuì chángjiàn de jiābīn yǒu xuézhě liángwéndào hé wénxué jiàoshòu xǔzǐdōng. Liángwéndào shàncháng lǐxìng de fēnxī wèntí, xǔzǐdōng shàncháng cóng xuéshù shàng tǎolùn wèntí. Yǒu shíhòu dòuwéntāo hái huì yāoqǐng zuòjiā, diànyǐng dǎoyǎn, yìshùjiā, shèhuì míngrén lái yīqǐ tǎolùn yǒuqù de huàtí.“Qiāng qiāng sān rénxíng” cóng 1998 nián kāishǐ dì yī jí, dào xiànzài yǐjīngguòle shíwǔ nián. Kěyǐ shuō hěn chángshòu, hái jùjíle yī dà pī fěnsī. Qíshí zhèyàng de jiémù zài hěnduō guójiā dōu hěn pǔbiàn. Ér zài zhōngguó, zhèyàng de jiémù jiù hěn shǎole. Shǎo, jiù hěn bǎoguì. Zhōngguó rén shuō wù yǐ xī wéi guì. Wǒ xīwàng zhèyàng de jiémù yuè lái yuè duō",
    "content_vi": "Đài truyền hình ở Trung Quốc có rất nhiều, nhưng nội dung rập khuôn. Bạn mở TV ở Trung Quốc lên, không là tin tức thì là phim cổ trang, hoặc là chương trình giải trí của truyền hình vệ tinh Hồ Nam. Còn lại thì chính là quảng cáo. Tuy nhiên, dẫu là như vậy, vẫn có những chương trình đáng để giới thiệu. Hôm nay xin được giới thiệu với mọi người một chương trình trò chuyện (talk show) tên là “Thương thương tam nhân hành.” Khổng Tử nói: Tam nhân hành, tất hữu ngã sư. Ý nghĩa chính là, mấy người cùng xuất hành, nhất định có người là thầy ta. Câu nói này khuyên chúng ta phải học tập ưu điểm của người khác. Đài truyền hình vệ tinh Phượng Hoàng của Hồng Kông có một chương trình trò chuyện rất nổi tiếng, chính là dựa vào câu nói này để đặt tên, gọi là “Thương thương tam nhân hành”. Vậy “thương thương” có ý nghĩa gì? “Thương thương” chính là tiếng kêu của một loài chim trong truyền thuyết - phượng hoàng. Sách cổ có một câu nói: Phượng hoàng vu phi, kỳ minh thương thương. Chính là nói, phượng hoàng lúc bay phát ra tiếng kêu thương thương. Mà Phượng Hoàng lại là tên của đài truyền hình này, nên cái tên “Thương thương tam nhân hành” tôi hiểu thành: Âm thanh của đài truyền hình vệ tinh Phượng Hoàng.\n\nTuy nhiên, âm thanh của phượng hoàng hẳn là không dễ nghe như vậy. Dùng một từ để miêu tả nó thì chính là “chi chi cha cha”. Tại sao vậy? Vì âm thanh nhiều, âm này nối âm kia. Người chủ trì “Thương thương tam nhân hành” là Đậu Văn Đào, anh ấy ngồi ở giữa, hai bên là khách mời danh dự. Mỗi ngày, chương trình bắt đầu, Đậu Văn Đào sẽ đưa ra một chủ đề cùng khách mời bàn luận. Nói về tin tức, điện ảnh, văn hóa, xã hội, quan hệ nam nữ, về vùng lưỡng ngạn tam địa (Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan)… hầu như cái gì cũng nói. Chương trình dài 20 phút, họ có thể nói liên tục không ngừng tôi một câu ông một câu. Từ sự việc ngày nói sang sự việc khác. Đậu Văn Đào rất biết cách nói chuyện, tuy rằng có đôi khi tính logic cũng không rõ ràng lắm nhưng anh ấy rất vui tính, cũng rất biết cách nêu lên vấn đề để khách mời suy nghĩ. Khách mời thường gặp nhất là học giả Lương Văn Đạo và giáo sư văn học Hứa Tử Đông. Lương Văn Đạo giỏi phân tích vấn đề một cách lý tính, Hứa Tử Đông là chuyên gia thảo luận vấn đề từ phương diện học thuật. Đôi khi Đậu Văn Đào còn biết mời tác gia, đạo diễn điện ảnh, nghệ thuật gia, người nổi tiếng trong xã hội cùng đến thảo luận các vấn đề thú vị. “Thương thương tam nhân hành” từ năm 1998 bắt đầu tập 1, đến bây giờ đã là 15 năm. Có thể nói rất trường thọ lâu dài, còn thu hút hút một lượng fan hâm mộ lớn.\n\nThực ra chương trình như thế này phổ biến ở rất nhiều nước. Nhưng ở Trung Quốc, nó lại rất ít. Ít nên mới quý báu. Người Trung Quốc nói cái gì hiếm thì đắt. Tôi hy vọng những chương trình như thế này càng ngày càng nhiều.",
    "word_count": 636
  },
  {
    "id": 74,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 236,
    "title_zh": "舌尖上的中国",
    "title_zh_trad": "舌尖上的中國",
    "title_py": "Shéjiān shàng de zhōngguó",
    "title_vi": "Trung Quốc trên đầu lưỡi",
    "content_zh": "无论在哪一个国家，哪一个城市，你都可以很快地找到中国餐馆。爱吃中国菜的你，对中国的饮食文化了解多少呢？你知道中国不同地区的人们如何获得食物的原材料吗？你知道中国人吃的主食在南方和北方有什么不同吗？你想了解“蒸”这种烹饪方法可以制作出怎样的美味吗？你想获得中国美食制作的秘诀吗？今天，我向大家介绍一部关于中国饮食文化的纪录片，叫《舌尖上的中国》，上面这些问题的答案都在片子中。\n\n《舌尖上的中国》一共有7集，分别从多方面展现了中国饮食文化的魅力，以及中国人自古以来对美食的执着探索，通过讲述一个个真实的故事，从文化的角度解释“吃”这件事。这种食物和人的紧密关系，让很多远离家乡在外地工作的观众们想起了故乡的味道。有句话说得好，最好吃的菜是妈妈做的菜，最好的东西是故乡的东西，最好的回忆是童年的回忆。《舌尖上的中国》唤起的不仅是人们关于美食的回忆，还有对家乡和亲人的思念。\n\n中国美食的种类非常多，每个城市和地区都会有当地的特色菜，因此许多中国人把“吃”当做一种爱好。现在，这些特别会吃、特别爱吃的人，经常会称自己为“吃货”。他们喜欢品尝各类美食，并对美食有一种独特的向往和追求。他们经常会花几个小时在路上，只是为了去新开的餐馆品尝美食。他们会把“吃”当作旅游的一部分。他们也会在每次品尝美食的时候拍摄诱人的照片，发到社交网上和朋友分享。\n\n每个人只要热爱美食，都可以自称为“吃货”。\n\n汉语中，有关“吃”的表达法非常多。花费积蓄叫吃老本儿，受欢迎叫吃香，受到伤害叫吃亏，女人嫉妒叫吃醋，参加课外辅导班叫吃小灶，靠妻子养活的男人叫吃软饭。可以看出“吃”这件事在中国传统文化中的重要性。你还能想出其他和“吃”有关的表达法吗？欢迎在慢速中文网站上与我们交流讨论！",
    "content_zh_trad": "無論在哪一個國家，哪一個城市，你都可以很快地找到中國餐館。愛喫中國菜的你，對中國的飲食文化了解多少呢？你知道中國不同地區的人們如何獲得食物的原材料嗎？你知道中國人喫的主食在南方和北方有什麼不同嗎？你想了解“蒸”這種烹飪方法可以製作出怎樣的美味嗎？你想獲得中國美食製作的祕訣嗎？今天，我向大家介紹一部關於中國飲食文化的紀錄片，叫《舌尖上的中國》，上面這些問題的答案都在片子中。\n\n《舌尖上的中國》一共有7集，分別從多方面展現了中國飲食文化的魅力，以及中國人自古以來對美食的執着探索，通過講述一個個真實的故事，從文化的角度解釋“喫”這件事。這種食物和人的緊密關係，讓很多遠離家鄉在外地工作的觀衆們想起了故鄉的味道。有句話說得好，最好喫的菜是媽媽做的菜，最好的東西是故鄉的東西，最好的回憶是童年的回憶。《舌尖上的中國》喚起的不僅是人們關於美食的回憶，還有對家鄉和親人的思念。\n\n中國美食的種類非常多，每個城市和地區都會有當地的特色菜，因此許多中國人把“喫”當做一種愛好。現在，這些特別會喫、特別愛喫的人，經常會稱自己爲“喫貨”。他們喜歡品嚐各類美食，並對美食有一種獨特的嚮往和追求。他們經常會花幾個小時在路上，只是爲了去新開的餐館品嚐美食。他們會把“喫”當作旅遊的一部分。他們也會在每次品嚐美食的時候拍攝誘人的照片，發到社交網上和朋友分享。\n\n每個人只要熱愛美食，都可以自稱爲“喫貨”。\n\n漢語中，有關“喫”的表達法非常多。花費積蓄叫喫老本兒，受歡迎叫喫香，受到傷害叫喫虧，女人嫉妒叫喫醋，參加課外輔導班叫喫小竈，靠妻子養活的男人叫喫軟飯。可以看出“喫”這件事在中國傳統文化中的重要性。你還能想出其他和“喫”有關的表達法嗎？歡迎在慢速中文網站上與我們交流討論！",
    "content_py": "Wúlùn zài nǎ yīgè guójiā, nǎ yīgè chéngshì, nǐ dōu kěyǐ hěn kuài de zhǎodào zhōngguó cānguǎn. Ài chī zhōngguó cài de nǐ, duì zhōngguó de yǐnshí wénhuà liǎojiě duōshǎo ne? Nǐ zhīdào zhōngguó bùtóng dìqū de rénmen rúhé huòdé shíwù de yuáncáiliào ma? Nǐ zhīdào zhōngguó rén chī de zhǔshí zài nánfāng hé běifāng yǒu shén me bùtóng ma? Nǐ xiǎng liǎojiě “zhēng” zhè zhǒng pēngrèn fāngfǎ kěyǐ zhìzuò chū zěnyàng de měiwèi ma? Nǐ xiǎng huòdé zhōngguó měishí zhìzuò de mìjué ma? Jīntiān, wǒ xiàng dàjiā jièshào yī bù guānyú zhōngguó yǐnshí wénhuà de jìlùpiàn, jiào “shéjiān shàng de zhōngguó”, shàngmiàn zhèxiē wèntí de dá’àn dōu zài piànzi zhōng. “Shéjiān shàng de zhōngguó” yīgòng yǒu 7 jí, fēnbié cóng duō fāngmiàn zhǎnxiànle zhōngguó yǐnshí wénhuà de mèilì, yǐjí zhōngguó rén zìgǔ yǐlái duì měishí de zhízhuó tànsuǒ, tōngguò jiǎngshù yī gè gè zhēnshí de gùshì, cóng wénhuà de jiǎodù jiěshì “chī” zhè jiàn shì. Zhè zhǒng shíwù hé rén de jǐnmì guānxì, ràng hěnduō yuǎnlí jiāxiāng zài wàidì gōngzuò de guānzhòngmen xiǎngqǐle gùxiāng de wèidào. Yǒu jù huàshuō dé hǎo, zuì hǎochī de cài shì māmā zuò de cài, zuì hǎo de dōngxī shì gùxiāng de dōngxī, zuì hǎo de huíyì shì tóngnián de huíyì.“Shéjiān shàng de zhōngguó” huànqǐ de bùjǐn shì rénmen guānyú měishí de huíyì, hái yǒu duì jiāxiāng hé qīnrén de sīniàn. Zhōngguó měishí de zhǒnglèi fēicháng duō, měi gè chéngshì hé dìqū dūhuì yǒu dāngdì de tèsè cài, yīncǐ xǔduō zhōngguó rén bǎ “chī” dàngzuò yī zhǒng àihào. Xiànzài, zhèxiē tèbié huì chī, tèbié ài chī de rén, jīngcháng huì chēng zìjǐ wèi “chīhuò”. Tāmen xǐhuān pǐncháng gè lèi měishí, bìng duì měishí yǒuyī zhǒng dútè de xiàngwǎng hé zhuīqiú. Tāmen jīngcháng huì huā jǐ gè xiǎoshí zài lùshàng, zhǐshì wèile qù xīn kāi de cānguǎn pǐncháng měishí. Tāmen huì bǎ “chī” dàng zuò lǚyóu de yībùfèn. Tāmen yě huì zài měi cì pǐncháng měishí de shíhòu pāishè yòurén de zhàopiàn, fā dào shèjiāo wǎngshàng hé péngyǒu fēnxiǎng. Měi gèrén zhǐyào rè’ài měishí, dōu kěyǐ zìchēng wèi “chīhuò”. Hànyǔ zhòng, yǒuguān “chī” de biǎodáfǎ fēicháng duō. Huāfèi jīxù jiào chīlǎoběnr, shòu huānyíng jiào chīxiāng, shòudào shānghài jiào chīkuī, nǚrén jídù jiào chīcù, cānjiā kèwài fǔdǎo bān jiào chī xiǎozào, kào qīzi yǎnghuo de nánrén jiào chī ruǎnfàn. Kěyǐ kàn chū “chī” zhè jiàn shì zài zhōngguó chuántǒng wénhuà zhōng de zhòngyàoxìng. Nǐ hái néng xiǎng chū qítā hé “chī” yǒuguān de biǎodáfǎ ma? Huānyíng zài màn sù zhōngwén wǎngzhàn shàng yǔ wǒmen jiāoliú tǎolùn!",
    "content_vi": "Bất luận ở quốc gia nào, thành phố nào, bạn cũng đều nhanh chóng tìm được nhà hàng Trung Quốc. Một người yêu đồ ăn Trung Quốc như bạn thì hiểu biết bao nhiêu về văn hoá ẩm thực Trung Hoa đây? Bạn có biết người Trung Quốc ở các vùng miền khác nhau có được nguyên liệu thực phẩm như thế nào không? Bạn có biết món ăn chính của người Trung Quốc ở miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào không? Bạn có muốn tìm hiểu phương pháp nấu ăn “hấp” có thể tạo ra mùi vị như thế nào không? Bạn có muốn có được bị quyết nấu ăn ngon của Trung Quốc không? Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với mọi người một bộ phim tài liệu có liên quan đến văn hoá ẩm thực Trung Hoa, tên là “Trung Quốc trên đầu lưỡi (A bite of China)”, đáp án cho những câu hỏi trên đây đều có trong bộ phim này.\n\n“A Bite of China” có tổng cộng 7 tập, sự khác biệt từ nhiều phương diện thể hiện sức hấp dẫn của văn hoá ẩm thực Trung Hoa cũng như sự khám phá kiên trì của người Trung Quốc đối với ẩm thực từ xa xưa đến nay, thông qua việc thuật lại các câu chuyện chân thực, từ góc độ văn hoá để giải thích chuyện ăn uống. Mối quan hệ mật thiết giữa ẩm thực và con người khiến rất nhiều khán giả xa quê đi làm ăn nơi đất khách nhớ về hương vị quê hương. Có một câu nói rất hay, món ăn ngon nhất là món ăn mẹ nấu, thứ đồ tốt nhất là đồ của quê hương, ký ức đẹp nhất là ký ức thời thơ ấu. “A Bite of China” không chỉ gợi cho mọi người nhớ về những ký ức liên quan đến ẩm thực mà còn là gợi lên nỗi nhớ nhung quê hương và những người thân yêu. Đồ ăn ngon ở Trung Quốc có rất nhiều chủng loại, mỗi thành phố vùng miền đều có những đặc sản riêng, do đó nhiều người Trung Quốc coi việc ăn là một sở thích, một thú vui. Bây giờ, những người đặc biệt thích ăn, biết ăn đó thường tự gọi mình là “cật hóa”. Họ thích nếm các loại đồ ăn ngon và có một niềm khao khát, đam mê theo đuổi rất đặc biệt đối với ẩm thực. Họ thường bỏ ra mấy tiếng đồng hồ trên đường phố, chỉ để nếm thử món ăn ở các nhà hàng mới mở. Họ coi ăn là một phần của du lịch. Mỗi lần nếm họ cũng thường chụp những bức ảnh trông rất hấp dẫn bắt mắt, đưa lên mạng chia sẻ với bạn bè. Mỗi người, chỉ cần là yêu mến ẩm thực đều có thể tự gọi là “cật hoá”. Trong tiếng Hán, có rất nhiều cách diễn đạt liên quan đến chữ “ăn”. Tiết kiệm chi tiêu thì gọi là 吃老本儿 (chīlǎoběnr), được hoan nghênh gọi là 吃香 (Chīxiāng), chịu thiệt thòi thì gọi là 吃亏 (Chīkuī), nữ nhi ghen tuông thì gọi là 吃 醋 (chīcù), tham gia lớp học phụ đạo thì gọi là 吃小灶 (chī xiǎozào), đàn ông mà sống dựa vào vợ thì gọi là 吃软饭  (chī ruǎn fàn). Có thể thấy được tầm quan trọng của việc ăn uống trong văn hóa truyền thống Trung Quốc. Bạn còn nghĩ ra cách diễn đạt nào khác liên quan đến chữ ăn không? Hoan nghênh bạn cùng chúng tôi giao lưu thảo luận trên trang Trung Quốc Chậm Rãi!",
    "word_count": 641
  },
  {
    "id": 75,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 238,
    "title_zh": "中国好声音",
    "title_zh_trad": "中國好聲音",
    "title_py": "Zhōngguó hǎo shēngyīn",
    "title_vi": "The Voice Trung Quốc",
    "content_zh": "最近这两年，电视选秀节目在中国非常火。其中最火的就是《中国好声音》",
    "content_zh_trad": "最近這兩年，電視選秀節目在中國非常火。其中最火的就是《中國好聲音》",
    "content_py": "（The Voice of China）。 《中国好声音》最早来自荷兰。节目里面，导师背对着选手坐着，只听声音不看长 相。只有当选手唱得非常好的时候，导师才会按下按钮，椅子立即旋转180度，导 师就会直接面对选手。这个节目在全世界很快地流行起来。出现了《美国之声》、 《英国之声》、《澳洲之声》、《德国之声》、《韩国之声》，等等。你们可能在 自己的国家已经看过。现在，中国也把这个节目引进来，叫做《中国好声音》。现 在，《中国好声音》已经播出了两季了。《好声音》的导师有刘欢、那英、庾澄庆、 杨坤、张惠妹和汪峰等。他们都是中国很有名的歌手。而很多《中国好声音》的学 员，一夜之间成了明星，有了很多粉丝。有的还发表了自己的专辑。 我和我的家人都很喜欢看《中国好声音》。每一集的《中国好声音》，我们都会 观看。其中我最喜欢的歌手是第一季的张玮。张玮是一个“90后”男孩。他来自内蒙 古。参加《中国好声音》的时候，他还在上大学。他唱歌很有特点，他可以唱非常 高的音，被人们叫做“音乐疯子”。接下来，就给大家分享一首张玮和歌浴森在《中 国好声音》中一起演唱的《三天三夜》，希望你们喜欢。 《三天三夜》歌词： 张：一点也不会累 我已经跳了三天三夜 我现在的心情喝汽水也会醉 Oh 歌：完全都不会疲倦 我还要再跳三天三夜 我现在的心情轻得好像可以飞 Oh 张：O.K.O.K 加入我的行列 歌：No.K.No.K 白天跳到黑夜 张：Always Always 快乐不会吃亏 歌：No Way No Way 谁也别想拒绝 张：三天三夜的三更半夜 跳舞不要停歇 歌：三天三夜的三更半夜 飘浮只靠音乐 张：三天三夜的三更半夜 合：全身只剩汗水 三天三夜的三更半夜 Ba Ba Ba… 歌：完全都没有极限 我还要再High三天三夜 我现在的心情就在出轨的边缘 Oh 张：根本不可能喝醉 我还要再High三天三夜 我眼里的世界就像是一部卡通影片 Oh yeah 歌：O.K.O.K 加入我的行列 张：No.K.No.K 白天跳到黑夜 歌：Always Always 快乐不会吃亏 张：No Way No Way 谁也别想拒绝 张：三天三夜的三更半夜 跳舞不要停歇 歌：三天三夜的三更半夜 飘浮只靠音乐 张：三天三夜的三更半夜 合：全身只剩汗水 三天三夜的三更半夜 Ba Ba Ba… 歌曲：《三天三夜》 演唱：张玮，歌浴森 Zuìjìn zhè liǎng nián, diànshì xuǎnxiù jiémù zài zhōngguó fēicháng huǒ. Qízhōng zuì huǒ de jiùshì “zhōngguó hǎo shēngyīn”(The Voice of China). Zuìjìn zhè liǎng nián, diànshì xuǎnxiù jiémù zài zhōngguó fēicháng huǒ. Qízhōng zuì huǒ de jiùshì “zhōngguó hǎo shēngyīn”(The Voice of China). “Zhōngguó hǎo shēngyīn” zuìzǎo láizì hélán. Jiémù lǐmiàn, dǎoshī bèiduìzhe xuǎnshǒu zuòzhe, zhǐ tīng shēngyīn bù kàn zhǎngxiàng. Zhǐyǒu dāng xuǎnshǒu chàng dé fēicháng hǎo de shíhòu, dǎoshī cái huì àn xià ànniǔ, yǐzi lìjí xuánzhuǎn 180 dù, dǎoshī jiù huì zhíjiē miàn duì xuǎnshǒu. Zhège jiémù zài quán shìjiè hěn kuài de liúxíng qǐlái. Chūxiànle “měiguó zhī shēng”,“yīngguó zhī shēng”,“àozhōu zhī shēng”,“déguó zhī shēng”,“hánguó zhī shēng”, děng děng. Nǐmen kěnéng zài zìjǐ de guójiā yǐjīng kànguò. Xiànzài, zhōngguó yě bǎ zhège jiémù yǐnjìn lái, jiàozuò “zhōngguó hǎo shēngyīn”. Xiànzài,“zhōngguó hǎo shēngyīn” yǐjīng bōchūle liǎngjì le.“Hǎo shēngyīn” de dǎoshī",
    "content_vi": "Hai năm gần đây, chương trình thi đấu tài năng trên truyền hình ở Trung Quốc vô cùng hot. Trong đó hot nhất chính là “The Voice of China”. “The Voice of China” có sớm nhất ở Hà Lan. Trong chương trình, giám khảo ngồi quay lưng lại thí sinh, chỉ nghe âm thanh không nhìn ngoại hình diện mạo. Chỉ khi thí sinh hát vô cùng hay, giám khảo mới ấn nút, chiếc ghế lập tức quay 180 độ và giám khảo sẽ ngồi đối diện trực tiếp với thí sinh. Chương trình này đã trở nên thịnh hành rất nhanh trên toàn thế giới. Đã xuất hiện “The Voice of America”, “The Voice of England”, “The Voice of Australia ”, “The Voice of Germany”, “The Voice of Korea”… Các bạn có thể đã xem qua ngay tại quốc gia mình. Hiện nay, Trung Quốc cũng bắt đầu đưa chương trình này vào, gọi là “The Voice of China”. “The Voice of China” đến nay đã phát sóng được hai mùa. Giám khảo có giọng hát hay có Lưu Hoan, Na Anh, Dữu Trừng Khánh, Dương Khôn, Trương Huệ Muội và Uông Phong… Họ đều là những ca sĩ nổi tiếng của Trung Quốc. Còn rất nhiều học viên của “The Voice of China” trong một đêm liền trở thành minh tinh, có rất nhiều fan hâm mộ. Có người còn có album.\n\nTôi và người nhà tôi rất thích xem “The Voice of China”. Mỗi tập của The Voice of China” chúng tôi đều xem. Trong đó ca sĩ mà tôi yêu thích nhất là Trương Vĩ của mùa đầu tiên. Trương Vĩ là chàng trai của thế hệ 9X. Anh đến từ Nội Mông Cổ. Khi tham gia “The Voice of China”, anh ấy vẫn còn học đại học. Anh ấy hát rất đặc sắc, có thể hát những âm vô cùng cao, được mọi người gọi là “Âm nhạc phong tử”. Dưới đây xin được cùng mọi người chia sẻ về bài hát “3 ngày 3 đêm” mà Trương Vĩ và Ca Dục Sâm cùng nhau biểu diễn trong chương trình “The Voice of China”, hy vọng các bạn sẽ thích. Lời bài hát “3 ngày 3 đêm”: Trương: Không một chút mệt mỏi Tôi đã nhảy hết 3 ngày 3 đêm Tâm trạng tôi bây giờ uống nước ngọt thôi cũng đủ say oh Ca: Hoàn toàn không một chút mệt mỏi Tôi còn muốn nhảy thêm 3 ngày 3 đêm Tâm trạng của tôi bây giờ nhẹ đến mức có thể bay oh Trương: O.K.O.K Gia nhập vào đội của tôi Ca: O.K.O.K Nhảy từ trời sáng đến khi đêm tối Trương: Always Always Vui vẻ không chút buồn thương Ca: No Way No Way Ai cũng không thể khước từ Trương: 3 ngày 3 đêm, nửa đêm nhảy nhót không ngừng Ca: 3 ngày 3 đêm, nửa đêm bay bổng trong tiếng nhạc Trương: 3 ngày 3 đêm, nửa đêm Hợp ca: Toàn thân chỉ là mồ hôi 3 ngày 3 đêm, nửa đêm ba ba ba… Ca: Hoàn toàn không có giới hạn nào Tôi vẫn còn muốn bay 3 ngày 3 đêm Tâm trạng tôi bây giờ vượt qua cả ranh giới oh Trương: Vốn dĩ là không thể uống say Tôi vẫn còn muốn bay 3 ngày 3 đêm Thế giới trong mắt tôi giống như một bộ phim hoạt hình oh yeah Trương: O.K.O.K Gia nhập vào đội của tôi Ca: No.K.No.K Nhảy từ trời sáng đến khi đêm tối Trương: Always Always Vui vẻ không chút buồn thương Ca: No Way No Way Ai cũng không thể khước từ Trương: 3 ngày 3 đêm, nửa đêm nhảy nhót không ngừng Ca: 3 ngày 3 đêm, nửa đêm bay bổng trong tiếng nhạc Trương: 3 ngày 3 đêm, nửa đêm Hợp ca: Toàn thân chỉ là mồ hôi 3 ngày 3 đêm, nửa đêm ba ba ba… Ca khúc: 3 ngày 3 đêm Biểu diễn: Trương Vĩ, Ca Dục Sâm",
    "word_count": 29
  },
  {
    "id": 76,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 244,
    "title_zh": "豆浆和油条",
    "title_zh_trad": "豆漿和油條",
    "title_py": "Dòujiāng hé yóutiáo",
    "title_vi": "Đậu nành và cháo quẩy",
    "content_zh": "自从我来到欧洲留学，学会了每天早晨喝牛奶、吃麦片，但是随着离开家的时间越来越久，我开始想念豆浆和油条，还有很多其他的中式早餐。记得我上小学的时候，经常和爸爸一起到外面吃早餐。早晨的街道旁边，有很多早餐店。最常见的早餐就是豆浆和油条了。\n\n中国人传统上不喝牛奶，而是喝豆浆。豆浆就是用黄豆做成的饮料。豆浆必须要煮开。加了糖，就是一碗又香又好喝的“甜浆”；如果加盐和一些配料，就是一碗“咸浆”。豆浆的营养价值不比牛奶差，而且容易制作。现在很多中国家庭买了豆浆机，自己制作豆浆喝。\n\n豆浆常常和油条一起吃。油条是一种油炸食品。油条在北方又叫“馃子”。油条是长条形的，外面金黄色，里面白色，口感很松软。古代的时候，北方的金国入侵南宋。有一个叫岳飞的将军，抵抗金国入侵，受到人们的喜爱。但是后来，岳飞却被宰相秦桧杀死。于是，人们非常恨秦桧。杭州有一个叫王小二的人，用面团做成秦桧夫妇的形状，放在油里面炸，做成了食物。买的人越来越多。于是，王小二把它做得更加简单，就把两条面团粘在一起，就变成了今天的油条。\n\n除了豆浆和油条，还有很多早餐食物。包子、馒头、鸡蛋饼、豆腐脑、粢饭团、牛肉面、粥…唯一的问题，就是很难选择。哎，我都要流口水啦！",
    "content_zh_trad": "自從我來到歐洲留學，學會了每天早晨喝牛奶、喫麥片，但是隨着離開家的時間越來越久，我開始想念豆漿和油條，還有很多其他的中式早餐。記得我上小學的時候，經常和爸爸一起到外面喫早餐。早晨的街道旁邊，有很多早餐店。最常見的早餐就是豆漿和油條了。\n\n中國人傳統上不喝牛奶，而是喝豆漿。豆漿就是用黃豆做成的飲料。豆漿必須要煮開。加了糖，就是一碗又香又好喝的“甜漿”；如果加鹽和一些配料，就是一碗“鹹漿”。豆漿的營養價值不比牛奶差，而且容易製作。現在很多中國家庭買了豆漿機，自己製作豆漿喝。\n\n豆漿常常和油條一起喫。油條是一種油炸食品。油條在北方又叫“餜子”。油條是長條形的，外面金黃色，裏面白色，口感很鬆軟。古代的時候，北方的金國入侵南宋。有一個叫岳飛的將軍，抵抗金國入侵，受到人們的喜愛。但是後來，岳飛卻被宰相秦檜殺死。於是，人們非常恨秦檜。杭州有一個叫王小二的人，用麪糰做成秦檜夫婦的形狀，放在油裏面炸，做成了食物。買的人越來越多。於是，王小二把它做得更加簡單，就把兩條麪糰粘在一起，就變成了今天的油條。\n\n除了豆漿和油條，還有很多早餐食物。包子、饅頭、雞蛋餅、豆腐腦、粢飯糰、牛肉麪、粥…唯一的問題，就是很難選擇。哎，我都要流口水啦！",
    "content_py": "Zìcóng wǒ lái dào ōuzhōu liúxué, xuéhuìle měitiān zǎochén hē niúnǎi, chī màipiàn, dànshì suízhe líkāi jiā de shíjiān yuè lái yuèjiǔ, wǒ kāishǐ xiǎngniàn dòujiāng hé yóutiáo, hái yǒu hěnduō qítā de zhōngshì zǎocān. Jìdé wǒ shàng xiǎoxué de shíhòu, jīngcháng hé bàba yīqǐ dào wàimiàn chī zǎocān. Zǎochén de jiēdào pángbiān, yǒu hěnduō zao cān diàn. Zuì chángjiàn de zǎocān jiùshì dòujiāng hé yóutiáole. Zhōngguó rén chuántǒng shàng bù hē niúnǎi, ér shì hē dòujiāng. Dòujiāng jiùshì yòng huángdòu zuò chéng de yǐnliào. Dòujiāng bìxū yào zhǔ kāi. Jiāle táng, jiùshì yī wǎn yòu xiāng yòu hǎo hē de “tián jiāng”; rúguǒ jiā yán hé yīxiē pèiliào, jiùshì yī wǎn “xián jiāng”. Dòujiāng de yíngyǎng jiàzhí bùbǐ niúnǎi chà, érqiě róngyì zhìzuò. Xiànzài hěnduō zhōngguó jiātíng mǎile dòujiāng jī, zìjǐ zhìzuò dòujiāng hē. Dòujiāng chángcháng hé yóutiáo yīqǐ chī. Yóutiáo shì yī zhǒng yóu zhá shípǐn. Yóutiáo zài běifāng yòu jiào “guǒ zi”. Yóutiáo shì cháng tiáo xíng de, wàimiàn jīn huángsè, lǐmiàn báisè, kǒugǎn hěn sōngruǎn. Gǔdài de shíhòu, běifāng de jīn guó rùqīn nánsòng. Yǒu yīgè jiào yuèfēi de jiāngjūn, dǐkàng jīn guó rùqīn, shòudào rénmen de xǐ’ài. Dànshì hòulái, yuèfēi què bèi zǎixiàng qínguì shā sǐ. Yúshì, rénmen fēicháng hèn qínguì. Hángzhōu yǒu yīgè jiào wáng xiǎo èr de rén, yòng miàntuán zuò chéng qínguì fūfù de xíngzhuàng, fàng zài yóu lǐmiàn zhà, zuò chéngle shíwù. Mǎi de rén yuè lái yuè duō. Yúshì, wáng xiǎo èr bǎ tā zuò dé gèngjiā jiǎndān, jiù bǎ liǎng tiáo miàntuán zhān zài yīqǐ, jiù biàn chéngle jīntiān de yóutiáo.\n\nChúle dòujiāng hé yóutiáo, hái yǒu hěnduō zao cān shíwù. Bāozi, mántou, jīdàn bǐng, dòufu nǎo, cī fàntuán, niúròu miàn, zhōu…wéiyī de wèntí, jiùshì hěn nán xuǎnzé. Āi, wǒ dū yào liú kǒushuǐ la!",
    "content_vi": "Từ hồi tôi sang châu Âu du học, đã học được thói quen mỗi sáng uống sữa bò, ăn ngũ cốc, nhưng khi thời gian xa nhà càng ngày càng dài, tôi bắt đầu thấy nhớ sữa đậu nành và quẩy, và còn rất nhiều món ăn sáng mang phong vị Trung Quốc khác. Còn nhớ hồi tôi vào tiểu học, thường cùng với ba ra ngoài ăn sáng. Ven những con đường vào buổi sáng có rất nhiều tiệm ăn sáng. Những món ăn thường thấy nhất chính là sữa đậu nành và quẩy. Người Trung Quốc truyền thống không uống sữa bò, mà uống sữa đậu nành. Sữa đậu nành chính là loại nước uống làm từ đậu phụ. Sữa đậu nành bắt buộc phải đun sôi. Thêm một chút đường thì sẽ thành bát sữa đậu ngọt mát vừa thơm vừa ngon; nếu thêm muối và một ít gia vị thì chính là bát sữa đậu hoàn chỉnh. Giá trị dinh dưỡng của sữa đậu nành không hề kém sữa bò, mà còn dễ chế biến. Hiện nay rất nhiều gia đình Trung Quốc mua máy làm sữa đậu nành để tự chế biến sữa đậu uống.\n\nSữa đậu nành thường ăn cùng với quẩy. Quẩy là một loại thực phẩm rán. Quẩy ở miền Bắc gọi là “bột rán”. Quẩy có hình dài, bên ngoài màu vàng, bên trong màu trắng, cảm giác khi ăn mềm tơi xốp. Thời kỳ cổ đại, Kim Quốc ở miền Bắc xâm lược Nam Tống. Có một vị tướng quân tên Nhạc Phi, đối kháng lại sự xâm lược của Kim Quốc, và rất được mọi người yêu quý. Tuy nhiên sau đó, Nhạc Phi bị tể tướng Tần Cỗi giết chết. Vì thế, mọi người vô cùng căm hận Tần Cỗi. Hàng Châu có một vị tên là Vương Tiểu Nhị, dùng bột làm thành hình tượng hai vợ chồng Tần Cỗi, rán trong dầu, làm thành đồ ăn. Người mua càng ngày càng nhiều. Sau này, Vương Tiểu Nhị làm còn đơn giản hơn, chỉ dùng hai đoạn bột dính vào nhau, làm thành quẩy như ngày nay. Ngoài sữa đậu nành và quẩy, còn có rất nhiều món ăn sáng. Bánh bao, màn thầu, bánh trứng, tào phớ, gạo kê, bún bò, cháo… Vấn đề duy nhất chính là rất khó lựa chọn. Ây za, tôi sắp thèm nhỏ cả nước miếng rồi.",
    "word_count": 440
  },
  {
    "id": 77,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 247,
    "title_zh": "中国的“第一夫人”",
    "title_zh_trad": "中國的“第一夫人”",
    "title_py": "Zhōngguó de “dì yī fūrén”",
    "title_vi": "Đệ nhất phu nhât của Trung Quốc",
    "content_zh": "今天，我要给大家介绍一位名人。许多人可能已经在电视或者报纸上见到过她，她就是中国现在的“第一夫人”——彭丽媛。“第一夫人”这个词，来源于英语的FirstLady，指的是国家元首的夫人。\n\n彭丽媛出生在山东的一个小村庄。在成为“第一夫人”之前，她在中国就非常有名。\n\n彭丽媛曾经是中国最有名的民歌歌手。每年过春节的时候，她都会在中央电视台（CCTV）的春节联欢晚会上演唱歌曲。\n\n彭丽媛与习近平是在1987年结婚的。当时习近平是福建省厦门市的副市长。自从成为“第一夫人”以来，彭丽媛更加成为了人们关注的焦点。她以沉稳和优雅的气质，得体又时尚的穿着，在中国掀起了一股“第一夫人热”。在电视和报纸上，有很多关于她的报道。在微博上，也有很多她的粉丝。有观众还埋怨说，在电视新闻中，“第一夫人”的镜头太少了。彭丽媛不仅受到新闻界的关注，还受到时尚界的关注。她的服装造型受到许多人的追捧。在网络上，“第一夫人手袋”、 “第一夫人大衣”成为了热卖商品。\n\n彭丽媛在中国的“公众形象满意度”非常高。人们觉得，彭丽媛的形象让人觉得很亲切。现在，她致力于许多慈善事业，被世界卫生组织（WHO）任命为“结核病防治亲善大使”和“艾滋病防治亲善大使”。",
    "content_zh_trad": "今天，我要給大家介紹一位名人。許多人可能已經在電視或者報紙上見到過她，她就是中國現在的“第一夫人”——彭麗媛。“第一夫人”這個詞，來源於英語的FirstLady，指的是國家元首的夫人。\n\n彭麗媛出生在山東的一個小村莊。在成爲“第一夫人”之前，她在中國就非常有名。\n\n彭麗媛曾經是中國最有名的民歌歌手。每年過春節的時候，她都會在中央電視臺（CCTV）的春節聯歡晚會上演唱歌曲。\n\n彭麗媛與習近平是在1987年結婚的。當時習近平是福建省廈門市的副市長。自從成爲“第一夫人”以來，彭麗媛更加成爲了人們關注的焦點。她以沉穩和優雅的氣質，得體又時尚的穿着，在中國掀起了一股“第一夫人熱”。在電視和報紙上，有很多關於她的報道。在微博上，也有很多她的粉絲。有觀衆還埋怨說，在電視新聞中，“第一夫人”的鏡頭太少了。彭麗媛不僅受到新聞界的關注，還受到時尚界的關注。她的服裝造型受到許多人的追捧。在網絡上，“第一夫人手袋”、 “第一夫人大衣”成爲了熱賣商品。\n\n彭麗媛在中國的“公衆形象滿意度”非常高。人們覺得，彭麗媛的形象讓人覺得很親切。現在，她致力於許多慈善事業，被世界衛生組織（WHO）任命爲“結核病防治親善大使”和“艾滋病防治親善大使”。",
    "content_py": "Jīntiān, wǒ yào gěi dàjiā jièshào yī wèi míngrén. Xǔduō rén kěnéng yǐjīng zài diànshì huòzhě bàozhǐ shàng jiàn dàoguò tā, tā jiùshì zhōngguó xiànzài de “dì yī fūrén”—— pénglìyuàn.“Dì yī fūrén” zhège cí, láiyuán yú yīngyǔ de First Lady, zhǐ de shì guójiā yuánshǒu de fūrén.\n\nPénglìyuàn chūshēng zài shāndōng de yīgè xiǎo cūnzhuāng. Zài chéngwéi “dì yī fūrén” zhīqián, tā zài zhōngguó jiù fēicháng yǒumíng. Pénglìyuàn céngjīng shì zhōngguó zuì yǒumíng de míngē gēshǒu. Měiniánguò chūnjié de shíhòu, tā dōu huì zài zhōngyāng diànshìtái (CCTV) de chūnjié liánhuān wǎnhuì shàng yǎnchàng gēqǔ. Pénglìyuàn yǔ xíjìnpíng shì zài 1987 nián jiéhūn de. Dāngshí xíjìnpíng shì fújiàn shěng xiàmén shì de fù shì zhǎng. Zìcóng chéngwéi “dì yī fūrén” yǐlái, pénglìyuàn gèngjiā chéngwéile rénmen guānzhù de jiāodiǎn. Tā yǐ chénwěn hé yōuyǎ de qìzhí, détǐ yòu shíshàng de chuānzhe, zài zhōngguó xiānqǐle yī gǔ “dì yī fūrén rè”. Zài diànshì hé bàozhǐ shàng, yǒu hěnduō guānyú tā de bàodào. Zài wēibó shàng, yěyǒu hěnduō tā de fěnsī. Yǒu guānzhòng hái mányuàn shuō, zài diànshì xīnwén zhōng,“dì yī fūrén” de jìngtóu tài shǎole. Pénglìyuàn bùjǐn shòudào xīnwén jiè de guānzhù, hái shòudào shíshàng jiè de guānzhù. Tā de fúzhuāng zàoxíng shòudào xǔduō rén de zhuīpěng. Zài wǎngluò shàng,“dì yī fūrén shǒudài”, “dì yī fūrén dàyī” chéngwéile rèmài shāngpǐn. Pénglìyuàn zài zhōngguó de “gōngzhòng xíngxiàng mǎnyì dù” fēicháng gāo. Rénmen juédé, pénglìyuàn de xíngxiàng ràng rén juédé hěn qīnqiè. Xiànzài, tā zhìlì yú xǔduō císhàn shìyè, bèi shìjiè wèishēng zǔzhī (WHO) rènmìng wèi “jiéhébìng fángzhì qīnshàn dàshǐ” hé “àizībìng fángzhì qīnshàn dàshǐ”.",
    "content_vi": "Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với mọi người một người nổi tiếng. Rất nhiều người có lẽ đã nhìn thấy bà trên TV hay báo chí, bà chính là đệ nhất phu nhân hiện nay của Trung Quốc Bành Lệ Viện. Cụm từ đệ nhất phu nhân, ban đầu là dựa vào tiếng Anh First Lady, chỉ phu nhân của nguyên thủ quốc gia. Bành Lệ Viện sinh ra tại một ngôi làng nhỏ ở Sơn Đông. Trước khi trở thành đệ nhất phu nhân, bà đã vô cùng nổi tiếng ở Trung Quốc. Bành Lệ Viện đã từng là nghệ sĩ dân ca có tiếng nhất ở Trung Quốc. Mỗi năm Tết đến, bà đều tham gia biểu diễn ca nhạc trong chương trình dạ hội liên hoan mừng xuân của đài truyền hình trung ương (CCTV).\n\nBành Lệ Viện kết hôn với Tập Cận Bình năm 1987. Lúc đó Tập Cận Bình là phó thị trưởng của Hạ Môn thuộc tỉnh Phúc Kiến. Từ khi trở thành đệ nhất phu nhân, Bành Lệ Viện càng trở thành tiêu điểm chú ý của mọi người. Khí chất điềm đạm và thanh nhã phù hợp với cách ăn mặc hợp thời trang đã tạo nên một “làn sóng đệ nhất phu nhân” ở Trung Quốc. Trên TV và báo chí, có rất nhiều tin tức liên quan đến bà. Trên weibo, cũng có rất nhiều fan hâm mộ bà. Có khán giả còn oán trách, ở tin tức trên TV, các cảnh quay của đệ nhất phu nhân quá ít rồi. Bành Lệ Viện không chỉ nhận được sự quan tâm của giới báo chí mà còn nhận được sự chú ý của giới thời trang. Những mẫu trang phục của bà được rất nhiều người học tập theo. Trên mạng, “túi xách tay đệ nhất phu nhân”, “áo khoác đệ nhất phu nhân” đã trở thành những món đồ bán rất chạy.\n\n“Độ hài lòng về hình tượng công chúng” của Bành Lệ Viện ở Trung Quốc vô cùng cao. Mọi người cảm thấy, hình tượng Bành Lệ Viện khiến mọi người thấy thân thiết. Hiện nay, Bành Lệ Viện tập trung sức lực vào các hoạt động từ thiện, được tổ chức y tế thế giới WHO bổ nhiệm làm “đại sứ thiện chí phòng chữa bệnh lao” và “đại sứ thiện chí phòng chữa AIDS”.",
    "word_count": 417
  },
  {
    "id": 78,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 249,
    "title_zh": "在中国谈恋爱有多贵",
    "title_zh_trad": "在中國談戀愛有多貴",
    "title_py": "Zài zhōngguó tán liàn’ài yǒu duō guì",
    "title_vi": "Yêu đương ở Trung Quốc đắt biết bao",
    "content_zh": "前不久，一个中国著名的网站发布了一项报告。报告中显示，中国男性在恋爱中每个月的平均花费是1591元，大约占收入的33%。如果从花费的数量来看，浙江、北京和上海的男性在恋爱中花费最高，都超过了1700元。如果从花费占收入的比例来看，东北三个省的男性最愿意为女朋友花钱，达到或接近收入的40%。\n\n这些钱都用来干什么了呢？报告显示，中国男性在恋爱中最主要的三项消费是：约会吃饭、娱乐活动和买礼物。在中国人的传统观念里，男女约会吃饭，尤其是第一次约会，男人应该买单，否则会显得这个男人很小气，女人也不喜欢小气的男人。\n\n虽然现代社会提倡男女平等，但是大多数时候，约会吃饭还是由男人来买单。\n\n在挑选女朋友时，根据这项报告，中国男人最关注的是外貌和身材。而对中国女性来说，除了男人的职业，物质条件也很重要。这项报告中显示：调查对象中，有14%的女性把有房作为挑选男朋友的标准之一。而在中国，以北京为例，每平方米的房价平均是3-4万元。如果想买一套100平方米的房子，就要花费300-400万元。根据调查，北京人2012年的月平均收入是5223元。对于收入不高的男人来说，买房是一种非常大的压力。所以，现在有很多单身男人感叹：爱情是一种奢侈品！如果没钱，就别想得到它！\n\n古代的人们有“门当户对”的观念，也就是说，如果男女双方家庭的社会地位和经济情况大致一样，才适合结婚。而现在，虽然中国年轻人在选择另一半时，会考虑对方的家庭和经济情况，但是大部分人，包括我，还是认为，两个人只有在人生观、价值观、世界观上相互认同，并且有相似的生活和消费习惯，才有可能幸福地生活在一起。",
    "content_zh_trad": "前不久，一箇中國著名的網站發佈了一項報告。報告中顯示，中國男性在戀愛中每個月的平均花費是1591元，大約佔收入的33%。如果從花費的數量來看，浙江、北京和上海的男性在戀愛中花費最高，都超過了1700元。如果從花費佔收入的比例來看，東北三個省的男性最願意爲女朋友花錢，達到或接近收入的40%。\n\n這些錢都用來幹什麼了呢？報告顯示，中國男性在戀愛中最主要的三項消費是：約會喫飯、娛樂活動和買禮物。在中國人的傳統觀念裏，男女約會喫飯，尤其是第一次約會，男人應該買單，否則會顯得這個男人很小氣，女人也不喜歡小氣的男人。\n\n雖然現代社會提倡男女平等，但是大多數時候，約會喫飯還是由男人來買單。\n\n在挑選女朋友時，根據這項報告，中國男人最關注的是外貌和身材。而對中國女性來說，除了男人的職業，物質條件也很重要。這項報告中顯示：調查對象中，有14%的女性把有房作爲挑選男朋友的標準之一。而在中國，以北京爲例，每平方米的房價平均是3-4萬元。如果想買一套100平方米的房子，就要花費300-400萬元。根據調查，北京人2012年的月平均收入是5223元。對於收入不高的男人來說，買房是一種非常大的壓力。所以，現在有很多單身男人感嘆：愛情是一種奢侈品！如果沒錢，就別想得到它！\n\n古代的人們有“門當戶對”的觀念，也就是說，如果男女雙方家庭的社會地位和經濟情況大致一樣，才適合結婚。而現在，雖然中國年輕人在選擇另一半時，會考慮對方的家庭和經濟情況，但是大部分人，包括我，還是認爲，兩個人只有在人生觀、價值觀、世界觀上相互認同，並且有相似的生活和消費習慣，纔有可能幸福地生活在一起。",
    "content_py": "Qián bùjiǔ, yīgè zhōngguó zhùmíng de wǎngzhàn fābùle yī xiàng bàogào. Bàogào zhōng xiǎnshì, zhōngguó nánxìng zài liàn’ài zhōng měi gè yuè de píngjūn huāfèi shì Qián bùjiǔ, yīgè zhōngguó zhùmíng de wǎngzhàn fābùle yī xiàng bàogào. Bàogào zhōng xiǎnshì, zhōngguó nánxìng zài liàn’ài zhōng měi gè yuè de píngjūn huāfèi shì 1591 yuán, dà yuē zhàn shōurù de 33%. Rúguǒ cóng huāfèi de shùliàng lái kàn, zhèjiāng, běijīng hé shànghǎi de nánxìng zài liàn’ài zhōng huāfèi zuìgāo, dōu chāoguòle 1700 yuán. Rúguǒ cóng huāfèi zhàn shōurù de bǐlì lái kàn, dōngběi sān gè shěng de nánxìng zuì yuànyì wèi nǚ péngyǒu huā qián, dádào huò jiējìn shōurù de 40%. Zhèxiē qián dōu yòng lái gànshénmele ne? Bàogào xiǎnshì, zhōngguó nánxìng zài liàn’ài zhōng zuì zhǔyào de sān xiàng xiāofèi shì: Yuēhuì chīfàn, yúlè huódòng hé mǎi lǐwù. Zài zhōngguó rén de chuántǒng guānniàn lǐ, nánnǚ yuēhuì chīfàn, yóuqí shì dì yī cì yuēhuì, nánrén yīnggāi mǎidān, fǒuzé huì xiǎndé zhège nánrén hěn xiǎoqì, nǚrén yě bù xǐhuān xiǎoqì de nánrén. Suīrán xiàndài shèhuì tíchàng nánnǚ píngděng, dànshì dà duōshù shíhòu, yuēhuì chīfàn háishì yóu nánrén lái mǎidān. Zài tiāoxuǎn nǚ péngyǒu shí, gēnjù zhè xiàng bàogào, zhōngguó nánrén zuì guānzhù de shì wàimào hé shēncái. Ér duì zhōngguó nǚxìng lái shuō, chúle nánrén de zhíyè, wùzhí tiáojiàn yě hěn zhòngyào. Zhè xiàng bàogào zhōng xiǎnshì: Diàochá duìxiàng zhōng, yǒu 14% de nǚxìng bǎ yǒu fáng zuòwéi tiāoxuǎn nán péngyǒu de biāozhǔn zhī yī. Ér zài zhōngguó, yǐ běijīng wéi lì, měi píngfāng mǐ de fángjià píngjūn shì 3-4 wàn yuán. Rúguǒ xiǎng mǎi yī tào 100 píngfāng mǐ de fángzi, jiù yào huāfèi 300-400 wàn yuán. Gēnjù diàochá, běijīng rén 2012 nián de yuè píngjūn shōurù shì 5223 yuán. Duìyú shōurù bù gāo de nánrén lái shuō, mǎifáng shì yī zhǒng fēicháng dà de yālì. Suǒyǐ, xiànzài yǒu hěnduō dānshēn nánrén gǎntàn: Àiqíng shì yī zhǒng shēchǐ pǐn! Rúguǒ méi qián, jiù bié xiǎngdédào tā!\n\nGǔdài de rénmen yǒu “méndānghùduì” de guānniàn, yě jiùshì shuō, rúguǒ nánnǚ shuāngfāng jiātíng de shèhuì dìwèi hé jīngjì qíngkuàng dàzhì yīyàng, cái shìhé jiéhūn. Ér xiànzài, suīrán zhōngguó niánqīng rén zài xuǎnzé lìng yībàn shí, huì kǎolǜ duìfāng de jiātíng hé jīngjì qíngkuàng, dànshì dà bùfèn rén, bāokuò wǒ, háishì rènwéi, liǎng gèrén zhǐyǒu zài rénshēng guān, jiàzhíguān, shìjièguān shàng xiàng hù rèntóng, bìngqiě yǒu xiāngsì de shēnghuó hé xiāofèi xíguàn, cái yǒu kěnéng xìngfú de shēnghuó zài yīqǐ.",
    "content_vi": "Không lâu trước đây, một trang mạng nổi tiếng ở Trung Quốc đã công bố một bản báo cáo. Trong bản báo cáo cho thấy, chi phí bình quân một tháng của một bạn nam ở Trung Quốc trong quá trình yêu đương là 1591 nhân dân tệ, chiếm khoảng 33% thu nhập.  Nếu nhìn vào chi phí, các bạn nam đang yêu ở Chiết Giang, Bắc Kinh và Thượng Hải sẽ có chi phí cao nhất, đều vượt qua 1700 nhân dân tệ. Nếu nhìn vào tỷ lệ chi phí chiếm trong phần thu nhập thì các bạn nam ở ba tỉnh Đông Bắc là tự nguyện chi tiền vì bạn gái nhất, chiếm gần hoặc chiếm tới 40%.\n\nNhững khoản tiền này được dùng để làm gì vậy? Báo cáo cho thấy, ba hạng mục tiêu tiền chủ yếu của các bạn nam đang yêu là: Hẹn hò ăn uống, hoạt động giải trí và mua quà tặng. Trong quan niệm truyền thống của người Trung Quốc, nam nữ hẹn hò ăn uống, đặc biệt là hẹn trong lần đầu tiên, bạn nam nên là người thanh toán, nếu không sẽ bị coi là rất keo kiệt, bạn gái cũng không thích những chàng trai keo kiệt. Tuy xã hội hiện đại đề cao ca ngợi bình đẳng nam nữ nhưng đa phần khi hẹn hò ăn uống bạn nam vẫn là người trả tiền.\n\nKhi lựa chọn bạn gái, theo như báo cáo này, thì các chàng trai Trung Quốc vẫn coi trọng nhất là thân hình, diện mạo. Nhưng đối với các bạn nữ Trung Quốc, ngoài nghề nghiệp của bạn nam, điều kiện vật chất cũng rất quan trọng. Báo cáo này cho thấy rõ: Trong quá trình tìm hiểu đối tượng, có 14% bạn nữ coi việc bạn nam có nhà là một trong các tiêu chuẩn để lựa chọn. Nhưng ở Trung Quốc, lấy Bắc Kinh làm ví dụ, mỗi mét vuông nhà giá bình quân là 3 - 4 vạn nhân dân tệ. Nếu muốn mua nhà 100 thì phải mất 300 - 400 vạn nhân dân tệ. Theo điều tra, thu nhập bình quân hàng tháng của người Bắc Kinh năm 2012 là 5223 nhân dân tệ. Đối với những bạn nam có thu nhập không cao, mua nhà là một áp lực vô cùng lớn. Do đó, hiện nay có rất nhiều bạn nam độc thân than thở: Tình yêu là một thứ hàng xa xỉ! Nếu không có tiền, thì đừng nghĩ đến việc có được nó!\n\nNgười xưa có quan niệm môn đăng hộ đối, cũng chính là nói, nếu địa vị xã hội và điều kiện kinh tế của gia đình hai bên nam nữ là tương đương nhau thì mới hợp kết hôn. Nhưng bây giờ, mặc dù khi một thanh niên lựa chọn một nửa của mình sẽ xem xét đến tình hình kinh tế và gia đình của đối phương, nhưng đại bộ phận, trong đó có tôi, vẫn cho rằng, hai người chỉ khi có sự tương đồng về nhân sinh quan, thế giới quan, quan điểm về giá trị và có thói quen chi tiêu, thói quen sống giống nhau mới có thể cùng nhau sống hạnh phúc được.",
    "word_count": 568
  },
  {
    "id": 79,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 251,
    "title_zh": "李志",
    "title_zh_trad": "李志",
    "title_py": "Lǐ zhì",
    "title_vi": "Lý Chí",
    "content_zh": "今天我给大家介绍一位很棒的歌手。他叫李志。他是一位独立的民谣歌手，所以他不属于任何音乐公司。他所有的专辑和演唱会都是他和朋友一起做的。他把自己的歌曲放在网站上，免费给大家下载。他知道，喜欢的人就会买他的CD支持他。\n\n李志的歌曲有一种特别悲伤的感觉，歌词让人产生很多联想。我喜欢上李志是因为他的一首歌曲《广场》，今天就推荐给大家。\n\n《广场》歌词：你的蹋板车要滑向哪里你在滑行里快乐旋转着有人看着你为你祝福我曾经和你有一样的脸庞如今这个广场是我的坟墓这个歌声将来是你的挽歌你会被教育成一个坏人见死不救吃喝拉撒的动物请你不要相信他的爱情你看黎明还没有来临请你不要相信他的关心他的手枪正瞄准你的胸膛如今这个广场是我的坟墓这个歌声将来是你的挽歌你会被教育成一个坏人见死不救吃喝拉撒的动物啦啦啦 …\n\n歌曲：《广场》演唱：李志",
    "content_zh_trad": "今天我給大家介紹一位很棒的歌手。他叫李志。他是一位獨立的民謠歌手，所以他不屬於任何音樂公司。他所有的專輯和演唱會都是他和朋友一起做的。他把自己的歌曲放在網站上，免費給大家下載。他知道，喜歡的人就會買他的CD支持他。\n\n李志的歌曲有一種特別悲傷的感覺，歌詞讓人產生很多聯想。我喜歡上李志是因爲他的一首歌曲《廣場》，今天就推薦給大家。\n\n《廣場》歌詞：你的蹋板車要滑向哪裏你在滑行裏快樂旋轉着有人看着你爲你祝福我曾經和你有一樣的臉龐如今這個廣場是我的墳墓這個歌聲將來是你的輓歌你會被教育成一個壞人見死不救喫喝拉撒的動物請你不要相信他的愛情你看黎明還沒有來臨請你不要相信他的關心他的手槍正瞄準你的胸膛如今這個廣場是我的墳墓這個歌聲將來是你的輓歌你會被教育成一個壞人見死不救喫喝拉撒的動物啦啦啦 …\n\n歌曲：《廣場》演唱：李志",
    "content_py": "Jīntiān wǒ gěi dàjiā jièshào yī wèi hěn bàng de gēshǒu. Tā jiào Lǐzhì. Tā shì yī wèi dúlì de mínyáo gēshǒu, suǒyǐ tā bù shǔyú rènhé yīnyuè gōngsī. Tā suǒyǒu de zhuānjí hé yǎnchàng huì dōu shì tā hé péngyǒu yīqǐ zuò de. Tā bǎ zìjǐ de gēqǔ fàng zài wǎngzhàn shàng, miǎnfèi gěi dàjiā xiàzài. Tā zhīdào, xǐhuān de rén jiù huì mǎi tā de CD zhīchí tā. Lǐzhì de gēqǔ yǒu yī zhǒng tèbié bēishāng de gǎnjué, gēcí ràng rén chǎnshēng hěnduō liánxiǎng. Wǒ xǐhuān shàng Lǐzhì shì yīnwèi tā de yī shǒu gēqǔ “guǎngchǎng”, jīntiān jiù tuījiàn gěi dàjiā.\n\n“Guǎngchǎng” gēcí: Nǐ de tà bǎn chē yào huá xiàng nǎlǐ nǐ zài huáxíng lǐ kuàilè xuánzhuǎnzhe yǒurén kànzhe nǐ wèi nǐ zhùfú wǒ céngjīng hé nǐ yǒu yīyàng de liǎnpáng rújīn zhège guǎngchǎng shì wǒ de fénmù zhège gēshēng jiānglái shì nǐ de wǎngē nǐ huì bèi jiàoyù chéng yīgè huàirén jiàn sǐ bù jiù chīhē lā sā de dòngwù qǐng nǐ bùyào xiāngxìn tā de àiqíng nǐ kàn límíng hái méiyǒu láilín qǐng nǐ bùyào xiāngxìn tā de guānxīn tā de shǒuqiāng zhèng miáozhǔn nǐ de xiōngtáng rújīn zhège guǎngchǎng shì wǒ de fénmù zhège gēshēng jiānglái shì nǐ de wǎngē nǐ huì bèi jiàoyù chéng yīgè huàirén jiàn sǐ bù jiù chīhē lā sā de dòngwù lā lā la… Gēqǔ:“Guǎngchǎng” Yǎnchàng: Lǐzhì",
    "content_vi": "Hôm nay tôi giới thiệu với mọi người một ca sĩ rất giỏi. Anh tên là Lý Chí. Anh là một ca sĩ hát nhạc dân gian độc lập, nên cũng không thuộc về bất cứ công ty âm nhạc nào. Tất cả các album và buổi biểu diễn của anh đề là do anh cùng bạn bè thực hiện. Anh đưa các ca khúc của mình lên mạng, để mọi người download miễn phí. Anh biết rằng người thích nghe thì sẽ mua đĩa CD để ủng hộ anh. Ca khúc của Lý Chí có một cảm giác hết sức bi thương, lời ca gợi cho người ta rất nhiều liên tưởng. Tôi bắt đầu thích Lý Chí là vì bài hát “Quảng trường”, hôm nay xin giới thiệu với mọi người.\n\nLời bài hát “Quảng trường”: Chiếc xe scooter của em muốn trôi về phương nào Em xoay tròn vui vẻ trong trơn trượt Có người dõi theo em chúc phúc cho em Tôi và em đã từng có cùng một gương mặt Nếu như hôm nay guảng trường này là ngôi mộ của tôi Tiếng hát này nay mai sẽ là bài hát truy điệu cho em Em có thể bị dạy dỗ trở thành một người xấu xa Thành con thú thấy chết không cứu chỉ ăn uống ị tè Xin em đừng tin vào tình yêu của anh ta Em xem hừng đông còn chưa hé lộ Xin em đừng tin sự quan tâm của anh ta Khẩu súng của anh ta đang chĩa vào ngực em Nếu như hôm nay quảng trường này là ngôi mộ của tôi Tiếng hát này nay mai sẽ là bài hát truy điệu cho em Em có thể bị dạy dỗ trở thành một người xấu xa Thành con thú thấy chết không cứu chỉ ăn uống ị tè La la la… Ca khúc: Quảng trường Biểu diễn: Lý Chí",
    "word_count": 327
  },
  {
    "id": 80,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 255,
    "title_zh": "丁克一族",
    "title_zh_trad": "丁克一族",
    "title_py": "Dīngkè yīzú",
    "title_vi": "Dân tộc Đinh Khắc",
    "content_zh": "以前的中国人，到了一定的年纪，一般都会结婚、生孩子。他们相信“多子多福”，也就是孩子越多，家庭就越幸福。可是现在，中国有了一群不愿意生孩子的人，他们被叫做“丁克一族”，也叫“丁克族”。“丁克”这个字词来自英语，指的是夫妻两人都有工作，但是没有小孩。中国的“丁克一族”是从90年代开始流行的。\n\n中国的“丁克一族”在大城市比较多。“丁克”家庭的夫妻，教育程度和收入都比较高。他们放弃了传统的生活方式，不愿意为孩子而牺牲自己的快乐。很多“丁克”家庭认为，教育孩子是一件非常麻烦的事，有经济负担，生活质量也会降低。也有很多人不想让孩子影响他们的工作。有的女性觉得，怀孕和生孩子太辛苦，生孩子还会使自己的身材变形。所以，越来越多的年轻夫妻，为了守护他们的“二人世界”，纷纷成为了“丁克一族”。\n\n“丁克一族”的流行，也标志着女性地位的提高。特别是在城市中，越来越多的女性希望把时间花在事业上，而不是把一切都献给家庭和孩子。中国年轻人越来越希望摆脱传统的束缚。他们认为，是否要孩子，是自己的选择，而不是一种义务。当然，“丁克一族”也有许多问题。比如，因为许多老人无法接受自己没有孙子、孙女，所以“丁克一族”和他们的父母之间很容易有问题。有一些丁克夫妻，在坚持了许多年的丁克生活后，最后还是决定生小孩，白白丁克了一回。所以这些人被叫做“白丁族”。也有的夫妻把生孩子变成养宠物，比如养狗。所以这些人就被叫做“丁狗族”。",
    "content_zh_trad": "以前的中國人，到了一定的年紀，一般都會結婚、生孩子。他們相信“多子多福”，也就是孩子越多，家庭就越幸福。可是現在，中國有了一羣不願意生孩子的人，他們被叫做“丁克一族”，也叫“丁克族”。“丁克”這個字詞來自英語，指的是夫妻兩人都有工作，但是沒有小孩。中國的“丁克一族”是從90年代開始流行的。\n\n中國的“丁克一族”在大城市比較多。“丁克”家庭的夫妻，教育程度和收入都比較高。他們放棄了傳統的生活方式，不願意爲孩子而犧牲自己的快樂。很多“丁克”家庭認爲，教育孩子是一件非常麻煩的事，有經濟負擔，生活質量也會降低。也有很多人不想讓孩子影響他們的工作。有的女性覺得，懷孕和生孩子太辛苦，生孩子還會使自己的身材變形。所以，越來越多的年輕夫妻，爲了守護他們的“二人世界”，紛紛成爲了“丁克一族”。\n\n“丁克一族”的流行，也標誌着女性地位的提高。特別是在城市中，越來越多的女性希望把時間花在事業上，而不是把一切都獻給家庭和孩子。中國年輕人越來越希望擺脫傳統的束縛。他們認爲，是否要孩子，是自己的選擇，而不是一種義務。當然，“丁克一族”也有許多問題。比如，因爲許多老人無法接受自己沒有孫子、孫女，所以“丁克一族”和他們的父母之間很容易有問題。有一些丁克夫妻，在堅持了許多年的丁克生活後，最後還是決定生小孩，白白丁克了一回。所以這些人被叫做“白丁族”。也有的夫妻把生孩子變成養寵物，比如養狗。所以這些人就被叫做“丁狗族”。",
    "content_py": "Yǐqián de zhōngguó rén, dàole yīdìng de niánjì, yībān dōuhuì jiéhūn, shēng háizi. Tāmen xiāngxìn “duō zǐ duō fú”, yě jiùshì háizi yuè duō, jiātíng jiù yuè xìngfú. Kěshì xiànzài, zhōngguó yǒule yīqún bù yuànyì shēng háizi de rén, tāmen bèi jiàozuò “dīngkè yīzú”, yě jiào “dīngkè zú”.“Dīngkè” zhège zì cí láizì yīngyǔ, zhǐ de shì fūqī liǎng rén dōu yǒu gōngzuò, dànshì méiyǒu xiǎohái. Zhōngguó de “dīngkè yīzú” shì cóng 90 niándài kāishǐ liúxíng de.\n\nZhōngguó de “dīngkè yīzú” zài dà chéngshì bǐjiào duō.“Dīngkè” jiātíng de fūqī, jiàoyù chéngdù hé shōurù dōu bǐjiào gāo. Tāmen fàngqìle chuántǒng de shēnghuó fāngshì, bù yuànyì wèi háizi ér xīshēng zìjǐ de kuàilè. Hěnduō “dīngkè” jiātíng rènwéi, jiàoyù háizi shì yī jiàn fēicháng máfan de shì, yǒu jīngjì fùdān, shēnghuó zhìliàng yě huì jiàngdī. Yěyǒu hěnduō rén bùxiǎng ràng hái zǐ yǐngxiǎng tāmen de gōngzuò. Yǒu de nǚxìng juédé, huáiyùn hé shēng háizi tài xīnkǔ, shēng háizi hái huì shǐ zìjǐ de shēncái biànxíng. Suǒyǐ, yuè lái yuè duō de niánqīng fūqī, wèile shǒuhù tāmen de “èr rén shìjiè”, fēnfēn chéngwéile “dīngkè yīzú”.\n\n“Dīngkè yīzú” de liúxíng, yě biāozhìzhe nǚxìng dìwèi de tígāo. Tèbié shì zài chéngshì zhōng, yuè lái yuè duō de nǚxìng xīwàng bǎ shíjiān huā zài shìyè shàng, ér bùshì bǎ yīqiè dōu xiàn gěi jiātíng hé háizi. Zhōngguó niánqīng rén yuè lái yuè xīwàng bǎituō chuántǒng de shùfù. Tāmen rènwéi, shìfǒu yào háizi, shì zìjǐ de xuǎnzé, ér bùshì yī zhǒng yìwù. Dāngrán,“dīngkè yīzú” yěyǒu xǔduō wèntí. Bǐrú, yīnwèi xǔduō lǎorén wúfǎ jiēshòu zìjǐ méiyǒu sūnzi, sūnnǚ, suǒyǐ “dīngkè yīzú” hé tāmen de fùmǔ zhī jiān hěn róngyì yǒu wèntí. Yǒu yīxiē dīngkè fūqī, zài jiānchíle xǔduō nián de dīngkè shēnghuó hòu, zuìhòu háishì juédìng shēng xiǎohái, báibáidīngkèle yī huí. Suǒyǐ zhèxiē rén bèi jiàozuò “bái dīng zú”. Yěyǒu de fūqī bǎ shēng háizi biàn chéng yǎng chǒngwù, bǐrú yǎng gǒu. Suǒyǐ zhèxiē rén jiù bèi jiàozuò “dīng gǒu zú”.",
    "content_vi": "Người Trung Quốc trước kia, đến một độ tuổi nhất định thì đều kết hôn, sinh con. Họ tin rằng đông con nhiều phúc, cũng có nghĩa là càng đông trẻ con thì gia đình càng hạnh phúc. Nhưng bây giờ, Trung Quốc có rất nhiều người không muốn sinh con, họ được gọi là “dân tộc Đinh Khắc”. Từ đinh khắc là lấy từ tiếng anh, ý chỉ cả hai vợ chồng đều có công việc nhưng không có con cái. Dân tộc Đinh Khắc ở Trung Quốc thịnh hành từ những năm 90. Dân tộc Đinh Khắc ở các thành phố lớn tương đối nhiều. Vợ chồng ở những gia đình Đinh Khắc, trình độ học vấn và thu nhập đều khá cao. Họ từ bỏ phương thức sống truyền thống, không vì con cái  mà hy sinh niềm vui của bản thân. Rất nhiều gia đình Đinh Khắc cho rằng, giáo dục con trẻ là một việc vô cùng phiền phức, có gánh nặng kinh tế, chất lượng cuộc sống cũng giảm sút đi. Cũng có rất nhiều người không muốn để con trẻ làm ảnh hưởng tới công việc của họ. Có cô gái cho rằng, mang thai và sinh con quá gian khổ, sinh con còn khiến thân hình bị biến đổi. Do đó, càng ngày càng nhiều đôi vợ chồng trẻ, để bảo vệ thế giới hai người mà thi nhau trở thành dân tộc Đinh Khắc.\n\nSự thịnh hành của dân tộc Đinh Khắc cũng thể hiện địa vị người phụ nữ đã được nâng cao. Đặc biệt là ở thành phố, càng ngày càng nhiều phụ nữ hy vọng dành thời gian cho sự nghiệp, chứ không phải cống hiến tất cả cho gia đình và con cái. Thanh niên Trung Quốc càng ngày càng nhiều người muốn thoát khỏi những gò bó truyền thống cũ. Họ cho rằng, có muốn có con hay không, là sự lựa chọn của bản thân, chứ không phải một nghĩa vụ. Đương nhiên, dân tộc Đinh Khắc cũng có rất nhiều vấn đề. Ví dụ, vì rất nhiều người già không thể chấp nhận việc mình không có cháu trai, cháu gái, cho nên giữa dân tộc Đinh Khắc và ba mẹ họ có nhiều mâu thuẫn. Có một vài đôi vợ chồng Đinh Khắc, sau khi sống cuộc sống Đinh Khắc rất nhiều năm, cuối cùng vẫn quyết định sinh con, tạm biệt cuộc sống Đinh Khắc. Do đó những người này được gọi là “Bái Đinh Tộc”. Cũng có đôi vợ chồng thay việc sinh con bằng việc nuôi thú cưng, như nuôi chó. Do đó những người này được gọi là “Đinh Cẩu Tộc”.",
    "word_count": 510
  },
  {
    "id": 81,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 257,
    "title_zh": "剩女恐婚",
    "title_zh_trad": "剩女恐婚",
    "title_py": "Shèngnǚ kǒng hūn",
    "title_vi": "Thặng nữ khủng hôn",
    "content_zh": "最近有一部非常火的电视剧，叫《咱们结婚吧》，讲的是一个渴望爱情的32岁的女孩儿，与一个35岁的恐婚男孩儿的爱情故事。 这部电视剧触及到了两个社会热点话题，一个是“剩女”，还有一个就是“恐婚”，这两个都与当今社会年轻男女的爱情观和婚恋观有关。\n\n剩女，就是到了一定年龄还没有结婚的女性，差不多是30岁。由于这些女性多数都有很好的学历、收入或者出众的外貌，所以她们对男朋友的要求也比较高，导致迟迟没有结婚。这类女性面对的压力也比较大。一部分的压力当然来自于家庭。父母比他们还着急，每天电话不断，每次必问的问题就是是否有男朋友。还有更着急的父母会请亲戚和朋友帮忙，寻找合适的男孩子安排相亲。另一部分的压力来自于社会，男性相对来说更喜欢能力比自己弱的女孩儿，最好年龄比较小。因为在中国，男性比较在乎自己的面子，如果老婆比自己厉害，会觉得像是吃软饭的，在朋友面前比较丢人。这样的结果就是女孩儿越厉害，被剩下的可能性越高。\n\n恐婚，就是害怕结婚。有的人恐婚是因为害怕承担结婚后的责任，更喜欢一个人自由自在地生活；有的人是因为觉得结婚以后不会很幸福，所以就不考虑结婚。还有一些人是因为曾经受到过伤害，不敢也不想考虑结婚的问题。当然，这些人跟“剩女”一样，面临着家庭和社会的压力。\n\n其实，无论是“剩女”还是“恐婚”，都是因为对婚姻有高要求。这也导致了我们现今社会高离婚率的出现。",
    "content_zh_trad": "最近有一部非常火的電視劇，叫《咱們結婚吧》，講的是一個渴望愛情的32歲的女孩兒，與一個35歲的恐婚男孩兒的愛情故事。 這部電視劇觸及到了兩個社會熱點話題，一個是“剩女”，還有一個就是“恐婚”，這兩個都與當今社會年輕男女的愛情觀和婚戀觀有關。\n\n剩女，就是到了一定年齡還沒有結婚的女性，差不多是30歲。由於這些女性多數都有很好的學歷、收入或者出衆的外貌，所以她們對男朋友的要求也比較高，導致遲遲沒有結婚。這類女性面對的壓力也比較大。一部分的壓力當然來自於家庭。父母比他們還着急，每天電話不斷，每次必問的問題就是是否有男朋友。還有更着急的父母會請親戚和朋友幫忙，尋找合適的男孩子安排相親。另一部分的壓力來自於社會，男性相對來說更喜歡能力比自己弱的女孩兒，最好年齡比較小。因爲在中國，男性比較在乎自己的面子，如果老婆比自己厲害，會覺得像是喫軟飯的，在朋友面前比較丟人。這樣的結果就是女孩兒越厲害，被剩下的可能性越高。\n\n恐婚，就是害怕結婚。有的人恐婚是因爲害怕承擔結婚後的責任，更喜歡一個人自由自在地生活；有的人是因爲覺得結婚以後不會很幸福，所以就不考慮結婚。還有一些人是因爲曾經受到過傷害，不敢也不想考慮結婚的問題。當然，這些人跟“剩女”一樣，面臨着家庭和社會的壓力。\n\n其實，無論是“剩女”還是“恐婚”，都是因爲對婚姻有高要求。這也導致了我們現今社會高離婚率的出現。",
    "content_py": "Zuìjìn yǒuyī bù fēicháng huǒ de diànshìjù, jiào “zánmen jiéhūn ba”, jiǎng de shì yīgè kěwàng àiqíng de 32 suì de nǚháir, yǔ yīgè 35 suì de kǒng hūn nánháir de àiqíng gùshì. Zhè bù diànshìjù chùjí dàole liǎng gè shèhuì rèdiǎn huàtí, yīgè shì “shèngnǚ”, hái yǒu yīgè jiùshì “kǒng hūn”, zhè liǎng gè dōu yǔ dāngjīn shèhuì niánqīng nánnǚ de àiqíng guān hé hūnliàn guān yǒuguān.\n\nShèngnǚ, jiùshì dàole yīdìng niánlíng hái méiyǒu jiéhūn de nǚxìng, chàbùduō shì 30 suì. Yóuyú zhèxiē nǚxìng duōshù dōu yǒu hěn hǎo de xuélì, shōurù huòzhě chūzhòng de wàimào, suǒyǐ tāmen duì nán péngyǒu de yāoqiú yě bǐjiào gāo, dǎozhì chí chí méiyǒu jiéhūn. Zhè lèi nǚxìng miàn duì de yālì yě bǐjiào dà. Yībùfèn de yālì dāngrán láizì yú jiātíng. Fùmǔ bǐ tāmen hái zháojí, měitiān diànhuà bùduàn, měi cì bì wèn de wèntí jiùshì shìfǒu yǒu nán péngyǒu. Hái yǒu gèng zháojí de fùmǔ huì qǐng qīnqī hé péngyǒu bāngmáng, xúnzhǎo héshì de nán háizi ānpái xiāngqīn. Lìng yībùfèn de yālì láizì yú shèhuì, nánxìng xiāngduì lái shuō gèng xǐhuān nénglì bǐ zìjǐ ruò de nǚháir, zuì hǎo niánlíng bǐjiào xiǎo. Yīnwèi zài zhōngguó, nánxìng bǐjiào zàihū zìjǐ de miànzi, rúguǒ lǎopó bǐ zìjǐ lìhài, huì juédé xiàng shì chī ruǎn fàn de, zài péngyǒu miànqián bǐjiào diūrén. Zhèyàng de jiéguǒ jiùshì nǚháir yuè lìhài, bèi shèng xià de kěnéng xìng yuè gāo. Kǒng hūn, jiùshì hàipà jiéhūn. Yǒu de rén kǒng hūn shì yīn wéi hàipà chéngdān jiéhūn hòu de zérèn, gèng xǐhuān yīgè rén zìyóu zìzài de shēnghuó; yǒu de rén shì yīnwèi juédé jiéhūn yǐhòu bù huì hěn xìngfú, suǒyǐ jiù bù kǎolǜ jiéhūn. Hái yǒu yīxiē rén shì yīnwèi céngjīng shòudàoguò shānghài, bù gǎn yě bùxiǎng kǎolǜ jiéhūn de wèntí. Dāngrán, zhèxiē rén gēn “shèngnǚ” yīyàng, miànlínzhe jiātíng hé shèhuì de yālì. Qíshí, wúlùn shì “shèngnǚ” háishì “kǒng hūn”, dōu shì yīnwèi duì hūnyīn yǒu gāo yāoqiú. Zhè yě dǎozhìle wǒmen xiànjīn shèhuì gāo líhūn lǜ de chūxiàn.",
    "content_vi": "Gần đây có một bộ phim truyền hình vô cùng nổi tiếng, tên là “Chúng mình kết hôn đi”, kể về câu chuyện tình yêu của một người phụ nữ 32 tuổi khao khát tình yêu và một chàng trai 35 tuổi rất sợ kết hôn. Bộ phim này đã đề cập đến hai đề tài nóng hổi trong xã hội, một là “thặng nữ”, hai là “khủng hôn”, cả hai đều có liên quan tới mối quan hệ yêu đương và quan hệ hôn nhân của nam nữ thanh niên trong xã hội hiện nay.\n\n“Thặng nữ” tức là người phụ nữ đã có tuổi mà vẫn chưa kết hôn, tầm khoảng 30 tuổi. Do những người phụ nữ này đa số đều có trình độ học vấn và thu nhập rất tốt, hoặc có diện mạo xuất chúng, nên yêu cầu của họ đối với người bạn trai cũng tương đối cao, dẫn đến mãi mà vẫn chưa kết hôn. Những người phụ nữ này cũng phải đối mặt với những áp lực rất lớn. Một phần áp lực tất nhiên là đến từ gia đình. Cha mẹ còn sốt ruột hơn cả họ, ngày nào cũng gọi điện thoại không ngừng, mỗi lần đều ắt phải hỏi có bạn trai hay chưa. Những bậc cha mẹ sốt sắng hơn còn nhờ người thân và bạn bè giúp đỡ, tìm kiếm chàng trai phù hợp rồi sắp xếp xem mặt. Một phần áp lực khác đến từ xã hội, ngược lại mà nói, đàn ông thích người phụ nữ có năng lực kém hơn mình, tốt nhất là trẻ tuổi. Bởi vì ở Trung Quốc, đàn ông rất coi trọng thể diện của bản thân, nếu người vợ giỏi hơn mình, họ sẽ cảm thấy giống như bản thân ăn bám vợ, trước bạn bè cảm thấy rất mất mặt. Kết quả chính là người phụ nữ càng giỏi giang, khả năng bị bỏ lại càng cao.\n\n“Khủng hôn” chính là sợ kết hôn. Có người khủng hôn là vì sợ phải gánh vác trách nhiệm sau hôn nhân,  càng thích một mình sống tự do tự tại; có người là vì cảm thấy kết hôn rồi không hẳn là hạnh phúc, nên không suy nghĩ đến việc kết hôn. Còn có một vài người là vì đã từng chịu nhiều tổn thương, không dám và cũng không muốn nghĩ đến vấn đề kết hôn nữa. Đương nhiên, những người này giống như “thặng nữ”, phải đối diện với áp lực từ gia đình và xã hội. Thực ra, bất luận là “thặng nữ” hay là “khủng hôn” đều là vì có yêu cầu cao đối với hôn nhân. Điều này cũng dẫn đến sự xuất hiện của tỷ lệ ly hôn cao trong xã hội chúng ta hiện nay.",
    "word_count": 510
  },
  {
    "id": 82,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 259,
    "title_zh": "女作家三毛",
    "title_zh_trad": "女作家三毛",
    "title_py": "Nǚ zuòjiā sān máo",
    "title_vi": "Nữ tác giả Tam Mao",
    "content_zh": "前不久来自埃及的梅说，希望慢速中文能介绍一下中国的女作家。当时我首先想到的就是台湾女作家三毛，她是台湾最受欢迎的作家之一，写了十多部散文和小说集，还写过剧本和歌词。三毛的作品在全世界华人社会中广泛流传，影响了一代人的精神生活。\n\n三毛（1943-1991）1943年出生于重庆，1948年跟随父母到了台湾。三毛本来的名字叫陈懋（mào）平，1946年改成陈平，她给自己取的英文名字叫Echo。“三毛”是她的笔名。1964年三毛进入中国文化大学学习哲学，1967年前往西班牙留学。在那里她认识了后来的丈夫荷西。之后三毛还在德国和美国留学，并且去了很多其他国家旅行。\n\n1971年，三毛遭受了两次情感上的打击：一次是三毛不顾家里人的反对，与一位台湾画家订婚，却在婚礼前发现对方其实已经结过婚了。另一次是三毛答应了一位德国教师的求婚之后，有一天他们一起去订制结婚的名片，结果当天晚上这位德国教师因为心脏病突然发作去世了。三毛非常伤心，曾经尝试自杀。在17年后，三毛回忆说：“那盒名片直到今天还没有去拿”。\n\n在经历了精神上的打击之后，三毛在1972年再次去往西班牙，与6年前认识的荷西重逢。1974年，三毛在撒哈拉与荷西结婚，开始了在撒哈拉沙漠的生活。在那里她写了许多文章描写自己的异国婚姻，完成了《撒哈拉沙漠》、《稻草人手记》、《哭泣的骆驼》这一系列的散文和小说集。当时的中国大陆刚刚对外开放，许多关于国外的信息一下子涌了进来，三毛的文章成为了人们了解外部世界的窗口。人们忽然发现，原来还可以这样谈恋爱，还可以这样穿衣打扮，还可以这样创造生活。三毛独特的人生经历和流浪者的人格特质，给她的文字带来了强大的力量。三毛也成为了许多读者心中的人生导师。\n\n1979年，三毛的西班牙丈夫荷西在潜水时意外身亡。三毛经历了第三次情感上的重度打击。与荷西在一起的时候，即使遇到困难，三毛也是坚强和乐观的。但是自从荷西去世以后，三毛的文字就变得灰暗起来，充满了悲伤。散文集《梦里花落知多少》记录了三毛在荷西离开后的生活，让无数读者看完之后禁不住流泪。\n\n1991年，三毛在台湾一家医院里去世，年龄仅有48岁。虽然当时警察把三毛的死定为自杀，但后来很多人提出疑问，所以三毛真正的死因到现在还是个谜。\n\n有一首歌每个中国人都会唱，叫《橄榄树》，是三毛作的词。每次听到这首歌，我就会想起长头发高个子喜欢流浪的三毛。现在，让我们一起来欣赏这首歌，在歌声中静静地怀念这位有着传奇人生的女作家。\n\n《橄榄树》歌词：不要问我从哪里来我的故乡在远方为什么流浪流浪远方 流浪为了天空飞翔的小鸟为了山间清流的小溪为了宽阔的草原流浪远方 流浪还有还有为了梦中的橄榄树橄榄树不要问我从哪里来我的故乡在远方为什么流浪为什么流浪远方为了我梦中的橄榄树不要问我从哪里来我的故乡在远方为什么流浪流浪远方 流浪歌曲：《橄榄树》作曲：李泰祥作词：三毛演唱：齐豫",
    "content_zh_trad": "前不久來自埃及的梅說，希望慢速中文能介紹一下中國的女作家。當時我首先想到的就是臺灣女作家三毛，她是臺灣最受歡迎的作家之一，寫了十多部散文和小說集，還寫過劇本和歌詞。三毛的作品在全世界華人社會中廣泛流傳，影響了一代人的精神生活。\n\n三毛（1943-1991）1943年出生於重慶，1948年跟隨父母到了臺灣。三毛本來的名字叫陳懋（mào）平，1946年改成陳平，她給自己取的英文名字叫Echo。“三毛”是她的筆名。1964年三毛進入中國文化大學學習哲學，1967年前往西班牙留學。在那裏她認識了後來的丈夫荷西。之後三毛還在德國和美國留學，並且去了很多其他國家旅行。\n\n1971年，三毛遭受了兩次情感上的打擊：一次是三毛不顧家裏人的反對，與一位臺灣畫家訂婚，卻在婚禮前發現對方其實已經結過婚了。另一次是三毛答應了一位德國教師的求婚之後，有一天他們一起去訂製結婚的名片，結果當天晚上這位德國教師因爲心臟病突然發作去世了。三毛非常傷心，曾經嘗試自殺。在17年後，三毛回憶說：“那盒名片直到今天還沒有去拿”。\n\n在經歷了精神上的打擊之後，三毛在1972年再次去往西班牙，與6年前認識的荷西重逢。1974年，三毛在撒哈拉與荷西結婚，開始了在撒哈拉沙漠的生活。在那裏她寫了許多文章描寫自己的異國婚姻，完成了《撒哈拉沙漠》、《稻草人手記》、《哭泣的駱駝》這一系列的散文和小說集。當時的中國大陸剛剛對外開放，許多關於國外的信息一下子湧了進來，三毛的文章成爲了人們瞭解外部世界的窗口。人們忽然發現，原來還可以這樣談戀愛，還可以這樣穿衣打扮，還可以這樣創造生活。三毛獨特的人生經歷和流浪者的人格特質，給她的文字帶來了強大的力量。三毛也成爲了許多讀者心中的人生導師。\n\n1979年，三毛的西班牙丈夫荷西在潛水時意外身亡。三毛經歷了第三次情感上的重度打擊。與荷西在一起的時候，即使遇到困難，三毛也是堅強和樂觀的。但是自從荷西去世以後，三毛的文字就變得灰暗起來，充滿了悲傷。散文集《夢裏花落知多少》記錄了三毛在荷西離開後的生活，讓無數讀者看完之後禁不住流淚。\n\n1991年，三毛在臺灣一家醫院裏去世，年齡僅有48歲。雖然當時警察把三毛的死定爲自殺，但後來很多人提出疑問，所以三毛真正的死因到現在還是個謎。\n\n有一首歌每個中國人都會唱，叫《橄欖樹》，是三毛作的詞。每次聽到這首歌，我就會想起長頭髮高個子喜歡流浪的三毛。現在，讓我們一起來欣賞這首歌，在歌聲中靜靜地懷念這位有着傳奇人生的女作家。\n\n《橄欖樹》歌詞：不要問我從哪裏來我的故鄉在遠方爲什麼流浪流浪遠方 流浪爲了天空飛翔的小鳥爲了山間清流的小溪爲了寬闊的草原流浪遠方 流浪還有還有爲了夢中的橄欖樹橄欖樹不要問我從哪裏來我的故鄉在遠方爲什麼流浪爲什麼流浪遠方爲了我夢中的橄欖樹不要問我從哪裏來我的故鄉在遠方爲什麼流浪流浪遠方 流浪歌曲：《橄欖樹》作曲：李泰祥作詞：三毛演唱：齊豫",
    "content_py": "Qián bùjiǔ láizì āijí de méi shuō, xīwàng màn sù zhōngwén néng jièshào yīxià zhōngguó de nǚ zuòjiā. Dāngshí wǒ shǒuxiān xiǎngdào de jiùshì táiwān nǚ zuòjiā sān máo, tā shì táiwān zuì shòu huānyíng de zuòjiā zhī yī, xiěle shí duō bù sǎnwén hé xiǎoshuō jí, hái xiěguò jùběn hé gēcí. Sān máo de zuòpǐn zài quán shìjiè huárén shèhuì zhōng guǎngfàn liúchuán, yǐngxiǎngle yīdài rén de jīngshén shēnghuó. Sān máo (1943-1991)1943 nián chūshēng yú chóngqìng,1948 nián gēnsuí fùmǔ dàole táiwān. Sān máo běnlái de míngzì jiào chén mào (mào) píng,1946 nián gǎi chéng chén píng, tā jǐ zìjǐ qǔ de yīngwén míngzì jiào Echo.“Sān máo” shì tā de bǐmíng.1964 Nián sān máo jìnrù zhōngguó wénhuà dàxué xuéxí zhéxué,1967 nián qiánwǎng xībānyá liúxué. Zài nàlǐ tā rènshíle hòulái de zhàngfū héxī. Zhīhòu sānmáo hái zài déguó hé měiguó liúxué, bìngqiě qùle hěnduō qítā guójiā lǚxíng.\n\n1971 Nián, sān máo zāoshòule liǎng cì qínggǎn shàng de dǎjī: Yīcì shì sān máo bùgù jiālǐ rén de fǎnduì, yǔ yī wèi táiwān huàjiā dìnghūn, què zài hūnlǐ qián fāxiàn duìfāng qíshí yǐjīng jiéguò hūn le. Lìng yīcì shì sān máo dāyìngle yī wèi déguó jiàoshī de qiúhūn zhīhòu, yǒuyītiān tāmen yīqǐ qù dìng zhì jiéhūn de míngpiàn, jiéguǒ dàngtiān wǎnshàng zhè wèi déguó jiàoshī yīn wéi xīnzàng bìng túrán fāzuò qùshìle. Sān máo fēicháng shāngxīn, céngjīng chángshì zìshā. Zài 17 nián hòu, sān máo huíyì shuō:“Nà hé míngpiàn zhídào jīntiān hái méiyǒu qù ná”.\n\n歌曲：《橄榄树》 作曲：李泰祥 作词：三毛 演唱：齐豫 #82 – Nǚ zuòjiā sān máo Qián bùjiǔ láizì āijí de méi shuō, xīwàng màn sù zhōngwén néng jièshào yīxià zhōngguó de nǚ zuòjiā. Dāngshí wǒ shǒuxiān xiǎngdào de jiùshì táiwān nǚ zuòjiā sān máo, tā shì táiwān zuì shòu huānyíng de zuòjiā zhī yī, xiěle shí duō bù sǎnwén hé xiǎoshuō jí, hái xiěguò jùběn hé gēcí. Sān máo de zuòpǐn zài quán shìjiè huárén shèhuì zhōng guǎngfàn liúchuán, yǐngxiǎngle yīdài rén de jīngshén shēnghuó. Sān máo (1943-1991)1943 nián chūshēng yú chóngqìng,1948 nián gēnsuí fùmǔ dàole táiwān. Sān máo běnlái de míngzì jiào chén mào (mào) píng,1946 nián gǎi chéng chén píng, tā jǐ zìjǐ qǔ de yīngwén míngzì jiào Echo.“Sān máo” shì tā de bǐmíng.1964 Nián sān máo jìnrù zhōngguó wénhuà dàxué xuéxí zhéxué,1967 nián qiánwǎng xībānyá liúxué. Zài nàlǐ tā rènshíle hòulái de zhàngfū héxī. Zhīhòu sānmáo hái zài déguó hé měiguó liúxué, bìngqiě qùle hěnduō qítā guójiā lǚxíng.\n\n1971 Nián, sān máo zāoshòule liǎng cì qínggǎn shàng de dǎjī: Yīcì shì sān máo bùgù jiālǐ rén de fǎnduì, yǔ yī wèi táiwān huàjiā dìnghūn, què zài hūnlǐ qián fāxiàn duìfāng qíshí yǐjīng jiéguò hūn le. Lìng yīcì shì sān máo dāyìngle yī wèi déguó jiàoshī de qiúhūn zhīhòu, yǒuyītiān tāmen yīqǐ qù dìng zhì jiéhūn de míngpiàn, jiéguǒ dàngtiān wǎnshàng zhè wèi déguó jiàoshī yīn wéi xīnzàng bìng túrán fāzuò qùshìle. Sān máo fēicháng shāngxīn, céngjīng chángshì zìshā. Zài 17 nián hòu, sān máo huíyì shuō:“Nà hé míngpiàn zhídào jīntiān hái méiyǒu qù ná”.\n\nZài jīnglìle jīngshén shàng de dǎjí zhīhòu, sān máo zài 1972 nián zàicì qù wǎng xībānyá, yǔ 6 nián qián rènshí de héxī chóngféng.1974 Nián, sān máo zài sǎhālā yǔ hé xī jiéhūn, kāishǐle zài sǎhālā shāmò de shēnghuó. Zài nàlǐ tā xiěle xǔduō wénzhāng miáoxiě zìjǐ de yìguó hūnyīn, wánchéngle “sǎhālā shāmò”,“dàocǎorén shǒujì”,“kūqì de luòtuó” zhè yī xìliè de sǎnwén hé xiǎoshuō jí. Dāngshí de zhōngguó dàlù gānggāng duìwài kāifàng, xǔduō guānyú guówài de xìnxī yīxià zi yǒngle jìnlái, sān máo de wénzhāng chéngwéile rénmen liǎojiě wàibù shìjiè de chuāngkǒu. Rénmen hūrán fāxiàn, yuánlái hái kěyǐ zhèyàng tán liàn’ài, hái kěyǐ zhèyàng chuān yī dǎbàn, hái kěyǐ zhèyàng chuàngzào shēnghuó. Sān máo dútè de rénshēng jīnglì hé liúlàng zhě de réngé tèzhì, gěi tā de wénzì dài láile qiángdà de lìliàng. Sān máo yě chéngwéile xǔduō dúzhě xīnzhōng de rénshēng dǎoshī.\n\n1979 Nián, sān máo de xībānyá zhàngfū héxī zài qiánshuǐ shí yìwài shēnwáng. Sān máo jīnglìle dì sān cì qínggǎn shàng de zhòngdù dǎjī. Yǔhé xī zài yīqǐ de shíhòu, jíshǐ yù dào kùnnán, sān máo yěshì jiānqiáng hé lèguān de. Dànshì zìcóng hé xī qùshì yǐhòu, sān máo de wénzì jiù biàn dé huī’àn qǐlái, chōngmǎnle bēishāng. Sǎnwén jí “mèng lǐ huā luò zhī duōshǎo” jìlùle sān máo zài hé xī líkāi hòu de shēnghuó, ràng wúshù dúzhě kàn wán zhīhòu jīnbuzhù liúlèi.\n\n1991 Nián, sān máo zài táiwān yījiā yīyuàn lǐ qùshì, niánlíng jǐn yǒu 48 suì. Suīrán dāngshí jǐngchá bǎ sān máo de sǐ dìng wèi zìshā, dàn hòulái hěnduō rén tíchū yíwèn, suǒyǐ sān máo zhēnzhèng de sǐyīn dào xiànzài háishì gè mí. Yǒu yī shǒu gē měi gè zhōngguó rén dūhuì chàng, jiào “gǎnlǎn shù”, shì sān máo zuò de cí. Měi cì tīng dào zhè shǒu gē, wǒ jiù huì xiǎngqǐ zhǎng tóufǎ gāo gèzi xǐhuān liúlàng de sān máo. Xiànzài, ràng wǒmen yī qǐlái xīnshǎng zhè shǒu gē, zài gēshēng zhōng jìng jìng de huáiniàn zhè wèi yǒuzhe chuánqí rénshēng de nǚ zuòjiā. “Gǎnlǎn shù” gēcí: Bùyào wèn wǒ cóng nǎlǐ lái wǒ de gùxiāng zài yuǎnfāng wèishéme liúlàng liúlàng yuǎnfāng liúlàng wèile tiānkōng fēixiáng de xiǎo niǎo wèile shān jiān qīngliú de xiǎo xī wèile kuānkuò de cǎoyuán liúlàng yuǎnfāng liúlàng hái yǒu hái yǒu wèile mèng zhōng de gǎnlǎn shù gǎnlǎn shù bùyào wèn wǒ cóng nǎlǐ lái wǒ de gùxiāng zài yuǎnfāng wèishéme liúlàng wèishéme liúlàng yuǎnfāng wèile wǒ mèng zhōng de gǎnlǎn shù bùyào wèn wǒ cóng nǎlǐ lái wǒ de gùxiāng zài yuǎnfāng wèishéme liúlàng liúlàng yuǎnfāng liúlàng gēqǔ:“Gǎnlǎn shù” zuòqǔ: Lǐ tàixiáng zuòcí: Sān máo yǎnchàng: Qíyù",
    "content_vi": "Không lâu trước đây, Mai Thuyết đến từ Ai Cập hy vọng Trung Quốc 247 có thể giới thiệu nữ tác gia ở Trung Quốc. Lúc đó người tôi nghĩ đến trước tiên là nữ tác gia Tam Mao người Đài Loan, bà là một trong những nữ tác gia được yêu thích nhất tại Đài Loan, viết hơn mười tập tản văn và tiểu thuyết, còn viết cả kịch bản và lời bài hát. Tác phẩm của Tam Mao lưu truyền rộng rãi trong xã hội người Trung Hoa trên khắp thế giới, tác động lên đời sống tinh thần của con người một thời đại.\n\nTam Mao (1943-1991) sinh năm 1943 tại Trùng Khánh, năm 1948 theo cha mẹ tới Đài Loan. Tên của Tam Mao vốn dĩ là Trần Mậu Bình, năm 1946 đổi thành Trần Bình, bà cũng tự chọn cho mình một tên tiếng Anh gọi là Echo. Tam Mao là bút danh của bà. Năm 1964 Tam Mao vào đại học Văn hóa Trung Quốc học triết học, năm 1967 bà tới Tây Ban Nha du học. Tại đây bà đã quen biết người chồng sau này của mình Jose. Sau đó Tam Mao còn du học ở Đức và Mỹ, và đi du lịch ở rất nhiều quốc gia khác.\n\nNăm 1971, Tam Mao phải trải qua hai trở ngại trong chuyện tình cảm: Một là Tam Mao không quan tâm đến sự phản đối của gia đình, đính hôn với một hoạ sĩ người Đài Loan, nhưng trước khi kết hôn lại phát hiện ra đối tượng của mình đã từng kết hôn rồi. Hai là sau khi Tam Mao nhận lời cầu hôn của một giáo sư người Đức, có một hôm họ cùng đi đặt làm thiệp cưới, kết quả đến tối hôm đó vị giáo sư người Đức đã từ trần vì căn bệnh tim đột nhiên tái phát. Tam Mao vô cùng đau khổ, đã từng thử tự sát. 17 năm sau, Tam Mao còn nhớ lại và nói: “Hộp thiệp cưới đó đến tận hôm nay vẫn còn chưa đến lấy”. Sau khi trải qua những đau đớn về tinh thần, năm 1972 Tam Mao lại tới Tây Ban Nha, gặp lại Jose - người đã quen biết từ 6 năm về trước. Năm 1974, Tam Mao kết hôn với Jose tại Sahara, bắt đầu cuộc sống trên sa mạc Sahara. Ở đó bà đã viết rất nhiều tác phẩm văn học kể về cuôc hôn nhân khác quốc tịch của mình, hoàn thành một chuỗi tập tiểu thuyết và tản văn “Câu chuyện sa mạc Sahara”, “Bút ký của bù nhìn rơm”, “Lạc đà khóc”, Trung Quốc đại lục lúc đó vừa mới mở cửa, rất nhiều tin tức liên quan đến nước ngoài tràn vào, tác phẩm văn học của Tam Mao đã trở thành cánh cửa cho mọi người tìm hiểu về thế giới bên ngoài. Mọi người bỗng phát hiện, hoá ra còn có thể yêu như vậy, còn có thể ăn mặc như vậy, còn có thể tạo ra cuộc sống như vậy. Những trải nghiệm đặc biệt trong cuộc đời và đặc điểm nhân cách của một người lang bạt khắp nơi như Tam Mao đã đem đến sức sống mãnh liệt cho những áng văn chương của bà. Tam Mao cũng đã trở thành người soi bước đường đời trong trái tim rất nhiều độc giả.\n\nNăm 1979, Jose, người chồng Tây Ban Nha của Tam Mao bất ngờ chết trong lúc đi lặn. Tam Mao trải qua cú sốc nặng nề thứ ba trong chuyện tình cảm. Khi chung sống cùng Jose, cho dù gặp phải khó khăn, Tam Mao cũng vẫn rất kiên cường và lạc quan. Nhưng từ sau khi Jose ra đi, những tác phẩm của Tam Mao trở nên tăm tối, tràn đầy bi thương. Tập tản văn “Hoa rơi trong mộng biết bao nhiêu” ghi chép lại cuộc sống của Tam Mao sau cái chết của Jose, khiến rất nhiều độc giả xem xong đều rơi lệ.\n\nNăm 1991, Tam Mao mất trong một bệnh viện ở Đài Loan, khi mới ở tuổi 48. Tuy lúc đó cảnh sát đều xác định cái chết của Tam Mao là tự sát, nhưng sau đó rất nhiều người đặt ra nghi hoặc, nên nguyên nhân thực sự về cái chết của Tam Mao đến nay vẫn là một câu hỏi lớn.\n\nCó một bài hát mà người Trung Quốc nào cũng biết hát, tên là: “Cây ô liu”, lời do Tam Mao viết. Mỗi lần nghe tới bài hát này, tôi đều nhớ tới Tam Mao - người đàn bà mái tóc dài, vóc người cao, thích lưu lạc đây đó. Bây giờ chúng ta cùng thưởng thức ca khúc này, trong tiếng hát lặng lẽ hoài niệm về nữ tác gia có cuộc đời huyền thoại này.\n\nLời bài hát “Cây ô liu”: Đừng hỏi tôi từ đâu tới Quê hương tôi ở nơi rất xa xôi Vì sao lang thang Lang thang phương trời xa… lang thang Vì chú chim nhỏ bay lượn trên bầu trời Vì dòng suối nhỏ trong veo giữa núi Vì thảo nguyên mênh mông Lang thang phương trời xa… lang thang Vẫn còn vẫn còn Còn vì cây ô liu trong giấc mộng Đừng hỏi tôi từ đâu tới Quê hương tôi ở nơi rất xa xôi Vì sao lang thang Vì sao lang thang phương trời xa Vì cây ô liu trong giấc mộng của tôi Đừng hỏi tôi từ đâu tới Quê hương tôi ở nơi rất xa xôi Vì sao lang thang Lang thang phương trời xa…lang thang Ca khúc: Cây ô liu Nhạc: Lý Thái Tường Lời: Tam Mao Biểu diễn: Tề Dự",
    "word_count": 1020
  },
  {
    "id": 83,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 266,
    "title_zh": "雾霾中的中国",
    "title_zh_trad": "霧霾中的中國",
    "title_py": "Wù mái zhōng de zhōngguó",
    "title_vi": "Trung Quốc trong sương mù",
    "content_zh": "最近一段时间，中国的很多城市笼罩在一片雾霾当中。空气的质量很差，人们只好带着口罩出门。很多在户外的活动都取消了。那雾霾究竟是什么？到底是什么原因导致了这么严重的雾霾？\n\n雾霾，也叫烟霞，简单地说，就是空气中含有大量的灰尘和水分。雾霾天，外面是白茫茫一片。能见度很低，也就是说，人们能看清楚东西的距离很短。所以根本看不见蓝天和白云了。雾霾天，出门比较危险。开车的人只好打开车灯，降低速度。\n\n学校也只能停课。老人和孩子尽可能待在家里不出门。想出门 运动的人也只好放弃了。雾霾对人的身体有严重的危害，会引起人的疾病。最直接的，就是会影响人的呼吸系统。在北方的一些大城市，特别是北京，雾霾尤其严重。有一次，我在北京打车，就听司机抱怨说，在北京生活，寿命会缩短。\n\n对于为什么会有雾霾，一般人都明白这个原因。中国正在快速地发展经济，但是在政治和环境保护上，还很落后。大量的工厂和建筑工地，燃煤发电，以及汽车尾气，是造成雾霾的最主要原因。现在，人们意识到了这个问题的严重性，决定开始治理环境。不过，还有一些不负责任的“专家”和媒体却提出了一些非常可笑的说法。\n\n比如：雾霾来自厨房。因为中国人在厨房里炒菜，会产生大量的烟。于是就产生了雾霾。还有人说，是燃放烟花爆竹，点蚊香产生了雾霾，等等。有人开玩笑说，如果没有这些“专家”和媒体，中国的雾霾可能不会这么严重。",
    "content_zh_trad": "最近一段時間，中國的很多城市籠罩在一片霧霾當中。空氣的質量很差，人們只好帶着口罩出門。很多在戶外的活動都取消了。那霧霾究竟是什麼？到底是什麼原因導致了這麼嚴重的霧霾？\n\n霧霾，也叫煙霞，簡單地說，就是空氣中含有大量的灰塵和水分。霧霾天，外面是白茫茫一片。能見度很低，也就是說，人們能看清楚東西的距離很短。所以根本看不見藍天和白雲了。霧霾天，出門比較危險。開車的人只好打開車燈，降低速度。\n\n學校也只能停課。老人和孩子儘可能待在家裏不出門。想出門 運動的人也只好放棄了。霧霾對人的身體有嚴重的危害，會引起人的疾病。最直接的，就是會影響人的呼吸系統。在北方的一些大城市，特別是北京，霧霾尤其嚴重。有一次，我在北京打車，就聽司機抱怨說，在北京生活，壽命會縮短。\n\n對於爲什麼會有霧霾，一般人都明白這個原因。中國正在快速地發展經濟，但是在政治和環境保護上，還很落後。大量的工廠和建築工地，燃煤發電，以及汽車尾氣，是造成霧霾的最主要原因。現在，人們意識到了這個問題的嚴重性，決定開始治理環境。不過，還有一些不負責任的“專家”和媒體卻提出了一些非常可笑的說法。\n\n比如：霧霾來自廚房。因爲中國人在廚房裏炒菜，會產生大量的煙。於是就產生了霧霾。還有人說，是燃放煙花爆竹，點蚊香產生了霧霾，等等。有人開玩笑說，如果沒有這些“專家”和媒體，中國的霧霾可能不會這麼嚴重。",
    "content_py": "Zuìjìn yīduàn shíjiān, zhōngguó de hěnduō chéngshì lóngzhào zài yīpiàn wù mái dāngzhōng. Kōngqì de zhìliàng hěn chà, rénmen zhǐhǎo dàizhe kǒuzhào chūmén. Hěnduō zài hùwài de huódòng dōu qǔxiāole. Nà wù mái jiùjìng shì shénme? Dàodǐ shì shénme yuányīn dǎozhìle zhème yánzhòng de wù mái?\n\nWù mái, yě jiào yānxiá, jiǎndān de shuō, jiùshì kōngqì zhòng hányǒu dàliàng de huīchén hé shuǐfèn. Wù mái tiān, wàimiàn shì bái mángmáng yīpiàn. Néngjiàndù hěn dī, yě jiùshì shuō, rénmen néng kàn qīngchu dōngxī de jùlí hěn duǎn. Suǒyǐ gēnběn kàn bùjiàn lántiān hé báiyúnle. Wù mái tiān, chūmén bǐjiào wēixiǎn. Kāichē de rén zhǐhǎo dǎkāi chē dēng, jiàngdī sùdù. Xuéxiào yě zhǐ néng tíngkè. Lǎorén hé háizi jǐn kěnéng dài zài jiālǐ bù chūmén. Xiǎng chūmén yùndòng de rén yě zhǐhǎo fàngqìle. Wù mái duì rén de shēntǐ yǒu yánzhòng de wēihài, huì yǐnqǐ rén de jíbìng. Zuì zhíjiē de, jiùshì huì yǐngxiǎng rén de hūxī xìtǒng. Zài běifāng de yīxiē dà chéngshì, tèbié shì běijīng, wù mái yóuqí yánzhòng. Yǒu yīcì, wǒ zài běijīng dǎchē, jiù tīng sījī bàoyuàn shuō, zài běijīng shēnghuó, shòumìng huì suōduǎn.\n\nDuìyú wèishénme huì yǒu wù mái, yībānrén dōu míngbái zhège yuányīn. Zhōngguó zhèngzài kuàisù de fāzhǎn jīngjì, dànshì zài zhèngzhì hé huánjìng bǎohù shàng, hái hěn luòhòu. Dàliàng de gōngchǎng hé jiànzhù gōngdì, rán méi fādiàn, yǐjí qìchē wěiqì, shì zàochéng wù mái de zuì zhǔyào yuányīn. Xiànzài, rénmen yìshí dàole zhège wèntí de yánzhòngxìng, juédìng kāishǐ zhìlǐ huánjìng. Bùguò, hái yǒu yīxiē bù fù zérèn de “zhuānjiā” hé méitǐ què tíchūle yīxiē fēicháng kěxiào de shuōfǎ. Bǐrú: Wù mái láizì chúfáng. Yīn wéi zhōngguó rén zài chúfáng lǐ chǎocài, huì chǎnshēng dàliàng de yān. Yúshì jiù chǎnshēngle wù mái. Hái yǒurén shuō, shì ránfàng yānhuā bàozhú, diǎn wénxiāng chǎnshēngle wù mái, děng děng. Yǒurén kāiwánxiào shuō, rúguǒ méiyǒu zhèxiē “zhuānjiā” hé méitǐ, zhōngguó de wù mái kěnéng bù huì zhème yánzhòng.",
    "content_vi": "Thời gian gần đây, rất nhiều thành phố của Trung Quốc chìm trong làn sương mù. Chất lượng khí quyển rất kém, mọi người đành phải bịt khẩu trang ra ngoài. Rất nhiều hoạt động ngoài trời đều bị bãi bỏ. Vậy những đám sương mù rốt cuộc là cái gì? Rốt cuộc cái gì đã dẫn đến hiện tượng sương mù nghiêm trọng như vậy?\n\nSương mù, hay còn gọi là mây mù, nói đơn giản chính là lượng lớn hơi ẩm và bụi trong không khí. Ngày có sương mù, bên ngoài tràn ngập một màu trắng xoá. Khả năng để nhìn thấy là rất thấp, cũng chính là nói, cự ly để mọi người có thể nhìn rõ mọi vật là rất ngắn. Cho nên căn bản là không nhìn thấy trời xanh và mây trắng. Ngày có sương mù, ra ngoài tương đối nguy hiểm. Người lái xe đành phải bật đèn xe, giảm tốc độ. Trường học cũng chỉ có thể tạm nghỉ. Người già và trẻ nhỏ chỉ ở yên trong nhà không ra ngoài. Người muốn ra ngoài vận động cũng đành chịu từ bỏ. Sương mù có nguy hại rất nghiêm trọng đối với sức khoẻ con người, có thể gây nên bệnh tật. Trực tiếp nhất chính là ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp của con người. Ở một vài thành phố lớn ở miền Bắc, đặc biệt là Bắc Kinh, sương mù hết sức nghiêm trọng. Có một lần, tôi gọi taxi ở Bắc Kinh, liền nghe tài xế phàn nàn, sống ở Bắc Kinh, tuổi thọ sẽ giảm đi.\n\nVề lý do tại sao lại có sương mù thì mọi người ai cũng đều biết nguyên nhân. Trung Quốc đang đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, nhưng về mặt chính trị và bảo vệ môi trường thì còn rất lạc hậu. Ở những công trường nhà máy hay công trình kiến trúc lớn, lượng lớn than khí đốt tạo ra điện cùng với khí thải ô tô là nguyên nhân chủ yếu nhất gây nên sương mù. Hiện nay, mọi người đã ý thức được tầm nghiêm trọng của vấn đề này, quyết định bắt đầu quản lý môi trường. Tuy nhiên, có mội vài “chuyên gia” và phương tiện thông tin đại chúng vô trách nhiệm lại đưa ra những cách nói hết sức nực cười. Ví dụ: Sương mù đến từ nhà bếp. Vì người Trung Quốc nấu ăn trong nhà bếp gây nên một lượng khói lớn, do đó tạo ra sương mù. Còn có người nói, do đốt pháo hoa pháo nổ, đốt hương tạo nên sương mù… Có người nói đùa, nếu không có các “chuyên gia” và phương tiện thông tin đại chúng này, sương mù ở Trung Quốc có lẽ sẽ chẳng là một vấn đề gì nghiệm trọng.",
    "word_count": 500
  },
  {
    "id": 84,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 268,
    "title_zh": "砍价的艺术",
    "title_zh_trad": "砍價的藝術",
    "title_py": "Kǎn jià de yìshù",
    "title_vi": "Nghệ thuật mặc cả",
    "content_zh": "砍价，也叫讲价、杀价、讨价还价。意思是在买东西的时候，买家和店主之间商量价格的过程。有外国朋友问：在中国买东西的时候，什么时候可以砍价？怎样才能以最便宜的价格买到自己喜欢的东西呢？今天，我就给大家讲一讲砍价的艺术。\n\n在有些地方买东西，你可以砍价，在有些地方则不行。在大商场或者超市买东西，一般都要按照标明的价格来购买，不能砍价。而在一些小商店或者市场买东西，就可以砍价。在这些地方，商家为了赚钱，把价格抬得比较高。这时，如果你不砍价，你可能吃亏，花很多钱却买到不那么好的商品。所以，为了不吃亏，你就要砍价。\n\n那么，如何砍价呢？在看中一件衣服后，你可以问店主：“这件衣服多少钱？”店主会给你一个价格，比如：200元。这时你要想一想，这个价格合理么？同类的衣服一般多少钱？如果店主的出价比较高，你就要和他砍价。你可以说：“这个太贵了”\n\n，“可不可以便宜点？”然后提出你自己的价格。我的经验是，可以提出一半的价格，这个价格比较接近成本。你说：“100卖不卖？”当然，在不同的城市或地点，出价的情况都不太一样。在有些地方，你甚至可以提出三分之一的价格。有经验的人知道一件商品的成本是多少，就能提出和成本很接近的价格。\n\n你要记住，不要表现出对这件衣服很喜爱，反而还要指出这件衣服的缺点。这样，店主就觉得你比较内行，骗不过你，就把商品便宜卖掉。当你提出比较低的价格之后，店主就会稍稍降低他的价格，“180元，卖给你，怎么样？”然后你也可以稍稍提高你的出价，“太贵了，这件衣服最多120元。”这样，你一句我一句，你们最后就会商量出一个中间的价格。你可能花150元就把这件衣服买下。但如果店主不同意再降价，你还可以假装不买了，准备离开。这时店主觉得可惜，就有可能喊你回来，把商品便宜卖给你。\n\n其实，砍价也是为了保护自己的权益。在砍价的时候，不要紧张。砍得多了，你就会觉得越来越有经验。",
    "content_zh_trad": "砍價，也叫講價、殺價、討價還價。意思是在買東西的時候，買家和店主之間商量價格的過程。有外國朋友問：在中國買東西的時候，什麼時候可以砍價？怎樣才能以最便宜的價格買到自己喜歡的東西呢？今天，我就給大家講一講砍價的藝術。\n\n在有些地方買東西，你可以砍價，在有些地方則不行。在大商場或者超市買東西，一般都要按照標明的價格來購買，不能砍價。而在一些小商店或者市場買東西，就可以砍價。在這些地方，商家爲了賺錢，把價格抬得比較高。這時，如果你不砍價，你可能喫虧，花很多錢卻買到不那麼好的商品。所以，爲了不喫虧，你就要砍價。\n\n那麼，如何砍價呢？在看中一件衣服後，你可以問店主：“這件衣服多少錢？”店主會給你一個價格，比如：200元。這時你要想一想，這個價格合理麼？同類的衣服一般多少錢？如果店主的出價比較高，你就要和他砍價。你可以說：“這個太貴了”\n\n，“可不可以便宜點？”然後提出你自己的價格。我的經驗是，可以提出一半的價格，這個價格比較接近成本。你說：“100賣不賣？”當然，在不同的城市或地點，出價的情況都不太一樣。在有些地方，你甚至可以提出三分之一的價格。有經驗的人知道一件商品的成本是多少，就能提出和成本很接近的價格。\n\n你要記住，不要表現出對這件衣服很喜愛，反而還要指出這件衣服的缺點。這樣，店主就覺得你比較內行，騙不過你，就把商品便宜賣掉。當你提出比較低的價格之後，店主就會稍稍降低他的價格，“180元，賣給你，怎麼樣？”然後你也可以稍稍提高你的出價，“太貴了，這件衣服最多120元。”這樣，你一句我一句，你們最後就會商量出一箇中間的價格。你可能花150元就把這件衣服買下。但如果店主不同意再降價，你還可以假裝不買了，準備離開。這時店主覺得可惜，就有可能喊你回來，把商品便宜賣給你。\n\n其實，砍價也是爲了保護自己的權益。在砍價的時候，不要緊張。砍得多了，你就會覺得越來越有經驗。",
    "content_py": "Kǎn jià, yě jiào jiǎngjià, shājià, tǎojiàhuánjià. Yìsi shì zài mǎi dōngxī de shíhòu, mǎi jiā hé diànzhǔ zhī jiān shāngliáng jiàgé de guòchéng. Yǒu wàiguó péngyǒu wèn: Zài zhōngguó mǎi dōngxī de shíhòu, shénme shíhòu kěyǐ kǎn jià? Zěnyàng cáinéng yǐ zuì piányi de jiàgé mǎi dào zìjǐ xǐhuān de dōngxī ne? Jīntiān, wǒ jiù gěi dàjiā jiǎng yī jiǎng kǎn jià de yìshù.\n\nZài yǒuxiē dìfāng mǎi dōngxī, nǐ kěyǐ kǎn jià, zài yǒuxiē dìfāng zé bùxíng. Zài dà shāngchǎng huòzhě chāoshì mǎi dōngxī, yībān dōu yào ànzhào biāomíng de jiàgé lái gòumǎi, bùnéng kǎn jià. Ér zài yīxiē xiǎo shāngdiàn huòzhě shìchǎng mǎi dōngxī, jiù kěyǐ kǎn jià. Zài zhèxiē dìfāng, shāngjiā wèile zhuànqián, bǎ jiàgé tái dé bǐjiào gāo. Zhè shí, rúguǒ nǐ bù kǎn jià, nǐ kěnéng chīkuī, huā hěnduō qián què mǎi dào bù nàme hǎo de shāngpǐn. Suǒyǐ, wèile bù chīkuī, nǐ jiù yào kǎn jià. Nàme, rúhé kǎn jià ne? Zài kàn zhòng yī jiàn yīfú hòu, nǐ kěyǐ wèn diànzhǔ:“Zhè jiàn yīfú duōshǎo qián?” Diànzhǔ huì gěi nǐ yīgè jiàgé, bǐrú:200 Yuán. Zhè shí nǐ yào xiǎng yī xiǎng, zhège jiàgé hélǐ me? Tónglèi de yīfú yībān duōshǎo qián? Rúguǒ diànzhǔ de chūjià bǐjiào gāo, nǐ jiù yào hé tā kǎn jià. Nǐ kěyǐ shuō:“Zhège tài guìle”,“kěbù kěyǐ piányi diǎn?” Ránhòu tíchū nǐ zìjǐ de jiàgé. Wǒ de jīngyàn shì, kěyǐ tíchū yībàn de jiàgé, zhège jiàgé bǐjiào jiējìn chéngběn. Nǐ shuō:“100 Mài bù mài?” Dāngrán, zài bùtóng de chéngshì huò dìdiǎn, chūjià de qíngkuàng dōu bù tài yīyàng. Zài yǒuxiē dìfāng, nǐ shènzhì kěyǐ tíchū sān fēn zhī yī de jiàgé. Yǒu jīngyàn de rén zhīdào yī jiàn shāngpǐn de chéngběn shì duōshǎo, jiù néng tíchū hé chéngběn hěn jiējìn de jiàgé. Nǐ yào jì zhù, bùyào biǎoxiàn chū duì zhè jiàn yīfú hěn xǐ’ài, fǎn’ér hái yào zhǐchū zhè jiàn yīfú de quēdiǎn. Zhèyàng, diànzhǔ jiù juédé nǐ bǐjiào nèiháng, piàn bùguò nǐ, jiù bǎ shāngpǐn piányi mài diào. Dāng nǐ tíchū bǐjiào dī de jiàgé zhīhòu, diànzhǔ jiù huì shāoshāo jiàngdī tā de jiàgé,“180 yuán, mài gěi nǐ, zěnme yàng?” Ránhòu nǐ yě kěyǐ shāoshāo tígāo nǐ de chūjià,“tài guìle, zhè jiàn yīfú zuìduō 120 yuán.” Zhèyàng, nǐ yījù wǒ yījù, nǐmen zuìhòu jiù huì shāngliáng chū yīgè zhōngjiān de jiàgé. Nǐ kěnéng huā 150 yuán jiù bǎ zhè jiàn yīfú mǎi xià. Dàn rúguǒ diànzhǔ bù tóngyì zài jiàngjià, nǐ hái kěyǐ jiǎzhuāng bú mǎile, zhǔnbèi líkāi. Zhè shí diànzhǔ juédé kěxī, jiù yǒu kěnéng hǎn nǐ huílái, bǎ shāngpǐn piányi mài gěi nǐ.\n\nQíshí, kǎn jià yěshì wèile bǎohù zìjǐ de quányì. Zài kǎn jià de shíhòu, bùyào jǐnzhāng. Kǎn dé duōle, nǐ jiù huì juédé yuè lái yuè yǒu jīngyàn.",
    "content_vi": "Mặc cả (Kǎnjià) còn gọi là jiǎngjià, shājià, tǎojiàhuánjià. Ý nghĩa chính là quá trình thương lượng giá cả giữa người mua và người bán lúc mua đồ. Có người bạn nước ngoài hỏi: Lúc mua đồ ở Trung Quốc, thì khi nào có thể mặc cả giá? Làm thế nào có thể mua được thứ đồ mình thích với giá rẻ nhất? Hôm nay tôi sẽ nói cho mọi người biết về nghệ thuật mặc cả.\n\nCó những nơi khi mua đồ, bạn có thể mặc cả, còn một vài nơi khác thì lại không. Mua đồ ở những khu chợ lớn hay siêu thị, thông thường đều phải mua theo giá đã niêm yết, không thể mặc cả. Ở những nơi này, các cửa hàng nâng giá tương đối cao để kiếm tiền. Lúc này, nếu bạn không mặc cả, bạn có thể sẽ bị thiệt thòi, tốn rất nhiều tiền nhưng lại không mua được đồ tốt. Cho nên để không bị thiệt bạn phải mặc cả.\n\nVậy mặc cả như thế nào? Khi đã thích một bộ quần áo, bạn có thể hỏi người bán: “Bộ quần áo này giá bao nhiêu?”. Người bán sẽ đưa ra một cái giá, ví dụ 200 đồng. Lúc này bạn phải nghĩ xem, mức giá đó có hợp lý không? Những bộ quần áo gần giống vậy thường có giá bao nhiêu? Nếu mức giá mà người bán đưa ra tương đối cao, bạn cần phải mặc cả. Bạn có thể nói: “Vậy thì đắt quá”, “Có thể rẻ hơn được không?” Sau đó bạn đưa ra mức giá của mình. Kinh nghiệm của tôi là, có thể trả một nửa giá, giá này thường tương đối gần với phí sản xuất. Bạn nói: “100 có bán không?”. Tất nhiên, ở những nơi khác nhau, việc ra giá cũng không giống nhau. Ở vài nơi, bạn thậm chí có thể nói một phần ba giá bán. Có người có kinh nghiệm biết chi phí sản xuất của sản phẩm là bao nhiêu, thì có thể đưa ra mức giá rất gần với chi phí này. Bạn phải nhớ kỹ, đừng thể hiện là mình rất thích bộ quần áo này, mà còn phải chỉ ra khuyết điểm của bộ quần áo này. Như vậy, người bán sẽ cảm thấy bạn khá sành sỏi, không thể lừa được bạn, sẽ bán món hàng với giá rẻ. Sau khi bạn đưa ra mức giá khá thấp, người bán sẽ giảm mức giá mình đưa ra, “180 đồng bán cho cậu, thế nào?”. Sau đó bạn cũng có thể nâng mức giá của mình lên. “Đắt quá, bộ quần áo này nhiều nhất là 120 thôi”. Như vậy, mỗi người một câu, cuối cùng bạn sẽ thương lượng được mức giá ở giữa. Bạn có thể tốn 150 đồng đã mua được bộ quần áo này rồi. Nhưng nếu người bán không chịu hạ giá nữa, bạn có thể giả bộ không mua nữa, chuẩn bị rời khỏi. Lúc này người bán sẽ thấy hơi tiếc, rất có thể sẽ gọi bạn quay lại, bán cho bạn với giá rẻ hơn.\n\nThật ra, mặc cả cũng là để bảo vệ quyền lợi của bản thân. Khi mặc cả, đừng căng thẳng. Mặc cả nhiều rồi, bạn sẽ càng cảm thấy có kinh nghiệm.",
    "word_count": 662
  },
  {
    "id": 85,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 271,
    "title_zh": "北漂的生活",
    "title_zh_trad": "北漂的生活",
    "title_py": "Běi piāo de shēnghuó",
    "title_vi": "Cuộc sống của những người ngụ cư Bắc",
    "content_zh": "北漂，这已经不是一个新词了，但是它一直存在着。“北”当然是指北京；“漂”，就像浮在水上一样，到处游，没有固定的地方。在中国的一些大城市，特别是首都北京，有这样一群人，他们的生活状态就是这样，没有固定的房子，像漂在这个城市一样。这些人也就被称为“北漂”。\n\n那么，什么样的人会成为“北漂”呢？主要是年轻人，他们为了梦想，来到了北京。\n\n他们觉得，在这里，到处充满着机会。然而，对于来自外地的年轻人来说，他们的机会其实并不多。他们一般只能从底层的工作开始做起。工资也比较低。为了省钱，很多人选择住在城市的郊区，和朋友合租，甚至是群租。北漂们白天在高档的写字楼里工作，晚上钻进拥挤的地铁或者公共汽车，花一两个小时回到自己的小房子里。\n\n饿了，就在路边随便买点吃的。虽然很辛苦，很多人仍然相信自己离梦想越来越近。\n\n不过，事实的残酷让越来越多的北漂们决定离开北京。理由有很多，主要是房子太贵，生活太贵。对中国人来说，有房子才有安全感，如果想到自己奋斗10年20年也买不到一个房子，那么在一个远离父母的地方生活，没有意义。另外就是北京的堵车实在是太严重了，每天在路上的时间至少两三个小时，甚至更多，让北漂们身心疲惫。生活的成本也比较高，同学的聚会，公司的聚会，对本来就工资不高的他们来说更是承担不了的压力。\n\n回到家乡生活的“北漂们”，当然也会面对各种各样的问题，但是多数不后悔离开北京。其实外国人在北京也是“北漂”，不过和中国人的“北漂”有着不同的生活状态。",
    "content_zh_trad": "北漂，這已經不是一個新詞了，但是它一直存在着。“北”當然是指北京；“漂”，就像浮在水上一樣，到處遊，沒有固定的地方。在中國的一些大城市，特別是首都北京，有這樣一羣人，他們的生活狀態就是這樣，沒有固定的房子，像漂在這個城市一樣。這些人也就被稱爲“北漂”。\n\n那麼，什麼樣的人會成爲“北漂”呢？主要是年輕人，他們爲了夢想，來到了北京。\n\n他們覺得，在這裏，到處充滿着機會。然而，對於來自外地的年輕人來說，他們的機會其實並不多。他們一般只能從底層的工作開始做起。工資也比較低。爲了省錢，很多人選擇住在城市的郊區，和朋友合租，甚至是羣租。北漂們白天在高檔的寫字樓裏工作，晚上鑽進擁擠的地鐵或者公共汽車，花一兩個小時回到自己的小房子裏。\n\n餓了，就在路邊隨便買點喫的。雖然很辛苦，很多人仍然相信自己離夢想越來越近。\n\n不過，事實的殘酷讓越來越多的北漂們決定離開北京。理由有很多，主要是房子太貴，生活太貴。對中國人來說，有房子纔有安全感，如果想到自己奮鬥10年20年也買不到一個房子，那麼在一個遠離父母的地方生活，沒有意義。另外就是北京的堵車實在是太嚴重了，每天在路上的時間至少兩三個小時，甚至更多，讓北漂們身心疲憊。生活的成本也比較高，同學的聚會，公司的聚會，對本來就工資不高的他們來說更是承擔不了的壓力。\n\n回到家鄉生活的“北漂們”，當然也會面對各種各樣的問題，但是多數不後悔離開北京。其實外國人在北京也是“北漂”，不過和中國人的“北漂”有着不同的生活狀態。",
    "content_py": "Běi piāo, zhè yǐjīng bùshì yīgè xīn cíle, dànshì tā yīzhí cúnzàizhe.“Běi” dāngrán shì zhǐ běijīng;“piào”, jiù xiàng fú zài shuǐshàng yīyàng, dàochù yóu, méiyǒu gùdìng de dìfāng. Zài zhōngguó de yīxiē dà chéngshì, tèbié shì shǒudū běijīng, yǒu zhèyàng yīqún rén, tāmen de shēnghuó zhuàngtài jiùshì zhèyàng, méiyǒu gùdìng de fángzi, xiàng piào zài zhège chéngshì yīyàng. Zhèxiē rén yě jiù bèi chēng wèi “běi piāo”. Nàme, shénme yàng de rén huì chéngwéi “běi piāo” ne? Zhǔyào shì niánqīng rén, tāmen wèile mèngxiǎng, lái dàole běijīng. Tāmen juédé, zài zhèlǐ, dàochù chōngmǎnzhe jīhuì. Rán’ér, duìyú láizì wàidì de niánqīng rén lái shuō, tāmen de jīhuì qíshí bìng bù duō. Tāmen yībān zhǐ néng cóng dǐcéng de gōngzuò kāishǐ zuò qǐ. Gōngzī yě bǐjiào dī. Wèile shěng qián, hěnduō rén xuǎnzé zhù zài chéngshì de jiāoqū, hé péngyǒu hézū, shènzhì shì qún zū. Běi piāo men báitiān zài gāodàng de xiězìlóu lǐ gōngzuò, wǎnshàng zuān jìn yòngjǐ de dìtiě huòzhě gōnggòng qìchē, huā yī liǎng gè xiǎoshí huí dào zìjǐ de xiǎo fángzi lǐ. Èle, jiù zài lù biān suíbiàn mǎi diǎn chī de. Suīrán hěn xīnkǔ, hěnduō rén réngrán xiāngxìn zìjǐ lí mèngxiǎng yuè lái yuè jìn.\n\nBùguò, shìshí de cánkù ràng yuè lái yuè duō de běi piāo men juédìng líkāi běijīng. Lǐyóu yǒu hěnduō, zhǔyào shì fángzi tài guì, shēnghuó tài guì. Duì zhōngguó rén lái shuō, yǒu fángzi cái yǒu ānquán gǎn, rúguǒ xiǎngdào zìjǐ fèndòu 10 nián 20 nián yě mǎi bù dào yīgè fángzi, nàme zài yīgè yuǎnlí fùmǔ de dìfāng shēnghuó, méiyǒu yìyì. Lìngwài jiùshì běijīng de dǔchē shízài shì tài yánzhòngle, měitiān zài lùshàng de shíjiān zhìshǎo liǎng sān gè xiǎoshí, shènzhì gèng duō, ràng běi piāo men shēnxīn píbèi. Shēnghuó de chéngběn yě bǐjiào gāo, tóngxué de jùhuì, gōngsī de jùhuì, duì běnlái jiù gōngzī bù gāo de tāmen lái shuō gèng shì chéngdān bùliǎo de yālì. Huí dào jiāxiāng shēnghuó de “běi piāo men”, dāngrán yě huì miàn duì gè zhǒng gè yàng de wèntí, dànshì duōshù bù hòuhuǐ líkāi běijīng. Qíshí wàiguó rén zài běijīng yěshì “běi piāo”, bùguò hé zhōngguó rén de “běi piāo” yǒuzhe bùtóng de shēnghuó zhuàngtài.",
    "content_vi": "Bắc phiêu (người di trú ở Bắc Kinh) đã không còn là một từ mới nữa, nhưng nó vẫn cứ tồn tại. “Bắc” đương nhiên là chỉ Bắc Kinh, “phiêu” giống như trôi dạt ở trên mặt nước, bơi khắp nơi, không có nơi nào cố định. Ở một vài thành phố lớn ở Trung Quốc, đặc biệt là thủ đô Bắc Kinh, có một nhóm người như vậy, tình trạng cuộc sống của họ là như vậy, không có nhà ở cố định, giống như trôi dạt giữa thành phố này. Những người này đều được gọi là “Bắc phiêu”.\n\nVậy, người như thế nào thì có thể gọi là “Bắc phiêu”? Chủ yếu là người trẻ tuổi, họ vì ước mơ mà đến Bắc Kinh. Họ cảm thấy ở đây khắp nơi đều là cơ hội. Tuy nhiên, đối với những người trẻ tuổi từ nơi khác đến, cơ hội của họ thực ra không nhiều. Họ thông thường chỉ có thể bắt đầu từ những công việc thấp hèn nhất. Lương cũng tương đối thấp. Để tiết kiệm tiền, rất nhiều người lựa chọn sống ở ngoại ô thành phố, sống cùng bạn bè, thậm chí là sống theo nhóm. Những người di trú này ban ngày làm việc trong những toà nhà văn phòng cao cấp , buổi tối chen chúc vào những toa tàu điện ngầm hay những chiếc xe buýt đông đúc, một hai tiếng về đến căn phòng nhỏ. Đói rồi, thì mua tạm cái gì đó ven đường để ăn. Mặc dù rất khổ sở, nhưng có nhiều người vẫn tin rằng mình đang đến càng ngày càng gần với ước mơ.\n\nTuy nhiên, sự cay nghiệt của thực tế đã khiến càng ngày càng nhiều những người di trú quyết định rời khỏi Bắc Kinh. Lý do có rất nhiều, chủ yếu là phòng ốc đắt đỏ quá, cuộc sống đắt đỏ quá. Đối với người Trung Quốc mà nói, có nhà mới có cảm giác an toàn, nếu nghĩ đến bản thân phấn đấu 10 năm 20 năm cũng không mua nổi nhà, vậy thì sống ở một nơi xa ba mẹ còn có ý nghĩa gì. Ngoài ra, việc tắc đường ở Bắc Kinh thật sự quá nghiêm trọng, mỗi ngày ở trên đường tới 2-3 tiếng đồng hồ, thậm chí nhiều hơn, khiến những người di trú mệt mỏi kiệt quệ cả về sức khoẻ và tinh thần. Chi phí cuộc sống cũng tương đối cao, hội họp bạn học, hội họp công ty, đối với người vốn dĩ mức lương không cao như họ càng là một áp lực không gánh vác nổi. Những người di trú Bắc Kinh trở về quê hương sinh sống, đương nhiên cũng sẽ đối mặt với nhiều vấn đề nhưng đa số không hối hận vì đã rời khỏi Bắc Kinh. Thật ra người nước ngoài ở Bắc Kinh cũng là “Bắc phiêu” nhưng có cuộc sống không giống với người Trung Quốc di trú ở Bắc Kinh.",
    "word_count": 535
  },
  {
    "id": 86,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 273,
    "title_zh": "何伟和他的中国三部曲",
    "title_zh_trad": "何偉和他的中國三部曲",
    "title_py": "Hé wěi hé tā de zhōngguó sān bù qǔ",
    "title_vi": "Peter Hessler và ba cuốn sách về Trung Quốc của ông",
    "content_zh": "中国人常常把外国人称作“老外”。我觉得这是一个很有趣的词语。“老”表示亲切，就像“老李”、“老王”一样；但“外”这个字，却又体现出了一种距离感。这个距离感，来自语言、文化和思维方式。不过，无论哪一种障碍，都会被一种东西所打破，这就是爱。\n\n有一位“老外”，他比很多中国人更加了解中国。他就是美国人Peter Hessler何伟。出于对中国的好奇，1996年，何伟来到四川的一个小镇——涪陵——教英语。一开始，他很不习惯这里的生活。因为这里和他在美国的故乡有很大的区别。这里的环境很喧闹，人和人的关系也不一样，特别是同事之间的关系。但是慢慢地，他试着和当地人交朋友，走进他们的生活，了解他们真实的想法。于是，他就把这段故事写下来，叫做River Town《江城》，作为对这段日子的纪念。\n\n离开涪陵以后，何伟在北京工作。因为工作的关系，他开始更加全面地了解中国。\n\n他对甲骨文产生了兴趣。他访问了考古学家和语言学家。在这个过程中，他听到一个人的名字——陈梦家。这是一位科学家，他在文革中受到了迫害。这段故事非常感人，何伟就把它写了下来。与此同时，何伟和他以前的学生保持着联系。在中国经济快速发展的背景下，西部的年轻人离开家乡，来到东部沿海城市寻找机会。一方面，他们的生活变得更好了；但另一方面，他们远离家乡，努力地去融入当地的社会。在北京，何伟认识了一位维吾尔族朋友，叫波拉特。他不喜欢国内的环境，千方百计移民去了美国。可到了美国之后，却同样遭受了失望，最后还是在华人餐馆里工作。何伟把这些平凡却又典型的故事写成了第二本书The Oracle Bones《甲骨文》。\n\n之后，何伟拿到了中国驾照，开始了一段在高速公路上的冒险故事。中国的城市化和工业化，对农村产生了特别大的影响。有一些地方艰难地跟上了社会的发展；还有一些地方却被人忘记。有些人选择留在农村，通过改变自己来适应变化；还有一些人选择离开农村，来到城市寻找机会。何伟来回于中国的农村和城市，南方和北方，把他的细心观察总结在这本Country Driving《寻路中国》当中。\n\n何伟的书，没有强烈的偏见，而是充满了理解和包容。即使是中国人来读他的书，都会有很多惊喜和感动。如果你想更多地了解中国，何伟的中国三部曲值得一看。",
    "content_zh_trad": "中國人常常把外國人稱作“老外”。我覺得這是一個很有趣的詞語。“老”表示親切，就像“老李”、“老王”一樣；但“外”這個字，卻又體現出了一種距離感。這個距離感，來自語言、文化和思維方式。不過，無論哪一種障礙，都會被一種東西所打破，這就是愛。\n\n有一位“老外”，他比很多中國人更加了解中國。他就是美國人Peter Hessler何偉。出於對中國的好奇，1996年，何偉來到四川的一個小鎮——涪陵——教英語。一開始，他很不習慣這裏的生活。因爲這裏和他在美國的故鄉有很大的區別。這裏的環境很喧鬧，人和人的關係也不一樣，特別是同事之間的關係。但是慢慢地，他試着和當地人交朋友，走進他們的生活，瞭解他們真實的想法。於是，他就把這段故事寫下來，叫做River Town《江城》，作爲對這段日子的紀念。\n\n離開涪陵以後，何偉在北京工作。因爲工作的關係，他開始更加全面地瞭解中國。\n\n他對甲骨文產生了興趣。他訪問了考古學家和語言學家。在這個過程中，他聽到一個人的名字——陳夢家。這是一位科學家，他在文革中受到了迫害。這段故事非常感人，何偉就把它寫了下來。與此同時，何偉和他以前的學生保持着聯繫。在中國經濟快速發展的背景下，西部的年輕人離開家鄉，來到東部沿海城市尋找機會。一方面，他們的生活變得更好了；但另一方面，他們遠離家鄉，努力地去融入當地的社會。在北京，何偉認識了一位維吾爾族朋友，叫波拉特。他不喜歡國內的環境，千方百計移民去了美國。可到了美國之後，卻同樣遭受了失望，最後還是在華人餐館裏工作。何偉把這些平凡卻又典型的故事寫成了第二本書The Oracle Bones《甲骨文》。\n\n之後，何偉拿到了中國駕照，開始了一段在高速公路上的冒險故事。中國的城市化和工業化，對農村產生了特別大的影響。有一些地方艱難地跟上了社會的發展；還有一些地方卻被人忘記。有些人選擇留在農村，通過改變自己來適應變化；還有一些人選擇離開農村，來到城市尋找機會。何偉來回於中國的農村和城市，南方和北方，把他的細心觀察總結在這本Country Driving《尋路中國》當中。\n\n何偉的書，沒有強烈的偏見，而是充滿了理解和包容。即使是中國人來讀他的書，都會有很多驚喜和感動。如果你想更多地瞭解中國，何偉的中國三部曲值得一看。",
    "content_py": "Zhōngguó rén chángcháng bǎ wàiguó rén chēng zuò “lǎowài”. Wǒ juédé zhè shì yīgè hěn yǒuqù de cíyǔ.“Lǎo” biǎoshì qīnqiè, jiù xiàng “lǎo lǐ”,“lǎo wáng” yīyàng; dàn “wài” zhège zì, què yòu tǐxiàn chūle yī zhǒng jùlí gǎn. Zhège jùlí gǎn, láizì yǔyán, wénhuà hé sīwéi fāngshì. Bùguò, wúlùn nǎ yī zhǒng zhàng’ài, dōuhuì bèi yī zhǒng dōngxī suǒ dǎpò, zhè jiùshì ài.\n\nYǒuyī wèi “lǎowài”, tā bǐ hěnduō zhōngguó rén gèngjiā liǎojiě zhōngguó. Tā jiùshì měiguó rén Peter Hessler hé wěi. Chū yú duì zhōngguó de hàoqí,1996 nián, hé wěi lái dào sìchuān de yīgè xiǎo zhèn——fúlíng——jiào yīngyǔ. Yī kāishǐ, tā hěn bù xíguàn zhèlǐ de shēnghuó. Yīnwèi zhèlǐ hé tā zài měiguó de gùxiāng yǒu hěn dà de qūbié. Zhèlǐ de huánjìng hěn xuānnào, rén hé rén de guānxì yě bù yīyàng, tèbié shì tóngshì zhījiān de guānxì. Dànshì màn man de, tā shìzhe hé dāngdì rén jiāo péngyǒu, zǒu jìn tāmen de shēnghuó, liǎojiě tāmen zhēnshí de xiǎngfǎ. Yúshì, tā jiù bǎ zhè duàn gùshì xiě xiàlái, jiàozuò River Town“jiāngchéng”, zuòwéi duì zhè duàn rìzi de jìniàn. Líkāi fúlíng yǐhòu, hé wěi zài běijīng gōngzuò. Yīnwèi gōngzuò de guānxì, tā kāishǐ gèngjiā quánmiàn de liǎojiě zhōngguó. Tā duì jiǎgǔwén chǎnshēngle xìngqù. Tā fǎngwènle kǎogǔ xué jiā hé yǔyán xué jiā. Zài zhège guòchéng zhōng, tā tīng dào yīgè rén de míngzì——chénmèngjiā. Zhè shì yī wèi kēxuéjiā, tā zài wéngé zhōng shòudàole pòhài. Zhè duàn gùshì fēicháng gǎnrén, héwěi jiù bǎ tā xiěle xiàlái. Yǔ cǐ tóngshí, héwěi hé tā yǐqián de xuéshēng bǎochízhe liánxì. Zài zhōngguó jīngjì kuàisù fāzhǎn de bèijǐng xià, xībù de niánqīng rén líkāi jiāxiāng, lái dào dōngbù yánhǎi chéngshì xúnzhǎo jīhuì. Yī fāngmiàn, tāmen de shēnghuó biàn dé gèng hǎole; dàn lìng yī fāngmiàn, tāmen yuǎnlí jiāxiāng, nǔlì de qù róngrù dāngdì de shèhuì. Zài běijīng, héwěi rènshíle yī wèi wéiwú’ěr zú péngyǒu, jiào bō lā tè. Tā bù xǐhuān guónèi de huánjìng, qiānfāngbǎijì yímín qùle měiguó. Kě dàole měiguó zhīhòu, què tóngyàng zāoshòule shīwàng, zuìhòu háishì zài huárén cānguǎn lǐ gōngzuò. Héwěi bǎ zhèxiē píngfán què yòu diǎnxíng de gùshì xiěchéngle dì èr běn shū The Oracle Bones“jiǎgǔwén”. Zhīhòu, héwěi ná dàole zhōngguó jiàzhào, kāishǐle yīduàn zài gāosù gōnglù shàng de màoxiǎn gùshì. Zhōngguó de chéngshì huà hé gōngyèhuà, duì nóngcūn chǎnshēngle tèbié dà de yǐngxiǎng. Yǒu yīxiē dìfāng jiānnán de gēn shàngle shèhuì de fāzhǎn; hái yǒu yīxiē dìfāng què bèi rén wàngjì. Yǒuxiē rén xuǎnzé liú zài nóngcūn, tōngguò gǎibiàn zìjǐ lái shìyìng biànhuà; hái yǒu yīxiē rén xuǎnzé líkāi nóngcūn, lái dào chéngshì xúnzhǎo jīhuì. Héwěi láihuí yú zhōngguó de nóngcūn hé chéngshì, nánfāng hé běifāng, bǎ tā de xìxīn guānchá zǒngjié zài zhè běn Country Driving“xún lù zhōngguó” dāngzhōng.\n\nHéwěi de shū, méiyǒu qiángliè de piānjiàn, ér shì chōngmǎnle lǐjiě hé bāoróng. Jíshǐ shì zhōngguó rén lái dú tā de shū, dōuhuì yǒu hěnduō jīngxǐ hé gǎndòng. Rúguǒ nǐ xiǎng gèng duō de liǎojiě zhōngguó, héwěi de zhōngguó sān bù qǔ zhídé yī kàn.",
    "content_vi": "Người Trung Quốc thường gọi người nước ngoài là “lǎowài” (lão ngoại). Tôi cảm thấy đây là một từ rất thú vị. “Lão” thể hiện sự thân thiết, giống như “Lão Lí”, “Lão Vương”; nhưng chữ “ngoại” lại thể hiện ra một cảm giác về cự ly cách biệt. Cảm giác này, đến từ ngôn ngữ, văn hoá và phương thức tư duy. Tuy nhiên, bất luận là chướng ngại nào, đều bị một thứ đánh bại, đó chính là tình yêu.\n\nCó một người nước ngoài, ông hiểu biết về Trung Quốc còn nhiều hơn rất nhiều người Trung Quốc. Ông chính là Peter Hessler (Hà Vĩ) người Mỹ. Xuất phát từ sự tò mò về Trung Quốc, năm 1996, Hà Vĩ đã đến một thị trấn nhỏ ở Tứ Xuyên - Phù Lăng - dạy tiếng Anh. Mới đầu, ông rất không quen với cuộc sống nơi đây bởi vì ở đây so với quê hương Mỹ quốc của ông có sự khác biệt rất lớn. Không khí ở đây rất sầm uất nhộn nhịp, quan hệ giữa người với người cũng không giống, đặc biệt là quan hệ giữa các đồng nghiệp với nhau. Nhưng dần dần, ông thử kết giao bạn bè với người địa phương, đi vào đời sống của họ, tìm hiểu cách nghĩ chân thực của họ. Sau đó, ông viết lại câu chuyện đó, gọi là River Town (thị trấn sông), làm kỷ niệm cho những ngày tháng này. Sau khi rời khỏi Phù Lăng, Hà Vĩ làm việc ở Bắc Kinh. Vì quan hệ công việc, ông bắt đầu càng hiểu thêm một cách toàn diện về Trung Quốc. Ông có hứng thú với giáp cốt văn. Ông đến thăm các nhà khảo cổ học và ngôn ngữ học. Trong quá trình này, ông nghe đến tên một người - Trần Mộng Gia. Đây là một nhà khoa học, bị hành hạ ngược đãi trong thời kỳ cách mạng văn hóa. Câu chuyện này vô cùng cảm động, Hà Vĩ liền viết lại. Cùng lúc đó, Hà Vĩ và học sinh cũ của ông cũng vẫn giữ liên lạc. Trong bối cảnh Trung Quốc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, thanh niên miền Tây rời xa quê hương, đến các thành phố duyên hải Đông bộ tìm kiếm cơ hội. Một mặt, cuộc sống của họ trở nên ngày càng tốt hơn, nhưng mặt khác, họ ở xa quê hương, nỗ lực hòa nhập vào xã hội của người bản địa. Ở Bắc Kinh, Hà Vĩ quen biết một người bạn ở dân tộc Duy Ngô Nhĩ, tên là Ba Lạp Đặc. Anh ta không thích môi trường sống trong nước, dùng trăm phương ngàn kế để di cư sang Mỹ. Nhưng sau khi sang đến Mỹ lại thất vọng tương tự, cuối cùng vẫn ở lại làm việc ở một nhà hàng Trung Hoa. Hà Vĩ lại viết những câu chuyện rất đỗi bình thường nhưng cũng hết sức điển hình này thành cuốn sách thứ hai The Oracle Bones (Giáp cốt văn).\n\nSau đó, Hà Vĩ có bằng lái xe ở Trung Quốc, bắt đầu câu chuyện mạo hiểm trên đường quốc lộ cao tốc. Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Trung Quốc đã có ảnh hưởng vô cùng to lớn tới nông thôn. Có một vài nơi phải rất khó khăn để theo kịp sự phát triển của xã hội, còn có một vài nơi đã bị người ta lãng quên. Một vài người lựa chọn ở lại nông thôn, thông qua việc thay đổi bản thân để thích ứng với sự biến hóa, còn có vài người lại lựa chọn rời bỏ nông thôn, đến các thành phố để tìm kiếm cơ hội. Hà Vĩ đi đi lại lại nông thôn và thành phố ở Trung Quốc, miền Bắc và miền Nam, tổng kết những quan sát tỉ mỉ của mình vào cuốn Country Driving (Hành trình khắp Trung Quốc). Sách của Hà Vĩ, không có định kiến nào, mà tràn đầy sự thấu hiểu và bao dung. Cho dù là người Trung Quốc đọc sách của ông đều cảm thấy có nhiều điều bất ngờ và cảm động. Nếu bạn muốn hiểu biết càng nhiều về Trung Quốc, ba cuốn sách của Hà Vĩ về Trung Quốc là rất đáng xem.",
    "word_count": 762
  },
  {
    "id": 87,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 277,
    "title_zh": "女汉子",
    "title_zh_trad": "女漢子",
    "title_py": "Nǚ hànzi",
    "title_vi": "Nữ Hán Tử",
    "content_zh": "今天，我要给大家介绍一个流行词，叫做“女汉子”。这个词刚刚被一本语言杂志评选为“2013年十大流行语”之一。现在，有很多女孩子喜欢把自己叫做“女汉子”。在刚刚过去的2013年，很多热播电影和电视剧，都有一些“女汉子”的形象。那么，“女汉子”究竟是什么意思呢？\n\n在汉语中，“汉子”指的是男人。一般来说，“汉子”比较强壮，非常有男子气概。“汉子”，也可以说是“爷们儿”。那么，为什么会出现“女汉子”呢？“女汉子”其实就是像男人一样的女人。现在，有许多女孩子，性格独立、行为果断。一般男人才做的事情，她们也敢去做。在工作中，她们能像男人一样去奋斗，甚至比男人更努力。\n\n这些女孩子，不像以前传统女人那样，顺从、温柔、依赖男人。在传统中国人的观念中，女人应该是像“水”一样温柔的。“男主外，女主内”的意思就是说：男人应该出去工作，而女人应该照顾家庭。而“女汉子”就不一样了。她们自己掌握自己的生活和事业，自己也可以照顾好自己。比如：女汉子不需要男人帮忙，自己就可以开瓶盖、修电脑、提行李箱、干粗活、拍蟑螂等等。\n\n“女汉子”的出现，体现了现代社会对女人的要求有了改变。不依靠男人、独立自主的女人，得到了人们的赞赏和认可。传统的中国文化是“重男轻女”的。但是现在，男人和女人的地位越来越平等了，气质和性格的差别也越来越小了。女人也可以比男人还成功。所以就出现了越来越多的“女汉子”。",
    "content_zh_trad": "今天，我要給大家介紹一個流行詞，叫做“女漢子”。這個詞剛剛被一本語言雜誌評選爲“2013年十大流行語”之一。現在，有很多女孩子喜歡把自己叫做“女漢子”。在剛剛過去的2013年，很多熱播電影和電視劇，都有一些“女漢子”的形象。那麼，“女漢子”究竟是什麼意思呢？\n\n在漢語中，“漢子”指的是男人。一般來說，“漢子”比較強壯，非常有男子氣概。“漢子”，也可以說是“爺們兒”。那麼，爲什麼會出現“女漢子”呢？“女漢子”其實就是像男人一樣的女人。現在，有許多女孩子，性格獨立、行爲果斷。一般男人才做的事情，她們也敢去做。在工作中，她們能像男人一樣去奮鬥，甚至比男人更努力。\n\n這些女孩子，不像以前傳統女人那樣，順從、溫柔、依賴男人。在傳統中國人的觀念中，女人應該是像“水”一樣溫柔的。“男主外，女主內”的意思就是說：男人應該出去工作，而女人應該照顧家庭。而“女漢子”就不一樣了。她們自己掌握自己的生活和事業，自己也可以照顧好自己。比如：女漢子不需要男人幫忙，自己就可以開瓶蓋、修電腦、提行李箱、幹粗活、拍蟑螂等等。\n\n“女漢子”的出現，體現了現代社會對女人的要求有了改變。不依靠男人、獨立自主的女人，得到了人們的讚賞和認可。傳統的中國文化是“重男輕女”的。但是現在，男人和女人的地位越來越平等了，氣質和性格的差別也越來越小了。女人也可以比男人還成功。所以就出現了越來越多的“女漢子”。",
    "content_py": "Jīntiān, wǒ yào gěi dàjiā jièshào yīgè liúxíng cí, jiàozuò “nǚ hànzi”. Zhège cí gānggāng bèi yī běn yǔyán zázhì píngxuǎn wèi “2013 nián shí dà liúxíng yǔ” zhī yī. Xiànzài, yǒu hěnduō nǚ háizi xǐhuān bǎ zìjǐ jiàozuò “nǚ hànzi”. Zài gānggāng guòqù de 2013 nián, hěnduō rè bò diànyǐng hé diànshìjù, dōu yǒu yīxiē “nǚ hànzi” de xíngxiàng. Nàme,“nǚ hànzi” jiùjìng shì shénme yìsi ne?\n\nZài hànyǔ zhòng,“hànzi” zhǐ de shì nánrén. Yībān lái shuō,“hànzi” bǐjiào qiángzhuàng, fēicháng yǒu nánzǐ qìgài.“Hànzi”, yě kěyǐ shuō shì “yémenr”. Nàme, wèishéme huì chūxiàn “nǚ hànzi” ne?“Nǚ hànzi” qíshí jiùshì xiàng nánrén yīyàng de nǚrén. Xiànzài, yǒu xǔduō nǚ háizi, xìnggé dúlì, xíngwéi guǒduàn. Yībān nánrén cái zuò de shìqíng, tāmen yě gǎn qù zuò. Zài gōngzuò zhōng, tāmen néng xiàng nánrén yīyàng qù fèndòu, shènzhì bǐ nánrén gèng nǔlì. Zhèxiē nǚ háizi, bù xiàng yǐqián chuántǒng nǚrén nàyàng, shùncóng, wēnróu, yīlài nánrén. Zài chuántǒng zhōngguó rén de guānniàn zhōng, nǚrén yīnggāi shì xiàng “shuǐ” yīyàng wēnróu de.“Nán zhǔ wài, nǚ zhǔ nèi” de yìsi jiùshì shuō: Nánrén yīnggāi chūqù gōngzuò, ér nǚrén yīnggāi zhàogù jiātíng. Ér “nǚ hànzi” jiù bù yīyàngle. Tāmen zìjǐ zhǎngwò zìjǐ de shēnghuó hé shìyè, zìjǐ yě kěyǐ zhàogù hǎo zìjǐ. Bǐrú: Nǚ hànzi bù xūyào nánrén bāngmáng, zìjǐ jiù kěyǐ kāi píng gài, xiū diànnǎo, tí háng lǐ xiāng, gàn cūhuó, pāi zhāngláng děng děng. “Nǚ hànzi” de chūxiàn, tǐxiànle xiàndài shèhuì duì nǚrén de yāoqiú yǒule gǎibiàn. Bù yīkào nánrén, dúlìzìzhǔ de nǚrén, dédàole rénmen de zànshǎng hé rènkě. Chuántǒng de zhōngguó wénhuà shì “zhòngnán qīng nǚ” de. Dànshì xiànzài, nánrén hé nǚrén dì dìwèi yuè lái yuè píngděngle, qìzhí hé xìnggé de chābié yě yuè lái yuè xiǎole. Nǚrén yě kěyǐ bǐ nánrén hái chénggōng. Suǒyǐ jiù chūxiànle yuè lái yuè duō de “nǚ hànzi”.",
    "content_vi": "Hôm nay, tôi muốn giới thiệu với mọi người một từ rất thịnh hành, gọi là “nữ hán tử”. Từ này vừa mới được một tạp chí ngôn ngữ bình chọn là một trong “10 từ thịnh hành nhất năm 2013”. Ngày nay có rất nhiều cô gái thích gọi mình là “nữ hán tử”. Trong năm 2013 vừa qua, rất nhiều bộ phim và kịch truyền hình được phát sóng đều có một vài hình tượng “nữ hán tử”. Vậy, “nữ hán tử” rốt cuộc là có ý nghĩa gì?\n\nTrong tiếng Hán, “hán tử” chỉ bậc nam nhi. Bình thường mà nói, “hán tử” khá cường tráng, rất có tinh thần của bậc nam tử. “Hán tử” cũng có thể nói là “các gia”. Vậy tại sao lại xuất hiện “nữ hán tử”? “Nữ hán tử” thực ra chính là những cô gái giống với con trai. Ngày nay có rất nhiều nữ hán tử, tính cách độc lập, hành động quyết đoán. Những việc mà thông thường chỉ có đàn ông mới làm, họ cũng dám làm. Trong công việc, họ cũng phấn đấu giống như đàn ông, thậm chí còn nỗ lực hơn đàn ông. Những nữ hán tử này, không giống những cô gái truyền thống trước đây, ngoan hiền, dịu dàng, dựa dẫm vào đàn ông. Trong quan niệm truyền thống của người Trung Quốc, phụ nữ nên dịu dàng như nước. Ý của câu “Nam chủ ngoại, nữ chủ nội” chính là nói: Đàn ông nên ra ngoài làm việc, còn phụ nữ nên chăm sóc gia đình. Nhưng “nữ hán tử” thì không như vậy nữa. Họ tự nắm lấy cuộc sống và sự nghiệp của bản thân, cũng có thể tự chăm sóc tốt cho bản thân mình. Ví dụ: nữ hán tử không cần đàn ông giúp đỡ, có thể tự mở nắp chai, chữa máy tính, xách vali hành lý, làm những việc chân tay nặng nhọc, đập gián, … Sự xuất hiện của nữ hán tử, thể hiện sự thay đổi về yêu cầu đối với nữ giới ở xã hội hiện đại. Những người phụ nữ không dựa dẫm vào đàn ông, độc lập tự chủ thì có được sự ủng hộ và ngưỡng mộ của mọi người. Văn hoá truyền thống của Trung Quốc là “trọng nam khinh nữ”. Nhưng ngày nay, địa vị của đàn ông và phụ nữ càng ngày càng bình đẳng, sự khác biệt về khí chất và tính cách cũng càng ngày càng nhỏ. Phụ nữ còn có thể thành công hơn đàn ông. Cho nên xuất hiện ngày càng nhiều “nữ hán tử”.",
    "word_count": 477
  },
  {
    "id": 88,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 279,
    "title_zh": "微信时代",
    "title_zh_trad": "微信時代",
    "title_py": "Wēixìn shídài",
    "title_vi": "Thời đại Weixin (WeChat)",
    "content_zh": "它拥有超过6亿用户，它影响了行业的发展趋势，它改变了人们的生活方式，它就是现在亚洲最流行的社交软件——微信（WeChat)。\n\n微信是一款免费的手机聊天软件，由腾讯公司于2011年初推出。它最主要的功能，是向好友发送文字和语音信息，还可以多人语音对讲。微信支持很多平台，用户可以随时随地通过微信联络。除此之外，微信用户还可以和好友分享图片、视频和所在的位置，也可以和他们打电话或进行视频聊天。\n\n“朋友圈”是微信另一个非常棒的功能。它能让我们可以随时了解朋友们的动态。\n\n你可以在朋友圈里发布文字和图片，还可以分享好听的歌曲和精彩的文章。好友们看到以后如果觉得很棒，就会在下面点赞和留言。可以说，微信正在逐渐改变人们的生活方式，也让人与人之间的交流变得更加畅通。\n\n这几年，微信的功能越来越多。现在它不仅是一个聊天软件，人们还可以通过微信进行理财、玩游戏、为手机充话费、预订出租车、买电影票等等。另外，通过添加微信中的公众账号，你可以定期收到各类电子杂志。比如：我添加了读书和语言学习相关的公众账号，每天就可以收到他们的新文章。未来，如果慢速中文有很多使用微信的读者，我们也会开设公众账号，方便大家随时随地学习中文。\n\n微信的出现改变了人们的沟通方式、交友方式、获取信息的方式。你是否也已经进入微信时代了呢？",
    "content_zh_trad": "它擁有超過6億用戶，它影響了行業的發展趨勢，它改變了人們的生活方式，它就是現在亞洲最流行的社交軟件——微信（WeChat)。\n\n微信是一款免費的手機聊天軟件，由騰訊公司於2011年初推出。它最主要的功能，是向好友發送文字和語音信息，還可以多人語音對講。微信支持很多平臺，用戶可以隨時隨地通過微信聯絡。除此之外，微信用戶還可以和好友分享圖片、視頻和所在的位置，也可以和他們打電話或進行視頻聊天。\n\n“朋友圈”是微信另一個非常棒的功能。它能讓我們可以隨時瞭解朋友們的動態。\n\n你可以在朋友圈裏發佈文字和圖片，還可以分享好聽的歌曲和精彩的文章。好友們看到以後如果覺得很棒，就會在下面點贊和留言。可以說，微信正在逐漸改變人們的生活方式，也讓人與人之間的交流變得更加暢通。\n\n這幾年，微信的功能越來越多。現在它不僅是一個聊天軟件，人們還可以通過微信進行理財、玩遊戲、爲手機充話費、預訂出租車、買電影票等等。另外，通過添加微信中的公衆賬號，你可以定期收到各類電子雜誌。比如：我添加了讀書和語言學習相關的公衆賬號，每天就可以收到他們的新文章。未來，如果慢速中文有很多使用微信的讀者，我們也會開設公衆賬號，方便大家隨時隨地學習中文。\n\n微信的出現改變了人們的溝通方式、交友方式、獲取信息的方式。你是否也已經進入微信時代了呢？",
    "content_py": "Tā yǒngyǒu chāoguò 6 yì yònghù, tā yǐngxiǎngle hángyè de fǎ zhǎn qūshì, tā gǎibiànle rénmen de shēnghuó fāngshì, tā jiùshì xiànzài yàzhōu zuì liúxíng de shèjiāo ruǎnjiàn——wēixìn (WeChat).\n\nWēixìn shì yī kuǎn miǎnfèi de shǒujī liáotiān ruǎnjiàn, yóu téngxùn gōngsī yú 2011 niánchū tuīchū. Tā zuì zhǔyào de gōngnéng, shì xiàng hǎoyǒu fāsòng wénzì hé yǔyīn xìnxī, hái kěyǐ duō rén yǔyīn duì jiǎng. Wēixìn zhīchí hěnduō píngtái, yònghù kěyǐ suíshí suídì tōngguò wēixìn liánluò. Chú cǐ zhī wài, wēixìn yònghù hái kěyǐ hé hǎoyǒu fēnxiǎng túpiàn, shìpín hé suǒzài de wèizhì, yě kěyǐ hé tāmen dǎ diànhuà huò jìnxíng shìpín liáotiān.\n\n“Péngyǒu quān” shì wēixìn lìng yīgè fēicháng bàng de gōngnéng. Tā néng ràng wǒmen kěyǐ suíshí liǎojiě péngyǒumen de dòngtài. Nǐ kěyǐ zài péngyǒu quān lǐ fābù wénzì hé túpiàn, hái kěyǐ fēnxiǎng hǎotīng de gēqǔ hé jīngcǎi de wénzhāng. Hǎoyǒumen kàn dào yǐhòu rúguǒ juédé hěn bàng, jiù huì zài xiàmiàn diǎn zàn hé liúyán. Kěyǐ shuō, wēixìn zhèngzài zhújiàn gǎibiàn rénmen de shēnghuó fāngshì, yě ràng rén yǔ rén zhī jiān de jiāoliú biàn dé gèngjiā chàngtōng.\n\nZhè jǐ nián, wēixìn de gōngnéng yuè lái yuè duō. Xiànzài tā bùjǐn shì yīgè liáotiān ruǎnjiàn, rénmen hái kěyǐ tōngguò wēixìn jìnxíng lǐcái, wán yóuxì, wèi shǒujī chōng huàfèi, yùdìng chūzū chē, mǎi diànyǐng piào děng děng. Lìngwài, tōngguò tiānjiā wēixìn zhōng de gōngzhòng zhànghào, nǐ kěyǐ dìngqí shōu dào gè lèi diànzǐ zázhì. Bǐrú: Wǒ tiānjiāle dúshū hé yǔyán xuéxí xiāngguān de gōngzhòng zhànghào, měitiān jiù kěyǐ shōu dào tāmen de xīn wénzhāng. Wèilái, rúguǒ màn sù zhōngwén yǒu hěnduō shǐyòng wēixìn de dúzhě, wǒmen yě huì kāishè gōngzhòng zhànghào, fāngbiàn dàjiā suíshí suídì xuéxí zhōngwén.\n\nWēixìn de chūxiàn gǎibiànle rénmen de gōutōng fāngshì, jiāoyǒu fāngshì, huòqǔ xìnxī de fāngshì. Nǐ shìfǒu yě yǐjīng jìnrù wēixìn shídàile ne?",
    "content_vi": "Nó có hơn 6 tỷ người dùng, nó ảnh hưởng xu thế phát triển của các ngành nghề, nó làm thay đổi phương thức sống của mọi người, nó chính là phần mềm mạng xã hội thịnh hành nhất ở châu Á ngày nay - Weixin (Wechat). Weixin là một phần mềm chat miễn phí trên điện thoại di động, do công ty Đằng Tấn (Tencent Holdings Limited) đưa ra vào năm 2011. Chức năng chủ yếu của nó là gửi tin nhắn cho bạn bè dưới dạng văn bản và âm thanh, còn có thể chat nhóm. Weixin hỗ trợ rất nhiều, người dùng có thể thông qua weixin để liên lạc bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu. Ngoài ra, người dùng weixin còn có thể chia sẻ ảnh với bạn bè, thị tần và vị trí định vị, cũng có thể cùng họ gọi điện hoặc nói chuyện qua thị tần.\n\n“Nhóm bạn bè” là một chức năng khác vô cùng hay của weixin. Nó giúp chúng ta có thể biết được hành động của bạn bè bất cứ lúc nào. Bạn có thể gửi ảnh hay văn bản trong nhóm bạn bè, còn có thể cùng chia sẻ những ca khúc hay và những câu chuyện đặc sắc. Bạn bè sau khi nhìn thấy, nếu cảm thấy hay thì có thể ấn nút like ở dưới và để lại comment. Có thể nói, weixin đang dần dần thay đổi phương thức sống của mọi người, cũng khiến sự giao lưu giữa mọi người trở nên càng dễ dàng ít trở ngại hơn. Những năm nay, chức năng của weixin càng ngày càng nhiều. Bây giờ nó không chỉ là một phần mềm chat, mọi người còn có thể thông qua weixin để quản lý tài chính, chơi game, nạp tiền điện thoại, đặt trước taxi, mua vé xem phim… Ngoài ra, thông qua việc thêm tài khoản cộng đồng trong weixin, bạn có thể nhận được các loại tạp chí điện tử định kỳ. Ví dụ: Thêm tài khoản cộng đồng có liên quan đến việc đọc sách và học tập ngoại ngữ, mỗi ngày đều có thể nhận được những bài text mới của họ. Trong tương lai, nếu Trung Quốc 247 có nhiều người độc giả sử dụng weixin, chúng ta có thể lập tài khoản công chúng, tiện cho mọi người học tập tiếng Hán bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu.\n\nSự xuất hiện của weixin đã làm thay đổi cách thức mọi người giao lưu với nhau, cách thức kết bạn với nhau, cách thức lấy thông tin. Bạn phải chăng cũng đã gia nhập vào thời đại weixin rồi?",
    "word_count": 481
  },
  {
    "id": 89,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 281,
    "title_zh": "崔健",
    "title_zh_trad": "崔健",
    "title_py": "Cuījiàn",
    "title_vi": "Thôi Kiện",
    "content_zh": "要说中国的摇滚乐，就不得不提一个人的名字——崔健。他很早开始玩摇滚乐，对中国摇滚乐影响很大，被称为“中国摇滚教父”。\n\n崔健的专辑不是很多，但他的大部分歌曲都受到人们的喜爱。他的嗓音粗旷，让人一听就能记住。崔健坚持舞台表演。他在演唱会上，很会“玩儿”。比如：穿着农民服，留着长头发，偶尔吹吹小号，也喜欢在音乐里面加入中国传统的乐器。\n\n崔健最著名的一首歌叫做《一无所有》。这首歌在80年代末激励了一代中国年轻人。“一无所有”的意思就是什么也没有。什么也没有，就没有负担。这首让人热血沸腾的歌曲让当时的中国年轻人感受到了自由和个人主义的力量。现在让我们欣赏崔健的这首《一无所有》。\n\n《一无所有》歌词：我曾经问个不休你何时跟我走可你却总是笑我一无所有我要给你我的追求还有我的自由可你却总是笑我一无所有噢……你何时跟我走噢……你何时跟我走脚下这地在走身边那水在流可你却总是笑我一无所有为何你总笑个没够为何我总要追求难道在你面前我永远是一无所有噢……你何时跟我走噢……你何时跟我走脚下这地在走身边那水在流告诉你我等了很久告诉你我最后的要求我要抓起你的双手你这就跟我走这时你的手在颤抖这时你的泪在流莫非你是在告诉我你爱我一无所有噢……你这就跟我走噢……你这就跟我走噢……你这就跟我走歌曲：《一无所有》演唱：崔健",
    "content_zh_trad": "要說中國的搖滾樂，就不得不提一個人的名字——崔健。他很早開始玩搖滾樂，對中國搖滾樂影響很大，被稱爲“中國搖滾教父”。\n\n崔健的專輯不是很多，但他的大部分歌曲都受到人們的喜愛。他的嗓音粗曠，讓人一聽就能記住。崔健堅持舞臺表演。他在演唱會上，很會“玩兒”。比如：穿着農民服，留着長頭髮，偶爾吹吹小號，也喜歡在音樂裏面加入中國傳統的樂器。\n\n崔健最著名的一首歌叫做《一無所有》。這首歌在80年代末激勵了一代中國年輕人。“一無所有”的意思就是什麼也沒有。什麼也沒有，就沒有負擔。這首讓人熱血沸騰的歌曲讓當時的中國年輕人感受到了自由和個人主義的力量。現在讓我們欣賞崔健的這首《一無所有》。\n\n《一無所有》歌詞：我曾經問個不休你何時跟我走可你卻總是笑我一無所有我要給你我的追求還有我的自由可你卻總是笑我一無所有噢……你何時跟我走噢……你何時跟我走腳下這地在走身邊那水在流可你卻總是笑我一無所有爲何你總笑個沒夠爲何我總要追求難道在你面前我永遠是一無所有噢……你何時跟我走噢……你何時跟我走腳下這地在走身邊那水在流告訴你我等了很久告訴你我最後的要求我要抓起你的雙手你這就跟我走這時你的手在顫抖這時你的淚在流莫非你是在告訴我你愛我一無所有噢……你這就跟我走噢……你這就跟我走噢……你這就跟我走歌曲：《一無所有》演唱：崔健",
    "content_py": "Yào shuō zhōngguó de yáogǔnyuè, jiù bùdé bù tí yīgèrén de míngzì——cuījiàn. Tā hěn zǎo kāishǐ wán yáogǔnyuè, duì zhōngguó yáogǔnyuè yǐngxiǎng hěn dà, bèi chēng wèi “zhōngguó yáogǔn jiàofù”.\n\nCuījiàn de zhuānjí bùshì hěnduō, dàn tā de dà bùfèn gēqǔ dōu shòudào rénmen de xǐ’ài. Tā de sǎngyīn cū kuàng, ràng rén yī tīng jiù néng jì zhù. Cuījiàn jiānchí wǔtái biǎoyǎn. Tā zài yǎnchàng huì shàng, hěn huì “wánr”. Bǐrú: Chuānzhuó nóngmínfú, liúzhe zhǎng tóufā, ǒu’ěr chuī chuī xiǎo hào, yě xǐhuān zài yīnyuè lǐmiàn jiārù zhōngguó chuántǒng de yuèqì.\n\nCuījiàn zuì zhùmíng de yī shǒu gē jiàozuò “yīwúsuǒyǒu”. Zhè shǒu gē zài 80 niándài mò jīlìle yīdài zhōngguó niánqīng rén.“Yīwúsuǒyǒu” de yìsi jiùshì shénme yě méiyǒu. Shénme yě méiyǒu, jiù méiyǒu fùdān. Zhè shǒu ràng rén rèxuèfèiténg de gēqǔ ràng dāngshí de zhōngguó niánqīng rén gǎnshòu dàole zìyóu hé gè rén zhǔyì de lìliàng. Xiànzài ràng wǒmen xīnshǎng cuījiàn de zhè shǒu “yīwúsuǒyǒu”. “Yīwúsuǒyǒu” gēcí: Wǒ céngjīng wèn gè bùxiū nǐ hé shí gēn wǒ zǒu kě nǐ què zǒng shì xiào wǒ yīwúsuǒyǒu wǒ yào gěi nǐ wǒ de zhuīqiú hái yǒu wǒ de zìyóu kě nǐ què zǒng shì xiào wǒ yīwúsuǒyǒu ō……nǐ hé shí gēn wǒ zǒu ō……nǐ hé shí gēn wǒ zǒu jiǎoxià zhè de zài zǒu shēnbiān nà shuǐ zài liú kě nǐ què zǒng shì xiào wǒ yīwúsuǒyǒu wèihé nǐ zǒng xiào gè méi gòu wèihé wǒ zǒng yào zhuīqiú nándào zài nǐ miànqián wǒ yǒngyuǎn shì yīwúsuǒyǒu ō……nǐ hé shí gēn wǒ zǒu ō……nǐ hé shí gēn wǒ zǒu jiǎoxià zhè de zài zǒu shēnbiān nà shuǐ zài liú gàosù nǐ wǒ děngle hěnjiǔ gàosù nǐ wǒ zuìhòu de yāoqiú wǒ yào zhuā qǐ nǐ de shuāngshǒu nǐ zhè jiù gēn wǒ zǒu zhè shí nǐ de shǒu zài chàndǒu zhè shí nǐ de lèi zài liú mòfēi nǐ shì zài gàosù wǒ nǐ ài wǒ yīwúsuǒyǒu ō……nǐ zhè jiù gēn wǒ zǒu ō……nǐ zhè jiù gēn wǒ zǒu ō……nǐ zhè jiù gēn wǒ zǒu Gēqǔ:“Yīwúsuǒyǒu” Yǎnchàng: Cuījiàn",
    "content_vi": "Nói đến nhạc rock and roll, thì không thể không nhắc đến tên của một người - Thôi Kiện. Anh đã bắt đầu chơi nhạc rock từ rất sớm, có ảnh hưởng rất lớn đối với nhạc rock and roll Trung Quốc, được gọi là “cha đẻ của nhạc rock Trung Quôc”.\n\nAlbum của Thôi Kiện không phải quá nhiều, nhưng hầu hết các bài hát của anh đều được mọi người yêu thích. Giọng của anh khoáng đạt, khiến mọi người vừa nghe đã nhớ rất kỹ. Thôi Kiện kiên trì biểu diễn sân khấu. Anh rất biết “chơi” trong các buổi biểu diễn ca nhạc. Ví dụ: Mặc quần áo nông dân, để tóc dài, thỉnh thoảng thổi sáo nhỏ và cũng thích thêm những nhạc cụ truyền thống của Trung Quốc vào trong nhạc.\n\nBài hát nổi tiếng nhất của Thôi Kiện là “Hai bàn tay trắng”. Bài hát này đã khích lệ người trẻ tuổi ở Trung Quốc một thời cuối những năm 80. Ý nghĩa của “Hai bàn tay trắng” là cái gì cũng không có. Cái gì cũng không có thì không có gánh nặng. Ca khúc khiến người ta sục sôi này khiến người trẻ tuổi Trung Quốc thời đó cảm nhận được sức mạnh của tự do và chủ nghĩa cá nhân. Bây giờ chúng ta cùng thưởng thức ca khúc “Hai bàn tay trắng” của Thôi Kiện.\n\nLời bài hát “Hai bàn tay trắng”: Tôi đã từng hỏi sự bất tử Em lúc nào thì bước cùng với tôi Nhưng em lúc nào cũng cười tôi Hai bàn tay trắng Tôi muốn theo đuổi em Và muốn cho em cả sự tự do của chính mình Nhưng em lúc nào cũng cười tôi Hai bàn tay trắng Oh…em lúc nào thì bước cùng với tôi Oh…em lúc nào thì bước cùng với tôi Đất dưới chân đang chuyển Nước bên mình đang trôi Nhưng em lúc nào cũng cười tôi Hai bàn tay trắng Vì lẽ gì em cười mãi vẫn chưa đủ Vì lẽ gì tôi vẫn luôn theo đuổi Lẽ nào trước mặt em Tôi mãi mãi là Hai bàn tay trắng Oh…em lúc nào thì bước cùng với tôi Oh…em lúc nào thì bước cùng với tôi Đất dưới chân đang chuyển Nước bên mình đang trôi Cho em biết tôi đã cười rất lâu Cho em biết yêu cầu cuối cùng của tôi Tôi phải nắm chặt lấy đôi tay em Em từ đây sẽ bước cùng tôi Lúc này đây tay em đang run rẩy Lúc này đây giọt lệ em đang rơi Có lẽ em đang cho tôi biết rằng Em yêu tôi - hai bàn tay trắng Oh…em lúc nào thì bước cùng với tôi Oh…em lúc nào thì bước cùng với tôi Oh…em lúc nào thì bước cùng với tôi Ca khúc: Hai bàn tay trắng Biểu diễn: Thôi Kiện",
    "word_count": 486
  },
  {
    "id": 90,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 287,
    "title_zh": "全民娱乐",
    "title_zh_trad": "全民娛樂",
    "title_py": "Quánmín yúlè",
    "title_vi": "Giải trí toàn dân",
    "content_zh": "娱乐圈，指的是演员、歌手以及其他艺术表演者所在的圈子。娱乐记者，简称“娱记”，指的是专门报道明星的记者。有一种“娱记”叫做“狗仔队”。这个词来自香港，指的是专门跟踪和偷拍明星的记者。\n\n最近，一位著名男演员的“婚外情”被媒体曝光后，引起了人们的关注和讨论。这位男演员在很多热播的电视剧中，扮演了“好丈夫”和“好爸爸”的形象。他的妻子是一位女演员，在娱乐圈的名气也很大。所以这条新闻被曝光后，很快成为了报纸、电视、杂志和网络上的头条新闻。这些负面的消息一下子就破坏了这位男演员在人们心中的美好形象。很多网友在微博上对他进行了激烈的批评，甚至是言语上的攻击。很多人指责说，这位男演员对自己的家庭太不负责任了，他的做法是很不道德的。还有网友愤怒地发布微博说，希望这位男演员和他的情人一起滚出娱乐圈。同时，也有很多网友在男演员妻子的微博上表达了对她的同情和安慰。\n\n媒体曝光这次事件后不久，这位男演员就自己发布了微博，向家人道歉，说他对不起自己的妻子和孩子，也愿意承担一切后果。之后，他又发布了一条微博，请记者们不要再继续追踪了。\n\n男演员的婚外情能够曝光，“狗仔队”起了关键作用。有传言说，这位男演员得罪了媒体圈的朋友，于是“狗仔队”们报复他。也有网友批评媒体，说他们侵犯明星的隐私，是不道德的。这些网友认为，明星也是普通人，也会犯错。媒体没有节制地报道他们，只会给他们带来更大的痛苦。\n\n娱乐媒体报道明星的私人生活，早已不是什么新鲜事了。有人说，我们生活在一个全民娱乐的时代。现在微博上影响力最大的人，大多数是娱乐明星。对媒体来说，把明星的私人生活当做商品来赚钱，确实侵犯了明星的权利。可是，如果没有对娱乐新闻那么感兴趣的读者、观众和网友，他们也就不会再继续报道了.",
    "content_zh_trad": "娛樂圈，指的是演員、歌手以及其他藝術表演者所在的圈子。娛樂記者，簡稱“娛記”，指的是專門報道明星的記者。有一種“娛記”叫做“狗仔隊”。這個詞來自香港，指的是專門跟蹤和偷拍明星的記者。\n\n最近，一位著名男演員的“婚外情”被媒體曝光後，引起了人們的關注和討論。這位男演員在很多熱播的電視劇中，扮演了“好丈夫”和“好爸爸”的形象。他的妻子是一位女演員，在娛樂圈的名氣也很大。所以這條新聞被曝光後，很快成爲了報紙、電視、雜誌和網絡上的頭條新聞。這些負面的消息一下子就破壞了這位男演員在人們心中的美好形象。很多網友在微博上對他進行了激烈的批評，甚至是言語上的攻擊。很多人指責說，這位男演員對自己的家庭太不負責任了，他的做法是很不道德的。還有網友憤怒地發佈微博說，希望這位男演員和他的情人一起滾出娛樂圈。同時，也有很多網友在男演員妻子的微博上表達了對她的同情和安慰。\n\n媒體曝光這次事件後不久，這位男演員就自己發佈了微博，向家人道歉，說他對不起自己的妻子和孩子，也願意承擔一切後果。之後，他又發佈了一條微博，請記者們不要再繼續追蹤了。\n\n男演員的婚外情能夠曝光，“狗仔隊”起了關鍵作用。有傳言說，這位男演員得罪了媒體圈的朋友，於是“狗仔隊”們報復他。也有網友批評媒體，說他們侵犯明星的隱私，是不道德的。這些網友認爲，明星也是普通人，也會犯錯。媒體沒有節制地報道他們，只會給他們帶來更大的痛苦。\n\n娛樂媒體報道明星的私人生活，早已不是什麼新鮮事了。有人說，我們生活在一個全民娛樂的時代。現在微博上影響力最大的人，大多數是娛樂明星。對媒體來說，把明星的私人生活當做商品來賺錢，確實侵犯了明星的權利。可是，如果沒有對娛樂新聞那麼感興趣的讀者、觀衆和網友，他們也就不會再繼續報道了.",
    "content_py": "Yúlè quān, zhǐ de shì yǎnyuán, gēshǒu yǐjí qítā yìshù biǎoyǎn zhě suǒzài de quānzi. Yúlè jìzhě, jiǎnchēng “yú jì”, zhǐ de shì zhuānmén bàodào míngxīng de jìzhě. Yǒuyī zhǒng “yú jì” jiàozuò “gǒuzǎi duì”. Zhège cí láizì xiānggǎng, zhǐ de shì zhuānmén gēnzōng hé tōupāi míngxīng de jìzhě.\n\nZuìjìn, yī wèi zhùmíng nán yǎnyuán de “hūnwàiqíng” bèi méitǐ pùguāng hòu, yǐnqǐle rénmen de guānzhù hé tǎolùn. Zhè wèi nán yǎnyuán zài hěnduō rè bò de diànshìjù zhōng, bànyǎnle “hǎo zhàngfū” hé “hǎo bàba” de xíngxiàng. Tā de qīzi shì yī wèi nǚ yǎnyuán, zài yúlè quān de míngqì yě hěn dà. Suǒyǐ zhè tiáo xīnwén bèi pùguāng hòu, hěn kuài chéngwéile bàozhǐ, diànshì, zázhì hé wǎngluò shàng de tóutiáo xīnwén. Zhèxiē fùmiàn de xiāoxī yīxià zi jiù pòhuàile zhè wèi nán yǎnyuán zài rénmen xīnzhōng dì měihǎo xíngxiàng. Hěnduō wǎngyǒu zài wēi bó shàng duì tā jìnxíngle jīliè de pīpíng, shènzhì shì yányǔ shàng de gōngjí. Hěnduō rén zhǐzé shuō, zhè wèi nán yǎnyuán duì zìjǐ de jiātíng tài bù fù zérènle, tā de zuòfǎ shì hěn bù dàodé de. Hái yǒu wǎngyǒu fènnù de fābù wēi bó shuō, xīwàng zhè wèi nán yǎnyuán hé tā de qíngrén yīqǐ gǔn chū yúlè quān. Tóngshí, yěyǒu hěnduō wǎngyǒu zài nán yǎnyuán qīzi de wéi bó shàng biǎodále duì tā de tóngqíng hé ānwèi.\n\nMéitǐ pùguāng zhè cì shìjiàn hòu bùjiǔ, zhè wèi nán yǎnyuán jiù zìjǐ fābùle wēi bó, xiàng jiārén dàoqiàn, shuō tā duìbùqǐ zìjǐ de qīzi hé háizi, yě yuànyì chéngdān yīqiè hòuguǒ. Zhīhòu, tā yòu fābùle yītiáo wēi bó, qǐng jìzhěmen bùyào zài jìxù zhuīzōngle. Nán yǎnyuán de hūnwàiqíng nénggòu pùguāng,“gǒuzǎi duì” qǐle guānjiàn zuòyòng. Yǒu chuányán shuō, zhè wèi nán yǎnyuán dézuìle méitǐ quān de péngyǒu, yúshì “gǒuzǎi duì”men bàofù tā. Yěyǒu wǎngyǒu pīpíng méitǐ, shuō tāmen qīnfàn míngxīng de yǐnsī, shì bù dàodé de. Zhèxiē wǎngyǒu rènwéi, míngxīng yěshìpǔtōng rén, yě huì fàncuò. Méitǐ méiyǒu jiézhì dì bàodào tāmen, zhǐ huì gěi tāmen dài lái gèng dà de tòngkǔ. Yúlè méitǐ bàodào míngxīng de sīrén shēnghuó, zǎoyǐ bùshì shénme xīnxiān shìle. Yǒurén shuō, wǒmen shēnghuó zài yīgè quánmín yúlè de shídài. Xiànzài wēi bó shàng yǐngxiǎng lì zuìdà de rén, dà duōshù shì yúlè míngxīng. Duì méitǐ lái shuō, bǎ míngxīng de sīrén shēnghuó dàngzuò shāngpǐn lái zhuànqián, quèshí qīnfànle míngxīng de quánlì. Kěshì, rúguǒ méiyǒu duì yúlè xīnwén nàme gǎn xìngqù de dúzhě, guānzhòng hé wǎngyǒu, tāmen yě jiù bù huì zài jìxù bàodàole.",
    "content_vi": "Làng giải trí, ý chỉ giới diễn viên, ca sĩ và những nhà nghệ thuật biểu diễn khác. Phóng viên giải trí là nói về những phóng viên chuyên viết bài về các ngôi sao. Có một dạng phóng viên giải trí, được gọi là “Paparazzi”. Từ này đến từ Hong Kông, chỉ những phóng viên chuyên theo dõi và chụp trộm các ngôi sao.\n\nGần đây, sau khi vụ ngoại tình của một nam diễn viên nổi tiếng bị bóc trần, dẫn tới sự chú ý và thảo luận của mọi người. Nam diễn viên này trong rất nhiều bộ phim truyền hình hot, đều đóng vai người chồng, người cha tốt. Vợ của anh cũng là một diễn viên, trong làng giải trí cũng khá nổi tiếng. Cho nên sau khi tin này bị lộ, đã nhanh chóng trở thành tin hot trên các tờ báo, kênh truyền hình, tạp chí cũng như trên mạng. Những tin tức tiêu cực như vậy nhanh chóng phá huỷ hình tượng tốt đẹp của anh diễn viên này trong lòng mọi người. Rất nhiều cư dân mạng phê bình anh ta thậm tệ trên weibo, thậm chí là tấn công bằng lời nói. Rất nhiều người chỉ trích, anh diễn viên này không chịu trách nhiệm với gia đình mình, cách làm của anh ta hoàn toàn không có đạo đức. Còn có cư dân mạng tức giận đăng bài trên weibo, hi vọng anh ta và người tình mau chóng biến khỏi làng giải trí. Đồng thời, cũng có rất nhiều cư dân mạng thể hiện an ủi và tiếc thương trên weibo của vợ anh diễn viên này.\n\nSau khi vụ việc này bị phanh phui không lâu, anh diễn viên này đăng một tin trên weibo, xin lỗi người nhà, nói anh ta có lỗi với vợ con mình, cũng chấp nhận gánh chịu tất cả hậu quả. Sau đó, anh ta lại đăng một tin khác, xin các phóng viên đừng tiếp tục theo dõi nữa.\n\nChuyện ngoại tình của anh diễn viên này có thể bị bại lộ, tác dụng của Paparazzi cực kỳ quan trọng. Có người nói, anh diễn viên này đắc tội với bạn bè trong làng giải trí, vì thế bị Paparazzi báo thù. Cũng có người phê bình giới truyền thông, nói họ xâm phạm quyền riêng tư của các ngôi sao, là thiếu đạo đức. Những người này cho rằng, ngôi sao cũng là người bình thường, cũng có thể phạm sai lầm. Giới truyền thông không khống chế đưa tin về họ, sẽ chỉ mang tới nỗi đau lớn hơn cho người ta thôi.\n\nTruyền thông giải trí đăng tin về cuộc sống đời tư của các ngôi sao, sớm đã không phải chuyện mới mẻ gì. Có người nói, chúng ta đang sống trong một thời đại giải trí toàn dân. Hiện giờ trên người có sức ảnh hưởng lớn nhất trên weibo, đa phần là các sao giải trí. Đối với giới truyền thông, dùng đời tư của ngôi sao để kiếm tiền, quả thật là xâm phạm quyền lợi của các ngôi sao. Nhưng, nếu không có nhiều độc giả, quần chúng và cư dân mạng hứng thú với tin tức giải trí như vậy, bọn họ cũng không thể tiếp tục đăng tin như vậy nữa.",
    "word_count": 643
  },
  {
    "id": 91,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 290,
    "title_zh": "屌丝",
    "title_zh_trad": "屌絲",
    "title_py": "Diǎosī",
    "title_vi": "Kẻ thua cuộc",
    "content_zh": "有读者希望我介绍一个流行词“屌丝”，我觉得这个话题很有趣。因为这个词经常出现在年轻人的口语里面。我和朋友聊天的时候，常常会用到这个词。今天我就简单地介绍一下。\n\n“屌丝”这个词语，它里面的“屌”其实是南方的脏话，是指男孩子的“那个地方”。“丝”就是毛。所以“屌丝”的字面意思就是“那里”的毛。不过，当我们在使用“屌丝”这个词的时候，它指的是另外一个意思。\n\n屌丝，既是名词，也是形容词。屌丝一般是男的，但也有女屌丝。好，那屌丝是怎么样的一群人呢？屌丝就是那种各方面都不够好的人。没钱、没背景，事业不怎么成功，谈恋爱也很失败。表面上，屌丝比较土，气质也不怎么样。但是内心里，屌丝也很想成功，想得到认可。屌丝会抱怨，但是好像也不会去努力改变。\n\n使用“屌丝”这个词的一般是80后、90后的年轻人。屌丝的出现，其实也说明，现在的年轻人压力比较大，机会被上一辈人抢走了。所以屌丝是一种集体逃避现实的心态。只是通过这个幽默的词来表达。我不太喜欢这个词。其实我们可以更加乐观一点，不要轻易放弃，通过努力，我们是可以改变现状的。不是吗？",
    "content_zh_trad": "有讀者希望我介紹一個流行詞“屌絲”，我覺得這個話題很有趣。因爲這個詞經常出現在年輕人的口語裏面。我和朋友聊天的時候，常常會用到這個詞。今天我就簡單地介紹一下。\n\n“屌絲”這個詞語，它裏面的“屌”其實是南方的髒話，是指男孩子的“那個地方”。“絲”就是毛。所以“屌絲”的字面意思就是“那裏”的毛。不過，當我們在使用“屌絲”這個詞的時候，它指的是另外一個意思。\n\n屌絲，既是名詞，也是形容詞。屌絲一般是男的，但也有女屌絲。好，那屌絲是怎麼樣的一羣人呢？屌絲就是那種各方面都不夠好的人。沒錢、沒背景，事業不怎麼成功，談戀愛也很失敗。表面上，屌絲比較土，氣質也不怎麼樣。但是內心裏，屌絲也很想成功，想得到認可。屌絲會抱怨，但是好像也不會去努力改變。\n\n使用“屌絲”這個詞的一般是80後、90後的年輕人。屌絲的出現，其實也說明，現在的年輕人壓力比較大，機會被上一輩人搶走了。所以屌絲是一種集體逃避現實的心態。只是通過這個幽默的詞來表達。我不太喜歡這個詞。其實我們可以更加樂觀一點，不要輕易放棄，通過努力，我們是可以改變現狀的。不是嗎？",
    "content_py": "Yǒu dúzhě xīwàng wǒ jièshào yīgè liúxíng cí “diǎosī”, wǒ juédé zhège huàtí hěn yǒuqù. Yīnwèi zhège cí jīngcháng chūxiànzài niánqīng rén de kǒuyǔ lǐmiàn. Wǒ hé péngyǒu liáotiān de shíhòu, chángcháng huì yòng dào zhège cí. Jīntiān wǒ jiù jiǎndān de jièshào yīxià.\n\n“Diǎosī” zhège cíyǔ, tā lǐmiàn de “diǎo” qíshí shì nánfāng de zānghuà, shì zhǐ nán háizi de “nàgè dìfāng”. “Sī” jiùshì máo. Suǒyǐ “diǎosī” de zìmiàn yìsi jiùshì “nàlǐ” de máo. Bùguò, dāng wǒmen zài shǐyòng “diǎosī” zhège cí de shíhòu, tā zhǐ de shì lìngwài yīgè yìsi.\n\nDiǎosī, jìshì míngcí, yěshì xíngróngcí. Diǎosī yībān shì nán de, dàn yěyǒu nǚ diǎosī. Hǎo, nà diǎosī shì zěnme yàng de yīqún rén ne? Diǎosī jiùshì nà zhǒng gè fāngmiàn dōu bùgòu hǎo de rén. Méi qián, méi bèijǐng, shìyè bù zě me chénggōng, tán liàn’ài yě hěn shībài. Biǎomiàn shàng, diǎosī bǐjiào tǔ, qìzhí yě bù zě me yàng. Dànshì nèixīn lǐ, diǎosī yě hěn xiǎng chénggōng, xiǎngdédào rènkě. Diǎosī huì bàoyuàn, dànshì hǎoxiàng yě bù huì qù nǔlì gǎibiàn. Shǐyòng “diǎosī” zhège cí de yībān shì 80 hòu,90 hòu de niánqīng rén. Diǎosī de chūxiàn, qíshí yě shuōmíng, xiàn zài de niánqīng rén yālì bǐjiào dà, jīhuì bèi shàng yī bèi rén qiǎng zǒuliǎo. Suǒyǐ diǎosī shì yī zhǒng jítǐ táobì xiànshí de xīntài. Zhǐshì tōngguò zhège yōumò de cí lái biǎodá. Wǒ bù tài xǐhuān zhège cí. Qíshí wǒmen kěyǐ gèngjiā lèguān yīdiǎn, bùyào qīngyì fàngqì, tōngguò nǔlì, wǒmen shì kěyǐ gǎibiàn xiànzhuàng de. Bùshì ma?",
    "content_vi": "Có độc giả muốn tôi giải thích một từ từ ngữ đang được dùng khá nhiều, đó là屌丝 – Diǎosī, tôi cảm thấy chủ đề này rất thú vị. Vì từ này thường xuất hiện trong các cuộc nói chuyện của những người trẻ tuổi. Lúc tôi và bạn bè nói chuyện cũng thường dùng đến nó. Hôm nay tôi sẽ giới thiệu về từ ngữ này. Trong từ屌丝, chữ屌 là một từ ngữ khá thô tục của miền Nam, dùng để chỉ “chỗ đó”của con trai. 丝 chính là “lông”.Cho nên ý nghĩa của chữ“屌丝”chính là “lông ở chỗ đó”. Có điều , khi chúng ta sử dụng từ屌丝 thì nó còn có một ý nghĩa khác.\n\n屌丝, vốn là danh từ, cũng là hình dung từ. 屌丝 thường là chỉ nam giới, nhưng cũng dùng để chỉ cả nữ. Vậy những người屌丝 là những người như thế nào? 屌丝 chính là những người mà họ ở phương diện nào cũng không đủ tốt. Không có tiền, không có chỗ dựa, sự nghiệp cũng không thành công, yêu đương cũng thất bại. Về biểu hiện, 屌丝 tương đối quê kệch, khí chất cũng chẳng ra gì. Nhưng trong lòng, 屌丝 cũng rất muốn đạt được thành công, muốn được công nhận. 屌丝 ấm ức, nhưng dường như họ không hề cố gắng để thay đổi.\n\nNhững người sử dụng từ屌丝 thường là những người trẻ thế hệ 8X, 9X. Sự xuất hiện của từ này cho thấy cho thấy hiện nay áp lực lên những người trẻ tương đối lớn, cơ hội bị những người đi trước cướp mất. Cho nên những người này thường giữ thái độ trốn tránh hiện thực. Thế nên dùng  từ 屌丝 để biểu đạt sự mặc cảm. Tôi không thích từ này lắm. Thực  ra chúng ta có thể  lạc quan hơn một chút, đừng dễ dàng từ bỏ, bằng sự nỗ lực là chúng ta có thể thay đổi được tình hình hiện tại. Các bạn thấy có đúng không?",
    "word_count": 385
  },
  {
    "id": 92,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 292,
    "title_zh": "马云和他的阿里巴巴",
    "title_zh_trad": "馬雲和他的阿里巴巴",
    "title_py": "Mǎyún hé tā de ālǐ bābā",
    "title_vi": "Jack Ma và công ty Alibaba của anh ta",
    "content_zh": "最近，我在微信上看到一位我在纽约的朋友写的状态：“我现在可以告诉外国朋友，我的家乡是阿里巴巴的总部了，而不是说她是一个上海附近的城市。我真为马云感到自豪。”\n\n这位朋友是我的老乡，我们都是地道的杭州人。她的这句话，让生活在柏林的我也深有体会。阿里巴巴是中国最早的互联网商务平台。如今，它的年销售额已经超过了亚马逊和ebay的总和。这家位于杭州的公司让“人间天堂”换上了更绚丽的色彩。现在的杭州，不仅是一座风景秀丽的城市，更是一座充满科技和创新的城市。\n\n说到阿里巴巴，就不得不提到它的创始人——马云。马云曾经是一位英语老师。\n\n一次去美国的经历让他接触到了互联网。他相信互联网在中国有很大的潜力。于是，他走上了互联网创业之路。他分别创办了阿里巴巴网站（www.alibaba.com）和淘宝",
    "content_zh_trad": "最近，我在微信上看到一位我在紐約的朋友寫的狀態：“我現在可以告訴外國朋友，我的家鄉是阿里巴巴的總部了，而不是說她是一個上海附近的城市。我真爲馬雲感到自豪。”\n\n這位朋友是我的老鄉，我們都是地道的杭州人。她的這句話，讓生活在柏林的我也深有體會。阿里巴巴是中國最早的互聯網商務平臺。如今，它的年銷售額已經超過了亞馬遜和ebay的總和。這家位於杭州的公司讓“人間天堂”換上了更絢麗的色彩。現在的杭州，不僅是一座風景秀麗的城市，更是一座充滿科技和創新的城市。\n\n說到阿里巴巴，就不得不提到它的創始人——馬雲。馬雲曾經是一位英語老師。\n\n一次去美國的經歷讓他接觸到了互聯網。他相信互聯網在中國有很大的潛力。於是，他走上了互聯網創業之路。他分別創辦了阿里巴巴網站（www.alibaba.com）和淘寶",
    "content_py": "网（www.taobao.com）。 对很多老百姓来说，淘宝网直接地影响了他们的生活。在这里，每个人都可以买 东西、卖东西。这个市场大得几乎可以买到任何商品。每当我发现一条漂亮的连衣 裙时，第一反应就是去淘宝网买，价格可能还会便宜很多；为了给家里买一台新的 豆浆机，我妈妈也学会了打开淘宝网，比较产品，然后在网上支付。第二天，我们 就喝到用新豆浆机煮的豆浆了。淘宝网不仅提供了更便捷的购物体验，也让更多年 轻人得到了机会。我周围有一些刚毕业的朋友，他们没有去找工作，而是选择在淘 宝网上开店，自己做老板，没多久就做得很不错了。 马云有一句名言：今天很残酷，明天更残酷，后天很美好，但是绝大部分人死在 明天晚上，看不到后天的太阳。就是在这样“残酷”的今天，很多中国年轻人都以马 云为榜样，勇敢地去创业。如今，你在杭州的街头、咖啡馆、或是出租车里，经常 会听到人们聊到马云和他的阿里巴巴，他已经成为了中国当代的传奇人物。 Zuìjìn, wǒ zài wēixìn shàng kàn dào yī wèi wǒ zài niǔyuē de péngyǒu xiě de zhuàngtài:“Wǒ xiànzài kěyǐ gàosù wàiguó péngyǒu, wǒ de jiāxiāng shì ālǐ bābā de zǒngbùle, ér bùshì shuō tā shì yīgè shànghǎi fùjìn de chéngshì. Wǒ zhēn wéi mǎyún gǎndào zìháo.” Zhè wèi péngyǒu shì wǒ de lǎoxiāng, wǒmen dōu shì dìdào de hángzhōu rén. Tā de zhè jù huà, ràng shēnghuó zài bólín de wǒ yě shēn yǒu tǐhuì. Ālǐ bābā shì zhōngguó zuìzǎo de hùliánwǎng shāngwù píngtái. Rújīn, tā de nián xiāoshòu é yǐjīng chāoguòle yàmǎxùn hé ebay de zǒnghé. Zhè jiā wèiyú hángzhōu de gōngsī ràng “rénjiān tiāntáng” huàn shàngle gèng xuànlì de sècǎi. Xiànzài de hángzhōu, bùjǐn shì yīzuò fēngjǐng xiùlì de chéngshì, gèng shì yīzuò chōngmǎn kējì hé chuàngxīn de chéngshì. Shuō dào ālǐ bābā, jiù bùdé bù tí dào tā de chuàngshǐ rén——mǎyún. Mǎyún céngjīng shì yī wèi yīngyǔ lǎoshī. Yīcì qù měiguó de jīnglì ràng tā jiēchù dàole hùliánwǎng. Tā xiāngxìn hùliánwǎng zài zhōngguó yǒu hěn dà de qiánlì. Yúshì, tā zǒu shàngle hùliánwǎng chuàngyè zhī lù. Tā fēnbié chuàngbànle ālǐ bābā wǎngzhàn (www. Alibaba.Com) hé táobǎo wǎng (www.Taobao.Com).\n\nDuì hěnduō lǎobǎixìng lái shuō, táobǎo wǎng zhíjiē dì yǐngxiǎngle tāmen de shēnghuó. Zài zhèlǐ, měi gèrén dōu kěyǐ mǎi dōngxī, mài dōngxī. Zhège shìchǎng dà dé jīhū kěyǐ mǎi dào rènhé shāngpǐn. Měi dāng wǒ fāxiàn yītiáo piàoliang de liányīqún shí, dì yī fǎnyìng jiùshì qù táobǎo wǎng mǎi, jiàgé kěnéng hái huì piányí hěnduō; wèile gěi jiālǐ mǎi yī táixīn de dòujiāng jī, wǒ māmā yě xuéhuìle dǎkāi táobǎo wǎng, bǐjiào chǎnpǐn, ránhòu zài wǎngshàng zhīfù. Dì èr tiān, wǒmen jiù hē dào yòng xīn dòujiāng jī zhǔ de dòujiāngle. Táobǎo wǎng bùjǐn tígōngle gèng biànjié de gòuwù tǐyàn, yě ràng gèng duō niánqīng rén dédàole jīhuì. Wǒ zhōuwéi yǒu yīxiē gāng bìyè de péngyǒu, tāmen méiyǒu qù zhǎo gōngzuò, ér shì xuǎnzé zài táobǎo wǎng shàng kāidiàn, zìjǐ zuò lǎobǎn, méi duōjiǔ jiù zuò dé hěn bùcuòle.\n\nMǎyún yǒu yījù míngyán: Jīntiān hěn cánkù, míngtiān gèng cánkù, hòutiān hěn měihǎo, dànshì jué dà bùfèn rén sǐ zài míngtiān wǎnshàng, kàn bù dào hòutiān de tàiyáng. Jiùshì zài zhèyàng “cánkù” de jīntiān, hěnduō zhōngguó niánqīng rén dōu yǐ mǎyún wèi bǎngyàng, yǒnggǎn de qù chuàngyè. Rújīn, nǐ zài hángzhōu de jiētóu, kāfēi guǎn, huò shì chūzū chē lǐ, jīngcháng huì tīng dào rénmen liáo dào mǎyún hé tā de ālǐ bābā, tā yǐjīng chéngwéile zhōngguó dāngdài de chuánqí rénwù.",
    "content_vi": "Gần đây, tôi thấy một người bạn ở New York chia sẻ trạng thái trên Wechat: “Bây giờ tôi có thể nói với bạn bè nước ngoài, quê hương của tôi là Trụ sở chính của Alibaba chứ không phải là một thành phố gần Thượng Hải, Jack Ma khiến tôi thực sự cảm thấy tự hào” Người bạn này cùng quê với tôi, chúng tôi là những người Hàng Châu. Câu nói này của cô ấy, khiến cho cuộc sống của tôi ở Berlin cũng có những lĩnh ngộ sâu sắc… Alibaba là công ty lấy Internet làm nền tảng buôn bán sớm nhất của Trung Quốc. Cho đến nay, doanh thu hàng năm của nó đã vượt qua doanh thu của Ebay và Amazon cộng lại rất nhiều. Công ty này ở Hàng Châu được mọi người gọi là “Thiên Đường Nhân Gian”. Hàng Châu hiện nay, không chỉ là một thành phố mỹ lệ, còn là một thành phố của công nghệ và hiện đại.\n\nNói đến Alibaba thì không thể không nói đến người sáng lập ra nó Jack Ma. Jack Ma đã từng là một giáo viên tiếng anh. Trong một lần đi Mỹ và được truy cập Internet. Ông tin rằng Internet ở Trung Quốc cũng rất có tiềm năng. Thế là, ông đi vào sự nghiệp kinh doanh trên Internet, ông thành lập ra Alibaba và Taobao.\n\nĐối với rất nhiều người mà nói, Taobao ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của họ. Ở đây, mỗi người đều có thể mua và bán mọi thứ. Đây là cái siêu thị rất lớn mà bạn có thể mua được bất cứ sản phẩm gì. Bất cứ lúc nào bạn phát hiện có một chiếc váy đẹp thì phản ứng đầu tiên của bạn là vào Taobao để mua. Giả cả cũng có thể rẻ hơn nhiều. Vì muốn mua một cái máy làm sữa đậu nành mới mẹ tôi cũng học cách vào Taobao so sánh các sản phẩm rồi sau đó mới thanh toán trực tuyến. Ngày hôm sau, chúng tôi đã có thể dùng cái máy mới để làm sữa đậu lành rồi. Taobao không những thuận tiện cho mua sắm mà còn đem lại cho những thanh niên trẻ những cơ hội. Bên cạnh tôi có rất nhiều bạn bè vừa tốt nghiệp, họ không đi tìm việc mà lựa chọn mở những của hang trên Taobao, tự mình làm chủ, không lâu sau thì đã làm rất tốt.\n\nJack Ma có một câu nói rất nổi tiếng: Hôm nay rất tàn khốc, ngày mai càng tàn khốc, ngày kia mới tốt đẹp, nhưng hầu hết mọi người chết trong buổi sáng của ngày mai để rồi không thể nhìn thấy mặt trời của ngày hôm sau. Chính nhờ một “ngày hôm nay tàn khốc” như thế, rất nhiều thành niên trung quốc lấy Jack Ma là một tấm gương dám nghĩ dám làm. Cho đến ngày nay, ở trên các con đường của Hàng Châu, quán café, hoặc bến xe bus thường nghe mọi người nói chuyện và nhắc đến Jack Ma và công ty Alibaba của ông ta. Ông đã trở thành một biểu tượng của Trung Quốc đương đại.",
    "word_count": 288
  },
  {
    "id": 93,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 295,
    "title_zh": "中国大妈的广场舞",
    "title_zh_trad": "中國大媽的廣場舞",
    "title_py": "Zhōngguó dàmā de guǎngchǎng wǔ",
    "title_vi": "Khiêu vũ ở quảng trường của những phụ nữ lớn tuổi",
    "content_zh": "如果你来过中国，你可能看到过这样一群人，无论是早晨还是晚上，她们都会在公园或者广场，排成整齐的队伍，跟随音乐欢乐地跳舞。这就是中国大妈的广场舞。\n\n广场舞其实就是健身体操，一般是跟随音乐做一些简单的肢体动作。广场舞的音乐是大妈们爱听的老歌曲，音量总是调得很大。我对广场舞有很深的印象。初中的时候，我家附近有一个公园，几乎每天早晨我都能听到从公园传来的音乐声。这个音乐节奏很强，音量也很大，常常把我吵醒，没办法睡懒觉。不过，偶尔路过的时候，看到这些快乐的中老年大妈，也会觉得她们很可爱，被她们的热情所感动。\n\n跳广场舞的大妈有些已经退休了，有些在家没有事情做，于是就聚在一起跳跳舞，锻炼锻炼身体。大妈们觉得自己在公共场所跳舞，不会有什么问题。但是，她们却没有意识到巨大的音乐声给别人带来的噪音问题。最近看到一些新闻让我哭笑不得。\n\n有人不喜欢广场舞，就用音箱对着这些大妈播放噪音，让她们听不清音乐。也有人故意破坏大妈的音响，防止大妈跳广场舞。还有学生抗议游行，因为大妈的广场舞音乐干扰他们的学习。我还看到中国大妈在纽约和巴黎跳广场舞的照片，很多网友都表示不能理解。\n\n其实，中国人很喜欢在公园和广场锻炼、娱乐。这些地方是很多中老年人社交和娱乐的中心。中国大妈在单调的生活中，通过广场舞来找到一些乐趣，其实是一个很不错的主意。只是要注意一下，不要影响到别人就好。毕竟，眼睛可以闭上，耳朵可闭不上呀。",
    "content_zh_trad": "如果你來過中國，你可能看到過這樣一羣人，無論是早晨還是晚上，她們都會在公園或者廣場，排成整齊的隊伍，跟隨音樂歡樂地跳舞。這就是中國大媽的廣場舞。\n\n廣場舞其實就是健身體操，一般是跟隨音樂做一些簡單的肢體動作。廣場舞的音樂是大媽們愛聽的老歌曲，音量總是調得很大。我對廣場舞有很深的印象。初中的時候，我家附近有一個公園，幾乎每天早晨我都能聽到從公園傳來的音樂聲。這個音樂節奏很強，音量也很大，常常把我吵醒，沒辦法睡懶覺。不過，偶爾路過的時候，看到這些快樂的中老年大媽，也會覺得她們很可愛，被她們的熱情所感動。\n\n跳廣場舞的大媽有些已經退休了，有些在家沒有事情做，於是就聚在一起跳跳舞，鍛鍊鍛鍊身體。大媽們覺得自己在公共場所跳舞，不會有什麼問題。但是，她們卻沒有意識到巨大的音樂聲給別人帶來的噪音問題。最近看到一些新聞讓我哭笑不得。\n\n有人不喜歡廣場舞，就用音箱對着這些大媽播放噪音，讓她們聽不清音樂。也有人故意破壞大媽的音響，防止大媽跳廣場舞。還有學生抗議遊行，因爲大媽的廣場舞音樂干擾他們的學習。我還看到中國大媽在紐約和巴黎跳廣場舞的照片，很多網友都表示不能理解。\n\n其實，中國人很喜歡在公園和廣場鍛鍊、娛樂。這些地方是很多中老年人社交和娛樂的中心。中國大媽在單調的生活中，通過廣場舞來找到一些樂趣，其實是一個很不錯的主意。只是要注意一下，不要影響到別人就好。畢竟，眼睛可以閉上，耳朵可閉不上呀。",
    "content_py": "rúguǒ nǐ láiguò zhōngguó, nǐ kěnéng kàn dàoguò zhèyàng yīqún rén, wúlùn shì zǎochén háishì wǎnshàng, tāmen dūhuì zài gōngyuán huòzhě guǎngchǎng, pái chéng zhěngqí de duìwǔ, gēnsuí yīnyuè huānlè de tiàowǔ. Zhè jiùshì zhōngguó dàmā de guǎngchǎng wǔ.\n\nGuǎngchǎng wǔ qíshí jiùshì jiànshēntǐcāo, yībān shì gēnsuí yīnyuè zuò yīxiē jiǎndān de zhītǐ dòngzuò. Guǎngchǎng wǔ de yīnyuè shì dàmāmen ài tīng de lǎo gēqǔ, yīnliàng zǒng shì diào dé hěn dà. Wǒ duì guǎngchǎng wǔ yǒu hěn shēn de yìnxiàng. Chūzhōng de shíhòu, wǒjiā fùjìn yǒu yīgè gōngyuán, jīhū měitiān zǎochén wǒ dū néng tīng dào cóng gōngyuán chuán lái de yīnyuè shēng. Zhège yīnyuè jiézòu hěn qiáng, yīnliàng yě hěn dà, chángcháng bǎ wǒ chǎo xǐng, méi bànfǎ shuìlǎnjiào. Bùguò, ǒu’ěr lùguò de shíhòu, kàn dào zhèxiē kuàilè de zhōng lǎonián dàmā, yě huì juédé tāmen hěn kě’ài, bèi tāmen de rèqíng suǒ gǎndòng. Tiào guǎngchǎng wǔ de dàmā yǒuxiē yǐjīng tuìxiūle, yǒuxiē zàijiā méiyǒu shìqíng zuò, yúshì jiù jù zài yīqǐ tiào tiàowǔ, duànliàn duànliàn shēn tǐ. Dàmāmen juédé zìjǐ zài gōnggòng chǎngsuǒ tiàowǔ, bù huì yǒu shé me wèntí. Dànshì, tāmen què méiyǒu yìshí dào jùdà de yīnyuè shēng gěi biérén dài lái de zàoyīn wèntí. Zuìjìn kàn dào yīxiē xīnwén ràng wǒ kūxiàobùdé. Yǒurén bù xǐhuān guǎngchǎng wǔ, jiù yòng yīnxiāng duìzhe zhèxiē dàmā bòfàng zàoyīn, ràng tāmen tīng bù qīng yīnyuè. Yěyǒu rén gùyì pòhuài dàmā de yīnxiǎng, fángzhǐ dàmā tiào guǎngchǎng wǔ. Hái yǒu xuéshēng kàngyì yóuxíng, yīn wéi dàmā de guǎngchǎng wǔ yīnyuè gānrǎo tāmen de xuéxí. Wǒ hái kàn dào zhōngguó dàmā zài niǔyuē hé bālí tiào guǎngchǎng wǔ de zhàopiàn, hěnduō wǎngyǒu dōu biǎoshì bùnéng lǐjiě.\n\nQíshí, zhōngguó rén hěn xǐhuān zài gōngyuán hé guǎngchǎng duànliàn, yúlè. Zhèxiē dìfāng shì hěnduō zhōng lǎonián rén shèjiāo hé yúlè de zhōngxīn. Zhōngguó dàmā zài dāndiào de shēnghuó zhōng, tōngguò guǎngchǎng wǔ lái zhǎodào yīxiē lèqù, qíshí shì yīgè hěn bùcuò de zhǔyì. Zhǐshì yào zhùyì yīxià, bùyào yǐngxiǎng dào biérén jiù hǎo. Bìjìng, yǎnjīng kěyǐ bì shàng, ěrduǒ kě bì bù shàng ya.",
    "content_vi": "Nếu bạn đã từng đến Trung Quốc, bạn có thể nhìn thấy một nhóm người như thế này, bất luận là sáng sớm hay buổi tối, họ đều ở công viên hoặc quảng trường, xếp thành hàng ngũ chỉnh tề, nhảy múa theo tiếng nhạc. Đó chính là 大妈的广场舞 – Dà mā de guǎng chǎng wǔ (tạm dịch: Điệu nhảy vũ trường của các dì) ở Trung Quốc.\n\nQuảng Trường Vũ thực ra là một cách rèn luyện thân thể, thường là làm một số động tác tập toàn thân đơn giản theo điệu nhạc. Những bài hát được phát đều là những bài hát cũ mà các dì, các cô yêu thích. Âm lượng luôn được điều chỉnh ở mức rất lớn. Tôi có ấn tượng rất sâu sắc đối với những điệu quảng trường vũ. Khi còn học cấp hai, gia đình tôi ở gần một công viên, nên mỗi sáng sớm tôi đều có thể nghe thấy tiếng nhạc từ công viên truyền tới. Loại nhạc này tiết tấu rất nhanh, âm lượng rất lớn, thường làm tôi giật mình tỉnh giấc, không thể ngủ nướng tiếp được. Có điều, thỉnh thoảng đi trên đường, nhìn thấy những bác trung niên, lão niên vui vẻ, lại cảm thấy họ rất đáng yêu, và bị sự nhiệt tình của họ làm cho cảm động.\n\nCác dì trong sân tập nhảy có những người đã về hưu, cũng có những người ở nhà không có việc gì làm, thế là họ cùng nhau nhảy múa, rèn luyện thân thể. Các dì, các cô tự mình thấy việc nhảy múa ở những nơi công cộng là không có vấn đề gì. Nhưng mà họ lại không nhận ra rằng âm thanh quá lớn gây ra vấn đề về tạp âm. Gần đây tôi biết được một số thông tin làm tôi cười cũng không được mà khóc cũng không xong. Có người không thích Quảng Trường Vũ, liền dùng loa đấu chọi lại âm thanh của các dì, làm họ nghe không rõ nhạc nữa. Cũng có người cố ý phá hoại âm thanh, ngăn chặn việc tập nhảy. Có sinh viên còn đi diễu hành phản đối, bởi vì tiếng nhạc quá lớn làm cản trở việc học tập của họ. Tôi còn nhìn thấy hình ảnh Quảng Trường Vũ của các dì người Trung Quốc ở New York và Pari, nhiều cư dân mạng tỏ ra không thể hiểu được.\n\nThực ra, người Trung Quốc rất thích tập thể dục và giải trí ở các công viên và các sân bãi rộng. Đó đều là trung tâm dành cho rất nhiều các bậc trung niên, lão niên đến giao lưu và giải trí. Trong cuộc sống đơn điệu của các dì, các cô, họ nhờ có sân tập nhảy mà tìm thấy niềm vui, thực ra đây là suy nghĩ rất đúng. Chỉ cần chú ý một chút, đừng gây ảnh hưởng đến những người xung quanh là quá ổn. Vì mắt có thể nhắm để không nhìn thấy gì, chứ tai thì không thể bịt lại được mà.",
    "word_count": 535
  },
  {
    "id": 94,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 297,
    "title_zh": "旗袍",
    "title_zh_trad": "旗袍",
    "title_py": "Qípáo",
    "title_vi": "Kì Bào - Áo sườn xám",
    "content_zh": "在中国的电影和电视中，我们常常可以看到穿旗袍的女性。比如，在《花样年华》、《2046》、《色戒》、《金陵十三钗》、《一代宗师》中，女主角穿旗袍的样子，都给人留下了非常深刻的印象。今天我们就来说一说旗袍。\n\n旗袍是一种中国的传统服装。旗袍最早出现在大约一百年以前，是从清朝女性的服装变化而来的。清朝的皇室贵族，也叫做“旗人”。“袍”在汉语中，指的是长长的衣服。因为是“旗人”女性所穿的“长袍”，所以就有了“旗袍”这个名字。\n\n旗袍刚开始流行是在民国时期。这个时期，也是中国的“女权运动”开始的时期。\n\n女人们希望拥有和男人一样的权利和地位。旗袍，这种富有个性的女性服装首先出现在中国最时尚的城市，上海。然后在其他大城市流行起来。慢慢地，旗袍就变成了中国女性最重要的正装。不管是女明星，女老师，女学生，还是家庭主妇，都喜欢穿旗袍。\n\n那时候的旗袍，和现在的旗袍不太一样。最早的旗袍很长，领子比较高，还带有袖子。后来，这些部分都被简化了。这样，旗袍穿起来就更舒服，看上去也更加妩媚。\n\n旗袍在中国传统服装的基础上，加入了的西方服装的特点。传统的中国服装，一般比较宽大、保守。而旗袍更加体现了女性的线条美，更加现代。同时，旗袍也保留了中国传统服装的特点。比如衣服上的花纹、扣子、边饰和领子等地方，都运用了传统中国风格的造型。\n\n旗袍的出现，说明了人们审美的转变。旗袍的美，是一种传统和现代结合而形成的美。现在，旗袍仍然是非常重要的中国式礼服。不仅是中国的女性，许多其他国家的女性，也很喜欢旗袍。许多著名的好莱坞女明星，也喜欢穿着华丽的旗袍，走上红地毯。在中国，新娘们结婚的时候，一般至少要换两件礼服：一件是西式的白色婚纱，另外一件就是中式的旗袍。",
    "content_zh_trad": "在中國的電影和電視中，我們常常可以看到穿旗袍的女性。比如，在《花樣年華》、《2046》、《色戒》、《金陵十三釵》、《一代宗師》中，女主角穿旗袍的樣子，都給人留下了非常深刻的印象。今天我們就來說一說旗袍。\n\n旗袍是一種中國的傳統服裝。旗袍最早出現在大約一百年以前，是從清朝女性的服裝變化而來的。清朝的皇室貴族，也叫做“旗人”。“袍”在漢語中，指的是長長的衣服。因爲是“旗人”女性所穿的“長袍”，所以就有了“旗袍”這個名字。\n\n旗袍剛開始流行是在民國時期。這個時期，也是中國的“女權運動”開始的時期。\n\n女人們希望擁有和男人一樣的權利和地位。旗袍，這種富有個性的女性服裝首先出現在中國最時尚的城市，上海。然後在其他大城市流行起來。慢慢地，旗袍就變成了中國女性最重要的正裝。不管是女明星，女老師，女學生，還是家庭主婦，都喜歡穿旗袍。\n\n那時候的旗袍，和現在的旗袍不太一樣。最早的旗袍很長，領子比較高，還帶有袖子。後來，這些部分都被簡化了。這樣，旗袍穿起來就更舒服，看上去也更加嫵媚。\n\n旗袍在中國傳統服裝的基礎上，加入了的西方服裝的特點。傳統的中國服裝，一般比較寬大、保守。而旗袍更加體現了女性的線條美，更加現代。同時，旗袍也保留了中國傳統服裝的特點。比如衣服上的花紋、釦子、邊飾和領子等地方，都運用了傳統中國風格的造型。\n\n旗袍的出現，說明了人們審美的轉變。旗袍的美，是一種傳統和現代結合而形成的美。現在，旗袍仍然是非常重要的中國式禮服。不僅是中國的女性，許多其他國家的女性，也很喜歡旗袍。許多著名的好萊塢女明星，也喜歡穿着華麗的旗袍，走上紅地毯。在中國，新娘們結婚的時候，一般至少要換兩件禮服：一件是西式的白色婚紗，另外一件就是中式的旗袍。",
    "content_py": "Zài zhōngguó de diànyǐng hé diànshì zhōng, wǒmen chángcháng kěyǐ kàn dào chuān qípáo de nǚxìng. Bǐrú, zài “huāyàng niánhuá”,“2046”,“sè jiè”,“jīnlíng shísān chāi”,“yīdài zōngshī” zhōng, nǚ zhǔjiǎo chuān qípáo de yàngzi, dōu jǐ rén liú xiàle fēicháng shēnkè de yìnxiàng. Jīntiān wǒmen jiù lái shuō yī shuō qípáo.\n\nQípáo shì yī zhǒng zhōngguó de chuántǒng fúzhuāng. Qípáo zuìzǎo chūxiànzài dàyuē yībǎi nián yǐqián, shì cóng qīngcháo nǚxìng de fúzhuāng biànhuà ér lái de. Qīngcháo de huángshì guìzú, yě jiàozuò “qí rén”. “Páo” zài hànyǔ zhòng, zhǐ de shì zhǎng zhǎng de yīfú. Yīn wéi shì “qí rén” nǚxìng suǒ chuān de “chángpáo”, suǒyǐ jiù yǒule “qípáo” zhège míngzì.\n\nQípáo gāng kāishǐ liúxíng shì zài mínguó shíqí. Zhège shíqí, yěshì zhōngguó de “nǚquán yùndòng” kāishǐ de shíqí. Nǚrénmen xīwàng yǒngyǒu hé nánrén yīyàng de quánlì hé dìwèi. Qípáo, zhè zhǒng fùyǒu gèxìng de nǚxìngfúzhuāng shǒuxiān chūxiànzài zhōngguó zuì shíshàng de chéngshì, shànghǎi. Ránhòu zài qítā dà chéngshì liúxíng qǐlái. Màn man de, qípáo jiù biàn chéngle zhōngguó nǚxìng zuì zhòngyào de zhèngzhuāng. Bùguǎn shì nǚ míngxīng, nǚ lǎoshī, nǚ xuéshēng, háishì jiātíng zhǔfù, dōu xǐhuān chuān qípáo.\n\nNà shíhòu de qípáo, hé xiàn zài de qípáo bù tài yīyàng. Zuìzǎo de qípáo hěn zhǎng, lǐngzi bǐjiào gāo, hái dài yǒu xiùzi. Hòulái, zhèxiē bùfèn dōu bèi jiǎnhuàle. Zhèyàng, qípáo chuān qǐlái jiù gèng shūfú, kàn shàngqù yě gèngjiā wǔmèi. Qípáo zài zhōngguó chuántǒng fúzhuāng de jīchǔ shàng, jiārùle de xīfāng fúzhuāng de tèdiǎn. Chuántǒng de zhōngguó fúzhuāng, yībān bǐjiào kuāndà, bǎoshǒu. Ér qípáo gèngjiā tǐxiànle nǚxìng de xiàntiáo měi, gèngjiā xiàndài. Tóngshí, qípáo yě bǎoliúle zhōngguó chuántǒng fúzhuāng de tèdiǎn. Bǐrú yīfú shàng de huāwén, kòuzi, biān shìhé lǐngzi děng dìfāng, dōu yùnyòngle chuántǒng zhōngguó fēnggé de zàoxíng. Qípáo de chūxiàn, shuōmíngliǎo rénmen shěnměi de zhuǎnbiàn. Qípáo dì měi, shì yī zhǒng chuántǒng hé xiàndài jiéhé ér xíngchéng dì měi. Xiàn zài, qípáo réngrán shì fēicháng zhòngyào de zhōngguó shì lǐfú. Bùjǐn shì zhōngguó de nǚxìng, xǔduō qítā guójiā de nǚxìng, yě hěn xǐhuān qípáo. Xǔduō zhùmíng de hǎoláiwù nǚ míngxīng, yě xǐhuān chuānzhuó huálì de qípáo, zǒu shàng hóng dìtǎn. Zài zhōngguó, xīnniángmen jiéhūn de shíhòu, yībān zhìshǎo yào huàn liǎng jiàn lǐfú: Yī jiàn shì xīshì de báisè hūnshā, lìngwài yī jiàn jiùshì zhōngshì de qípáo.",
    "content_vi": "Trong phim điện ảnh và phim truyền hình Trung quốc, chúng ta thường có thể thấy những cô gái mặc sườn xám. Thí dụ, trong “Hoa Dạng Niên Hoa”, “2046”, ”Sắc Giới”, “Kim Lăng Thập Tam Thoa”, “Nhất Đại Tông Sư”, những cô gái mặc sườn xám đều để lại trong ta ấn tượng vô cùng sâu sắc . Hôm nay chúng ta nói một chút về áo sườn xám.\n\nSườn xám là một loại trang phục nữ truyền thống của Trung Quốc. Xuất hiện sớm nhất là vào khoảng một trăm năm trước, được biến hoá từ trang phục nữ từ triều nhà Thanh. Giới quý tộc hoàng thất nhà Thanh, được gọi là “ 旗人”. Từ “袍” trong tiếng Hán chỉ y phục dài. Bởi vì tất cả phụ nữ trong hoàng thất đều mặc “长袍” nên mới có danh từ “旗袍” - tức sườn xám. Sườn xám bắt đầu trở nên thịnh hành từ thời dân quốc. Thời kỳ này cũng là thời kỳ bắt đầu cho “Vận động nữ quyền”. Phụ nữ đều hi vọng có được quyền lực và địa vị ngang bằng với đàn ông. Sườn xám là trang phục của những phụ nữ giàu có ở thành phố phát triển nhất Trung Quốc - Thượng Hải. Sau đó ở các thành phố khác cũng trở nên thịnh hành. Dần dần, sườn xám trở thành trang phục chính quan trọng nhất của phụ nữ Trung Quốc. Bất kể là nữ minh tinh, nữ sinh, hay những người nội trợ, đều thích mặc sườn xám. Sườn xám của thời kỳ đó so với ngày nay thì không giống nhau nhiều. những chiếc sườn xám đầu tiên rất dài. Cổ áo tương đối cao, tay áo cũng dài. Sau đó, những bộ phận này được giản hoá nên mặc vào sẽ thoải mái hơn, trông cũng đẹp hơn.\n\nSườn xám trên cơ sở trang phục truyền thống của Trung Quốc, đã thêm vào nhiều nét phương Tây. Trang phục truyền thống Trung Quốc, thường rộng rãi, kín đáo. Hơn nữa sườn xám ngày càng thể hiện được nét đẹp của nữ giới, trở nên hiện đại hơn. Sườn xám  giữ lại những đặc điểm truyền thống của trang phục Trung Quốc. Ví dụ như: Hoạ tiết, cúc áo, trang trí, cổ áo, và nhiều điểm khác, đều vận dụng phong cáh tạo hình truyền thống của Trung Quốc. Sự xuất hiện của sườn xám cho thấy sự thay đổi về thẩm mỹ. Vẻ đẹp của sườn xám, là vẻ đẹp được hình thành từ sự kết hợp của nét truyền thống với hiện đại. Ngày nay sườn xám đã trở thành lễ phục vô cùng quan trọng của Trung Quốc. Không những là phụ nữ Trung Quốc mà rất nhiều phụ nữ từ các quốc gia khác cũng rất thích áo sườn xám. Rất nhiều nữ minh tinh nổi tiếng của Bollywood cũng thích mặc những bộ sườn xám rực rỡ bước trên thảm đỏ. Ở Trung Quốc, khi kết hôn cô dâu thường thay ít nhất hai bộ lễ phục: Một bộ là váy cưới trắng, còn lại chính là chiếc sườn xám Trung quốc.",
    "word_count": 606
  },
  {
    "id": 95,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 300,
    "title_zh": "归来",
    "title_zh_trad": "歸來",
    "title_py": "Guīlái",
    "title_vi": "Quy lai",
    "content_zh": "要问目前中国最火的电影是哪一部？99%的人可能都会回答：《归来》。这是一部由张艺谋导演的电影作品。它的制作团队非常强大，汇集了中国顶级的导演、编剧、演员和摄像等。自从5月16日在国内上映以来，它就成为了人们热烈讨论的话题。\n\n《归来》是张艺谋导演的第20部电影作品，改编自华人作家严歌苓的代表作《陆犯焉识》的结尾部分。电影中，陈道明饰演的劳改犯陆焉识与巩俐饰演的妻子冯婉喻多年没有见面，好不容易可以相见，却因为女儿的阻止错失了这次机会。等文化大革命结束后，陆焉识再次归来，发现家里的一切都发生了变化。他深爱的妻子因为病重，已经不再认识他了。女儿也放弃了她的芭蕾梦，成为了一名普通的工人。怀着对妻子深厚的感情，面对生活的变故，陆焉识做出了他认为最荒诞却又最合理的人生选择。\n\n很多人流着泪看完了这部电影。美国著名导演史蒂文·斯皮尔伯格（StevenSpielberg）在观看了《归来》后，激动地对张艺谋说，电影非常震撼，他哭了将近一个小时。另外，斯皮尔伯格还称赞了男女主角陈道明和巩俐，说他们的演技实在太出色了。\n\n听了上面的介绍之后，你是不是已经对这部电影充满期待呢？在中国的朋友们快去电影院一睹为快吧！",
    "content_zh_trad": "要問目前中國最火的電影是哪一部？99%的人可能都會回答：《歸來》。這是一部由張藝謀導演的電影作品。它的製作團隊非常強大，彙集了中國頂級的導演、編劇、演員和攝像等。自從5月16日在國內上映以來，它就成爲了人們熱烈討論的話題。\n\n《歸來》是張藝謀導演的第20部電影作品，改編自華人作家嚴歌苓的代表作《陸犯焉識》的結尾部分。電影中，陳道明飾演的勞改犯陸焉識與鞏俐飾演的妻子馮婉喻多年沒有見面，好不容易可以相見，卻因爲女兒的阻止錯失了這次機會。等文化大革命結束後，陸焉識再次歸來，發現家裏的一切都發生了變化。他深愛的妻子因爲病重，已經不再認識他了。女兒也放棄了她的芭蕾夢，成爲了一名普通的工人。懷着對妻子深厚的感情，面對生活的變故，陸焉識做出了他認爲最荒誕卻又最合理的人生選擇。\n\n很多人流着淚看完了這部電影。美國著名導演史蒂文·斯皮爾伯格（StevenSpielberg）在觀看了《歸來》後，激動地對張藝謀說，電影非常震撼，他哭了將近一個小時。另外，斯皮爾伯格還稱讚了男女主角陳道明和鞏俐，說他們的演技實在太出色了。\n\n聽了上面的介紹之後，你是不是已經對這部電影充滿期待呢？在中國的朋友們快去電影院一睹爲快吧！",
    "content_py": "Yào wèn mùqián zhōngguó zuì huǒ de diànyǐng shì nǎ yī bù? 99%De rén kěnéng dūhuì huídá:“Guīlái”. Zhè shì yī bù yóu zhāngyìmóu dǎoyǎn de diànyǐng zuòpǐn. Tā de zhìzuò tuánduì fēicháng qiángdà, huìjíle zhōngguó dǐngjí de dǎoyǎn, biānjù, yǎnyuán hé shèxiàng děng. Zìcóng 5 yuè 16 rì zài guónèi shàngyìng yǐlái, tā jiù chéngwéile rénmen rèliè tǎolùn de huàtí.\n\n“Guīlái” shì zhāngyìmóu dǎoyǎn de dì 20 bù diànyǐng zuòpǐn, gǎibiān zì huárén zuòjiā yángēlíng de dàibiǎozuò “lù fàn yān shí” de jiéwěi bùfèn. Diànyǐng zhōng, chéndàomíng shìyǎn de láogǎifàn lù yān shí yǔ gǒnglì shìyǎn de qīzi féngwǎnyù duōnián méiyǒu jiànmiàn, hǎobù róngyì kěyǐ xiāng jiàn, què yīnwèi nǚ’ér de zǔzhǐ cuòshīle zhè cì jīhuì. Děng wénhuà dàgémìng jiéshù hòu, lù yān shízàicì guīlái, fāxiàn jiālǐ de yīqiè dōu fāshēngle biànhuà. Tā shēn ài de qīzi yīnwèi bìng zhòng, yǐjīng bù zài rènshí tāle. Nǚ’ér yě fàngqìle tā de bālěi mèng, chéngwéile yī míng pǔtōng de gōngrén. Huáizhe duì qīzi shēnhòu de gǎnqíng, miàn duì shēnghuó de biàngù, lù yān shí zuò chūle tā rènwéi zuì huāngdàn què yòu zuì hélǐ de rénshēng xuǎnzé.\n\nHěnduō rénliúzhe lèi kàn wánliǎo zhè bù diànyǐng. Měiguó zhùmíng dǎoyǎn shǐ dì wén·sī pí’ěr bó gé (Steven Spielberg) zài guānkànle “guīlái” hòu, jīdòng dì duì zhāngyìmóu shuō, diànyǐng fēicháng zhènhàn, tā kūle jiāngjìn yīgè xiǎoshí. Lìngwài, sī pí’ěr bó gé hái chēngzànle nánnǚ zhǔjiǎo chéndàomíng hé gǒnglì, shuō tāmen de yǎnjì shí zài tài chūsèle.\n\nTīngle shàngmiàn de jièshào zhīhòu, nǐ shì bùshì yǐjīng duì zhè bù diànyǐng chōngmǎn qídài ne? Zài zhōngguó de péngyǒumen kuài qù diànyǐngyuàn yīdǔwéikuài ba!",
    "content_vi": "Bộ phim điện ảnh Trung Quốc nào sẽ hot nhất trong thời gian tới? 99% người có thể trả lời đó là: “Trở về”. Đây là một tác phẩm điện ảnh của đạo diễn Trương Nghệ Mưu. Bộ phận chế tác của nó rất hùng hậu, quy tụ dàn diễn viên, biên kịch, quay phim, đạo diễn hạng A của Trung Quốc. Từ ngày lên sóng 16 tháng 5 đến nay nó đã trở thành chủ đề bàn luận sôi nổi của mọi người.\n\n“Trở về” là bộ phim điện ảnh thứ 20 của đạo diễn Trương Nghệ Mưu, cải biên từ phần cuối cùng của tác phẩm陆犯焉识(lù fàn yān shí) của Nghiêm Ca Linh. Trong phim, Trần Đạo Minh vào vai Lù Yān Shí đã rất nhiều năm không gặp vợ của mình, Féng Wǎn Yù - Củng Lợi thủ vai, khó khăn lắm mới gặp được, mà cô con gái lại đã bỏ lỡ mất cơ hội này. Chờ sau khi đại cách mạng văn hoá kết thúc, Lù Yān Shí lại quay về một lần nữa, phát hiện mọi thứ trong nhà đều thay đổi. Người vợ mà anh nhất mực thương yêu vì bệnh nặng đã không còn nhận ra anh nữa. Con gái cũng đã từ bỏ giấc mơ ballet, trở thành một người công nhân bình thường. Vẫn còn tình cảm sâu đậm với vợ, đối diện với biến cố cuộc đời, Lù Yān Shí đã lựa chọn làm cái việc mà anh cho là hoang đường nhất mà cũng là hợp lý nhất.\n\nRất nhiều người đã rơi lệ khi xem xong bộ phim này. Đạo diễn nổi tiếng người Mỹ Steven Spielberg sau khi xem xong “Trở về”, xúc động nói với Trương Nghệ Mưu rằng  bộ phim vô cùng cảm động, ông đã khóc suốt một tiếng đồng hồ. Ngoài ra Steven Spielberg còn khen ngợi diễn xuất của Củng Lợi và Trần Đạo Minh rằng kỹ thuật diễn xuất của họ cực kỳ xuất sắc. Sau khi nghe xong những lời giới thiệu bên trên, có phải bạn rất tò mò và muốn biết về bộ phim này đúng không? Các bạn ở Trung Quốc nhanh ra rạp chiếu phim xem ngay thôi nào!",
    "word_count": 425
  },
  {
    "id": 96,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 302,
    "title_zh": "钉子户",
    "title_zh_trad": "釘子戶",
    "title_py": "Dīngzi hù",
    "title_vi": "Đinh tự hộ",
    "content_zh": "大家可能知道“钉子”是什么意思。不过，你们有没有听说过“钉子户”这个词呢？在中文里，“户”就是门的意思，也是家的意思。比如说，一户人，就指的是一家人。“钉子户”指的是像钉子一样，很难从地上拔起来的人。为什么这么说呢？下面我就来给大家说一说这个词。\n\n最近几十年来，中国的经济发展得非常快。城市要建设得越来越大。所以，老房子就要被拆除，用来建设新的工厂、商场或住房。政府就要求住在老房子里的人搬出来，并给他们一些补偿。比如：给他们一些钱，或者让他们住到一些新的小区。\n\n在这个过程中，政府和住户不能总是达成一致意见。所以，那些不满意的住户就不愿离开。而政府的建设计划临近，没有办法，只好先把附近的房子全部拆除。就形成了一个特别奇怪的现象：不愿意从老房子里搬出来的“钉子户”孤零零地留在一块空地当中。\n\n，希望通过这种抗议行为来和政府进行“讨价还价”；而对于很多人来说，失去房子和土地不仅仅意味着失去金钱，他们觉得自己属于这里；而对于农民来说，土地和房子比任何东西都重要，为了保卫自己的土地，有些人宁愿拼上自己的性命。\n\n在网络上，钉子户得到了人们的同情和支持。政府强制拆除房子的事件，经常引起大家的愤怒。我想，在进行城市建设的时候，如果总是忽略一部分人的利益，那么这样的“发展”和“建设”还有什么意义呢？",
    "content_zh_trad": "大家可能知道“釘子”是什麼意思。不過，你們有沒有聽說過“釘子戶”這個詞呢？在中文裏，“戶”就是門的意思，也是家的意思。比如說，一戶人，就指的是一家人。“釘子戶”指的是像釘子一樣，很難從地上拔起來的人。爲什麼這麼說呢？下面我就來給大家說一說這個詞。\n\n最近幾十年來，中國的經濟發展得非常快。城市要建設得越來越大。所以，老房子就要被拆除，用來建設新的工廠、商場或住房。政府就要求住在老房子裏的人搬出來，並給他們一些補償。比如：給他們一些錢，或者讓他們住到一些新的小區。\n\n在這個過程中，政府和住戶不能總是達成一致意見。所以，那些不滿意的住戶就不願離開。而政府的建設計劃臨近，沒有辦法，只好先把附近的房子全部拆除。就形成了一個特別奇怪的現象：不願意從老房子裏搬出來的“釘子戶”孤零零地留在一塊空地當中。\n\n，希望通過這種抗議行爲來和政府進行“討價還價”；而對於很多人來說，失去房子和土地不僅僅意味着失去金錢，他們覺得自己屬於這裏；而對於農民來說，土地和房子比任何東西都重要，爲了保衛自己的土地，有些人寧願拼上自己的性命。\n\n在網絡上，釘子戶得到了人們的同情和支持。政府強制拆除房子的事件，經常引起大家的憤怒。我想，在進行城市建設的時候，如果總是忽略一部分人的利益，那麼這樣的“發展”和“建設”還有什麼意義呢？",
    "content_py": "Dàjiā kěnéng zhīdào “dīngzi” shì shénme yìsi. Bùguò, nǐmen yǒu méiyǒu tīng shuōguò “dīngzi hù” zhège cí ne? Zài zhōngwén lǐ,“hù” jiùshì mén de yìsi, yěshì jiā de yìsi. Bǐrú shuō, yī hù rén, jiù zhǐ de shì yījiā rén. “Dīngzi hù” zhǐ de shì xiàng dīngzi yīyàng, hěn nán cóng dìshàng bá qǐlái de rén. Wèishéme zhème shuō ne? Xiàmiàn wǒ jiù lái gěi dàjiā shuō yī shuō zhège cí.\n\nZuìjìn jǐ shí niánlái, zhōngguó de jīngjì fāzhǎn dé fēicháng kuài. Chéngshì yào jiànshè dé yuè lái yuè dà. Suǒyǐ, lǎo fángzi jiù yào bèi chāichú, yòng lái jiànshè xīn de gōngchǎng, shāngchǎng huò zhùfáng. Zhèngfǔ jiù yāoqiú zhù zài lǎo fángzi lǐ de rén bān chūlái, bìng gěi tāmen yīxiē bǔcháng. Bǐrú: Gěi tāmen yīxiē qián, huòzhě ràng tāmen zhù dào yīxiē xīn de xiǎoqū. Zài zhège guòchéng zhōng, zhèngfǔ hé zhùhù bùnéng zǒng shì dáchéng yīzhì yìjiàn. Suǒyǐ, nàxiē bù mǎnyì de zhùhù jiù bù yuàn líkāi. Ér zhèngfǔ de jiànshè jìhuà línjìn, méiyǒu bànfǎ, zhǐhǎo xiān bǎ fùjìn de fángzi quánbù chāichú. Jiù xíngchéngle yīgè tèbié qíguài de xiànxiàng: Bù yuànyì cóng lǎo fángzi lǐ bān chūlái de “dīngzi hù” gūlínglíng de liú zài yīkuài kòngdì dāngzhōng. Měi gè dīngzi hù dōu yǒu bùtóng de yāoqiú. Duìyú yǒu de rén lái shuō, tāmen rènwéi zhèngfǔ gěi de qián tài shǎole, xīwàng tōngguò zhè zhǒng kàngyì xíngwéi lái hé zhèngfǔ jìnxíng “tǎojiàhuánjià”; ér duìyú hěnduō rén lái shuō, shīqù fángzi hé tǔdì bùjǐn jǐn yìwèizhe shīqù jīnqián, tāmen juédé zìjǐ shǔyú zhèlǐ; ér duìyú nóngmín lái shuō, tǔdì hé fángzi bǐ rènhé dōngxī dū zhòngyào, wèile bǎowèi zìjǐ de tǔdì, yǒuxiē rén nìngyuàn pīn shàng zìjǐ dì xìngmìng.\n\nZài wǎngluò shàng, dīngzi hù dédàole rénmen de tóngqíng hé zhīchí. Zhèngfǔ qiángzhì chāichú fángzi de shìjiàn, jīngcháng yǐnqǐ dàjiā de fènnù. Wǒ xiǎng, zài jìnxíng chéngshì jiànshè de shíhòu, rúguǒ zǒng shì hūlüè yībùfèn rén de lìyì, nàme zhèyàng de “fāzhǎn” hé “jiànshè” hái yǒu shé me yìyì ne?",
    "content_vi": "Mọi người có thể biết ý nghĩa của từ  钉子 là cái đinh. Nhưng các bạn đã từng nghe qua từ 钉子户(Dīngzi hù) chưa? Trong tiếng Trung, 户 có nghĩa là hộ. Ví dụ như một hộ, chính là chỉ một gia đình. 钉子户 giống như 钉子, là những người mà rất khó để bật được gốc rễ của họ lên. Tại sao lại nói như vậy? Sau đây tôi sẽ chia sẻ với mọi người về từ ngữ này. Mười năm trở lại đây, nền kinh tế Trung Quốc phát triển rất rất nhanh. Thành phố được xây dựng ngày càng lớn. Cho nên những ngôi nhà cũ liền bị phá bỏ để xây công xưởng, công trường hoặc những ngôi nhà mới. Chính phủ yêu cầu những người sống trong những căn hộ cũ phải di dời đi nơi khác và đền bù cho họ. Ví dụ: Cho họ tiền đền bù, hoặc là chuyển họ đến sống tại một nơi khác. Trong quá trình này, chính phủ và các chủ hộ không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất. Cho nên, những chủ hộ không hài lòng sẽ không đồng ý di dời. Mà kế hoạch xây dựng của chính phủ sắp thực hiện, không có cách nào khác đành phải phá những căn nhà liền kề trước. Tạo thành một cảnh tượng rất kì cục: Căn hộ không di dời một mình đứng trên một bãi đất trống trải.\n\nMỗi 钉子户 đều có những yêu cầu khác nhau. Đối với một số người, họ nghĩ số tiền đền bù là quá ít ỏi, mong có thể phản đối để đòi thêm tiền đền bù từ chính phủ. Nhưng đối với nhiều người khác thì mất đi ngôi nhà và mảnh đất nghĩa là mất đi tiền bạc, họ cảm thấy họ thuộc về nơi đó. Và với nông dân, đất đai và nhà cửa đều quan trọng như những thứ khác, để bảo vệ đất của mình, có người còn bất chấp cả mạng sống.\n\nTrên mạng, 钉子户 nhận được sự đồng tình và ủng hộ của rất nhiều người. Việc chính phủ cưỡng chế phá dỡ nhà dân dẫn đến sự phẫn nộ của dư luận. Tôi nghĩ, lúc tiến hành xây dựng, kiến thiết thành phố, nếu như lờ đi lợi ích của một bộ phận người dân thì “phát triển” và “kiến thiết” còn có  gì là ý nghĩa nữa?!",
    "word_count": 476
  },
  {
    "id": 97,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 304,
    "title_zh": "好妹妹乐队",
    "title_zh_trad": "好妹妹樂隊",
    "title_py": "Hǎo mèimei yuèduì",
    "title_vi": "Ban nhạc “Chị Em Tốt”",
    "content_zh": "现代生活的节奏很快，特别是在城市里，充满了喧嚣与杂乱，让人的心很难平静下来。音乐，绝对是一剂很好的解药。今天我给大家推荐一支很棒的民谣乐队，叫做好妹妹乐队。你肯定以为好妹妹就是几个女孩子，其实好妹妹是两个细腻的阳光大男孩儿——秦昊和张小厚。这两个男孩子喜欢老歌和传统的东西。他们把这种怀旧的感觉用简单的音乐和温暖的二重唱来表现。可以说，他们的琴声和歌声比女孩子的还要细腻。两个人在大学里面学的专业都不是音乐，但是他们对音乐的爱好，让他们决定一起做音乐。一开始，他们在网上发布自己弹唱的视频，经常翻唱经典的老歌曲。现在，他们已经独立完成了两张专辑，还到处开演唱会。今天我就给大家推荐一首他们的歌曲《冬》，来自他们的第一张专辑《春生》。\n\n另外，如果各位喜欢中国的音乐，请购买他们的音乐支持他们。我个人比较推荐虾米网（www.xiami.com），大家可以在上面试听，然后购买正版的音乐下载到自己的电脑里面。\n\n《冬》歌词：再寒冷一点雪花飞舞的冬天那年我经过你的门前我们一起漫步的那条街再遥远一些青春朦胧的季节你的笑凝结在风里面像白雪一样淹没我的眼时光流逝多少年花落人散两分别想问白云的里面是否有你相思化作的雨点月落乌啼霜满天曾经沧海变桑田春去秋来又一遍曾经的我你可否还会想念歌曲：《冬》演唱：好妹妹乐队",
    "content_zh_trad": "現代生活的節奏很快，特別是在城市裏，充滿了喧囂與雜亂，讓人的心很難平靜下來。音樂，絕對是一劑很好的解藥。今天我給大家推薦一支很棒的民謠樂隊，叫做好妹妹樂隊。你肯定以爲好妹妹就是幾個女孩子，其實好妹妹是兩個細膩的陽光大男孩兒——秦昊和張小厚。這兩個男孩子喜歡老歌和傳統的東西。他們把這種懷舊的感覺用簡單的音樂和溫暖的二重唱來表現。可以說，他們的琴聲和歌聲比女孩子的還要細膩。兩個人在大學裏面學的專業都不是音樂，但是他們對音樂的愛好，讓他們決定一起做音樂。一開始，他們在網上發佈自己彈唱的視頻，經常翻唱經典的老歌曲。現在，他們已經獨立完成了兩張專輯，還到處開演唱會。今天我就給大家推薦一首他們的歌曲《冬》，來自他們的第一張專輯《春生》。\n\n另外，如果各位喜歡中國的音樂，請購買他們的音樂支持他們。我個人比較推薦蝦米網（www.xiami.com），大家可以在上面試聽，然後購買正版的音樂下載到自己的電腦裏面。\n\n《冬》歌詞：再寒冷一點雪花飛舞的冬天那年我經過你的門前我們一起漫步的那條街再遙遠一些青春朦朧的季節你的笑凝結在風裏面像白雪一樣淹沒我的眼時光流逝多少年花落人散兩分別想問白雲的裏面是否有你相思化作的雨點月落烏啼霜滿天曾經滄海變桑田春去秋來又一遍曾經的我你可否還會想念歌曲：《冬》演唱：好妹妹樂隊",
    "content_py": "Xiàndài shēnghuó de jiézòu hěn kuài, tèbié shì zài chéngshì lǐ, chōngmǎnle xuānxiāo yǔ záluàn, ràng rén de xīn hěn nán píngjìng xiàlái. Yīnyuè, juéduì shì yī jì hěn hǎo de jiě yào. Jīntiān wǒ gěi dàjiā tuījiàn yī zhī hěn bàng de mínyáo yuèduì, jiàozuò hǎo mèimei Yuèduì. Nǐ kěndìng yǐwéi hǎo mèimei jiùshì jǐ gè nǚ háizi, qíshí hǎo mèimei shì liǎng gè xìnì de yángguāng dà nánhái ér——qín hào hé zhāngxiǎohòu. Zhè liǎng gè nán háizi xǐhuān lǎo gē hé chuántǒng de dōngxī. Tāmen bǎ zhè zhǒng huáijiù de gǎnjué yòng jiǎndān de yīnyuè hé wēnnuǎn de èrchóngchàng lái biǎoxiàn. Kěyǐ shuō, tāmen de qín shēng hé gēshēng bǐ nǚ háizi de hái yào xìnì. Liǎng gèrén zài dàxué lǐmiàn xué de zhuānyè dōu bùshì yīnyuè, dànshì tāmen duì yīnyuè de àihào, ràng tāmen juédìng yīqǐ zuò yīnyuè. Yī kāishǐ, tāmen zài wǎngshàng fābù zìjǐ tánchàng de shìpín, jīngcháng fānchàng jīngdiǎn de lǎo gēqǔ. Xiànzài, tāmen yǐjīng dúlì wánchéngle liǎng zhāng zhuānjí, hái dàochù kāi yǎnchàng huì. Jīntiān wǒ jiù gěi dàjiā tuījiàn yī shǒu tāmen de gēqǔ “dōng”, láizì tāmen de dì yī zhāng zhuānjí “chūnshēng”. Lìngwài, rúguǒ gèwèi xǐhuān zhōngguó de yīnyuè, qǐng gòumǎi tāmen de yīnyuè zhīchí tāmen. Wǒ gèrén bǐjiào tuījiàn xiāmi wǎng (www.Xiami.Com), dàjiā kěyǐ zài shàngmiàn shìtīng, ránhòu gòumǎi zhèngbǎn de yīnyuè xiàzài dào zìjǐ de diànnǎo lǐmiàn.\n\n“Dōng” gēcí: Zài hánlěng yīdiǎn xuěhuā fēiwǔ de dōngtiān nà nián wǒ jīngguò nǐ de mén qián wǒmen yīqǐ mànbù dì nà tiáo jiē zài yáoyuǎn yīxiē qīngchūn ménglóng de jìjié nǐ de xiào níngjié zài fēng lǐmiàn xiàng báixuě yīyàng yānmò wǒ de yǎn shíguāng liúshì duō shào nián huā luò rén sàn liǎng fēnbié xiǎng wèn báiyún de lǐmiàn shìfǒu yǒu nǐ xiāngsī huà zuò de yǔdiǎn yuè luò wū tí shuāng mǎn tiān céngjīngcānghǎi biàn sāngtián chūn qù qiū lái yòu yībiàn céngjīng de wǒ nǐ kěfǒu hái huì xiǎngniàn gēqǔ:“Dōng” yǎnchàng: Hǎo mèimei yuèduì",
    "content_vi": "Nhịp điệu của cuộc sống hiện đại rất nhanh, nhất là ở thành phố, đầy những lộn xộn bon chen khiến người ta khó mà bình tâm lại được. Âm nhạc là một liều thuốc có hiệu quả rất tốt. Hôm nay tôi xin giới thiệu đến mọi người một nhóm nhạc ballad tuyệt vời, tên là nhóm nhạc chị em tốt. bạn chắc chắn sẽ nghĩ rằng nhóm nhạc này gồm các cô gái, thực ra nhóm lại gồm hai chàng trai là Nhất Tần Hạo và Trương Tiểu Hậu. Hai chàng trai này thích các ca khúc cũ và những gì truyền thống. Họ diễn tả những cảm xúc xưa cũ đó bằng âm nhạc của hai người, ấm áp mà đơn giản. Có thể nói, tiếng đàn và giọng ca của họ còn hay hơn cả nữ giới. Chuyên ngành đại học của cả hai người đều không phải âm nhạc, nhưng với tình yêu dành cho âm nhạc họ đã quyết tâm cùng nhau làm nên âm nhạc. Ban đầu họ phát hành các clip nhạc đơn ca của riêng mình ở trên mạng, thường là cover những bài hát cũ. Hiện tại, họ đã tự mình hoàn thành 2 album, và còn đi biểu diễn ở bên ngoài nữa. Hôm nay tôi xin đề xuất một bài hát nằm trong album thứ nhất “Xuân Sinh” của họ, đó là bài hát: “Đông”.\n\nNgoài ra, nếu các bạn thích âm nhạc Trung Quốc, xin mời mua album để ủng hộ họ. Các bạn có thể nghe thử trên trang www.xiami.com, sau đó mua nhạc bản quyền để tải về máy tính của các bạn nhé.\n\nCó một bản dịch vietsub rất hay trên Youtube, cả nhà tìm [Vietsub] Đông 冬 - Hảo Muội Muội 好妹妹乐队 để vừa nghe, vừa xem vietsub vừa cảm nhận giai điệu nhẹ nhàng mà du dương đến lạ này nhé! Ad cực thích đoạn Là la la lá là la la ...",
    "word_count": 487
  },
  {
    "id": 98,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 308,
    "title_zh": "利玛窦和钢琴",
    "title_zh_trad": "利瑪竇和鋼琴",
    "title_py": "Lì mǎ dòu hé gāngqín",
    "title_vi": "Matteo Ricci và Dương Cầm",
    "content_zh": "钢琴，是现在在中国非常流行的一种乐器。有许多中国的父母，都会选择让自己的孩子学习一样乐器，钢琴则是许多人首选的一种乐器。为什么钢琴这种“西洋乐器”在中国如此流行？又是谁最早把钢琴介绍到中国呢？今天我就向大家介绍一个著名的意大利人——利玛窦，他就是最早把西洋乐器引进中国的人。\n\n利玛窦是一位天主教传教士，也是非常著名的汉学家。利玛窦生活在四百多年前。\n\n当时，中国正处在明朝时期。利玛窦来自意大利中部的一个小城市，他的原名叫做马泰奥·里奇（Matteo Ricci），利玛窦是他的中文名字。从罗马耶稣会学院毕业后，利玛窦受到教会的委托，来到中国。当时的中国十分封闭。因此，想要进入中国大陆，对利玛窦来说，是一件非常困难的事情。\n\n利玛窦和他们的同伴们首先来到澳门，然后经过中国大陆的许多城市，最后到达北京。在澳门，利玛窦开始学习中文。教利玛窦中文的老师，不懂得西方的语言。\n\n因此，利玛窦需要下很多苦功，用画图和手势等方法，和老师进行沟通。不过，利玛窦的记忆力非常好，他很快就掌握了中文。学习了中文之后，他就开始用中文翻译天主教的文章。\n\n利玛窦除了传播天主教，还从欧洲带来了许多西方的物品。他向中国人展现了他制作的世界地图，使中国人第一次知道地球是圆的。他造出了中国第一台机械钟表，还准确地预测到了月食。中国的官员非常喜欢利玛窦带来的礼物和他介绍的科学知识，于是允许利玛窦在中国修建教堂。利玛窦还从欧洲带来了钢琴。很快地，教堂里响起了钢琴声，吸引了不少人前去聆听。\n\n利玛窦修建了中国的第一座教堂。不过，这座教堂完全是按照寺庙的风格建造的。\n\n为了使中国人能够接受他所要传播的宗教，利玛窦穿上了僧人的衣服，剃掉了头发和胡子。后来，利玛窦发现，中国人最尊重的不是僧人，而是读书人。于是，利玛窦又穿上了中国文人所穿的衣服。利玛窦让自己尽可能多地接触中国的文化。他阅读了许多中国古代的书籍，特别是有关孔子的书籍。他尽力了解中国的风土人情，尝试着去接受中国的文化，尊重中国的文化。\n\n利玛窦是第一个把欧洲的油画传到中国的人，也是第一个将钢琴、风琴等西洋乐器带到中国的人。从此以后，在中国开始出现了越来越多的西洋乐器。利玛窦除了向中国介绍欧洲的文化、艺术和科学技术，还把许多中国古代的经典书籍翻译成了拉丁文。他写了一本《中国札记》，引起了欧洲人学习中国的热潮。他在中国生活了二十八年，对中国和西方的文化交流做出了非常大的贡献。\n\n利玛窦是第一个进入中国宫廷的西方传教士。他被人们叫做“沟通中西文化第一人”，“欧洲汉学之父”。利玛窦去世后，中国朝廷赐给他一块墓地。他是第一位获得在北京长久居住权的外国人，也是第一位被允许安葬在北京的外国人。",
    "content_zh_trad": "鋼琴，是現在在中國非常流行的一種樂器。有許多中國的父母，都會選擇讓自己的孩子學習一樣樂器，鋼琴則是許多人首選的一種樂器。爲什麼鋼琴這種“西洋樂器”在中國如此流行？又是誰最早把鋼琴介紹到中國呢？今天我就向大家介紹一個著名的意大利人——利瑪竇，他就是最早把西洋樂器引進中國的人。\n\n利瑪竇是一位天主教傳教士，也是非常著名的漢學家。利瑪竇生活在四百多年前。\n\n當時，中國正處在明朝時期。利瑪竇來自意大利中部的一個小城市，他的原名叫做馬泰奧·裏奇（Matteo Ricci），利瑪竇是他的中文名字。從羅馬耶穌會學院畢業後，利瑪竇受到教會的委託，來到中國。當時的中國十分封閉。因此，想要進入中國大陸，對利瑪竇來說，是一件非常困難的事情。\n\n利瑪竇和他們的同伴們首先來到澳門，然後經過中國大陸的許多城市，最後到達北京。在澳門，利瑪竇開始學習中文。教利瑪竇中文的老師，不懂得西方的語言。\n\n因此，利瑪竇需要下很多苦功，用畫圖和手勢等方法，和老師進行溝通。不過，利瑪竇的記憶力非常好，他很快就掌握了中文。學習了中文之後，他就開始用中文翻譯天主教的文章。\n\n利瑪竇除了傳播天主教，還從歐洲帶來了許多西方的物品。他向中國人展現了他製作的世界地圖，使中國人第一次知道地球是圓的。他造出了中國第一臺機械鐘錶，還準確地預測到了月食。中國的官員非常喜歡利瑪竇帶來的禮物和他介紹的科學知識，於是允許利瑪竇在中國修建教堂。利瑪竇還從歐洲帶來了鋼琴。很快地，教堂裏響起了鋼琴聲，吸引了不少人前去聆聽。\n\n利瑪竇修建了中國的第一座教堂。不過，這座教堂完全是按照寺廟的風格建造的。\n\n爲了使中國人能夠接受他所要傳播的宗教，利瑪竇穿上了僧人的衣服，剃掉了頭髮和鬍子。後來，利瑪竇發現，中國人最尊重的不是僧人，而是讀書人。於是，利瑪竇又穿上了中國文人所穿的衣服。利瑪竇讓自己儘可能多地接觸中國的文化。他閱讀了許多中國古代的書籍，特別是有關孔子的書籍。他盡力瞭解中國的風土人情，嘗試着去接受中國的文化，尊重中國的文化。\n\n利瑪竇是第一個把歐洲的油畫傳到中國的人，也是第一個將鋼琴、風琴等西洋樂器帶到中國的人。從此以後，在中國開始出現了越來越多的西洋樂器。利瑪竇除了向中國介紹歐洲的文化、藝術和科學技術，還把許多中國古代的經典書籍翻譯成了拉丁文。他寫了一本《中國札記》，引起了歐洲人學習中國的熱潮。他在中國生活了二十八年，對中國和西方的文化交流做出了非常大的貢獻。\n\n利瑪竇是第一個進入中國宮廷的西方傳教士。他被人們叫做“溝通中西文化第一人”，“歐洲漢學之父”。利瑪竇去世後，中國朝廷賜給他一塊墓地。他是第一位獲得在北京長久居住權的外國人，也是第一位被允許安葬在北京的外國人。",
    "content_py": "Gāngqín, shì xiànzài zài zhōngguó fēicháng liúxíng de yī zhǒng yuèqì. Yǒu xǔduō zhōngguó de fùmǔ, dūhuì xuǎnzé ràng zìjǐ de hái zǐ xuéxí yīyàng yuèqì, gāngqín zé shì xǔduō rén shǒuxuǎn de yī zhǒng yuèqì. Wèishéme gāngqín zhè zhǒng “xīyáng yuèqì” zài zhōngguó rúcǐ liúxíng? Yòu shì shuí zuìzǎo bǎ gāngqín jièshào dào zhōngguó ne? Jīntiān wǒ jiù xiàng dàjiā jièshào yīgè zhùmíng de yìdàlì rén——lì mǎ dòu, tā jiùshì zuìzǎo bǎ xīyáng yuèqì yǐnjìn zhōngguó de rén.\n\nLì mǎ dòu shì yī wèi tiānzhǔjiào chuánjiào shì, yěshì fēicháng zhùmíng de hànxué jiā. Lì mǎ dòu shēnghuó zài sìbǎi duō nián qián. Dāngshí, zhōngguó zhèng chù zài míng cháo shíqí. Lì mǎ dòu láizì yìdàlì zhōngbù de yīgè xiǎo chéngshì, tā de yuánmíng jiàozuò mǎ tài ào·lǐ qí (Matteo Ricci), lì mǎ dòu shì tā de zhōngwén míngzì. Cóng luómǎ yēsū huì xuéyuàn bìyè hòu, lì mǎ dòu shòudào jiàohuì de wěituō, lái dào zhōngguó. Dāngshí de zhōngguó shífēn fēngbì. Yīncǐ, xiǎng yào jìnrù zhōngguó dàlù, duì lì mǎ dòu lái shuō, shì yī jiàn fēicháng kùnnán de shìqíng. Lì mǎ dòu hé tāmen de tóngbànmen shǒuxiān lái dào àomén, ránhòu jīngguò zhōngguó dàlù de xǔduō chéngshì, zuìhòu dàodá běijīng. Zài àomén, lì mǎ dòu kāishǐ xuéxí zhōngwén. Jiào lì mǎ dòu zhōngwén de lǎoshī, bù dǒngdé xīfāng de yǔyán. Yīncǐ, lì mǎ dòu xūyào xià hěnduō kǔgōng, yòng huàtú hé shǒushì děng fāngfǎ, hé lǎoshī jìnxíng gōutōng. Bùguò, lì mǎ dòu de jìyìlì fēicháng hǎo, tā hěn kuài jiù zhǎngwòle zhōngwén. Xuéxíle zhōngwén zhīhòu, tā jiù kāishǐ yòng zhōngwén fānyì tiānzhǔjiào de wénzhāng.\n\nLì mǎ dòu chúle chuánbò tiānzhǔjiào, hái cóng ōuzhōu dài láile xǔduō xīfāng de wùpǐn. Tā xiàng zhōngguó rén zhǎnxiànle tā zhìzuò de shìjiè dìtú, shǐ zhōngguó rén dì yī cì zhīdào dìqiú shì yuán de. Tā zào chūle zhōngguó dì yī tái jīxiè zhōngbiǎo, hái zhǔnquè de yùcè dàole yuè shí. Zhōngguó de guānyuán fēicháng xǐhuān lì mǎ dòu dài lái de lǐwù hé tā jièshào de kēxué zhīshì, yúshì yǔnxǔ lì mǎ dòu zài zhōngguó xiūjiàn jiàotáng. Lì mǎ dòu hái cóng ōuzhōu dài láile gāngqín. Hěn kuài dì, jiàotáng lǐ xiǎngqǐle gāngqín shēng, xī yǐn liǎo bù shǎo rénqián qù língtīng. Lì mǎ dòu xiūjiànle zhōngguó de dì yī zuò jiàotáng. Bùguò, zhè zuò jiàotáng wánquán shì ànzhào sìmiào de fēnggé jiànzào de. Wèile shǐ zhōngguó rén nénggòu jiēshòu tā suǒyào chuánbò de zōngjiào, lì mǎ dòu chuān shàngle sēngrén de yīfú, tì diàole tóufǎ hé húzi. Hòulái, lì mǎ dòu fāxiàn, zhōngguó rén zuì zūnzhòng de bùshì sēngrén, ér shì dúshūrén. Yúshì, lì mǎ dòu yòu chuān shàngle zhōngguó wénrén suǒ chuān de yīfú. Lì mǎ dòu ràng zìjǐ jǐn kěnéng duō de jiēchù zhōngguó de wénhuà. Tā yuèdúle xǔduō zhōngguó gǔdài de shūjí, tèbié shì yǒuguān kǒngzǐ de shūjí. Tā jìnlì liǎojiě zhōngguó de fēngtǔ rénqíng, chángshìzhe qù jiēshòu zhōngguó de wénhuà, zūnzhòng zhōngguó de wénhuà.\n\nLì mǎ dòu shì dì yī gè bǎ ōuzhōu de yóuhuà chuán dào zhōngguó de rén, yěshì dì yī gè jiāng gāngqín, fēngqín děng xīyáng yuèqì dài dào zhōngguó de rén. Cóngcǐ yǐhòu, zài zhōngguó kāishǐ chūxiànle yuè lái yuè duō de xīyáng yuèqì. Lì mǎ dòu chúle xiàng zhōngguó jièshào ōuzhōu de wénhuà, yìshù hé kēxué jìshù, hái bǎ xǔduō zhōngguó gǔdài de jīngdiǎn shūjí fānyì chéngle lādīng wén. Tā xiěle yī běn “zhōngguó zhájì”, yǐnqǐle ōuzhōu rén xuéxí zhōngguó de rècháo. Tā zài zhōngguó shēnghuóle èrshíbā nián, duì zhōngguó hé xīfāng de wénhuà jiāoliú zuò chūle fēicháng dà de gòngxiàn. Lì mǎ dòu shì dì yī gè jìnrù zhōngguó gōngtíng de xīfāng chuánjiào shì. Tā bèi rénmen jiàozuò “gōutōng zhōngxī wénhuà dì yī rén”,“ōuzhōu hànxué zhī fù”. Lì mǎ dòu qùshì hòu, zhōngguó cháotíng cì gěi tā yīkuài mùdì. Tā shì dì yī wèi huòdé zài běijīng chángjiǔ jūzhù quán de wàiguó rén, yěshì dì yī wèi bèi yǔnxǔ ānzàng zài běijīng de wàiguó rén.",
    "content_vi": "Đàn piano, là một nhạc cụ rất được yêu thích ở Trung Quốc hiện nay. Rất nhiều bậc phụ huynh Trung Quốc đều chọn cho con mình học một loại nhạc cụ nào đó, và piano là sự lựa chọn đầu tiên. Tại sao ở Trung Quốc đàn piano lại được yêu thích đến như vậy? Ai là người đầu tiên mang nó đến Trung Quốc? Hôm nay tôi xin giới thiệu với mọi người một người rất nổi tiếng đến từ Italy - Matteo Ricci (Lì mǎ dòu), ông chính là người mang piano đến Trung Quốc đầu tiên.\n\nMatteo Ricci là một tín đồ Thiên Chúa Giáo, cũng là một nhà Hán học rất nổi tiếng. Matteo Ricci sống cách đây hơn 400 năm trước. Lúc đó là thời nhà Minh ở Trung Quốc. Matteo Ricci đến từ một thành phố nhỏ miền Trung nước Ý. Tên thật của ông là Matteo Ricci, 利玛窦 là tên tiếng Trung của ông. Sau khi tốt nghiệp từ học viện Rome Jesus, Matteo Ricci nhận được ủy thác từ giáo hội, đến Trung Quốc. Khi đó Trung Quốc hoàn toàn đóng cửa với bên ngoài. Dẫn đến việc vào được Trung Quốc Đại Lục đối với Matteo Ricci là một việc vô cùng khó khăn.\n\nMatteo Ricci và những người đồng hành đến Macau trước tiên, sau đó đi qua nhiều thành phố của Trung Quốc, cuối cùng đến Bắc Kinh. Tại Macau, Matteo Ricci bắt đầu học tiếng Trung. Thầy giáo dạy tiếng Trung cho ông không biết tiếng nước ngoài nên Matteo Ricci phải cố gắng khổ luyện rất nhanh chóng đã học chắc tiếng Trung. Sau khi học xong, ông bắt đầu phiên dịch kinh Thiên Chúa sang Tiếng Hán.\n\nMatteo Ricci ngoài việc truyền bá Thiên chúa giáo còn mang tới rất nhiều vật phẩm đến từ Châu Âu. Ông tặng cho người Trung Quốc bản đồ thế giới mà ông tự vẽ, khiến người Trung Quốc lần đầu tiên biết được Trái đất có hình tròn. Ông tạo ra chiếc đồng hồ Trung Quốc đầu tiên chạy bằng cơ. Ông còn dự báo được nhật thực một cách chính xác. Quan viên Trung quốc rất thích những vật phẩm cùng với những tri thức khoa học mà Matteo Ricci mang tới, vậy là giáo đường được xây dựng lên. Matteo Ricci còn mang chiếc đàn piano tới đó, rất nhanh, từ giáo đường ngân lên tiếng piano, thu hút rất nhiều người đến nghe.\n\nMatteo Ricci đã xây dựng nên giáo đường đầu tiên ở Trung Quốc. Toà giáo đường này vẫn hoàn toàn dựa theo phong cách thiết kế của đền chùa. Để người Trung Quốc có thể tiếp nhận đầy đủ thứ tôn giáo mà ông muốn truyền bá, ông đã mặc trang phục của các nhà sư, cạo bỏ tóc và râu. Sau đó, ông phát hiện, người Trung Quốc tôn trọng nhất không phải là các nhà sư, mà là người có học. Vậy là, Matteo Ricci lại mặc những bộ trang phục của những người học sách. Matteo Ricci tự để mình thấm nhuần văn hóa Trung Quốc. Ông đã đọc và hiểu rất nhiều các bộ sách cổ, đặc biệt là những bộ liên quan đến Khổng Tử. Ông ra sức để hiểu tường tận về phong tục của người nơi đây, hấp thụ văn hóa Trung Quốc, tôn trọng văn hóa Trung Quốc. Matteo Ricci là người đầu tiên mang tranh sơn dầu của Châu Âu đến Trung Quốc, piano, organ và những nhạc cụ từ phương Tây khác. Từ đó trở đi, bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều nhạc cụ phương Tây. Matteo Ricci ngoài việc giới thiệu đến Trung quốc nền văn hoá, nghệ thuật và khoa học kỹ thuật phương Tây ra, ông còn dịch rất nhiều bộ sách cổ kinh điển sang tiếng Latinh. Ông đã viết cuốn: Ghi chú về Trung Quốc, dẫn đến sự bùng nổ việc nghiên cứu Trung Quốc của người Châu Âu. Ông sống ở Trung quốc 28 năm và đã cống hiến rất nhiều cho sự giao thoa giữa nền văn hoá phương Tây và Trung Quốc.\n\nMatteo Ricci là nhà truyền giáo đầu tiên vào Trung quốc. Được người dân gọi là “Người đầu tiên thông thạo Trung Quốc và phương Tây”, “cha đẻ của Hán Học Châu Âu”. Sau khi Matteo Ricci qua đời, triều đình Trung Quốc đã ban cho ông một ngôi lăng mộ. Ông là người ngoại quốc đầu tiên được định cư lâu dài tại Bắc Kinh, cũng là người ngoại quốc đầu tiên yên nghỉ ở đó.",
    "word_count": 982
  },
  {
    "id": 99,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 312,
    "title_zh": "高考",
    "title_zh_trad": "高考",
    "title_py": "Gāokǎo",
    "title_vi": "Thi đại học",
    "content_zh": "每年6月7日和8日，中国大陆地区的高中毕业生都会迎来人生中最重要的一场入学考试——高考。这期慢速中文，我就给大家介绍一下这场竞争激烈的考试。\n\n高考是普通高等学校招生全国统一考试的简称，是高等院校选拔新生的制度，由教育部统一组织协调。高考的命题，由教育部或有自主命题权的省级考试院来完成。\n\n按照高考成绩的高低，学生们将会被分配到本科和专科院校。也就是说，去哪一所大学，学习哪一个专业，都由高考成绩决定。每年中国的高中毕业生数量众多，但社会教育资源却十分有限。所以人们常用“千军万马过独木桥”来形容高考的激烈。\n\n早在1905年以前，中国实行的还是科举考试制度。科举大约有1300年的历史，是历代封建王朝通过考试选拔官员的制度。1905年，清朝废除了科举，引进了西方国家的学校考试制度，从此开始中国的现代教育。1952年中国正式建立了全国统一高等学校招生制度，用公平的方式为国家快速选拔优秀的人才。1977年，邓小平出任国家副总理，恢复了因为文化大革命而暂停的高考，挽救了千百万人的命运，也挽救了整个中国。对这段历史有兴趣的朋友可以去看看《高考1977》这部电影，感受一下恢复高考对当时中国社会的意义。\n\n高考虽然不是中国公民获取文凭和学历的唯一途径，但是如果希望进入中国的优秀高等院校学习，高考是最公平和最权威的考试。在全国所有的高考方案中，应用最广的是3+文科综合/理科综合，也就是人们常说的3+X。3指的是语文，数学和外语三门学科，X指的是学生们根据自己的兴趣，从文科综合和理科综合两个科目中选择一个。文科综合包括政治、历史和地理三门学科。理科综合包括物理、化学和生物三门学科。3+X的总分是750分，其中语文数学和外语三门考试分别占150分，文科或理科综合占300分。\n\n高考一直是中国社会的热点话题。有人怀疑高考的作用和意义，但迄今为止还没有人提出真正能够替代高考的选拔方式。我希望未来的孩子们能够少一些高考的压力，多一些时间培养兴趣爱好，真正体会到学习的快乐。",
    "content_zh_trad": "每年6月7日和8日，中國大陸地區的高中畢業生都會迎來人生中最重要的一場入學考試——高考。這期慢速中文，我就給大家介紹一下這場競爭激烈的考試。\n\n高考是普通高等學校招生全國統一考試的簡稱，是高等院校選拔新生的制度，由教育部統一組織協調。高考的命題，由教育部或有自主命題權的省級考試院來完成。\n\n按照高考成績的高低，學生們將會被分配到本科和專科院校。也就是說，去哪一所大學，學習哪一個專業，都由高考成績決定。每年中國的高中畢業生數量衆多，但社會教育資源卻十分有限。所以人們常用“千軍萬馬過獨木橋”來形容高考的激烈。\n\n早在1905年以前，中國實行的還是科舉考試製度。科舉大約有1300年的歷史，是歷代封建王朝通過考試選拔官員的制度。1905年，清朝廢除了科舉，引進了西方國家的學校考試製度，從此開始中國的現代教育。1952年中國正式建立了全國統一高等學校招生制度，用公平的方式爲國家快速選拔優秀的人才。1977年，鄧小平出任國家副總理，恢復了因爲文化大革命而暫停的高考，挽救了千百萬人的命運，也挽救了整個中國。對這段歷史有興趣的朋友可以去看看《高考1977》這部電影，感受一下恢復高考對當時中國社會的意義。\n\n高考雖然不是中國公民獲取文憑和學歷的唯一途徑，但是如果希望進入中國的優秀高等院校學習，高考是最公平和最權威的考試。在全國所有的高考方案中，應用最廣的是3+文科綜合/理科綜合，也就是人們常說的3+X。3指的是語文，數學和外語三門學科，X指的是學生們根據自己的興趣，從文科綜合和理科綜合兩個科目中選擇一個。文科綜合包括政治、歷史和地理三門學科。理科綜合包括物理、化學和生物三門學科。3+X的總分是750分，其中語文數學和外語三門考試分別佔150分，文科或理科綜合佔300分。\n\n高考一直是中國社會的熱點話題。有人懷疑高考的作用和意義，但迄今爲止還沒有人提出真正能夠替代高考的選拔方式。我希望未來的孩子們能夠少一些高考的壓力，多一些時間培養興趣愛好，真正體會到學習的快樂。",
    "content_py": "měinián 6 yuè 7 rì hé 8 rì, zhōngguó dàlù dìqū de gāozhōng bìyè shēng dūhuì yíng lái rénshēng zhōng zuì zhòngyào de yī chǎng rùxué kǎoshì——gāokǎo. Zhè qī màn sù zhōngwén, wǒ jiù gěi dàjiā jièshào yīxià zhè chǎng jìngzhēng jīliè de kǎoshì. Gāokǎoshì pǔtōng gāoděng xuéxiào zhāoshēng quánguó tǒngyī kǎoshì de jiǎnchēng, shì gāoděng yuàn xiào xuǎnbá xīnshēng de zhìdù, yóu jiàoyù bù tǒngyī zǔzhī xiétiáo. Gāokǎo de mìngtí, yóu jiàoyù bù huò yǒu zìzhǔ mìngtí quán de shěng jí kǎoshì yuàn lái wánchéng. Ànzhào gāokǎo chéngjī de gāodī, xuéshēngmen jiāng huì bèi fēnpèi dào běnkē hé zhuānkē yuàn xiào. Yě jiùshì shuō, qù nǎ yī suǒ dàxué, xuéxí nǎ yīgè zhuānyè, dōu yóu gāokǎo chéngjī juédìng. Měinián zhōngguó de gāozhōng bìyè shēng shùliàng zhòngduō, dàn shèhuì jiàoyù zīyuán què shífēn yǒuxiàn. Suǒyǐ rénmen chángyòng “qiān jūn wàn mǎguò dúmùqiáo” lái xíngróng gāokǎo de jīliè.\n\nZǎo zài 1905 nián yǐqián, zhōngguó shíxíng de háishì kējǔ kǎoshì zhìdù. Kējǔ dàyuē yǒu 1300 nián de lìshǐ, shì lìdài fēngjiàn wángcháo tōngguò kǎoshì xuǎnbá guānyuán de zhìdù. 1905 Nián, qīngcháo fèichúle kējǔ, yǐnjìnle xīfāng guójiā de xuéxiào kǎoshì zhìdù, cóngcǐ kāishǐ zhōngguó de xiàndài jiàoyù. 1952 Nián zhōngguó zhèngshì jiànlìle quánguó tǒngyī gāoděng xuéxiào zhāoshēng zhìdù, yòng gōngpíng de fāngshì wèi guójiā kuàisù xuǎnbá yōuxiù de réncái. 1977 Nián, dèngxiǎopíng chūrèn guójiā fù zǒnglǐ, huīfùle yīnwèi wénhuà dàgémìng ér zàntíng de gāokǎo, wǎnjiùle qiān bǎi wàn rén de mìngyùn, yě wǎnjiùle zhěnggè zhōngguó. Duì zhè duàn lìshǐ yǒu xìngqù de péngyǒu kěyǐ qù kàn kàn “gāokǎo 1977” zhè bù diànyǐng, gǎnshòu yīxià huīfù gāokǎo duì dāngshí zhōngguó shèhuì de yìyì.\n\nGāokǎo suīrán bùshì zhōngguó gōngmín huòqǔ wénpíng hé xuélì de wéiyī tújìng, dànshì rúguǒ xīwàng jìnrù zhōngguó de yōuxiù gāoděng yuàn xiào xuéxí, gāokǎoshì zuì gōngpíng hé zuì quánwēi de kǎo shì. Zài quánguó suǒyǒu de gāokǎo fāng’àn zhōng, yìngyòng zuì guǎng de shì 3+wénkē zònghé/lǐkē zònghé, yě jiùshì rénmen cháng shuō de 3+X. 3 Zhǐ de shì yǔwén, shùxué hé wàiyǔ sān mén xuékē,X zhǐ de shì xuéshēngmen gēnjù zìjǐ de xìngqù, cóng wénkē zònghé hé lǐkē zònghé liǎng gè kēmù zhòng xuǎnzé yīgè. Wénkē zònghé bāokuò zhèngzhì, lìshǐ hé dìlǐ sān mén xuékē. Lǐkē zònghé bāokuò wùlǐ, huàxué hé shēngwù sān mén xuékē. 3+X de zǒng fēn shì 750 fēn, qízhōng yǔwén shùxué hé wàiyǔ sān mén kǎo shì fēnbié zhàn 150 fēn, wénkē huò lǐkē zònghé zhàn 300 fēn.\n\nGāokǎo yīzhí shì zhōngguó shèhuì de rèdiǎn huàtí. Yǒurén huáiyí gāokǎo de zuòyòng hé yìyì, dàn qìjīn wéizhǐ hái méiyǒu rén tíchū zhēnzhèng nénggòu tìdài gāokǎo de xuǎnbá fāngshì. Wǒ xīwàng wèilái de háizimen nénggòu shǎo yīxiē gāokǎo de yālì, duō yīxiē shíjiān péiyǎng xìngqù àihào, zhēnzhèng tǐhuì dào xuéxí de kuàilè.",
    "content_vi": "Mỗi năm vào ngày 7-8/6, học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông ở Trung Quốc Đại Lục sẽ bước vào kỳ thi quan trọng nhất - thi đại học. Lần này, tôi giới thiệu một chút về kỳ thi có tính tranh đấu quyết liệt này. Thi đại học là kỳ thi tuyển sinh thống nhất, là hình thức chọn lọc học sinh của tất cả các trường đại học trên cả nước, phối hợp với bộ giáo dục và do bộ giáo dục chủ trì. Đề xuất thi đại học do bộ giáo dục dựa vào bài thi các môn tại ở các tỉnh thành phố mà thành. Dựa vào thành tích thi cuối cấp 3, các em học sinh sẽ được phân vào trường đại học hoặc cao đẳng. Cũng có nghĩa là, vào trường đại học nào, học chuyên ngành nào, đều do kết quả thi đại học cao hay thấp quyết định. Mỗi năm lại có một lượng lớn học sinh tốt nghiệp từ các trường cấp 3, nhưng tài nguyên cho giáo dục của xã hội lại có hạn, cho nên người ta thường nói “Thiên binh vạn mã qua độc một cây cầu gỗ” để miêu tả tính quyết liệt của kỳ thi này.\n\nTừ trước những năm 1905 Trung Quốc đã thực hiện chế độ khoa cử. Khoa cử đã có lịch sử 1300 năm, là chế độ mà các triều đại phong kiến thông qua việc tổ chức các kỳ thi để tuyển chọn quan lại. Năm 1905, triều nhà Thanh bãi bỏ khoa cử, thay vào đó là chế độ thi theo hình thức của các quốc gia phương Tây, kể từ đó bắt đầu nền giáo dục hiện đại Trung Quốc. Năm 1952 Trung Quốc chính thức thiết lập chế độ tuyển sinh toàn quốc thống nhất vào các trường cao cấp, dùng phương thức công bằng để nhanh chóng chọn lựa các nhân tài ưu tú cho đất nước. Năm 1977, Đặng Tiểu Bình trở thành Phó thủ tướng, trong cuộc cách mạng văn hoá đã khôi phục lại kỳ thi đại học đã bị ngừng trệ, giữ lại số phận của hàng triệu người, ông đã giữ lại chính Trung Quốc. Nếu các bạn có hứng thú với giai đoạn lịch sử này có thể xem lại bộ phim điện ảnh “Kỳ thi đại học 1977”, cảm nhận một chút về ý nghĩa của việc khôi phục lại kỳ thi đối với xã hội Trung quốc đương thời. Thi đại học mặc dù không phải cách duy nhất để có được bằng cấp và trình độ, nhưng nếu có mong muốn được vào học tập trong các trường đại học cao cấp và ưu tú thì thi đại học là cuộc thi mang tính công bằng và quyền uy nhất. Trong tất cả các phương án thi đại học, được áp dụng rộng rãi nhất là 3+ các môn xã hội/các môn tự nhiên, mọi người thường gọi là 3+ X. 3 môn là ngữ văn, toán học và ngoại ngữ. X là các môn mà các học sinh yêu thích và tự chọn từ một trong hai loại là xã hội hoặc tự nhiên. Các môn xã hội bao gồm chính trị, lịch sử và địa lý. Các môn tự nhiên bao gồm vật lý, hoá học và sinh học. Tổng số điểm của 3+ X là 750 điểm, trong đó văn, toán, ngoại ngữ mỗi môn 150 điểm, 3 môn xã hội hoặc tự nhiên còn lại là 300 điểm.\n\nThi đại học luôn luôn là vấn đề nóng bỏng trong xã hội Trung Quốc. Có người hoài nghi về tác dụng cũng như ý nghĩa của kỳ thi đại học, nhưng cho đến nay vẫn không ai có thể đề ra một phương pháp vẹn toàn để thay thế cho kỳ thi hiện tại. Tôi hi vọng trong tương lai các em học sinh sẽ được bớt đi áp lực từ kỳ thi đại học, dành thời gian để nuôi dưỡng những sở thích đam mê của bản thân nhiều hơn mới có thể cảm nhận được niềm vui từ chính việc học tập được.",
    "word_count": 715
  },
  {
    "id": 100,
    "book_id": 1,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
    "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
    "volume": "Quyển 1",
    "page": 315,
    "title_zh": "温州人",
    "title_zh_trad": "溫州人",
    "title_py": "Wēnzhōu rén",
    "title_vi": "Người Ôn Châu",
    "content_zh": "中国人对于自己的家乡，往往有一种特别的情感。认识新朋友的时候，除了询问对方的姓名，还经常会问，”你是哪里人？”或者“你来自哪里？”。家乡给了人们一种归属感。离开家乡的时候，很多人都会思念自己的家乡。来自同一个地方的人，叫做“老乡”。中国有一句话叫“老乡见老乡，两眼泪汪汪”。意思是说，因为碰到了家乡来的人，所以感到特别地高兴。我的家乡是浙江省温州市。我离开家乡工作和生活已经有很多年。我一直很想念我的家乡，特别是在过年和过节的时候。\n\n我的家乡温州，位于中国东部，是一个富有的沿海城市。温州人在中国非常有名，常常被人们称作“中国的犹太人”。一提到温州人，人们首先就会想到做生意的人。很多人对温州人的印象是“很会赚钱”。其实，温州曾经是个很贫穷的地方，这和它的地理环境有关。温州的四周三面是山，一面是海，所以交通很不方便。温州的方言，温州话，就是在这种封闭的环境中形成的，被中国网友评为“中国最难懂的方言”。\n\n30多年前，中国开始实行“改革开放”的经济政策，计划经济渐渐转变为了市场经济。当时的国家领导人指定了东部沿海的一批城市，作为“对外开放”的试验地。这些城市是中国最早和外国进行贸易往来的城市。温州就是这批城市当中的一个。自从那时候起，许多温州人离开自己的家乡，到世界各地去闯荡。他们敢于创新、不怕吃苦，用自己的双手创造了财富。现在，许多有钱的温州企业家都是从修鞋匠、裁缝这样的职业开始做起，一点一点打拼出来的。\n\n温州和中国东部沿海的其他城市一样，有着比其他地方更多的私营企业。温州的机场是中国唯一的私营机场。温州这个小小的城市，生产了中国10%的衣服、20%的鞋子、60%的剃须刀、65%的锁具、80%的眼镜、90%的金属打火机和90%的水彩笔。温州人还建起了电器城、纽扣城等著名的商品中心，许多商品还被出口到外国。\n\n人们把温州这种独特的经济发展方式叫做“温州模式”。温州人勇于创业的精神也被叫做“温州人精神”。\n\n但是，一些温州人也给大家留下不太好的印象。比如说，温州人会让人联想起“温州炒房团”。这是因为一些温州人有钱之后，就跑到别的城市去投资房地产，买卖房子，把这个城市的房价抬得很高，使当地人买不起房子，这种行为就叫炒房。还有一些温州人，做生意不讲信用。企业运营出了问题，不给工人支付工资，就拿着剩下的钱逃跑了。这是非常不好的现象。不过，大多数温州人都非常善良。总的来说，我非常热爱我的家乡，也爱家乡的人们。",
    "content_zh_trad": "中國人對於自己的家鄉，往往有一種特別的情感。認識新朋友的時候，除了詢問對方的姓名，還經常會問，”你是哪裏人？”或者“你來自哪裏？”。家鄉給了人們一種歸屬感。離開家鄉的時候，很多人都會思念自己的家鄉。來自同一個地方的人，叫做“老鄉”。中國有一句話叫“老鄉見老鄉，兩眼淚汪汪”。意思是說，因爲碰到了家鄉來的人，所以感到特別地高興。我的家鄉是浙江省溫州市。我離開家鄉工作和生活已經有很多年。我一直很想念我的家鄉，特別是在過年和過節的時候。\n\n我的家鄉溫州，位於中國東部，是一個富有的沿海城市。溫州人在中國非常有名，常常被人們稱作“中國的猶太人”。一提到溫州人，人們首先就會想到做生意的人。很多人對溫州人的印象是“很會賺錢”。其實，溫州曾經是個很貧窮的地方，這和它的地理環境有關。溫州的四周三面是山，一面是海，所以交通很不方便。溫州的方言，溫州話，就是在這種封閉的環境中形成的，被中國網友評爲“中國最難懂的方言”。\n\n30多年前，中國開始實行“改革開放”的經濟政策，計劃經濟漸漸轉變爲了市場經濟。當時的國家領導人指定了東部沿海的一批城市，作爲“對外開放”的試驗地。這些城市是中國最早和外國進行貿易往來的城市。溫州就是這批城市當中的一個。自從那時候起，許多溫州人離開自己的家鄉，到世界各地去闖蕩。他們敢於創新、不怕喫苦，用自己的雙手創造了財富。現在，許多有錢的溫州企業家都是從修鞋匠、裁縫這樣的職業開始做起，一點一點打拼出來的。\n\n溫州和中國東部沿海的其他城市一樣，有着比其他地方更多的私營企業。溫州的機場是中國唯一的私營機場。溫州這個小小的城市，生產了中國10%的衣服、20%的鞋子、60%的剃鬚刀、65%的鎖具、80%的眼鏡、90%的金屬打火機和90%的水彩筆。溫州人還建起了電器城、紐扣城等著名的商品中心，許多商品還被出口到外國。\n\n人們把溫州這種獨特的經濟發展方式叫做“溫州模式”。溫州人勇於創業的精神也被叫做“溫州人精神”。\n\n但是，一些溫州人也給大家留下不太好的印象。比如說，溫州人會讓人聯想起“溫州炒房團”。這是因爲一些溫州人有錢之後，就跑到別的城市去投資房地產，買賣房子，把這個城市的房價抬得很高，使當地人買不起房子，這種行爲就叫炒房。還有一些溫州人，做生意不講信用。企業運營出了問題，不給工人支付工資，就拿着剩下的錢逃跑了。這是非常不好的現象。不過，大多數溫州人都非常善良。總的來說，我非常熱愛我的家鄉，也愛家鄉的人們。",
    "content_py": "Zhōngguó rén duìyú zìjǐ de jiāxiāng,wǎngwǎngyǒuyī zhǒng tèbié de qínggǎn. Rènshí xīn péngyǒu de shíhòu, chúle xúnwèn duìfāng de xìngmíng, hái jīngcháng huì wèn,” nǐ shì nǎlǐ rén?” Huòzhě “nǐ láizì nǎlǐ?”. Jiāxiāng gěile rénmen yī zhǒng guīshǔ gǎn. Líkāi jiāxiāng de shíhòu, hěnduō rén dūhuì sīniàn zìjǐ de jiāxiāng. Láizì tóng yīgèdìfāng de rén, jiàozuò “lǎoxiāng”. Zhōngguó yǒu yījù huà jiào “lǎoxiāng jiàn lǎoxiāng, liǎng yǎnlèi wāngwāng”. Yìsi shì shuō, yīnwèi pèng dàole jiāxiāng lái de rén, suǒyǐ gǎndào tèbié dì gāoxìng. Wǒ de jiāxiāng shì zhèjiāng shěng wēnzhōu shì. Wǒ líkāi jiāxiāng gōngzuò hé shēnghuó yǐjīng yǒu hěnduōnián. Wǒ yīzhí hěn xiǎngniàn wǒ de jiāxiāng, tèbié shì zài guònián hé guòjié de shíhòu.\n\nWǒ de jiāxiāng wēnzhōu, wèiyú zhōngguó dōngbù, shì yīgè fùyǒu de yánhǎi chéngshì. Wēnzhōu rén zài zhōngguó fēicháng yǒumíng, chángcháng bèi rénmen chēng zuò “zhōngguó de yóutàirén”. Yī tí dào wēnzhōu rén, rénmen shǒuxiān jiù huì xiǎngdào zuò shēngyì de rén. Hěnduō rén duì wēnzhōu rén de yìnxiàng shì “hěn huì zhuànqián”. Qíshí, wēnzhōu céngjīng shìgè hěn pínqióng dì dìfāng, zhè hé tā dì dìlǐ huánjìng yǒuguān. Wēnzhōu de sìzhōu sānmiàn shì shān, yīmiàn shì hǎi, suǒyǐ jiāotōng hěn bù fāngbiàn. Wēnzhōu de fāngyán, wēnzhōu huà, jiùshì zài zhè zhǒng fēngbì de huánjìng zhōng xíngchéng de, bèi zhōngguó wǎng yǒu píng wèi “zhōngguó zuì nán dǒng de fāngyán”.\n\n30 Duō nián qián, zhōngguó kāishǐ shíxíng “gǎigé kāifàng” de jīngjì zhèngcè, jìhuà jīngjì jiànjiàn zhuǎnbiàn wèile shìchǎng jīngjì. Dāngshí de guójiā lǐngdǎo rén zhǐdìngle dōngbù yánhǎi de yī pī chéngshì, zuòwéi “duìwài kāifàng” de shìyàn de. Zhèxiē chéngshì shì zhōngguó zuìzǎo hé wàiguó jìnxíng màoyì wǎnglái de chéngshì. Wēnzhōu jiùshì zhè pī chéngshì dāngzhōng de yīgè. Zìcóng nà shíhòu qǐ, xǔduō wēnzhōu rén líkāi zìjǐ de jiāxiāng,dào shìjiè gè dì qù chuǎngdàng. Tāmen gǎnyú chuàngxīn, bùpà chīkǔ, yòng zìjǐ de shuāngshǒu chuàngzàole cáifù. Xiànzài, xǔduō yǒu qián de wēnzhōu qǐyè jiā dōu shì cóng xiū xiéjiàng, cáiféng zhèyàng de zhíyè kāishǐ zuò qǐ, yī diǎn yī diǎn dǎpīn chūlái de.\n\nWēnzhōu hé zhōngguó dōngbù yánhǎi de qítā chéngshì yīyàng, yǒuzhe bǐ qítā dìfāng gèng duō de sīyíng qǐyè. Wēnzhōu de jīchǎng shì zhōngguó wéiyī de sīyíng jīchǎng. Wēnzhōu zhège xiǎo xiǎo de chéngshì, shēngchǎnle zhōngguó 10%de yīfú,20%de xiézi,60%de tì xū dāo,65%de suǒjù,80%de yǎnjìng,90%de jīnshǔ dǎhuǒjī hé 90%de shuǐcǎi bǐ. Wēnzhōu rén hái jiàn qǐle diànqì chéng, niǔkòu chéng děng zhùmíng de shāngpǐn zhōngxīn, xǔduō shāngpǐn hái bèi chūkǒu dào wàiguó. Rénmen bǎ wēnzhōu zhè zhǒng dútè de jīngjì fāzhǎn fāngshì jiàozuò “wēnzhōu móshì”. Wēnzhōu rén yǒngyú chuàngyè de jīngshén yě bèi jiàozuò “wēnzhōu rén jīngshén”. Dànshì, yīxiē wēnzhōu rén yě gěi dàjiā liú xià bù tài hǎo de yìnxiàng. Bǐrú shuō, wēnzhōu rén huì ràng rén liánxiǎng qǐ “wēnzhōu chǎo fáng tuán”. Zhè shì yīn wéi yīxiē wēnzhōu rén yǒu qián zhīhòu, jiù pǎo dào bié de chéngshì qù tóuzī fángdìchǎn, mǎimài fángzi, bǎ zhège chéngshì de fángjià tái dé hěn gāo, shǐ dāngdì rén mǎi bù qǐ fángzi, zhè zhǒng xíngwéi jiù jiào chǎo fáng. Hái yǒu yīxiē wēnzhōu rén, zuò shēngyì bù jiǎng xìnyòng. Qǐyè yùnyíng chūle wèntí, bù gěi gōngrén zhīfù gōngzī, jiù názhe shèng xià de qián táopǎole. Zhè shì fēicháng bù hǎo de xiànxiàng. Bùguò, dà duōshù wēnzhōu rén dōu fēicháng shànliáng. Zǒng de lái shuō, wǒ fēicháng rè’ài wǒ de jiāxiāng, yě ài jiāxiāng de rénmen.",
    "content_vi": "Quê hương đối với mỗi người Trung Quốc đều là một thứ tình cảm đặc biệt. Khi làm quen với những người bạn mới, ngoài những câu hỏi thông thường về họ tên còn hay hỏi câu: “Bạn là người ở đâu?” hoặc là: “Bạn đến từ đâu?”. Quê hương gợi cho mọi người một cảm giác thân thuộc. Khi xa quê , rất nhiều người đều sẽ nhớ nhà. Những người cùng đến từ  một địa phương gọi là “đồng hương”. Trung Quốc có một câu thành ngữ là “老乡见老乡，两眼泪汪汪”(tạm dịch: Đồng hương gặp nhau, hai mắt rưng rưng”. Có nghĩa là, gặp được người cùng quê liền cảm thấy rất vui mừng. Quê tôi ở thị trấn Ôn Châu tỉnh Chiết Giang. Tôi rời quê hương đi làm ăn và sinh sống đã rất nhiều năm rồi. Lúc nào tôi cũng cảm thấy nhớ quê mình, đặc biệt là những lúc năm hết tết đến và ngày lễ.\n\nÔn Châu quê tôi nằm ở phía Đông Trung quốc, là một thành phố giàu có ven biển. Người Ôn Châu rất nổi tiếng, thường được gọi là “người Do Thái của Trung Quốc”. Một khi nhắc đến người Ôn Châu, điều đầu tiên người ta nghĩ đến sẽ là “dân làm ăn”. Ấn tượng của rất nhiều người đối với người Ôn Châu là “rất biết kiếm tiền”. Thực ra, Ôn Châu trước đây là một nơi nghèo khó, điều này có liên quan đến môi trường địa lý. Bốn bên thì ba bên là núi, một bên là biển, cho nên giao thông không thuận tiện. Tiếng địa phương ở đây hình thành từ chính trong môi trường đóng kín ấy, được cư dân mạng bình chọn là “tiếng địa phương khó hiểu nhất Trung quốc”.\n\n30 năm trước, Trung quốc bắt đầu thực hiện chính sách “cải cách mở cửa” về kinh tế. Nền kinh tế dần dần chuyển đổi theo hướng kinh tế thị trường. Lúc đó những vị lãnh đạo quốc gia chỉ định các thành thị ven biển thử nghiệm “mở cửa đối ngoại”. Những thành phố này là những thành phố tiến hành mậu dịch với nước ngoài sớm nhất của Trung Quốc. Ôn Châu là một trong nhóm các thành phố đó. Từ thời gian đó trở đi, rất nhiều người rời quê hương Ôn Châu của mình, đến khắp nơi trên thế giới làm ăn sinh sống. Họ dám đổi mới, không ngại vất vả, dùng đôi bàn tay của mình làm nên sự giàu có. Hiện nay, rất nhiều doanh nhân Ôn Châu giàu có đều có xuất phát điểm từ thợ sửa giày, thợ may, vật lộn từng chút từng chút một để rồi thành công được như vậy. Ôn Châu giống như những thành phố ven biển ở miền Đông Trung Quốc khác, có khi còn có nhiều xí nghiệp tư nhân hơn. Sân bay ở Ôn Châu là sân bay tư nhân duy nhất tại Trung Quốc. Thành phố nhỏ bé này, sản xuất 10% quần áo, 20% giày dép, 60% dao cạo theo yêu cầu, 65% khóa, 80% kính mắt, 90% bật lửa vàng và 90% bút màu nước của toàn đất nước. Người Ôn Châu còn xây nên thành phố điện khí, trở thành các nút trung tâm nổi tiếng của hàng hóa nổi tiếng, rất nhiều mặt hàng được xuất khẩu ra nước ngoài. Người ta thường gọi nền kinh tế phát triển đột phá của Ôn Châu là “mô hình Ôn Châu”. Sự dũng cảm trong làm ăn kinh doanh cũng được gọi là “Tinh thần người Ôn Châu”.\n\nNhưng, nhiều người Ôn Châu không để lại ấn tượng tốt cho người khác. Ví dụ như, người Ôn Châu thường làm người ta liên tưởng đến “Nhóm đầu cơ nhà đất Ôn Châu”. Đây là do một số người Ôn Châu sau khi có tiền, liền chạy đến các thành phố khác mua bất động sản, mua bán nhà, làm cho giá cả nhà đất ở các thành phố này bị đội lên rất cao, khiến cho nhiều người không mua được nhà, hành vi này được gọi là “đầu cơ nhà đất”. Còn có những người Ôn Châu khi làm ăn không biết giữ chữ tín. Việc sản xuất của xí nghiệp có vấn đề liền không trả lương cho công nhân, ôm số tiền còn lại chạy trốn. Đây là một hiện tượng cực kì xấu. Có điều, đại đa số người Ôn Châu đều rất tốt bụng và lương thiện. Tóm lại, tôi rất yêu quê hương của mình, và cũng rất yêu quê hương của các bạn!!",
    "word_count": 864
  },
  {
    "id": 101,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 13,
    "title_zh": "韩寒",
    "title_zh_trad": "韓寒",
    "title_py": "Hánhán",
    "title_vi": "Hàn Hán",
    "content_zh": "作家、赛车手、App主编、电影导演……这些称谓出现在一个人的身上，你可能很难想象，他仅仅是一位80后年轻人。而他在2010被美国《时代》杂志评选为最有影响力的人之一。这个人，就是韩寒，一位充满反抗精神的中国年轻人。\n\n韩寒热爱文学，他在初中的时候就发表了小说，并且获得了巨大的成功。他反抗学校的教育，导致无法通过考试，高一以后就再也没有上学。离开学校之后，他专心写作，出版了一些很畅销的书。同时，韩寒开始了他的赛车生涯，通过多年的比赛，他带领车队获得了很多冠军。\n\n韩寒关注社会，他经常在博客上发表一些文章，批评社会上的一些问题，特别是对中国政治和中国人的素质等发表了自己的观点。他觉得，中国的政治需要变得更加民主和开放，结束审查和限制；但同时他也觉得，人们首先要提高自己的素质，这才是让这个国家变好的前提。他写道：“当街上的人开车交会时都能关掉远光灯了，就能放心革命了。”有时候，他还会发动网友一起谈论某一个问题。因为韩寒的文章语言很犀利，问题分析得很深入，文章常常被屏蔽。但是，他的文章说出了人们的心声，所以他很受人们喜爱，特别是年轻人。\n\n韩寒不仅用笔作为武器，也用行动证明自己对社会的关心。2008年四川大地震发生以后，韩寒前往灾区，帮助运输物资，并且捐款，用于重建学校。其实韩寒并不是政治家，也不是异见分子，他只是一个勇敢行使自己权利的公民，有了这些人的努力争取，我们的社会环境才会慢慢变得更加开放和自由。",
    "content_zh_trad": "作家、賽車手、App主編、電影導演……這些稱謂出現在一個人的身上，你可能很難想象，他僅僅是一位80後年輕人。而他在2010被美國《時代》雜誌評選爲最有影響力的人之一。這個人，就是韓寒，一位充滿反抗精神的中國年輕人。\n\n韓寒熱愛文學，他在初中的時候就發表了小說，並且獲得了巨大的成功。他反抗學校的教育，導致無法通過考試，高一以後就再也沒有上學。離開學校之後，他專心寫作，出版了一些很暢銷的書。同時，韓寒開始了他的賽車生涯，通過多年的比賽，他帶領車隊獲得了很多冠軍。\n\n韓寒關注社會，他經常在博客上發表一些文章，批評社會上的一些問題，特別是對中國政治和中國人的素質等發表了自己的觀點。他覺得，中國的政治需要變得更加民主和開放，結束審查和限制；但同時他也覺得，人們首先要提高自己的素質，這纔是讓這個國家變好的前提。他寫道：“當街上的人開車交會時都能關掉遠光燈了，就能放心革命了。”有時候，他還會發動網友一起談論某一個問題。因爲韓寒的文章語言很犀利，問題分析得很深入，文章常常被屏蔽。但是，他的文章說出了人們的心聲，所以他很受人們喜愛，特別是年輕人。\n\n韓寒不僅用筆作爲武器，也用行動證明自己對社會的關心。2008年四川大地震發生以後，韓寒前往災區，幫助運輸物資，並且捐款，用於重建學校。其實韓寒並不是政治家，也不是異見分子，他只是一個勇敢行使自己權利的公民，有了這些人的努力爭取，我們的社會環境纔會慢慢變得更加開放和自由。",
    "content_py": "Zuòjiā, sàichē shǒu,App zhǔbiān, diànyǐng dǎoyǎn……zhèxiē chēngwèi chūxiàn zài yīgè rén de shēnshang, nǐ kěnéng hěn nán xiǎngxiàng, tā jǐnjǐn shì yī wèi 80 hòu niánqīng rén. Ér tā zài 2010 bèi měiguó “shídài” zázhì píngxuǎn wèi zuì yǒu yǐngxiǎng lì de rén zhī yī. Zhège rén, jiùshì hánhán, yī wèi chōngmǎn fǎnkàng jīngshén de zhōngguó niánqīng rén.\n\nHánhán rè’ài wénxué, tā zài chūzhōng de shíhòu jiù fābiǎole xiǎoshuō, bìngqiě huòdéle jùdà de chénggōng. Tā fǎnkàng xuéxiào de jiàoyù, dǎozhì wúfǎ tōngguò kǎoshì, gāo yī yǐhòu jiù zài yě méiyǒu shàngxué. Líkāi xuéxiào zhīhòu, tā zhuānxīn xiězuò, chūbǎnle yīxiē hěn chàngxiāo de shū. Tóngshí, hánhán kāishǐle tā de sàichē shēngyá, tōngguò duōnián de bǐsài, tā dàilǐng chēduì huòdéle hěnduō guànjūn. Hánhán guānzhù shèhuì, tā jīngcháng zài bókè shàng fābiǎo yīxiē wénzhāng, pīpíng shèhuì shàng de yīxiē wèntí, tèbié shì duì zhōngguó zhèngzhì hé zhōngguó rén de sùzhì děng fābiǎole zìjǐ de guāndiǎn. Tā juédé, zhōngguó de zhèngzhì xūyào biàn dé gèngjiā mínzhǔ hé kāifàng, jiéshù shěnchá hé xiànzhì; dàn tóngshí tā yě juédé, rénmen shǒuxiān yào tígāo zìjǐ de sùzhì, zhè cái shì ràng zhège guójiā biàn hǎo de qiántí. Tā xiě dào:“Dāngjiē shàng de rén kāichē jiāohuì shí dōu néng guān diào yuǎn guāng dēngle, jiù néng fàngxīn gémìngle.” Yǒu shíhòu, tā hái huì fādòng wǎngyǒu yīqǐ tánlùn mǒu yīgè wèntí. Yīnwèi hánhán de wénzhāng yǔyán hěn xīlì, wèntí fēnxī dé hěn shēnrù, wénzhāng chángcháng bèi píngbì. Dànshì, tā de wénzhāng shuō chūle rénmen de xīnshēng, suǒyǐ tā hěn shòu rénmen xǐ’ài, tèbié shì niánqīng rén. Hánhán bùjǐn yòng bǐ zuòwéi wǔqì, yě yòng xíngdòng zhèngmíng zìjǐ duì shèhuì de guānxīn. 2008 Nián sìchuān dà dìzhèn fāshēng yǐhòu, hánhán qiánwǎng zāiqū, bāngzhù yùnshū wùzī, bìngqiě juānkuǎn, yòng yú chóngjiàn xuéxiào. Qíshí hánhán bìng bùshì zhèngzhì jiā, yě bùshì yì jiàn fēnzǐ, tā zhǐshì yīgè yǒnggǎn xíngshǐ zìjǐ quánlì de gōngmín, yǒule zhèxiē rén de nǔlì zhēngqǔ, wǒmen de shèhuì huánjìng cái huì màn man biàn dé gèngjiā kāifàng hé zìyóu.xiàn: Zhūròu xiàn, mìzǎo xiàn, dòushā xiàn děng děng. Zài bùtóng de dìfāng, zòngzi de xíngzhuàng yě bù yīyàng. Zhōngguó běifāng de zòngzi shì cháng tiáo xíng de, ér nánfāng de zòngzi zé shì sānjiǎo zhuī xíng de. Rénmen kěyǐ zài jiālǐ zìjǐ bāo zòngzi, yě kěyǐ qù shāngdiàn gòumǎi zòngzi. Zuì yǒumíng de zòngzi shì Jiāxìng de “wǔ fāng zhāi” zòngzi, hěnduō rén xǐhuān mǎi lái dàngzuò lǐpǐn sòng gěi qīn péng hǎoyǒu. Sài lóngzhōu shì yī xiàng tǐyù huódòng. Lóngzhōu, jiùshì xíngzhuàng xiàng lóng de chuán. Lóngzhōu yǒu 20-30 mǐ zhǎng, měi tiáo chuánshàng yuē yǒu 30 míng shuǐshǒu. Shuǐshǒumen de yīfú dōu yīyàng, dòngzuò yě dū yīzhì. Lóngzhōu shàng hái yǒu rén zài dǎgǔ. Měinián duānwǔ jié, gèdì dōu jǔxíng sài lóngzhōu. Sài lóngzhōu de shíhòu, yǒu hěnduō lóngzhōu duì cānjiā, hěnduō guānzhòng zài àn biān jiāyóu hècǎi, chǎngmiàn fēicháng rènào.\n\nZài duānwǔ jié, hái yǒu hěnduō qítā de xísú. Bǐrú, rénmen zài mén qián guà yī kē cǎo huòzhě yī fù shénxiàng; fùmǔ zài háizi de shǒuwàn xì shàng cǎisè de xiàn, huòzhě zài tāmen de xiōng qián guà shàng xiāng náng. Xiāng náng jiùshì bāozhe cǎoyào de xiǎo bùdài. Zhèxiē dōu kěyǐ dài lái hǎo yùn.",
    "content_vi": "Tác giả, tay đua xe, chủ của các ứng dụng trên thiết bị điện tử, đạo diễn phim điện ảnh…những cụm từ này đều xuất hiện ở một người, bạn có thể khó mà tưởng tượng, anh chỉ là một thanh niên thế hệ 8X. Năm 2010 anh còn được tạp chí Time của Mỹ bình chọn là một trong những người có tầm ảnh hưởng nhất thế giới. Người này chính là Hàn Hán, một thanh niên Trung Quốc trẻ yêu thích phá cách và nổi loạn.\n\nHàn Hán rất yêu thích văn học, khi còn học trung học cơ sở anh đã phát hành tiểu thuyết và đạt được thành công khá lớn. Anh không thích cách giáo dục trong trường học, kết quả là thi trượt đại học, sau đó thi lại cũng không đỗ. Sau khi rời trường học, anh chuyên tâm vào sáng tác, xuất bản một số quyển sách bán rất chạy. Đồng thời, Hàn Hán cũng bắt đầu con đường đua xe của mình, vượt qua rất nhiều cuộc thi, anh và đồng đội đã giành được rất nhiều cup vô địch.\n\nHàn Hán quan tâm đến xã hội, anh thường viết những bài phê bình trên blog về các vấn đề nóng hổi, đặc biệt là bày tỏ quan điểm về phẩm chất con người và nền chính trị của Trung Quốc. Anh cảm thấy, nền chính trị cần phải trở nên dân chủ và cởi mở hơn, chấm dứt những hạn chế và kiểm soát. Nhưng đồng thời anh cũng cảm thấy, đầu tiên mọi người nên tự nâng cao phẩm chất của chính mình thì nước nhà mới có thể có được tiền đề tốt đẹp. Anh viết: “Khi mọi người lái xe trên phố mà có thể tắt bỏ đèn đi thì có thể tin vào cách mạng được”. Cũng có khi, anh phát động các cuộc thảo luận trên mạng về một vấn đề nào đó. Vì ngôn ngữ văn chương của Hàn Hán rất uyển chuyển, phân tích vấn đề rất có chiều sâu cho nên các bài văn thường được bảo vệ tác quyền. Văn chương của anh nói lên nỗi lòng của nhân dân nên anh nhận được rất nhiều sự yêu quý, đặc biệt là từ những người trẻ tuổi.\n\nHàn Hán không chỉ dùng ngòi bút làm vũ khí mà còn dùng cả hành động để minh chứng cho sự quan tâm của mình đối với xã hội. Năm 2008, sau khi trận động đất ở Tứ Xuyên xảy ra, anh đã có mặt tại đó, giúp đỡ chuyển hàng hoá cứu trợ, quyên góp tiền, xây dựng lại các trường học. Thực ra anh không phải là một chính trị gia, cũng không phải phần tử thuộc phe đối lập, anh chỉ là một công dân dũng cảm đi thực hiện các quyền của mình, có những người nỗ lực tranh đấu như vậy, môi trường xã hội của chúng ta mới từ từ trở nên mở cửa và tự do hơn.",
    "word_count": 526
  },
  {
    "id": 102,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 16,
    "title_zh": "南锣鼓巷",
    "title_zh_trad": "南鑼鼓巷",
    "title_py": "Nán luógǔ xiàng",
    "title_vi": "Nam La Cổ Hạng",
    "content_zh": "南锣鼓巷是中国唯一保存完整的胡同，也是北京最古老的街区之一。巷子宽8米，全长787米，建于元朝，距离现在已经有700多年的历史。今天，我就带领大家到这里逛一逛。\n\n南锣鼓巷位于北京市东城区。因为地势中间高，南北低，像一个驼背的人，所以最初人们给它起名叫罗锅巷。罗锅，就是驼背的意思。到了清朝乾隆皇帝时期，在当时绘制的北京全城地图上，罗锅巷就被改名为南锣鼓巷。\n\n南锣鼓巷和它周边的区域曾经是元朝首都的市中心，明朝和清朝时期，这里也是许多富人居住的地方，街上挤满了做官的人和有钱的人。一直到清朝衰落以后，南锣鼓巷也就失去了往日的繁华。\n\n现在的南锣鼓巷，已经变成了北京旅游的热门景点。中轴的巷子里紧密地排着各种各样的小店铺，有卖小吃的，有卖衣服的，还有卖装饰品的。巷子两侧分出许多特色胡同，胡同中不仅有培养出众多著名演员的中央戏剧学院，还有许多达官贵人、社会名流的故居。从明朝将军到清朝王爷，从文学大师到画坛名匠，这里的每一条胡同都有历史的痕迹。\n\n南锣鼓巷也是北京一条非常有特色的酒吧街，有北京保存最完整的四合院。这里的酒吧门前挂着红灯笼，装修风格传统。与三里屯，后海不同的是，这里的酒吧大多比较安静，更适合两三个朋友听音乐聊天。\n\n美国《时代》周刊挑选出“25个亚洲必去的景点”，南锣鼓巷就是其中之一。美国副总统拜登、德国总理默克尔都曾经来到这里，感受老北京的文化气息。亲爱的朋友们，如果你有机会到北京旅游，一定要来南锣鼓巷看看哦！",
    "content_zh_trad": "南鑼鼓巷是中國唯一保存完整的衚衕，也是北京最古老的街區之一。巷子寬8米，全長787米，建於元朝，距離現在已經有700多年的歷史。今天，我就帶領大家到這裏逛一逛。\n\n南鑼鼓巷位於北京市東城區。因爲地勢中間高，南北低，像一個駝背的人，所以最初人們給它起名叫羅鍋巷。羅鍋，就是駝背的意思。到了清朝乾隆皇帝時期，在當時繪製的北京全城地圖上，羅鍋巷就被改名爲南鑼鼓巷。\n\n南鑼鼓巷和它周邊的區域曾經是元朝首都的市中心，明朝和清朝時期，這裏也是許多富人居住的地方，街上擠滿了做官的人和有錢的人。一直到清朝衰落以後，南鑼鼓巷也就失去了往日的繁華。\n\n現在的南鑼鼓巷，已經變成了北京旅遊的熱門景點。中軸的巷子裏緊密地排着各種各樣的小店鋪，有賣小喫的，有賣衣服的，還有賣裝飾品的。巷子兩側分出許多特色衚衕，衚衕中不僅有培養出衆多著名演員的中央戲劇學院，還有許多達官貴人、社會名流的故居。從明朝將軍到清朝王爺，從文學大師到畫壇名匠，這裏的每一條衚衕都有歷史的痕跡。\n\n南鑼鼓巷也是北京一條非常有特色的酒吧街，有北京保存最完整的四合院。這裏的酒吧門前掛着紅燈籠，裝修風格傳統。與三里屯，後海不同的是，這裏的酒吧大多比較安靜，更適合兩三個朋友聽音樂聊天。\n\n美國《時代》週刊挑選出“25個亞洲必去的景點”，南鑼鼓巷就是其中之一。美國副總統拜登、德國總理默克爾都曾經來到這裏，感受老北京的文化氣息。親愛的朋友們，如果你有機會到北京旅遊，一定要來南鑼鼓巷看看哦！",
    "content_py": "Nán luógǔ xiàng shì zhōngguó wéiyī bǎocún wánzhěng de hútòng, yěshì běijīng zuì gǔlǎo de jiēqū zhī yī. Xiàngzi kuān 8 mǐ, quán zhǎng 787 mǐ, jiàn yú yuáncháo, jùlí xiànzài yǐjīng yǒu 700 duōnián de lìshǐ. Jīntiān, wǒ jiù dàilǐng dàjiā dào zhèlǐ guàng yī guàng.\n\nNán luógǔ xiàng wèiyú běijīng shì dōng chéngqū. Yīnwèi dìshì zhōngjiān gāo, nánběi dī, xiàng yīgè tuóbèi de rén, suǒyǐ zuìchū rénmen gěi tā qǐmíng jiào luóguo xiàng. Luóguo, jiùshì tuóbèi de yìsi. Dàole qīng zhāo qiánlóng huángdì shíqí, zài dāngshí huìzhì de běijīng quán chéng dìtú shàng, luóguo xiàng jiù bèi gǎimíng wèi nán luógǔ xiàng.\n\nNán luógǔ xiàng hé tā zhōubiān de qūyù céngjīng shì yuáncháo shǒudū de shì zhōngxīn, míng cháo hé qīngcháo shíqí, zhèlǐ yěshì xǔduō fù rén jūzhù dì dìfāng, jiē shàng jǐ mǎnle zuò guān de rén hé yǒu qián de rén. Yīzhí dào qīngcháo shuāiluò yǐhòu, nán luógǔ xiàng yě jiù shīqùle wǎngrì de fánhuá.\n\nXiànzài de nán luógǔ xiàng, yǐjīng biàn chéngle běijīng lǚyóu de rèmén jǐngdiǎn. Zhōng zhóu de xiàngzi lǐ jǐnmì de páizhe gè zhǒng gè yàng de xiǎo diànpù, yǒu mài xiǎochī de, yǒu mài yīfú de, hái yǒu mài zhuāngshì pǐn de. Xiàngzi liǎng cè fēn chū xǔduōtèsè hútòng, hútòng zhōng bùjǐn yǒu péiyǎng chū zhòngduō zhùmíng yǎnyuán de zhōngyāng xìjù xuéyuàn, hái yǒu xǔduō dáguān guìrén, shèhuì míngliú de gùjū. Cóng míng cháo jiāngjūn dào qīngcháo wángyé, cóng wénxué dàshī dào huàtán míngjiàng, zhèlǐ de měi yītiáo hútòng dōu yǒu lìshǐ de hénjī.\n\nNán luógǔ xiàng yěshì běijīng yītiáo fēicháng yǒu tèsè de jiǔbā jiē, yǒu běijīng bǎocún zuì wánzhěng de sìhéyuàn. Zhèlǐ de jiǔbā mén qián guàzhe hóng dēnglóng, zhuāngxiū fēnggé chuántǒng. Yǔ sānlǐtún, hòuhǎi bùtóng de shì, zhèlǐ de jiǔbā dàduō bǐjiào ānjìng, gèng shìhé liǎng sān gè péngyǒu tīng yīnyuè liáotiān. Měiguó “shídài” zhōukān tiāoxuǎn chū “25 gè yàzhōu bì qù de jǐngdiǎn”, nán luógǔ xiàng jiùshì qízhōng zhī yī. Měiguó fù zǒngtǒng bài dēng, déguó zǒnglǐ mò kè ěr dū céngjīng lái dào zhèlǐ, gǎnshòu lǎo běijīng de wénhuà qìxí. Qīn’ài de péngyǒumen, rúguǒ nǐ yǒu jīhuì dào běijīng lǚyóu, yīdìng yào lái nán luógǔ xiàng kàn kàn ó!",
    "content_vi": "Nam La Cổ Hạng là con ngõ duy nhất được bảo tồn một cách hoàn chỉnh ở Trung quốc, cũng là con ngõ cổ nhất tại Bắc Kinh. Ngõ rộng 8 mét, tổng chiều dài là 787 mét, được xây vào triều nhà Nguyên, cho tới bây giờ nó đã có hơn 700 năm lịch sử. Hôm nay tôi sẽ dẫn mọi người đến đây dạo một chút. Nam La Cổ Hạng nằm ở Đông thành Bắc Kinh. Do địa hình ở giữa cao, giống một người gù, cho nên ban đầu người ta gọi nó là ngõ La Oa. La Oa chính là chỉ cái bướu. Đến triều đại vua Càn Long triều nhà Thanh, nó được vẽ lên bản đồ Bắc Kinh, và ngõ La Oa được đổi tên thành Nam La Cổ Hạng. Nam La Cổ Hạng và những khu lân cận đã từng là thủ đô và là trung tâm của thành, vào thời nhà Minh và nhà Thanh, đây là nơi tập trung nhiều người giàu có, đường phố đông đúc quan viên và những người có tiền. Cho đến khi triều nhà Thanh sụp đổ trở về sau,  Nam La Cổ Hạng cũng dần đánh mất đi sự thịnh vượng trước đây.\n\nNam La Cổ Hạng ngày nay đã trở thành một tụ điểm du lịch hút khách tại Bắc Kinh. Trong đó có đủ các loại cửa tiệm xen kẽ nhau như các tiệm đồ ăn nhẹ, cửa hàng quần áo, cửa hàng bán đồ trang trí. Những người sinh sống trong những khu tách biệt với mặt ngõ không chỉ có một lượng lớn các diễn viên từ học viện hý kịch trung ương, mà còn có rất nhiều quan chức và người nổi tiếng. Từ các vị tướng quân triều nhà Thanh cho đến các vị hoàng tử thời nhà Minh, từ các nhà văn lớn đến thợ vẽ tranh, mỗi con ngõ ở đây đều mang dấu vết của lịch sử.\n\nNam La Cổ Hạng cũng là con phố ở Bắc Kinh có nhiều quán bar rất đặc sắc, có những Tứ Hợp Viện được bảo tồn hoàn chỉnh nhất. Trước những quán bar đều treo đèn lồng đỏ được trang trí theo phong cách truyền thống. So với Tam Lí Đôn, Hậu Hải thì điểm khác nhau chính là, quán bar ở đây đa số đều rất yên tĩnh, phù hợp cho nhóm 2 đến 3 người bạn đến nghe nhạc và đàm đạo.\n\nTờ báo Thời Đại của Mỹ đã bầu chọn ra “25 nơi bắt buộc phải đến ở Châu Á”, Nam La Cổ Hạng là một trong số đó. Phó tổng thống Mỹ Joe Biden, thủ tướng nước Đức bà Angela Merkel đều đã từng đến đây để cảm nhận văn hoá của Bắc Kinh cổ kính. Các bạn thân mến, nếu bạn có dịp đến Bắc Kinh du lịch, nhất định phải đến Nam La Cổ Hạng tham quan nhé!",
    "word_count": 541
  },
  {
    "id": 103,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 19,
    "title_zh": "高富帅和白富美",
    "title_zh_trad": "高富帥和白富美",
    "title_py": "Gāofù shuài hé bái fùměi",
    "title_vi": "Cao Phú Soái và Bạch Phú Mỹ",
    "content_zh": "高富帅和白富美今天我给大家介绍几个网络流行词，透过这些词，我们可以了解中国社会的一些变化。\n\n上次我给大家介绍了一个自嘲的词叫做“屌丝”，它的近义词是“矮矬穷”。这个词从字面上就很容易理解：长得矮，样子丑，而且没有钱。把这三个特征完美统一起来的人就叫做“矮矬穷”。谁都不想做矮矬穷，对吧？和矮矬穷相对的一个词叫做“高富帅”。“高富帅”指的是身材高大，家里有钱，长相英俊的男孩子。他们开着名车，住着豪宅；他们擅长社交，也互相算计。相同情况的女孩子就叫做“白富美”。说到白，中国女孩子觉得皮肤白才好看，是因为如果一个女孩子比较白，那就说明她的生活至少不错，不用顶着太阳干活。\n\n中国经常有一些电视或电影会表现年轻人奢侈的生活。这些高富帅和白富美每天的生活就是去挥霍自己的青春，几乎不需要工作就有花不完的钱。而这些表现错误人生观的电视或电影却在年轻人中很受欢迎。比如，最近上映的电影《小时代》，讲的就是一群高富帅和白富美的故事。导演是一位特别受欢迎的畅销书作家，郭敬明。他第一次拍摄的这部电影虽然引起了很大的争议，但是同时也获得了非常高的票房。这就说明了在中国，虽然人们知道一些事情不太好，但是仍然不能理性地告诉自己去拒绝它们。同样的，人们谈论高富帅和白富美的时候，心里都有一些小小的厌恶，但是很多人却希望能够成为这样的人。",
    "content_zh_trad": "高富帥和白富美今天我給大家介紹幾個網絡流行詞，透過這些詞，我們可以瞭解中國社會的一些變化。\n\n上次我給大家介紹了一個自嘲的詞叫做“屌絲”，它的近義詞是“矮矬窮”。這個詞從字面上就很容易理解：長得矮，樣子醜，而且沒有錢。把這三個特徵完美統一起來的人就叫做“矮矬窮”。誰都不想做矮矬窮，對吧？和矮矬窮相對的一個詞叫做“高富帥”。“高富帥”指的是身材高大，家裏有錢，長相英俊的男孩子。他們開着名車，住着豪宅；他們擅長社交，也互相算計。相同情況的女孩子就叫做“白富美”。說到白，中國女孩子覺得皮膚白纔好看，是因爲如果一個女孩子比較白，那就說明她的生活至少不錯，不用頂着太陽幹活。\n\n中國經常有一些電視或電影會表現年輕人奢侈的生活。這些高富帥和白富美每天的生活就是去揮霍自己的青春，幾乎不需要工作就有花不完的錢。而這些表現錯誤人生觀的電視或電影卻在年輕人中很受歡迎。比如，最近上映的電影《小時代》，講的就是一羣高富帥和白富美的故事。導演是一位特別受歡迎的暢銷書作家，郭敬明。他第一次拍攝的這部電影雖然引起了很大的爭議，但是同時也獲得了非常高的票房。這就說明了在中國，雖然人們知道一些事情不太好，但是仍然不能理性地告訴自己去拒絕它們。同樣的，人們談論高富帥和白富美的時候，心裏都有一些小小的厭惡，但是很多人卻希望能夠成爲這樣的人。",
    "content_py": "Jīntiān wǒ gěi dàjiā jièshào jǐ gè wǎngluò liúxíng cí, tòuguò zhèxiē cí, wǒmen kěyǐ liǎojiě zhōngguó shèhuì de yīxiē biànhuà.\n\nShàng cì wǒ gěi dàjiā jièshàole yīgè zìcháo de cí jiàozuò “diǎosī”, tā de jìnyìcí shì “ǎi cuó qióng”. Zhège cí cóng zìmiàn shàng jiù hěn róngyì lǐjiě: Zhǎng dé ǎi, yàngzi chǒu, érqiě méiyǒu qián. Bǎ zhè sān gè tèzhēng wánměi tǒngyī qǐlái de rén jiù jiàozuò “ǎi cuó qióng”. Shuí dōu bùxiǎng zuò ǎi cuó qióng, duì ba? Hé ǎi cuó qióng xiāngduì de yīgè cí jiàozuò “gāofù shuài”.“Gāofù shuài” zhǐ de shì shēncái gāodà, jiā lǐ yǒu qián, zhǎngxiàng yīngjùn de nán háizi. Tāmen kāizhe míngchē, zhùzhe háozhái; tāmen shàncháng shèjiāo, yě hùxiāng suànjì. Xiāngtóng qíngkuàng de nǚ háizi jiù jiàozuò “bái fùměi”. Shuō dào bái, zhōngguó nǚ háizi juédé pífū bái cái hǎokàn, shì yīnwèi rúguǒ yīgè nǚ háizi bǐjiào bái, nà jiù shuōmíng tā de shēnghuó zhìshǎo bùcuò, bùyòng dǐngzhe tàiyáng gàn huó.\n\nZhōngguó jīngcháng yǒu yīxiē diànshì huò diànyǐng huì biǎoxiàn niánqīng rén shēchǐ de shēnghuó. Zhèxiē gāofù shuài hé bái fùměi měitiān de shēnghuó jiùshì qù huīhuò zìjǐ de qīngchūn, jīhū bù xūyào gōngzuò jiù yǒu huā bù wán de qián. Ér zhèxiē biǎoxiàn cuòwù rénshēng guān de diànshì huò diànyǐng què zài niánqīng rén zhōng hěn shòu huānyíng. Bǐrú, zuìjìn shàngyìng de diànyǐng “xiǎo shídài”, jiǎng de jiùshì yīqún gāofù shuài hé bái fùměi de gùshì. Dǎoyǎn shì yī wèi tèbié shòu huānyíng de chàngxiāo shū zuòjiā, guōjìngmíng. Tā dì yī cì pāishè de zhè bù diànyǐng suīrán yǐnqǐle hěn dà de zhēngyì, dànshì tóngshí yě huòdéle fēicháng gāo de piàofáng. Zhè jiù shuōmíngliǎo zài zhōngguó, suīrán rénmen zhīdào yīxiē shìqíng bù tài hǎo, dànshì réngrán bùnéng lǐxìng de gàosù zìjǐ qù jùjué tāmen. Tóngyàng de, rénmen tánlùn gāofù shuài hé bái fùměi de shíhòu, xīnlǐ dōu yǒu yīxiē xiǎo xiǎo de yànwù, dànshì hěnduō rén què xīwàng nénggòu chéngwéi zhèyàng de rén.",
    "content_vi": "Hôm nay tôi giới thiệu với mọi người một số từ ngữ thịnh hành trên mạng, thông qua những từ này, chúng ta có thể hiểu được một vài thay đổi trong xã hội Trung Quốc.\n\nLần trước tôi giới thiệu với mọi người một từ là “kẻ thua cuộc (loser)”, từ gần nghĩa với nó là “lùn xấu nghèo”. Từ này nhìn trên mặt chữ cũng đã rất dễ hiểu: Người vừa lùn, vừa xấu xí lại không có tiền. Người có tất cả ba đặc điểm này gọi là “lùn xấu nghèo”. Ai cũng đều không muốn là người “lùn xấu nghèo”, đúng vậy không? Từ đối nghịch với “lùn xấu nghèo” là Cao Phú Soái - “cao giàu đẹp”. Từ  “trai xinh (cao giàu đẹp)” chỉ người con trai cao to, gia đình giàu có, tướng mạo tuấn tú. Họ đi xe đắt tiền, ở biệt thự nhà lầu, họ giỏi xã giao, cũng mưu đồ quan hệ và chơi với nhau. Người con gái có cuộc sống tương tự như vậy gọi là Bạch Phú Mỹ - “gái đẹp (trắng giàu đẹp)”. Nói đến trắng, con gái Trung Quốc cảm thấy làn da trắng trẻo mới gọi là đẹp, vì nếu một người con gái trẳng trẻo một chút thì chứng tỏ cuộc sống của cô ấy ít nhất cũng tốt, không cần làm việc ngoài trời nắng nôi.\n\nTrung Quốc thường có một số bộ phim hay chương trình TV nói về cuộc sống xa hoa của người trẻ tuổi. Cuộc sống của những trai xinh gái đẹp này mỗi ngày đều là tận hưởng những ngày tháng của tuổi trẻ, gần như không cần làm việc mà tiền vẫn tiêu không hết. Nhưng những bộ phim hay chương trình TV thể hiện nhân sinh quan sai lệch này lại rất được ưa chuộng. Ví dụ, bộ phim “Tiểu thời đại” mới trình chiếu gần đây chính là kể về câu chuyện của một nhóm trai xinh gái đẹp. Đạo diễn chính là một tác gia có sách bán chạy rất được yêu quý: Quách Kính Minh. Bộ phim lần đầu tiên anh quay này tuy đã gây ra rất nhiều tranh cãi nhưng đồng thời cũng có số lượng vé bán ra  rất cao. Điều này đã nói rõ ở Trung Quốc, tuy mọi người biết một số việc là không tốt nhưng vẫn không đủ lý trí để nhắc nhở bản thân cự tuyệt. Tương tự, lúc mọi người nói về trai xinh gái đẹp, trong lòng đều có chút ghen ghét, nhưng rất nhiều người lại hy vọng có thể trở thành những người như vậy.",
    "word_count": 497
  },
  {
    "id": 104,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 22,
    "title_zh": "在中国找工作",
    "title_zh_trad": "在中國找工作",
    "title_py": "Zài zhōngguó zhǎo gōngzuò",
    "title_vi": "Tìm việc ở Trung Quốc",
    "content_zh": "我的一位美国朋友在中国找到了工作，他非常高兴，因为他很喜欢中文，去中国也一直是他的梦想。现在，中国有很多适合外国人的工作。下面我就给大家讲一讲，外国人如何在中国找工作。\n\n第一步就是要确定目标职位。如果你有中国朋友，可以问问他们，是否可以推荐一些适合你的工作职位。也许他们碰巧可以介绍靠谱的工作给你。如果没有中国朋友，也没关系。你可以通过网络，搜索专门为外国人提供的工作。假如你非常喜欢某一个公司，也可以到他们的官方网站去找一找招聘信息。\n\n第二步是写简历。中国的用人单位对简历的要求，和其他国家差不多，但也有些不同，特别是在文化习惯上。比如，我的朋友说，在美国，简历中一般不写年龄，也不放照片。而在中国，一般简历上都要包含年龄和照片，人们称这张照片为“求职照”。另外，如果你不在中国，最好在简历的联系方式一项写上邮箱、Skype账号和QQ账号，或者你的中国联系人的手机号码。因为一般情况下，用人单位是不会打国际长途的。除了个人的基本资料和联系方式以外，最重要的就是你的教育经历和工作经历了。这些内容都和在其他国家的写法差不多，你可以按照自己的风格来写。整个简历不要太长，一两页就够了，最多不超过三页。除了简历以外，你还可以写一封自荐信，介绍一下自己的基本情况，以及为什么对这个职位感兴趣。\n\n第三步是投简历。如果你有中国朋友，可以让他们帮你投简历。如果没有，可以自己通过电子邮件发简历。最常用的做法是把简历当做附件，在邮件正文中写求职信。你也可以在附件中再添加一份求职信，方便打印。\n\n下一步就是参加面试。如果你不在中国，通常公司会通过Skype进行面试。如果你已经在中国了，可能会被邀请参加面试。不管是网络面试，还是现场面试，最好都穿正装。面试之前，要对应聘单位进行一些了解。还需要提前准备，如何介绍自己的工作经历、职业规划和教育背景等等。不要迟到，最好提前10至15分钟到达面试地点。参加面试最重要的就是诚实、微笑和自信。相信做到以上这些，你一定会找到比较满意的工作。\n\n面试成功以后，公司会帮你办理签证手续。如果没有成功，也不要轻易放弃，因为中国的工作机会有很多。你面试的次数越多，就会越有经验，也越有可能找到喜欢的工作。如果你已经有在中国找工作的经历了，欢迎在这里和大家分享。",
    "content_zh_trad": "我的一位美國朋友在中國找到了工作，他非常高興，因爲他很喜歡中文，去中國也一直是他的夢想。現在，中國有很多適合外國人的工作。下面我就給大家講一講，外國人如何在中國找工作。\n\n第一步就是要確定目標職位。如果你有中國朋友，可以問問他們，是否可以推薦一些適合你的工作職位。也許他們碰巧可以介紹靠譜的工作給你。如果沒有中國朋友，也沒關係。你可以通過網絡，搜索專門爲外國人提供的工作。假如你非常喜歡某一個公司，也可以到他們的官方網站去找一找招聘信息。\n\n第二步是寫簡歷。中國的用人單位對簡歷的要求，和其他國家差不多，但也有些不同，特別是在文化習慣上。比如，我的朋友說，在美國，簡歷中一般不寫年齡，也不放照片。而在中國，一般簡歷上都要包含年齡和照片，人們稱這張照片爲“求職照”。另外，如果你不在中國，最好在簡歷的聯繫方式一項寫上郵箱、Skype賬號和QQ賬號，或者你的中國聯繫人的手機號碼。因爲一般情況下，用人單位是不會打國際長途的。除了個人的基本資料和聯繫方式以外，最重要的就是你的教育經歷和工作經歷了。這些內容都和在其他國家的寫法差不多，你可以按照自己的風格來寫。整個簡歷不要太長，一兩頁就夠了，最多不超過三頁。除了簡歷以外，你還可以寫一封自薦信，介紹一下自己的基本情況，以及爲什麼對這個職位感興趣。\n\n第三步是投簡歷。如果你有中國朋友，可以讓他們幫你投簡歷。如果沒有，可以自己通過電子郵件發簡歷。最常用的做法是把簡歷當做附件，在郵件正文中寫求職信。你也可以在附件中再添加一份求職信，方便打印。\n\n下一步就是參加面試。如果你不在中國，通常公司會通過Skype進行面試。如果你已經在中國了，可能會被邀請參加面試。不管是網絡面試，還是現場面試，最好都穿正裝。面試之前，要對應聘單位進行一些瞭解。還需要提前準備，如何介紹自己的工作經歷、職業規劃和教育背景等等。不要遲到，最好提前10至15分鐘到達面試地點。參加面試最重要的就是誠實、微笑和自信。相信做到以上這些，你一定會找到比較滿意的工作。\n\n面試成功以後，公司會幫你辦理簽證手續。如果沒有成功，也不要輕易放棄，因爲中國的工作機會有很多。你面試的次數越多，就會越有經驗，也越有可能找到喜歡的工作。如果你已經有在中國找工作的經歷了，歡迎在這裏和大家分享。",
    "content_py": "Wǒ de yī wèi měiguó péngyǒu zài zhōngguó zhǎodàole gōngzuò, tā fēicháng gāoxìng, yīnwèi tā hěn xǐhuān zhōngwén, qù zhōngguó yě yīzhí shì tā de mèngxiǎng. Xiànzài, zhōngguó yǒu hěnduō shìhé wàiguó rén de gōngzuò. Xiàmiàn wǒ jiù gěi dàjiā jiǎng yī jiǎng, wàiguó rén rúhé zài zhōngguó zhǎo gōngzuò.\n\nDì yībù jiùshì yào quèdìng mùbiāo zhíwèi. Rúguǒ nǐ yǒu zhòng guó péngyǒu, kěyǐ wèn wèn tāmen, shìfǒu kěyǐ tuījiàn yīxiē shìhé nǐ de gōngzuò zhíwèi. Yěxǔ tāmen pèngqiǎo kěyǐ jièshào kàopǔ de gōngzuò gěi nǐ. Rúguǒ méiyǒu zhòngguó péngyǒu, yě méiguānxì. Nǐ kěyǐ tōngguò wǎngluò, sōusuǒ zhuānmén wèi wàiguó rén tígōng de gōngzuò. Jiǎrú nǐ fēicháng xǐhuān mǒu yīgè gōngsī, yě kěyǐ dào tāmen de guānfāng wǎngzhàn qù zhǎo yī zhǎo zhāopìn xìnxī.\n\nDì èr bù shì xiě jiǎnlì. Zhōngguó de yòngrén dānwèi duì jiǎnlì de yāoqiú, hé qítā guójiā chàbùduō, dàn yě yǒuxiē bùtóng, tèbié shì zài wénhuà xíguàn shàng. Bǐrú, wǒ de péngyǒu shuō, zài měiguó, jiǎnlì zhōng yībān bù xiě niánlíng, yě bù fàng zhàopiàn. Ér zài zhōngguó, yībān jiǎnlì shàng dōu yào bāohán niánlíng hé zhàopiàn, rénmen chēng zhè zhāng zhàopiàn wèi “qiúzhí zhào”. Lìngwài, rúguǒ nǐ bùzài zhōngguó, zuì hǎo zài jiǎnlì de liánxì fāngshì yīxiàng xiě shàng yóuxiāng, Skype zhànghào hé QQ zhànghào, huòzhě nǐ de zhōngguó liánxì rén de shǒujī hàomǎ. Yīn wéi yībān qíngkuàng xià, yòngrén dānwèi shì bù huì dǎ guójì chángtú de. Chúle gèrén de jīběn zīliào hé liánxì fāngshì yǐwài, zuì zhòngyào de jiùshì nǐ de jiàoyù jīnglì hé gōngzuò jīnglìle. Zhèxiē nèiróng dōu hé zài qítā guójiā de xiěfǎ chàbùduō, nǐ kěyǐ ànzhào zìjǐ de fēnggé lái xiě. Zhěnggè jiǎnlì bùyào tài cháng, yī liǎng yè jiù gòule, zuìduō bù chāoguò sān yè. Chúle jiǎnlì yǐwài, nǐ hái kěyǐ xiě yī fēng zìjiàn xìn, jièshào yī xià zìjǐ de jīběn qíngkuàng, yǐjí wèishénme duì zhège zhíwèi gǎn xìngqù.\n\nDì sān bù shì tóu jiǎnlì. Rúguǒ nǐ yǒu zhòngguó péngyǒu, kěyǐ ràng tāmen bāng nǐ tóu jiǎnlì. Rúguǒ méiyǒu, kěyǐ zìjǐ tōngguò diànzǐ yóujiàn fā jiǎnlì. Zuì chángyòng de zuòfǎ shì bǎ jiǎnlì dàngzuò fùjiàn, zài yóujiàn zhèngwén zhōng xiě qiúzhí xìn. Nǐ yě kěyǐ zài fùjiàn zhōng zài tiānjiā yī fèn qiúzhí xìn, fāngbiàn dǎyìn. Xià yī bù jiùshì cānjiā miànshì. Rúguǒ nǐ bùzài zhōngguó, tōngcháng gōngsī huì tōngguò Skype jìnxíng miànshì. Rúguǒ nǐ yǐjīng zài zhōngguó le, kěnéng huì bèi yāoqǐng cānjiā miànshì. Bùguǎn shì wǎngluò miànshì, háishì xiànchǎng miànshì, zuì hǎo dōu chuān zhèngzhuāng. Miànshì zhīqián, yào duì yìngpìn dānwèi jìnxíng yīxiē liǎojiě. Hái xūyào tíqián zhǔnbèi, rúhé jièshào zìjǐ de gōngzuò jīnglì, zhíyè guīhuà hé jiàoyù bèijǐng děng děng. Bùyào chídào, zuì hǎo tíqián 10 zhì 15 fēnzhōng dàodá miànshì dìdiǎn. Cānjiā miànshì zuì zhòngyào de jiùshì chéngshí, wēixiào hé zìxìn. Xiāngxìn zuò dào yǐshàng zhèxiē, nǐ yīdìng huì zhǎodào bǐjiào mǎnyì de gōngzuò. Miànshì chénggōng yǐhòu, gōngsī huì bāng nǐ bànlǐ qiānzhèng shǒuxù. Rúguǒ méiyǒu chénggōng, yě bùyào qīngyì fàngqì, yīnwèi zhōngguó de gōngzuò jīhuì yǒu hěnduō. Nǐ miànshì de cìshù yuè duō, jiù huì yuè yǒu jīngyàn, yě yuè yǒu kěnéng zhǎodào xǐhuān de gōngzuò. Rúguǒ nǐ yǐjīng yǒu zài zhōngguó zhǎo gōngzuò de jīnglìle, huānyíng zài zhèlǐ hé dàjiā fēnxiǎng.",
    "content_vi": "Một người bạn Mỹ của tôi đã tìm được công việc ở Trung Quốc, trong lòng vô cùng phấn khởi. Anh bạn này rất thích tiếng Trung, tới Trung Quốc làm việc vẫn luôn là ước muốn của anh ấy. Hiện nay, Trung Quốc có rất nhiều công việc phù hợp với người nước ngoài. Dưới đây tôi sẽ kể cho mọi người nghe cách người nước ngoài tìm việc ở Trung Quốc như thế nào. Bước một chính là xác định vị trí mục tiêu. Nếu bạn có bạn bè Trung Quốc, có thể hỏi họ, liệu có thể giới thiệu cho bạn vị trí công việc phù hợp hay không. Có lẽ họ tình cờ có thể giới thiệu cho bạn một công việc hợp lý đáng tin cậy. Nếu không có bạn bè Trung Quốc cũng không vấn đề gì. Bạn có thể thông qua mạng Internet, tìm kiếm những công việc chuyên dành cho người ngoại quốc. Giả dụ bạn đặc biệt thích một công ty nào đó, cũng có thể lên trang web chính thức của công ty đó tìm kiếm thông tin tuyển dụng. Bước hai chính là viết sơ yếu lý lịch. Yêu cầu đối với sơ yếu lý lịch của các đơn vị tuyển dụng ở Trung Quốc cũng tương tự như ở các quốc gia khác, nhưng cũng có một vài điểm khác biệt, đặc biệt là về tập tục văn hoá. Ví dụ, bạn tôi nói, ở Mỹ, trong sơ yếu lý lịch bình thường không viết tuổi tác, cũng không để ảnh. Nhưng ở Trung Quốc, thông thường trong sơ yếu lý lịch đều phải có tuổi tác và ảnh, mọi người đều gọi ảnh này là “ảnh xin việc”. Ngoài ra, nếu bạn không ở Trung Quốc, tốt nhất ở phần cách thức liên hệ trong sơ yếu lý lịch nên viết thêm địa chỉ hòm thư, tài khoản Skype và QQ, hoặc số điện thoại của người liên lạc tại Trung Quốc của bạn vì trong điều kiện thông thường, đơn vị tuyển dụng thường sẽ không gọi điện thoại quốc tế đường dài. Ngoài những tài liệu cơ bản cá nhân và phương thức liên lạc, quan trọng nhất chính là quá trình học tập và công tác của bạn. Những nội dung này đều viết tương tự như ở các quốc gia khác, bạn có thể viết theo phong cách của mình. Sơ yếu lý lịch không cần quá dài, một hai trang là đủ, nhiều nhất cũng không nên vượt quá ba trang. Ngoài sơ yếu lý lịch, bạn có thể viết một bức thư tự giới thiệu bản thân, nói qua một chút tình hình cơ bản của bản thân, và nên nói rõ tại sao lại có hứng thú với vị trí này.\n\nBước thứ ba là nộp bản sơ yếu lý lịch. Nếu bạn có bạn bè ở Trung Quốc, có thể nhờ họ gửi sơ yếu lý lịch giúp bạn. Nếu không có, bạn có thể gửi qua email. Cách được sử dụng thông thường nhất là dùng sơ yếu lý lịch như văn bản đính kèm trong phần nội dung email viết bức thư xin việc. Bạn cũng có thể thêm bức thư xin việc vào phần đính kèm để tiện cho việc in ấn. Bước tiếp theo là tham gia phỏng vấn. Nếu bạn không ở Trung Quốc, thông thường công ty sẽ phỏng vấn thông qua Skype. Nếu bạn đã ở Trung Quốc rồi, có thể sẽ được mời đi phỏng vấn. Bất kể là phỏng vấn qua mạng hay phỏng vấn trực tiếp, tốt nhất nên ăn mặc một cách trang trọng lịch sự. Trước khi phỏng vấn phải tìm hiểu về đơn vị mà mình ứng tuyển. Còn phải chuẩn bị trước việc giới thiệu quá trình công tác của mình thế nào, kế hoạch cho sự nghiệp và hoàn cảnh giáo dục học tập... Đừng đến muộn, tốt nhất nên đến địa điểm phỏng vấn trước 10 -15 phút. Tham gia phỏng vấn thì điều quan trọng nhất là thành thực, mỉm cười và tự tin. Tin chắc rằng làm được những việc trên đây, bạn nhất định sẽ tìm được công việc tương đối hài lòng. Sau khi phỏng vấn thành công, công ty sẽ giúp bạn giải quyết thủ tục làm visa. Nếu không thành công, cũng đừng nên dễ dàng bỏ cuộc, vì cơ hội việc làm ở Trung Quốc rất nhiều. Số lần bạn phỏng vấn càng nhiều, bạn sẽ càng có kinh nghiệm, cũng càng có khả năng tìm được công việc yêu thích. Nếu bạn đã từng trải qua việc tìm kiếm việc làm ở Trung Quốc, hoan nghênh bạn chia sẻ cùng mọi người ở đây.",
    "word_count": 827
  },
  {
    "id": 105,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 26,
    "title_zh": "海子",
    "title_zh_trad": "海子",
    "title_py": "Hǎizi",
    "title_vi": "Hải Tử",
    "content_zh": "诗歌在中国有悠久的传统，历史上曾经出现过很多有名的诗人，留下了很多美丽的诗句。古代的诗歌，简称古诗。古诗是汉语文学里面非常重要的内容。中国的孩子们从小就要背诵很多古诗。不过，我今天要给大家介绍的一个人，不是古代的诗人，而是一位富有传奇色彩的当代诗人——海子。\n\n面朝大海，春暖花开从明天起，做一个幸福的人喂马，劈柴，周游世界从明天起，关心粮食和蔬菜我有一所房子，面朝大海，春暖花开从明天起，和每一个亲人通信告诉他们我的幸福那幸福的闪电告诉我的我将全部告诉每一个人给每一条河每一座山取一个温暖的名字陌生人，我也为你祝福愿你有一个灿烂的前程愿你有情人终成眷属愿你在尘世获得幸福而我只愿面朝大海，春暖花开这首诗，是海子最著名的一首诗。表面上，这首诗充满了快乐与希望，但是背后却隐藏着深深的孤独和绝望。写完这首诗两个月后，海子就卧轨自杀了。\n\n海子生于60年代，他擅长写长诗，但是他的短诗更被人所知。海子是一个充满才华的人，他15岁便考上了北京大学。从19岁开始，海子疯狂地写作，创作了很多文学作品：诗歌、小说、戏剧……他写的作品充满了青春的气息，浪漫而富有激情，赢得了人们的喜爱。然而这个时候，他却得了精神分裂症，最后导致他自杀。\n\n如果你有兴趣，找一本海子的诗集读一读，你应该会喜欢的。\n\n诗歌：《面朝大海，春暖花开》作者：海子",
    "content_zh_trad": "詩歌在中國有悠久的傳統，歷史上曾經出現過很多有名的詩人，留下了很多美麗的詩句。古代的詩歌，簡稱古詩。古詩是漢語文學裏面非常重要的內容。中國的孩子們從小就要背誦很多古詩。不過，我今天要給大家介紹的一個人，不是古代的詩人，而是一位富有傳奇色彩的當代詩人——海子。\n\n面朝大海，春暖花開從明天起，做一個幸福的人餵馬，劈柴，周遊世界從明天起，關心糧食和蔬菜我有一所房子，面朝大海，春暖花開從明天起，和每一個親人通信告訴他們我的幸福那幸福的閃電告訴我的我將全部告訴每一個人給每一條河每一座山取一個溫暖的名字陌生人，我也爲你祝福願你有一個燦爛的前程願你有情人終成眷屬願你在塵世獲得幸福而我只願面朝大海，春暖花開這首詩，是海子最著名的一首詩。表面上，這首詩充滿了快樂與希望，但是背後卻隱藏着深深的孤獨和絕望。寫完這首詩兩個月後，海子就臥軌自殺了。\n\n海子生於60年代，他擅長寫長詩，但是他的短詩更被人所知。海子是一個充滿才華的人，他15歲便考上了北京大學。從19歲開始，海子瘋狂地寫作，創作了很多文學作品：詩歌、小說、戲劇……他寫的作品充滿了青春的氣息，浪漫而富有激情，贏得了人們的喜愛。然而這個時候，他卻得了精神分裂症，最後導致他自殺。\n\n如果你有興趣，找一本海子的詩集讀一讀，你應該會喜歡的。\n\n詩歌：《面朝大海，春暖花開》作者：海子",
    "content_py": "Shīgē zài zhōngguó yǒu yōujiǔ de chuántǒng, lìshǐ shàng céngjīng chūxiànguò hěnduō yǒumíng de shīrén, liú xiàle hěnduō měilì de shījù. Gǔdài de shīgē, jiǎnchēng gǔshī. Gǔshī shì hànyǔ wénxué lǐmiàn fēicháng zhòngyào de nèiróng. Zhōngguó de háizimen cóngxiǎo jiù yào bèisòng hěnduō gǔshī. Bùguò, wǒ jīntiān yào gěi dàjiā jièshào de yīgè rén, bùshì gǔdài de shīrén, ér shì yī wèi fùyǒu chuánqí sècǎi de dàng dài shīrén—— hǎizǐ.\n\nMiàn cháo dàhǎi, chūnnuǎn huā kāi Cóng míngtiān qǐ, zuò yīgè xìngfú de rén Wèi mǎ, pǐchái, zhōuyóu shìjiè Cóng míngtiān qǐ, guānxīn liángshí hé shūcài Wǒ yǒuyī suǒ fángzi, miàn cháo dàhǎi, chūnnuǎn huā kāi Cóng míngtiān qǐ, hé měi yīgè qīnrén tōngxìn Gàosù tāmen wǒ de xìngfú Nà xìngfú de shǎndiàn gàosù wǒ de Wǒ jiāng quánbù gàosù měi yīgè rén Gěi měi yītiáo hé měi yīzuò shān qǔ yīgè wēnnuǎn de míngzì Mòshēng rén, wǒ yě wèi nǐ zhùfú Yuàn nǐ yǒu yīgè cànlàn de qiánchéng Yuàn nǐ yǒuqíng rén zhōng chéng juànshǔ Yuàn nǐ zài chénshì huòdé xìngfú Ér wǒ zhǐ yuàn miàn cháo dàhǎi, chūnnuǎn huā kāi Zhè shǒu shī, shì hǎizi zuì zhùmíng de yī shǒu shī. Biǎomiàn shàng, zhè shǒu shī chōngmǎnle kuàilè yǔ xīwàng, dànshì bèihòu què yǐncángzhe shēn shēn de gūdú hé juéwàng. Xiě wán zhè shǒu shī liǎng gè yuè hòu, hǎizi jiù wòguǐ zìshāle. Hǎizǐ shēng yú 60 niándài, tā shàncháng xiě cháng shī, dànshì tā de duǎn shī gèng bèi rén suǒ zhī. Hǎizǐ shì yīgè chōngmǎn cáihuá de rén, tā 15 suì biàn kǎo shàngle běijīng dàxué. Cóng 19 suì kāishǐ, Hǎizǐ fēngkuáng de xiězuò, chuàngzuòle hěnduō wénxué zuòpǐn: Shīgē, xiǎoshuō, xìjù……tā xiě de zuòpǐn chōngmǎnle qīngchūn de qìxī, làngmàn ér fùyǒu jīqíng, yíngdéle rénmen de xǐ’ài. Rán’ér zhège shíhòu, tā què déle jīngshén fēnliè zhèng, zuìhòu dǎozhì tā zìshā.\n\nRúguǒ nǐ yǒu xìngqù, zhǎo yī běn Hǎizi de shījí dú yī dú, nǐ yīnggāi huì xǐhuān de. Shīgē:“Miàn cháo dàhǎi, chūnnuǎn huā kāi” Zuòzhě: Hǎizi",
    "content_vi": "Thơ ca ở Trung Quốc có truyền thống rất lâu đời, trong lịch sử đã từng xuất hiện rất nhiều thi sĩ nổi tiếng, để lại vô số vần thơ tuyệt đẹp. Thơ ca cổ đại, gọi tắt là thơ cổ. Thơ cổ là nội dung vô cùng quan trọng trong văn học Hán ngữ. Trẻ em Trung Quốc từ nhỏ đã phải học thuộc rất nhiều thơ cổ. Tuy nhiên, hôm nay tôi muốn giới thiệu với mọi người một người, không phải một thi sĩ cổ đại, mà là một thi sĩ đương thời giàu có, một huyền thoại đặc sắc - Hải Tử. Hướng ra biển lớn, xuân ấm hoa nở Kể từ ngày mai, làm một người hạnh phúc Cho ngựa ăn, đốn củi, đi ngao du thế giới Kể từ ngày mai, quan tâm đến những món ăn ngon và rau xanh Tôi có một ngôi nhà, hướng ra biển lớn, xuân ấm hoa nở Kể từ ngày mai, viết thư cho  mỗi người thân yêu Cho họ biết được niềm hạnh phúc của tôi Tia chớp của niềm hạnh phúc cho tôi biết Tôi sẽ nói toàn bộ cho mọi người Chọn lấy một cái tên ấm áp cho mỗi con sông mỗi ngọn núi Người xa lạ kia, tôi cũng chúc phúc cho bạn Ước mong bạn có một tương lai sáng lạn Ước mong bạn có một người tình đến cuối vẫn luôn thuộc về nhau Ước mong bạn có được hạnh phúc trên thế gian này Còn tôi chỉ ước hướng về biển lớn, xuân ấm hoa nở Bài thơ này là bài thơ nổi tiếng nhất của Hải Tử. Bề ngoài, bài thơ này tràn đầy niềm vui và hy vọng, nhưng đằng sau đó lại che giấu sự cô độc và niềm tuyệt vọng sâu thẳm. Hai tháng sau khi viết xong bài thơ này, Hải Tử đã nằm ra đường sắt tự sát.\n\nHải Tử sinh vào những năm 60, anh ấy giỏi viết thơ dài, nhưng những bài thơ ngắn của anh ấy lại vô cùng nổi tiếng. Hải Tử là một con người tài hoa, 15 tuổi anh đã đỗ Đại học Bắc Kinh. Từ lúc 19 tuổi trở đi, Hải Tử sáng tác một cách điên cuồng, tạo ra rất nhiều tác phẩm văn học: Thơ ca, tiểu thuyết, hý kịch… Tác phẩm do anh viết tràn đầy hơi thở của tuổi thanh xuân, lãng mạn và đầy xúc cảm, chiếm được rất nhiều tình cảm và sự yêu thích của mọi người. Tuy nhiên chính khoảng thời gian này, anh lại mắc chứng bệnh tâm thần phân liệt, cuối cùng dẫn đến kết cục đau lòng là tự sát. Nếu bạn có hứng thú, hãy tìm một tập thơ của Hải Tử đọc, có lẽ bạn sẽ thấy rất thú vị.\n\nBài thơ: “Hướng ra biển lớn, xuân ấm hoa nở” Tác giả: Hải Tử",
    "word_count": 492
  },
  {
    "id": 106,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 30,
    "title_zh": "中国的少数民族",
    "title_zh_trad": "中國的少數民族",
    "title_py": "Zhōngguó de shǎoshù mínzú",
    "title_vi": "Dân tộc thiểu số người Trung Quốc",
    "content_zh": "自古以来，中国就是一个统一的多民族国家。1949年新中国成立以后，通过识别并且经过中央政府确认的民族一共有56个。由于汉族人口占中国总人口的91%以上，所以其他55个民族统一被称为“少数民族”。\n\n中国各个民族的分布特点是：大杂居、小聚居、相互交错居住。意思就是汉族地区有少数民族居住，少数民族地区有汉族人居住。中国的少数民族虽然人口不多，但是分布很广，全国每个省、自治区、直辖市都有少数民族居住。其中,云南省一共有25个少数民族居住，是中国民族成分最多的省。\n\n中国的少数民族中，壮族的人口最多，其次是满族和回族。在长期的历史发展过程中，由于中国各民族所在的自然环境、社会条件、经济发展程度等方面的不同，所以它们各自有独特的风俗习惯、宗教信仰、穿衣风格、住房样式、饮食文化等等。\n\n另外，各个民族还有自己的传统节日。其中著名的有：蒙古族的那达慕节、傣族的泼水节、彝（yí）族的火把节、回族的开斋节等。\n\n中国55个少数民族中，除了回族、满族使用汉语以外，其他53个少数民族都有自己的语言。有些民族内部还会使用不同的语言。在55个少数民族中，一共有29个少数民族有着和自己的语言对应的文字，有的民族还有不止一种文字。比如主要分布在云南的傣族，一共有4种文字。\n\n可能你会问，各个民族之间的差别这么大，政府该如何管理呢？中国有5个自治区，分别是内蒙古自治区、广西壮族自治区、西藏自治区、宁夏回族自治区和新疆维吾尔自治区。它们的地位相当于省级行政区。自治的意思是治理自己的事务。也就是说，在国家的统一领导下，少数民族聚居的地方建立自治机关，由少数民族人民自己管理本民族内部的事务。民族自治区享有宪法、民族区域自治法和其他法律规定的民族自治权，这种制度就叫做“民族区域自治制度”，它是中国的一项基本的政治制度，也是民族团结的基础。\n\n关于少数民族，可以说的话题实在是太多了，这里我只给大家介绍了一些最基本的内容。如果你对这个话题感兴趣，欢迎在慢速中文网站留言提问，我一定会尽力解答。",
    "content_zh_trad": "自古以來，中國就是一個統一的多民族國家。1949年新中國成立以後，通過識別並且經過中央政府確認的民族一共有56個。由於漢族人口占中國總人口的91%以上，所以其他55個民族統一被稱爲“少數民族”。\n\n中國各個民族的分佈特點是：大雜居、小聚居、相互交錯居住。意思就是漢族地區有少數民族居住，少數民族地區有漢族人居住。中國的少數民族雖然人口不多，但是分佈很廣，全國每個省、自治區、直轄市都有少數民族居住。其中,雲南省一共有25個少數民族居住，是中國民族成分最多的省。\n\n中國的少數民族中，壯族的人口最多，其次是滿族和回族。在長期的歷史發展過程中，由於中國各民族所在的自然環境、社會條件、經濟發展程度等方面的不同，所以它們各自有獨特的風俗習慣、宗教信仰、穿衣風格、住房樣式、飲食文化等等。\n\n另外，各個民族還有自己的傳統節日。其中著名的有：蒙古族的那達慕節、傣族的潑水節、彝（yí）族的火把節、回族的開齋節等。\n\n中國55個少數民族中，除了回族、滿族使用漢語以外，其他53個少數民族都有自己的語言。有些民族內部還會使用不同的語言。在55個少數民族中，一共有29個少數民族有着和自己的語言對應的文字，有的民族還有不止一種文字。比如主要分佈在雲南的傣族，一共有4種文字。\n\n可能你會問，各個民族之間的差別這麼大，政府該如何管理呢？中國有5個自治區，分別是內蒙古自治區、廣西壯族自治區、西藏自治區、寧夏回族自治區和新疆維吾爾自治區。它們的地位相當於省級行政區。自治的意思是治理自己的事務。也就是說，在國家的統一領導下，少數民族聚居的地方建立自治機關，由少數民族人民自己管理本民族內部的事務。民族自治區享有憲法、民族區域自治法和其他法律規定的民族自治權，這種制度就叫做“民族區域自治制度”，它是中國的一項基本的政治制度，也是民族團結的基礎。\n\n關於少數民族，可以說的話題實在是太多了，這裏我只給大家介紹了一些最基本的內容。如果你對這個話題感興趣，歡迎在慢速中文網站留言提問，我一定會盡力解答。",
    "content_py": "Zìgǔ yǐlái, zhōngguó jiùshì yīgè tǒngyī de duō mínzú guójiā.1949 nián xīn zhōngguó chénglì yǐhòu, tōngguò shìbié bìngqiě jīngguò zhōngyāng zhèngfǔ quèrèn de mínzú yīgòng yǒu 56 gè. Yóuyú hànzú rénkǒu zhàn zhōngguó zǒng rénkǒu de 91% yǐshàng, suǒyǐ qítā 55 gè mínzú tǒngyī bèi chēng wèi “shǎoshù mínzú”. Zhōngguó gège mínzú de fēnbù tèdiǎn shì: Dà zájū, xiǎo jùjū, xiānghù jiāocuò jūzhù. Yìsi jiùshì hànzú dìqū yǒu shǎoshù mínzú jūzhù, shǎoshù mínzú dìqū yǒu hànzú rén jūzhù. Zhōngguó de shǎoshù mínzú suīrán rénkǒu bù duō, dànshì fēnbù hěn guǎng, quánguó měi gè shěng, zìzhìqū, zhíxiáshì dōu yǒu shǎoshù mínzú jūzhù. Qízhōng, yúnnán shěng yīgòng yǒu 25 gè shǎoshù mínzú jūzhù, shì zhōngguó mínzú chéngfèn zuìduō de shěng.\n\nZhōngguó de shǎoshù mínzú zhōng, zhuàngzú de rénkǒu zuìduō, qícì shì mǎnzú hé huízú. Zài chángqī de lìshǐ fāzhǎn guòchéng zhōng, yóuyú zhōngguó gè mínzú suǒzài de zìrán huánjìng, shèhuì tiáojiàn, jīngjì fāzhǎn chéngdù děng fāngmiàn de bùtóng, suǒyǐ tāmen gèzì yǒu dútè de fēngsú xíguàn, zōngjiào xìnyǎng, chuān yī fēnggé, zhùfáng yàngshì, yǐnshí wénhuà děng děng. Lìngwài, gège mínzú hái yǒu zìjǐ de chuántǒng jiérì. Qízhōng zhùmíng de yǒu: Ménggǔ zú de nàdámù jié, dǎizú de pōshuǐ jié, yí (yí) zú de huǒbǎ jié, huízú de kāizhāi jié děng. Zhōngguó 55 gè shǎoshù mínzú zhōng, chúle huízú, mǎnzú shǐyòng hànyǔ yǐwài, qítā 53 gè shǎoshù mínzú dōu yǒu zìjǐ de yǔyán. Yǒuxiē mínzú nèibù hái huì shǐyòng bùtóng de yǔyán. Zài 55 gè shǎoshù mínzú zhōng, yīgòng yǒu 29 gè shǎoshù mínzú yǒuzhe hé zìjǐ de yǔyán duìyìng de wénzì, yǒu de mínzú hái yǒu bùzhǐ yī zhǒng wénzì. Bǐrú zhǔyào fēnbù zài yúnnán de dǎizú, yīgòng yǒu 4 zhǒng wénzì.\n\nKěnéng nǐ huì wèn, gège mínzú zhījiān de chābié zhème dà, zhèngfǔ gāi rúhé guǎnlǐ ne? Zhōngguó yǒu 5 gè zìzhìqū, fēnbié shì nèiménggǔ zìzhìqū, guǎngxī zhuàngzú zìzhìqū, xīzàng zìzhìqū, níngxià huízú zìzhìqū hé xīnjiāng wéiwú’ěr zìzhìqū. Tāmen de dìwèi xiàngdāng yú shěng jí xíngzhèngqū. Zìzhì de yìsi shì zhìlǐ zìjǐ de shìwù. Yě jiùshì shuō, zài guójiā de tǒngyī lǐngdǎo xià, shǎoshù mínzú jùjū de dìfāng jiànlì zìzhì jīguān, yóu shǎoshù mínzú rénmín zìjǐ guǎnlǐ běn mínzú nèibù de shìwù. Mínzú zìzhìqū xiǎngyǒu xiànfǎ, mínzú qūyù zìzhì fǎ hé qítā fǎlǜ guīdìng de mínzú zìzhì quán, zhè zhǒng zhìdù jiù jiàozuò “mínzú qūyù zìzhì zhìdù”, tā shì zhōngguó de yī xiàng jīběn de zhèngzhì zhìdù, yěshì mínzú tuánjié de jīchǔ.\n\nGuānyú shǎoshù mínzú, kěyǐ shuō de huàtí shízài shì tài duōle, zhèlǐ wǒ zhǐ gěi dàjiā jièshàole yīxiē zuì jīběn de nèiróng. Rúguǒ nǐ duì zhège huàtí gǎn xìngqù, huānyíng zài màn sù zhōngwén wǎngzhàn liúyán tíwèn, wǒ yīdìng huì jìnlì jiědá.",
    "content_vi": "Từ xa xưa đến nay, Trung Quốc vẫn là một quốc gia đa dân tộc thống nhất. năm 1949 sau khi Tân Trung Hoa được thành lập, dân tộc được phân biệt và được chính phủ trung ương xác nhận tổng cộng có 56 dân tộc. Do dân số của dân tộc Hán chiếm trên 91% tổng dân số Trung Quốc, nên 55 dân tộc khác được thống nhất gọi là “dân tộc thiểu số”.\n\nĐặc điểm phân bố của các dân tộc Trung Quốc là: Sống hỗn tạp thành các cộng đồng lớn nhỏ, cư ngụ lẫn lộn với nhau. Có nghĩa là khu vực dân tộc Hán có dân tộc thiểu số cư ngụ, khu vực dân tộc thiểu số cũng có người dân tộc Hán cư ngụ. Dân tộc thiểu số ở Trung Quốc tuy dân số không nhiều, nhưng phân bố rất rộng, toàn quốc mỗi tỉnh, mỗi vùng tự trị, thành phố tự trị đều có dân tộc thiểu số sinh sống. Trong đó, tỉnh Nam Ninh tổng cộng có tới 25 dân tộc thiểu số cư trú, là tỉnh có thành phần dân tộc Trung Quốc nhiều nhất. Trong các dân tộc thiểu số ở Trung Quốc, dân số của dân tộc Tráng là đông nhất, sau đó là dân tộc Mãn và dân tộc Hồi. Trong quá trình phát triển của lịch sử trường kỳ, do sự khác nhau về các phương diện hoàn cảnh tự nhiên, điều kiện xã hội, trình độ phát triển kinh tế của các dân tộc ở Trung Quốc, nên mỗi dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng vùng miền, phong cách ăn mặc, hình thức nhà ở, văn hóa ẩm thực… rất độc đáo và khác nhau. Ngoài ra, các dân tộc còn có các ngày lễ tết truyền thống riêng. Trong đó nổi tiếng có: Hội chợ Nadam của dân tộc Mông Cổ, lễ hội té nước của dân tộc Thái, lễ hội đốt đuốc của dân tộc Di, lễ hội khai trai ở dân tộc Hồi… Trong 55 dân tộc thiểu số của Trung Quốc, ngoài dân tộc Hồi, dân tộc Mãn sử dụng tiếng Hán, 53 dân tộc thiểu số khác đều có ngôn ngữ riêng. Có một vài dân tộc nội bộ còn sử dụng ngôn ngữ không giống nhau. Trong 55 dân tộc thiểu số, tổng cộng có 29 dân tộc có văn tự tương ứng với ngôn ngữ, có dân tộc không chỉ có một loại văn tự. Ví dụ dân tộc Thái chủ yếu phân bố ở Nam Ninh, tổng cộng có tới 4 loại văn tự.\n\nCó thể bạn sẽ hỏi, sự khác biệt giữa các dân tộc lớn như vậy, chính phủ nên quản lý như thế nào? Trung Quốc có 5 vùng tự trị, phân ra là vùng tự trị Nội Mông Cổ, vùng tự trị dân tộc Tráng Quảng Tây, vùng tự trị Tây Tạng, vùng tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ, vùng tự trị người Duy Ngô Nhĩ ở Tân Cương. Địa vị của họ cũng tương đương với khu vực hành chính cấp tỉnh. Tự trị có  nghĩa là tự xử lý công việc của vùng. Cũng chính là nói, dưới sự lãnh đạo thống nhất của nhà nước, những nơi người dân tộc thiểu số tập trung sinh sống xây dựng các cơ quan tự trị, các công việc nội bộ dân tộc thì do nhân dân của dân tộc thiếu số đó quản lý. Khu tự trị các dân tộc được hưởng quyền tự trị dân tộc trong Hiến pháp, pháp luật tự trị khu vực dân tộc và các quy định pháp luật khác, chế độ này gọi là “chế độ tự trị khu vực dân tộc”, đó là một chế độ chính trị cơ bản của Trung Quốc, cũng là cơ sở nền tảng đoàn kết các dân tộc. Đề tài có thể nói liên quan đến dân tộc thiểu số thực sự có rất nhiều, ở đây tôi chỉ giới thiệu với mọi người một vài nội dung cơ bản. Nếu bạn có hứng thú với đề tài này, hoan nghênh bạn để lại câu hỏi trên trang web Trung Quốc Chậm Rãi, tôi nhất định sẽ cố gắng hết sức để giải đáp.",
    "word_count": 721
  },
  {
    "id": 107,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 34,
    "title_zh": "胖子艾未未",
    "title_zh_trad": "胖子艾未未",
    "title_py": "Pàngzi àiwèiwèi",
    "title_vi": "Người đàn ông mập Ngải Vị Vị",
    "content_zh": "他是一个胖子。很多人不喜欢他，觉得他利用政治让自己出名；也有很多人非常喜欢他，认为他代表了勇敢和理性。他就是我最喜爱的艺术家之一，艾未未。\n\n关于艾未未在国际上的影响力，不用我多说。但是很多人不知道的是，在中国，不仅仅只有政府讨厌艾未未，很多普通人也讨厌艾未未，当然，还有很多人根本不认识艾未未。不认识艾未未的人，他们有一些不关心政治或艺术，还有一些就是根本没有机会去关心。这也就没有什么好说的。那我说说为什么有人讨厌艾未未。\n\n讨厌艾未未的人一般有以下几个观点：一、艾未未是利用政治在炒作，提高自己知名度，抹黑政府；二、艾未未就是一个流氓，他的作品都很低俗，传播有害的价值观；三、艾未未挑战法律，犯下很多罪行，比如偷税漏税、传播非法内容等等。\n\n讨厌艾未未的人很多没有认真看过艾未未的作品，而且他们常常认为政府就是对的。\n\n在这个前提下，政府说一个人是坏人，他就是坏人。独立思考似乎是多余的。\n\n我看过艾未未的展览，也看了他的纪录片，更重要的是，我在北京的街头碰到过艾未未，还和他拍了一张合影。他给我的印象是和蔼可亲的，我相信这个胖子的心里是充满爱的。2008年四川大地震发生以后，政府要隐瞒死亡人数，但艾未未和他的朋友不满，他们来到四川调查死亡的学生，把他们的名字全部记录下来。他把死亡学生的名单公开到网上，让很多网友把这些名字念出来，做成了一个作品《念》。\n\n汉语里面，念，既是朗读的意思，也是纪念的意思。这个作品让我对这个胖子充满了敬意。\n\n有人说艾未未是西方人用来反对中国的一个工具。但是，我知道，无论艾未未是哪一个国家的人，他都会去反对那个政府，因为他做事为的不是任何人，而是良知。",
    "content_zh_trad": "他是一個胖子。很多人不喜歡他，覺得他利用政治讓自己出名；也有很多人非常喜歡他，認爲他代表了勇敢和理性。他就是我最喜愛的藝術家之一，艾未未。\n\n關於艾未未在國際上的影響力，不用我多說。但是很多人不知道的是，在中國，不僅僅只有政府討厭艾未未，很多普通人也討厭艾未未，當然，還有很多人根本不認識艾未未。不認識艾未未的人，他們有一些不關心政治或藝術，還有一些就是根本沒有機會去關心。這也就沒有什麼好說的。那我說說爲什麼有人討厭艾未未。\n\n討厭艾未未的人一般有以下幾個觀點：一、艾未未是利用政治在炒作，提高自己知名度，抹黑政府；二、艾未未就是一個流氓，他的作品都很低俗，傳播有害的價值觀；三、艾未未挑戰法律，犯下很多罪行，比如偷稅漏稅、傳播非法內容等等。\n\n討厭艾未未的人很多沒有認真看過艾未未的作品，而且他們常常認爲政府就是對的。\n\n在這個前提下，政府說一個人是壞人，他就是壞人。獨立思考似乎是多餘的。\n\n我看過艾未未的展覽，也看了他的紀錄片，更重要的是，我在北京的街頭碰到過艾未未，還和他拍了一張合影。他給我的印象是和藹可親的，我相信這個胖子的心裏是充滿愛的。2008年四川大地震發生以後，政府要隱瞞死亡人數，但艾未未和他的朋友不滿，他們來到四川調查死亡的學生，把他們的名字全部記錄下來。他把死亡學生的名單公開到網上，讓很多網友把這些名字念出來，做成了一個作品《念》。\n\n漢語裏面，念，既是朗讀的意思，也是紀念的意思。這個作品讓我對這個胖子充滿了敬意。\n\n有人說艾未未是西方人用來反對中國的一個工具。但是，我知道，無論艾未未是哪一個國家的人，他都會去反對那個政府，因爲他做事爲的不是任何人，而是良知。",
    "content_py": "Tā shì yīgè pàngzi. Hěnduō rén bù xǐhuān tā, juédé tā lìyòng zhèngzhì ràng zìjǐ chūmíng; yěyǒu hěnduō rén fēicháng xǐhuān tā, rènwéi tā dàibiǎole yǒnggǎn hé lǐxìng. Tā jiùshì wǒ zuì xǐ’ài de yìshùjiā zhī yī, àiwèiwèi.\n\nGuānyú àiwèiwèi zài guójì shàng de yǐngxiǎng lì, bùyòng wǒ duō shuō. Dànshì hěnduō rén bù zhīdào de shì, zài zhōngguó, bùjǐn jǐn zhǐyǒu zhèngfǔ tǎoyàn àiwèiwèi, hěnduō pǔtōng rén yě tǎoyàn àiwèiwèi, dāngrán, hái yǒu hěnduō rén gēnběn bù rènshi àiwèiwèi. Bù rènshi àiwèiwèi de rén, tāmen yǒu yīxiē bù guānxīn zhèngzhì huò yìshù, hái yǒu yīxiē jiùshì gēnběn méiyǒu jīhuì qù guānxīn. Zhè yě jiù méiyǒu shénme hǎoshuō de. Nà wǒ shuō shuō wèishénme yǒurén tǎoyàn àiwèiwèi.\n\nTǎoyàn àiwèiwèi de rén yībān yǒu yǐxià jǐ gè guāndiǎn: Yī, àiwèiwèi shì lìyòng zhèngzhì zài chǎozuò, tígāo zìjǐ zhīmíngdù, mǒhēi zhèngfǔ; èr, àiwèiwèi jiùshì yīgè liúmáng, tā de zuòpǐn dōu hěn dīsú, chuánbò yǒuhài de jiàzhíguān; sān, àiwèiwèi tiǎozhàn fǎlǜ, fàn xià hěnduō zuìxíng, bǐrú tōushuì lòushuì, chuánbò fēifǎ nèiróng děng děng. Tǎoyàn àiwèiwèi de rén hěnduō méiyǒu rènzhēn kànguò àiwèiwèi de zuòpǐn, érqiě tāmen chángcháng rènwéi zhèngfǔ jiùshì duì de. Zài zhège qiántí xià, zhèngfǔ shuō yīgè rén shì huàirén, tā jiùshì huàirén. Dúlì sīkǎo sìhū shì duōyú de. Wǒ kànguò àiwèiwèi de zhǎnlǎn, yě kànle tā de jìlùpiàn, gèng zhòngyào de shì, wǒ zài běijīng de jiētóu pèng dàoguò àiwèiwèi, hái hé tā pāile yī zhāng héyǐng. Tā gěi wǒ de yìnxiàng shì hé’ǎikěqīn de, wǒ xiāngxìn zhège pàngzi de xīnlǐ shì chōngmǎn ài de.2008 Nián sìchuān dà dìzhèn fāshēng yǐhòu, zhèngfǔ yào yǐnmán sǐwáng rénshù, dàn àiwèiwèi hé tā de péngyǒu bùmǎn, tāmen lái dào sìchuān diàochá sǐwáng de xuéshēng, bǎ tāmen de míngzì quánbù jìlù xiàlái. Tā bǎ sǐwáng xuéshēng de míngdān gōngkāi dào wǎngshàng, ràng hěnduō wǎngyǒu bǎ zhèxiē míngzì niàn chūlái, zuò chéngle yīgè zuòpǐn “niàn”. Hànyǔ lǐmiàn, niàn, jìshì lǎngdú de yìsi, yěshì jìniàn de yìsi. Zhège zuòpǐn ràng wǒ duì zhège pàngzi chōngmǎnle jìngyì.\n\nYǒurén shuō àiwèiwèi shì xīfāng rén yòng lái fǎnduì zhōngguó de yīgè gōngjù. Dànshì, wǒ zhīdào, wúlùn àiwèiwèi shì nǎ yīgè guójiā de rén, tā dōuhuì qù fǎnduì nàgè zhèngfǔ, yīnwèi tā zuòshì wèi de bùshì rènhé rén, ér shì liángzhī.",
    "content_vi": "Ông là một người béo. Rất nhiều người không thích ông, cho rằng ông lợi dụng việc chính trị để làm bản thân được nổi tiếng; cũng có nhiều người lại rất yêu quý ông, cho rằng ông là đại diện tiêu biểu cho lòng dũng cảm và lý trí sáng suốt. Ông chính là một trong những nghệ sĩ mà tôi yêu mến nhất, Ngải Vị Vị.\n\nVề sức ảnh hưởng của Ngải Vị Vị trên trường quốc tế, không cần tôi nói nhiều. Nhưng có điều mà rất nhiều người không biết đó là, ở Trung Quốc, không chỉ có chính phủ căm ghét Ngải Vị Vị, rất nhiều người dân cũng căm ghét Ngải Vị Vị, đương nhiên, còn có nhiều người căn bản không quen biết Ngải Vị Vị. Người không quen biết Ngải Vị Vị, một vài là không quan tâm chuyện chính trị hay nghệ thuật, còn một vài thì vốn dĩ chẳng có cơ hội để quan tâm. Điều này cũng chẳng có gì đáng nói. Vậy tôi sẽ nói về lý do tại sao có người lại ghét Ngải Vị Vị.\n\nNgười ghét Ngải Vị Vị thường thường có vài quan điểm dưới đây: Một là, Ngải Vị Vị lợi dụng chính trị để thổi phồng, nâng cao tiếng tăm của bản thân, bôi nhọ chính phủ; hai là Ngải Vị Vị là một kẻ lang bạt, tác phẩm của ông đều thô tục, truyền bá những quan điểm giá trị có hại; ba là, Ngải Vị Vị thách thức pháp luật, phạm vào rất nhiều hành vi sai trái, ví dụ như trốn thuế, truyền bá nhiều tư tưởng phi pháp... Rất nhiều người ghét Ngải Vị Vị đều không thực sự xem qua tác phẩm của Ngải Vị Vị, hơn nữa họ thường cho rằng chính phủ thì luôn là đúng. Do định kiến này, chính phủ nói một người là sai, thì anh ta chính là sai. Tư tưởng độc lập dường như là thừa.\n\nTôi đã tham dự triển lãm của Ngải Vị Vị, cũng đã xem qua phim tài liệu của ông, càng quan trọng hơn nữa là, trên đường ở Bắc Kinh tôi đã từng gặp qua Ngải Vị Vị, còn chụp chung với ông một bức ảnh. Ấn tượng ông để lại trong tôi là một người hoà nhã, tôi tin rằng trong trái tim người đàn ông này tràn đầy yêu thương. Năm 2008 sau khi xảy ra vụ động đất lớn ở Tứ Xuyên, chính phủ muốn che giấu số người tử vong, nhưng Ngải Vị Vị và bạn bè ông vô cùng bất mãn, họ đến Tứ Xuyên điều tra số học sinh tử vong, ghi lại toàn bộ họ tên của họ. Ông công bố danh sách tên những học sinh tử vong lên mạng, cho người người bạn trên mạng đọc tên họ, tạo thành một tác phẩm “Niệm”. Trong tiếng Hán, “Niệm” vừa có nghĩa là đọc, vừa có nghĩa là kỷ niệm, tưởng niệm. Tác phẩm này khiến tôi càng tràn đầy niềm tôn kính đối với ông. Có người nói Ngải Vị Vị là một công cụ để người phương Tây phản đối lại Trung Quốc. Nhưng tôi biết rằng, bất luận Ngải Vị Vị là người của đất nước nào, ông đều sẽ phản đối chính phủ nước đó, bởi vì ông làm không phải vì bất cứ ai, mà chỉ là vì lương tri.",
    "word_count": 610
  },
  {
    "id": 108,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 37,
    "title_zh": "裸婚",
    "title_zh_trad": "裸婚",
    "title_py": "Luǒhūn",
    "title_vi": "Loã hôn",
    "content_zh": "在前面的一篇文章中，希茜给大家介绍过，在中国谈恋爱非常的贵。约会吃饭、娱乐活动和买礼物都需要花很多的钱。那么，在中国结婚，是不是也很贵呢？\n\n在中国，为了结婚，大多数人都要买房子、买车子、买戒指，办婚礼，拍婚纱照。\n\n有的还要进行蜜月旅行。有很多人为了办一场婚礼，甚至要花掉许多年才积攒下来的钱。结婚不仅很贵，还很麻烦。不过，现在在中国的年轻人当中，流行一种新的结婚方式，叫做“裸婚”。\n\n“裸婚”是什么意思呢？这个词是近几年在网络上流行起来的。裸，就是没穿衣服的意思。“裸婚”就是指这样一种婚礼：不买房子和车子，甚至不举行婚礼仪式，不拍婚纱照，不买钻戒。最节约又简单的裸婚方式，就是只花9块钱，到政府部门办理结婚证，两个人就能合法地成为夫妻。这样，不仅可以省钱，还可以省掉很多麻烦的步骤。\n\n选择裸婚的人，可以叫做“裸婚族”。越来越多的年轻人选择了裸婚。裸婚族中，有不少是高学历、高收入的都市白领。他们认为，结婚是两个人自己的事情。遇到相爱的人，只要两个人自己生活得开心，物质没那么重要，婚礼仪式也没那么重要。\n\n对于裸婚族来说，裸婚是一种自由、轻松，而又环保的结婚方式。不过，选择裸婚还有另外一个原因。对很多年轻人来说，“裸婚”是一种无奈的选择。因为现在城市里的房价太高了，年轻人很少能买得起房子。房价高，收入少，如果不想依靠父母，就只能“裸婚”了。",
    "content_zh_trad": "在前面的一篇文章中，希茜給大家介紹過，在中國談戀愛非常的貴。約會喫飯、娛樂活動和買禮物都需要花很多的錢。那麼，在中國結婚，是不是也很貴呢？\n\n在中國，爲了結婚，大多數人都要買房子、買車子、買戒指，辦婚禮，拍婚紗照。\n\n有的還要進行蜜月旅行。有很多人爲了辦一場婚禮，甚至要花掉許多年才積攢下來的錢。結婚不僅很貴，還很麻煩。不過，現在在中國的年輕人當中，流行一種新的結婚方式，叫做“裸婚”。\n\n“裸婚”是什麼意思呢？這個詞是近幾年在網絡上流行起來的。裸，就是沒穿衣服的意思。“裸婚”就是指這樣一種婚禮：不買房子和車子，甚至不舉行婚禮儀式，不拍婚紗照，不買鑽戒。最節約又簡單的裸婚方式，就是隻花9塊錢，到政府部門辦理結婚證，兩個人就能合法地成爲夫妻。這樣，不僅可以省錢，還可以省掉很多麻煩的步驟。\n\n選擇裸婚的人，可以叫做“裸婚族”。越來越多的年輕人選擇了裸婚。裸婚族中，有不少是高學歷、高收入的都市白領。他們認爲，結婚是兩個人自己的事情。遇到相愛的人，只要兩個人自己生活得開心，物質沒那麼重要，婚禮儀式也沒那麼重要。\n\n對於裸婚族來說，裸婚是一種自由、輕鬆，而又環保的結婚方式。不過，選擇裸婚還有另外一個原因。對很多年輕人來說，“裸婚”是一種無奈的選擇。因爲現在城市裏的房價太高了，年輕人很少能買得起房子。房價高，收入少，如果不想依靠父母，就只能“裸婚”了。",
    "content_py": "Zài qiánmiàn de yī piān wénzhāng zhōng, xīqiàn gěi dàjiā jièshàoguò, zài zhōngguó tán liàn’ài fēicháng de guì. Yuēhuì chīfàn, yúlè huódòng hé mǎi lǐwù dōu xūyào huā hěnduō de qián. Nàme, zài zhōngguó jiéhūn, shì bùshì yě hěn guì ne? Zài zhōngguó, wèile jiéhūn, dà duōshù rén dōu yāomǎi fángzi, mǎi chēzi, mǎi jièzhǐ, bàn hūnlǐ, pāi hūnshā zhào. Yǒu de hái yào jìnxíng mìyuè lǚxíng. Yǒu hěnduō rén wèile bàn yī chǎng hūnlǐ, shènzhì yào huā diào xǔduō nián cái jīzǎn xiàlái de qián. Jiéhūn bùjǐn hěn guì, hái hěn máfan. Bùguò, xiànzài zài zhōngguó de niánqīng rén dāngzhōng, , liúxíng yī zhǒng xīn de jiéhūn fāngshì, jiàozuò “luǒhūn”. “Luǒhūn” shì shénme yìsi ne? Zhège cí shì jìn jǐ nián zài wǎngluò shàng liúxíng qǐlái de. Luǒ, jiùshì méi chuān yīfú de yìsi.“Luǒhūn” jiùshì zhǐ zhèyàng yī zhǒng hūnlǐ: Bú mǎi fángzi hé chēzi, shènzhì bù jǔxíng hūnlǐ yíshì, bù pāi hūnshā zhào, bú mǎi zuànjiè. Zuì jiéyuē yòu jiǎndān de luǒhūn fāngshì, jiùshì zhǐ huā 9 kuài qián, dào zhèngfǔ bùmén bànlǐ jiéhūn zhèng, liǎng gèrén jiù néng héfǎ de chéngwéi fūqī. Zhèyàng, bùjǐn kěyǐ shěng qián, hái kěyǐ shěng diào hěnduō máfan de bùzhòu. Xuǎnzé luǒhūn de rén, kěyǐ jiàozuò “luǒhūn zú”. Yuè lái yuè duō de niánqīng rén xuǎnzéle luǒhūn. Luǒhūn zú zhōng, yǒu bù shǎo shì gāo xuélì, gāo shōurù de dūshì báilǐng. Tāmen rènwéi, jiéhūn shì liǎng gèrén zìjǐ de shìqíng. Yùdào xiāng’ài de rén, zhǐyào liǎng gèrén zìjǐ shēnghuó dé kāixīn, wùzhí méi nàme zhòngyào, hūnlǐ yíshì yě méi nàme zhòngyào. Duìyú luǒhūn zú lái shuō, luǒhūn shì yī zhǒng zìyóu, qīngsōng, ér yòu huánbǎo de jiéhūn fāngshì. Bùguò, xuǎnzé luǒhūn hái yǒu lìngwài yīgè yuányīn. Duì hěnduō niánqīng rén lái shuō,“luǒhūn” shì yī zhǒng wúnài de xuǎnzé. Yīnwèi xiànzài chéngshì lǐ de fángjià tài gāole, niánqīng rén hěn shǎo néng mǎi dé qǐ fángzi. Fángjià gāo, shōurù shǎo, rúguǒ bùxiǎng yīkào fùmǔ, jiù zhǐ néng “luǒhūn”le.",
    "content_vi": "Trong một bài viết trước, Tây Thiến đã giới thiệu qua với mọi người, yêu đương ở Trung Quốc vô cùng đắt đỏ. Hẹn hò ăn uống, hoạt động giải trí và mua quà tặng đều cần rất nhiều tiền. Vậy, kết hôn ở Trung Quốc, có phải cũng rất đắt đỏ không?\n\nỞ Trung Quốc, để kết hôn, đại đa số mọi người đều phải mua nhà, mua xe, mua nhẫn, tổ chức hôn lễ, chụp ảnh cưới. Có người còn đi tuần trăng mật du lịch. Có rất nhiều người để tổ chức một hôn lễ thậm chí phải bỏ ra số tiền đã mất rất nhiều năm mới tiết kiệm được. Kết hôn không chỉ rất đắt đỏ mà còn rất phiền phức. Tuy nhiên, ngày nay ở giới trẻ Trung Quốc rất thịnh hành một phương thức kết hôn mới, gọi là “loã hôn”.\n\n“Loã hôn” có nghĩa là gì? Từ ngữ này bắt đầu thịnh hành trên mạng mấy năm gần đây. Loã, chính là không mặc y phục. “Loã hôn” chính là chỉ một dạng hôn nhân như vậy: Không mua nhà và xe, thậm chí không tổ chức nghi thức hôn lễ, không chụp ảnh cưới, không mua nhẫn kim cương. Phương thức lõa hôn tiết kiệm nhất và cũng rất đơn giản, chính là bỏ ra 9 đồng tới cơ quan nhà nước làm giấy đăng ký kết hôn để hai người có thể trở thành vợ chồng một cách hợp pháp. Như vậy, không chỉ có thể tiết kiệm tiền, mà còn có thể tiết kiệm được rất nhiều thủ tục phiền hà.\n\nNhững người lựa chọn loã hôn, có thể gọi là “loã hôn tộc”. Càng ngày càng nhiều người trẻ lựa chọn loã hôn. Trong loã hôn tộc, có không ít người là công chức học lực cao, thu nhập cao ở các đô thị. Họ cho rằng, kết hôn là chuyện riêng của hai người. Gặp được người yêu thương mình, chỉ cần hai người sống vui vẻ, vật chất không đến nỗi quá quan trọng, nghi thức kết hôn cũng không đến nỗi quá quan trọng. Đối với những người loã hôn, đây là là một phương thức kết hôn tự do, nhẹ nhàng mà lại bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, lựa chọn loã hôn vẫn còn một nguyên nhân khác. Đối với rất nhiều người trẻ tuổi, loã hôn là một lựa chọn bất đắc dĩ không thể tránh khỏi. Vì hiện tại giá nhà trong thành phố quá cao, rất ít người trẻ có thể mua nổi một căn nhà. Giá nhà cao, thu nhập thấp, nếu không muốn dựa dẫm vào bố mẹ, thì chỉ có thể loã hôn.",
    "word_count": 488
  },
  {
    "id": 109,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 40,
    "title_zh": "十二星座",
    "title_zh_trad": "十二星座",
    "title_py": "Shí’èr xīngzuò",
    "title_vi": "12 chòm sao",
    "content_zh": "今天是中秋节，是我们中国人吃月饼、和家人团聚、一起观赏月亮的节日，祝大家节日快乐！本期慢速中文，我想跟大家聊聊天上的另一样东西——星座。西方占星学认为，十二星座代表宇宙方位。一个人出生时，星体的位置说明了他／她的先天性格和行为方式。现在很多人在找男朋友或者女朋友的时候，经常会问一下他／她的星座，增加一些了解，看看和自己的星座是否合适。\n\n在汉语中，十二星座的名称依次为：白羊座、金牛座、双子座、巨蟹座、狮子座、处女座、天秤座、天蝎座、射手座、摩羯座、水瓶座、双鱼座。12星座各有各的特点，白羊座热情直接，金牛座保守谨慎，双子座机智善变，巨蟹座善良敏感，狮子座慷慨自信，处女座挑剔又追求完美，天秤座优雅却犹豫不决，天蝎座性感并且占有欲强，射手座乐观善变又喜欢冒险，摩羯座踏实有耐心但很容易成为工作狂，水瓶座独立自信热爱自由，双鱼座浪漫善良性格多变。\n\n我们有时会发现同一个星座的人也可能有非常不一样的性格。现在很多人会根据出生的具体时刻，去查自己的上升星座。上升星座，指的是一个人出生的那一刻，地平线上正在升起的星座。理论上说，上升星座是我们潜在的特质。20岁的时候不太明显，在30到40岁之间才会慢慢地显露出来。\n\n很多人说，有那么多不同肤色不同种族的人，怎么能简单地根据星座把他们分成12类呢？当然，我们不能仅仅根据星座就判断一个人的性格。因为生长环境、受教育程度、生活经历等等都可能对性格有影响。所以要想真正了解一个人，还是要通过生活中的交往和相处。\n\n著名华裔男歌手王力宏唱过一首叫做《星座》的歌。很多中国人都是通过这首歌记住十二星座的顺序的。在这里推荐给大家，希望你们喜欢！\n\n《星座》歌词：山羊水瓶双鱼牡羊座金牛双子巨蟹座狮子处女天秤天蝎射手座女人的心千变万化山羊水瓶双鱼牡羊座金牛双子巨蟹座狮子处女天秤天蝎射手座女人的心千变万化如果说女人才十二种不同爱情不会让男人那么的头痛那么心动之前记得开口问一问星座才能进攻可惜感情远比星星复杂身在其中换做谁都无法自拔一肚子的疑惑谁能回答爱情印证在星座神话信不信心诚则灵天空把答案都藏得好美丽倒可以多点信心我为了了解爱的神秘下定决心谁中意星座话题来告诉我哪一颗星应该怎么搞定可惜天气阴晴不定",
    "content_zh_trad": "今天是中秋節，是我們中國人喫月餅、和家人團聚、一起觀賞月亮的節日，祝大家節日快樂！本期慢速中文，我想跟大家聊聊天上的另一樣東西——星座。西方占星學認爲，十二星座代表宇宙方位。一個人出生時，星體的位置說明了他／她的先天性格和行爲方式。現在很多人在找男朋友或者女朋友的時候，經常會問一下他／她的星座，增加一些瞭解，看看和自己的星座是否合適。\n\n在漢語中，十二星座的名稱依次爲：白羊座、金牛座、雙子座、巨蟹座、獅子座、處女座、天秤座、天蠍座、射手座、摩羯座、水瓶座、雙魚座。12星座各有各的特點，白羊座熱情直接，金牛座保守謹慎，雙子座機智善變，巨蟹座善良敏感，獅子座慷慨自信，處女座挑剔又追求完美，天秤座優雅卻猶豫不決，天蠍座性感並且佔有慾強，射手座樂觀善變又喜歡冒險，摩羯座踏實有耐心但很容易成爲工作狂，水瓶座獨立自信熱愛自由，雙魚座浪漫善良性格多變。\n\n我們有時會發現同一個星座的人也可能有非常不一樣的性格。現在很多人會根據出生的具體時刻，去查自己的上升星座。上升星座，指的是一個人出生的那一刻，地平線上正在升起的星座。理論上說，上升星座是我們潛在的特質。20歲的時候不太明顯，在30到40歲之間纔會慢慢地顯露出來。\n\n很多人說，有那麼多不同膚色不同種族的人，怎麼能簡單地根據星座把他們分成12類呢？當然，我們不能僅僅根據星座就判斷一個人的性格。因爲生長環境、受教育程度、生活經歷等等都可能對性格有影響。所以要想真正瞭解一個人，還是要通過生活中的交往和相處。\n\n著名華裔男歌手王力宏唱過一首叫做《星座》的歌。很多中國人都是通過這首歌記住十二星座的順序的。在這裏推薦給大家，希望你們喜歡！\n\n《星座》歌詞：山羊水瓶雙魚牡羊座金牛雙子巨蟹座獅子處女天秤天蠍射手座女人的心千變萬化山羊水瓶雙魚牡羊座金牛雙子巨蟹座獅子處女天秤天蠍射手座女人的心千變萬化如果說女人才十二種不同愛情不會讓男人那麼的頭痛那麼心動之前記得開口問一問星座才能進攻可惜感情遠比星星複雜身在其中換做誰都無法自拔一肚子的疑惑誰能回答愛情印證在星座神話信不信心誠則靈天空把答案都藏得好美麗倒可以多點信心我爲了瞭解愛的神祕下定決心誰中意星座話題來告訴我哪一顆星應該怎麼搞定可惜天氣陰晴不定",
    "content_py": "BALA BALA BALA NOW DANCE 山羊水瓶双鱼牡羊座 金牛双子巨蟹座 狮子处女天秤天蝎射手座 女人的心千变万化 山羊水瓶双鱼牡羊座 金牛双子巨蟹座 狮子处女天秤天蝎射手座 女人的心千变万化 古老的发明如今疯狂流行 是否因为太多人曾为爱伤心 不期望爱只是需要幸运啊 宁可相信一切都是命 努力研究星座找寻线索 该怎么说该怎么做该怎么掌握 像个学生一样努力用功 下次爱情能一路顺风 信不信心诚则灵 天空把答案都藏得好美丽 倒可以多点信心 我为了了解爱的神秘下定决心 谁中意星座话题 来告诉我哪一颗星应该怎么搞定 可惜天气阴晴不定 就好像你捉摸不定 Rap:OK 大家会了吗 其实很简单 所有的星座从一到十二月这样子 预备 山羊水瓶 没有了 WHAT 结束了 但是 NO NO NO 我们还有一次 COME ON 大家一起来唱 COME ON 山羊水瓶双鱼牡羊座 金牛双子巨蟹座 狮子处女天秤天蝎射手座 山羊水瓶双鱼牡羊座 金牛双子巨蟹座(我不懂这些是星座问题) 狮子处女天秤天蝎射手座(女人的话题) 山羊水瓶双鱼牡羊座 金牛双子巨蟹座(金牛是我的星座) 歌曲：《星座》 演唱：王力宏 Jīntiān shì zhōngqiū jié, shì wǒmen zhōngguó rén chī yuèbǐng, hé jiārén tuánjù, yīqǐ guānshǎng yuèliàng de jiérì, zhù dàjiā jiérì kuàilè! Běn qí màn sù zhōngwén, wǒ xiǎng gēn dàjiā liáo liáotiān shàng de lìng yīyàng dōngxī——xīngzuò. Xīfāng zhānxīng xué rènwéi, shí’èr xīngzuò dàibiǎo yǔzhòu fāngwèi. Yīgè rén chūshēng shí, xīngtǐ de wèizhì shuōmíngliǎo tā/tā de xiāntiān xìnggé hé xíngwéi fāngshì. Xiànzài hěnduō rén zài zhǎo nán péngyǒu huòzhě nǚ péngyǒu de shíhòu, jīngcháng huì wèn yīxià tā/tā de xīngzuò, zēngjiā yīxiē liǎojiě, kàn kàn hé zìjǐ de xīngzuò shìfǒu héshì. Zài hànyǔ zhòng, shí’èr xīngzuò de míngchēng yīcì wèi: Báiyángzuò, jīnniúzuò, shuāngzǐzuò, jùxièzuò, shīzǐzuò, chǔnǚ zuò, tiānchèngzuò, tiānxiēzuò, shèshǒu zuò, mójiézuò, shuǐpíng zuò, shuāngyúzuò.12 Xīngzuò gè yǒu gè de tèdiǎn, báiyángzuò rèqíng zhíjiē, jīnniúzuò bǎoshǒu jǐnshèn, shuāngzǐzuò jīzhì shàn biàn, jùxièzuò shànliáng mǐngǎn, shīzǐzuò kāngkǎi zìxìn, chǔnǚ zuò tiāotì yòu zhuīqiú wánměi, tiānchèngzuò yōuyǎ què yóuyù bù jué, tiānxiēzuò xìnggǎn bìngqiě zhànyǒu yù qiáng, shèshǒu zuò lèguān shàn biàn yòu xǐhuān màoxiǎn, mójiézuò tàshí yǒu nàixīn dàn hěn róngyì chéngwéi gōngzuò kuáng, shuǐpíng zuò dúlì zìxìn rè’ài zìyóu, shuāngyúzuò làngmàn shànliáng xìnggé duō biàn.\n\nWǒmen yǒushí huì fāxiàn tóng yīgè xīngzuò de rén yě kěnéng yǒu fēicháng bù yīyàng dì xìnggé. Xiànzài hěnduō rén huì gēnjù chūshēng de jùtǐ shíkè, qù chá zìjǐ de shàngshēng xīngzuò. Shàngshēng xīngzuò, zhǐ de shì yīgè rén chūshēng dì nà yīkè, dìpíngxiàn shàng zhèngzài shēng qǐ de xīngzuò. Lǐlùn shàng shuō, shàngshēng xīngzuò shì wǒmen qiánzài de tèzhì.20 Suì de shíhòu bù tài míngxiǎn, zài 30 dào 40 suì zhī jiān cái huì màn man de xiǎnlù chūlái.\n\nHěnduō rén shuō, yǒu nàme duō bùtóng fūsè bùtóng zhǒngzú de rén, zěnme néng jiǎndān de gēnjù xīngzuò bǎ tāmen fēnchéng 12 lèi ne? Dāngrán, wǒmen bùnéng jǐnjǐn gēnjù xīngzuò jiù pànduàn yīgè rén dì xìnggé. Yīn wéi shēngzhǎng huánjìng, shòu jiàoyù chéngdù, shēnghuó jīnglì děng děng dōu kěnéng duì xìnggé yǒu yǐngxiǎng. Suǒyǐ yào xiǎng zhēnzhèng liǎo jiè yīgè rén, háishì yào tōngguò shēnghuó zhōng de jiāowǎng hé xiāngchǔ.\n\nZhùmíng huáyì nán gēshǒu wánglìhóng chàngguò yī shǒu jiàozuò “xīngzuò” de gē. Hěnduō zhōngguó rén dōu shì tōngguò zhè shǒu gē jì zhù shí’èr xīngzuò de shùnxù de. Zài zhèlǐ tuījiàn gěi dàjiā, xīwàng nǐmen xǐhuān!\n\n“Xīngzuò” gēcí: Shānyáng shuǐpíng shuāngyú mǔ yáng zuò jīnniú shuāngzǐ jùxièzuò shīzi chǔnǚ tiānchèng tiānxiē shèshǒu zuò nǚrén de xīn qiānbiànwànhuà shānyáng shuǐpíng shuāngyú mǔ yáng zuò jīnniú shuāngzǐ jùxièzuò shīzi chǔnǚ tiānchèng tiānxiē shèshǒu zuò nǚrén de xīn qiānbiànwànhuà rúguǒ shuō nǚrén cái shí’èr zhǒng bùtóng àiqíng bù huì ràng nánrén nàme de tóutòng nàme xīndòng zhīqián jìdé kāikǒu wèn yī wèn xīngzuò cáinéng jìngōng kěxí gǎnqíng yuǎn bǐ xīngxīng fùzá shēn zài qízhōng huàn zuò shuí dōu wúfǎ zìbá yī dùzi de yíhuò shuí néng huídá àiqíng yìnzhèng zài xīngzuò shénhuà xìn bù xìnxīn chéng zé líng tiānkōng bǎ dá’àn dōu cáng dé hǎo měilì dào kěyǐ duō diǎn xìnxīn wǒ wèi liǎo liǎojiě ài de shénmì xiàdìng juéxīn shuí zhòngyì xīngzuò huàtí lái gàosù wǒ nǎ yī kē xīng yīnggāi zěnme gǎodìng kěxí tiānqì yīn qíng bùdìng BALA BALA BALA NOW DANCE shānyáng shuǐpíng shuāngyú mǔ yáng zuò jīnniú shuāngzǐ jùxièzuò shīzi chǔnǚ tiānchèng tiānxiē shèshǒu zuò nǚrén de xīn qiānbiànwànhuà shānyáng shuǐpíng shuāngyú mǔ yáng zuò jīnniú shuāngzǐ jùxièzuò shīzi chǔnǚ tiānchèng tiānxiē shèshǒu zuò nǚrén de xīn qiānbiànwànhuà gǔlǎo de fǎ míng rújīn fēngkuáng liúxíng shìfǒu yīnwèi tài duō rén céng wèi ài shāngxīn bù qīwàng ài zhǐshì xūyào xìngyùn a nìngkě xiāngxìn yīqiè dōu shì mìng nǔlì yánjiū xīngzuò zhǎoxún xiànsuǒ gāi zěnme shuō gāi zěnme zuò gāi zěnme zhǎngwò xiàng gè xuéshēng yīyàng nǔlì yònggōng xià cì àiqíng néng yīlù shùnfēng xìn bù xìnxīn chéng zé líng tiānkōng bǎ dá’àn dōu cáng dé hǎo měilì dào kě yǐ duō diǎn xìnxīn wǒ wèi liǎo liǎojiě ài de shénmì xiàdìng juéxīn shuí zhòngyì xīngzuò huàtí lái gàosù wǒ nǎ yī kē xīng yīnggāi zěnme gǎodìng kěxí tiānqì yīn qíng bùdìng jiù hǎoxiàng nǐ zhuōmō bùdìng Rap:OK dàjiā huìle ma qíshí hěn jiǎndān suǒyǒu de xīngzuò cóng yī dào shí’èr yuè zhèyàng zi yùbèi shānyáng shuǐpíng méiyǒule WHAT jiéshùle dànshì NO NO NO wǒmen hái yǒu yīcì COME ON dàjiā yì qǐlái chàng COME ON shānyáng shuǐpíng shuāngyú mǔ yáng zuò jīnniú shuāngzǐ jùxièzuò shīzi chǔnǚ tiānchèng tiānxiē shèshǒu zuò shānyáng shuǐpíng shuāngyú mǔ yáng zuò jīnniú shuāngzǐ jùxièzuò (wǒ bù dǒng zhèxiē shì xīngzuò wèntí) shīzi chǔnǚ tiānchèng tiānxiē shèshǒu zuò (nǚrén de huàtí) shānyáng shuǐpíng shuāngyú mǔ yáng zuò jīnniú shuāngzǐ jùxièzuò (jīnniú shì wǒ de xīngzuò) gēqǔ:“Xīngzuò” yǎnchàng: Wánglìhóng",
    "content_vi": "Hôm nay là Tết Trung Thu - một ngày lễ hội của người Trung Quốc, chúng ta hãy cùng nhau ngắm trăng, ăn bánh trung thu, sum họp cùng gia đình và chúc mọi người Trung thu vui vẻ! Bài thứ 109 này, tôi muốn bàn về việc khác - đó là những chòm sao. Chiêm tinh học của phương Tây cho rằng, 12 chòm sao tiêu biểu cho phương vị của vũ trụ. Một người khi sinh ra, chỉ cần xem vị trí của các ngôi sao là có thể nói rõ về tính cách bẩm sinh và xu hướng hành vi của anh ấy hoặc cô ấy. Ngày nay, nhiều người khi tìm bạn trai hoặc bạn gái, thường hỏi chòm sao của anh ấy/ cô ấy để hiểu rõ hơn, xem có thích hợp với chòm sao của mình hay không.\n\nTrong tiếng Hoa, cách gọi và thứ tự của 12 chòm sao là: chòm Bạch Dương, chòm Kim Ngưu, chòm Song Tử, chòm Cự Giải, chòm Sư Tử, chòm Xử Nữ, chòm Thiên Xứng, chòm Thiên Hạt, chòm Nhân Mã, chòm Ma Kết, chòm Bảo Bình, chòm Song Ngư. 12 chòm sao mỗi chòm có đặc điểm riêng, chòm Bạch Dương nhiệt tình thẳng thắn, chòm Kim Ngưu bảo thủ e dè, chòm Song Tử thông minh hay thay đổi, chòm Cự Giải nhạy bén, chòm Sư Tử hào phóng tự tin, chòm Xử Nữ kích động đòi hỏi hoàn mỹ, chòm Thiên Xứng nho nhã nhưng do dự không dứt khoát, chòm Thiên Hạt hấp dẫn và có dục vọng lớn, chòm Nhân Mã lạc quan thích thay đổi, mạo hiểm, chòm Ma Kết vững vàng bền bỉ nhưng rất đam mê công việc, chòm Bảo Bình độc lập, tự tin, thích tự do, chòm Song Ngư lãng mạn hiền lành, tính khí thất thường. Chúng ta có khi thấy được người cùng chòm sao cũng có thể có tính tình rất khác nhau. Ngày nay nhiều người sẽ căn cứ và thời gian sinh chi tiết, để tra tử vi (cung, chính tinh, phụ tinh). Cung Mệnh là chỉ thời khắc sinh ra của một người, trên đường chân trời mọc một chòm sao. Trên lý luận, cung Mệnh là đặc tính tiềm ẩn, không thể hiện rõ khi 20 tuổi, vào khoảng giữa 30-40 tuổi thì dần dần bộc lộ hết ra ngoài.\n\nCó nhiều người nói, có nhiều người không cùng dân tộc, không cùng màu da, làm sao chỉ đơn giản căn cứ vào chòm sao mà chia họ thành 12 loại vậy? Đương nhiên, chúng ta không thể chỉ căn cứ vào chòm sao mà phán đoán tính cách của một con người. Môi trường trưởng thành, trình độ giáo dục, kinh nghiệm cuốc sống,... đều có thể ảnh hưởng đến tính cách. Vì thế muốn hiểu rõ một người thực sự, có lẽ phải qua lại và chung sống, tìm hiểu lẫn nhau. Nam ca sĩ người hoa Vương Lực Hoành từng hát bài hát có tên “Tinh Toạ - Chòm Sao”. Nhiều người Trung Quốc đều thông qua bài hát này mà ghi nhớ thứ tự của 12 chòm sao. Và tôi xin giới thiệu ở đây cho mọi người, hy vọng mọi người yêu thích!\n\n山羊水瓶双鱼牡羊座 Chòm sao Ma Kết, Bảo Bình, Song Ngư, Bạch Dương 金牛双子巨蟹座 Chòm Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải 狮子处女天秤天蝎射手座 Chòm sao Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Xứng, Nhân Mã 女人的心千变万化 Con tim con gái thiên biến vạn hoá 山羊水瓶双鱼牡羊座 Chòm sao Ma Kết, Bảo Bình, Song Ngư, Bạch Dương 金牛双子巨蟹座 Chòm Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải 狮子处女天秤天蝎射手座 Chòm sao Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Xứng, Nhân Mã 女人的心千变万化 Con tim con gái thay đổi thất thường 如果说女人才十二种不同 Nếu như nói con gái mới có 12 kiểu khác nhau 爱情不会让男人那么的头痛 Tình yêu không khiến cho con trai đau đầu như thế 那么心动之前记得开口 Vậy trước khi cảm mến thì hãy mở lời 问一问星座才能进攻 Hỏi xem chòm sao rồi mới tấn công 可惜感情远比星星复杂 Tiếc là tình cảm xa vời so với vì sao phức tạp 身在其中换做谁都无法自拔 Đặt mình bên trong đổi lại mình thì ai cũng không thể nào bỏ ra 一肚子的疑惑谁能回答 Trong lòng hoài nghi không ai có thể trả lời 爱情印证在星座神话 Tìn yêu kiểm chứng thần thoại của chòm sao 信不信心诚则灵 Tin hay không lòng thành tức linh nghiệm 天空把答案都藏得好美丽 Không trung đem lời giải đáp chất chứa sự tốt đẹp 倒可以多点信心 đổi ngược lại có thể thể có bao nhiêu lòng tin 我为了了解爱的神秘下定决心 Để hiểu rõ sự thần bí của tình yêu mà tôi đã quyết định 谁中意星座话题 Ai trúng ý đề tài của chòm sao 来告诉我哪一颗星应该怎么搞定 đến nói cho tôi biết vì sao nào thì nên làm thế nào 可惜天气阴晴不定 Tiếc rằng thời tiết sáng tối bất thường BALA BALA BALA NOW DANCE 山羊水瓶双鱼牡羊座 Chòm sao Ma Kết, Bảo Bình, Song Ngư, Bạch Dương 金牛双子巨蟹座 Chòm Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải 狮子处女天秤天蝎射手座 Chòm sao Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Xứng, Nhân Mã 女人的心千变万化 Con tim con gái thay đổi thất thường 山羊水瓶双鱼牡羊座 Chòm sao Ma Kết, Bảo Bình, Song Ngư, Bạch Dương 金牛双子巨蟹座 Chòm Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải 狮子处女天秤天蝎射手座 Chòm sao Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Xứng, Nhân Mã 女人的心千变万化 Con tim con gái thay đổi thất thường 古老的发明如今疯狂流行 Phát minh cồ xưa như sự cuồng nhiệt phổ biến thời nay 是否因为太多人曾为爱伤心 Phải chăng vì quá nhiều người từng đau khổ vì yêu 不期望爱只是需要幸运啊 Không trông mong tình yêu chỉ cần có vận may 宁可相信一切都是命 Thà tin rằng tất cả đều là vận mệnh 努力研究星座找寻线索 Nỗ lực nghiên cứu chòm sao tìm hiểu rõ ràng 该怎么说该怎么做该怎么掌握 Nên thế nào, nói làm sao, làm sao nắm vững 像个学生一样努力用功 Giống như học sinh cố gắng học hành 下次爱情能一路顺风 Lần sau tình yêu có thể thuận buồm xuôi gió 信不信心诚则灵 Tin hay không tin chân thành ắt sẽ linh 天空把答案都藏得好美丽 Bầu trời đem đáp án đều ẩn chứa rất xinh đẹp 倒可以多点信心 Ngược lại có thể thêm nhiều chút lòng tin 我为了了解爱的神秘下定决心 Tôi vì muốn hiểu rõ sự thần bí của ái tình mà quyết tâm 谁中意星座话题 Ai mà trúng ý chủ đề chòm sao 来告诉我哪一颗星应该怎么搞定 thì bảo tôi biết vì sao này nên làm thế nào 可惜天气阴晴不定 Tiếc rằng thời tiết sáng tối bất thường 就好像你捉摸不定 Giống như bạn suy đoán bất định Rap: OK 大家会了吗 其实很简单 RAP: Ok chúng ta có thê không, kỳ thực rất đơn giản 所有的星座从一到十二月这样子 Tất cả các chòm sao từ tháng 1 đến tháng 12 预备 山羊水瓶 没有了 WHAT 结束了 Dự bị Ma Kết Bảo Bình không có gì cả mà kết thúc 但是 NO NO NO 我们还有一次 Nhưng No No No chúng tôi vẫn còn một lần COME ON 大家一起来唱 COME ON Tiếp đó chúng ta cùng hát vang tiếp đó 山羊水瓶双鱼牡羊座 Chòm sao Ma Kết, Bảo Bình, Song Ngư, Bạch Dương 金牛双子巨蟹座 Chòm Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải 狮子处女天秤天蝎射手座 Chòm sao Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Xứng, Nhân Mã 山羊水瓶双鱼牡羊座 Chòm sao Ma Kết, Bảo Bình, Song Ngư, Bạch Dương 金牛双子巨蟹座(我不懂这些是星座问题) Chòm Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải (Tôi không hiểu vài vấn đề chòm sao) 狮子处女天秤天蝎射手座(女人的话题) Chòm sao Sư Tử, Xử Nữ, Thiên Xứng, Nhân Mã (đề tài của con gái) 山羊水瓶双鱼牡羊座 Chòm sao Ma Kết, Bảo Bình, Song Ngư, Bạch Dương 金牛双子巨蟹座(金牛是我的星座) Chòm Kim Ngưu, Song Tử, Cự Giải (Kim Ngưu là chòm sao của tôi) .",
    "word_count": 826
  },
  {
    "id": 110,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 49,
    "title_zh": "周杰伦",
    "title_zh_trad": "周杰倫",
    "title_py": "Zhōujiélún",
    "title_vi": "Châu Kiệt Luân",
    "content_zh": "周杰伦很多跟我同年龄的中国年轻人，成长过程中都有一个像魔术师一样的歌手，给我们编织了很多美丽的梦。这个人就是周杰伦。\n\n周杰伦是台湾著名的歌手。他是一个音乐天才，几乎所有的歌都是他自己写的，他的歌词由他的黄金搭档方文山完成。他的歌有几个明显的特点。首先，他的歌曲主题丰富多彩。在他的歌里面，你可以听到中国功夫，可以听到太空世界，也可以听到简单的爱情。其次，周杰伦喜欢尝试各种风格的音乐。嘻哈、蓝调、说唱都是他擅长的风格，他还把中国元素放在流行音乐里面，形成中国风，在中国的流行乐坛上引起了轰动。还有一个特点，就是周杰伦的发音非常不清楚，经常你会听不懂他到底在唱什么。下面我们来欣赏一首他最著名的说唱歌曲《双节棍》。\n\n《双节棍》歌词：岩烧店的烟味弥漫隔壁是国术馆店里面的妈妈桑茶道有三段教拳脚武术的老板练铁沙掌耍杨家枪硬底子功夫最擅长还会金钟罩铁步衫他们儿子我习惯从小就耳濡目染什么刀枪跟棍棒我都耍的有模有样什么兵器最喜欢双截棍柔中带刚想要去河南嵩山学少林跟武当干什么(客)干什么(客)呼吸吐纳心自在干什么(客)干什么(客)气沉丹田手心开干什么(客)干什么(客)日行千里系沙袋飞檐走壁莫奇怪去去就来嘿!一个马步向前一记左钩拳右钩拳一句惹毛我的人有危险一再重演一根我不抽的烟一放好多年它一直在身边干什么(客)干什么(客)我打开任督二脉干什么(客)干什么(客)东亚豺的招牌干什么(客)干什么(客)已被我一脚踢开哼!快使用双截棍哼哼哈兮快使用双截棍哼哼哈兮!习武之人切记仁者无敌!是谁在练太极风生水起!快使用双截棍哼哼哈兮!快使用双截棍哼哼哈兮!如果我有轻功飞檐走壁!为人耿直不屈一身正气!哼!他们儿子我习惯从小就耳濡目染什么刀枪跟棍棒我都耍的有模有样什么兵器最喜欢双截棍柔中带刚想要去河南嵩山学少林跟武当快使用双截棍哼哼哈兮!快使用双截棍哼哼哈兮!习武之人切记仁者无敌!是谁在练太极风生水起!快使用双截棍哼哼哈兮!快使用双截棍哼哼哈兮!如果我有轻功飞檐走壁!为人耿直不屈一身正气!哼!他们儿子我习惯从小就耳濡目染什么刀枪跟棍棒我都耍的有模有样什么兵器最喜欢双截棍柔中带刚想要去河南嵩山学少林跟武当快使用双截棍哼!如果我有轻功哼!我用手刀防御哼!漂亮的回旋踢!歌曲：《双节棍》演唱：周杰伦",
    "content_zh_trad": "周杰倫很多跟我同年齡的中國年輕人，成長過程中都有一個像魔術師一樣的歌手，給我們編織了很多美麗的夢。這個人就是周杰倫。\n\n周杰倫是臺灣著名的歌手。他是一個音樂天才，幾乎所有的歌都是他自己寫的，他的歌詞由他的黃金搭檔方文山完成。他的歌有幾個明顯的特點。首先，他的歌曲主題豐富多彩。在他的歌裏面，你可以聽到中國功夫，可以聽到太空世界，也可以聽到簡單的愛情。其次，周杰倫喜歡嘗試各種風格的音樂。嘻哈、藍調、說唱都是他擅長的風格，他還把中國元素放在流行音樂裏面，形成中國風，在中國的流行樂壇上引起了轟動。還有一個特點，就是周杰倫的發音非常不清楚，經常你會聽不懂他到底在唱什麼。下面我們來欣賞一首他最著名的說唱歌曲《雙節棍》。\n\n《雙節棍》歌詞：巖燒店的煙味瀰漫隔壁是國術館店裏面的媽媽桑茶道有三段教拳腳武術的老闆練鐵沙掌耍楊家槍硬底子功夫最擅長還會金鐘罩鐵步衫他們兒子我習慣從小就耳濡目染什麼刀槍跟棍棒我都耍的有模有樣什麼兵器最喜歡雙截棍柔中帶剛想要去河南嵩山學少林跟武當幹什麼(客)幹什麼(客)呼吸吐納心自在幹什麼(客)幹什麼(客)氣沉丹田手心開幹什麼(客)幹什麼(客)日行千里系沙袋飛檐走壁莫奇怪去去就來嘿!一個馬步向前一記左鉤拳右鉤拳一句惹毛我的人有危險一再重演一根我不抽的煙一放好多年它一直在身邊幹什麼(客)幹什麼(客)我打開任督二脈幹什麼(客)幹什麼(客)東亞豺的招牌幹什麼(客)幹什麼(客)已被我一腳踢開哼!快使用雙截棍哼哼哈兮快使用雙截棍哼哼哈兮!習武之人切記仁者無敵!是誰在練太極風生水起!快使用雙截棍哼哼哈兮!快使用雙截棍哼哼哈兮!如果我有輕功飛檐走壁!爲人耿直不屈一身正氣!哼!他們兒子我習慣從小就耳濡目染什麼刀槍跟棍棒我都耍的有模有樣什麼兵器最喜歡雙截棍柔中帶剛想要去河南嵩山學少林跟武當快使用雙截棍哼哼哈兮!快使用雙截棍哼哼哈兮!習武之人切記仁者無敵!是誰在練太極風生水起!快使用雙截棍哼哼哈兮!快使用雙截棍哼哼哈兮!如果我有輕功飛檐走壁!爲人耿直不屈一身正氣!哼!他們兒子我習慣從小就耳濡目染什麼刀槍跟棍棒我都耍的有模有樣什麼兵器最喜歡雙截棍柔中帶剛想要去河南嵩山學少林跟武當快使用雙截棍哼!如果我有輕功哼!我用手刀防禦哼!漂亮的迴旋踢!歌曲：《雙節棍》演唱：周杰倫",
    "content_py": "Hěnduō gēn wǒ tóng niánlíng de zhōngguó niánqīng rén, chéngzhǎng guòchéng zhōng dōu yǒu yīgè xiàng móshù shī yīyàng de gēshǒu, gěi wǒmen biānzhīle hěnduō měilì de mèng. Zhège rén jiùshì zhōujiélún.\n\nZhōujiélún shì táiwān zhùmíng de gēshǒu. Tā shì yīgè yīnyuè tiāncái, jīhū suǒyǒu de gē dōu shì tā zìjǐ xiě de, tā de gēcí yóu tā de huángjīn dādàng fāng wénshān wánchéng. Tā de gē yǒu jǐ gè míngxiǎn de tèdiǎn. Shǒuxiān, tā de gēqǔ zhǔtí fēngfù duōcǎi. Zài tā de gē lǐmiàn, nǐ kěyǐ tīng dào zhōngguó gōngfū, kěyǐ tīng dào tàikōng shìjiè, yě kěyǐ tīng dào jiǎndān de àiqíng. Qícì, zhōujiélún xǐhuān chángshì gè zhǒng fēnggé de yīnyuè. Xīhā, lándiào, shuōchàng dōu shì tā shàncháng de fēnggé, tā hái bǎ zhōngguó yuánsù fàng zài liúxíng yīnyuè lǐmiàn, xíngchéng zhōngguó fēng, zài zhōngguó de liúxíng yuètán shàng yǐnqǐle hōngdòng. Hái yǒu yīgè tèdiǎn, jiùshì zhōujiélún de fǎ yīn fēicháng bù qīngchǔ, jīngcháng nǐ huì tīng bù dǒng tā dàodǐ zài chàng shénme. Xiàmiàn wǒmen lái xīnshǎng yī shǒu tā zuì zhùmíng de shuōchàng gēqǔ “shuāng jié gùn”.\n\n“Shuāng jié gùn” gēcí: Yán shāo diàn de yān wèi mímàn gébì shì guóshù guǎn diàn lǐmiàn de māmā sāng chádào yǒusān duàn jiào quánjiǎo wǔshù de lǎobǎn liàn tiě shā zhǎng shuǎ yáng jiā qiāng yìng dǐzi gōngfū zuì shàncháng hái huì jīn zhōng zhào tiě bù shān tāmen er zi wǒ xíguàn cóngxiǎo jiù ěrrúmùrǎn shénme dāoqiāng gēn gùnbàng wǒ dū shuǎ de yǒu mó yǒu yàng shénme bīngqì zuì xǐhuān shuāng jié gùn róu zhōng dài gāng xiǎng yào qù hénán sōngshān xué shàolín gēn wǔdāng gànshénme (kè) gànshénme (kè) hūxī tǔ nà xīn zìzài gànshénme (kè) gànshénme (kè) qì chén dāntián shǒuxīn kāi gànshénme (kè) gànshénme (kè) rì xíng qiānlǐ xì shādài fēiyánzǒubì mò qíguài qù qùjiù lái hēi! Yīgè mǎ bù xiàng qián yī jì zuǒ gōu quán yòu gōu quán yījù rě máo wǒ de rén yǒu wéixiǎn yīzài chóngyǎn yī gēn wǒ bù chōu de yān yī fàng hǎoduō nián tā yīzhí zài shēnbiān gànshénme (kè) gànshénme (kè) wǒ dǎkāi rèn dū èr mài gànshénme (kè) gànshénme (kè) dōngyà chái de zhāopái gànshénme (kè) gànshénme (kè) yǐ bèi wǒ yī jiǎo tī kāi hēng! Kuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng hēnghā xī kuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng hēnghā xī!\n\nXí wǔ zhī rén qièjì rénzhě wúdí!\n\nShì shuí zài liàn tàijí fēng shēng shuǐ qǐ!\n\nKuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng hēnghā xī!\n\nKuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng hēnghā xī!\n\nRúguǒ wǒ yǒu qīnggōng fēiyánzǒubì!\n\nWéirén gěngzhí bùqū yīshēn zhèngqì! Hēng!\n\nTāmen er zi wǒ xíguàn cóngxiǎo jiù ěrrúmùrǎn shénme dāoqiāng gēn gùnbàng wǒ dū shuǎ de yǒu mó yǒu yàng shénme bīngqì zuì xǐhuān shuāng jié gùn róu zhōng dài gāng xiǎng yào qù hénán sōngshān xué shàolín gēn wǔdāng kuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng hēnghā xī!\n\nKuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng hēnghā xī!\n\nXí wǔ zhī rén qièjì rénzhě wúdí!\n\nShì shuí zài liàn tàijí fēng shēng shuǐ qǐ!\n\nKuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng hēnghā xī!\n\nKuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng hēnghā xī!\n\nRúguǒ wǒ yǒu qīnggōng fēiyánzǒubì!\n\nWéirén gěngzhí bùqū yīshēn zhèngqì! Hēng!\n\nTāmen er zi wǒ xíguàn cóngxiǎo jiù ěrrúmùrǎn shénme dāoqiāng gēn gùnbàng wǒ dū shuǎ de yǒu mó yǒu yàng shénme bīngqì zuì xǐhuān shuāng jié gùn róu zhōng dài gāng xiǎng yào qù hénán sōngshān xué shàolín gēn wǔdāng kuài shǐyòng shuāng jié gùn hēng!\n\nRúguǒ wǒ yǒu qīnggōng hēng!\n\nWǒ yòng shǒudāo fángyù hēng!\n\nPiàoliang de huíxuán tī Gēqǔ:“Shuāng jié gùn” Yǎnchàng: Zhōujiélún",
    "content_vi": "Có rất nhiều thanh niên Trung Quốc cùng thế hệ với tôi trong quá trình trưởng thành đều giống hệt ca sĩ ảo thuật gia, thêu dệt cho chúng ta rất nhiều giấc mơ đẹp. Một trong số họ chính là Châu Kiệt Luân.\n\nChâu Kiệt Luân là ca sĩ nổi tiếng của Đài Loan. Anh là một thiên tài âm nhạc, hầu hết tất cả ca khúc đều do chính anh sáng tác, ca từ của anh thường do Phương Văn Sơn - người cộng tác sáng giá của anh hoàn thành. Ca khúc của anh có một số đặc điểm nổi trội. Thứ nhất, ca khúc của anh phong phú muôn màu. Trong ca khúc của anh, bạn có thể cảm nhận được võ công Trung Quốc, cảm nhận vũ trụ thế giới, cũng như cảm nhận về tình yêu giản đơn. Tiếp theo, Châu Kiệt Luân thích thử sức với các phong cách âm nhạc khác nhau. Hip-hop, Blues, RAP đều là phong cách sở trường của anh. Hơn hết, anh còn đem màu sắc Trung Quốc vào trong âm nhạc thịnh hành, hình thành nên phong trào tại Trung Quốc, gây nên cơn sốt trên khắp các diễn đàn thịnh hành. Có một đặc điểm rất thú vị, Châu Kiệt Luân phát âm không rõ, bạn thường nghe nhưng không hiểu rốt cuộc anh ấy đang hát cái gì. Dưới đây chúng ta sẽ cùng thưởng thức ca khúc theo hình thức đọc RAP nổi tiếng nhất của anh: “Côn Nhị Khúc”.\n\nMùi vị của tiệm Nham Thiêu mù mịt vách bên là quán Quốc Thuật Người mẹ trong tiệm Tang Trà Đoạn có ba đoạn Ông chủ dạy võ quyền cướp đang luyện Thiết Sa Chưởng cùng Dương Gia Thương Công phu cứng cỏi sở trường nhất vẫn là Kim Chung Tráo Thiết Bộ Sam Con trai của họ, tôi có thói quen từ tấm bé Nào là đao, thương đến côn gậy tôi đều chơi rất bài bản Binh khí nào, thích nhất song tiệt côn trong nhu có cương Muốn đến Tung Sơn, Hà Nam học Thiếu Lâm và Võ Đang Làm gi (Tiếng Hẹ) Làm gi (Tiếng Hẹ) Hít thở thổ nạp tâm tự tại Làm gi (Tiếng Hẹ) Làm gi (Tiếng Hẹ) khí trầm đan điền thủ khai tâm Làm gi (Tiếng Hẹ) Làm gi (Tiếng Hẹ) ngày đi vạn dặm buộc sa đại Võ nghệ cao cường lạ thường đi đi lại lại Hey ! Tiếng tiếng ngựa bước về trước ghi ngớ Tả Câu quyền, Hữu Câu quyền một câu chạm phải cái lông tôi đã tỏ ra nguy hiểm Diễn ra lần nữa, một điếu thuốc tôi không cần phải rút ra Vừa thả ra nhiều năm nó luôn ở bên tôi Làm gì (Tiếng Hẹ) Làm gì (Tiếng Hẹ) tôi mở ra nhận giám sát hai mạch Làm gì (Tiếng Hẹ) Làm gì (Tiếng Hẹ) tên tuổi con sói Đông Á Làm gì (Tiếng Hẹ) Làm gì (Tiếng Hẹ) đã bị tôi đá một cước Hừ! Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ hừ cáp hề Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ hừ cáp hề Người tập võ cần phải nhỡ kẻ nhân nghĩa là vô địch thủ! Là ai đang luyện thái cực nổi gió nổi nước Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ hừ cáp hề Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ hừ cáp hề Nếu như tôi có khinh công cao cường!\n\nLà người liêm khiết chính nghĩa! hừ!\n\nCon họ và tôi đã có thói quen từ thưở nhỏ Nào là đao, thương đến côn gậy tôi đều chơi rất bài bản Binh khí nào, thích nhất song tiệt côn trong nhu có cương Muốn đến Tung Sơn, Hà Nam học Thiếu Lâm và Võ Đang Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ hừ cáp hề Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ hừ cáp hề Người tập võ cần phải nhớ kẻ nhân nghĩa là vô địch thủ! Là ai đang luyện thái cực nổi gió nổi nước Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ hừ cáp hề Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ hừ cáp hề Nếu như tôi có khinh công cao cường!\n\nLà người liêm khiết chính nghĩa! hừ!\n\nNào là đao, thương đến côn gậy tôi đều chơi rất bài bản Binh khí nào, thích nhất song tiệt côn trong nhu có cương Muốn đến Tung Sơn, Hà Nam học Thiếu Lâm và Võ Đang Mau chóng dùng Song Tiệt Côn hừ!\n\nNếu tôi có khinh công hừ!\n\nTôi dùng đao thủ phòng ngự hừ!\n\nCú đá lượn vòng thật đẹp Ca khúc: “Song Tiết Côn” Trình bày: Châu Kiệt Luân",
    "word_count": 854
  },
  {
    "id": 111,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 55,
    "title_zh": "面子",
    "title_zh_trad": "面子",
    "title_py": "Miànzi",
    "title_vi": "Thể diện",
    "content_zh": "中国有一句话叫“人活一张脸，树活一张皮”。意思就是说，人活着不能没有面子，就像树不能没有皮。面子对中国人到底有多重要呢？下面，我们就来说一说“面子”\n\n这个话题。\n\n“面子”的表面意思就是指脸。“面子”的深层含义，可以解释成一个人在别人眼中的形象、尊严，也可以说是一个人的社会地位。虽然在任何一个国家，都有个人形象和社会地位的概念，可是在中国，面子却是特别的重要。\n\n中国人的面子有很多种。首先，面子和尊严有关。比如，我们要给别人“留面子”，也就是要尊重他人。如果你当着很多人的面批评某一个人，就会让这个人“丢面子”\n\n。为了保护他人的面子，应该在只有你们两个人的情况下，单独和他说，还要注意说话的方式。如果有人做了不道德的事，或者有失尊严的事，就会“丢面子”、“没面子”。比如，在公共场合大吵大闹、没有礼貌，就是一种“丢面子”、“丢脸”的行为。\n\n再比如，对于一人对爱情或者婚姻不忠实的人，或者介入别人的婚姻当第三者的人，人们经常会指责他们“不要脸”，就是不知羞耻的意思。\n\n其次，面子和人际关系以及社会地位有关。很多人一起吃完饭，大家都抢着买单，就是为了面子。年纪大的人，或者地位比较高的人，会更加不愿认错，有可能是因为不愿放下自己的面子。你向朋友请求帮助，朋友帮助了你，是因为他们给你面子。\n\n这时，你们的关系越好，你的社会地位越高，面子就越大，帮忙的可能性也就越大。\n\n这种面子有好也有坏。好处是，它让我们的人际交往有了更多的人情味。不过，这种面子也经常会导致不好的后果。比如，政府官员为了给朋友或家人留面子，滥用权利，就会导致腐败现象，触犯法律和道德，损害更多人的利益。\n\n还有一种不好的面子，和虚荣有关。有的人很爱面子，觉得开很高档的车，用很贵的手机，穿名牌的衣服，甚至交漂亮的女朋友，都很有面子。孩子考上了名牌大学，父母觉得很有面子。请客吃饭，总是要多点一些菜，最后浪费掉，也是为了面子。有的人，自己本来没有什么钱，却也要花很多钱来卖弄自己，这就是“死要面子活受罪”。意思就是说，宁可自己遭受痛苦，也要保护面子。政府部门也经常为了面子，花很多不该花的钱，把排场搞得很大，很好看，却没有实际用途。这样的工程就叫做“面子工程”。",
    "content_zh_trad": "中國有一句話叫“人活一張臉，樹活一張皮”。意思就是說，人活着不能沒有面子，就像樹不能沒有皮。面子對中國人到底有多重要呢？下面，我們就來說一說“面子”\n\n這個話題。\n\n“面子”的表面意思就是指臉。“面子”的深層含義，可以解釋成一個人在別人眼中的形象、尊嚴，也可以說是一個人的社會地位。雖然在任何一個國家，都有個人形象和社會地位的概念，可是在中國，面子卻是特別的重要。\n\n中國人的面子有很多種。首先，面子和尊嚴有關。比如，我們要給別人“留面子”，也就是要尊重他人。如果你當着很多人的面批評某一個人，就會讓這個人“丟面子”\n\n。爲了保護他人的面子，應該在只有你們兩個人的情況下，單獨和他說，還要注意說話的方式。如果有人做了不道德的事，或者有失尊嚴的事，就會“丟面子”、“沒面子”。比如，在公共場合大吵大鬧、沒有禮貌，就是一種“丟面子”、“丟臉”的行爲。\n\n再比如，對於一人對愛情或者婚姻不忠實的人，或者介入別人的婚姻當第三者的人，人們經常會指責他們“不要臉”，就是不知羞恥的意思。\n\n其次，面子和人際關係以及社會地位有關。很多人一起喫完飯，大家都搶着買單，就是爲了面子。年紀大的人，或者地位比較高的人，會更加不願認錯，有可能是因爲不願放下自己的面子。你向朋友請求幫助，朋友幫助了你，是因爲他們給你面子。\n\n這時，你們的關係越好，你的社會地位越高，面子就越大，幫忙的可能性也就越大。\n\n這種面子有好也有壞。好處是，它讓我們的人際交往有了更多的人情味。不過，這種面子也經常會導致不好的後果。比如，政府官員爲了給朋友或家人留面子，濫用權利，就會導致腐敗現象，觸犯法律和道德，損害更多人的利益。\n\n還有一種不好的面子，和虛榮有關。有的人很愛面子，覺得開很高檔的車，用很貴的手機，穿名牌的衣服，甚至交漂亮的女朋友，都很有面子。孩子考上了名牌大學，父母覺得很有面子。請客喫飯，總是要多點一些菜，最後浪費掉，也是爲了面子。有的人，自己本來沒有什麼錢，卻也要花很多錢來賣弄自己，這就是“死要面子活受罪”。意思就是說，寧可自己遭受痛苦，也要保護面子。政府部門也經常爲了面子，花很多不該花的錢，把排場搞得很大，很好看，卻沒有實際用途。這樣的工程就叫做“面子工程”。",
    "content_py": "Zhōngguó yǒu yījù huà jiào “rén huó yī zhāng liǎn, shù huó yī zhāng pí”. Yìsi jiùshì shuō, rén huózhe bùnéng méiyǒu miànzi, jiù xiàng shù bùnéng méiyǒu pí. Miànzi duì zhōngguó rén dàodǐ yǒu duō zhòngyào ne? Xiàmiàn, wǒmen jiù lái shuō yī shuō “miànzi” zhège huàtí.\n\n“Miànzi” de biǎomiàn yìsi jiùshì zhǐ liǎn.“Miànzi” de shēncéng hányì, kěyǐ jiěshì chéng yīgèrén zài biérén yǎnzhōng de xíngxiàng, zūnyán, yě kěyǐ shuō shì yīgèrén de shèhuì dìwèi. Suīrán zài rènhé yīgè guójiā, dōu yǒu gè rén xíngxiàng hé shèhuì dìwèi de gàiniàn, kěshì zài zhōngguó, miànzi què shì tèbié de zhòngyào.\n\nZhōngguó rén de miànzi yǒu hěnduō zhǒng. Shǒuxiān, miànzi hé zūnyán yǒuguān. Bǐrú, wǒmen yào gěi biérén “liú miànzi”, yě jiùshì yào zūnzhòng tārén. Rúguǒ nǐ dāngzhe hěnduō rén de miàn pīpíng mǒu yīgè rén, jiù huì ràng zhège rén “diūmiànzi”. Wèile bǎohù tārén de miànzi, yīnggāi zài zhǐyǒu nǐmen liǎng gè rén de qíngkuàng xià, dāndú hé tā shuō, hái yào zhùyì shuōhuà de fāngshì. Rúguǒ yǒurén zuò le bù dàodé de shì, huòzhě yǒu shī zūnyán de shì, jiù huì “diūmiànzi”,“méi miànzi”. Bǐrú, zài gōnggòng chǎnghé dà chǎo dà nào, méiyǒu lǐmào, jiùshì yī zhǒng “diūmiànzi”,“diūliǎn” de xíngwéi. Zài bǐrú, duìyú yīrén duì àiqíng huòzhě hūnyīn bù zhōngshí de rén, huòzhě jièrù biérén de hūnyīn dāng dì sān zhě de rén, rénmen jīngcháng huì zhǐzé tāmen “bùyào liǎn”, jiùshì bùzhī xiūchǐ de yìsi.\n\nQícì, miànzi hé rénjì guānxì yǐjí shèhuì dìwèi yǒuguān. Hěnduō rén yīqǐ chī wán fàn, dàjiā dōu qiǎngzhe mǎidān, jiùshì wèile miànzi. Niánjì dà de rén, huòzhě dìwèi bǐjiào gāo de rén, huì gèngjiā bù yuàn rèncuò, yǒu kěnéng shì yīnwèi bù yuàn fàngxià zìjǐ de miànzi. Nǐ xiàng péngyǒu qǐngqiú bāngzhù, péngyǒu bāngzhùle nǐ, shì yīnwèi tāmen gěi nǐ miànzi. Zhè shí, nǐmen de guānxì yuè hǎo, nǐ de shèhuì dìwèi yuè gāo, miànzi jiù yuè dà, bāngmáng de kěnéng xìng yě jiù yuè dà. Zhè zhǒng miànzi yǒu hǎo yě yǒu huài. Hǎochù shì, tā ràng wǒmen de rénjì jiāowǎng yǒule gèng duō de rénqíngwèi. Bùguò, zhè zhǒng miànzi yě jīngcháng huì dǎozhì bù hǎo de hòuguǒ. Bǐrú, zhèngfǔ guānyuán wèile gěi péngyǒu huò jiārén liú miànzi, lànyòng quánlì, jiù huì dǎozhì fǔbài xiànxiàng, chùfàn fǎlǜ hé dàodé, sǔnhài gèng duō rén de lìyì.\n\nHái yǒu yī zhǒng bù hǎo de miànzi, hé xūróng yǒuguān. Yǒu de rén hěn àimiànzi, juédé kāi hěn gāodàng de chē, yòng hěn guì de shǒujī, chuān míngpái de yīfú, shènzhì jiāo piàoliang de nǚ péngyǒu, dōu hěn yǒu miànzi. Háizi kǎo shàng le míngpái dàxué, fùmǔ juédé hěn yǒu miànzi. Qǐngkè chīfàn, zǒng shì yào duō diǎn yīxiē cài, zuìhòu làngfèi diào, yěshì wèile miànzi. Yǒu de rén, zìjǐ běnlái méiyǒu shénme qián, què yě yào huā hěnduō qián lái màinòng zìjǐ, zhè jiùshì “sǐ yàomiànzi huóshòuzuì”. Yìsi jiùshì shuō, nìngkě zìjǐ zāoshòu tòngkǔ, yě yào bǎohù miànzi. Zhèngfǔ bùmén yě jīngcháng wèile miànzi, huā hěnduō bù gāi huā de qián, bǎ páichǎng gǎo dé hěn dà, hěn hǎokàn, què méiyǒu shíjì yòngtú. Zhèyàng de gōngchéng jiù jiàozuò “miànzi gōngchéng”.",
    "content_vi": "Trung Quốc có một câu “Người sống có mặt, cây sống có da”. Ý nghĩa chính là, người ta sống không thể không có sĩ diện và lòng tự trọng, giống như cái cây không thể không có vỏ. Thể diện đối với người Trung Quốc rốt cuộc quan trọng tới mức nào? Dưới đây, chúng ta sẽ nói về chủ đề “Thể diện”. Ý nghĩa bề ngoài của từ “thể diện” thì chính là chỉ cái mặt. Tầng nghĩa sâu xa của từ “thể diện”, có thể giải thích là hình tượng một người trong con mắt của người khác. Lòng tự trọng, cũng có thể nói là địa vị xã hội của một con người. Tuy ở bất cứ quốc gia nào cũng đều có quan niệm về địa vị xã hội và hình tượng cá nhân, nhưng ở Trung Quốc, thể diện lại đặc biệt quan trọng. Thể diện của người Trung Quốc thì có rất nhiều kiểu. Trước hết, thể diện và lòng tự trọng có liên quan đến nhau. Ví dụ, chúng ta phải giữ thể diện cho người khác, cũng chính là phải tôn trọng họ. Nếu bạn phê bình một người nào đó trước mặt rất nhiều người, sẽ khiến người đó mất mặt. Để bảo vệ sĩ diện của người khác, nên ở trong hoàn cảnh nào đó chỉ có hai người, một mình nói với họ, còn phải lưu ý cách nói nữa. Nếu có người làm một việc không có đạo đức, hoặc một việc phi nhân cách thì sẽ mất thể diện. Ví dụ, ở nơi công cộng cãi nhau ầm ĩ, bất lịch sự, thì sẽ là một hành vi mất thể diện. Ví dụ thêm, đối với một người với tình yêu hay hôn nhân không chung thuỷ, hoặc bước vào hôn nhân của người khác làm kẻ thứ ba, mọi người thường chỉ trích họ là không có lòng tự trọng, cũng chính là không biết xấu hổ. Thứ hai, thể diện có liên quan đến quan hệ giữa con người với con người và địa vị xã hội. Rất nhiều người cùng ăn cơm, mọi người đều tranh nhau thanh toán, chính là vì thể diện. Người lớn tuổi hoặc địa vị xã hội tương đối cao, sẽ càng không tự nguyện nhận sai, có khả năng là vì không tự nguyện hạ thấp sĩ diện của bản thân. Bạn nhờ bạn bè giúp đỡ, bạn bè giúp đỡ bạn cũng là vì họ tôn trọng bạn. Lúc này, quan hệ của các bạn càng tốt, địa vị xã hội của bạn càng cao, thể diện càng lớn, khả năng giúp đỡ cũng càng lớn. Kiểu thể diện này có cái tốt cũng có cái xấu. Mặt tốt là, nó giúp quan hệ xã giao của chúng ta có tình người hơn. Tuy nhiên, kiểu thể diện này cũng thường dẫn tới hậu quả không tốt. Ví dụ, quan chức chính phủ vì giữ thể diện cho người nhà và bạn bè, lạm dụng quyền lực, sẽ dẫn tới những hiện tượng hủ bại, vi phạm đạo đức và pháp luật, tổn hại đến lợi ích của càng nhiều người. Còn có một kiểu thể diện không tốt, có liên quan tới hư danh. Có người rất sĩ diện, cảm thấy lái chiếc xe hạng sang, dùng điện thoại đắt tiền, mặc quần áo hàng hiệu, thậm chí kết giao với những cô bạn gái xinh đẹp, đều là rất có thể diện. Con cái thi vào trường đại học có tiếng, ba mẹ cảm thấy có thể diện. Mời khách dùng bữa, luôn phải nhiều món một chút, cuối cùng lãng phí, cũng là vì thể diện. Có người, bản thân vốn dĩ chẳng có tiền, nhưng lại bỏ ra rất nhiều tiền để khoe khoang bản thân, đây gọi là “sĩ diện hão (đến chết cũng cần sĩ diện thì sống phải chịu trừng phạt)” . Ý nghĩa chính là, thà để bản thân chịu khổ cũng phải giữ thể diện. Các cơ quan chính phủ cũng thường vì thể diện mà chi ra những khoản tiền không nên chi, xây dựng những công trình rất lớn, rất đẹp, nhưng lại không có tác dụng thực tế. Những công trình như vậy gọi là “công trình thể diện”.",
    "word_count": 777
  },
  {
    "id": 112,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 59,
    "title_zh": "国产动画",
    "title_zh_trad": "國產動畫",
    "title_py": "Guóchǎn dònghuà",
    "title_vi": "Hoạt hình Trung Hoa",
    "content_zh": "有读者告诉我，他想知道中国有没有自己的动画片。因为日本动画很厉害，他觉得，同样在亚洲的中国，应该也有一些不错的动画片吧。这一期的慢速中文，我就给大家介绍一些国产动画，也就是中国的动画片。\n\n我很小的时候，喜欢看一部剪纸动画片叫做《葫芦兄弟》。故事的主角是七个由葫芦变成的兄弟。他们为了救老爷爷，和妖怪展开了激烈的战斗。七个葫芦兄弟每个人的本领都不一样。有的力量很大，有的有千里眼和顺风耳，有的身体像钢铁一样坚硬，还有的可以喷火和喷水。开始的时候，葫芦兄弟单独和妖怪战斗，但总是失败。最后七个葫芦兄弟在一起，就变得很强大。这个动画片的故事很简单，但是它的画面和音乐给我留下了印象的深刻。另一部我很喜爱的动画片叫做《三个和尚》，这是一部短片。讲的是三个和尚在一起生活的故事。一开始，每个和尚都很自私，总想着自己。慢慢地，他们学会了团结合作。这是一部很精致的寓言动画。\n\n还有一些很棒的动画片有《九色鹿》、《哪吒闹海》、《阿凡提》等等。\n\n中国人很早就开始拍摄动画片了。在1937年的上海，有几个万氏兄弟看到了迪斯尼的动画片《白雪公主》，受到启发，决定拍摄中国的动画片。他们花了四年时间，创作了亚洲第一部动画长片《铁扇公主》。故事来自著名的《西游记》。后来，万氏兄弟又创作了一部更加经典的动画片《大闹天宫》。这部动画片改编自《西游记》的前面部分。这部动画片获得了很多奖，影响了很多人。\n\n说到国产动画，还要说到上海美术电影制片厂。这个电影制片厂拍摄了很多经典的国产动画，把很多中国的经典故事拍成大人跟小孩都爱看的动画片。可是自从改革开放以来，受到外国同行的竞争，国产动画开始让人失望。虽然每年有很多动画片，但是真正吸引人的不多。年轻一代人，更愿意接受日本和美国的动画片。还有一个原因，就是官方对动画和电影的限制非常多，就算是再有天赋的动画片制作人，也很难拍出好片子。",
    "content_zh_trad": "有讀者告訴我，他想知道中國有沒有自己的動畫片。因爲日本動畫很厲害，他覺得，同樣在亞洲的中國，應該也有一些不錯的動畫片吧。這一期的慢速中文，我就給大家介紹一些國產動畫，也就是中國的動畫片。\n\n我很小的時候，喜歡看一部剪紙動畫片叫做《葫蘆兄弟》。故事的主角是七個由葫蘆變成的兄弟。他們爲了救老爺爺，和妖怪展開了激烈的戰鬥。七個葫蘆兄弟每個人的本領都不一樣。有的力量很大，有的有千里眼和順風耳，有的身體像鋼鐵一樣堅硬，還有的可以噴火和噴水。開始的時候，葫蘆兄弟單獨和妖怪戰鬥，但總是失敗。最後七個葫蘆兄弟在一起，就變得很強大。這個動畫片的故事很簡單，但是它的畫面和音樂給我留下了印象的深刻。另一部我很喜愛的動畫片叫做《三個和尚》，這是一部短片。講的是三個和尚在一起生活的故事。一開始，每個和尚都很自私，總想着自己。慢慢地，他們學會了團結合作。這是一部很精緻的寓言動畫。\n\n還有一些很棒的動畫片有《九色鹿》、《哪吒鬧海》、《阿凡提》等等。\n\n中國人很早就開始拍攝動畫片了。在1937年的上海，有幾個萬氏兄弟看到了迪斯尼的動畫片《白雪公主》，受到啓發，決定拍攝中國的動畫片。他們花了四年時間，創作了亞洲第一部動畫長片《鐵扇公主》。故事來自著名的《西遊記》。後來，萬氏兄弟又創作了一部更加經典的動畫片《大鬧天宮》。這部動畫片改編自《西遊記》的前面部分。這部動畫片獲得了很多獎，影響了很多人。\n\n說到國產動畫，還要說到上海美術電影製片廠。這個電影製片廠拍攝了很多經典的國產動畫，把很多中國的經典故事拍成大人跟小孩都愛看的動畫片。可是自從改革開放以來，受到外國同行的競爭，國產動畫開始讓人失望。雖然每年有很多動畫片，但是真正吸引人的不多。年輕一代人，更願意接受日本和美國的動畫片。還有一個原因，就是官方對動畫和電影的限制非常多，就算是再有天賦的動畫片製作人，也很難拍出好片子。",
    "content_py": "Yǒu dúzhě gàosù wǒ, tā xiǎng zhīdào zhōngguó yǒu méiyǒu zìjǐ de dònghuà piàn. Yīnwèi rìběn dònghuà hěn lìhài, tā juédé, tóngyàng zài yàzhōu de zhōngguó, yīnggāi yěyǒu yīxiē bùcuò de dònghuà piàn ba. Zhè yī qí de màn sù zhōngwén, wǒ jiù gěi dàjiā jièshào yīxiē guóchǎn dònghuà, yě jiùshì zhōngguó de dònghuà piàn. Wǒ hěn xiǎo de shíhòu, xǐhuān kàn yī bù jiǎnzhǐ dònghuà piàn jiàozuò “húlu xiōngdì”. Gùshì de zhǔjiǎo shì qī gè yóu húlu biàn chéng de xiōngdì. Tāmen wèile jiù lǎo yéyé, hé yāoguài zhǎnkāile jīliè de zhàndòu. Qī gè húlu xiōngdì měi gèrén de běnlǐng dōu bù yīyàng. Yǒu de lìliàng hěn dà, yǒu de yǒu qiānlǐyǎn hé shùnfēng’ěr, yǒu de shēntǐ xiàng gāngtiě yīyàng jiānyìng, hái yǒu de kěyǐ pēn huǒ hé pēn shuǐ. Kāishǐ de shíhòu, húlu xiōngdì dāndú hé yāoguài zhàndòu, dàn zǒng shì shībài. Zuìhòu qī gè húlu xiōngdì zài yīqǐ, jiù biàn dé hěn qiángdà. Zhège dònghuà piàn de gùshì hěn jiǎndān, dànshì tā de huàmiàn hé yīnyuè gěi wǒ liú xiàle yìnxiàng de shēnkè. Lìng yī bù wǒ hěn xǐ’ài de dònghuà piàn jiàozuò “sān gè héshàng”, zhè shì yī bù duǎnpiàn. Jiǎng de shì sān gè héshàng zài yīqǐ shēnghuó de gùshì. Yī kāishǐ, měi gè héshàng dū hěn zìsī, zǒng xiǎngzhe zìjǐ. Màn man de, tāmen xuéhuìle tuánjié hézuò. Zhè shì yī bù hěn jīngzhì de yùyán dònghuà. Hái yǒu yīxiē hěn bàng de dònghuà piàn yǒu “jiǔ sè lù”,“nǎ zhā nào hǎi”,“ā fán tí” děng děng.\n\nZhōngguó rén hěn zǎo jiù kāishǐ pāishè dònghuà piànle. Zài 1937 nián de shànghǎi, yǒu jǐ gè wàn shì xiōngdì kàn dàole dísīní de dònghuà piàn “báixuě gōngzhǔ”, shòudào qǐfā, juédìng pāishè zhōngguó de dònghuà piàn. Tāmen huāle sì nián shíjiān, chuàngzuòle yàzhōu dì yī bù dònghuà zhǎng piàn “tiě shàn gōngzhǔ”. Gùshì láizì zhùmíng de “xīyóu jì”. Hòulái, wàn shì xiōngdì yòu chuàngzuòle yī bù gèngjiā jīngdiǎn de dònghuà piàn “dà nào tiāngōng”. Zhè bù dònghuà piàn gǎibiān zì “xīyóu jì” de qiánmiàn bùfèn. Zhè bù dònghuà piàn huòdéle hěnduō jiǎng, yǐngxiǎngle hěnduō rén. Shuō dào guóchǎn dònghuà, hái yào shuō dào shànghǎi měishù diànyǐng zhì piàn chǎng. Zhège diànyǐng zhì piàn chǎng pāishèle hěnduō jīngdiǎn de guóchǎn dònghuà, bǎ hěnduō zhōngguó de jīngdiǎn gùshì pāi chéng dàrén gēn xiǎohái dōu ài kàn de dònghuà piàn. Kěshì zìcóng gǎigé kāifàng yǐlái, shòudào wàiguó tóngxíng de jìngzhēng, guóchǎn dònghuà kāishǐ ràng rén shīwàng. Suīrán měinián yǒu hěnduō dònghuà piàn, dànshì zhēnzhèng xīyǐn rén de bù duō. Niánqīng yīdài rén, gèng yuànyì jiēshòu rìběn hé měiguó de dònghuà piàn. Hái yǒu yīgè yuányīn, jiùshì guānfāng duì dònghuà hé diànyǐng de xiànzhì fēicháng duō, jiùsuàn shì zài yǒu tiānfù de dònghuà piàn zhìzuò rén, yě hěn nán pāi chū hǎo piànzi.",
    "content_vi": "Có một độc giả hỏi tôi, bạn ý muốn biết Trung Quốc có phim hoạt hình không. Phim hoạt hình của Nhật Bản rất hay nên anh ấy nghĩ, Trung Quốc cùng là thuộc châu Á, ắt sẽ có một số phim hoạt hình hay không kém. Trong kỳ Trung Quốc Chậm Rãi này, tôi sẽ giới thiệu các bạn một vài đặc sản của Trung Quốc, cũng như là phim hoạt hình Trung Quốc.\n\nLúc còn nhỏ, tôi rất thích xem một bộ tranh hoạt hình bằng giấy mang tên “Anh em hồ lô”. Nhân vật chính trong truyện là bảy anh em chui ra từ quả bầu hồ lô. Họ vì cứu ông nội mà chiến đấu quyết liệt với yêu quái. Bảy anh em hồ lô mỗi người có một bản lĩnh riêng. Người thì có sức mạnh phi thường, người thì có thiên lý nhãn và thuật phong nhĩ, người thì có thân thể cứng rắn như sắt, người thì phun ra nước và lửa. Khi mở màn, anh em hồ lô chiến đấu riêng lẻ với yêu quái, luôn luôn thất bại. Sau này bảy anh em hồ lô hợp sức lại, tạo nên sức mạnh vô song. Ý nghĩa câu chuyện này đơn giản, nhưng hình ảnh và âm nhạc của nó đã để lại cho tôi ấn tượng sâu sắc. Còn một bộ phim hoạt hình tôi thích nữa là “Ba vị hoà thượng” - một bộ phim ngắn. Câu chuyện kể về ba vị hoà thượng cùng sống chung với nhau. Lúc đầu, vị hoà thượng nào cũng ích kỷ, chỉ biết nghĩ cho bản thân. Dần dần, họ biết kết hợp đoàn kết lại với nhau. Đây là bộ hoạt hình ngụ ngôn rất tinh tế. Còn có một vài phim hoạt hình rất hay như “Cửu sắc lộc”, “Na Tra phá biển”, “A Phàm Đề” .v.v. Người Trung Quốc từ lâu đã bắt đầu làm phim hoạt hình. Ở Thượng Hải vào năm 1937, có mấy anh em nhà họ Vạn khi xem phim hoạt hình “Công chúa Bạch Tuyết” của Walt Disney, như được truyền cảm hứng, đã quyết định làm phim hoạt hình của Trung Quốc. Họ mất thời gian bốn năm, sản xuất ra bộ phim hoạt hình đầu tiên của châu Á mang tên “Thiết Phiến công chúa”. Câu chuyện lấy từ tác phẩm “Tây Du Ký” nổi tiếng. Sau này, anh em họ Vạn lại sáng tác một bộ phim hoạt hình kinh điển “Đại náo thiên cung”. Bộ phim hoạt hình này cải biên từ phần đầu của tác phẩm “Tây Du Ký”. Bộ phim này đạt được rất nhiều giải thưởng, ảnh hưởng đến rất nhiều thế hệ nhân dân Trung Hoa.\n\nNói đến hoạt hình Trung Quốc, thì phải nói đến xưởng phim chế tác mỹ thuật Thượng Hải. Xưởng phim điện ảnh này đã làm rất nhiều phim hoạt hình Trung Quốc kinh điển, lấy nhiều cốt truyện kinh điển của Trung Quốc làm thành phim hoạt hình, khiến cho người lớn và trẻ nhỏ đều yêu thích. Tuy nhiên từ khi cải cách đến nay, do bị các hãng của nước ngoài cạnh tranh, hoạt hình Trung Quốc bắt đầu khiến người ta thất vọng. Tuy mỗi năm có rất nhiều phim hoạt hình, nhưng thực sự không hấp dẫn. Thế hệ giới trẻ càng tiếp nhận phim hoạt hình của Mỹ và Nhật Bản. Còn có một nguyên nhân nữa là điện ảnh và phim hoạt hình bị chính phủ hạn chế khá nhiều, cho dù người chế tác hoạt hình được thiên phú cũng khó có thể làm được phim hay.",
    "word_count": 682
  },
  {
    "id": 113,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 62,
    "title_zh": "在中国买火车票",
    "title_zh_trad": "在中國買火車票",
    "title_py": "Zài zhōngguó mǎi huǒchēpiào",
    "title_vi": "Mua vé tàu hoả ở Trung Quốc",
    "content_zh": "购买火车票，已经成为中国人的一项必备的生活技能。随着高速铁路（高铁）的发展，人们的出行比从前方便多了。现在从北京到上海，乘坐高铁最快只要5个小时。你知道外国人如何在中国购买火车票吗？\n\n最直接的方法就是拿着护照在火车站的售票窗口购买。如果你住在北京或者上海这样的大城市，不方便去车站，就可以通过手机软件，找找附近的车票代售点，也就是代理卖车票的地方。如果在那里购买火车票，你需要为每张票多交5元钱的代理费。最方便的是在网上买票。登陆网站www.12306.cn，进行用户注册之后，你就可以选择希望乘坐的车次，支付购买。值得注意的是，注册时用户名中不能有空格，并且不能超过30个字母。所以，如果你的名字超过了30个字母，就只能带着护照去车站买票了。\n\n网上购买成功以后，你可以登陆12306的网站进行退票或者改签，也就是换成其他车次的票，但是这些操作必须在列车开车前进行。购买成功以后，你可以在附近的车票代售点或者车站领取车票。要注意的是，一旦你领取了纸质车票，想要改签或是退票，就必须去车站了。\n\n网上购买车票的时间是：列车出发前20天以内。所以，如果你想买一张10月30号发车的火车票，就可以在10月11日之后，包括10月11日当天，登陆12306网站购买。如果遇到法定节假日，很多人都要出门旅行，这时最有可能抢到票的方式就是通过网络了。\n\n现在你会在中国买火车票了吗？下次来中国旅游，就尝试一下自己买车票吧！祝你好运",
    "content_zh_trad": "購買火車票，已經成爲中國人的一項必備的生活技能。隨着高速鐵路（高鐵）的發展，人們的出行比從前方便多了。現在從北京到上海，乘坐高鐵最快只要5個小時。你知道外國人如何在中國購買火車票嗎？\n\n最直接的方法就是拿着護照在火車站的售票窗口購買。如果你住在北京或者上海這樣的大城市，不方便去車站，就可以通過手機軟件，找找附近的車票代售點，也就是代理賣車票的地方。如果在那裏購買火車票，你需要爲每張票多交5元錢的代理費。最方便的是在網上買票。登陸網站www.12306.cn，進行用戶註冊之後，你就可以選擇希望乘坐的車次，支付購買。值得注意的是，註冊時用戶名中不能有空格，並且不能超過30個字母。所以，如果你的名字超過了30個字母，就只能帶着護照去車站買票了。\n\n網上購買成功以後，你可以登陸12306的網站進行退票或者改簽，也就是換成其他車次的票，但是這些操作必須在列車開車前進行。購買成功以後，你可以在附近的車票代售點或者車站領取車票。要注意的是，一旦你領取了紙質車票，想要改簽或是退票，就必須去車站了。\n\n網上購買車票的時間是：列車出發前20天以內。所以，如果你想買一張10月30號發車的火車票，就可以在10月11日之後，包括10月11日當天，登陸12306網站購買。如果遇到法定節假日，很多人都要出門旅行，這時最有可能搶到票的方式就是通過網絡了。\n\n現在你會在中國買火車票了嗎？下次來中國旅遊，就嘗試一下自己買車票吧！祝你好運",
    "content_py": "Gòumǎi huǒchēpiào, yǐjīng chéngwéi zhōngguó rén de yīxiàng bì bèi de shēnghuó jìnéng. Suízhe gāosù tiělù (gāotiě) de fǎ zhǎn, rénmen de chūxíng bǐ cóngqián fāngbiàn duōle. Xiànzài cóng běijīng dào shànghǎi, chéngzuò gāotiě zuì kuài zhǐyào 5 gè xiǎoshí. Nǐ zhīdào wàiguó rén rúhé zài zhōngguó gòumǎi huǒchēpiào ma? Zuì zhíjiē de fāngfǎ jiùshì názhe hùzhào zài huǒchēzhàn de shòupiào chuāngkǒu gòumǎi. Rúguǒ nǐ zhù zài běijīng huòzhě shànghǎi zhèyàng de dà chéngshì, bù fāngbiàn qù chēzhàn, jiù kěyǐ tōngguò shǒujī ruǎnjiàn, zhǎo zhǎo fùjìn de jū piào dài shòu diǎn, yě jiùshì dàilǐ mài chēpiào dì dìfāng. Rúguǒ zài nàlǐ gòumǎi huǒchēpiào, nǐ xūyào wèi měi zhāng piào duō jiāo 5 yuán qián de dàilǐ fèi. Zuì fāngbiàn de shì zài wǎngshàng mǎi piào. Dēnglù wǎngzhàn www.12306.Cn, jìnxíng yònghù zhùcè zhīhòu, nǐ jiù kěyǐ xuǎnzé xīwàng chéngzuò de jū cì, zhīfù gòumǎi. Zhídé zhùyì de shì, zhùcè shí yònghù míng zhōng bùnéng yǒu kònggé, bìngqiě bùnéng chāoguò 30 gè zìmǔ. Suǒyǐ, rúguǒ nǐ de míngzì chāoguòle 30 gè zìmǔ, jiù zhǐ néng dàizhe hùzhào qù chēzhàn mǎi piàole.\n\nWǎngshàng gòumǎi chénggōng yǐhòu, nǐ kěyǐ dēnglù 12306 de wǎngzhàn jìnxíng tuìpiào huòzhě gǎi qiān, yě jiùshì huàn chéng qítā chēcì de piào, dànshì zhèxiē cāozuò bìxū zài lièchē kāichē qián jìnxíng. Gòumǎi chénggōng yǐhòu, nǐ kěyǐ zài fùjìn de jū piào dài shòu diǎn huòzhě chē zhàn lǐngqǔ chēpiào. Yào zhùyì de shì, yīdàn nǐ lǐngqǔle zhǐ zhì chēpiào, xiǎng yào gǎi qiān huò shì tuìpiào, jiù bìxū qù chēzhànle. Wǎngshàng gòumǎi chē piào de shíjiān shì: Lièchē chūfā qián 20 tiān yǐnèi. Suǒyǐ, rúguǒ nǐ xiǎng mǎi yī zhāng 10 yuè 30 hào fāchē de huǒchē piào, jiù kěyǐ zài 10 yuè 11 rì zhīhòu, bāokuò 10 yuè 11 rì dàngtiān, dēnglù 12306 wǎngzhàn gòumǎi. Rúguǒ yù dào fǎdìng jiéjiàrì, hěnduō rén dōu yào chūmén lǚxíng, zhè shí zuì yǒu kěnéng qiǎng dào piào de fāngshì jiùshì tōngguò wǎngluòle.\n\nXiànzài nǐ huì zài zhōngguó mǎi huǒchē piàole ma? Xià cì lái zhōngguó lǚyóu, jiù chángshì yī xià zìjǐ mǎi chē piào ba! Zhù nǐ hǎo yùn!",
    "content_vi": "Mua vé tàu hoả ở Trung Quốc, hiện đã trở thành một kỹ năng sống thiết yếu của người dân. Với sự phát triển của tàu cao tốc, tàu điện ngầm, mọi người đã có thể đi lại thuận tiện hơn rất nhiều so với trước đây. Bây giờ đi từ Bắc Kinh đến Thượng Hải ngồi tàu cao tốc nhanh nhất chỉ mất có 5 tiếng đồng hồ. Bạn có biết người nước ngoài mua vé tàu cao tốc như thế nào không? Cách trực tiếp nhất là xuất trình hộ chiếu ở cửa sổ bán vé để mua. Nếu bạn sống ở các thành phố lớn như Bắc Kinh hay Thượng Hải, việc đến trạm mua rất bất tiện, bạn có thể gọi điện hoặc sử dụng các phần mềm, đại lý mua vé gần đó để mua vé. Nếu đến các đại lý bán vé để mua bạn sẽ phải mất thêm 5 đô la Mỹ (tương đương 110k). Thuận tiện nhất là vào website mua vé www.12306.cn, sau khi đăng ký sử dụng, bạn có thể chọn các chuyến cần đi và thanh toán tiền. Có một chú ý là tên đăng nhập viết liền không dấu và không nhiều hơn 30 kí tự. Vì vậy nếu tên của bạn có nhiều hơn 30 kí tự, bạn chỉ có 1 cách là đến nhà ga mua vé.\n\nSau khi mua vé trực tuyến thành công, bạn có thể vào lại website 12306 để hoàn tiền hoặc đổi chuyến khác, nhưng các hành động này phải được thực hiện trước giờ khởi hành. Sau khi mua thành công, bạn có thể nhận được một vé từ đại lý vé hoặc tại nhà ga. Cần lưu ý rằng một khi bạn được một vé giấy, nếu bạn muốn mua đồ ăn, hoàn tiền hoặc đổi chuyến thì phải đến nhà ga. Mua vé trực tuyến: Trong khoảng thời gian 20 ngày trước khi tàu khởi hành. Nếu bạn muốn mua vé đi ngày 30/10 bạn có thể mua vào ngày 11/10. 12.306 là website đặt vé trực tuyến. Nếu đi trùng các dịp lễ tết có rất nhiều người có nhu cầu đi lại, cách lấy vé tiện nhất là mua qua mạng.\n\nBạn đã có thể mua vé tàu hoả ở Trung Quốc chưa? Lần sau đến Trung Quốc, hãy thử tự mua vé cho mình xem sao nhé! Chúc bạn may mắn!",
    "word_count": 509
  },
  {
    "id": 114,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 65,
    "title_zh": "流行音乐女王－王菲",
    "title_zh_trad": "流行音樂女王－王菲",
    "title_py": "Liúxíng yīnyuè nǚwáng - Wángfēi",
    "title_vi": "Nữ hoàng nhạc POP - Vương Phi",
    "content_zh": "今天，我给大家介绍一位重量级人物，流行音乐女王－王菲。王菲最近登上了很多娱乐媒体的头条，因为有记者发现她跟另一位男明星谢霆锋在一起。本来，两个人在一起是一件很普通的事情。但是，因为他们十年以前有过一段没有被承认的绯闻，而且之后他们各自组建了家庭。这几年，他们又各自离婚，走到了一起。这件事情，有的人觉得很浪漫，有的人觉得很无聊。不管怎样，我觉得，王菲是一个在爱情上很勇敢的人。\n\n王菲出生于北京，18岁来到香港。她20岁的时候就发了第一张唱片。一开始，她按照当时的做法，翻唱了很多经典的歌曲。后来，她开始大胆地实验自己的音乐。\n\n因为要打开香港的市场，王菲一开始学着用粤语唱歌，后来她越来越多地唱普通话歌曲。王菲的演唱，给人一种空灵的感觉，每个字的发音又非常细腻精致。她的很多歌曲既简单又浓郁，就好像品味红酒一样，让人慢慢陶醉。\n\n王菲从1996年到2003年出了十多张唱片，几乎每一张都是经典。2005年以后，王菲开始休息，但她还是经常会为一些电影或者电视剧演唱一些歌曲。“王菲”两个字，基本上就是成功的保证。她最受欢迎的歌曲之一是《红豆》，今天就请大家欣赏这首歌曲。\n\n《红豆》歌词：还没好好的感受雪花绽放的气候我们一起颤抖会更明白 什么是温柔还没跟你牵著手走过荒芜的沙丘可能从此以後 学会珍惜天长和地久有时候 有时候我会相信一切有尽头相聚离开 都有时候没有什么会永垂不朽可是我 有时候宁愿选择留恋不放手等到风景都看透也许你会陪我 看细水长流还没为你把红豆熬成缠绵的伤口然後一起分享会更明白 相思的哀愁还没好好的感受醒著亲吻的温柔可能在我左右你才追求 孤独的自由有时候 有时候我会相信一切有尽头相聚离开 都有时候没有什么会永垂不朽可是我 有时候宁愿选择留恋不放手等到风景都看透也许你会陪我 看细水长流有时候 有时候我会相信一切有尽头相聚离开 都有时候没有什么会永垂不朽可是我 有时候宁愿选择留恋不放手等到风景都看透也许你会陪我 看细水长流歌曲：《红豆》演唱：王菲",
    "content_zh_trad": "今天，我給大家介紹一位重量級人物，流行音樂女王－王菲。王菲最近登上了很多娛樂媒體的頭條，因爲有記者發現她跟另一位男明星謝霆鋒在一起。本來，兩個人在一起是一件很普通的事情。但是，因爲他們十年以前有過一段沒有被承認的緋聞，而且之後他們各自組建了家庭。這幾年，他們又各自離婚，走到了一起。這件事情，有的人覺得很浪漫，有的人覺得很無聊。不管怎樣，我覺得，王菲是一個在愛情上很勇敢的人。\n\n王菲出生於北京，18歲來到香港。她20歲的時候就發了第一張唱片。一開始，她按照當時的做法，翻唱了很多經典的歌曲。後來，她開始大膽地實驗自己的音樂。\n\n因爲要打開香港的市場，王菲一開始學着用粵語唱歌，後來她越來越多地唱普通話歌曲。王菲的演唱，給人一種空靈的感覺，每個字的發音又非常細膩精緻。她的很多歌曲既簡單又濃郁，就好像品味紅酒一樣，讓人慢慢陶醉。\n\n王菲從1996年到2003年出了十多張唱片，幾乎每一張都是經典。2005年以後，王菲開始休息，但她還是經常會爲一些電影或者電視劇演唱一些歌曲。“王菲”兩個字，基本上就是成功的保證。她最受歡迎的歌曲之一是《紅豆》，今天就請大家欣賞這首歌曲。\n\n《紅豆》歌詞：還沒好好的感受雪花綻放的氣候我們一起顫抖會更明白 什麼是溫柔還沒跟你牽著手走過荒蕪的沙丘可能從此以後 學會珍惜天長和地久有時候 有時候我會相信一切有盡頭相聚離開 都有時候沒有什麼會永垂不朽可是我 有時候寧願選擇留戀不放手等到風景都看透也許你會陪我 看細水長流還沒爲你把紅豆熬成纏綿的傷口然後一起分享會更明白 相思的哀愁還沒好好的感受醒著親吻的溫柔可能在我左右你才追求 孤獨的自由有時候 有時候我會相信一切有盡頭相聚離開 都有時候沒有什麼會永垂不朽可是我 有時候寧願選擇留戀不放手等到風景都看透也許你會陪我 看細水長流有時候 有時候我會相信一切有盡頭相聚離開 都有時候沒有什麼會永垂不朽可是我 有時候寧願選擇留戀不放手等到風景都看透也許你會陪我 看細水長流歌曲：《紅豆》演唱：王菲",
    "content_py": "Jīntiān, wǒ gěi dàjiā jièshào yī wèi zhòngliàng jí rénwù, liúxíng yīnyuè nǚwáng- wángfēi. Wángfēi zuìjìn dēng shàngle hěnduō yúlè méitǐ de tóutiáo, yīnwèi yǒu jìzhě fāxiàn tā gēn lìng yī wèi nán míngxīng xiètíngfēng zài yīqǐ. Běnlái, liǎng gèrén zài yīqǐ shì yī jiàn hěn pǔtōng de shìqíng. Dànshì, yīnwèi tāmen shí nián yǐqián yǒuguò yīduàn méiyǒu bèi chéngrèn de fēiwén, érqiě zhīhòu tāmen gèzì zǔjiànle jiātíng. Zhè jǐ nián, tāmen yòu gèzì líhūn, zǒu dàole yīqǐ. Zhè jiàn shìqíng, yǒu de rén juédé hěn làngmàn, yǒu de rén juédé hěn wúliáo. Bùguǎn zěnyàng, wǒ juédé, wángfēi shì yīgè zài àiqíng shàng hěn yǒnggǎn de rén.\n\nWángfēi chūshēng yú běijīng,18 suì lái dào xiānggǎng. Tā 20 suì de shíhòu jiù fāle dì yī zhāng chàngpiàn. Yī kāishǐ, tā ànzhào dāngshí de zuòfǎ, fānchàngle hěnduō jīngdiǎn de gēqǔ. Hòulái, tā kāishǐ dàdǎn dì shíyàn zìjǐ de yīnyuè. Yīnwèi yào dǎkāi xiānggǎng de shìchǎng, wángfēi yī kāishǐ xué zheyòng yuèyǔ chànggē, hòulái tā yuè lái yuè duō de chàng pǔtōnghuà gēqǔ. Wángfēi de yǎnchàng, jǐ rén yī zhǒng kōnglíng de gǎnjué, měi gè zì de fǎ yīn yòu fēicháng xìnì jīngzhì. Tā de hěnduō gēqǔ jì jiǎndān yòu nóngyù, jiù hǎoxiàng pǐnwèi hóngjiǔ yīyàng, ràng rén màn man táozuì. Wángfēi cóng 1996 nián dào 2003 nián chūle shí duō zhāng chàngpiàn, jīhū měi yī zhāng dōu shì jīngdiǎn.2005 Nián yǐhòu, wángfēi kāishǐ xiūxí, dàn tā háishì jīngcháng huì wéi yīxiē diànyǐng huòzhě diànshìjù yǎnchàng yīxiē gēqǔ.“Wángfēi” liǎng gè zì, jīběn shàng jiùshì chénggōng de bǎozhèng. Tā zuì shòu huānyíng de gēqǔ zhī yī shì “hóngdòu”, jīntiān jiù qǐng dàjiā xīnshǎng zhè shǒu gēqǔ. “Hóngdòu” gēcí: Hái méi hǎohǎo de gǎnshòu xuěhuā zhànfàng de qìhòu wǒmen yīqǐ chàndǒu huì gèng míngbái shénme shì wēnróu hái méi gēn nǐ qiān zhuóshǒu zǒuguò huāngwú de shāqiū kěnéng cóngcǐ yǐhòu xuéhuì zhēnxī tiāncháng hé dì jiǔ yǒu shíhòu yǒu shíhòu wǒ huì xiāngxìn yīqiè yǒu jìntóu xiāngjù líkāi dōu yǒu shíhòu méiyǒu shé me huì yǒngchuíbùxiǔ kěshì wǒ yǒu shíhòu nìngyuàn xuǎnzé liúliàn bù fàngshǒu děngdào fēngjǐng dōu kàntòu yěxǔ nǐ huì péi wǒ kàn xìshuǐchángliú hái méi wèi nǐ bǎ hóngdòu áo chéng chánmián de shāngkǒu ránhòu yīqǐ fēnxiǎng huì gèng míngbái xiāngsī de āichóu hái méi hǎohǎo de gǎnshòu xǐngzhe qīnwěn de wēnróu kěnéng zài wǒ zuǒyòu nǐ cái zhuīqiú gūdú de zìyóu yǒu shíhòu yǒu shíhòu wǒ huì xiāngxìn yīqiè yǒu jìntóu xiāngjù líkāi dōu yǒu shíhòu méiyǒu shé me huì yǒngchuíbùxiǔ kěshì wǒ yǒu shíhòu nìngyuàn xuǎnzé liúliàn bù fàngshǒu děngdào fēngjǐng dōu kàntòu yěxǔ nǐ huì péi wǒ kàn xìshuǐchángliú yǒu shíhòu yǒu shíhòu wǒ huì xiāngxìn yīqiè yǒu jìntóu xiāngjù líkāi dōu yǒu shíhòu méiyǒu shé me huì yǒngchuíbùxiǔ kěshì wǒ yǒu shíhòu nìngyuàn xuǎnzé liúliàn bù fàngshǒu děngdào fēngjǐng dōu kàntòu yěxǔ nǐ huì péi wǒ kàn xìshuǐchángliú Gēqǔ:“Hóngdòu” yǎnchàng: Wángfēi",
    "content_vi": "Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu với các bạn một thần tượng nhạc Pop - Faye Wong - Vương Phi. Vương Phi gần đây đã trở nên rất nổi tiếng vì một phóng viên đã phát hiện Faye đi cùng Tạ Đình Phong. Vốn dĩ, hai người đi với nhau là điều hết sức bình thường. Tuy nhiên, bởi vì hơn 10 năm trước thì hai người là cặp tình nhân chị em vô cùng nổi tiếng không đến được với nhau và mỗi người đều lập gia đình riêng. Hiện nay cả hai đều đã ly hôn và thường xuyên bị bắt gặp ở cùng nhau. Với trường hợp này, rất nhiều người cho rằng họ thật lãng mạn, cũng có nhiều người cho rằng họ thật nhàm chán. Dù sao, tôi cũng cho rằng Vương Phí rất dũng cảm trong tình yêu.\n\nVương Phi sinh ra ở Bắc Kinh, 18 tuổi thì đến Hồng Kông. Năm 20 tuổi cô cho ra mắt đĩa nhạc đầu tiên. Ban đầu cô làm theo cách đương thời là cover lại các bài hát kinh điển. Sau đó, cô bắt đầu thử nghiệm âm nhạc riêng của mình. Để phát triển được ở thị trường Hồng Kông, Vương Phi đã bắt đầu học tiếng Quảng Đông, sau này cô ngày càng hát nhiều bài hát tiếng Phổ thông. Giọng hát của Vương Phi khiến người nghe có cảm giác bồng bềnh, mỗi từ mỗi cách phát âm đều vô cùng tinh tế. Nhiều bài hát của Vương Phi tuy đơn giản mà mạnh mẽ, giống như hương vị của rượu vang, làm con người ta say từ từ.\n\nVương Phi từ năm 1996 đến 2003 ra mắt hơn 10 album, mỗi album đều có bài hát kinh điển. Sau năm 2005, Vương Phi bắt đầu nghỉ ngơi, tuy nhiên cô thường xuyên hát cho một số bộ phim điện ảnh cũng như phim truyền hình. Chỉ 2 chữ “Vương Phi” cơ bản đã bảo đảm cho sự thành công. Một trong những bài hát nổi tiếng nhất của cô là “Đậu đỏ”, ngày hôm nay mời cả nhà thưởng thức bài hát này nhé.\n\nCảm giác sao vẫn không thể tốt lên được Khí hậu khi hoa tuyết nở Làm chúng ta không ngừng run rẩy Và càng làm em hiểu thế nào là ấm áp Đã không còn cùng anh tay trong tay Đi qua những cồn cát hoang vu Từ đó về sau em mới tiếc nuối thiên trường địa cửu Đôi khi Em tin mọi chuyện đều có kết thúc Gặp gỡ và chia ly Không có gì là mãi mãi Nhưng cũng có lúc Em muốn bên anh, nhất định không rời Đợi đến khi nhìn rõ mọi chuyện Có lẽ anh sẽ bên em mãi mãi Vì anh em vẫn chưa đem hồng đậu Nấu thành nỗi đau bất tận Sau đó cùng nhau chia sẻ Em càng hiểu thế nào là nỗi đau tương tư Cảm giác vẫn không tốt lên được Sự ngọt ngào của nụ hôn ấy Sao khi quanh quẩn bên em Anh lại tìm vui một mình...",
    "word_count": 736
  },
  {
    "id": 115,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 70,
    "title_zh": "吴恒和他的“掷出窗外”",
    "title_zh_trad": "吳恆和他的“擲出窗外”",
    "title_py": "Wú héng hé tā de “zhí chū chuāngwài”",
    "title_vi": "Ngô Hằng và “Ném qua cửa sổ”",
    "content_zh": "近年来，人们越来越关心中国的食品安全问题。比如，2005年，有人发现，很多商家在快餐中加入了能使人得癌症的物质。2008年，又发生了由于商家在奶粉中加入有毒物质而导致婴儿死亡和生病的事件。后来，不断地有媒体报道，一些餐厅用很脏的油做菜。这样的事件很多，以至于大家越来越不敢放心吃饭了。\n\n在上海，有一位叫吴恒的“80后”年轻人。像许多其他年轻人一样，他热衷于网络。不过，吴恒利用网络，做了一件非同寻常的事。吴恒在复旦大学读研究生的时候，听说学校附近的餐厅里的牛肉是用别的东西做出来的，对人的健康有害。这让他感到，有害的食品就在身边。所以他决定，为食品安全做一些事情。吴恒通过网络，召集了一些志愿者，共同创建了一个叫做“掷出窗外”的网站。这个网站是一个食品安全资料库，收集了三千多条关于有害食品的记录，大家可以按照食物名称和地点查询相关信息。只要是你能想到的食物，一般都可以在他的网站上找到。吴恒的行动受到了很多人的关注，中国政府给他颁了奖，吴恒还出版了一本关于食品安全的书。\n\n在中文里，“掷”就是扔的意思。掷出窗外，意思就是把有害的食品扔到窗户外面去。吴恒的“掷出窗外”的灵感，来自于美国前总统罗斯福的故事。美国有一位作家曾写了一本关于食品加工厂的纪实小说。罗斯福总统在吃早餐的时候读到这本书，就大叫了一声，吐出了正在吃的食物，并把剩下的食物扔出了窗外。后来，罗斯福就约见了这位作者，从而推动了美国政府建立有关食品安全的法律和机构。吴恒希望，通过他的行动，也可以把中国的有毒食品“掷出窗外”。",
    "content_zh_trad": "近年來，人們越來越關心中國的食品安全問題。比如，2005年，有人發現，很多商家在快餐中加入了能使人得癌症的物質。2008年，又發生了由於商家在奶粉中加入有毒物質而導致嬰兒死亡和生病的事件。後來，不斷地有媒體報道，一些餐廳用很髒的油做菜。這樣的事件很多，以至於大家越來越不敢放心喫飯了。\n\n在上海，有一位叫吳恆的“80後”年輕人。像許多其他年輕人一樣，他熱衷於網絡。不過，吳恆利用網絡，做了一件非同尋常的事。吳恆在復旦大學讀研究生的時候，聽說學校附近的餐廳裏的牛肉是用別的東西做出來的，對人的健康有害。這讓他感到，有害的食品就在身邊。所以他決定，爲食品安全做一些事情。吳恆通過網絡，召集了一些志願者，共同創建了一個叫做“擲出窗外”的網站。這個網站是一個食品安全資料庫，收集了三千多條關於有害食品的記錄，大家可以按照食物名稱和地點查詢相關信息。只要是你能想到的食物，一般都可以在他的網站上找到。吳恆的行動受到了很多人的關注，中國政府給他頒了獎，吳恆還出版了一本關於食品安全的書。\n\n在中文裏，“擲”就是扔的意思。擲出窗外，意思就是把有害的食品扔到窗戶外面去。吳恆的“擲出窗外”的靈感，來自於美國前總統羅斯福的故事。美國有一位作家曾寫了一本關於食品加工廠的紀實小說。羅斯福總統在喫早餐的時候讀到這本書，就大叫了一聲，吐出了正在喫的食物，並把剩下的食物扔出了窗外。後來，羅斯福就約見了這位作者，從而推動了美國政府建立有關食品安全的法律和機構。吳恆希望，通過他的行動，也可以把中國的有毒食品“擲出窗外”。",
    "content_py": "Jìnnián lái, rénmen yuè lái yuè guānxīn zhōngguó de shípǐn ānquán wèntí. Bǐrú,2005 nián, yǒurén fà xiàn, hěnduō shāngjiā zài kuàicān zhōng jiārùle néng shǐ rén dé áizhèng de wùzhí.2008 Nián, yòu fāshēngle yóuyú shāngjiā zài nǎifěn zhōng jiārù yǒudú wùzhí ér dǎozhì yīng’ér sǐwáng hé shēngbìng de shìjiàn. Hòulái, bùduàn dì yǒu méitǐ bàodào, yīxiē cāntīng yòng hěn zàng de yóu zuò cài. Zhèyàng de shìjiàn hěnduō, yǐ zhìyú dàjiā yuè lái yuè bù gǎn fàngxīn chīfànle.\n\nZài shànghǎi, yǒuyī wèi jiào wú héng de “80 hòu” niánqīng rén. Xiàng xǔduō qítā niánqīng rén yīyàng, tā rèzhōng yú wǎngluò. Bùguò, wú héng lìyòng wǎngluò, zuòle yī jiàn fēi tóng xúncháng de shì. Wú héng zài fùdàn dàxué dú yánjiūshēng de shíhòu, tīng shuō xuéxiào fùjìn de cāntīng lǐ de niúròu shì yòng bié de dōngxī zuò chūlái de, duì rén de jiànkāng yǒuhài. Zhè ràng tā gǎndào, yǒuhài de shípǐn jiù zài shēnbiān. Suǒyǐ tā juédìng, wèi shípǐn ānquán zuò yīxiē shìqíng. Wú héng tōngguò wǎngluò, zhàojíle yīxiē zhìyuàn zhě, gòngtóng chuàngjiànle yīgè jiàozuò “zhí chū chuāngwài” de wǎngzhàn. Zhège wǎngzhàn shì yīgè shípǐn ānquán zīliào kù, shōujíle sānqiān duō tiáo guānyú yǒuhài shípǐn de jìlù, dàjiā kěyǐ ànzhào shíwù míngchēng hé dìdiǎn cháxún xiāngguān xìnxī. Zhǐyào shi nǐ néng xiǎngdào de shíwù, yībān dōu kěyǐ zài tā de wǎngzhàn shàng zhǎodào. Wú héng de xíngdòng shòudàole hěnduō rén de guānzhù, zhōngguó zhèngfǔ gěi tā bānle jiǎng, wú héng hái chūbǎnle yī běn guānyú shípǐn ānquán de shū. Zài zhōngwén lǐ,“zhì” jiùshì rēng de yìsi. Zhí chū chuāngwài, yìsi jiùshì bǎ yǒuhài de shípǐn rēng dào chuānghù wàimiàn qù. Wú héng de “zhí chū chuāngwài” de línggǎn, láizì yú měiguó qián zǒngtǒng luósīfú de gùshì. Měiguó yǒuyī wèi zuòjiā céng xiěle yī běn guānyú shípǐn jiāgōng chǎng de jìshí xiǎoshuō. Luósīfú zǒngtǒng zài chī zǎocān de shíhòu dú dào zhè běn shū, jiù dà jiàole yīshēng, tǔchūle zhèngzài chī de shíwù, bìng bǎ shèng xià de shíwù rēng chūle chuāngwài. Hòulái, luósīfú jiù yuējiànle zhè wèi zuòzhě, cóng’ér tuīdòngle měiguó zhèngfǔ jiànlì yǒuguān shípǐn ānquán de fǎlǜ hé jīgòu. Wú héng xīwàng, tōngguò tā de xíngdòng, yě kěyǐ bǎ zhōngguó de yǒudú shípǐn “zhí chū chuāngwài”.",
    "content_vi": "Trong những năm gần đây, mọi người ngày càng quan tâm đến vấn đề an toàn thực phẩm của Trung Quốc. Lấy ví dụ, vào năm 2005, đã có người phát hiện ra, rất nhiều chất phụ gia có khả năng gây ra ung thư đã được chế biến thức ăn nhanh. Năm 2008, lại phát hiện được các chất độc hại trong sữa bột gây tử vong cũng như bệnh tật cho trẻ sơ sinh. Sau đó, liên tiếp các phương tiện truyền thông đưa tin, rất nhiều cửa hàng đã sử dụng dầu bẩn để nấu nướng thức ăn. Những sự kiện như vậy nhiều vô kể và vô tình đã khiến cho mọi người ngày càng không yên tâm trong vấn đề ăn uống. Tại Thượng Hải, có một chàng trai 8x tên là Ngô Hằng. Cũng giống như những thanh niên khác, anh ta rất thích lên mạng. Nhưng, Ngô Hằng tận dụng sức mạnh của mạng, đã làm lên một việc phi thường. Ngô Hằng trong thời gian học nghiên cứu sinh đã nghe nói thịt bò trong các nhà hàng ở gần trường đại học bị làm giả, rất có hại cho sức khoẻ con người. Anh ta cảm thấy thực phẩm độc hại ở ngay gần bản thân. Ngô Hằng lên mạng, kêu gọi một số tình nguyện viên, đồng sáng lập ra website “Ném qua cửa sổ”. Trang web này là một cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm, nơi mà chúng ta dễ dàng tra cứu, truy vấn thông tin theo tên thực phẩm cũng như địa điểm của hơn 3000 hồ sơ về thực phẩm độc hại. Chỉ cần không yên tâm về thức ăn nào, có thể lên website của Ngô Hằng để tra cứu. Hành động của Ngô Hằng đã nhận được sự quan tâm của rất nhiều người, chính phủ Trung Quốc đã trao tặng giải thưởng cho anh ta, Ngô Hằng còn xuất bản cả một quyển sách về an toàn thực phẩm.\n\nTại Trung Quốc, “Ném” (掷 - zhì) chỉ là mang ý nghĩa vứt bỏ đi. “Vứt qua cửa sổ” có ý nghĩa là hãy vứt những thực phẩm độc hại ra ngoài cửa sổ. Cảm hứng để lập ra website này của Ngô Hằng đến từ câu chuyện của tổng thống Mỹ Franklin D.Rossevelt. Ở Mỹ có một nhà văn đã viết một cuốn tiểu thuyết về một nhà máy chế biến thực phẩm. Tổng thống Roosevelt đang ăn bữa sáng, khi đọc đến quyển sách này liền hét lên một tiếng rồi vứt hết thức ăn còn lại qua cửa sổ. Sau đó, Roosevelt đã gặp gỡ tác giả và thúc đẩy việc thành lập các quy định, luật cũng như các tổ chức về an toàn thực phẩm tại Hoa Kỳ. Ngô Hằng hy vọng rằng, thông qua hành động của mình, có thể góp phần cho việc các thức ăn độc hại tại Trung Quốc bị “ném qua cửa sổ”",
    "word_count": 568
  },
  {
    "id": 116,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 73,
    "title_zh": "Hai số một (Tết độc thân)",
    "title_zh_trad": "Hai số một (Tết độc thân)",
    "title_py": "Shuāng shíyī",
    "title_vi": "双十一",
    "content_zh": "光棍儿，意思是到了可以结婚的年龄却还没有结婚的人，特指男性。双十一是每年的11月11日，因为有4个1，很像是4个光棍儿站在一起，所以这一天被人们称作光棍节。而从2012年开始，“双十一”又有了另一层含义。今天，我就给大家介绍一下这个特殊的日子。\n\n2009年，中国的一家大型购物网站淘宝商城——现在的名字叫天猫商城——在光棍节这一天举办了大规模的打折活动。这对光棍儿们来说是个好事儿，因为他们终于不用担心这一天没人陪伴，可以开开心心地宅在家里上网购物了。另外，11月正好是人们开始购买冬天的厚衣服的时候，所以这一次促销活动为天猫商城带来了0.5亿元收入。\n\n之后几年其他电子商务网站，比如京东、当当、苏宁易购等等，也开始学习这个销售模式，在双十一这天举办促销活动，带来了巨大的社会影响。到2012年，双十一已经成为了人们疯狂购物的日子，这时天猫商城的交易额已经增长到了132亿元！\n\n同时这也带动了快递行业，支付行业和第三方服务业的快速发展。\n\n很多网友认为，政府应该把双十一这一天设定为法定假日，“说不定比十一黄金周还能刺激消费”。有网友提建议说，为了防止老婆在双十一这天买太多东西，可以在11月10日晚上偷偷地打开老婆的网上银行账户，故意输错3次密码把银行卡锁定，再返回床上睡觉。另外，还有细心的网友整理了双十一的省钱攻略。我不得不称赞网友们的智慧和幽默。\n\n今年的双十一又快要到了，你准备好去网上抢购了吗？",
    "content_zh_trad": "光棍兒，意思是到了可以結婚的年齡卻還沒有結婚的人，特指男性。雙十一是每年的11月11日，因爲有4個1，很像是4個光棍兒站在一起，所以這一天被人們稱作光棍節。而從2012年開始，“雙十一”又有了另一層含義。今天，我就給大家介紹一下這個特殊的日子。\n\n2009年，中國的一家大型購物網站淘寶商城——現在的名字叫天貓商城——在光棍節這一天舉辦了大規模的打折活動。這對光棍兒們來說是個好事兒，因爲他們終於不用擔心這一天沒人陪伴，可以開開心心地宅在家裏上網購物了。另外，11月正好是人們開始購買冬天的厚衣服的時候，所以這一次促銷活動爲天貓商城帶來了0.5億元收入。\n\n之後幾年其他電子商務網站，比如京東、噹噹、蘇寧易購等等，也開始學習這個銷售模式，在雙十一這天舉辦促銷活動，帶來了巨大的社會影響。到2012年，雙十一已經成爲了人們瘋狂購物的日子，這時天貓商城的交易額已經增長到了132億元！\n\n同時這也帶動了快遞行業，支付行業和第三方服務業的快速發展。\n\n很多網友認爲，政府應該把雙十一這一天設定爲法定假日，“說不定比十一黃金週還能刺激消費”。有網友提建議說，爲了防止老婆在雙十一這天買太多東西，可以在11月10日晚上偷偷地打開老婆的網上銀行賬戶，故意輸錯3次密碼把銀行卡鎖定，再返回牀上睡覺。另外，還有細心的網友整理了雙十一的省錢攻略。我不得不稱讚網友們的智慧和幽默。\n\n今年的雙十一又快要到了，你準備好去網上搶購了嗎？",
    "content_py": "Guānggùn er, yìsi shì dàole kěyǐ jiéhūn de niánlíng què hái méiyǒu jiéhūn de rén, tè zhǐ nánxìng. Shuāng shíyī shì měinián de 11 yuè 11 rì, yīnwèi yǒu 4 gè 1, hěn xiàng shì 4 gè guānggùn er zhàn zài yīqǐ, suǒyǐ zhè yītiān bèi rénmen chēng zuò guānggùn jié. Ér cóng 2012 nián kāishǐ,“shuāng shíyī” yòu yǒule lìng yī céng hányì. Jīntiān, wǒ jiù gěi dàjiā jièshào yīxià zhège tèshū de rìzi.\n\n2009 Nián, zhōngguó de yījiā dàxíng gòuwù wǎngzhàn táobǎo shāngchéng—— xiànzài de míngzì jiào tiān māo shāngchéng——zài guānggùn jié zhè yītiān jǔbànle dà guīmó de dǎzhé huódòng. Zhè duì guānggùn ermen lái shuō shìgè hǎoshì er, yīnwèi tāmen zhōngyú bùyòng dānxīn zhè yītiān méi rén péibàn, kěyǐ kāi kāixīn xīn dì zhái zài jiālǐ shàngwǎng gòuwùle. Lìngwài,11 yuè zhènghǎo shì rénmen kāishǐ gòumǎi dōngtiān de hòu yīfú de shíhòu, suǒyǐ zhè yīcì cùxiāo huódòng wéi tiān māo shāngchéng dài láile 0.5 Yì yuán shōurù.\n\nZhīhòu jǐ nián qítā diànzǐ shāngwù wǎngzhàn, bǐrú jīngdōng, dāngdāng, sūníng yì gòu děng děng, yě kāishǐ xuéxí zhège xiāoshòu móshì, zài shuāng shíyī zhè tiān jǔbàn cùxiāo huódòng, dài láile jùdà de shèhuì yǐngxiǎng. Dào 2012 nián, shuāng shíyī yǐjīng chéngwéile rénmen fēngkuáng gòuwù de rìzi, zhè shí tiān māo shāngchéng de jiāoyì é yǐjīng zēngzhǎng dàole 132 yì yuán! Tóngshí zhè yě dàidòngle kuàidì hángyè, zhīfù hángyè hé dì sānfāng fúwù yè de kuàisù fāzhǎn.\n\nHěnduō wǎngyǒu rènwéi, zhèngfǔ yīnggāi bǎ shuāng shíyī zhè yītiān shè dìng wèi fǎdìng jiàrì,“shuō bu dìng bǐ shíyī huángjīn zhōu hái néng cìjī xiāofèi”. Yǒu wǎngyǒu tí jiànyì shuō, wèile fángzhǐ lǎopó zài shuāng shíyī zhè tiān mǎi tài duō dōngxī, kěyǐ zài 11 yuè 10 rì wǎnshàng tōutōu de dǎkāi lǎopó de wǎngshàng yínháng zhànghù, gùyì shū cuò 3 cì mìmǎ bǎ yínháng kǎ suǒdìng, zài fǎnhuí chuángshàng shuìjiào. Lìngwài, hái yǒu xìxīn de wǎngyǒu zhěnglǐle shuāng shíyī de shěng qián gōnglüè. Wǒ bùdé bù chēngzàn wǎngyǒumen de zhìhuì hé yōumò.\n\nJīnnián de shuāng shíyī yòu kuàiyào dàole, nǐ zhǔnbèi hǎo qù wǎngshàng qiǎnggòule ma?",
    "content_vi": "Quang côn nhi, ý nghĩa là đã đến tuổi kết hôn mà vẫn chưa có ai để lấy, đặc biệt hay chỉ đàn ông. Hai số mười một chính là ngày 11 tháng 11 hàng năm, bởi vì có 4 chữ số 1, rất giống như 4 người cô đơn đứng cùng nhau, cho nên ngày này còn gọi là lễ độc thân - Quang côn tiết. Bắt đầu từ năm 2012, “Song Thập Nhất” đã bắt đầu có ý nghĩa riêng biệt. Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu với cả nhà ngày lễ đặc biệt này.\n\nNăm 2009, trên trang web mua bán trực tuyến Taobao của Trung Quốc, ngày nay còn có một phiên bản cao cấp là Tmall - vào ngày lễ độc thân này đã tổ chức giảm giá hàng loạt. Việc này đối với những người độc thân thật có ỹ nghĩa, bởi vì họ không còn cần phải quan tâm đến việc có ai đi chơi cùng không, chỉ cần ở nhà tập trung mua sắm một cách thoải mái nhất. Bên cạnh đó, tháng 11 vừa đúng lúc các cửa hàng bắt đầu tung quần áo mùa đông ra bán, thành ra hoạt động này đã giúp cho việc buôn bán trên Tmall kiếm được đến 50 triệu tệ doanh thu (1 tệ = 3500 VNĐ, 50 triệu tệ tương đương 175 nghìn tỷ) Chỉ mấy năm sau các trang thương mại điện tử khác như Đông Tây, Đương Đương, Tô Ninh, Diệc Cấu... cũng bắt đầu học hỏi mô hình tiêu thụ này, vào ngày 11/11 đều tổ chức các hoạt động khuyến mãi rầm rộ và có ảnh hưởng xã hội sâu sắc. Cho đến năm 2013, ngày 11/11 trở thành ngày mua sắm điên rồ, đem đến cho Tmall doanh thu đạt ngưỡng 13,2 tỷ nhân dân tệ. Việc này cũng làm bùng nổ dịch vụ chuyển phát nhanh và các dịch vụ thanh toán. Rất nhiều người cho rằng nhà nước nên quy định ngày 11/11 là một ngày lễ chính thức, “nói không phải chứ có khi chỉ có tuần lễ vàng mới giúp kích thích mua sắm như thế”. Rất nhiều cư dân mạng gợi ý rằng, để tránh cho các bà vợ mua sắm điên cuồng vào ngày 11/11, các ông chồng nên lén lút cầm thẻ ngân hàng của vợ vào hôm 10/11 và cố tình nhập sai mật khẩu 3 lần để cho tài khoản bị khoá, sau đó lên giường đi ngủ! Còn có cư dân mạng cẩn thận đến mức đã lên cả kế hoạch tiết kiệm tiền trong ngày lễ độc thân này! Tôi không thể không có lời khen ngợi cho sự hài hước cũng như thông minh của các cư dân mạng này!\n\nNgày 11/11 năm nay sắp đến rồi, bạn đã chuẩn bị để lên mạng mua sắm điên cuồng chưa? ^^",
    "word_count": 512
  },
  {
    "id": 117,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 76,
    "title_zh": "海峡的两岸",
    "title_zh_trad": "海峽的兩岸",
    "title_py": "Hǎixiá de liǎng’àn",
    "title_vi": "Hai bờ eo biển",
    "content_zh": "中国有一句古话，叫做“一山不容二虎”。一座山不能同时有两只老虎。这两只老虎，国民党和共产党，他们试着合作过几次，但最后还是分开了。经过激烈的战争之后，国民党被赶出了大陆，来到了台湾海峡的另一侧。\n\n在中国的历史舞台上，国民党是中国最早的党，1911年建立了第一个共和国，中华民国。国民党的创始人是孙中山，被称为中国的国父。1949年，共产党打赢了内战，在北京建立了中华人民共和国。从此，世界上有了两个代表中国的政府。但实际上，他们都没有统治整个中国。后来，人们直接把大陆的中国叫中国，把岛上的中国叫台湾。\n\n台湾是一个富饶、美丽的小岛。这是一个迷你的中国，也有自己特色。说它是一个迷你的中国，是因为很多台湾人祖辈都来自大陆。国民党去台湾的时候带去了很多人，除了军人，还有学者、科学家和艺术家等等。1955年，我家乡台州的大陈岛，岛上的居民几乎全部跟随国民党去了台湾。所以在台湾至今生活着一些跟我说着同样方言的人。同样的情况在台湾有很多很多。国民党去台湾的时候还带走了很多珍贵的文物和资料。所以北京有故宫，台北也有一个故宫。台湾也有自己的特色，是因为各种不同背景的人在台湾相遇，产生新的文化。台湾还有很多原住民，他们的文化也造就了今天的台湾文化。\n\n半个世纪以来，从一开始两方都想要进攻对岸，到现在两岸开始合作交流。海峡两岸的关系已经达到历史上最好的情况。台湾比大陆更早开始了民主化，所以在文化、经济、政治上比大陆发展得要快得多。可以这么说，台湾是中国走向世界的大门。1970年代，台湾和韩国、香港以及新加坡一起被称为“亚洲四小龙”。它得经济带动了大陆经济。大陆也给台湾提供了巨大的市场。台湾的文化产业一直引领着大陆。从很多有名的歌手明星都来自香港台湾这件事就可以看出来。台湾的选举，也受到很多大陆朋友的关心。大陆这十几年经济变好，一方面是由于改革开放，另一方面也是学习了台湾的很多经验。\n\n但是国际地位上的困难情况，让台湾产生了越来越多的独立意识。台湾的民进党希望把台湾变成一个独立的国家，并且重新加入联合国。但是台湾人大部分还是赞成保持现在的状态。面对台湾的这种情况，大陆政府制定了法律，表示如果台湾独立，就可能会发动战争。这是一个可悲的现实，也是谁也不愿意看到的情况。\n\n如果不看政治。两岸的关系其实是很密切的。我没有去过台湾，但台湾人给我的印象都不错。我也有台湾的朋友。有一些特别不喜欢大陆，称自己是台湾人，不是中国人。也有一些朋友对大陆很友好，喜欢到大陆工作和生活，愿意和大陆人交朋友。我的大陆朋友里面，也有一些不喜欢台湾的，也反对他们独立。但是大部分人很喜欢台湾：喝台湾的珍珠奶茶，去台湾人的工厂上班，看台湾的电视节目，听台湾的歌曲，还计划去台湾旅行。\n\n如果海峡两岸有一天走在一起的话，我觉得，首先，谁也不应该用“回归”这个词，也不能说谁“收复”谁。我觉得无论是几只老虎，只要放弃偏见和暴力，其实可以平等地在一座山上一起生活。他们可以轮流做这座山的老大。这座山无论是什么国体，都简称中国。",
    "content_zh_trad": "中國有一句古話，叫做“一山不容二虎”。一座山不能同時有兩隻老虎。這兩隻老虎，國民黨和共產黨，他們試着合作過幾次，但最後還是分開了。經過激烈的戰爭之後，國民黨被趕出了大陸，來到了臺灣海峽的另一側。\n\n在中國的歷史舞臺上，國民黨是中國最早的黨，1911年建立了第一個共和國，中華民國。國民黨的創始人是孫中山，被稱爲中國的國父。1949年，共產黨打贏了內戰，在北京建立了中華人民共和國。從此，世界上有了兩個代表中國的政府。但實際上，他們都沒有統治整個中國。後來，人們直接把大陸的中國叫中國，把島上的中國叫臺灣。\n\n臺灣是一個富饒、美麗的小島。這是一個迷你的中國，也有自己特色。說它是一個迷你的中國，是因爲很多臺灣人祖輩都來自大陸。國民黨去臺灣的時候帶去了很多人，除了軍人，還有學者、科學家和藝術家等等。1955年，我家鄉台州的大陳島，島上的居民幾乎全部跟隨國民黨去了臺灣。所以在臺灣至今生活着一些跟我說着同樣方言的人。同樣的情況在臺灣有很多很多。國民黨去臺灣的時候還帶走了很多珍貴的文物和資料。所以北京有故宮，臺北也有一個故宮。臺灣也有自己的特色，是因爲各種不同背景的人在臺灣相遇，產生新的文化。臺灣還有很多原住民，他們的文化也造就了今天的臺灣文化。\n\n半個世紀以來，從一開始兩方都想要進攻對岸，到現在兩岸開始合作交流。海峽兩岸的關係已經達到歷史上最好的情況。臺灣比大陸更早開始了民主化，所以在文化、經濟、政治上比大陸發展得要快得多。可以這麼說，臺灣是中國走向世界的大門。1970年代，臺灣和韓國、香港以及新加坡一起被稱爲“亞洲四小龍”。它得經濟帶動了大陸經濟。大陸也給臺灣提供了巨大的市場。臺灣的文化產業一直引領着大陸。從很多有名的歌手明星都來自香港臺灣這件事就可以看出來。臺灣的選舉，也受到很多大陸朋友的關心。大陸這十幾年經濟變好，一方面是由於改革開放，另一方面也是學習了臺灣的很多經驗。\n\n但是國際地位上的困難情況，讓臺灣產生了越來越多的獨立意識。臺灣的民進黨希望把臺灣變成一個獨立的國家，並且重新加入聯合國。但是臺灣人大部分還是贊成保持現在的狀態。面對臺灣的這種情況，大陸政府制定了法律，表示如果臺灣獨立，就可能會發動戰爭。這是一個可悲的現實，也是誰也不願意看到的情況。\n\n如果不看政治。兩岸的關係其實是很密切的。我沒有去過臺灣，但臺灣人給我的印象都不錯。我也有臺灣的朋友。有一些特別不喜歡大陸，稱自己是臺灣人，不是中國人。也有一些朋友對大陸很友好，喜歡到大陸工作和生活，願意和大陸人交朋友。我的大陸朋友裏面，也有一些不喜歡臺灣的，也反對他們獨立。但是大部分人很喜歡臺灣：喝臺灣的珍珠奶茶，去臺灣人的工廠上班，看臺灣的電視節目，聽臺灣的歌曲，還計劃去臺灣旅行。\n\n如果海峽兩岸有一天走在一起的話，我覺得，首先，誰也不應該用“迴歸”這個詞，也不能說誰“收復”誰。我覺得無論是幾隻老虎，只要放棄偏見和暴力，其實可以平等地在一座山上一起生活。他們可以輪流做這座山的老大。這座山無論是什麼國體，都簡稱中國。",
    "content_py": "Zhōngguó yǒu yījù gǔhuà, jiàozuò “yīshānbùróng’èrhǔ”. Yīzuò shān bùnéng tóngshí yǒu liǎng zhī lǎohǔ. Zhè liǎng zhī lǎohǔ, guómíndǎng hé gòngchǎndǎng, tāmen shìzhe hézuòguò jǐ cì, dàn zuìhòu háishì fēnkāile. Jīngguò jīliè de zhànzhēng zhīhòu, guómíndǎng bèi gǎn chūle dàlù, lái dàole táiwān hǎixiá de lìng yī cè. Zài zhōngguó de lìshǐ wǔtái shàng, guómíndǎng shì zhōngguó zuìzǎo de dǎng,1911 nián jiànlìle dì yīgè gònghéguó, zhōnghuá mínguó. Guómíndǎng de chuàngshǐ rén shì sūnzhōngshān, bèi chēng wéi zhōngguó de guófù.1949 Nián, gòngchǎndǎng dǎ yíngle nèizhàn, zài běijīng jiànlìle zhōnghuá rénmín gònghéguó. Cóngcǐ, shìjiè shàng yǒule liǎng gè dàibiǎo zhōngguó de zhèngfǔ. Dàn shíjì shang, tāmen dōu méiyǒu tǒngzhì zhěnggè zhōngguó. Hòulái, rénmen zhíjiē bǎ dàlù de zhōngguó jiào zhōngguó, bǎ dǎo shàng de zhōngguó jiào táiwān.\n\nTáiwān shì yīgè fùráo, měilì de xiǎo dǎo. Zhè shì yīgè mínǐ de zhōngguó, yěyǒu zìjǐ tèsè. Shuō tā shì yīgè mínǐ de zhōngguó, shì yīnwèi hěnduō táiwān rén zǔbèi dōu láizì dàlù. Guómíndǎng qù táiwān de shíhòu dài qùle hěnduō rén, chúle jūnrén, hái yǒu xuézhě, kēxuéjiā hé yìshùjiā děng děng.1955 Nián, wǒ jiāxiāng táizhōu de dà chén dǎo, dǎo shàng de jūmín jīhū quánbù gēnsuí guómíndǎng qùle táiwān. Suǒyǐ zài táiwān zhìjīn shēnghuózhe yīxiē gēn wǒ shuōzhe tóngyàng fāngyán de rén. Tóngyàng de qíngkuàng zài táiwān yǒu hěnduō hěnduō. Guómíndǎng qù táiwān de shíhòu hái dài zǒule hěnduō zhēnguì de wénwù hé zīliào. Suǒyǐ běijīng yǒu gùgōng, táiběi yěyǒu yīgè gùgōng. Táiwān yěyǒu zìjǐ de tèsè, shì yīnwèi gè zhǒng bùtóng bèijǐng de rén zài táiwān xiāngyù, chǎnshēng xīn de wénhuà. Táiwān hái yǒu hěnduō yuán zhùmín, tāmen de wénhuà yě zàojiùle jīntiān de táiwān wénhuà.\n\nBàn gè shìjì yǐlái, cóng yī kāishǐ liǎng fāng dōu xiǎng yào jìngōng duì’àn, dào xiànzài liǎng’àn kāishǐ hézuò jiāoliú. Hǎixiá liǎng’àn de guānxì yǐjīng dádào lìshǐ shàng zuì hǎo de qíngkuàng. Táiwān bǐ dàlù gèng zǎo kāishǐle mínzhǔ huà, suǒyǐ zài wénhuà, jīngjì, zhèngzhì shàng bǐ dàlù fāzhǎn dé yào kuài dé duō. Kěyǐ zhème shuō, táiwān shì zhōngguó zǒuxiàng shìjiè de dàmén.1970 Niándài, táiwān hé hánguó, xiānggǎng yǐjí xīnjiāpō yīqǐ bèi chēng wèi “yàzhōu sì xiǎolóng”. Tā dé jīngjì dàidòngle dàlù jīngjì. Dàlù yě gěi táiwān tígōngle jùdà de shìchǎng. Táiwān de wénhuà chǎnyè yīzhí yǐnlǐngzhe dàlù. Cóng hěnduō yǒumíng de gēshǒu míngxīng dōu láizì xiānggǎng táiwān zhè jiàn shì jiù kěyǐ kàn chūlái. Táiwān de xuǎnjǔ, yě shòudào hěnduō dàlù péngyǒu de guānxīn. Dàlù zhè shí jǐ nián jīngjì biàn hǎo, yī fāngmiàn shì yóuyú gǎigé kāifàng, lìng yī fāngmiàn yěshì xuéxíle táiwān de hěnduō jīngyàn.\n\nDànshì guójì dìwèi shàng de kùnnán qíngkuàng, ràng táiwān chǎnshēngle yuè lái yuè duō de dúlì yìshí. Táiwān de mín jìn dǎng xīwàng bǎ táiwān biàn chéng yīgè dúlì de guójiā, bìngqiě chóngxīn jiārù liánhéguó. Dànshì táiwān réndà bùfèn háishì zànchéng bǎochí xiànzài de zhuàngtài. Miàn duì táiwān de zhè zhǒng qíngkuàng, dàlù zhèngfǔ zhìdìngle fǎlǜ, biǎoshì rúguǒ táiwān dúlì, jiù kěnéng huì fādòng zhànzhēng. Zhè shì yī gè kěbēi de xiànshí, yěshì shuí yě bù yuànyì kàn dào de qíngkuàng. Rúguǒ bù kàn zhèngzhì. Liǎng’àn de guānxì qíshí shì hěn mìqiè de. Wǒ méiyǒu qùguò táiwān, dàn táiwān rén gěi wǒ de yìnxiàng dōu bùcuò. Wǒ yěyǒu táiwān de péngyǒu. Yǒu yīxiē tèbié bù xǐhuān dàlù, chēng zìjǐ shì táiwān rén, bùshì zhōngguó rén. Yěyǒu yīxiē péngyǒu duì dàlù hěn yǒuhǎo, xǐhuān dào dàlù gōngzuò hé shēnghuó, yuànyì hé dàlù rén jiāo péngyǒu. Wǒ de dàlù péngyǒu lǐmiàn, yěyǒu yīxiē bù xǐhuān táiwān de, yě fǎnduì tāmen dúlì. Dànshì dà bùfèn rén hěn xǐhuān táiwān: Hē táiwān de zhēnzhū nǎichá, qù táiwān rén de gōngchǎng shàngbān, kàn táiwān de diànshì jiémù, tīng táiwān de gēqǔ, hái jìhuà qù táiwān lǚxíng.\n\nRúguǒ hǎixiá liǎng’àn yǒu yītiān zǒu zài yīqǐ dehuà, wǒ juédé, shǒuxiān, shuí yě bù yìng gāi yòng “huíguī” zhège cí, yě bùnéng shuō shuí “shōufù” shuí. Wǒ juédé wúlùn shì jǐ zhǐ lǎohǔ, zhǐyào fàngqì piānjiàn hé bàolì, qíshí kěyǐ píngděng de zài yīzuò shānshàng yīqǐ shēnghuó. Tāmen kěyǐ lúnliú zuò zhè zuò shān de lǎodà. Zhè zuò shān wúlùn shì shénme guótǐ, dōu jiǎnchēng zhōngguó.",
    "content_vi": "Trung Quốc có một câu nói “Nhất sơn bất dung nhị hổ”. Một ngọn núi không thể có hai con hổ sống cùng. Hai con hổ này chính là Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản, mặc dù đã có nhiều lần cố gắng hoà hợp nhưng cuối cùng cũng phải tách ra đường ai nấy đi. Sau một cuộc chiến tranh khốc liệt, Quốc Dân đảng đã bị đuổi ra khỏi đại lục, chạy đến eo biển Đài Loan Trên võ đài lịch sử Trung Hoa, Quốc dân đảng là đảng ra đời sớm nhất, năm 1911 thành lập nước cộng hoà đầu tiền, Trung Hoa dân quốc. Người sáng lập của Quốc dân đảng là Tôn Trung Sơn, còn được gọi là Trung Hoa Quốc phụ. Năm 1949, đảng Cộng sản chiến thắng trong nội chiến, thành lập Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tại Bắc Kinh. Từ đó, trên thế giới có hai đại biểu đại diện cho chính phủ Trung Quốc. Nhưng vào thời đó, họ đều chưa thống trị toàn Trung Quốc. Sau này, mọi người gọi Trung Quốc đại lục và Trung Quốc, gọi Trung Quốc trên đảo thì gọi là Đài Loan.\n\nĐài Loan là một đảo nhỏ rất đẹp và trù phú. Đây là một Trung Quốc thu nhỏ nhưng cũng có những nét độc đáo riêng. Sở dĩ nói nó là một Trung Quốc thu nhỏ bởi vì tổ tiên rất nhiều người Đài Loan đến từ đại lục. Quốc dân đảng đến Đài Loan mang theo rất nhiều người, trừ các quân nhân còn có các học giả, nhà khoa học và những người làm nghệ thuật... Năm 1955, đảo Đại Trần ở quê hương Đài Châu của tôi, cư dân trên đảo gần như toàn bộ đều theo Quốc Dân đảng đã di cư sang Đài Loan. Cho nên tại Đài Loan cho đến nay vẫn còn một vài người nói cùng tiếng địa phương với tôi. Những người có cùng cảnh ngộ như vậy có rất nhiều tại Đài Loan. Khi Quốc dân đảng tới Đài Loan còn mang theo rất nhiều văn vật và tư liệu quý. Cho nên Bắc Kinh có cố cung, Đài Bắc cũng có một cố cung. Đài Loan cũng có đặc sắc riêng của mình, là vì rất nhiều người có hoàn cảnh không giống nhau đều hội tụ ở Đài Loan, tạo ra một nền văn hoá mới. Đài Loan còn có rất nhiều dân bản địa, văn hoá của họ cũng tạo nên văn hoá của Đài Loan ngày nay.\n\nSuốt nửa thế kỷ nay, ngay từ đầu hai Đảng đã muốn tấn công lẫn nhau, đến bây giờ hai bên bờ bắt đầu hợp tác giao lưu. Quan hệ giữa 2 bờ eo biển đã đạt đến mức độ tốt nhất trong lịch sử. Đài Loan dân chủ hoá sớm hơn đại lục, cho nên trong văn hoá, kinh tế, chính trị đều có sự phát triển hơn so với đại lục. Có thể nói rằng, Đài Loan là cánh cửa để Trung Quốc bước ra thế giới. Những năm 1970, Đài Loan và Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore được gọi là “ Bốn Con Rồng Ở Châu Á”. Kinh tế của nó có tác động đến kinh tế của đại lục. Đại lục cũng cung cấp cho Đài Loan một thị trường vô cùng rộng lớn. Nền công nghiệp giải trí luôn dẫn trước đại lục. Từ chuyện rất nhiều ca sĩ, minh tinh nổi tiếng đều đến từ Hồng Kông, Đài Loan thì có thể thấy rõ điều này. Việc bầu cử tại Đài Loan cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm của bạn bè đại lục. Kinh tế đại lục những năm gần đây khá phát triển, một phần là do cải cách mở cửa, còn một phần khác do học tập kinh nghiệm của Đài Loan. Nhưng tình hình khó khăn về địa vị quốc tế đã khiến cho Đài Loan nảy sinh ra ngày càng nhiều nhận thức muốn độc lập. Dân Tiến đảng của Đài Loan hy vọng biến Đài Loan thành một quốc gia độc lập và gia nhập lại vào liên hợp quốc.  Nhưng đại bộ phận người Đài Loan vẫn tán thành việc duy trì tình trạng hiện tại. Đối diện với tình hình này của Đài Loan, chính phủ đại lục đã chế định pháp luật, thể hiện rằng nếu Đài Loan độc lập thì sẽ phát động chiến tranh. Đây là một hiện thực bi thương, cũng là điều không ai mong muốn chứng kiến.\n\nNếu như không xét về vấn đề chính trị. Quan hệ hai bờ thực ra vô cùng mật thiết. Tôi chưa từng đi qua Đài Loan, nhưng ấn tượng người Đài Loan để lại trong tôi thì rất tốt. Tôi cũng có bạn bè người Đài Loan. Có một vài người đặc biệt không ưa đại lục, tự gọi mình là người Đài Loan chứ không phải người Trung Quốc. Cũng có một vài người có thiện cảm với đại lục, thích đến đại lục sống và làm việc, sẵn sàng kết bạn với người đại lục. Trong số những người bạn đại lục của tôi cũng có một vài người không thích người Đài Loan, cũng phản đối họ độc lập. Nhưng đại bộ phận mọi người đều rất thích Đài Loan: Uống trà sữa trân châu của Đài Loan, đi làm ở những công xưởng của Đài Loan, xem những chương trình truyền hình của Đài Loan, nghe các ca khúc của Đài Loan, còn có kế hoạch đi Đài Loan du lịch.\n\nNếu hai bờ eo biển có một ngày đi cùng một con đường, tôi cảm thấy, trước tiên, ai cũng không nên dùng từ “hồi quy” (trở về), cũng không thể nói là ai “thu phục” ai. Tôi cảm thấy bất luận là mấy con hổ, chỉ cần từ bỏ định kiến và bạo lực, thực ra có thể bình đẳng sống trên cùng một ngọn núi. Họ có thể lần lượt thay nhau thống trị ngọn núi. Ngọn núi đó bất luận là quốc thể nào, đều gọi đơn giản là Trung Quốc.",
    "word_count": 1101
  },
  {
    "id": 118,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 81,
    "title_zh": "百度",
    "title_zh_trad": "百度",
    "title_py": "Bǎidù",
    "title_vi": "Bách độ (Baidu)",
    "content_zh": "如果你是个经常上网的人，你的生活很可能离不开搜索引擎。在中国最流行的搜索引擎是百度。许多人打开浏览器后，第一步就是访问百度的网站。“百度”这个名称，来自中国一首古诗里的诗句：“众里寻他千百度，那人却在灯火阑珊处”。这句话的意思是，经过了很多次的寻找，终于在灯光阴暗的地方，找到了那个人。\n\n百度的创始人李彦宏和徐勇，曾经是美国硅谷的一家搜索引擎公司的员工。2000年，他们辞去美国的工作，回到中国，在北京的中关村成立了百度公司，创建了这个中文搜索引擎。慢慢地，百度就发展成了在中国使用人数最多的网站，也是在全球使用人数最多的中文网站。2010年，由于谷歌公司和中国政府之间的纠纷，谷歌撤出了中国市场。这对于百度来说，意味着更大的发展机遇。有人说，百度的成功秘诀，在于百度更听从中国政府的规定，从而获得了政府更多的支持。也有人说，百度的成功，在于它更了解中国用户的上网习惯。\n\n百度的使用方法和谷歌差不多，输入你想要搜索的关键词，就可以得到成千上万条网页信息。除了网页搜索，百度还有图片搜索、视频搜索、音乐搜索、词典、文档搜索等搜索功能。另外，百度还设计了百度地图、百度贴吧、百度空间、百度知道、百度云网盘等等多种多样的功能。和谷歌一样，百度也是通过广告来盈利的。\n\n百度的标语是：百度一下，你就知道。所以，不管有什么疑问，你都可以尝试着“百度一下”。",
    "content_zh_trad": "如果你是個經常上網的人，你的生活很可能離不開搜索引擎。在中國最流行的搜索引擎是百度。許多人打開瀏覽器後，第一步就是訪問百度的網站。“百度”這個名稱，來自中國一首古詩裏的詩句：“衆裏尋他千百度，那人卻在燈火闌珊處”。這句話的意思是，經過了很多次的尋找，終於在燈光陰暗的地方，找到了那個人。\n\n百度的創始人李彥宏和徐勇，曾經是美國硅谷的一家搜索引擎公司的員工。2000年，他們辭去美國的工作，回到中國，在北京的中關村成立了百度公司，創建了這個中文搜索引擎。慢慢地，百度就發展成了在中國使用人數最多的網站，也是在全球使用人數最多的中文網站。2010年，由於谷歌公司和中國政府之間的糾紛，谷歌撤出了中國市場。這對於百度來說，意味着更大的發展機遇。有人說，百度的成功祕訣，在於百度更聽從中國政府的規定，從而獲得了政府更多的支持。也有人說，百度的成功，在於它更瞭解中國用戶的上網習慣。\n\n百度的使用方法和谷歌差不多，輸入你想要搜索的關鍵詞，就可以得到成千上萬條網頁信息。除了網頁搜索，百度還有圖片搜索、視頻搜索、音樂搜索、詞典、文檔搜索等搜索功能。另外，百度還設計了百度地圖、百度貼吧、百度空間、百度知道、百度雲網盤等等多種多樣的功能。和谷歌一樣，百度也是通過廣告來盈利的。\n\n百度的標語是：百度一下，你就知道。所以，不管有什麼疑問，你都可以嘗試着“百度一下”。",
    "content_py": "Rúguǒ nǐ shìgè jīngcháng shàngwǎng de rén, nǐ de shēnghuó hěn kěnéng lì bù kāi sōusuǒyǐnqíng. Zài zhōngguó zuì liúxíng de sōusuǒ yǐnqíng shì bǎidù. Xǔduō rén dǎkāi liúlǎn qì hòu, dì yī bù jiùshì fǎngwèn bǎidù de wǎngzhàn.“Bǎidù” zhège míngchēng, láizì zhōngguó yī shǒu gǔshī lǐ de shījù:“Zhòng lǐ xún tā qiānbǎidù, nà rén què zài dēnghuǒ lánshān chù”. Zhè jù huà de yìsi shì, jīngguòle hěnduō cì de xúnzhǎo, zhōngyú zài dēngguāng yīn’àn dì dìfāng, zhǎodàole nàgè rén.\n\nBǎidù de chuàngshǐ rén lǐ yàn hónghé xú yǒng, céngjīng shì měiguó guīgǔ de yījiā sōusuǒ yǐnqíng gōngsī de yuángōng.2000 Nián, tāmen cíqù měiguó de gōngzuò, huí dào zhōngguó, zài běijīng de zhōngguāncūn chéng lì liǎo bǎidù gōngsī, chuàngjiànle zhège zhōngwén sōusuǒ yǐnqíng. Màn man de, bǎidù jiù fāzhǎn chéngle zài zhōngguó shǐyòng rénshù zuìduō de wǎngzhàn, yěshì zài quánqiú shǐyòng rénshù zuìduō de zhōngwén wǎngzhàn.2010 Nián, yóuyú gǔgē gōngsī hé zhōngguó zhèngfǔ zhī jiān de jiūfēn, gǔgē chè chūle zhōngguó shìchǎng. Zhè duìyú bǎidù lái shuō, yìwèizhe gèng dà de fǎ zhǎn jīyù. Yǒurén shuō, bǎidù de chénggōng mìjué, zàiyú bǎidù gèng tīngcóng zhōngguó zhèngfǔ de guīdìng, cóng’ér huòdéle zhèngfǔ gèng duō de zhīchí. Yěyǒu rén shuō, bǎidù de chénggōng, zàiyú tā gèng liǎojiě zhōngguó yònghù de shàngwǎng xíguàn. Bǎidù de shǐyòng fāngfǎ hé gǔgē chàbùduō, shūrù nǐ xiǎng yào sōusuǒ de guānjiàn cí, jiù kěyǐ dédào chéng qiān shàng wàn tiáo wǎngyè xìnxī. Chúle wǎngyè sōusuǒ, bǎidù hái yǒu túpiàn sōusuǒ, shìpín sōusuǒ, yīnyuè sōusuǒ, cídiǎn, wéndàng sōusuǒ děng sōusuǒ gōngnéng. Lìngwài, bǎidù hái shè jì liǎo bǎidù dìtú, bǎidù tiēba, bǎidù kōngjiān, bǎidù zhīdào, bǎidù yún wǎng pán děng děng duō zhǒng duōyàng de gōngnéng. Hé gǔgē yīyàng, bǎidù yěshì tōngguò guǎnggào lái yínglì de. Bǎidù de biāoyǔ shì: Bǎidù yīxià, nǐ jiù zhīdào. Suǒ yǐ, bùguǎn yǒu shé me yíwèn, nǐ dōu kěyǐ chángshìzhe “bǎidù yīxià”.",
    "content_vi": "Nếu bạn là một tín đồ của internet, cuộc sống của bạn không thể tách rời các công cụ tìm kiếm. Tại Trung Quốc, công cụ tìm kiếm thịnh hành nhất là Baidu. Rất nhiều người khi mở trình duyệt, trang mặc định chính là trang Baidu. Cái tên “Baidu” xuất phát từ một bài thơ cổ “Thanh ngọc án - Nguyên tịch” của thi nhân Nam Tống Tân Khí Tật: “Chúng lí tầm tha thiên bách độ, mạch nhiên hồi đầu, na nhân khước tại đăng hoả lan san xứ”: “众里寻他千百 度，那人却在灯火阑珊处” (Trong đám đông tìm cả trăm ngàn lần nhưng không thấy - Chợt quay đầu lại, người đó đang đứng nơi đèn hoa thưa thớt). Ý nghĩa của 2 câu thơ này là, sau rất rất nhiều lần tìm kiếm, cuối cùng nơi có ánh đèn leo lắt lại tìm thấy được người cần tìm.\n\nHai người sáng lập ra Baidu, Lý Ngạn Hoành và Từ Dũng đã từng là nhân viên của một công ty tìm kiếm thuộc thung lũng Sillicon Hoa Kỳ. Năm 2000, họ quyết định rời bỏ công việc tại Mỹ để quay về Trung Quốc, thành lập Công ty hữu hạn kĩ thuật mạng trực tuyến Bách Độ, chuyên về mảng tìm kiếm. Dần dần, Baidu trở thành công cụ tìm kiếm có người dùng số 1 tại Trung Quốc, cũng đồng thời là website được nhiều người Trung Quốc sử dụng nhất. Năm 2010, do có những tranh chấp xung đột giữa Google và chính phủ Trung Quốc, Google rút khỏi thị trường này. Đây chính là cơ hội trở thành độc tôn của Baidu. Người ta đồn rằng, bí mật thành công của Baidu nằm ở việc công ty này tuân theo mọi quy định của chính phủ Trung Quốc để đạt được sự hậu thuẫn của chính phủ nước này. Một số người còn cho rằng thành công của Baidu nằm ở sự hiểu biết sâu sắc thói quen của người dùng Trung Quốc. Baidu và Googe sử dụng phương pháp tương tự nhau, nhập từ khoá bạn muốn tìm kiếm và hệ thống sẽ trả về hàng ngàn trang thông tin. Ngoài việc tìm kiếm website, Baidu cũng cho phép tìm kiếm hình ảnh, video, file nhạc mp3, từ điển, tìm kiếm tài liệu và các chức năng tìm kiếm nâng cao khác. Baidu cũng đã có Baidu bản đồ, Baidu Cloud, Baidu Post Bar, Baidu Space, ... Cũng giống như Google, Baidu thông qua quảng cáo để tạo doanh thu và lợi nhuận. Khẩu hiệu của Baidu là: “Baidu 1 cái là bạn biết liền”. Cho nên, cho dù bạn có bất cứ thắc mắc gì, bạn chỉ cần thử “Baidu 1 phát”.",
    "word_count": 497
  },
  {
    "id": 119,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 84,
    "title_zh": "艳照门",
    "title_zh_trad": "豔照門",
    "title_py": "Yànzhào mén",
    "title_vi": "Diễm Chiếu Môn",
    "content_zh": "艳照，指的是私密照片或裸体照片。艳照门，就是关于艳照的一系列事件。“⋯⋯门”这种说法源于70年代初尼克松总统的“水门事件”，现在已经成为了网络流行语，指的是一些带有爆炸性的事件或新闻，通常是不好的事情。\n\n今年9月，有黑客攻击了很多好莱坞女明星的icloud账户，把她们的艳照发到了网上，引起了全世界的轰动。这其中包括被中国粉丝称为“大表姐”的《饥饿游戏》女主角詹妮弗·劳伦斯。在接受一本杂志的采访时，詹妮弗说自己曾经试着写一封道歉信，但是又觉得没做错什么，有什么好道歉的呢？她的坦率得到了美国网友的支持。\n\n还有很多人称赞詹妮弗的身材非常好。所以，好莱坞艳照门不仅没有对詹妮弗的事业造成影响，反而让她更受欢迎了。\n\n但是，中国的一位男演员就没有詹妮弗这么好运。几年前，他和一些女明星的艳照被曝光，整个华人社会都非常震惊。这些明星不仅遭到了中国网友的指责，事业也受到了非常大的影响。没有人再找他们拍电影，他们的广告也在电视上停止播出了。这位男演员甚至还写了一封很长的道歉信，在媒体面前读出来。\n\n同样是艳照被曝光，为什么中美网友的反应差别这么大呢？因为中国人认为女性应该矜持。矜持（jīn chí)的意思是在别人面前尽力保持端庄和严肃。也就是说，中国人认为女性拍艳照是非常不好的，应该受到批评。大多数中国网友认为，如果不想被曝光，明星就不应该拍这种照片。只有少数人认为，最应该受到指责的是黑客和那些传播艳照的人。所以，中美网友对艳照的不同看法，说明了中国和美国社会对待性的态度，和对道德的评判标准有很大差异。",
    "content_zh_trad": "豔照，指的是私密照片或裸體照片。豔照門，就是關於豔照的一系列事件。“⋯⋯門”這種說法源於70年代初尼克松總統的“水門事件”，現在已經成爲了網絡流行語，指的是一些帶有爆炸性的事件或新聞，通常是不好的事情。\n\n今年9月，有黑客攻擊了很多好萊塢女明星的icloud賬戶，把她們的豔照發到了網上，引起了全世界的轟動。這其中包括被中國粉絲稱爲“大表姐”的《飢餓遊戲》女主角詹妮弗·勞倫斯。在接受一本雜誌的採訪時，詹妮弗說自己曾經試着寫一封道歉信，但是又覺得沒做錯什麼，有什麼好道歉的呢？她的坦率得到了美國網友的支持。\n\n還有很多人稱讚詹妮弗的身材非常好。所以，好萊塢豔照門不僅沒有對詹妮弗的事業造成影響，反而讓她更受歡迎了。\n\n但是，中國的一位男演員就沒有詹妮弗這麼好運。幾年前，他和一些女明星的豔照被曝光，整個華人社會都非常震驚。這些明星不僅遭到了中國網友的指責，事業也受到了非常大的影響。沒有人再找他們拍電影，他們的廣告也在電視上停止播出了。這位男演員甚至還寫了一封很長的道歉信，在媒體面前讀出來。\n\n同樣是豔照被曝光，爲什麼中美網友的反應差別這麼大呢？因爲中國人認爲女性應該矜持。矜持（jīn chí)的意思是在別人面前盡力保持端莊和嚴肅。也就是說，中國人認爲女性拍豔照是非常不好的，應該受到批評。大多數中國網友認爲，如果不想被曝光，明星就不應該拍這種照片。只有少數人認爲，最應該受到指責的是黑客和那些傳播豔照的人。所以，中美網友對豔照的不同看法，說明了中國和美國社會對待性的態度，和對道德的評判標準有很大差異。",
    "content_py": "Yànzhào, zhǐ de shì sīmì zhàopiàn huò luǒtǐ zhàopiàn. Yànzhào mén, jiùshì guānyú yànzhào de yī xìliè shìjiàn.“⋯⋯Mén” zhè zhǒng shuōfǎ yuán yú 70 niándài chū níkèsōng zǒngtǒng de “shuǐmén shìjiàn”, xiànzài yǐjīng chéngwéile wǎngluò liúxíng yǔ, zhǐ de shì yīxiē dài yǒu bàozhàxìng de shìjiàn huò xīnwén, tōngcháng shì bù hǎo de shìqíng.\n\nJīnnián 9 yuè, yǒu hēikè gōngjíle hěnduō hǎoláiwù nǚ míngxīng de icloud zhànghù, bǎ tāmen de yànzhào fā dàole wǎngshàng, yǐnqǐle quán shìjiè de hōngdòng. Zhè qízhōng bāokuò bèi zhōngguó fěnsī chēng wèi “dà biǎojiě” de “jī’è yóuxì” nǚ zhǔjiǎo zhānnīfú·láolúnsī. Zài jiēshòu yī běn zázhì de cǎifǎng shí, zhānnīfú shuō zìjǐ céngjīng shìzhe xiě yī fēng dàoqiàn xìn, dànshì yòu juédé méi zuò cuò shénme, yǒu shé me hǎo dàoqiàn de ne? Tā de tǎnshuài dédàole měiguó wǎngyǒu de zhīchí. Hái yǒu hěnduō rén chēngzàn zhānnīfú de shēncái fēicháng hǎo. Suǒyǐ, hǎoláiwù yànzhào mén bùjǐn méiyǒu duì zhānnīfú de shìyè zàochéng yǐngxiǎng, fǎn’ér ràng tā gēng shòu huānyíngle. Dànshì, zhōngguó de yī wèi nán yǎnyuán jiù méiyǒu zhānnīfú zhème hǎo yùn. Jǐ nián qián, tā hé yīxiē nǚ míngxīng de yànzhào bèi pùguāng, zhěnggè huárén shèhuì dōu fēicháng zhènjīng. Zhèxiē míngxīng bùjǐn zāo dàole zhōngguó wǎngyǒu de zhǐzé, shìyè yě shòudàole fēicháng dà de yǐngxiǎng. Méiyǒu rén zài zhǎo tāmen pāi diànyǐng, tāmen de guǎnggào yě zài diànshì shàng tíngzhǐ bō chūle. Zhè wèi nán yǎnyuán shènzhì hái xiěle yī fēng hěn zhǎng de dàoqiàn xìn, zài méitǐ miànqián dú chūlái. Tóngyàng shì yànzhào bèi pùguāng, wèishéme zhōng měi wǎngyǒu de fǎnyìng chābié zhème dà ne? Yīn wéi zhōngguó rén rènwéi nǚxìng yīnggāi jīnchí. Jīnchí (jīn chí) de yìsi shì zài biérén miànqián jìnlì bǎochí duānzhuāng hé yánsù. Yě jiùshì shuō, zhōngguó rén rènwéi nǚxìng pāi yànzhào shì fēicháng bù hǎo de, yīnggāi shòudào pīpíng. Dà duōshù zhōngguó wǎngyǒu rènwéi, rúguǒ bùxiǎng bèi pùguāng, míngxīng jiù bù yìng gāi pāi zhè zhǒng zhàopiàn. Zhǐyǒu shǎoshù rén rènwéi, zuì yīnggāi shòudào zhǐzé de shì hēikè hé nàxiē chuánbò yànzhào de rén. Suǒyǐ, zhōng měi wǎngyǒu duì yànzhào de bùtóng kànfǎ, shuōmíngliǎo zhōngguó hé měiguó shèhuì duìdài xìng de tàidù, hé duì dàodé de píngpàn biāozhǔn yǒu hěn dà chāyì.",
    "content_vi": "Khiêu dâm là từ dùng để chỉ những hình ảnh riêng tư hoặc loã thể. “Khiêu dâm môn” chính là một cách để nói về một loạt sự kiện ảnh khiêu dâm bị rò ri. “...môn” là cách nói từ những năm 1970, xuất phát từ “Sự kiện thuỷ môn” - Watergate của tổng thống Nixon và bây giờ đã trở thành một từ thông dụng trên mạng, dùng chỉ một thông tin hoặc sự kiện nóng, hot, thường là các scandal không tốt đẹp.\n\nTháng chín năm nay, đã có một hacker đã tấn công rất nhiều tải khoản icloud của các nữ diễn viên Hollywood, đưa những hình ảnh riêng tư của họ lên Internet và gây ra một sự kiện chấn động toàn thế giới. Trong số các nạn nhân có cả “Chị họ lớn” (cách gọi thân mật để chỉ những diễn viên được yêu thích) Jennifer Lawrence của loạt phim bom tấn “Trò chơi Tử Thần” (The Hunger Game). Trong một cuộc phóng vấn với một tạp chí, Jennifer nói rằng cô đã bắt tay viết một bức thư xin lỗi người hâm mộ, nhưng cô không cảm thấy mình thực sự làm sai điều gì, tại sao lại phải xin lỗi? Sự thẳng thắn của cô nhận được rất nhiều sự ủng hộ của fan hâm mộ. Còn có rất nhiều người ca ngợi vẻ đẹp hoàn mỹ của cơ thể Jennifer. Cho nên, không những sự kiện ảnh khiêu dâm này ảnh hưởng xấu đến sự nghiệp của Jennifer mà còn làm cho nữ diễn viên này càng nổi tiếng và được chào đón hơn.\n\nTuy nhiên, có một nam diễn viên Trung Quốc không được may mắn như Jennifer. Vài năm trước, ảnh phòng the của người này với rất nhiều nữ diễn viên đã bị phơi bày, toàn bộ cộng đồng người Hoa đã bị sốc. Những diễn viên này không những không thoát được những chỉ trích gay gắt của cộng đồng mạng mà sự nghiệp của họ còn bị ảnh hưởng nặng nề. Không ai tìm đến họ để mời đóng phim, quảng cáo của họ trên tivi cũng đều bị cắt bỏ. Nam diễn viên này đã viết một bức thư rất dài xin lỗi người hâm mộ và đọc trước toàn bộ các phương tiện truyền thông.\n\nCùng một sự việc ảnh khiêu dâm, tại sao phản ứng của cộng đồng mạng giữa Trung Quốc và Mỹ lại khác xa nhau đến như vậy? Bởi vì người Trung Quốc cho rằng phụ nữ nên đoan chính, khiêm nhường. Đoan chính có nghĩa là trước mặt người khác nên giữ một khoảng cách và sự nghiêm túc. Nói cách khách, người Trung Quốc cho rằng phụ nữ chụp ảnh khiêu dâm là rất không tốt, cần bị phê bình. Hầu hết dân cư mạng đều cho rằng, nếu không bị phát tán và rò rỉ, tốt hơn hết là đừng có chụp ảnh khiêu dâm. Chỉ có rất ít người cho rằng, kẻ đáng bị chỉ trích nhất là những hacker đã tung ảnh khiêu dâm lên mạng. Cho nên, cách nhìn khác nhau về vấn đề ảnh khiêu dâm này của cư dân mạng Trung Quốc và Hoa Kỳ cho thấy quan điểm, thái độ khác nhau về vấn đề tình dục và sự khác nhau rất lớn về các tiêu chuẩn đạo đức.",
    "word_count": 568
  },
  {
    "id": 120,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 87,
    "title_zh": "学霸和学渣",
    "title_zh_trad": "學霸和學渣",
    "title_py": "Xué bà hé xué zhā",
    "title_vi": "Học bá và Học tra",
    "content_zh": "“学霸”这个词，原来是指在学术界很有影响的人物，比如像科学家爱因斯坦这样的人。“霸”在汉语中是非常有权力的意思。现在，“学霸”是一个网络词汇，它指的是既聪明又勤奋、学习成绩非常好的人。\n\n“学霸”这个词是在网络上流行起来的，这是因为很多学霸通过网络受到了人们的关注。比如，前段之间，有一对双胞胎学霸姐妹，通过网络出了名。她们都是清华大学的学生。姐妹俩申请奖学金的答辩视频，在网络上流传开来，使很多网友惊呼“太牛了”，因为她们不仅学习成绩很好，在很多其他方面的表现也非常优秀。\n\n还有一位在网络上火起来的学霸，也是清华大学的学生。他也是通过申请奖学金的视频而出名。我们在前面的文章中介绍过，中国的学生进入大学前，都要参加大学入学考试，叫做“高考”。考试成绩第一名的人叫做“状元”。这位学霸就曾经是一位省高考“状元”。在高中期间，他就在数学和物理方面获得了很高的奖。在大学期间，这位学霸同时读两个学位。在他的20门学科中，除了一门98分，4门99分，其他各门课都是100分满分的成绩。他的成绩让网友们非常崇拜和羡慕，大家都叫他“学神”，和“学霸”的意思差不多。\n\n还有另外一个在网络上流行起来的词，叫做“学渣”。和学霸相反，学渣指的是不爱学习、成绩比较差的人。大家是不是见过不少的学霸和学渣呢？",
    "content_zh_trad": "“學霸”這個詞，原來是指在學術界很有影響的人物，比如像科學家愛因斯坦這樣的人。“霸”在漢語中是非常有權力的意思。現在，“學霸”是一個網絡詞彙，它指的是既聰明又勤奮、學習成績非常好的人。\n\n“學霸”這個詞是在網絡上流行起來的，這是因爲很多學霸通過網絡受到了人們的關注。比如，前段之間，有一對雙胞胎學霸姐妹，通過網絡出了名。她們都是清華大學的學生。姐妹倆申請獎學金的答辯視頻，在網絡上流傳開來，使很多網友驚呼“太牛了”，因爲她們不僅學習成績很好，在很多其他方面的表現也非常優秀。\n\n還有一位在網絡上火起來的學霸，也是清華大學的學生。他也是通過申請獎學金的視頻而出名。我們在前面的文章中介紹過，中國的學生進入大學前，都要參加大學入學考試，叫做“高考”。考試成績第一名的人叫做“狀元”。這位學霸就曾經是一位省高考“狀元”。在高中期間，他就在數學和物理方面獲得了很高的獎。在大學期間，這位學霸同時讀兩個學位。在他的20門學科中，除了一門98分，4門99分，其他各門課都是100分滿分的成績。他的成績讓網友們非常崇拜和羨慕，大家都叫他“學神”，和“學霸”的意思差不多。\n\n還有另外一個在網絡上流行起來的詞，叫做“學渣”。和學霸相反，學渣指的是不愛學習、成績比較差的人。大家是不是見過不少的學霸和學渣呢？",
    "content_py": "“Xué bà” zhège cí, yuánlái shì zhǐ zài xuéshù jiè hěn yǒu yǐngxiǎng de rénwù, bǐrú",
    "content_vi": "“Học bá”, từ này vốn dĩ để chỉ những nhân vật rất có ảnh hưởng trong giới học thuật, ví dụ như nhà khoa học Albert Einstein. “Bá” trong tiếng Trung mang nghĩa là “rất có quyền lực”. Bây giờ, “Học bá” là một từ trên mạng, dùng để chỉ người vừa thông minh, vừa chăm chỉ và có thành tích học tập vô cùng xuất sắc.\n\n“Học bá” bắt đầu thịnh hành từ trên mạng, đó là vì có rất nhiều người “học bá” đã thông qua mạng để có được sự chú ý của mọi người. Ví dụ, cách đây không lâu, có một cặp chị em song sinh “học bá”, nhờ có mạng mà trở nên nổi tiếng. Họ đều là sinh viên của đại học Thanh Hoa. Hai chị em họ đã nộp một đoạn video để xin học bổng, thông qua internet, rất nhiều cư dân mạng đã phải thốt lên “giỏi quá”, bởi vì họ không những có thành tích học tập tốt mà ở rất nhiều phương diện khác còn thể hiện vô cùng ưu tú. Còn có một vị học bá cũng bắt đầu nổi tiếng thông qua mạng, cũng là sinh viên đại học Thanh Hoa. Cũng nhờ một video xin học bổng mà nổi tiếng. Trong đoạn văn phía trước chúng tôi đã giới thiệu qua, học sinh của Trung Quốc trước khi nhập học đại học đều phải tham gia thi đầu vào, gọi là “Thi Đại Học” (Cao Khảo). Những người có thành tích đứng đầu được gọi là “Trạng Nguyên”. Vị học bá này đã từng là Trạng Nguyên thi đại học của tỉnh. Trong thời gian học cấp ba, anh ta đã đạt giải rất cao trong môn toán và vật lý. Trong thời gian học đại học, vị học bá này đồng thời học 2 học vị. Trong hơn 20 môn học của anh ấy, ngoài 1 môn 98 điểm, 4 môn 99 điểm, các môn khác đều đạt 100 điểm. Thành tích của anh ấy khiến cho cư dân mạng vô cùng sùng bái và ngưỡng mộ, mọi người đều gọi anh ấy là “Học thần”, cũng có ý nghĩa tương tự như “Học Bá”.\n\nCòn có một từ cũng bắt đầu thịnh hành trên mạng là “Học tra” (tra có nghĩa là cặn bã). Từ này có nghĩa tương phản với “Học bá”, “Học tra” chỉ những người không thích học, thành tích học tập kém cỏi. Mọi người có phải đều đã từng gặp không ít “Học bá” và “Học tra” hay sao?",
    "word_count": 461
  },
  {
    "id": 121,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 90,
    "title_zh": "城管",
    "title_zh_trad": "城管",
    "title_py": "Chéngguǎn",
    "title_vi": "Thành quản",
    "content_zh": "在中国，经常可以看到一些人推着三轮车，在路边、火车站或者旅游景点摆摊卖东西。这些摆摊的人叫做小贩。小贩一般都是农民或者农民工。虽然小摊很方便，但是在政府的眼里，这是一幅不好看的画面。这个时候，城管就出现了。\n\n城管面对的，一般都是社会底层的人。城管开了罚单，还要把小摊搬走。所以小贩们看到城管又怕又恨。城管一来，马上就逃跑；被抓到的，就很倒霉。城管为了完成任务，也往往变得更加暴力，对小贩没有任何同情心。小贩觉得受到侮辱，也会和城管拼命。于是，冲突就一次又一次地爆发了，悲剧也就不可避免。\n\n2009年，夏俊峰和妻子在沈阳摆摊。来了十多名城管，由于他们的反抗，城管打翻了他们的小摊，还打了夏俊峰。后来还把夏俊峰带到城管的办公室继续打他。夏俊峰为了自卫，刺死了两名城管。于是夏俊峰被判处死刑。这件事情引起了很大的轰动，很多人为夏俊峰的死感到可惜，但是死去的城管队员也是值得人们同情的。\n\n虽然很多人对城管没有好感，但作为城管，他们也是完成自己的任务。所以，归根结底，这个问题的原因，并不在他们本身。除了清除小摊，城管还参与拆除违章建筑等任务。在拆除的现场同样发生了很多很多的悲剧，腐败的官员和城管在一起，为了自己的经济利益，完全不在乎老百姓的生死。习近平当了国家主席之后，做的主要改革，就是要解决这种严重的腐败问题。",
    "content_zh_trad": "在中國，經常可以看到一些人推着三輪車，在路邊、火車站或者旅遊景點擺攤賣東西。這些擺攤的人叫做小販。小販一般都是農民或者農民工。雖然小攤很方便，但是在政府的眼裏，這是一幅不好看的畫面。這個時候，城管就出現了。\n\n城管面對的，一般都是社會底層的人。城管開了罰單，還要把小攤搬走。所以小販們看到城管又怕又恨。城管一來，馬上就逃跑；被抓到的，就很倒黴。城管爲了完成任務，也往往變得更加暴力，對小販沒有任何同情心。小販覺得受到侮辱，也會和城管拼命。於是，衝突就一次又一次地爆發了，悲劇也就不可避免。\n\n2009年，夏俊峯和妻子在瀋陽擺攤。來了十多名城管，由於他們的反抗，城管打翻了他們的小攤，還打了夏俊峯。後來還把夏俊峯帶到城管的辦公室繼續打他。夏俊峯爲了自衛，刺死了兩名城管。於是夏俊峯被判處死刑。這件事情引起了很大的轟動，很多人爲夏俊峯的死感到可惜，但是死去的城管隊員也是值得人們同情的。\n\n雖然很多人對城管沒有好感，但作爲城管，他們也是完成自己的任務。所以，歸根結底，這個問題的原因，並不在他們本身。除了清除小攤，城管還參與拆除違章建築等任務。在拆除的現場同樣發生了很多很多的悲劇，腐敗的官員和城管在一起，爲了自己的經濟利益，完全不在乎老百姓的生死。習近平當了國家主席之後，做的主要改革，就是要解決這種嚴重的腐敗問題。",
    "content_py": "Zài zhōngguó, jīngcháng kěyǐ kàn dào yīxiē rén tuī zhe sānlúnchē, zài lù biān, huǒchē zhàn huòzhě lǚyóu jǐngdiǎn bǎi tān mài dōngxī. Zhèxiē bǎi tān de rén jiàozuò xiǎofàn. Xiǎofàn yībān dōu shì nóngmín huòzhě nóngmín gōng. Suīrán xiǎo tān hěn fāngbiàn, dànshì zài zhèngfǔ de yǎn lǐ, zhè shì yī fú bù hǎokàn de huàmiàn. Zhège shíhòu, chéngguǎn jiù chūxiànle.\n\nChéngguǎn miàn duì de, yībān dōu shì shèhuì dǐcéng de rén. Chéngguǎn kāile fádān, hái yào bǎ xiǎo tān bān zǒu. Suǒyǐ xiǎofànmen kàn dào chéngguǎn yòu pà yòu hèn. Chéngguǎn yī lái, mǎshàng jiù táopǎo; bèi zhuā dào de, jiù hěn dǎoméi. Chéngguǎn wèile wánchéng rènwù, yě wǎngwǎng biàn dé gèngjiā bàolì, duì xiǎofàn méiyǒu rènhé tóngqíng xīn. Xiǎofàn juédé shòudào wǔrǔ, yě huì hé chéngguǎn pīnmìng. Yúshì, chōngtū jiù yīcì yòu yīcì de bàofā le, bēijù yě jiù bùkě bìmiǎn. 2009 Nián, xiàjùnfēng hé qīzi zài shěnyáng bǎi tān. Láile shí duō míng chéngguǎn, yóuyú tāmen de fǎnkàng, chéngguǎn dǎ fānle tāmen de xiǎo tān, hái dǎle xiàjùnfēng. Hòulái hái bǎ xiàjùnfēng dài dào chéngguǎn de bàngōngshì jìxù dǎ tā. Xiàjùnfēng wèile zìwèi, cì sǐle liǎng míng chéngguǎn. Yúshì xiàjùnfēng bèi pànchǔ sǐxíng. Zhè jiàn shìqíng yǐnqǐle hěn dà de hōngdòng, hěnduō rén wèi xiàjùnfēng de sǐ gǎndào kěxī, dànshì sǐqù de chéngguǎn duìyuán yěshì zhídé rénmen tóngqíng de. Suīrán hěnduō rén duì chéngguǎn méiyǒu hǎogǎn, dàn zuòwéi chéngguǎn, tāmen yěshì wánchéng zìjǐ de rènwù. Suǒyǐ, guīgēnjiédǐ, zhège wèntí de yuányīn, bìng bùzài tāmen běnshēn. Chúle qīngchú xiǎo tān, chéngguǎn hái cānyù chāichú wéizhāng jiànzhù děng rènwù. Zài chāichú de xiànchǎng tóngyàng fāshēngle hěnduō hěnduō de bēijù, fǔbài de guānyuán hé chéngguǎn zài yīqǐ, wèile zìjǐ de jīngjì lìyì, wánquán bùzàihū lǎobǎixìng de shēngsǐ. Xíjìnpíng dāngle guójiā zhǔxí zhīhòu, zuò de zhǔyào gǎigé, jiùshì yào jiějué zhè zhǒng yánzhòng de fǔbài wèntí.",
    "content_vi": "Ở Trung Quốc, thường có thể nhìn thấy một vài người đẩy xe xích lô, bên đường, trạm tàu hoả hay những điểm du lịch, rồi bày sạp bán hàng. Những người bày sạp bán hàng này gọi là “người bán hàng rong”. Người bán hàng rong thường đều là nông dân hoặc những công nhân di cư. Tuy những sạp hàng nhỏ rất tiện lợi, nhưng trong mắt chính phủ, đây là cảnh tượng không được đẹp. Những lúc họ bắt đầu bày sạp thì cũng là lúc quản lý thành phố sẽ xuất hiện.\n\nNhững người quản lý thành phố phải đối diện thường là những người thuộc tầng lớp dưới đáy xã hội. Quản lý thành phố lập biên bản phạt, còn phải dời những sạp hàng đó đi. Cho nên những người bán hàng rong nhìn thấy quản lý thành phố thì vừa sợ vừa hận. Quản lý vừa tới, họ lập tức tháo chạy; những người bị bắt đều rất đen đủi. Quản lý thành phố vì hoàn thành nhiệm vụ, cũng thường trở nên bạo lực hơn, không có chút lòng thông cảm nào với những người bán rong. Những người bán rong cảm thấy bị xúc phạm, cũng liều mạng với quản lý thành phố. Sau đó, xung đột cứ nổ ra hết lần này đến lần khác, bi kịch cũng không thể tránh khỏi.\n\nNăm 2009, Hạ Tuấn Phong và vợ bày sạp hàng ở Thẩm Dương. Mười quản lý thành phố ập đến, do sự phản kháng của họ, quản lý thành phố đã đánh đổ sạp hàng của họ, còn đánh cả Hạ Tuấn Phong. Sau đó còn đưa Hạ Tuấn Phong đến văn phòng của quản lý thành phố đánh tiếp. Hạ Tuấn Phong vì tự vệ đã đâm chết hai vị quản lý. Thế là Hạ Tuấn Phong bị xử tử hình. Sự việc này đã gây nên chấn động lớn, rất nhiều người cảm thấy thương tiếc cho cái chết của Hạ Tuấn Phong, nhưng những thành viên đã chết trong ban quản lý thành phố cũng đáng được mọi người thông cảm.\n\nTuy rất nhiều người không có thiện cảm gì với quản lý thành phố, nhưng làm quản lý, họ cũng phải hoàn thành nhiệm vụ của mình. Do đó, suy cho cùng, nguyên nhân của vấn đề này vốn không nằm ở bản thân họ. Ngoài việc loại bỏ sạch những sạp hàng rong, quản lý thành phố còn nhiệm vụ tham dự triệt phá những công trình kiến trúc vi phạm quy định. Ở những nơi cần phá dỡ cũng xảy ra rất nhiều rất nhiều bi kịch như vậy, những viên chức và quản lý thành phố hủ bại thối nát, vì lợi ích kinh tế của bản thân, hoàn toàn không để tâm đến sự sống chết của bà con. Sau khi Tập Cận Bình lên làm Chủ tịch nước, thực hiện những cải cách chủ yếu chính là giải quyết vấn đề hủ bại nghiêm trọng này.",
    "word_count": 490
  },
  {
    "id": 122,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 93,
    "title_zh": "không ngờ tới trước khi đi Mỹ",
    "title_zh_trad": "không ngờ tới trước khi đi Mỹ",
    "title_py": "Zhōngguó rén qù měiguó qián méi xiǎngdào de sān jiàn shì",
    "title_vi": "Ba câu chuyện người Trung Quốc",
    "content_zh": "中国人去美国前没想到的三件事这个月我去美国出差，一起去的几个中国同事之前从来没有去过美国，所以他们对美国社会的很多方面感到非常新鲜。今天我就跟大家说说中国人去美国前没想到的三件事。\n\n第一件事就是喝冰水。在中国人的观念中，温水最有益于身体健康，喝凉水很容易肚子疼，喝热水对食道不好。中国人喜欢喝茶，有时候宁愿喝很烫的水，也不喝冰水。而在美国餐馆吃饭，服务员一开始就会端来一大杯加冰块的水，这让我的同事们很不能接受，于是都要求换成常温的水或者热水。另外，中国人的一天三顿饭基本都是热的，有些人还喜欢吃很烫的食物，比如火锅。而美国人早餐喝的牛奶和橙汁是从冰箱里直接拿出来的，午餐和晚餐也可以吃没有加热过的三明治。所以吃凉的食物，对刚到美国的中国人来说真是一种挑战。\n\n第二件事是穿拖鞋。中国的酒店一般都会提供一次性的拖鞋，因为中国人习惯在进入房间后换上拖鞋。如果你去中国人家里作客，主人也会邀请你在进门时换上拖鞋。原因是外面的地面很脏，换上拖鞋可以保持房间地面的干净。我的美国朋友对我说，到中国来之前他从来没有穿过拖鞋，因为美国人家里一般都铺地毯，回家后就直接踩在地毯上，没有穿拖鞋的习惯。而大多数中国人家里都铺着木地板或者地板砖，穿上拖鞋后，双脚会更温暖和舒适。所以中国人每次出差，一般都会习惯带一双轻便的拖鞋。\n\n第三个让中国人没想到的是美国卫生间里的纸。中国很多公共场所的卫生间，比如商场、公园、加油站、医院、车站等等，是不提供厕所用纸的。所以很多中国人出门都会随身带一包纸巾。而美国的卫生间内都有厕所用纸，大部分卫生间还提供可以垫在马桶座上的纸，这让我觉得非常方便卫生。现在，中国一些比较高档的场所也会提供厕所用纸，但这种做法并没有在全国普及。有人说，要了解一个国家的发达程度，只要去厕所看看就知道了。我觉得这种说法是有一定道理的。\n\n因为文化和社会制度的差异，中国人和美国人在生活习惯上还有很多很多的不同。\n\n但是正因为如此，旅行才会变得更加丰富有趣。如果你是生活在中国的外国朋友，欢迎留言告诉我们，来中国前你没想到的事儿。最后祝大家新年快乐！Happy New",
    "content_zh_trad": "中國人去美國前沒想到的三件事這個月我去美國出差，一起去的幾個中國同事之前從來沒有去過美國，所以他們對美國社會的很多方面感到非常新鮮。今天我就跟大家說說中國人去美國前沒想到的三件事。\n\n第一件事就是喝冰水。在中國人的觀念中，溫水最有益於身體健康，喝涼水很容易肚子疼，喝熱水對食道不好。中國人喜歡喝茶，有時候寧願喝很燙的水，也不喝冰水。而在美國餐館喫飯，服務員一開始就會端來一大杯加冰塊的水，這讓我的同事們很不能接受，於是都要求換成常溫的水或者熱水。另外，中國人的一天三頓飯基本都是熱的，有些人還喜歡喫很燙的食物，比如火鍋。而美國人早餐喝的牛奶和橙汁是從冰箱裏直接拿出來的，午餐和晚餐也可以喫沒有加熱過的三明治。所以喫涼的食物，對剛到美國的中國人來說真是一種挑戰。\n\n第二件事是穿拖鞋。中國的酒店一般都會提供一次性的拖鞋，因爲中國人習慣在進入房間後換上拖鞋。如果你去中國人家裏作客，主人也會邀請你在進門時換上拖鞋。原因是外面的地面很髒，換上拖鞋可以保持房間地面的乾淨。我的美國朋友對我說，到中國來之前他從來沒有穿過拖鞋，因爲美國人家裏一般都鋪地毯，回家後就直接踩在地毯上，沒有穿拖鞋的習慣。而大多數中國人家裏都鋪着木地板或者地板磚，穿上拖鞋後，雙腳會更溫暖和舒適。所以中國人每次出差，一般都會習慣帶一雙輕便的拖鞋。\n\n第三個讓中國人沒想到的是美國衛生間裏的紙。中國很多公共場所的衛生間，比如商場、公園、加油站、醫院、車站等等，是不提供廁所用紙的。所以很多中國人出門都會隨身帶一包紙巾。而美國的衛生間內都有廁所用紙，大部分衛生間還提供可以墊在馬桶座上的紙，這讓我覺得非常方便衛生。現在，中國一些比較高檔的場所也會提供廁所用紙，但這種做法並沒有在全國普及。有人說，要了解一個國家的發達程度，只要去廁所看看就知道了。我覺得這種說法是有一定道理的。\n\n因爲文化和社會制度的差異，中國人和美國人在生活習慣上還有很多很多的不同。\n\n但是正因爲如此，旅行纔會變得更加豐富有趣。如果你是生活在中國的外國朋友，歡迎留言告訴我們，來中國前你沒想到的事兒。最後祝大家新年快樂！Happy New",
    "content_py": "Year!\n\nZhège yuè wǒ qù měiguó chūchāi, yīqǐ qù de jǐ gè zhōngguó tóngshì zhīqián cónglái méiyǒuqùguò měiguó, suǒyǐ tāmen duì měiguó shèhuì de hěnduō fāngmiàn gǎndào fēicháng xīnxiān. Jīntiān wǒ jiù gēn dàjiā shuō shuō zhōngguó rén qù měiguó qián méi xiǎngdào de sān jiàn shì.\n\nDì yī jiàn shì jiùshì hē bīng shuǐ. Zài zhōngguó rén de guānniàn zhōng, wēnshuǐ zuì yǒuyì yú shēntǐ jiànkāng, hē liángshuǐ hěn róngyì dùzi téng, hē rè shuǐ duì shídào bù hǎo. Zhōngguó rén xǐhuān hē chá, yǒu shíhòu nìngyuàn hē hěn tàng de shuǐ, yě bù hē bīng shuǐ. Ér zài měiguó cānguǎn chīfàn, fúwùyuán yī kāishǐ jiù huì duān lái yī dà bēi jiā bīng kuài de shuǐ, zhè ràng wǒ de tóngshìmen hěn bùnéng jiēshòu, yúshì dōu yāoqiú huàn chéng chángwēn de shuǐ huòzhě rè shuǐ. Lìngwài, zhōngguó rén de yītiān sān dùn fàn jīběn dōu shì rè de, yǒuxiē rén hái xǐhuān chī hěn tàng de shíwù, bǐrú huǒguō. Ér měiguó rén zǎocān hē de niúnǎi hé chéngzhī shì cóng bīngxiāng lǐ zhíjiē ná chūlái de, wǔcān hé wǎncān yě kěyǐ chī méiyǒu jiārèguò de sānmíngzhì. Suǒyǐ chī liáng de shíwù, duì gāng dào měiguó de zhōngguó rén lái shuō zhēnshi yī zhǒng tiǎozhàn. Dì èr jiàn shì shì chuān tuōxié. Zhōngguó de jiǔdiàn yībān dūhuì tígōng yīcì xìng de tuōxié, yīn wéi zhōngguó rén xíguàn zài jìnrù fángjiān hòu huàn shàng tuōxié. Rúguǒ nǐ qù zhōngguó rén jiālǐ zuòkè, zhǔrén yě huì yāoqǐng nǐ zài jìnmén shí huàn shàng tuōxié. Yuányīn shì wàimiàn dì dìmiàn hěn zàng, huàn shàng tuōxié kěyǐ bǎochí fángjiān dìmiàn de gānjìng. Wǒ dì měiguó péngyǒu duì wǒ shuō, dào zhōngguó lái zhīqián tā cónglái méiyǒu chuānguò tuōxié, yīnwèi měiguó rén jiālǐ yībān dōu pū dìtǎn, huí jiā hòu jiù zhíjiē cǎi zài dìtǎn shàng, méiyǒu chuān tuōxié de xíguàn. Ér dà duōshù zhōngguó rén jiālǐ dōu pùzhe mù dìbǎn huòzhě dìbǎn zhuān, chuān shàng tuōxié hòu, shuāng jiǎo huì gèng wēnnuǎn huo shūshì. Suǒyǐ zhōngguó rén měi cì chūchāi, yībān dūhuì xíguàn dài yīshuāng qīngbiàn de tuōxié.\n\nDì sān gè ràng zhōngguó rén méi xiǎngdào de shì měiguó wèishēngjiān lǐ de zhǐ. Zhōngguó hěnduō gōnggòng chǎngsuǒ de wèishēngjiān, bǐrú shāngchǎng, gōngyuán, jiāyóu zhàn, yīyuàn, chēzhàn děng děng, shì bù tígōng cèsuǒ yòng zhǐ de. Suǒyǐ hěnduō zhōngguó rén chūmén dūhuì suíshēn dài yī bāo zhǐjīn. Ér měiguó de wèishēngjiān nèi dōu yǒu cèsuǒ yòng zhǐ, dà bùfèn wèishēngjiān hái tígōng kěyǐ diàn zài mǎtǒng zuò shàng de zhǐ, zhè ràng wǒ juédé fēicháng fāngbiàn wèishēng. Xiànzài, zhōngguó yīxiē bǐjiào gāodàng de chǎngsuǒ yě huì tígōng cèsuǒ yòng zhǐ, dàn zhè zhǒng zuòfǎ bìng méiyǒu zài quánguó pǔjí. Yǒurén shuō, yào liǎo jiè yīgè guójiā de fǎ dá chéngdù, zhǐyào qù cèsuǒ kàn kàn jiù zhīdàole. Wǒ juédé zhè zhǒng shuōfǎ shì yǒu yīdìng dàolǐ de. Yīnwèi wénhuà hé shèhuì zhìdù de chāyì, zhōngguó rén hé měiguó rén zài shēnghuó xíguàn shàng hái yǒu hěnduō hěnduō de bùtóng. Dànshì zhèng yīnwèi rúcǐ, lǚxíng cái huì biàn dé gèngjiā fēngfù yǒu qù. Rúguǒ nǐ shì shēnghuó zài zhōngguó de wàiguó péngyǒu, huānyíng liúyán gàosù wǒmen, lái zhōngguó qián nǐ méi xiǎngdào de shì er. Zuìhòu zhù dàjiā xīnnián kuàilè!Happy New Year!",
    "content_vi": "Tháng này tôi đi Mỹ công tác, mấy vị đồng nghiệp Trung Quốc đi cùng từ trước đến nay chưa từng tới Mỹ nên cảm thấy rất nhiều phương diện trong xã hội Mỹ vô cùng mới mẻ. Hôm nay tôi sẽ cùng mọi người kể ba câu chuyện mà người Trung Quốc trước khi đi Mỹ chưa từng nghĩ tới. Chuyện thứ nhất chính là uống nước lạnh. Trong quan niệm của người Trung Quốc, nước ấm là có ích nhất cho sức khoẻ, uống nước lạnh dễ bị đau bụng, uống nước nóng thì không tốt cho đường ruột. Người Trung Quốc thích uống trà, đôi khi thà uống nước rất nóng còn hơn là uống nước lạnh. Nhưng ăn ở các quán ăn của Mỹ, nhân viên phục vụ ngay lúc đầu đã bê lên một cốc nước đầy đá, khiến cho các đồng nghiệp của tôi không thể chấp nhận nổi, thế là yêu cầu đổi hết thành nước âm ấm hoặc nước nóng. Ngoài ra, ba bữa cơm một ngày của người Trung Quốc cơ bản đều là nóng, có người còn rất thích ăn đồ nóng hổi, như lẩu. Nhưng sữa và nước cam mà người Mỹ uống vào bữa sáng đều là trực tiếp lấy từ tủ lạnh ra, bữa trưa và bữa tối đều có thể ăn sandwich chưa hâm nóng. Cho nên ăn đồ lạnh, đối với những người Trung Quốc mới đến Mỹ mà nói thật sự là một thách thức.\n\nChuyện thứ hai là đi dép lê. Các khách sạn ở Trung Quốc bình thường đều cung cấp dép lê đi một lần, vì người Trung Quốc quen là sau khi vào phòng thì đổi sang dép lê đi trong phòng. Nếu bạn đến nhà người Trung Quốc chơi, chủ nhân cũng sẽ mời bạn đổi dép khi vào nhà. Nguyên nhân là vì đất bên ngoài rất bẩn, đổi dép lê trong nhà sẽ đảm bảo nền nhà được giữ sạch sẽ hơn. Người bạn Mỹ của tôi nói với tôi rằng, trước khi đến Trung Quốc anh ấy chưa từng đi dép lê bao giờ, vì người Mỹ ở nhà thường trải thảm, về đến nhà thì cứ thế giẫm lên thảm, không có thói quen đi dép lê trong nhà. Còn đại bộ phận nhà ở Trung Quốc đều là sàn gỗ hoặc nền gạch, đi dép lê, hai bàn chân sẽ càng ấm áp và thoải mái dễ chịu. Cho nên người Trung Quốc mỗi lần đi công tác, thông thường đều quen mang theo một đôi dép lê nhẹ nhàng thuận tiện.\n\nChuyện thứ ba mà người Trung Quốc không ngờ tới là giấy trong nhà vệ sinh ở Mỹ. Nhà vệ sinh ở nhiều nơi công cộng ở Trung Quốc, ví dụ như ở chợ, công viên, trạm xăng, bệnh viện, trạm xe... đều không cung cấp giấy vệ sinh. Vì thế rất nhiều người Trung Quốc ra ngoài đều mang theo bên mình một gói khăn giấy. Còn trong nhà vệ sinh ở Mỹ đều có giấy vệ sinh, đa số nhà vệ sinh còn cung cấp loại giấy có thể lót trên bệ xí, khiến tôi cảm thấy vô cùng tiện mà lại vệ sinh. Hiện nay, một số nơi tương đối cao cấp ở Trung Quốc cũng cung cấp giấy vệ sinh, nhưng không phổ biến trên khắp cả nước. Có người nói, muốn hiểu được trình độ phát triển của một quốc gia, chỉ cần đi nhà vệ sinh xem là biết. Tôi cảm thấy cách nói ấy cũng phần nào có lý. Vì sự khác biệt giữa văn hoá và chế độ xã hội, người Trung Quốc và người Mỹ trong thói quen sinh hoạt vẫn còn rất nhiều rất nhiều điểm khác nhau. Nhưng cũng chính vì thế, du lịch mới càng trở nên phong phú thú vị. Nếu bạn là người nước ngoài sống ở Trung Quốc, hoan nghênh để lại lời bình luận cho chúng tôi về những việc bạn không ngờ tới trước khi đến Trung Quốc. Cuối cùng, chúc mọi người năm mới vui vẻ! Happy New Year!",
    "word_count": 797
  },
  {
    "id": 123,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 97,
    "title_zh": "网络神曲",
    "title_zh_trad": "網絡神曲",
    "title_py": "Wǎngluò shénqū",
    "title_vi": "Thần khúc mạng",
    "content_zh": "互联网让每个人都可以向世界展示自己、分享自己的作品。于是，就出现了“网络神曲”。《神曲》其实是意大利诗人但丁的作品。但是，我们今天说的“网络神曲”，字面上的意思就是：通过网络传播的“奇特”的歌曲……\n\n要说2014年最火的网络神曲，排第一的，肯定就是《小苹果》了。这是筷子兄弟的一首电子舞曲，来自他们最近的一部电影。这首歌曲跟几年前非常火的韩国舞曲《Gangnam Style》非常相似，旋律也很简单。你听完之后，脑子里会一直重播它的旋律。《小苹果》的团队也做了病毒式营销，他们在很多网站上发布这首歌，也邀请了很多明星去模仿这首歌的舞蹈。这样的网络神曲，最喜欢的肯定是中国的广场舞大妈了。所以，突然之间，大街小巷都在放《小苹果》。很多人像我一样，完全不能欣赏这首歌，但是也不得不承认，脑子里再也无法忘记这个旋律。\n\n如果你还想听听其他的网络神曲，我还可以推荐给大家几首歌，比如：王蓉的《小鸡小鸡》，这首歌和《What Does The Fox Say?》有的一拼。我之前给大家介绍过好妹妹乐队，他们最近也受不了网络神曲的热潮，也创作了一首歌，叫做《蛇精病不会动》，专门用来讽刺那些整过容、爱自拍的女孩子，大家快去听一听，洗洗脑吧。",
    "content_zh_trad": "互聯網讓每個人都可以向世界展示自己、分享自己的作品。於是，就出現了“網絡神曲”。《神曲》其實是意大利詩人但丁的作品。但是，我們今天說的“網絡神曲”，字面上的意思就是：通過網絡傳播的“奇特”的歌曲……\n\n要說2014年最火的網絡神曲，排第一的，肯定就是《小蘋果》了。這是筷子兄弟的一首電子舞曲，來自他們最近的一部電影。這首歌曲跟幾年前非常火的韓國舞曲《Gangnam Style》非常相似，旋律也很簡單。你聽完之後，腦子裏會一直重播它的旋律。《小蘋果》的團隊也做了病毒式營銷，他們在很多網站上發佈這首歌，也邀請了很多明星去模仿這首歌的舞蹈。這樣的網絡神曲，最喜歡的肯定是中國的廣場舞大媽了。所以，突然之間，大街小巷都在放《小蘋果》。很多人像我一樣，完全不能欣賞這首歌，但是也不得不承認，腦子裏再也無法忘記這個旋律。\n\n如果你還想聽聽其他的網絡神曲，我還可以推薦給大家幾首歌，比如：王蓉的《小雞小雞》，這首歌和《What Does The Fox Say?》有的一拼。我之前給大家介紹過好妹妹樂隊，他們最近也受不了網絡神曲的熱潮，也創作了一首歌，叫做《蛇精病不會動》，專門用來諷刺那些整過容、愛自拍的女孩子，大家快去聽一聽，洗洗腦吧。",
    "content_py": "Hùliánwǎng ràng měi gèrén dōu kěyǐ xiàng shìjiè zhǎnshì zìjǐ, fēnxiǎng zìjǐ de zuòpǐn. Yúshì, jiù chūxiànle “wǎngluò shénqū”.“Shénqū” qíshí shì yìdàlì shīrén dàn dīng de zuòpǐn. Dànshì, wǒmen jīntiān shuō de “wǎngluò shénqū”, zìmiàn shàng de yìsi jiùshì: Tōngguò wǎngluò chuánbò de “qítè” de gēqǔ…… Yào shuō 2014 nián zuì huǒ de wǎngluò shénqū, pái dì yī de, kěndìng jiùshì “xiǎo píngguǒ”le. Zhè shì kuàizi xiōngdì de yī shǒu diànzǐ wǔqǔ, láizì tāmen zuìjìn de yī bù diànyǐng. Zhè shǒu gēqǔ gēn jǐ nián qián fēicháng huǒ de hánguó wǔqǔ “Gangnam Style” fēicháng xiāngsì, xuánlǜ yě hěn jiǎndān. Nǐ tīng wán zhīhòu, nǎozi lǐ huì yīzhí chóngbò tā de xuánlǜ.“Xiǎo píngguǒ” de tuánduì yě zuòle bìngdú shì yíngxiāo, tāmen zài hěnduō wǎngzhàn shàng fābù zhè shǒu gē, yě yāoqǐngle hěnduō míngxīng qù mófǎng zhè shǒu gē de wǔdǎo. Zhèyàng de wǎngluò shénqū, zuì xǐhuān de kěndìng shì zhōngguó de guǎngchǎng wǔ dàmā le. Suǒyǐ, tūrán zhī jiān, dàjiē xiǎo xiàng dōu zài fàng “xiǎo píngguǒ”. Hěnduō rén xiàng wǒ yīyàng, wánquán bùnéng xīnshǎng zhè shǒu gē, dànshì yě bùdé bù chéngrèn, nǎozi lǐ zài yě wúfǎ wàngjì zhège xuánlǜ. Rúguǒ nǐ hái xiǎng tīng tīng qítā de wǎngluò shénqū, wǒ hái kěyǐ tuījiàn gěi dàjiā jǐ shǒu gē, bǐrú: Wáng róng de “xiǎo jī xiǎo jī”, zhè shǒu gē hé “What Does The Fox Say?” yǒu de yī pīn. Wǒ zhīqián gěi dàjiā jièshàoguò hǎo mèimei yuèduì, tāmen zuìjìn yě shòu bùliǎo wǎngluò shénqū de rècháo, yě chuàngzuòle yī shǒu gē, jiàozuò “shé jīng bìng bù huì dòng”, zhuānmén yòng lái fèngcì nàxiē zhěngguò róng, ài zìpāi de nǚ háizi, dàjiā kuài qù tīng yī tīng, xǐ xǐnǎo ba.",
    "content_vi": "Mạng Internet khiến mỗi người đều có thể thể hiện bản thân mình ra với thế giới, chia sẻ tác phẩm của mình. Vì thế đã xuất hiện “Thần khúc mạng”. “Thần khúc” thực ra là tác phẩm của nhà thơ Dante người Ý. Tuy nhiên “thần khúc mạng” mà hôm nay chúng ta nói đến, ý nghĩa trên bề mặt chữ chính là: Ca khúc đặc biệt lan truyền qua mạng… Nếu nói ca khúc hot nhất trên mạng năm 2014, xếp hạng cao nhất, chắc chắn chính là “Quả táo nhỏ” rồi. Đây là một bài nhạc nhảy của nhóm “kuàizi xiōngdì” (Huynh đệ nhà đũa), đến từ một bộ phim gần đây của họ. Ca khúc này vô cùng giống với ca khúc nhạc nhảy rất hot ở Hàn Quốc mấy năm trước “Gangnam Style”, giai điệu cũng rất đơn giản. Bạn nghe xong, trong đầu sẽ vẫn vang lại giai điệu của nó. Nhóm nhạc của “Quả táo nhỏ” cũng đã làm viral marketing, họ phát ca khúc này trên rất nhiều website, cũng đã mời rất nhiều minh tinh biểu diễn lại theo vũ đạo của bài hát. Thần khúc mạng như vậy, người thích nhất chắc chắn là các chị em hay nhảy thể dục ở các quảng trường của Trung Quốc. Cho nên nhiều khi đột nhiên ở các đường lớn ngõ nhỏ đều mở “Quả táo nhỏ”. Rất nhiều người giống như tôi, hoàn toàn không thể thưởng thức hết bài hát này, nhưng không thể không công nhận, trong đầu không có cách nào quên được giai điệu của nó.\n\nNếu bạn còn muốn thử nghe các thần khúc trên mạng khác, tôi còn có thể giới thiệu vài bài nữa, ví dụ như: “Gà con, gà con” của Vương Dung, ca khúc này khá giống với “What Does The Fox Say?” (Con cáo nói gì?). Trước đây tôi có giới thiệu với các bạn nhóm nhạc Muội Muội Tốt, gần đây họ cũng không cưỡng lại nổi sức nóng của các thần khúc trên mạng, cũng sáng tác một bài hát, tên là “Bệnh xà tinh không biết động”, chuyên dùng để mỉa mai những cô gái đã qua phẫu thuật thẩm mỹ, thích chụp ảnh tự sướng, mọi người mau nghe đi nhé, tẩy não đi ^^",
    "word_count": 406
  },
  {
    "id": 124,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 99,
    "title_zh": "中国人的红与白",
    "title_zh_trad": "中國人的紅與白",
    "title_py": "Zhōngguó rén de hóng yǔ bái",
    "title_vi": "Màu đỏ và màu trắng đối với người Trung Quốc",
    "content_zh": "大家都知道，中国人特别喜欢红色。以前，中国人结婚的时候，新娘和新郎都会穿上红色的礼服，戴着红色的花。新娘的头上还要盖一块红色的布，坐着红色的轿子来到新郎家。新娘和新郎的房间也是红色的。墙上贴着红的“喜”字，人们会放红色的鞭炮，新郎和新娘的床单、被子也常常是红色的。客人们会把钱放在红色的信封里面，做成“红包”，送给新娘和新郎。中国人这么喜欢红色是为什么呢？今天，我们就来说一说，红和白这两种颜色，在中国文化中的意义。\n\n在中国文化传统中，红色是太阳的颜色，象征着生命。红色在中国代表：高兴、热闹、幸运和成功。在过年的时候，中国人喜欢把祝福的话写在红色的纸上，贴在门前，叫做“春联”。在2010年上海世博会上，中国馆是大红色的，也显示出中国人对红色的喜爱。再比如，在中文里，“红人”的意思是受欢迎的人，“走红”的意思就是变得受欢迎。此外，红色还象征着革命。所以，中国的国旗也是红色的。\n\n在中国文化传统中，人们认为白色象征着死亡和疾病。在传统的葬礼上，人们要穿上白色的衣服，把一切都打扮成白色。此外，白色还有失败、愚蠢的意思。比如，“白痴”、”白费力”等等，都是不太好的词汇。\n\n当然，红色和白色的好与坏并没有那么绝对。随着时间的推移，它们的意义也在发生改变。比如，现在大多数中国年轻人结婚时，都选择穿白色的婚纱。所以，明白颜色在文化中的意义，可以让我们更加了解一个国家。",
    "content_zh_trad": "大家都知道，中國人特別喜歡紅色。以前，中國人結婚的時候，新娘和新郎都會穿上紅色的禮服，戴着紅色的花。新娘的頭上還要蓋一塊紅色的布，坐着紅色的轎子來到新郎家。新娘和新郎的房間也是紅色的。牆上貼着紅的“喜”字，人們會放紅色的鞭炮，新郎和新娘的牀單、被子也常常是紅色的。客人們會把錢放在紅色的信封裏面，做成“紅包”，送給新娘和新郎。中國人這麼喜歡紅色是爲什麼呢？今天，我們就來說一說，紅和白這兩種顏色，在中國文化中的意義。\n\n在中國文化傳統中，紅色是太陽的顏色，象徵着生命。紅色在中國代表：高興、熱鬧、幸運和成功。在過年的時候，中國人喜歡把祝福的話寫在紅色的紙上，貼在門前，叫做“春聯”。在2010年上海世博會上，中國館是大紅色的，也顯示出中國人對紅色的喜愛。再比如，在中文裏，“紅人”的意思是受歡迎的人，“走紅”的意思就是變得受歡迎。此外，紅色還象徵着革命。所以，中國的國旗也是紅色的。\n\n在中國文化傳統中，人們認爲白色象徵着死亡和疾病。在傳統的葬禮上，人們要穿上白色的衣服，把一切都打扮成白色。此外，白色還有失敗、愚蠢的意思。比如，“白癡”、”白費力”等等，都是不太好的詞彙。\n\n當然，紅色和白色的好與壞並沒有那麼絕對。隨着時間的推移，它們的意義也在發生改變。比如，現在大多數中國年輕人結婚時，都選擇穿白色的婚紗。所以，明白顏色在文化中的意義，可以讓我們更加了解一個國家。",
    "content_py": "Dàjiā dōu zhīdào, zhōngguó rén tèbié xǐhuān hóngsè. Yǐqián, zhōngguó rén jiéhūn de shíhòu, xīnniáng hé xīnláng dōuhuì chuān shàng hóngsè de lǐfú, dàizhe hóngsè de huā. Xīnniáng de tóu shàng hái yào gài yīkuài hóngsè de bù, zuòzhe hóngsè de jiàozi lái dào xīnláng jiā. Xīnniáng hé xīnláng de fángjiān yěshì hóngsè de. Qiáng shàng tiēzhe hóngsè de “xǐ” zì, rénmen huì fàng hóngsè de biānpào, xīnláng hé xīnniáng de chuángdān, bèizi yě chángcháng shì hóngsè de. Kèrénmen huì bǎ qián fàng zài hóngsè de xìnfēng lǐmiàn, zuò chéng “hóngbāo”, sòng gěi xīnniáng hé xīnláng. Zhōngguó rén zhème xǐhuān hóngsè shì wèishéme ne? Jīntiān, wǒmen jiù lái shuō yī shuō, hóng hé bái zhè liǎng zhǒng yánsè, zài zhōngguó wénhuà zhōng de yìyì. Zài zhōngguó wénhuà chuántǒng zhōng, hóngsè shì tàiyáng de yánsè, xiàngzhēngzhe shēngmìng. Hóngsè zài zhōngguó dàibiǎo: Gāoxìng, rènào, xìngyùn hé chénggōng. Zài guònián de shíhòu, zhōngguó rén xǐhuān bǎ zhùfú dehuà xiě zài hóngsè de zhǐ shàng, tiē zài mén qián, jiàozuò “chūnlián”. Zài 2010 nián shànghǎi shìbóhuì shàng, zhōngguó guǎn shì dà hóngsè de, yě xiǎnshì chū zhōngguó rén duì hóngsè de xǐ’ài. Zài bǐrú, zài zhōngwén lǐ,“hóng rén” de yìsi shì shòu huānyíng de rén,“zǒuhóng” de yìsi jiùshì biàn dé shòu huānyíng. Cǐwài, hóngsè hái xiàngzhēngzhe gémìng. Suǒyǐ, zhōngguó de guóqí yěshì hóngsè de.\n\nZài zhōngguó wénhuà chuántǒng zhōng, rénmen rènwéi báisè xiàngzhēngzhe sǐwáng hé jíbìng. Zài chuántǒng de zànglǐ shàng, rénmen yào chuān shàng báisè de yīfú, bǎ yīqiè dōu dǎbàn chéng báisè. Cǐwài, báisè hái yǒu shībài, yúchǔn de yìsi. Bǐrú,“báichī”,” bái fèilì” děng děng, dōu shì bù tài hǎo de cíhuì.\n\nDāngrán, hóngsè hé báisè de hǎo yǔ huài bìng méiyǒu nàme juéduì. Suízhe shíjiān de tuīyí, tāmen de yìyì yě zài fāshēng gǎibiàn. Bǐrú, xiànzài dà duōshù zhōngguó niánqīng rén jiéhūn shí, dōu xuǎnzé chuān báisè de hūnshā. Suǒyǐ, míngbái yánsè zài wénhuà zhōng de yìyì, kěyǐ ràng wǒmen gèngjiā liǎojiě yīgè guójiā.",
    "content_vi": "Mọi người đều biết, người Trung Quốc đặc biệt thích màu đỏ. Trước đây, khi người Trung Quốc kết hôn, cô dâu và chú rể đều mặc lễ phục màu đỏ, cầm hoa màu đỏ. Trên đầu cô dâu còn chùm một tấm vải màu đỏ, ngồi trên một chiếc kiệu đỏ đến nhà chú rể. Phòng của cô dâu và chú rể cũng màu đỏ. Trên tường còn dán chữ “Hỷ” đỏ, mọi người còn đốt pháo đỏ, ga trải giường và chăn của cô dâu chú rể cũng thường là màu đỏ. Khách khứa để tiền mừng trong phong bao đỏ, gọi là “lì xì đỏ”, gửi tặng cô dâu và chú rể. Người Trung Quốc thích màu đỏ đến vậy là vì sao? Hôm nay, chúng ta nói một chút ý nghĩa của hai màu đỏ và trắng trong văn hoá Trung Quốc. Trong văn hoá truyền thống Trung Quốc, màu đỏ là màu của thái dương, tượng trưng cho sinh mệnh. Màu đỏ ở Trung Quốc là tiêu biểu cho: Vui vẻ, náo nhiệt, may mắn và thành công. Khi đón năm mới, người Trung Quốc thích viết những lời chúc phúc trên giấy đỏ, dán ở trước cửa, gọi là “câu đối xuân”. Triển lãm thế giới (World Expo) tại Thượng Hải năm 2010, gian triển lãm của Trung Quốc là màu đỏ, thể hiện sự yêu thích của người Trung Quốc đối với màu đỏ. Ví dụ thêm, trong tiếng Trung, ý nghĩa của từ “hồng nhân” là chỉ người được chào đón, hoan nghênh, ý nghĩa của từ Tẩu Hồng - “走红 (zǒuhóng)” là trở nên được yêu mến. Ngoài ra, màu đỏ còn tượng trưng cho cách mạng. Do đó, quốc kỳ của Trung Quốc cũng là màu đỏ. Trong văn hoá truyền thống Trung Quốc, mọi người cho rằng màu trắng tượng trưng cho cái chết và bệnh tật. Trong các tang lễ truyền thống, mọi người đều phải mặc đồ trắng, tất cả đều trang trí thành màu trắng. Ngoài ra, màu trắng còn mang ý nghĩa thất bại, ngớ ngẩn. Ví dụ, ăn mất công (báichī), phí công (bái fèilì), …, đều là những từ mang nghĩa không tốt đẹp. Tất nhiên, cái tốt xấu của màu đỏ và màu trắng đều không phải là tuyệt đối. Theo thời gian, ý nghĩa của chúng cũng sẽ thay đổi. Ví dụ, hiện nay đại đa số người trẻ tuổi ở Trung Quốc khi kết hôn, đều chọn mặc váy cô dâu màu trắng. Do đó, hiểu được ý nghĩa của màu sắc trong văn hoá, có thể giúp chúng ta càng hiểu thêm về một quốc gia.",
    "word_count": 496
  },
  {
    "id": 125,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 102,
    "title_zh": "茶叶蛋、咸鸭蛋和松花蛋",
    "title_zh_trad": "茶葉蛋、鹹鴨蛋和松花蛋",
    "title_py": "Cháyè dàn, xián yādàn hé sōnghuā dàn",
    "title_vi": "Trứng luộc lá chè, trứng hột vịt và trứng bắc thảo",
    "content_zh": "民以食为天，中国人把吃看作是最重要的事情。在几千年的历史中，除了桌子和椅子，中国人几乎吃遍了所有长腿的东西，还发明了很多奇特的食物。即使对同一种食材，也会有很多种吃法。今天我们就说说几种中国特有的“蛋”。\n\n我最爱吃一种小吃叫做茶叶蛋。茶叶蛋可以在路边的小摊买到，远远就可以闻到它的香味。茶叶蛋是用茶叶和酱油一起煮的。鸡蛋壳是裂开的，这样，鸡蛋的表面就留下了好看的花纹。\n\n茶叶蛋是一种小吃，咸鸭蛋可以用来做菜。咸鸭蛋的味道，当然，是咸的。咸鸭蛋是一种腌制的食物。咸鸭蛋最好吃的不是蛋白，是它的蛋黄。咸鸭蛋的蛋黄是红色的，味道很浓，很好吃。我以前喜欢在早餐的时候，一边喝粥，一边用筷子挖咸鸭蛋吃。咸鸭蛋的蛋黄也出现在粽子或者月饼里面。\n\n要说最奇特的蛋，就不得不说松花蛋了。松花蛋也叫皮蛋。松花蛋在英文里面的意思是“千年蛋”，因为松花蛋看上去好像放了很久很久。松花蛋的颜色确实不好看，外面像褐色的果冻，里面是深绿色的浓稠液体。松花蛋的表面有一些像松树针叶一样的花纹，这是它在制作的时候自然产生的。松花纹越多，就说明这个蛋越好。对于从来没有见过松花蛋的外国朋友，你们如果觉得恶心，我完全可以理解你们的感受。不过对于中国人来说，松花蛋可是一种美味。松花蛋可以直接吃，可以和豆腐一起拌成著名的上海菜皮蛋豆腐，也可以放在粥里面做成广东名菜皮蛋瘦肉粥。",
    "content_zh_trad": "民以食爲天，中國人把喫看作是最重要的事情。在幾千年的歷史中，除了桌子和椅子，中國人幾乎喫遍了所有長腿的東西，還發明瞭很多奇特的食物。即使對同一種食材，也會有很多種喫法。今天我們就說說幾種中國特有的“蛋”。\n\n我最愛喫一種小喫叫做茶葉蛋。茶葉蛋可以在路邊的小攤買到，遠遠就可以聞到它的香味。茶葉蛋是用茶葉和醬油一起煮的。雞蛋殼是裂開的，這樣，雞蛋的表面就留下了好看的花紋。\n\n茶葉蛋是一種小喫，鹹鴨蛋可以用來做菜。鹹鴨蛋的味道，當然，是鹹的。鹹鴨蛋是一種醃製的食物。鹹鴨蛋最好喫的不是蛋白，是它的蛋黃。鹹鴨蛋的蛋黃是紅色的，味道很濃，很好喫。我以前喜歡在早餐的時候，一邊喝粥，一邊用筷子挖鹹鴨蛋喫。鹹鴨蛋的蛋黃也出現在糉子或者月餅裏面。\n\n要說最奇特的蛋，就不得不說松花蛋了。松花蛋也叫皮蛋。松花蛋在英文裏面的意思是“千年蛋”，因爲松花蛋看上去好像放了很久很久。松花蛋的顏色確實不好看，外面像褐色的果凍，裏面是深綠色的濃稠液體。松花蛋的表面有一些像松樹針葉一樣的花紋，這是它在製作的時候自然產生的。松花紋越多，就說明這個蛋越好。對於從來沒有見過松花蛋的外國朋友，你們如果覺得噁心，我完全可以理解你們的感受。不過對於中國人來說，松花蛋可是一種美味。松花蛋可以直接喫，可以和豆腐一起拌成著名的上海菜皮蛋豆腐，也可以放在粥裏面做成廣東名菜皮蛋瘦肉粥。",
    "content_py": "#125: Cháyè dàn, xián yādàn hé sōnghuā dàn Mín yǐ shí wéi tiān, zhōngguó rén bǎ chī kàn zuò shì zuì zhòngyào de shìqíng. Zài jǐ qiānnián de lìshǐ zhōng, chúle zhuōzi hé yǐzi, zhōngguó rén jīhū chī biànle suǒyǒu cháng tuǐ de dōngxī, hái fāmíngle hěnduō qítè de shíwù. Jíshǐ duì tóngyī zhǒng shícái, yě huì yǒu hěnduō zhǒng chī fǎ. Jīntiān wǒmen jiù shuō shuō jǐ zhǒng zhōngguó tèyǒu de “dàn”.\n\nWǒ zuì ài chī yī zhǒng xiǎochī jiàozuò cháyè dàn. Cháyè dàn kěyǐ zài lù biān de xiǎo tān mǎi dào, yuǎn yuǎn jiù kěyǐ wén dào tā de xiāngwèi. Cháyè dàn shì yòng cháyè hé jiàngyóu yīqǐ zhǔ de. Jīdàn ké shì liè kāi de, zhèyàng, jīdàn de biǎomiàn jiù liú xiàle hǎokàn de huāwén.\n\nCháyè dàn shì yī zhǒng xiǎochī, xián yādàn kěyǐ yòng lái zuò cài. Xián yādàn de wèidào, dāngrán, shì xián de. Xián yādàn shì yī zhǒng yān zhì de shíwù. Xián yādàn zuì hǎochī de bùshì dànbái, shì tā de dànhuáng. Xián yādàn de dànhuáng shì hóngsè de, wèidào hěn nóng, hěn hǎochī. Wǒ yǐqián xǐhuān zài zǎocān de shíhòu, yībiān hē zhōu, yībiān yòng kuàizi wā xián yādàn chī. Xián yādàn de dànhuáng yě chūxiàn zài zòngzi huòzhě yuèbǐng lǐmiàn.\n\nYào shuō zuì qítè de dàn, jiù bùdé bù shuō sōnghuā dànle. Sōnghuā dàn yě jiào pídàn. Sōnghuā dàn zài yīngwén lǐmiàn de yìsi shì “qiān nián dàn”, yīnwèi sōnghuā dàn kàn shàngqù hǎoxiàng fàngle hěnjiǔ hěnjiǔ. Sōnghuā dàn de yánsè quèshí bù hǎokàn, wàimiàn xiàng hèsè de guǒdòng, lǐmiàn shì shēn lǜsè de nóng chóu yètǐ. Sōnghuā dàn de biǎomiàn yǒu yīxiē xiàng sōngshù zhēn yè yīyàng de huāwén, zhè shì tā zài zhìzuò de shíhòu zìrán chǎnshēng de. Sōnghuāwén yuè duō, jiù shuōmíng zhège dàn yuè hǎo. Duìyú cónglái méiyǒu jiànguò sōnghuā dàn de wàiguó péngyǒu, nǐmen rúguǒ juédé ěxīn, wǒ wánquán kěyǐ lǐjiě nǐmen de gǎnshòu. Bùguò duìyú zhōngguó rén lái shuō, sōnghuā dàn kěshì yī zhǒng měiwèi. Sōng huā dàn kěyǐ zhíjiē chī, kěyǐ hé dòufu yīqǐ bàn chéng zhùmíng de shànghǎi cài pídàn dòufu, yě kěyǐ fàng zài zhōu lǐmiàn zuò chéng guǎngdōng míng cài pídàn shòu ròu zhōu.",
    "content_vi": "Dân chúng coi đồ ăn là thiên đường, người Trung Quốc coi việc ăn uống là việc quan trọng nhất. Trong lịch sử mấy ngàn năm, ngoài bàn và ghế, người Trung Quốc dường như đã ăn hết các loại có chân dài, còn sáng tạo ra rất nhiều loại đồ ăn đặc biệt độc đáo. Cho dù là cùng một loại nguyên liệu, cũng có thể có rất nhiều cách ăn. Hôm nay chúng ta cùng nói về mấy loại trứng đặc biệt riêng có của Trung Quốc nhé.\n\nMón ăn vặt tôi thích ăn nhất gọi là trứng luộc lá chè. Trứng luộc lá chè có thể mua được ở các quán ăn nhỏ ven đường, từ xa đã có thể ngửi thấy mùi của nó rồi. Trứng luộc lá chè là dùng lá chè và xì dầu để luộc. Vỏ trứng nứt ra, như vậy tạo thành những hoa văn rất đẹp bên ngoài quả trứng. Trứng luộc lá chè là một đồ ăn vặt, trứng vịt muối có thể dùng làm món ăn. Mùi vị của trứng vịt muối, đương nhiên là mặn. Trứng vịt muối là thức ăn dầm. Trứng vịt muối ngon nhất không phải lòng trắng, mà là lòng đỏ. Lóng đỏ của trứng vịt muối có màu đỏ, vị rất đậm đà, rất ngon. Ngày trước khi ăn sáng tôi thích vừa ăn cháo vừa dùng đũa gắp trứng vịt muối ăn. Lòng đỏ của trứng vịt muối có thể có trong bánh bao nhân hoặc bánh trung thu. Nếu nói đến loại trứng độc đáo nhất, không thể không nói đến trứng bắc thảo. Trứng bắc thảo còn gọi là pídàn. Trứng bắc thảo trong tiếng anh có nghĩa là trứng thiên nhiên, bởi vì trứng bắc thảo nhìn thì có vẻ đã để rất lâu. Màu sắc của trứng bắc thảo thực ra không đẹp, bên ngoài giống thạch nâu, bên trong là dạng đặc màu xanh đậm. Vẻ ngoài của trứng bắc thảo hơi giống hoa văn lá cây thông, tự nhiên hình thành trong lúc chế biến. Hoa văn cây thông càng nhiều chứng tỏ quả trứng đó càng đẹp. Đối với những người nước ngoài chưa từng nhìn thấy trứng bắc thảo, nếu các bạn cảm thấy buồn nôn, tôi hoàn toàn có thể hiểu được cảm nhận của các bạn. Tuy nhiên đối với người Trung Quốc, trứng bắc thảo lại là một món ăn ngon. Trứng bắc thảo có thể ăn trực tiếp, có thể ăn cùng đậu phụ tạo thành món ăn nổi tiếng của Thượng Hải là đậu phụ trứng bắc thảo, cũng có thể bỏ vào cháo làm thành món ăn nổi tiếng của Quảng Đông là cháo thịt nạc trứng bắc thảo.",
    "word_count": 510
  },
  {
    "id": 126,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 105,
    "title_zh": "请客吃饭",
    "title_zh_trad": "請客喫飯",
    "title_py": "Qǐngkè chīfàn",
    "title_vi": "Mời khách dùng bữa",
    "content_zh": "一个中国朋友说，她最近认识了一个美国男生，他们在一起吃了好几次饭，但每次都是AA制。她觉得这个美国男生太小气了，从来不主动买单。我听了哈哈大笑，告诉她请客吃饭这件事在中西方的文化中是有差异的。\n\n中国人一般认为请客是一件很有面子的事，而“面子”对中国人来说非常重要。有句俗语叫“打肿脸充胖子”，意思是因为要面子，就做一些超出自己能力的事。而在中国，如果一男一女一起吃饭，人们通常认为男人应该来买单。一方面是因为男人要维护自己的面子，不能显得太小气。另一方面是因为在中国的传统思想中，女人是较弱的一方，应该被男人呵护和照顾。如果这两个人是情侣，除非女人坚持要买单，其他情况都由男人买单。\n\n虽然现在一些年轻人接受了西方的观念，吃饭时喜欢AA制，但总的来说，AA制在中国被认为是一种缺乏人情味儿的表现。中国人认为好朋友之间，不能太计较金钱。但是有时候，一起吃饭的人比较多，这顿饭的花费又比较高，很可能大家买单的时候就会平摊。另外，中国人在和朋友吃完饭后，会抢着买单。可能有的人并不是真的愿意买单，只是为了要面子，或者出于礼貌和客气，所以做出想请客的样子，有时候甚至为了谁买单产生争论。这是个很有趣的文化现象。\n\n中国人讲究礼尚往来，意思是互相送礼才能够长久地交往下去。没有人愿意每次都买单。如果这顿饭你的朋友请客，那下次你就要主动要求买单。好了，关于请客吃饭，今天就先介绍这些。大家如果有什么问题，欢迎在网站留言讨论！",
    "content_zh_trad": "一箇中國朋友說，她最近認識了一個美國男生，他們在一起喫了好幾次飯，但每次都是AA制。她覺得這個美國男生太小氣了，從來不主動買單。我聽了哈哈大笑，告訴她請客喫飯這件事在中西方的文化中是有差異的。\n\n中國人一般認爲請客是一件很有面子的事，而“面子”對中國人來說非常重要。有句俗語叫“打腫臉充胖子”，意思是因爲要面子，就做一些超出自己能力的事。而在中國，如果一男一女一起喫飯，人們通常認爲男人應該來買單。一方面是因爲男人要維護自己的面子，不能顯得太小氣。另一方面是因爲在中國的傳統思想中，女人是較弱的一方，應該被男人呵護和照顧。如果這兩個人是情侶，除非女人堅持要買單，其他情況都由男人買單。\n\n雖然現在一些年輕人接受了西方的觀念，喫飯時喜歡AA制，但總的來說，AA制在中國被認爲是一種缺乏人情味兒的表現。中國人認爲好朋友之間，不能太計較金錢。但是有時候，一起喫飯的人比較多，這頓飯的花費又比較高，很可能大家買單的時候就會平攤。另外，中國人在和朋友喫完飯後，會搶着買單。可能有的人並不是真的願意買單，只是爲了要面子，或者出於禮貌和客氣，所以做出想請客的樣子，有時候甚至爲了誰買單產生爭論。這是個很有趣的文化現象。\n\n中國人講究禮尚往來，意思是互相送禮才能夠長久地交往下去。沒有人願意每次都買單。如果這頓飯你的朋友請客，那下次你就要主動要求買單。好了，關於請客喫飯，今天就先介紹這些。大家如果有什麼問題，歡迎在網站留言討論！",
    "content_py": "Yīgè zhōngguó péngyǒu shuō, tā zuìjìn rènshíle yīgè měiguó nánshēng, tāmen zài yīqǐ chīle hǎojǐ cì fàn, dàn měi cì dōu shì AA zhì. Tā juédé zhège měiguó nánshēng tài xiǎoqìle, cónglái bu zhǔdòng mǎidān. Wǒ tīngle hāhā dà xiào, gàosù tā qǐngkè chīfàn zhè jiàn shì zài zhōng xīfāng de wénhuà zhōng shì yǒu chāyì de. Zhōngguó rén yībān rènwéi qǐngkè shì yī jiàn hěn yǒu miànzi de shì, ér “miànzi” duì zhōngguó rén lái shuō fēicháng zhòngyào. Yǒu jù súyǔ jiào “dǎ zhǒng liǎn chōng pàngzi”, yìsi shì yīnwèi yàomiànzi, jiù zuò yīxiē chāochū zìjǐ nénglì de shì. Ér zài zhōngguó, rúguǒ yīnán yī nǚ yīqǐ chīfàn, rénmen tōngcháng rènwéi nánrén yīnggāi lái mǎidān. Yīfāngmiàn shì yīnwèi nánrén yào wéihù zìjǐ de miànzi, bùnéng xiǎndé tài xiǎoqì. Lìng yī fāngmiàn shì yīnwèi zài zhōngguó de chuántǒng sīxiǎng zhōng, nǚrén shì jiào ruò de yī fāng, yīnggāi bèi nánrén hēhù hé zhàogù. Rúguǒ zhè liǎng gèrén shì qínglǚ, chúfēi nǚrén jiānchí yāo mǎidān, qítā qíngkuàng dōu yóu nánrén mǎidān. Suīrán xiànzài yīxiē niánqīng rén jiēshòule xīfāng de guānniàn, chīfàn shí xǐhuān AA zhì, dàn zǒng de lái shuō, AA zhì zài zhōngguó bèi rènwéi shì yī zhǒng quēfá rénqíngwèir de biǎoxiàn. Zhōngguó rén rènwéi hǎo péngyǒu zhī jiān, bùnéng tài jìjiào jīnqián. Dànshì yǒu shíhòu, yīqǐ chīfàn de rén bǐjiào duō, zhè dùn fàn de huāfèi yòu bǐjiào gāo, hěn kěnéng dàjiā mǎidān de shíhòu jiù huì píng tān. Lìngwài, zhōngguó rén zài hé péngyǒu chī wán fàn hòu, huì qiǎngzhe mǎidān. Kěnéng yǒu de rén bìng bùshì zhēn de yuànyì mǎidān, zhǐshì wèile yàomiànzi, huòzhě chū yú lǐmào hé kèqì, suǒyǐ zuò chū xiǎng qǐngkè de yàngzi, yǒu shíhòu shènzhì wèile shuí mǎidān chǎnshēng zhēnglùn. Zhè shìgè hěn yǒuqù de wénhuà xiànxiàng.\n\nZhōngguó rén jiǎngjiù lǐshàngwǎnglái, yìsi shì hùxiāng sònglǐ cái nénggòu chángjiǔ de jiāowǎng xiàqù. Méiyǒu rén yuànyì měi cì dōu mǎidān. Rúguǒ zhè dùn fàn nǐ de péngyǒu qǐngkè, nà xià cì nǐ jiù yào zhǔdòng yāoqiú mǎidān. Hǎole, guānyú qǐngkè chīfàn, jīntiān jiù xiān jièshào zhèxiē. Dàjiā rúguǒ yǒu shé me wèntí, huānyíng zài wǎngzhàn liúyán tǎolùn!",
    "content_vi": "Một người bạn Trung Quốc nói, gần đây cô ấy có quen một anh chàng người Mỹ, họ ăn cơm với nhau vài lần rồi, nhưng mọi lần đều là người nào trả tiền người ấy. Cô ấy cảm thấy anh chàng người Mỹ này đúng là keo kiệt, từ trước đến nay đều không chủ động thanh toán. Tôi nghe xong liền cười lớn, nói với cô ấy rằng việc mời cơm khách ở Trung Quốc và phương Tây có sự khác biệt.\n\nNgười Trung Quốc thường cho rằng mời khách là một việc rất giữ thể diện, mà thể diện đối với người Trung Quốc lại vô cùng quan trọng. Có câu tục ngữ nói “打肿脸充胖子” “Đả thũng kiểm sung bàn tự”, ý nghĩa chính là vì muốn có thể diện mà làm một số việc vượt qua cả khả năng của mình. Hơn nữa ở Trung Quốc, nếu một nam một nữ ăn cơm với nhau, mọi người thường cho rằng người đàn ông nên là người trả tiền cho bữa ăn. Một mặt là vì người đàn ông phải giữ thể diện cho bản thân, không thể tỏ ra quá keo kiệt. Mặt khác là vì trong tư tưởng truyền thống của Trung Quốc, phụ nữ là phái yếu, nên được đàn ông bảo vệ và chăm sóc. Nếu hai người này là tình nhân, trừ khi người phụ nữ kiên quyết trả tiền, còn trong những tình huống khác đều là người đàn ông thanh toán.\n\nMặc dù hiện nay một vài thanh niên đã tiếp nhận quan niệm phương Tây, khi ăn cơm thích phần người nào người đó trả, nhưng nói chung, việc ai ăn người đó tự thanh toán ở Trung Quốc vẫn bị cho là một biểu hiện thiếu tình người. Người Trung Quốc cho rằng giữa những người bạn thân, không nên quá tính toán chuyện tiền nong. Nhưng cũng có lúc, khá nhiều người cùng nhau dùng bữa, chi phí cho bữa ăn này tương đối cao, rất có thể khi thanh toán mọi người sẽ chia đều. Ngoài ra, người Trung Quốc sau khi dùng bữa với bạn thường tranh trả tiền. Có thể có người hoàn toàn không muốn thanh toán tiền, nhưng vì giữ thể diện, hoặc xuất phát từ phép lịch sự hay khách sáo, nên tỏ ra vẻ muốn mời khách, đôi khi thậm chí vì việc ai sẽ thanh toán mà sinh ra tranh luận. Đây là một hiện tượng văn hoá rất thú vị.\n\nNgười Trung Quốc coi trọng việc có đi có lại, tức là phải tặng nhau, cho nhau thì mới có thể quan hệ với nhau lâu dài. Chẳng có ai tự nguyện lần nào cũng thanh toán tiền. Nếu bữa ăn này bạn của bạn mời cơm, vậy lần sau bạn phải chủ động đề nghị thanh toán. Được rồi, về việc mời khách dùng bữa, hôm nay xin được giới thiệu một chút thôi ạ. Nếu mọi người có câu hỏi gì hoan nghênh để lại lời bình trên website nhé.",
    "word_count": 538
  },
  {
    "id": 127,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 108,
    "title_zh": "火锅",
    "title_zh_trad": "火鍋",
    "title_py": "Huǒguō",
    "title_vi": "Món lẩu",
    "content_zh": "火锅是中国人很喜欢的一种品尝食物的方式。人们把一个金属锅放在桌子的中央，里面盛着汤，把新鲜的食物摆在锅的周围。大家围坐在桌子周围，一边把食物放在锅里煮，一边吃煮好的食物。这就叫吃火锅。\n\n用来煮食物的汤叫做“锅底”。如果你想吃火锅，可以去超市买现成的锅底，也可以自己用食物调制出美味的锅底。有了锅底，就可以把各种食物放进去煮了。肉、蔬菜、海鲜、豆腐、菌菇、面食，等等，都可以用来做火锅的食材。此外，吃火锅还要有蘸料，食物在汤里煮熟后，要在蘸料里蘸一下，吃起来就会更有味道。\n\n火锅在中国有几千年的历史。在中国的不同地方，流行不同味道的火锅。比如，重庆的麻辣火锅是非常有名的一种火锅，它的特点，就是在锅底中加了很多辣椒和花椒，吃起来非常地辣。北京人喜欢吃涮羊肉火锅，也就是把羊肉切成薄片，放在火锅里煮。广东人的海鲜火锅，吃的主要是海鲜类的食材。在东北还有一种酸菜火锅，是用酸菜做锅底的火锅。\n\n火锅的类型也有很多种，比如，有老北京的铜锅、广州的小汤锅、四川和重庆人的大铁锅，还有九宫格形式的全辣型火锅，等等。现在，有越来越多的人喜欢吃火锅，在聚会时为了满足更多人的口味，就有了一半辣一半不辣的鸳鸯火锅。\n\n中国人喜欢在冬天吃火锅，因为冬天天气冷，热气腾腾的火锅，能让我们的身体变得暖和起来。一起吃火锅的人，一般都是家人，或者非常要好的朋友。和家人、朋友围坐成一圈，大家一起吃一锅菜，体现了彼此间深厚的感情。吃火锅的时候，气氛往往是非常热闹的。圆圆的火锅，也象征着团团圆圆。",
    "content_zh_trad": "火鍋是中國人很喜歡的一種品嚐食物的方式。人們把一個金屬鍋放在桌子的中央，裏面盛着湯，把新鮮的食物擺在鍋的周圍。大家圍坐在桌子周圍，一邊把食物放在鍋裏煮，一邊喫煮好的食物。這就叫喫火鍋。\n\n用來煮食物的湯叫做“鍋底”。如果你想喫火鍋，可以去超市買現成的鍋底，也可以自己用食物調製出美味的鍋底。有了鍋底，就可以把各種食物放進去煮了。肉、蔬菜、海鮮、豆腐、菌菇、麪食，等等，都可以用來做火鍋的食材。此外，喫火鍋還要有蘸料，食物在湯裏煮熟後，要在蘸料裏蘸一下，喫起來就會更有味道。\n\n火鍋在中國有幾千年的歷史。在中國的不同地方，流行不同味道的火鍋。比如，重慶的麻辣火鍋是非常有名的一種火鍋，它的特點，就是在鍋底中加了很多辣椒和花椒，喫起來非常地辣。北京人喜歡喫涮羊肉火鍋，也就是把羊肉切成薄片，放在火鍋裏煮。廣東人的海鮮火鍋，喫的主要是海鮮類的食材。在東北還有一種酸菜火鍋，是用酸菜做鍋底的火鍋。\n\n火鍋的類型也有很多種，比如，有老北京的銅鍋、廣州的小湯鍋、四川和重慶人的大鐵鍋，還有九宮格形式的全辣型火鍋，等等。現在，有越來越多的人喜歡喫火鍋，在聚會時爲了滿足更多人的口味，就有了一半辣一半不辣的鴛鴦火鍋。\n\n中國人喜歡在冬天喫火鍋，因爲冬天天氣冷，熱氣騰騰的火鍋，能讓我們的身體變得暖和起來。一起喫火鍋的人，一般都是家人，或者非常要好的朋友。和家人、朋友圍坐成一圈，大家一起喫一鍋菜，體現了彼此間深厚的感情。喫火鍋的時候，氣氛往往是非常熱鬧的。圓圓的火鍋，也象徵着團團圓圓。",
    "content_py": "Huǒguō shì zhōngguó rén hěn xǐhuān de yī zhǒng pǐncháng shíwù de fāngshì. Rénmen bǎ yīgè jīnshǔ guō fàng zài zhuōzi de zhōngyāng, lǐmiàn shèngzhe tāng, bǎ xīnxiān de shíwù bǎi zài guō de zhōuwéi. Dàjiā wéi zuò zài zhuōzi zhōuwéi, yībiān bǎ shíwù fàng zài guō lǐ zhǔ, yībiān chī zhǔ hǎo de shíwù. Zhè jiù jiào chī huǒguō. Yòng lái zhǔ shíwù de tāng jiàozuò “guō dǐ”. Rúguǒ nǐ xiǎng chī huǒguō, kěyǐ qù chāoshì mǎi xiànchéng de guō dǐ, yě kěyǐ zìjǐ yòng shíwù tiáozhì chū měiwèi de guō dǐ. Yǒule guō dǐ, jiù kěyǐ bǎ gè zhǒng shíwù fàng jìnqù zhǔle. Ròu, shūcài, hǎixiān, dòufu, jūn gū, miànshí, děng děng, dōu kěyǐ yòng lái zuò huǒguō de shícái. Cǐwài, chī huǒguō hái yào yǒu zhàn liào, shíwù zài tāng lǐ zhǔ shú hòu, yào zài zhàn liào lǐ zhàn yīxià, chī qǐlái jiù huì gèng yǒu wèidào.\n\nHuǒguō zài zhōngguó yǒu jǐ qiān nián de lìshǐ. Zài zhōngguó de bùtóng dìfāng, liúxíng bùtóng wèidào de huǒguō. Bǐrú, chóngqìng de málà huǒguō shì fēicháng yǒumíng de yī zhǒng huǒguō, tā de tèdiǎn, jiùshì zài guō dǐ zhōng jiāle hěnduō làjiāo hé huājiāo, chī qǐlái fēicháng de là. Běijīng rén xǐhuān chī shuài yángròu huǒguō, yě jiùshì bǎ yángròu qiè chéng bópiàn, fàng zài huǒguō lǐ zhǔ. Guǎngdōng rén de hǎixiān huǒguō, chī de zhǔyào shì hǎixiān lèi de shícái. Zài dōngběi hái yǒuyī zhǒng suāncài huǒguō, shì yòng suāncài zuò guō dǐ de huǒguō.\n\nHuǒguō de lèixíng yěyǒu hěnduō zhǒng, bǐrú, yǒu lǎo běijīng de tóng guō, guǎngzhōu de xiǎo tāngguō, sìchuān hé chóngqìng rén de dà tiě guō, hái yǒu jiǔgōnggé xíngshì de quán là xíng huǒguō, děng děng. Xiànzài, yǒu yuè lái yuè duō de rén xǐhuān chī huǒguō, zài jùhuì shí wèile mǎnzú gèng duō rén de kǒuwèi, jiù yǒule yībàn là yībàn bù là de yuānyāng huǒguō.\n\nZhōngguó rén xǐhuān zài dōngtiān chī huǒguō, yīnwèi dōngtiān tiānqì lěng, rèqì téngténg de huǒguō, néng ràng wǒmen de shēntǐ biàn dé nuǎnhuo qǐlái. Yīqǐ chī huǒguō de rén, yībān dōu shì jiārén, huòzhě fēicháng yàohǎo de péngyǒu. Hé jiārén, péngyǒu wéi zuò chéng yī quān, dàjiā yì qǐ chī yī guō cài, tǐxiànle bǐcǐ jiān shēnhòu de gǎnqíng. Chī huǒguō de shíhòu, qìfēn wǎngwǎng shì fēicháng rènào de. Yuán yuán de huǒguō, yě xiàngzhēngzhe tuántuán yuán yuán.",
    "content_vi": "Lẩu là một cách thưởng thức ẩm thực mà người Trung Quốc rất thích. Mọi người đặt một cái nồi kim loại lên giữa bàn, bên trong là nước canh nóng hổi, đồ ăn tươi sống thì bày xung quanh nồi. Mọi người ngồi xung quanh bàn, vừa bỏ đồ ăn vào trong nồi để đun, vừa ăn đồ đã nấu chín. Đây gọi là ăn lẩu. Nước canh dùng để nấu chín thức ăn gọi là nước lẩu. Nếu bạn muốn ăn lẩu, có thể ra siêu thị mua nước lẩu làm sẵn, cũng có thể tự mình dùng các loại đồ ăn để điều chế ra loại nước lẩu mùi vị thơm ngon. Có nước lẩu rồi, có thể bỏ các loại thức ăn vào nấu. Thịt, rau, hải sản, đậu phụ,... đều có thể dùng làm đồ nhúng của lẩu. Ngoài ra, ăn lẩu còn phải có nước chấm, đồ ăn nấu chín trong nước lẩu rồi phải nhúng vào nước chấm một chút thì khi ăn sẽ càng cảm thấy hương vị đậm đà.\n\nMón lẩu ở Trung Quốc đã có mấy ngàn năm lịch sử. Tại những vùng khác nhau ở Trung Quốc thì có những loại lẩu với hương vị đặc trưng phổ biến khác nhau. Ví dụ, lẩu cay ở Trùng Khánh là một loại lẩu vô cùng nổi tiếng, điểm đặc biệt của nó chính là trong nước lẩu bỏ rất nhiều ớt và hạt tiêu, khi ăn thì rất cay. Người Bắc Kinh thích ăn lẩu dê, cũng chính là thái thịt dê thành những miếng mỏng, bỏ vào nồi lẩu nấu. Lẩu hải sản của người Quảng Đông, món chính chủ yếu thuộc loại hải sản. Ở Đông Bắc còn có một loại lẩu dưa chua, là dùng dưa chua làm nước lẩu.\n\nNồi lẩu cũng có rất nhiều loại, ví dụ, nồi đồng của Bắc Kinh cổ, nồi hầm nhỏ của Quảng Châu, nồi sắt lớn của người Tứ Xuyên và Trùng Khánh, còn có nồi lẩu chia thành 9 ô,... Ngày nay ngày càng nhiều người thích ăn lẩu, khi tụ tập để thỏa mãn khẩu vị của càng nhiều người thì còn có lẩu uyên ương nửa cay nửa không cay.\n\nNgười Trung Quốc thích ăn lẩu vào mùa đông, vì mùa đông thời tiết lạnh, nồi lẩu nóng hôi hổi khiến cho chúng ta cảm thấy ấm hơn lên. Những người cùng nhau ăn lẩu, thường đều là người nhà, hoặc là bạn bè vô cùng thân thiết. Cùng người nhà, bạn bè ngồi thành một vòng tròn, mọi người cùng ăn chung một nồi, thể hiện tình cảm nồng hậu đôi bên. Khi ăn lẩu, không khí luôn luôn rất náo nhiệt. Nồi lẩu tròn tròn, cũng tượng trưng cho sự đoàn viên sum vầy.",
    "word_count": 557
  },
  {
    "id": 128,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 111,
    "title_zh": "中国的交通问题",
    "title_zh_trad": "中國的交通問題",
    "title_py": "Zhōngguó de jiāotōng wèntí",
    "title_vi": "Vấn đề giao thông ở Trung Quốc",
    "content_zh": "孔子说：“良药苦口利于病，忠言逆耳利于行。”也就是说：药虽然不好喝，但是可以带来健康；有些话虽然不好听，但是可以帮助我们变得更好。既然孔子都这么说了，那我们就放下面子，一起找找良药。今天我就说说中国的交通问题。\n\n中国人有一个很不好的毛病，就是过马路的时候不看红绿灯。特别是在一些小城市里，人们很容易忽略红绿灯。即使红灯亮着，也有人会直接穿过马路。这样的行为就叫做“闯红灯”。闯红灯，当然很危险。所以，你要对自己负责，不要学习错误的行为。\n\n在中国，汽车是不会让人的。汽车经过斑马线的时候一般不减速，直接开过去。\n\n所以在中国，斑马线几乎是没有意义的。如果你走在斑马线上，挡住了汽车的路，司机会按喇叭，让你走开。这明显是很不礼貌的。这个时候，你只能退后，然后看一看左右，确定没有汽车了，才可以走过去。有一次我回国开车，前方斑马线上有老人在走路，我试着在斑马线前停下来。可是后面的司机简直要疯了，不停地按喇叭，也有人从两边超车过去。于是，老人也走不了，我也动不了，造成了堵车。我好心做了坏事。让人哭笑不得。\n\n中国人开车，还会常常按喇叭，导致城市里面很吵闹。晚上开车的时候，很多人会开着远光灯，让对面的司机眼睛很难受。但是中国人习惯了这些问题，即使是在驾驶学校里面，教练也常常做一些错误的示范。因为这些问题，中国的交通比较混乱。难怪写了中国三部曲的何伟（Peter Hessler）一定要考中国驾照，然后自己开车，因为他担心，坐中国人开的车会比较危险。",
    "content_zh_trad": "孔子說：“良藥苦口利於病，忠言逆耳利於行。”也就是說：藥雖然不好喝，但是可以帶來健康；有些話雖然不好聽，但是可以幫助我們變得更好。既然孔子都這麼說了，那我們就放下面子，一起找找良藥。今天我就說說中國的交通問題。\n\n中國人有一個很不好的毛病，就是過馬路的時候不看紅綠燈。特別是在一些小城市裏，人們很容易忽略紅綠燈。即使紅燈亮着，也有人會直接穿過馬路。這樣的行爲就叫做“闖紅燈”。闖紅燈，當然很危險。所以，你要對自己負責，不要學習錯誤的行爲。\n\n在中國，汽車是不會讓人的。汽車經過斑馬線的時候一般不減速，直接開過去。\n\n所以在中國，斑馬線幾乎是沒有意義的。如果你走在斑馬線上，擋住了汽車的路，司機會按喇叭，讓你走開。這明顯是很不禮貌的。這個時候，你只能退後，然後看一看左右，確定沒有汽車了，纔可以走過去。有一次我回國開車，前方斑馬線上有老人在走路，我試着在斑馬線前停下來。可是後面的司機簡直要瘋了，不停地按喇叭，也有人從兩邊超車過去。於是，老人也走不了，我也動不了，造成了堵車。我好心做了壞事。讓人哭笑不得。\n\n中國人開車，還會常常按喇叭，導致城市裏面很吵鬧。晚上開車的時候，很多人會開着遠光燈，讓對面的司機眼睛很難受。但是中國人習慣了這些問題，即使是在駕駛學校裏面，教練也常常做一些錯誤的示範。因爲這些問題，中國的交通比較混亂。難怪寫了中國三部曲的何偉（Peter Hessler）一定要考中國駕照，然後自己開車，因爲他擔心，坐中國人開的車會比較危險。",
    "content_py": "Kǒngzǐ shuō:“Liángyào kǔkǒu lìyú bìng, zhōngyánnì’ěr lìyú xíng.” Yě jiùshì shuō: Yào suīrán bù hǎo hē, dànshì kěyǐ dài lái jiànkāng; yǒuxiē huà suīrán bù hǎotīng, dànshì kěyǐ bāngzhù wǒmen biàn dé gèng hǎo. Jìrán kǒngzǐ dōu zhème shuōle, nà wǒmen jiù fàngxià miànzi, yīqǐ zhǎo zhǎo liángyào. Jīntiān wǒ jiù shuō shuō zhōngguó de jiāotōng wèntí.\n\nZhōngguó rén yǒu yīgè hěn bù hǎo de máobìng, jiùshìguò mǎlù de shíhòu bù kàn hónglǜdēng. Tèbié shì zài yīxiē xiǎo chéngshì lǐ, rénmen hěn róngyì hūlüè hónglǜdēng. Jíshǐ hóng dēng liàngzhe, yěyǒu rén huì zhíjiē chuānguò mǎlù. Zhèyàng de xíngwéi jiù jiàozuò “chuǎnghóngdēng”. Chuǎnghóngdēng, dāngrán hěn wēixiǎn. Suǒyǐ, nǐ yào duì zìjǐ fùzé, bùyào xuéxí cuòwù de xíngwéi.\n\nZài zhōngguó, qìchē shì bù huì ràng rén de. Qìchē jīngguò bānmǎxiàn de shíhòu yībān bù jiǎnsù, zhíjiē kāi guòqù. Suǒyǐ zài zhōngguó, bānmǎxiàn jīhū shì méiyǒu yìyì de. Rúguǒ nǐ zǒu zài bānmǎxiàn shàng, dǎngzhùle qìchē de lù, sījī huì àn lǎbā, ràng nǐ zǒu kāi. Zhè míngxiǎn shì hěn bù lǐmào de. Zhège shíhòu, nǐ zhǐ néng tuì hòu, ránhòu kàn yī kàn zuǒyòu, quèdìng méiyǒu qìchē le, cái kěyǐ zǒu guòqù. Yǒu yīcì wǒ huíguó kāichē, qiánfāng bānmǎxiàn shàng yǒu lǎorén zài zǒulù, wǒ shìzhe zài bānmǎxiàn qián tíng xiàlái. Kěshì hòumiàn de sījī jiǎnzhí yào fēngle, bù tíng de àn lǎbā, yěyǒu rén cóng liǎngbiān chāochē guòqù. Yúshì, lǎorén yě zǒu bùliǎo, wǒ yě dòng bùliǎo, zàochéngle dǔchē. Wǒ hǎoxīn zuòle huàishì. Ràng rén kūxiàobùdé.\n\nZhōngguó rén kāichē, hái huì chángcháng àn lǎbā, dǎozhì chéngshì lǐmiàn hěn chǎonào. Wǎnshàng kāichē de shíhòu, hěnduō rén huì kāizhe yuǎn guāng dēng, ràng duìmiàn de sījī yǎnjīng hěn nánshòu. Dànshì zhōngguó rén xíguànle zhèxiē wèntí, jíshǐ shì zài jiàshǐ xuéxiào lǐmiàn, jiàoliàn yě chángcháng zuò yīxiē cuòwù de shìfàn. Yīnwèi zhèxiē wèntí, zhōngguó de jiāotōng bǐjiào hǔnluàn. Nánguài xiěle zhōngguó sān bù qǔ de hé wěi (Peter Hessler) yīdìng yào kǎo zhōngguó jiàzhào, ránhòu zìjǐ kāichē, yīnwèi tā dānxīn, zuò zhōngguó rén kāi de chē huì bǐjiào wēixiǎn. Duìyú zhèxiē wèntí, nǐ zěnme kàn? Rúguǒ nǐ yù dàole zhèxiē wèntí, huì zěnme zuò ne? Nǐ huì duì zhōngguó péngyǒu shuō shénme?",
    "content_vi": "Khổng Tử nói: “Thuốc đắng mới giã được tật, sự thật thì thường mất lòng”. Cũng tức là: Thuốc tuy là khó uống, nhưng có thể đem lại sức khỏe, lời nói tuy khó nghe, nhưng có thể giúp chúng ta trở nên tốt hơn. Nếu Khổng Tử đã nói như vậy, thì chúng ta nên gạt bỏ cái sĩ diện của mình, cùng đi tìm những phương thuốc tốt. Hôm nay tôi sẽ nói về vấn đề giao thông ở Trung Quốc. Người Trung Quốc có một cái tật rất xấu, chính là lúc qua đường thì không nhìn đèn xanh đèn đỏ. Đặc biệt là ở các thành phố nhỏ, mọi người rất hay bỏ qua không để ý đèn giao thông. Cho dù đèn đỏ sáng rồi cũng sẽ có người cứ thế băng qua đường. Hành vi như vậy gọi là “vượt đèn đỏ”. Vượt đèn đỏ đương nhiên là rất nguy hiểm. Do đó, bạn phải có trách nhiệm với bản thân, đừng học những thói xấu.\n\nỞ Trung Quốc, xe ô tô thì sẽ không nhường đường. Ô tô khi đi qua vạch kẻ đường cho người đi bộ sang đường thường không giảm tốc, mà cứ phi thẳng qua. Vì vậy ở Trung Quốc, vạch kẻ đường cho người đi bộ dường như chẳng có ý nghĩa gì. Nếu bạn đang đi trên phần đường cho người đi bộ sang đường, chặn đường của xe ô tô, tài xế sẽ bấm còi, yêu cầu bạn nhường đường. Đây rõ ràng là rất không lịch sự. Lúc này, bạn chỉ có thể lùi lại, nhìn quanh, chắc chắn hết ô tô rồi mới có thể đi qua. Có một lần tôi về nước lái xe, phía trước vạch kẻ đường cho người đi bộ có một ông lão đang qua đường, tôi thử dừng lại trước vạch. Nhưng tài xế xe đằng sau cứ thế bực dọc, bấm còi không ngớt, cũng có người lái xe vượt lên hai bên. Vì thế mà ông lão đi cũng không đi được, tôi cũng không lái xe qua được, gây ra tắc đường. Tôi thành ra có lòng mà lại làm hỏng việc, đúng là dở khóc dở cười.\n\nNgười Trung Quốc lái xe còn rất hay bấm còi, dẫn đến thành phố rất ồn ào. Buổi tối khi lái xe, rất nhiều người bật đèn pha, khiến mắt của tài xế đi đối diện rất khó chịu. Nhưng người Trung Quốc quen với những vấn đề đó rồi, cho dù là trong trường dạy lái xe cũng thường có những lỗi sư phạm. Vì những vấn đề này mà giao thông Trung Quốc khá hỗn loạn. Chả trách mà Hà Vĩ - Peter Hessler - người viết ba ca khúc Trung Quốc cứ nhất định phải thi giấy phép lái xe, rồi tự mình lái, vì anh ấy lo rằng, ngồi trên xe người Trung Quốc lái sẽ khá nguy hiểm.\n\nĐối với những vấn đề này, bạn nghĩ thế nào? Nếu bạn đã gặp những vấn đề như thế, bạn làm thế nào? Bạn sẽ nói gì với những người Trung Quốc đây?",
    "word_count": 531
  },
  {
    "id": 129,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 114,
    "title_zh": "春晚",
    "title_zh_trad": "春晚",
    "title_py": "Chūnwǎn",
    "title_vi": "Đêm hội mùa xuân",
    "content_zh": "再过两天就是春节啦！对中国人来说，春节是最重要的节日，在每年的农历一月一号，因此也被称为“大年初一”。春节的前一天晚上，也就是农历十二月最后一天的晚上，我们称为”除夕”。按照传统，中国家庭会在除夕举行家庭聚会，吃团圆饭，看春晚，快到12点的时候放鞭炮，一起倒数，迎接新年。\n\n春晚，一般指的是中央电视台的春节联欢晚会。中央电视台简称“央视”，是中国的国家电视台，也是中国最大的电视台。从1983年开始，中央电视台就在每年除夕播出春节联欢晚会。晚会的节目形式包括歌舞、小品、魔术、杂技等等。每年都会有当红的明星参加表演。春晚从晚上8点一直持续到夜里12点半左右。在快到12点的时候，主持人还会和观众一起倒数时间，进入新的一年。所以，对于中国人来说，过了除夕的12点，新的一年才正式开始。\n\n现在，看春晚已经成为了中国人过年的传统之一，有关春晚的话题也会迅速引起人们的关注。尤其对于生活在国外的华人来说，和家人朋友一起看春晚是过年的一部分，也是了解当前中国社会的重要渠道。每年春晚的节目都会产生一些流行词汇，人们也会在各种社交媒体上热烈讨论春晚的节目。所以，春晚不仅是春节的重要组成部分，也对中国的现代文化产生了或多或少的影响。\n\n近年来，随着互联网技术的快速发展，人们通过网络可以看到越来越多国内外优秀的节目，所以对春晚的要求也越来越高。很多人开始抱怨春晚的节目不够精彩，形式不够创新，给春晚的制作人员带来了很大压力。我认为，过年最重要的是和家人在一起。为了带给全国观众一场文化大餐，上万人牺牲了和家人团聚的机会坚持工作，观众们就不要那么挑剔啦！\n\n关于春晚，如果你想了解更多，可以去关注YouTube、Google+、Twitter、Instagram上面的《中国春晚》系列节目。当然，我们更希望你能在北京时间2月18日，也就是除夕晚上8点观看2015年春晚，和我们分享你最喜欢的节目。为了帮助大家更好地学习中文，从第125期节目开始，每篇文章后都有一个内容丰富的学习包，里面包括带有拼音的文章，重点词汇的解释和例句，还有和文章配套的练习题，欢迎大家登陆慢速中文网站查看。最后，慢速中文全体人员祝大家春节快乐！",
    "content_zh_trad": "再過兩天就是春節啦！對中國人來說，春節是最重要的節日，在每年的農曆一月一號，因此也被稱爲“大年初一”。春節的前一天晚上，也就是農曆十二月最後一天的晚上，我們稱爲”除夕”。按照傳統，中國家庭會在除夕舉行家庭聚會，喫團圓飯，看春晚，快到12點的時候放鞭炮，一起倒數，迎接新年。\n\n春晚，一般指的是中央電視臺的春節聯歡晚會。中央電視臺簡稱“央視”，是中國的國家電視臺，也是中國最大的電視臺。從1983年開始，中央電視臺就在每年除夕播出春節聯歡晚會。晚會的節目形式包括歌舞、小品、魔術、雜技等等。每年都會有當紅的明星參加表演。春晚從晚上8點一直持續到夜裏12點半左右。在快到12點的時候，主持人還會和觀衆一起倒數時間，進入新的一年。所以，對於中國人來說，過了除夕的12點，新的一年才正式開始。\n\n現在，看春晚已經成爲了中國人過年的傳統之一，有關春晚的話題也會迅速引起人們的關注。尤其對於生活在國外的華人來說，和家人朋友一起看春晚是過年的一部分，也是瞭解當前中國社會的重要渠道。每年春晚的節目都會產生一些流行詞彙，人們也會在各種社交媒體上熱烈討論春晚的節目。所以，春晚不僅是春節的重要組成部分，也對中國的現代文化產生了或多或少的影響。\n\n近年來，隨着互聯網技術的快速發展，人們通過網絡可以看到越來越多國內外優秀的節目，所以對春晚的要求也越來越高。很多人開始抱怨春晚的節目不夠精彩，形式不夠創新，給春晚的製作人員帶來了很大壓力。我認爲，過年最重要的是和家人在一起。爲了帶給全國觀衆一場文化大餐，上萬人犧牲了和家人團聚的機會堅持工作，觀衆們就不要那麼挑剔啦！\n\n關於春晚，如果你想了解更多，可以去關注YouTube、Google+、Twitter、Instagram上面的《中國春晚》系列節目。當然，我們更希望你能在北京時間2月18日，也就是除夕晚上8點觀看2015年春晚，和我們分享你最喜歡的節目。爲了幫助大家更好地學習中文，從第125期節目開始，每篇文章後都有一個內容豐富的學習包，裏面包括帶有拼音的文章，重點詞彙的解釋和例句，還有和文章配套的練習題，歡迎大家登陸慢速中文網站查看。最後，慢速中文全體人員祝大家春節快樂！",
    "content_py": "Zàiguò liǎng tiān jiùshì chūnjié la! Duì zhōngguó rén lái shuō, chūnjié shì zuì zhòngyào de jiérì, zài měinián de nónglì yī yuè yī hào, yīncǐ yě bèi chēng wéi “dà nián chū yī”. Chūnjié de qián yītiān wǎnshàng, yě jiùshì nónglì shí’èr yuè zuìhòu yītiān de wǎnshàng, wǒmen chēng wéi” chúxì”. Ànzhào chuántǒng, zhōngguójiātíng huì zài chúxì jǔxíng jiātíng jùhuì, chī tuányuán fàn, kàn chūnwǎn, kuài dào 12 diǎn de shíhòu fàng biānpào, yīqǐ dàoshǔ, yíngjiē xīnnián.\n\nChūnwǎn, yībān zhǐ de shì zhōngyāng diànshìtái de chūnjié liánhuān wǎnhuì. Zhōngyāng diànshìtái jiǎnchēng “yāngshì”, shì zhōngguó de guó jiā diànshìtái, yěshì zhōngguó zuìdà de diànshìtái. Cóng 1983 nián kāishǐ, zhōngyāng diànshìtái jiù zài měinián chúxì bō chū chūnjié liánhuān wǎnhuì. Wǎnhuì de jiémù xíngshì bāokuò gēwǔ, xiǎopǐn, móshù, zájì děng děng. Měinián dōuhuì yǒu dānghóng de míngxīng cānjiā biǎoyǎn. Chūnwǎn cóng wǎnshàng 8 diǎn yīzhí chíxù dào yèlǐ 12 diǎn bàn zuǒyòu. Zài kuài dào 12 diǎn de shíhòu, zhǔchí rén hái huì hé guānzhòng yīqǐ dàoshǔ shíjiān, jìnrù xīn de yī nián. Suǒyǐ, duìyú zhōngguó rén lái shuō, guòle chúxì de 12 diǎn, xīn de yī nián cái zhèngshì kāishǐ.\n\nXiànzài, kàn chūnwǎn yǐjīng chéngwéile zhōngguó rén guònián de chuántǒng zhī yī, yǒuguān chūnwǎn de huàtí yě huì xùnsù yǐnqǐ rénmen de guānzhù. Yóuqí duìyú shēnghuó zài guówài de huárén lái shuō, hé jiārén péngyǒu yīqǐ kàn chūnwǎn shì guònián de yībùfèn, yěshì liǎojiě dāngqián zhōngguó shèhuì de zhòngyào qúdào. Měinián chūnwǎn de jiémù dōuhuì chǎnshēng yīxiē liúxíng cíhuì, rénmen yě huì zài gè zhǒng shèjiāo méitǐ shàng rèliè tǎolùn chūnwǎn de jiémù. Suǒyǐ, chūnwǎn bùjǐn shì chūnjié de zhòngyào zǔchéng bùfèn, yě duì zhōngguó de xiàndài wénhuà chǎnshēngle huò duō huò shǎo de yǐngxiǎng.\n\nJìnnián lái, suízhe hùliánwǎng jìshù de kuàisù fāzhǎn, rénmen tōngguò wǎngluò kěyǐ kàn dào yuè lái yuè duō guónèi wài yōuxiù de jiémù, suǒyǐ duì chūnwǎn de yāoqiú yě yuè lái yuè gāo. Hěnduō rén kāishǐ bàoyuàn chūnwǎn de jiémù bùgòu jīngcǎi, xíngshì bùgòu chuàngxīn, gěi chūnwǎn de zhìzuò rényuán dài láile hěn dà yālì. Wǒ rènwéi, guònián zuì zhòngyào de shì hé jiārén zài yīqǐ. Wèile dài gěi quánguó guānzhòng yī chǎng wénhuà dà cān, shàng wàn rén xīshēngle hé jiārén tuánjù de jīhuì jiānchí gōngzuò, guānzhòngmen jiù bùyào nàme tiāotì la!\n\nGuānyú chūnwǎn, rúguǒ nǐ xiǎng liǎojiě gèng duō, kěyǐ qù guānzhù YouTube,Google+,Twitter,Instagram shàngmiàn de “zhōngguó chūnwǎn” xìliè jiémù. Dāngrán, wǒmen gèng xīwàng nǐ néng zài běijīng shíjiān 2 yuè 18 rì, yě jiùshì chúxì wǎnshàng 8 diǎn guānkàn 2015 nián chūnwǎn, hé wǒmen fēnxiǎng nǐ zuì xǐhuān de jiémù.\n\nWèile bāngzhù dàjiā gèng hǎo de xuéxí zhōngwén, cóng dì 125 qī jiémù kāishǐ, měi piān wénzhāng hòu dōu yǒu yīgè nèiróng fēngfù de xuéxí bāo, lǐmiàn bāokuò dài yǒu pīnyīn de wénzhāng, zhòngdiǎn cíhuì de jiěshì hé lìjù, hái yǒu hé wénzhāng pèitào de liànxí tí, huānyíng dàjiā dēnglù màn sù zhōngwén wǎngzhàn chákàn. Zuìhòu, màn sù zhōngwén quántǐ rényuán zhù dàjiā chūnjié kuàilè!",
    "content_vi": "2 ngày nữa là Tết rồi. Đối với người Trung Quốc, ngày Tết là ngày lễ quan trọng nhất, mùng 1 tháng 1 âm lịch hàng năm vì thế mà cũng được gọi là “mùng 1 đầu năm”. Buổi tối trước Tết, cũng chính là buổi tối cuối cùng của tháng 12 âm lịch, chúng ta thường gọi là “đêm giao thừa”. Theo truyền thống, các gia đình Trung Quốc sẽ tổ chức tụ họp gia đình vào đêm giao thừa, ăn cơm đoàn viên, xem đêm hội biểu diễn mùa xuân, sắp đến 12 giờ thì đốt pháo, cùng nhau đếm ngược, chào đón năm mới.\n\nĐêm hội mùa xuân, thường để chỉ đêm liên hoan biểu diễn mừng xuân của đài truyền hình trung ương. Đài truyền hình trung ương gọi tắt là Ương Thị “yāngshì”, là đài truyền hình quốc gia của Trung Quốc, cũng là đài truyền hình lớn nhất Trung Quốc. Từ năm 1983, đài truyền hình trung ương đều phát sóng chương trình đêm hội mừng xuân vào đêm giao thừa hàng năm. Cái tiết mục trong đêm hội bao gồm ca nhạc, tiểu phẩm, ảo thuật, xiếc… Mỗi năm đều có những minh tinh đang hot tham gia biểu diễn. Đêm hội mừng xuân từ 8h tối liên tục đến khoảng 12 rưỡi đêm. Khi sắp đến 12h, người dẫn chương trình còn cùng với khán giả đếm ngược thời gian, bước vào năm mới. Cho nên, đối với người Trung Quốc mà nói, qua thời khắc giao thừa 12h, một năm mới mới chính thức bắt đầu.\n\nNgày nay, xem biểu diễn đêm hội mùa xuân đã trở thành một trong những truyền thống đón năm mới, các chủ đề có liên quan tới đêm hội mùa xuân cũng nhanh chóng thu hút sự quan tâm của mọi người. Đặc biệt là đối với người Hoa sinh sống ở nước ngoài, cùng bạn bè người thân xem đêm hội mừng xuân là một việc làm để đón Tết, cũng là để hiểu thêm về những kênh quan trọng trong xã hội Trung Quốc trước mắt. Mỗi năm các tiết mục đêm hội mùa xuân đều có những từ ngữ rất thịnh hành, mọi người cũng thảo luận nhiệt tình về các tiết mục trên các mạng xã hội. Do đó, đêm hội mừng xuân không chỉ là một bộ phần quan trọng hợp thành của Tết mà còn có ảnh hưởng ít nhiều lên văn hoá hiện đại Trung Hoa.\n\nNăm nay, theo sự phát triển chóng mặt của khoa học công nghệ và mạng Internet, mọi người thông qua mạng có thể xem được ngày càng nhiều chương trình ưu tú trong và ngoài nước, vì vậy mà những yêu cầu đối với đêm hội mừng xuân càng ngày càng cao. Rất nhiều người bắt đầu phàn nàn chương trình đêm hội không đủ đặc sắc, hình thức không đủ mới mẻ sáng tạo, gây nên những áp lực lớn cho những người làm chương trình. Tôi cho rằng, đón năm mới quan trọng nhất là cùng người thân ở bên nhau. Để đem lại cho khán giả khắp cả nước một bữa tiệc văn hóa lớn, rất nhiều người đã hy sinh cơ hội được đoàn tụ bên gia đình để kiên trì làm việc, mong các khán giả đừng quá khắt khe như vậy!\n\nLiên quan đến đêm hội mùa xuân, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm, có thể xem bản liệt kê các chương trình đêm hội mừng xuân trên Youtube, Google+, Twitter, Instagram. Tất nhiên, chúng tôi càng hy vọng bạn có thể cùng chia sẻ với chúng tôi những tiết mục bạn thích nhất ở Bắc Kinh vào 18-2, cũng chính là đêm hội mùa xuân 2015 lúc 8h tối giao thừa.",
    "word_count": 758
  },
  {
    "id": 130,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 118,
    "title_zh": "Made in China 好不好",
    "title_zh_trad": "Made in China 好不好",
    "title_py": "Made in China hǎo bù hǎo",
    "title_vi": "Sản xuất tại Trung Quốc tốt hay",
    "content_zh": "大家好，今天我们来说一说中国制造，Made in China。Made in China的产品随处可见，但是它的质量却一直受到人们的质疑。那Made in China到底好不好？它为什么会变成今天这个样子？\n\n中国被称为“世界工厂”。维基百科上说，全世界民用产品的20%都来自中国，刚好跟中国人占全世界人口的比例差不多。无论是衣服、鞋子，还是电脑、手机，很多产品上面都有Made in China这个标签。慢速中文也是Made in China。如果用欧洲的标准来看中国的产品，他们的质量可能不算很好。而且，出口到国外的产品一般比在国内销售的产品质量好一些。有一些中国工厂，他们的第一目标就是赚钱，第二目标才是做出好的产品。所以产品只做到“可以用”或“可以卖”的程度，就可以了。另外，由于设计教育比较落后，有一些中国工厂没有认识到设计的重要性，更不知道要尊重别人的设计。所以出现了很多“山寨”、“抄袭”的产品。但是，中国也有很好的工厂，他们认真地开发产品、制造产品。苹果的电脑和手机也是在中国制造的，这就说明中国也可以生产高质量的产品。\n\n以前，中国的劳动力特别便宜，所以外国的产品在中国生产。但是现在，中国的劳动力不便宜了，外国的订单也越来越少。这个时候，中国的工厂必须生产自己的产品了。以后，Made in China可能会越来越少，但是Designed in China会越来越多。我希望中国的工厂、公司、企业，能够越来越重视设计和产品质量。这样Made inChina才能让大家喜欢，同时，中国的设计师和老百姓也会越来越有信心。",
    "content_zh_trad": "大家好，今天我們來說一說中國製造，Made in China。Made in China的產品隨處可見，但是它的質量卻一直受到人們的質疑。那Made in China到底好不好？它爲什麼會變成今天這個樣子？\n\n中國被稱爲“世界工廠”。維基百科上說，全世界民用產品的20%都來自中國，剛好跟中國人佔全世界人口的比例差不多。無論是衣服、鞋子，還是電腦、手機，很多產品上面都有Made in China這個標籤。慢速中文也是Made in China。如果用歐洲的標準來看中國的產品，他們的質量可能不算很好。而且，出口到國外的產品一般比在國內銷售的產品質量好一些。有一些中國工廠，他們的第一目標就是賺錢，第二目標纔是做出好的產品。所以產品只做到“可以用”或“可以賣”的程度，就可以了。另外，由於設計教育比較落後，有一些中國工廠沒有認識到設計的重要性，更不知道要尊重別人的設計。所以出現了很多“山寨”、“抄襲”的產品。但是，中國也有很好的工廠，他們認真地開發產品、製造產品。蘋果的電腦和手機也是在中國製造的，這就說明中國也可以生產高質量的產品。\n\n以前，中國的勞動力特別便宜，所以外國的產品在中國生產。但是現在，中國的勞動力不便宜了，外國的訂單也越來越少。這個時候，中國的工廠必須生產自己的產品了。以後，Made in China可能會越來越少，但是Designed in China會越來越多。我希望中國的工廠、公司、企業，能夠越來越重視設計和產品質量。這樣Made inChina才能讓大家喜歡，同時，中國的設計師和老百姓也會越來越有信心。",
    "content_py": "Dàjiā hǎo, jīntiān wǒmen lái shuō yī shuō zhōngguó zhìzào, Made in China.Made in China de chǎnpǐn suíchù kějiàn, dànshì tā de zhìliàng què yīzhí shòudào rénmen de zhìyí. Nà Made in China dàodǐ hǎobù hǎo? Tā wèishéme huì biàn chéng jīntiān zhège yàngzi?\n\nZhōngguó bèi chēng wéi “shìjiè gōngchǎng”. Wéijī bǎikē shàng shuō, quán shìjiè mínyòng chǎnpǐn de 20% dōu láizì zhōngguó, gānghǎo gēn zhōngguó rén zhàn quán shìjiè rénkǒu de bǐlì chàbùduō. Wúlùn shì yīfú, xiézi, háishì diànnǎo, shǒujī, hěnduō chǎnpǐn shàngmiàn dōu yǒu Made in China zhège biāoqiān. Màn sù zhōngwén yěshì Made in China.\n\nRúguǒ yòng ōuzhōu de biāozhǔn lái kàn zhòng guó de chǎnpǐn, tāmen de zhìliàng kěnéng bù suàn hěn hǎo. Érqiě, chūkǒu dào guówài de chǎnpǐn yībān bǐ zài guónèi xiāoshòu de chǎnpǐn zhìliàng hǎo yīxiē. Yǒu yīxiē zhōngguó gōngchǎng, tāmen de dì yī mùbiāo jiùshì zhuànqián, dì èr mùbiāo cái shì zuò chū hǎo de chǎnpǐn. Suǒyǐ chǎnpǐn zhǐ zuò dào “kěyǐ yòng” huò “kěyǐ mài” de chéngdù, jiù kěyǐ le. Lìngwài, yóuyú shèjì jiàoyù bǐjiào luòhòu, yǒu yīxiē zhōngguó gōngchǎng méiyǒu rènshí dào shèjì de zhòngyào xìng, gèng bù zhīdào yào zūnzhòng biérén de shèjì. Suǒyǐ chūxiànle hěnduō “shānzhài”,“chāoxí” de chǎnpǐn. Dànshì, zhōngguó yěyǒu hěn hǎo de gōngchǎng, tāmen rènzhēn de kāifā chǎnpǐn, zhìzào chǎnpǐn. Píngguǒ de diànnǎo hé shǒujī yěshì zài zhōngguó zhìzào de, zhè jiù shuōmíng zhōngguó yě kěyǐ shēngchǎn gāo zhìliàng de chǎnpǐn.\n\nYǐqián, zhōngguó de láodònglì tèbié piányi, suǒyǐ wàiguó de chǎnpǐn zài zhōngguó shēngchǎn. Dànshì xiànzài, zhōngguó de láodònglì bù piányi le, wàiguó de dìngdān yě yuè lái yuè shǎo. Zhège shíhòu, zhōngguó de gōngchǎng bìxū shēngchǎn zìjǐ de chǎnpǐn le. Yǐhòu, Made in China kěnéng huì yuè lái yuè shǎo, dànshì Designed in China huì yuè lái yuè duō. Wǒ xīwàng zhōngguó de gōngchǎng, gōngsī, qǐyè, nénggòu yuè lái yuè zhòngshì shèjì hé chǎnpǐn zhìliàng. Zhèyàng Made in China cáinéng ràng dàjiā xǐhuān, tóngshí, zhōngguó de shèjìshī hé lǎobǎixìng yě huì yuè lái yuè yǒu xìnxīn.",
    "content_vi": "Xin chào mọi người, hôm nay chúng ta nói một chút về các sản phẩm của Trung Quốc nhé, Made in China. Các sản phẩm sản xuất tại Trung Quốc thì đâu đâu cũng có thể bắt gặp, nhưng chất lượng của chúng lại luôn bị mọi người hoài nghi. Vậy hàng sản xuất tại Trung Quốc rốt cuộc là tốt hay hay không tốt? Sao chúng lại trở nên như ngày hôm nay?\n\nTrung Quốc được gọi là “công xưởng của thế giới”. Wikipedia nói, các đồ dân dụng trên toàn thế giới 20% là đến từ Trung Quốc, vừa bằng tỷ lệ dân số Trung Quốc so với thế giới. Bất luận là quần áo, giày dép hay là máy tính, điện thoại, rất nhiều sản phẩm đều có nhãn mác Trung Quốc. Trung Quốc Chậm Rãi cũng là một sản phẩm của Trung Quốc.\n\nNếu dùng các tiêu chuẩn châu Âu để đánh giá sản phẩm của Trung Quốc, chất lượng của chúng không thể nói là rất tốt. Hơn nữa, sản phẩm xuất khẩu sang nước ngoài thường có chất lượng tốt hơn sản phẩm tiêu thụ trong nước một chút. Có một vài nhà máy Trung Quốc, mục tiêu số 1 của họ là kiếm tiền, mục tiêu số 2 mới là làm ra sản phẩm tốt. Cho nên sản phẩm sản xuất ra đến độ “có thể dùng” hoặc “có thể bán” là OK rồi. Ngoài ra, do vấn đề thiết kế còn nhiều lạc hậu, có một vài nhà máy không nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết kế, lại càng không biết tôn trọng thiết kế của người khác nữa. Vì thế mới xuất hiện rất nhiều hàng lậu, hàng nhái. Tuy nhiên, Trung Quốc cũng có nhiều nhà máy rất tốt, họ nghiêm túc phát triển sản phẩm, tạo ra sản phẩm. Máy tính và điện thoại Apple cũng là sản xuất tại Trung Quốc, điều này chứng minh rằng Trung Quốc cũng có thể sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao.\n\nTrước kia, sức lao động ở Trung Quốc rất rẻ, vì thế sản phẩm của nước ngoài thường được sản xuất ở Trung Quốc. Tuy nhiên hiện nay, lao động ở Trung Quốc đã không còn rẻ nữa, đơn đặt hàng từ nước ngoài cũng càng ngày càng ít. Lúc này, các nhà máy của Trung Quốc bắt buộc phải sản xuất sản phẩm của riêng mình. Sau này, Made in China có thể sẽ càng ngày càng ít đi, nhưng Designed in China sẽ càng ngày càng nhiều. Tôi hy vọng các nhà máy, công ty, xí nghiệp sẽ ngày càng coi trọng hơn vào thiết kế và chất lượng sản phẩm. Có như vậy Made in China mới có thể khiến mọi người ưa chuộng, đồng thời, các nhà thiết kế của Trung Quốc và người dân sẽ càng có lòng tin vào nhau hơn.",
    "word_count": 488
  },
  {
    "id": 131,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 121,
    "title_zh": "小心！中国人会谈论的话题",
    "title_zh_trad": "小心！中國人會談論的話題",
    "title_py": "Xiǎoxīn! Zhōngguó rén huì tánlùn de huàtí",
    "title_vi": "Cẩn thận! Những đề tài mà người Trung Quốc sẽ bàn tán",
    "content_zh": "刚到中国的外国人，可能会对中国朋友之间谈论的一些话题感到尴尬，甚至觉得被侵犯了隐私。下面几个问题，你的中国朋友有没有问过你呢？\n\n1、你这件衣服真好看，什么牌子的？多少钱买的？\n\n2、你住的那个地方房租很贵吧？多少钱一个月？\n\n3、听说外国人在中国的月薪很高，你的月薪是多少？\n\n4、一上午你已经去了五次厕所了，是拉肚子了吗？\n\n5、你最近是不是胖了？要多运动少吃油腻的食物哦！\n\n上面这五个问题，是我的外国朋友曾经跟我抱怨过，他在中国被问到的尴尬问题。\n\n前三个是和金钱有关的，后两个是和健康有关的。与欧美国家的人相比，中国人普遍对隐私的意识比较弱，问这些问题的时候并没有恶意，只是一种聊天的方式。朋友之间的聊天就更加随意了。对于前三个问题，你可以只说个大约的数字，一般对方就不会再追问下去。第四个问题很有趣，在中国，人们会和比较亲近的朋友或者亲人说自己拉肚子了，并且不会感到不好意思。第五个问题一般也发生在好朋友之间，对方出于关心，提醒你注意体重变化，听到之后，你只要微笑着说“好知道了”\n\n就可以啦。\n\n另外，对外国朋友们来说，除了金钱和健康，有关政治、宗教、种族的话题，一般也比较敏感。但可能一些中国人不明白这一点，问你一些相关的问题。如果你真的不愿意讨论，就可以委婉地表达不感兴趣，相信你的中国朋友都可以理解。你还被问到过其他尴尬的问题吗？欢迎在慢速中文网站留言，与我们分享讨论。",
    "content_zh_trad": "剛到中國的外國人，可能會對中國朋友之間談論的一些話題感到尷尬，甚至覺得被侵犯了隱私。下面幾個問題，你的中國朋友有沒有問過你呢？\n\n1、你這件衣服真好看，什麼牌子的？多少錢買的？\n\n2、你住的那個地方房租很貴吧？多少錢一個月？\n\n3、聽說外國人在中國的月薪很高，你的月薪是多少？\n\n4、一上午你已經去了五次廁所了，是拉肚子了嗎？\n\n5、你最近是不是胖了？要多運動少喫油膩的食物哦！\n\n上面這五個問題，是我的外國朋友曾經跟我抱怨過，他在中國被問到的尷尬問題。\n\n前三個是和金錢有關的，後兩個是和健康有關的。與歐美國家的人相比，中國人普遍對隱私的意識比較弱，問這些問題的時候並沒有惡意，只是一種聊天的方式。朋友之間的聊天就更加隨意了。對於前三個問題，你可以只說個大約的數字，一般對方就不會再追問下去。第四個問題很有趣，在中國，人們會和比較親近的朋友或者親人說自己拉肚子了，並且不會感到不好意思。第五個問題一般也發生在好朋友之間，對方出於關心，提醒你注意體重變化，聽到之後，你只要微笑着說“好知道了”\n\n就可以啦。\n\n另外，對外國朋友們來說，除了金錢和健康，有關政治、宗教、種族的話題，一般也比較敏感。但可能一些中國人不明白這一點，問你一些相關的問題。如果你真的不願意討論，就可以委婉地表達不感興趣，相信你的中國朋友都可以理解。你還被問到過其他尷尬的問題嗎？歡迎在慢速中文網站留言，與我們分享討論。",
    "content_py": "Gāng dào zhōngguó de wàiguó rén, kěnéng huì duì zhōngguó péngyǒu zhī jiān tánlùn de yīxiē huàtí gǎndào gāngà, shènzhì juédé bèi qīnfànle yǐnsī. Xiàmiàn jǐ gè wèntí, nǐ de zhōngguó péngyǒu yǒu méiyǒu wènguò nǐ ne?\n\n1, Nǐ zhè jiàn yīfú zhēn hǎokàn, shénme páizi de? Duōshǎo qián mǎi de? 2, Nǐ zhù de nàgè dìfāng fángzū hěn guì ba? Duōshǎo qián yīgè yuè? 3, Tīng shuō wàiguó rén zài zhōngguó de yuèxīn hěn gāo, nǐ de yuèxīn shì duōshǎo? 4, Yī shàngwǔ nǐ yǐjīng qùle wǔ cì cèsuǒle, shì lādùzi le ma? 5, Nǐ zuìjìn shì bùshì pàngle? Yào duō yùndòng shǎo chī yóunì de shíwù ó! Shàngmiàn zhè wǔ gè wèntí, shì wǒ de wàiguó péngyǒu céngjīng gēn wǒ bàoyuàn guò, tā zài zhōngguó bèi wèn dào de gāngà wèntí. Qián sān gè shì hé jīnqián yǒuguān de, hòu liǎng gè shì hé jiànkāng yǒuguān de. Yǔ ōuměi guójiā de rén xiāng bǐ, zhōngguó rén pǔbiàn duì yǐnsī de yìshí bǐjiào ruò, wèn zhèxiē wèntí de shíhòu bìng méiyǒu èyì, zhǐshì yī zhǒng liáotiān de fāngshì. Hǎo péngyǒu zhī jiān de liáotiān jiù gèngjiā suíyìle. Duìyú qián sān gè wèntí, nǐ kěyǐ zhǐ shuō gè dàyuē de shùzì, yībān duìfāng jiù bù huì zài zhuīwèn xiàqù. Dì sì gè wèntí hěn yǒuqù, zài zhōngguó, rénmen huì hé bǐjiào qīnjìn de péngyǒu huòzhě qīnrén shuō zìjǐ lādùzile, bìngqiě bù huì gǎndào bù hǎoyìsi. Dì wǔ gè wèntí yībān yě fāshēng zài hǎo péngyǒu zhī jiān, duìfāng chū yú guānxīn, tíxǐng nǐ zhùyì tǐzhòng biànhuà, tīng dào zhīhòu, nǐ zhǐyào wéixiàozhe shuō “hǎo zhīdàole” jiù kěyǐ la.\n\nLìngwài, duì wàiguó péngyǒumen lái shuō, chúle jīnqián hé jiànkāng, yǒuguān zhèngzhì, zōngjiào, zhǒngzú de huàtí, yībān yě bǐjiào mǐngǎn. Dàn kěnéng yīxiē zhōngguó rén bù míngbái zhè yīdiǎn, wèn nǐ yīxiē xiāngguān de wèntí. Rúguǒ nǐ zhēn de bù yuànyì tǎolùn, jiù kěyǐ wěiwǎn de biǎodá bùgǎn xìngqù, xiāngxìn nǐ de zhōngguó péngyǒu dōu kěyǐ lǐjiě. Nǐ hái bèi wèn dàoguò qítā gāngà de wèntí ma? Huānyíng zài màn sù zhōngwén wǎngzhàn liúyán, yǔ wǒmen fēnxiǎng tǎolùn.",
    "content_vi": "Những người nước ngoài mới tới Trung Quốc, đối với một vài vấn đề mà người Trung Quốc hay bàn tán có thể sẽ cảm thấy hơi ngại, thậm chí cảm thấy bị xâm phạm vào đời tư. Một số câu hỏi dưới đây đã có người bạn Trung Quốc nào hỏi bạn chưa?\n\n1, Bộ quần áo này của cậu đẹp thật, hãng gì đó? Mua bao nhiêu tiền vậy? 2, Chỗ cậu ở tiền thuê đắt lắm nhỉ? Bao nhiêu tiền một tháng vậy? 3, Nghe nói tiền lương tháng của người nước ngoài ở Trung Quốc cao lắm, lương tháng của cậu là bao nhiêu?\n\n4, Một buổi sáng mà đi vệ sinh 5 lần rồi, có phải bị Tào Tháo đuổi không đó?\n\n5,Có phải dạo này mày béo lên không vậy? Vận động nhiều lên ăn ít đồ dầu mỡ đi!\n\n5 câu hỏi trên đây, là những câu hỏi rất khó xử mà người bạn nước ngoài của tôi phàn nàn là đã từng bị hỏi. 3 câu trên là có liên quan đến tiền bạc, 2 câu sau liên quan đến sức khoẻ. So với những người dân ở các quốc gia Âu Mỹ, nhận thức về các vấn đề riêng tư của người Trung Quốc nhìn chung là thấp, khi hỏi những câu này họ hoàn toàn không có ác ý, chỉ là một cách để nói chuyện. Cuộc nói chuyện giữa bạn bè thân thiết thì lại càng thoải mái. Đối với 3 câu hỏi đầu tiên, bạn có thể chỉ nói một con số đại khái, thông thường đối phương cũng sẽ không hỏi tiếp nữa. Câu hỏi thứ 4 rất thú vị, ở Trung Quốc, mọi người sẽ nói với những người bạn thân thiết hoặc người thân là họ bị Tào Tháo đuổi mà không hề cảm thấy ngại hay xấu hổ. Câu hỏi thứ 5 thì thường hỏi giữa những người bạn thân, đối phương xuất phát từ sự quan tâm, nhắc nhở bạn nhớ chú ý đến sự thay đổi cân nặng, nghe xong, bạn chỉ cần mỉm cười nói “oh biết rồi” là được.\n\nNgoài ra, đối với các bạn ở nước ngoài, ngoài tiền bạc và sức khỏe, những vấn đề liên quan đến chính trị, tôn giáo, chủng tộc cũng tương đối nhạy cảm. Nhưng có thể một vài người Trung Quốc không hiểu được điều này, hỏi bạn một vài câu hỏi liên quan. Nếu bạn thực sự không muốn bàn luận, thì có thể khéo léo thể hiện là bạn không mấy hứng thú, hãy tin là các bạn Trung Quốc đều có thể hiểu được. Bạn còn bị hỏi câu hỏi nào gây khó xử không? Hoan nghênh bạn để lại lời bình trên Trung Quốc 247, cùng chia sẻ thảo luận với chúng tôi.",
    "word_count": 512
  },
  {
    "id": 132,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 124,
    "title_zh": "中国人吃狗吗？",
    "title_zh_trad": "中國人喫狗嗎？",
    "title_py": "Zhōngguó rén chī gǒu ma?",
    "title_vi": "Người Trung Quốc có ăn thịt chó",
    "content_zh": "“中国人吃狗吗？”，这个问题，无论是中国人还是外国人，都不是很喜欢。中国人会觉得，这个问题很不礼貌；对于外国人来说，“吃狗”是一件很可怕的事情。那么，中国人吃狗吗？\n\n首先，必须承认，中国的汉族人以前是吃狗的。因为在古代的时候，除了鸡、鸭、猪之外，中国人也把狗作为食物的来源之一。狗肉是一种特别的美味，当有客人的时候，人们会拿出狗肉给客人吃，来表示自己的友好。吃狗在中国是一种传统的习惯。其实，中国还有一些其他的民族，他们是不吃狗的。蒙古族就不吃狗，因为狗能够帮助他们打猎，是很重要的朋友。\n\n在很多国家，狗是很好的朋友。它们这么可爱，为什么要吃掉它们？这是很多人不理解中国人吃狗的一个原因。其实现在大部分中国人，也特别爱狗。他们家里会养狗做宠物，所以很少人还会吃狗。只有在很少几个地方，还保留着吃狗的传统。\n\n在吃狗这件事情上，中国人被批评，还有一个原因是一些人对待狗的方式非常残忍。特别是在一些小城市，人们还会捕捉街上的流浪狗，用很残忍地方式去杀死它们，这些都让爱狗的人觉得很难受。还有一些人会去解救被捕捉的流浪狗。\n\n我们都觉得，如果有一个合理健康的狗肉产业，吃狗没有什么错。只是，如果用不人道的方式去对待狗，对待任何其他一种生命，都应该受到批评！",
    "content_zh_trad": "“中國人喫狗嗎？”，這個問題，無論是中國人還是外國人，都不是很喜歡。中國人會覺得，這個問題很不禮貌；對於外國人來說，“喫狗”是一件很可怕的事情。那麼，中國人喫狗嗎？\n\n首先，必須承認，中國的漢族人以前是喫狗的。因爲在古代的時候，除了雞、鴨、豬之外，中國人也把狗作爲食物的來源之一。狗肉是一種特別的美味，當有客人的時候，人們會拿出狗肉給客人喫，來表示自己的友好。喫狗在中國是一種傳統的習慣。其實，中國還有一些其他的民族，他們是不喫狗的。蒙古族就不喫狗，因爲狗能夠幫助他們打獵，是很重要的朋友。\n\n在很多國家，狗是很好的朋友。它們這麼可愛，爲什麼要喫掉它們？這是很多人不理解中國人喫狗的一個原因。其實現在大部分中國人，也特別愛狗。他們家裏會養狗做寵物，所以很少人還會喫狗。只有在很少幾個地方，還保留着喫狗的傳統。\n\n在喫狗這件事情上，中國人被批評，還有一個原因是一些人對待狗的方式非常殘忍。特別是在一些小城市，人們還會捕捉街上的流浪狗，用很殘忍地方式去殺死它們，這些都讓愛狗的人覺得很難受。還有一些人會去解救被捕捉的流浪狗。\n\n我們都覺得，如果有一個合理健康的狗肉產業，喫狗沒有什麼錯。只是，如果用不人道的方式去對待狗，對待任何其他一種生命，都應該受到批評！",
    "content_py": "“Zhōngguó rén chī gǒu ma?”, Zhège wèntí, wúlùn shì zhōngguó rén háishì wàiguó rén, dōu bùshì hěn xǐhuān. Zhōngguó rén huì juédé, zhège wèntí hěn bù lǐmào; duìyú wàiguó rén lái shuō,“chī gǒu” shì yī jiàn hěn kěpà de shìqíng. Nàme, zhōngguó rén chī gǒu ma?\n\nShǒuxiān, bìxū chéngrèn, zhōngguó de hànzú rén yǐqián shì chī gǒu de. Yīnwèi zài gǔdài de shíhòu, chúle jī, yā, zhū zhī wài, zhōngguó rén yě bǎ gǒu zuòwéi shíwù de láiyuán zhī yī. Gǒuròu shì yī zhǒng tèbié de měiwèi, dāng yǒu kèrén de shíhòu, rénmen huì ná chū gǒuròu gěi kèrén chī, lái biǎoshì zìjǐ de yǒuhǎo. Chī gǒu zài zhōngguó shì yī zhǒng chuántǒng de xíguàn. Qíshí, zhōngguó hái yǒu yīxiē qítā de mínzú, tāmen shì bù chī gǒu de. Ménggǔ zú jiù bù chī gǒu, yīnwèi gǒu nénggòu bāngzhù tāmen dǎliè, shì hěn zhòngyào de péngyǒu.\n\nZài hěnduō guójiā, gǒu shì hěn hǎo de péngyǒu. Tāmen zhème kě’ài, wèishéme yào chī diào tāmen? Zhè shì hěnduō rén bù lǐjiě zhōngguó rén chī gǒu de yīgè yuányīn. Qíshí xiànzài dà bùfèn zhōngguó rén, yě tèbié ài gǒu. Tāmen jiālǐ huì yǎng gǒu zuò chǒngwù, suǒyǐ hěn shǎo rén hái huì chī gǒu. Zhǐyǒu zài hěn shǎo jǐ gè dìfāng, hái bǎoliúzhe chī gǒu de chuántǒng.\n\nZài chī gǒu zhè jiàn shìqíng shàng, zhōngguó rén bèi pīpíng, hái yǒu yīgè yuányīn shì yīxiē rén duìdài gǒu de fāngshì fēicháng cánrěn. Tèbié shì zài yīxiē xiǎo chéngshì, rénmen hái huì bǔzhuō jiē shàng de liúlàng gǒu, yòng hěn cánrěn de fāngshì qù shā sǐ tāmen, zhèxiē dōu ràng ài gǒu de rén juédé hěn nánshòu. Hái yǒu yīxiē rén huì qù jiějiù bèi bǔzhuō de liúlàng gǒu.\n\nWǒmen dōu juédé, rúguǒ yǒu yīgè hélǐ jiànkāng de gǒuròu chǎnyè, chī gǒu méiyǒu shé me cuò. Zhǐshì, rúguǒ yòng bùréndào de fāngshì qù duìdài gǒu, duìdài rènhé qítā yī zhǒng shēngmìng, dōu yīnggāi shòudào pīpíng!",
    "content_vi": "“Người Trung Quốc có ăn thịt chó không?”. Câu hỏi này, bất luận là người Trung Quốc hay người nước ngoài đều rất quan tâm. Người Trung Quốc sẽ cảm thấy, câu hỏi này rất bất lịch sự; đối với người nước ngoài mà nói, “ăn thịt chó” là một việc rất đáng sợ. Vậy, người Trung Quốc ăn thịt chó không? Trước tiên, phải thừa nhận rằng, người dân tộc Hán của Trung Quốc trước đây có ăn thịt chó. Bởi vì thời kỳ cổ đại, ngoài gà, vịt, lợn ra, người Trung Quốc cũng coi chó là một trong những nguồn thực phẩm. Thịt chó là một món ăn có hương vị đặc biệt, khi có khách, mọi người thường lấy thịt chó ra đãi khách, thể hiện sự thân thiện của mình. Ăn thịt chó là một thói quen truyền thống ở Trung Quốc. Thực ra, Trung Quốc còn có một vài dân tộc khác, họ không ăn thịt chó. Dân tộc Mông Cổ không ăn thịt chó, bởi vì chó có thể giúp họ săn bắt, là người bạn quan trọng của họ.\n\nỞ rất nhiều quốc gia, chó là người bạn rất thân thiết. Chúng đáng yêu như vậy, tại sao lại ăn chúng? Đây là một nguyên nhân khiến rất nhiều người không hiểu về việc người Trung Quốc ăn thịt chó. Thực ra hiện giờ đại bộ phận người Trung Quốc cũng rất yêu chó. Nhà họ cũng nuôi chó như thú cưng, vì thế rất ít người còn ăn thịt chó. Chỉ có ở một số rất ít vùng, còn giữ truyền thống ăn thịt chó.\n\nVề việc ăn thịt chó, người Trung Quốc bị phê bình, vẫn còn một nguyên nhân nữa là vì một số người đối xử với chó vô cùng tàn nhẫn. Đặc biệt là ở một số thành phố nhỏ, người ta còn bắt chó lang thang ngoài đường, dùng những cách rất tàn nhẫn để giết chết, những việc này đều khiến những người yêu chó cảm thấy khó chịu. Còn có một vài người rất chịu khó đi giải cứu những chú chó lang thang bị bắt.\n\nChúng ta đều cảm thấy, nếu có một ngành công nghiệp thịt chó hợp lý và tốt cho sức khoẻ, thì ăn thịt chó không có gì sai. Chỉ là, nếu dùng những cách không nhân đạo để đối xử với chó, đối xử với bất cứ một sinh mạng nào khác, hẳn sẽ đều phải chịu sự phê bình!",
    "word_count": 459
  },
  {
    "id": 133,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 127,
    "title_zh": "过年的尴尬",
    "title_zh_trad": "過年的尷尬",
    "title_py": "Guònián de gāngà",
    "title_vi": "Chuyện khó xử đầu năm",
    "content_zh": "中国春节有一个传统叫做“拜年”，主要是晚辈去长辈家拜年，比如，去给爷爷奶奶、外公外婆拜年，还有弟弟妹妹们也会去哥哥姐姐家拜年。春节期间借着拜年，亲友们互相联络感情，每个人都会见到很多亲戚朋友。最近我的朋友们就在微信群里吐槽见亲戚朋友们的一些尴尬事。\n\n丽丽还是一个大学生，过年的时候，她家亲戚就问她：什么时候毕业呀？去哪儿实习？实习有工资吗？能不能留在实习的公司？\n\n有个朋友今年六月研究生毕业，他的亲戚问他：快毕业了，工作找到了吗？待遇怎样？\n\n我认识小美十多年了，她今年二十八岁，是个白领，在上海一家外企工作，单身。\n\n她这两年回家，亲戚都会问她：有男朋友了吗？如果说没有，对方就会说：你也不小了，该找个人结婚了。\n\n你看到这里，是不是觉得如果小美有了男朋友就不是问题了？那你就错了，如果她有了男朋友，亲戚可能会问：你男朋友做什么工作？有房子吗？年薪多少？打算什么时候结婚？如果还没买房子，他们可能会问：打算在哪儿买房子？\n\n甚至如果小美结婚了，亲戚们还是会问：什么时候要孩子？打算要几个孩子？\n\n有时候这些亲戚不会直接问我们，会问我们的父母。所以，并不是只有外国人在中国会遭遇关于“隐私”的尴尬问题。其实上一辈的大部分中国人都没有“隐私”这个概念。他们更多的只是想表达自己的关心，虽然我们可能觉得，自己不需要他们这种关心，这种关心只会让我们尴尬。\n\n现在每年大学毕业生越来越多，就业压力也越来越大，所以长辈们会担心我们能不能找到一份好工作。\n\n中国人说：成家立业，先有了家庭，家庭稳定了，才能好好做自己的工作，成就一番事业。所以如果到了一定年龄，还没有结婚，你不着急，身边的亲戚都会替你着急。甚至会给你安排“相亲”，给你介绍一些适婚年龄的单身异性。\n\n所以，春节过后，如果见到你的中国朋友，你可以问问他们，今年亲戚问了他们什么问题，他们一定有很多话题可以和你聊。",
    "content_zh_trad": "中國春節有一個傳統叫做“拜年”，主要是晚輩去長輩家拜年，比如，去給爺爺奶奶、外公外婆拜年，還有弟弟妹妹們也會去哥哥姐姐家拜年。春節期間藉着拜年，親友們互相聯絡感情，每個人都會見到很多親戚朋友。最近我的朋友們就在微信羣裏吐槽見親戚朋友們的一些尷尬事。\n\n麗麗還是一個大學生，過年的時候，她家親戚就問她：什麼時候畢業呀？去哪兒實習？實習有工資嗎？能不能留在實習的公司？\n\n有個朋友今年六月研究生畢業，他的親戚問他：快畢業了，工作找到了嗎？待遇怎樣？\n\n我認識小美十多年了，她今年二十八歲，是個白領，在上海一家外企工作，單身。\n\n她這兩年回家，親戚都會問她：有男朋友了嗎？如果說沒有，對方就會說：你也不小了，該找個人結婚了。\n\n你看到這裏，是不是覺得如果小美有了男朋友就不是問題了？那你就錯了，如果她有了男朋友，親戚可能會問：你男朋友做什麼工作？有房子嗎？年薪多少？打算什麼時候結婚？如果還沒買房子，他們可能會問：打算在哪兒買房子？\n\n甚至如果小美結婚了，親戚們還是會問：什麼時候要孩子？打算要幾個孩子？\n\n有時候這些親戚不會直接問我們，會問我們的父母。所以，並不是只有外國人在中國會遭遇關於“隱私”的尷尬問題。其實上一輩的大部分中國人都沒有“隱私”這個概念。他們更多的只是想表達自己的關心，雖然我們可能覺得，自己不需要他們這種關心，這種關心只會讓我們尷尬。\n\n現在每年大學畢業生越來越多，就業壓力也越來越大，所以長輩們會擔心我們能不能找到一份好工作。\n\n中國人說：成家立業，先有了家庭，家庭穩定了，才能好好做自己的工作，成就一番事業。所以如果到了一定年齡，還沒有結婚，你不着急，身邊的親戚都會替你着急。甚至會給你安排“相親”，給你介紹一些適婚年齡的單身異性。\n\n所以，春節過後，如果見到你的中國朋友，你可以問問他們，今年親戚問了他們什麼問題，他們一定有很多話題可以和你聊。",
    "content_py": "Zhōngguó chūnjié yǒu yīgè chuántǒng jiàozuò “bàinián”, zhǔyào shì wǎnbèi qù zhǎngbèi jiā bàinián, bǐrú, qù gěi yéyé nǎinai, wàigōng wàipó bàinián, hái yǒu dìdì mèimeimen yě huì qù gēgē jiějiě jiā bàinián. Chūnjié qījiān jièzhe bàinián, qīnyǒumen hùxiāng liánluò gǎnqíng, měi gèrén dōu huì jiàn dào hěnduō qīnqī péngyǒu. Zuìjìn wǒ de péngyǒumen jiù zài wēixìn qún lǐ tǔcáo jiàn qīnqī péngyǒumen de yīxiē gāngà shì. Lì lì háishì yīgè dàxuéshēng, guònián de shíhòu, tā jiā qīnqī jiù wèn tā: Shénme shíhòu bìyè ya? Qù nǎr shíxí? Shíxí yǒu gōngzī ma? Néng bùnéng liú zài shíxí de gōngsī? Yǒu gè péngyǒu jīnnián liù yuè yánjiūshēng bìyè, tā de qīnqī wèn tā: Kuài bìyèle, gōngzuò zhǎodàole ma? Dàiyù zěnyàng?\n\nWǒ rènshí xiǎo měi shí duō niánle, tā jīnnián èrshíbā suì, shìgè báilǐng, zài shànghǎi yījiā wàiqǐ gōngzuò, dānshēn. Tā zhè liǎng nián huí jiā, qīnqī dōu huì wèn tā: Yǒu nán péngyǒu le ma? Rúguǒ shuō méiyǒu, duìfāng jiù huì shuō: Nǐ yě bù xiǎole, gāi zhǎo gè rén jiéhūn le.\n\nNǐ kàn dào zhèlǐ, shì bùshì juédé rúguǒ xiǎo měi yǒule nán péngyǒu jiù bùshì wèntí le? Nà nǐ jiù cuòle, rúguǒ tā yǒule nán péngyǒu, qīnqī kěnéng huì wèn: Nǐ nán péngyǒu zuò shénme gōngzuò? Yǒu fángzi ma? Niánxīn duōshǎo? Dǎsuàn shénme shíhòu jiéhūn? Rúguǒ hái méi mǎi fángzi, tāmen kěnéng huì wèn: Dǎsuàn zài nǎr mǎi fángzi? Shènzhì rúguǒ xiǎo měi jiéhūn le, qīnqīmen háishì huì wèn: Shénme shíhòu yào háizi? Dǎsuàn yào jǐ gè háizi?\n\nYǒu shíhòu zhèxiē qīnqī bù huì zhíjiē wèn wǒmen, huì wèn wǒmen de fùmǔ. Suǒyǐ, bìng bùshì zhǐyǒu wàiguó rén zài zhōngguó huì zāoyù guānyú “yǐnsī” de gāngà wèntí. Qíshí shàng yī bèi de dà bùfèn zhōngguó rén dōu méiyǒu “yǐnsī” zhège gàiniàn. Tāmen gèng duō de zhǐshì xiǎng biǎodá zìjǐ de guānxīn, suīrán wǒmen kěnéng juédé, zìjǐ bù xūyào tāmen zhè zhǒng guānxīn, zhè zhǒng guānxīn zhǐ huì ràng wǒmen gāngà. Xiànzài měinián dàxué bìyè shēng yuè lái yuè duō, jiùyè yālì yě yuè lái yuè dà, suǒyǐ zhǎngbèimen huì dānxīn wǒmen néng bùnéng zhǎodào yī fèn hǎo gōngzuò. Zhōngguó rén shuō: Chéngjiālìyè, xiān yǒule jiātíng, jiātíng wěndìngle, cáinéng hǎohǎo zuò zìjǐ de gōngzuò, chéngjiù yī fān shìyè. Suǒyǐ rúguǒ dàole yīdìng niánlíng, hái méiyǒu jiéhūn, nǐ bù zháo jí, shēnbiān de qīnqī dōu huì tì nǐ zháojí. Shènzhì huì gěi nǐ ānpái “xiāngqīn”, gěi nǐ jièshào yīxiē shì hūn niánlíng de dānshēn yìxìng. Suǒyǐ, chūnjié guòhòu, rúguǒ jiàn dào nǐ de zhōngguó péngyǒu, nǐ kěyǐ wèn wèn tāmen, jīnnián qīnqī wènle tāmen shénme wèntí, tāmen yīdìng yǒu hěnduō huàtí kěyǐ hé nǐ liáo.",
    "content_vi": "Ngày Tết ở Trung Quốc có một truyền thống gọi là “chúc Tết”, chủ yếu là người bề dưới đến nhà các bậc bề trên để chúc Tết, ví dụ, đi chúc Tết ông bà nội, ông bà ngoại, còn có các em trai em gái cũng đến nhà các anh các chị chúc Tết. Trong những ngày lễ Tết, mượn việc chúc Tết, mọi người duy trì mỗi quan hệ, tình cảm, mỗi người đều sẽ gặp rất nhiều người thân bạn bè. Gần đây, bạn bè tôi trong một group weixin gặp một số chuyện khó xử khi gặp người thân bạn bè.\n\nLệ Lệ vẫn còn là một sinh viên đại học, lúc đón Tết, người nhà hỏi cô ấy: Khi nào thì tốt nghiệp? Đi thực tập ở đâu? Thực tập có lương không? Có thể ở lại công ty mà mình thực tập không?\n\nCó người bạn tháng 6 năm nay tốt nghiệp nghiên cứu sinh, người thân hỏi cậu ấy: Sắp tốt nghiệp rồi, tìm được việc làm chưa? Đãi ngộ thế nào? Tôi quen biết Tiểu Mỹ hơn 10 năm rồi, cô ấy năm nay 28 tuổi, là một nhân viên văn phòng, làm cho một doanh nghiệp nước ngoài tại Thượng Hải, độc thân. 2 năm nay về nhà, người thân đều hỏi: Có người yêu chưa? Nếu nói không có, người kia sẽ bảo: Cháu cũng không còn nhỏ nữa, nên tìm người mà kết hôn đi thôi.\n\nBạn đọc đến đây, có phải cảm thấy nếu Tiểu Mỹ có người yêu thì sẽ không có vấn đề gì nữa đúng không? Vậy thì bạn nhầm rồi, nếu cô ấy có người yêu, người thân có thể sẽ hỏi: Người yêu cháu làm gì? Có nhà không? Bao nhiêu tuổi? Dự định lúc nào thì kết hôn? Nếu vẫn chưa mua nhà, họ có thể sẽ hỏi: Dự định mua nhà ở đâu?\n\nThậm chí nếu Tiểu Mỹ kết hôn rồi, người thân vẫn sẽ hỏi: Muốn lúc nào thì có con? Dự định đẻ mấy đứa?\n\nĐôi khi người thân không trực tiếp hỏi chúng ta, mà sẽ hỏi ba mẹ chúng ta. Cho nên, không hẳn chỉ có người nước ngoài mới gặp phải những câu hỏi riêng tư khó xử khi ở Trung Quốc. Trên thực tế đại bộ phận người Trung Quốc cả đời cũng chẳng có khái niệm “riêng tư”. Họ còn muốn thể hiện sự quan tâm của mình nhiều hơn, mặc dù chúng ta có thể cảm thấy, bản thân không cần kiểu quan tâm đó của họ, cách quan tâm đó chỉ khiến chúng ta thấy bối rối khó xử.\n\nHiện nay sinh viên tốt nghiệp đại học mỗi năm càng ngày càng nhiều, áp lực tìm việc cũng ngày càng lớn hơn, cho nên những bậc bề trên sẽ lo lắng chúng ta liệu có thể tìm được một công việc tốt.\n\nNgười Trung Quốc nói: Thành gia lập nghiệp, có gia đình trước đi, mới có thể làm tốt công việc của mình, lập nên được sự nghiệp. Vì thế, nếu đã đến một độ tuổi nhất định, mà còn chưa kết hôn, bạn không nóng ruột, nhưng người thân đều sẽ sốt sắng thay cho bạn đó. Thậm chí còn sắp xếp cho bạn đi xem mặt, giới thiệu cho bạn một vài người độc thân hợp tuổi kết hôn. Vì thế, sau Tết, nếu gặp được bạn Trung Quốc của mình, bạn có thể hỏi họ, năm nay người thân hỏi những gì, họ nhất định sẽ có nhiều câu hỏi để nói cho bạn đó.",
    "word_count": 676
  },
  {
    "id": 134,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 131,
    "title_zh": "你是文青吗?",
    "title_zh_trad": "你是文青嗎?",
    "title_py": "Nǐ shì wén qīng ma?",
    "title_vi": "Bạn có phải “văn thanh” không?",
    "content_zh": "“文青”是“文艺青年”的简称，文艺指的是：文学和艺术。网络上有很多关于文青的概念、定义，今天就和大家聊一聊我眼中的“文青”是什么样的。\n\n“文青”一般都喜欢阅读，喜欢读小说。很多“文青”都喜欢日本作家村上春树的小说，比如：《海边的卡夫卡》。\n\n和阅读相关的爱好，就是看电影，他们看的不是普通电影，多数是小众的电影，忧伤的电影。\n\n他们还喜欢旅行，喜欢“在路上”的感觉，有一句话很好地形容了“文青”这个团体：灵魂和身体，总有一个在路上。灵魂在路上说的是阅读，身体在路上指的是旅行。\n\n这两年比较流行去云南、西藏旅行，或者出国旅行。\n\n除了阅读和旅行，“文青”还喜欢摄影。其实这也很好理解，因为旅行总是和摄影联系在一起的。如果你身边有朋友是文艺青年，你就可以在他们的社交网络上看到他们晒自己出去旅行的照片，或者晒身边的花花草草、蓝天白云，等等。\n\n喜欢咖啡的“文青”居多，有的也喜欢茶。很多“文青”都有一个梦想：开一家咖啡馆，咖啡馆里面有一个书架，放很多很多的书，自己呢，就可以在咖啡馆里当老板，闲时看书写文章。\n\n在中国，除了咖啡馆是“文青”的聚集地，豆瓣网也是，那上面有很多文艺青年，特别是文艺女青年。他们在豆瓣网上晒自己读的书，看的电影，写的文章，去过的地方，还有喜欢的东西。\n\n很多“文青”是自由职业者，因为他们喜欢阅读和看电影，不少都喜欢写作，他们用文字记录读书、看电影之后的感受。自由职业者意味着可以更自由地安排自己的时间，就有更多的时间去旅行。\n\n“文青”的特点还有很多，比如喜欢听古典音乐、小众的音乐，就不一一举例了。\n\n你问我为什么知道这么多？因为我身边就有不少文艺青年呀。你呢，你是“文青”吗？",
    "content_zh_trad": "“文青”是“文藝青年”的簡稱，文藝指的是：文學和藝術。網絡上有很多關於文青的概念、定義，今天就和大家聊一聊我眼中的“文青”是什麼樣的。\n\n“文青”一般都喜歡閱讀，喜歡讀小說。很多“文青”都喜歡日本作家村上春樹的小說，比如：《海邊的卡夫卡》。\n\n和閱讀相關的愛好，就是看電影，他們看的不是普通電影，多數是小衆的電影，憂傷的電影。\n\n他們還喜歡旅行，喜歡“在路上”的感覺，有一句話很好地形容了“文青”這個團體：靈魂和身體，總有一個在路上。靈魂在路上說的是閱讀，身體在路上指的是旅行。\n\n這兩年比較流行去雲南、西藏旅行，或者出國旅行。\n\n除了閱讀和旅行，“文青”還喜歡攝影。其實這也很好理解，因爲旅行總是和攝影聯繫在一起的。如果你身邊有朋友是文藝青年，你就可以在他們的社交網絡上看到他們曬自己出去旅行的照片，或者曬身邊的花花草草、藍天白雲，等等。\n\n喜歡咖啡的“文青”居多，有的也喜歡茶。很多“文青”都有一個夢想：開一家咖啡館，咖啡館裏面有一個書架，放很多很多的書，自己呢，就可以在咖啡館裏當老闆，閒時看書寫文章。\n\n在中國，除了咖啡館是“文青”的聚集地，豆瓣網也是，那上面有很多文藝青年，特別是文藝女青年。他們在豆瓣網上曬自己讀的書，看的電影，寫的文章，去過的地方，還有喜歡的東西。\n\n很多“文青”是自由職業者，因爲他們喜歡閱讀和看電影，不少都喜歡寫作，他們用文字記錄讀書、看電影之後的感受。自由職業者意味着可以更自由地安排自己的時間，就有更多的時間去旅行。\n\n“文青”的特點還有很多，比如喜歡聽古典音樂、小衆的音樂，就不一一舉例了。\n\n你問我爲什麼知道這麼多？因爲我身邊就有不少文藝青年呀。你呢，你是“文青”嗎？",
    "content_py": "“Wén qīng” shì “wényì qīngnián” de jiǎnchēng, wényì zhǐ de shì: Wénxué hé yìshù. Wǎngluò shàng yǒu hěnduō guānyú wén qīng de gàiniàn, dìngyì, jīntiān jiù hé dàjiā liáo yī liáo wǒ yǎnzhōng de “wén qīng” shì shénme yàng de.\n\n“Wén qīng” yībān dōu xǐhuān yuèdú, xǐhuān dú xiǎoshuō. Hěnduō “wén qīng” dōu xǐhuān rìběn zuòjiā cūnshàng chūn shù de xiǎoshuō, bǐrú:“Hǎibiān de kǎ fū kǎ”. Hé yuèdú xiāngguān de àihào, jiùshì kàn diànyǐng, tāmen kàn de bùshì pǔtōng diànyǐng, duōshù shì xiǎo zhòng de diànyǐng, yōushāng de diànyǐng. Tāmen hái xǐhuān lǚxíng, xǐhuān “zài lùshàng” de gǎnjué, yǒu yī jù huà hěn hǎo de xíngróngle “wén qīng” zhège tuántǐ: Línghún hé shēntǐ, zǒng yǒu yīgè zài lùshàng. Línghún zài lùshàng shuō de shì yuèdú, shēntǐ zài lùshàng zhǐ de shì lǚxíng. Zhè liǎng nián bǐjiào liúxíng qù yúnnán, xīzàng lǚxíng, huòzhě chūguó lǚxíng. Chúle yuèdú hé lǚxíng,“wén qīng” hái xǐhuān shèyǐng. Qíshí zhè yě hěn hǎo lǐjiě, yīnwèi lǚxíng zǒng shì hé shèyǐng liánxì zài yīqǐ de. Rúguǒ nǐ shēnbiān yǒu péngyǒu shì wényì qīngnián, nǐ jiù kěyǐ zài tāmen de shèjiāo wǎngluò shàng kàn dào tāmen shài zìjǐ chūqù lǚxíng de zhàopiàn, huòzhě shài shēnbiān de huāhuā cǎocǎo, lántiān báiyún, děng děng.\n\nXǐhuān kāfēi de “wén qīng” jūduō, yǒu de yě xǐhuān chá. Hěnduō “wén qīng” dōu yǒu yīgè mèngxiǎng: Kāi yījiā kāfēi guǎn, kāfēi guǎn lǐmiàn yǒu yīgè shūjià, fàng hěnduō hěnduō de shū, zìjǐ ne, jiù kěyǐ zài kāfēi guǎn lǐ dāng lǎobǎn, xián shí kàn shū xiě wénzhāng.\n\nZài zhōngguó, chúle kāfēi guǎn shì “wén qīng” de jùjí dì, dòubàn wǎng yěshì, nà shàngmiàn yǒu hěnduō wényì qīngnián, tèbié shì wényì nǚ qīngnián. Tāmen zài dòubàn wǎngshàng shài zìjǐ dú de shū, kàn de diànyǐng, xiě de wénzhāng, qùguò de dìfāng, hái yǒu xǐhuān de dōngxī.\n\nHěnduō “wén qīng” shì zìyóu zhíyè zhě, yīnwèi tāmen xǐhuān yuèdú hé kàn diànyǐng, bù shǎo dōu xǐhuān xiězuò, tāmen yòng wénzì jìlù dúshū, kàn diànyǐng zhīhòu de gǎnshòu. Zìyóu zhíyè zhě yìwèizhe kěyǐ gèng zìyóu de ānpái zìjǐ de shíjiān, jiù yǒu gèng duō de shíjiān qù lǚxíng.\n\n“Wén qīng” de tèdiǎn hái yǒu hěnduō, bǐrú xǐhuān tīng gǔdiǎn yīnyuè, xiǎo zhòng de yīnyuè, jiù bù yīyī jǔlìle. Nǐ wèn wǒ wèishéme zhīdào zhème duō? Yīnwèi wǒ shēnbiān jiù yǒu bù shǎo wényì qīngnián ya. Nǐ ne, nǐ shì “wén qīng” ma?",
    "content_vi": "“Văn thanh” là tên gọi của “những thanh niên yêu thích văn nghệ”, văn nghệ là: Văn học và nghệ thuật. Trên mạng có rất nhiều khái niệm, định nghĩa liên quan đến “Văn thanh”, hôm nay sẽ cùng mọi người nói một chút về “văn thanh” là như thế nào trong con mắt của tôi.\n\n“Văn thanh” thường đều thích đọc, thích xem tiểu thuyết. Rất nhiều “Văn thanh” đều thích tiểu thuyết của tác gia Nhật Bản Haruki Murakami, ví dụ như: Kafka bên bờ biển.\n\nMột sở thích liên quan đến đọc sách, đó là xem phim, phim họ xem không phải những bộ phim thông thường, đa số là phim rất ít người xem, những bộ phim buồn bã thương tâm.\n\nHọ còn thích đi du lịch, thích cảm giác ở trên đường, có một câu nói thể hiện rất tốt những “Văn thanh” này: Linh hồn và thể xác, sẽ có một cái ở trên đường. Linh hồn ở trên đường ý nói là việc đọc, thể xác ở trên đường ý chỉ việc đi du lịch. Hai năm nay khá thịnh hành du lịch ở Vân Nam, Tây Tạng, hoặc du lịch nước ngoài.\n\nNgoài đọc sách và du lịch, “Văn thanh” còn thích nhiếp ảnh. Thực ra điều này cũng hết sức dễ hiểu, vì du lịch và chụp ảnh thường đi liền với nhau. Nếu bạn có bạn là “Văn thanh”, bạn có thể thấy trên mạng xã hội của họ có những bức ảnh khi họ đi du lịch, hoặc những bức ảnh chụp hoa cỏ, trời xanh mây trắng xung quanh… “Văn thanh” thích café rất nhiều, có người thì thích trà. Rất nhiều “văn thanh” đều có một ước mơ: Mở một quán café, trong quán có một giá sách bày thật nhiều thật nhiều sách, bản thân thì có thể làm ông chủ quán café, khi rảnh rỗi thì đọc sách, viết văn.\n\nỞ Trung Quốc, ngoài quán café là chỗ tụ tập của các “Văn thanh”, còn có website Douban, trên đó có rất nhiều thanh niên văn nghệ, đặc biệt là “văn thanh” nữ. Họ đưa những cuốn sách họ đã đọc, những phim họ đã xem, những bài viết họ đã viết, những nơi họ đã đi qua và những thứ mà họ thích lên trên website đó.\n\nRất nhiều “Văn thanh” là người làm nghề tự do, vì họ thích đọc và xem phim, không ít người còn thích viết lách, họ dùng con chữ để ghi lại những cảm nhận của mình sau khi đọc sách, xem phim. Người làm nghề tự do cũng có nghĩa là họ tự do sắp xếp thời gian của mình, và càng có nhiều thời gian hơn để đi du lịch.\n\nĐặc điểm của các “Văn thanh” vẫn còn rất nhiều, ví dụ thích nghe nhạc cổ điển, nhạc ít người nghe, vv… Bạn hỏi tôi tại sao lại biết nhiều như vậy? Bởi vì xung quanh tôi có không ít những thanh niên văn nghệ. Bạn thì sao, bạn có phải “Văn thanh” không?",
    "word_count": 586
  },
  {
    "id": 135,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 135,
    "title_zh": "同性恋在中国",
    "title_zh_trad": "同性戀在中國",
    "title_py": "Tóngxìngliàn zài zhōngguó",
    "title_vi": "Tình yêu đồng tính ở Trung Quốc",
    "content_zh": "同性恋，指的是同种性别的人之间的恋爱，也就是男人和男人，或者女人和女人之间的恋爱。以前，虽然在中国一直有同性恋者存在，他们却一直没有一个恰当的称呼。“同性恋”这个称呼是从外语（homosexuality）中引进到中文的，它既可以指一种性取向，也可以指一种恋爱行为，还可以也指这种人群。在中国，同性恋人群还有另外一个叫法，就是“同志”。\n\n中国的同性恋人口占中国总人口的3-4%，大约为3900万-5200万人，这相当于一个欧洲国家的总人口。在大约20年前，同性恋在中国还仍然被定为“流氓罪”。特别是在文化大革命期间，同性恋者会被人们当面叫做“流氓”，从而遭受极大的侮辱。不过，这种情况在当今的中国已经不太会出现了。近几年，有一项调查统计显示，大约九成的中国人认为，同性恋在职场上应该享受和其他人一样的待遇。\n\n在一些西方国家，同性恋已经可以合法结婚了。在中国，虽然法律还不允许同性恋者结婚，但一直有学者和维权人士向领导人提出，要在中国实行同性恋婚姻的合法化。虽然在法律上，同性恋婚姻还不被认可，但是在社会生活中，同性恋正在被来越多的中国人所接受。特别是在大城市中，越来越多的同性恋者正在通过他们自己的民间组织，渐渐发出自己的声音。同性恋者的聚会、书籍、电影、艺术节、酒吧，等等，正在形成同性恋自己的文化。也有越来越多的同性恋者，愿意向他们的家人或者其他人表明自己的同性恋身份，这种行为叫做“出柜”。\n\n不过，大多数的同性恋仍然会受到很大的压力。很多同性恋者因为受到父母和社会的压力，不得不和异性结婚，这往往会造成更多的家庭悲剧，对同性恋者和他们异性伴侣都会造成很大的伤害。比如，在中国出现了这样的一个人群，她们是男同性恋者的妻子，被人们叫做“同妻”。和同性恋者结婚，给她们造成了非常大的痛苦。\n\n总的来说，从法律到社会的各个方面，要改善同性恋在中国的生活状态，还有很长的路要走。",
    "content_zh_trad": "同性戀，指的是同種性別的人之間的戀愛，也就是男人和男人，或者女人和女人之間的戀愛。以前，雖然在中國一直有同性戀者存在，他們卻一直沒有一個恰當的稱呼。“同性戀”這個稱呼是從外語（homosexuality）中引進到中文的，它既可以指一種性取向，也可以指一種戀愛行爲，還可以也指這種人羣。在中國，同性戀人羣還有另外一個叫法，就是“同志”。\n\n中國的同性戀人口占中國總人口的3-4%，大約爲3900萬-5200萬人，這相當於一個歐洲國家的總人口。在大約20年前，同性戀在中國還仍然被定爲“流氓罪”。特別是在文化大革命期間，同性戀者會被人們當面叫做“流氓”，從而遭受極大的侮辱。不過，這種情況在當今的中國已經不太會出現了。近幾年，有一項調查統計顯示，大約九成的中國人認爲，同性戀在職場上應該享受和其他人一樣的待遇。\n\n在一些西方國家，同性戀已經可以合法結婚了。在中國，雖然法律還不允許同性戀者結婚，但一直有學者和維權人士向領導人提出，要在中國實行同性戀婚姻的合法化。雖然在法律上，同性戀婚姻還不被認可，但是在社會生活中，同性戀正在被來越多的中國人所接受。特別是在大城市中，越來越多的同性戀者正在通過他們自己的民間組織，漸漸發出自己的聲音。同性戀者的聚會、書籍、電影、藝術節、酒吧，等等，正在形成同性戀自己的文化。也有越來越多的同性戀者，願意向他們的家人或者其他人表明自己的同性戀身份，這種行爲叫做“出櫃”。\n\n不過，大多數的同性戀仍然會受到很大的壓力。很多同性戀者因爲受到父母和社會的壓力，不得不和異性結婚，這往往會造成更多的家庭悲劇，對同性戀者和他們異性伴侶都會造成很大的傷害。比如，在中國出現了這樣的一個人羣，她們是男同性戀者的妻子，被人們叫做“同妻”。和同性戀者結婚，給她們造成了非常大的痛苦。\n\n總的來說，從法律到社會的各個方面，要改善同性戀在中國的生活狀態，還有很長的路要走。",
    "content_py": "Tóngxìngliàn, zhǐ de shì tóng zhǒng xìngbié de rén zhī jiān de liàn’ài, yě jiùshì nánrén hé nánrén, huòzhě nǚrén hé nǚrén zhī jiān de liàn’ài. Yǐqián, suīrán zài zhōngguó yīzhí yǒu tóngxìngliàn zhě cúnzài, tāmen què yīzhí méiyǒu yīgè qiàdàng de chēnghu.“Tóngxìngliàn” zhège chēnghu shì cóng wàiyǔ (homosexuality) zhōng yǐnjìn dào zhōngwén de, tā jì kěyǐ zhǐ yī zhǒng xìng qǔxiàng, yě kěyǐ zhǐ yī zhǒng liàn’ài xíngwéi, hái kěyǐ yě zhǐ zhè zhǒng rénqún. Zài zhōngguó, tóngxìngliàn rénqún hái yǒu lìngwài yīgè jiào fǎ, jiùshì “tóngzhì”.\n\nZhōngguó de tóngxìngliàn rénkǒu zhàn zhōngguó zǒng rénkǒu de 3-4%, dàyuē wèi 3900 wàn-5200 wàn rén, zhè xiāngdāng yú yīgè ōuzhōu guójiā de zǒng rénkǒu. Zài dàyuē 20 nián qián, tóngxìngliàn zài zhōngguó hái réngrán bèi dìng wèi “liúmáng zuì”. Tèbié shì zài wénhuà dàgémìng qījiān, tóngxìngliàn zhě huì bèi rénmen dāngmiàn jiàozuò “liúmáng”, cóng’ér zāoshòu jí dà de wǔrǔ. Bùguò, zhè zhǒng qíngkuàng zài dāngjīn de zhōngguó yǐjīng bù tài huì chūxiànle. Jìn jǐ nián, yǒu yī xiàng diàochá tǒngjì xiǎnshì, dàyuē jiǔ chéng de zhōngguó rén rènwéi, tóngxìngliàn zài zhíchǎng shàng yīnggāi xiǎngshòu hé qítā rén yīyàng de dàiyù.\n\nZài yīxiē xīfāng guójiā, tóngxìngliàn yǐjīng kěyǐ héfǎ jiéhūnle. Zài zhōngguó, suīrán fǎlǜ hái bù yǔnxǔ tóngxìngliàn zhě jiéhūn, dàn yīzhí yǒu xuézhě hé wéiquán rénshì xiàng lǐngdǎo rén tíchū, yào zài zhōngguó shíxíng tóngxìngliàn hūnyīn de héfǎ huà. Suīrán zài fǎlǜ shàng, tóngxìngliàn hūnyīn hái bù bèi rènkě, dànshì zài shèhuì shēnghuó zhōng, tóngxìngliàn zhèngzài bèi lái yuè duō de zhōngguó rén suǒ jiēshòu. Tèbié shì zài dà chéngshì zhōng, yuè lái yuè duō de tóngxìngliàn zhě zhèngzài tōngguò tāmen zìjǐ de mínjiān zǔzhī, jiànjiàn fāchū zìjǐ de shēngyīn. Tóngxìngliàn zhě de jùhuì, shūjí, diànyǐng, yìshù jié, jiǔbā, děng děng, zhèngzài xíngchéng tóngxìngliàn zìjǐ de wénhuà. Yěyǒu yuè lái yuè duō de tóngxìngliàn zhě, yuànyì xiàng tāmen de jiārén huòzhě qítā rén biǎomíng zìjǐ de tóngxìngliàn shēnfèn, zhè zhǒng xíngwéi jiàozuò “chū guì”.\n\nBùguò, dà duō shū de tóngxìngliàn réngrán huì shòudào hěn dà de yālì. Hěnduō tóngxìngliàn zhě yīnwèi shòudào fùmǔ hé shèhuì de yālì, bùdé bù hé yìxìng jiéhūn, zhè wǎngwǎng huì zàochéng gèng duō de jiātíng bēijù, duì tóngxìngliàn zhě hé tāmen yìxìng bànlǚ dōuhuì zàochéng hěn dà de shānghài. Bǐrú, zài zhōngguó chūxiànle zhèyàng de yīgè rénqún, tāmen shì nán tóngxìngliàn zhě de qīzi, bèi rénmen jiàozuò “tóng qī”. Hé tóngxìngliàn zhě jiéhūn, gěi tāmen zàochéngle fēicháng dà de tòngkǔ. Zǒng de lái shuō, cóng fǎlǜ dào shèhuì de gège fāngmiàn, yào gǎishàn tóngxìngliàn zài zhōngguó de shēnghuó zhuàngtài, hái yǒu hěn cháng de lù yào zǒu.",
    "content_vi": "Tình yêu đồng tính chỉ tình cảm luyến ái giữa những người cùng giới tính, cũng chính là tình cảm yêu đương giữa nam với nam, nữ với nữ. Trước đây, mặc dù ở Trung Quốc luôn tồn tại những người yêu người cùng giới tính, nhưng họ chưa có một cách gọi phù hợp thoả đáng. Cách gọi “Tình yêu đồng tính” là xuất phát từ ngoại ngữ (homosexuality) đưa vào tiếng Trung, nó vừa có thể chỉ một thiên hướng giới tính, vừa có thể chỉ một kiểu yêu đương, còn có thể chỉ một nhóm người. Ở Trung Quốc, nhóm người đồng tính còn có một cách gọi khác, chính là “đồng chí”.\n\nSố người đồng tính ở Trung Quốc chiếm 3 - 4% tổng số dân Trung Quốc, khoảng 3900 vạn - 5200 vạn người, tương đương tổng số dân của một quốc gia châu Âu. Vào khoảng 20 năm trước, tình yêu đồng tính ở Trung Quốc vẫn còn bị coi là “tội lưu manh”. Đặc biệt là trong thời kỳ đại cách mạng văn hoá, người đồng tính thường bị mọi người gọi trước mặt là “lưu manh”, tạo ra cảm giác bị lăng mạ, xỉ nhục. Tuy nhiên, tình trạng này ở Trung Quốc hiện nay đã ít xuất hiện hơn. Mấy năm nay, có một thống kê điều tra thể hiện khoảng 90% người dân Trung Quốc cho rằng, người đồng tính nên được hưởng những đãi ngộ giống như người khác tại nơi làm việc.\n\nTại một số quốc gia phương Tây, người đồng tình đã có thể kết hôn hợp pháp rồi. Ở Trung Quốc, mặc dù pháp luật vẫn chưa cho phép người đồng tính kết hôn, nhưng vẫn luôn có các học giả và các vị học sỹ bảo vệ quyền lợi hợp pháp đề đạt với lãnh đạo, thực hiện hợp pháp hoá hôn nhân của người đồng giới. Mặc dù về mặt luật pháp, hôn nhân đồng tính vẫn chưa được chấp nhận, nhưng trong xã hội Trung Quốc, tình yêu đồng tính ngày càng được nhiều người tiếp nhận. Đặc biệt là ở các thành phố lớn, có ngày càng nhiều người đồng tính đang thông qua các tổ chức phi chính phủ của mình, dần dần lên tiếng nói cho bản thân. Các buổi tụ tập, tác phẩm sách, phim, lễ hội nghệ thuật, quán bar,… đang hình thành nên nền văn hoá riêng của người đồng tính. Cũng có ngày càng nhiều người đồng giới muốn thể hiện rõ thân phận, con người thật của mình ra với người nhà hay những người khác, hành động đó gọi là “chū guì” (bộc lộ giới tính thật)”.\n\nTuy nhiên, đại đa số người đồng tính vẫn chịu áp lực rất lớn. Rất nhiều người vì phải chịu đựng áp lực từ phía gia đình và xã hội mà đành kết hôn với người khác giới, điều này càng tạo nên nhiều bi kịch gia đình, tạo nên sự tổn thương lớn cho người đồng tính cũng như người bạn đời của họ. Ví dụ như, ở Trung Quốc xuất hiện một nhóm người thế này, họ là vợ của những người đồng tính nam, bị mọi người gọi là “đồng thê”. Kết hôn với người đồng tính gây cho họ nỗi khổ to lớn. Nói tóm lại, các phương diện từ pháp luật đến xã hội, muốn cải thiện tình trạng cuộc sống của người đồng tính ở Trung Quốc thì còn một chặng đường rất dài nữa phải đi.",
    "word_count": 672
  },
  {
    "id": 136,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 138,
    "title_zh": "和“吃”有关的表达",
    "title_zh_trad": "和“喫”有關的表達",
    "title_py": "Hé “chī” yǒuguān de biǎodá",
    "title_vi": "Nghĩa bóng của một số cụm từ có từ “吃”",
    "content_zh": "西方人喜欢狗，有很多和“狗”有关的表达。中国人认为，民以食为天，吃在中国是一件很重要的事情，所以汉语中有很多有趣的表达都和吃有关。\n\n如果你有一个恋人，对方和别人单独出去玩，你不高兴，有些嫉妒，我们说：你吃醋了。\n\n如果你辞去了一份工作，离开了你原来工作的地方，不久以后，又想回去，我们把这个叫做：吃回头草。和男朋友、女朋友分手了之后，还想复合，这个也叫：吃回头草。中国还有句俗语叫做：好马不吃回头草。如果你和身边的同事谈恋爱，我们把这个叫做：吃窝边草。中国人说“兔子不吃窝边草”，就是不和身边的同事、同学谈恋爱，因为大家都太熟悉了。\n\n如果你在公司很受重视，我们说你很“吃香”。如果你在公司里很受欢迎，老板、同事都很喜欢你，我们说你很“吃得开”，相反的，就是“吃不开”。\n\n如果你被告上了法院，我们说你“吃官司”了，这个时候，你需要请一个律师。\n\n如果你受到了伤害，受到了损失，我们把这个叫做“吃亏”，有的时候，你即使吃亏了也不能和大家说，只能自己承受，这个叫“吃哑巴亏”。哑巴是那些不能说话的人。\n\n在职场上，无论是男性还是女性都有可能遇到“性骚扰”，中国人把这个叫做被“吃豆腐”。以前，女性在职场被上司吃豆腐了，怕丢了工作，不敢说，这个就是“吃哑巴亏”了。现在这种情况也依然存在。\n\n你还知道哪些和“吃”有关的表达？欢迎在播客下方留言，大家一起交流讨论",
    "content_zh_trad": "西方人喜歡狗，有很多和“狗”有關的表達。中國人認爲，民以食爲天，喫在中國是一件很重要的事情，所以漢語中有很多有趣的表達都和喫有關。\n\n如果你有一個戀人，對方和別人單獨出去玩，你不高興，有些嫉妒，我們說：你喫醋了。\n\n如果你辭去了一份工作，離開了你原來工作的地方，不久以後，又想回去，我們把這個叫做：喫回頭草。和男朋友、女朋友分手了之後，還想複合，這個也叫：喫回頭草。中國還有句俗語叫做：好馬不喫回頭草。如果你和身邊的同事談戀愛，我們把這個叫做：喫窩邊草。中國人說“兔子不喫窩邊草”，就是不和身邊的同事、同學談戀愛，因爲大家都太熟悉了。\n\n如果你在公司很受重視，我們說你很“喫香”。如果你在公司裏很受歡迎，老闆、同事都很喜歡你，我們說你很“喫得開”，相反的，就是“喫不開”。\n\n如果你被告上了法院，我們說你“喫官司”了，這個時候，你需要請一個律師。\n\n如果你受到了傷害，受到了損失，我們把這個叫做“喫虧”，有的時候，你即使喫虧了也不能和大家說，只能自己承受，這個叫“喫啞巴虧”。啞巴是那些不能說話的人。\n\n在職場上，無論是男性還是女性都有可能遇到“性騷擾”，中國人把這個叫做被“喫豆腐”。以前，女性在職場被上司喫豆腐了，怕丟了工作，不敢說，這個就是“喫啞巴虧”了。現在這種情況也依然存在。\n\n你還知道哪些和“喫”有關的表達？歡迎在播客下方留言，大家一起交流討論",
    "content_py": "Xīfāng rén xǐhuān gǒu, yǒu hěnduō hé “gǒu” yǒuguān de biǎodá. Zhōngguó rén rènwéi, mín yǐ shí wéi tiān, chī zài zhōngguó shì yī jiàn hěn zhòngyào de shìqíng, suǒyǐ hànyǔ zhòng yǒu hěnduō yǒuqù de biǎodá dōu hé chī yǒuguān. Rúguǒ nǐ yǒu yīgè liànrén, duìfāng hé biérén dāndú chūqù wán, nǐ bù gāoxìng, yǒuxiē jídù, wǒmen shuō: Nǐ chīcùle.\n\nRúguǒ nǐ cíqùle yī fèn gōngzuò, líkāile nǐ yuánlái gōngzuò dì dìfāng, bùjiǔ yǐhòu, yòu xiǎng huíqù, wǒmen bǎ zhège jiàozuò: Chī huítóu cǎo. Hénán péngyǒu, nǚ péngyǒu fēn shǒu liǎo zhīhòu, hái xiǎng fùhé, zhège yě jiào: Chī huítóu cǎo. Zhōngguó hái yǒu jù súyǔ jiàozuò: Hǎo mǎ bù chī huítóu cǎo. Rúguǒ nǐ hé shēnbiān de tóngshì tán liàn’ài, wǒmen bǎ zhège jiàozuò: Chī wō biān cǎo. Zhōngguó rén shuō “tùzǐ bù chī wō biān cǎo”, jiùshì bù hé shēnbiān de tóngshì, tóngxué tán liàn’ài, yīn wéi dàjiā dōu tài shúxīle. Rúguǒ nǐ zài gōngsī hěn shòu zhòngshì, wǒmen shuō nǐ hěn “chīxiāng”. Rúguǒ nǐ zài gōngsī lǐ hěn shòu huānyíng, lǎobǎn, tóngshì dōu hěn xǐhuān nǐ, wǒmen shuō nǐ hěn “chīdékāi”, xiāngfǎn de, jiùshì “chībùkāi”.\n\nRúguǒ nǐ bèigào shàngle fǎyuàn, wǒmen shuō nǐ “chī guānsī”le, zhège shíhòu, nǐ xūyào qǐng yīgè lǜshī.\n\nRúguǒ nǐ shòudàole shānghài, shòudàole sǔnshī, wǒmen bǎ zhège jiàozuò “chīkuī”, yǒu de shíhòu, nǐ jíshǐ chīkuīle yě bùnéng hé dàjiā shuō, zhǐ néng zìjǐ chéngshòu, zhège jiào “chī yǎbākuī”. Yǎbā shì nàxiē bùnéng shuōhuà de rén. Zài zhíchǎng shàng, wúlùn shì nánxìng háishì nǚxìng dōu yǒu kěnéng yù dào “xìngsāorǎo”, zhōngguó rén bǎ zhège jiàozuò bèi “chī dòufu”. Yǐqián, nǚxìng zài zhíchǎng bèi shàngsi chī dòufule, pà diūle gōngzuò, bù gǎn shuō, zhège jiùshì “chī yǎbākuī”le. Xiànzài zhè zhǒng qíngkuàng yě yīrán cúnzài. Nǐ hái zhīdào nǎxiē hé “chī” yǒuguān de biǎodá? Huānyíng zài bòkè xiàfāng liúyán, dàjiā yì qǐ jiāoliú tǎolùn",
    "content_vi": "Người Phương Tây thích chó, có rất nhiều biểu đạt sử dụng đến từ “chó”. Người Trung Quốc thì cho rằng, dân dĩ thực vi thiên (dân lấy việc ăn làm trời), do đó, có rất nhiều cách biểu đạt sắc thái có liên quan đến từ “ăn”. Nếu như bạn có một người yêu, đối phương và người khác 2 người đi với nhau, bạn không vui, khó chịu và ghen cực kỳ, chúng ta nói: “你吃醋了.” (Bạn ăn giấm - nghĩa là bạn ghen) Nếu như bạn từ bỏ một công việc, rời bỏ nơi làm việc đó, và sau đó, bạn muốn quay lại, chúng ta hay nói là: “吃回头草” (gặm lại cỏ). Đối với bạn trai, bạn gái chia tay rồi muốn quay lại chúng ta cũng có thể nói là: “吃回头草” (gặm lại cỏ). Người Trung Quốc cũng có một câu: “Hảo mã bất ngật hồi đầu thảo” (Ngựa tốt không gặm lại cỏ). Nếu bạn và đồng nghiệp bên cạnh yêu yêu nhau, chúng ta lại có 1 câu là: “吃窝边草” (ăn cỏ bên). Người Trung Quốc nói “Thố tử bất ngật oa biên thảo” (Con thỏ thì không ăn cỏ bên cạnh) là để chị việc không yêu đồng nghiệp bên cạnh hoặc bạn cùng bạn, một điều gần như là tập quán vậy.\n\nNếu ở công ty bạn được đánh giá rất cao, người ta gọi là rất “吃香” (Ngật hương). Nếu trong công ty bạn rất được hoan nghênh, sếp và đồng nghiệp đều quý mến bạn, người ta gọi là “吃得开”, ngược lại thì là “吃不开”. Nếu bạn là bị cáo tại toà, người ta gọi là bạn “吃官司” (Ngật quan ti), lúc này, bạn nên mời luật sư.\n\nNếu như bạn bị tổn thương, chịu nhiều tổn thất, người ta gọi là “吃亏”, cũng có lúc, bạn “chịu tổn thương” không nói được với mọi người, chỉ có thể tự mình cam chịu, người ta nói là “吃哑巴亏”. “吃哑巴亏” là một dạng người không thể nói ra thành lời.\n\nỞ nơi làm việc, bất luận là nam hay nữ đều có thể gặp phải “性骚扰” (kẻ quấy rối tình dục), người Trung Quốc goi là bị “吃豆腐” (Ăn đậu phụ) (sàm sỡ). Trước đây, nhiều trường hợp phụ nữ bị “ăn đâu phụ” ở nơi làm việc, sợ mất việc, không dám tố cáo, đây chính là Ăn hến (câm như hến) - “吃哑巴亏”. Hiện nay thì vẫn còn có những việc như vậy tồn tại.\n\nBạn còn biết cách dùng từ “吃” nào nữa? Rất hoan ngênh các bạn thảo luận thêm cùng chúng tôi nhé.",
    "word_count": 478
  },
  {
    "id": 137,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 141,
    "title_zh": "你有直男癌吗？",
    "title_zh_trad": "你有直男癌嗎？",
    "title_py": "Nǐ yǒu zhí nán ái ma?",
    "title_vi": "Bạn có bị Trực Nam Nham không?",
    "content_zh": "前几天一个英国朋友对我说，他在一本杂志上看到一篇关于中国“直男癌”这个词的文章，觉得很有趣，今天我就给大家介绍一下，“直男癌”究竟是什么意思。\n\n首先要说明的是，“直男癌”（Straight Man Cancer)不是一种癌症，而是对某一类男生的统称。“直男”这个词是从英语里直接翻译过来的，意思是异性恋男人，也就是性取向喜欢女性的男性。“直男”这个词本来是中性的，但加上“癌”这个字，就有一种病得不轻的感觉。“直男癌”的主要症状有以下几点：1.穿衣的品味很差，审美低于平均水平，自己却完全没有意识到。\n\n2.低估女性的价值，不尊重女性，认为“女性就是用来生孩子的，读那么多书有什么用？”\n\n3.限制女性的自由，比如不让自己的妻子去工作，认为她就应该在家里做家务照顾孩子。\n\n4.看到美女照片，认为一定是经过图片处理，或者这个女生一定是整过容的。\n\n5.活在自己的世界里，认为自己总是正确的，如果别人不按照他的方式做事，就一定是别人的问题。\n\n6.经常说“我妈妈说⋯⋯”，什么事都听妈妈的，妈妈喜欢的他才会喜欢，包括女朋友。\n\n上面这些特征，如果你符合2条，说明已经是轻度“直男癌”患者了。如果符合4条以上，那么⋯⋯你应该知道怎么办了。其实，中国网友制造出“直男癌”这个词，不仅是为了讽刺有以上行为和想法的男生，更重要的，是倡导一种平等和健康的两性关系。你身边有“直男癌”患者吗？欢迎大家在网站留言，与我们分享你对“直男癌”\n\n的看法。",
    "content_zh_trad": "前幾天一個英國朋友對我說，他在一本雜誌上看到一篇關於中國“直男癌”這個詞的文章，覺得很有趣，今天我就給大家介紹一下，“直男癌”究竟是什麼意思。\n\n首先要說明的是，“直男癌”（Straight Man Cancer)不是一種癌症，而是對某一類男生的統稱。“直男”這個詞是從英語裏直接翻譯過來的，意思是異性戀男人，也就是性取向喜歡女性的男性。“直男”這個詞本來是中性的，但加上“癌”這個字，就有一種病得不輕的感覺。“直男癌”的主要症狀有以下幾點：1.穿衣的品味很差，審美低於平均水平，自己卻完全沒有意識到。\n\n2.低估女性的價值，不尊重女性，認爲“女性就是用來生孩子的，讀那麼多書有什麼用？”\n\n3.限制女性的自由，比如不讓自己的妻子去工作，認爲她就應該在家裏做家務照顧孩子。\n\n4.看到美女照片，認爲一定是經過圖片處理，或者這個女生一定是整過容的。\n\n5.活在自己的世界裏，認爲自己總是正確的，如果別人不按照他的方式做事，就一定是別人的問題。\n\n6.經常說“我媽媽說⋯⋯”，什麼事都聽媽媽的，媽媽喜歡的他纔會喜歡，包括女朋友。\n\n上面這些特徵，如果你符合2條，說明已經是輕度“直男癌”患者了。如果符合4條以上，那麼⋯⋯你應該知道怎麼辦了。其實，中國網友製造出“直男癌”這個詞，不僅是爲了諷刺有以上行爲和想法的男生，更重要的，是倡導一種平等和健康的兩性關係。你身邊有“直男癌”患者嗎？歡迎大家在網站留言，與我們分享你對“直男癌”\n\n的看法。",
    "content_py": "Qián jǐ tiān yīgè yīngguó péngyǒu duì wǒ shuō, tā zài yī běn zázhì shàng kàn dào yī piān guānyú zhōngguó “zhí nán ái” zhège cí de wénzhāng, juédé hěn yǒuqù, jīntiān wǒ jiù gěi dàjiā jièshào yīxià,“zhí nán ái” jiùjìng shì shénme yìsi. Shǒuxiān yào shuōmíng de shì,“zhí nán ái”(Straight Man Cancer) bùshì yī zhǒng áizhèng, ér shì duì mǒu yī lèi nánshēng de tǒngchēng.“Zhí nán” zhège cí shì cóng yīngyǔ lǐ zhíjiē fānyì guòlái de, yìsi shì yìxìng liàn nánrén, yě jiùshì xìng qǔxiàng xǐhuān nǚxìng de nánxìng.“Zhí nán” zhège cí běnlái shì zhōng xìng de, dàn jiā shàng “ái” zhège zì, jiù yǒuyī zhǒng bìng dé bù qīng de gǎnjué.“Zhí nán ái” de zhǔyào zhèngzhuàng yǒu yǐxià jǐ diǎn: 1. Chuān yī de pǐnwèi hěn chà, shěnměi dī yú píngjūn shuǐpíng, zìjǐ què wánquán méiyǒu yìshí dào.\n\n2. Dīgū nǚxìng de jiàzhí, bù zūnzhòng nǚxìng, rènwéi “nǚxìng jiùshì yòng láishēng háizi de, dú nàme duō shū yǒu shé me yòng?” 3. Xiànzhì nǚxìng de zìyóu, bǐrú bù ràng zìjǐ de qīzi qù gōngzuò, rènwéi tā jiù yīnggāi zài jiālǐ zuò jiāwù zhàogù háizi.\n\n4. Kàn dào měinǚ zhàopiàn, rènwéi yīdìng shì jīngguò túpiàn chǔlǐ, huòzhě zhège nǚshēng yīdìng shì zhěngguò róng de.\n\n5. Huó zài zìjǐ de shìjiè lǐ, rènwéi zìjǐ zǒng shì zhèngquè de, rúguǒ biérén bù ànzhào tā de fāngshì zuòshì, jiù yīdìng shì biérén de wèntí.\n\n6. Jīngcháng shuō “wǒ māmā shuō ⋯⋯”, shénme shì dōu tīng māmā de, māmā xǐhuān de tā cái huì xǐhuān, bāokuò nǚ péngyǒu.\n\nShàngmiàn zhèxiē tèzhēng, rúguǒ nǐ fúhé 2 tiáo, shuōmíng yǐjīng shì qīng dù “zhí nán ái” huànzhěle. Rúguǒ fúhé 4 tiáo yǐshàng, nàme ⋯⋯nǐ yīnggāi zhīdào zěnme bànle. Qíshí, zhōngguó wǎngyǒu zhìzào chū “zhí nán ái” zhège cí, bùjǐn shì wèile fèngcì yǒu yǐshàng xíngwéi hé xiǎngfǎ de nánshēng, gèng zhòngyào de, shì chàngdǎo yī zhǒng píngděng hé jiànkāng de liǎngxìng guānxì. Nǐ shēnbiān yǒu “zhí nán ái” huànzhě ma? Huānyíng dàjiā zài wǎngzhàn liúyán, yǔ wǒmen fēnxiǎng nǐ duì “zhí nán ái” de kànfǎ.",
    "content_vi": "Mấy hôm trước có một người bạn ở Anh nói với tôi, anh ấy nhìn thấy bài văn liên quan đến từ “trực nam nham” (ung thư trai thẳng) liên quan đến Trung Quốc trên một tạp chí, cảm thấy khá thú vị, hôm nay tôi sẽ giới thiệu mọi người, “ung thư trai thẳng” có ý nghĩa gì nào.\n\nTrước tiên cần phải nói rõ, “ung thư trai thẳng” (Straight Man Cancer) không phải là một bệnh ung thư mà là cách gọi chung của một kiểu đàn ông nào đó. Từ “trai thẳng” được dịch trực tiếp từ tiếng Anh, có nghĩa là nam giới dị tính luyến ái, cũng chính là người nam giới xác định thích nữ giới. Từ “trai thẳng” này vốn trung tính, nhưng thêm chữ “ung thư” này vào, thì có cảm giác mắc chứng bệnh không nhẹ. Triệu chứng của “ung thư trai thẳng” có những đặc điểm sau: 1. Cách ăn mặc rất tệ, có gu thẩm mỹ thấp, bản thân hoàn toàn không nhận thức được.\n\n2. Đánh giá thấp giá trị nữ giới, không tôn trọng nữ giới, cho rằng “nữ giới chỉ dùng để sinh con, học nhiều có ích gì?” 3. Hạn chế sự tự do của nữ giới, ví dụ như không cho vợ mình đi làm, cho rằng cô ấy nên ở nhà lo việc nhà, chăm sóc con cái.\n\n4. Nhìn hình người đẹp thì cho rằng hình ảnh chắc chắn đã được xử lý hoặc người nữ này đã phẫu thuật thẩm mỹ.\n\n5. Sống trong thế giới của riêng mình, luôn cho mình là đúng, nếu người khác không làm theo cách thức của anh ấy, thì nhất định là vấn đề của người ta.\n\n6. Thường nói rằng “mẹ tôi nói”, việc gì cũng nghe theo lời của mẹ, mẹ thích là anh ấy sẽ thích, kể cả người bạn gái.\n\nNhững đặc điểm ở trên đây, nếu bạn phù hợp ứng với 2 điều, nhận định người ấy đã mắc bệnh “ung thư trai thẳng” ở cấp độ nhẹ. Nếu thích ứng với 4 điều ở trên, vậy là ... ... bạn nên biết làm thế nào rồi. Thực ra, cư dân mạng Trung Quốc chế ra từ “ung thư trai thẳng” này, không chỉ là để châm biếm những nam giới có hành động và cách nghĩ ở phía trên, quan trọng hơn là, khởi xướng một cách thức quan hệ hai giới về sức khoẻ và bình đẳng. Bên cạnh bạn có ai mắc bệnh “ung thư trai thẳng” không? Hoan nghênh mọi người bình luận trên mạng, cùng chúng tôi chia sẻ cách nhìn về “ung thư trai thẳng”.",
    "word_count": 488
  },
  {
    "id": 138,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 144,
    "title_zh": "最有中国味道的词语",
    "title_zh_trad": "最有中國味道的詞語",
    "title_py": "Zuì yǒu zhòng guó wèidào de cíyǔ",
    "title_vi": "Từ ngữ có hương vị Trung Hoa",
    "content_zh": "最近，新浪微博上一个叫“扶苏公子”的网友发起了一个讨论。大意是：两个字的词语，你觉得最有中国味道的，是什么？我想到的是“江南”。小时候跟着外婆住，附近的几个村庄都有小河穿流而过。所以我很喜欢江南水乡。\n\n大学时，第一次坐火车就是去著名的江南水乡：周庄和西塘。唐代诗人白居易有一首词《忆江南》：江南好，风景旧曾谙。日出江花红胜火，春来江水绿如蓝。能不忆江南？\n\n当然，现在著名的几个江南水乡都被开发出来，成了旅游景点了，游客越来越多。\n\n特别是接下来七、八月的暑假，人山人海，不建议大家假期去这些地方。\n\n也有人说，最有中国味道的词语是“恭喜”，因为中国人在过年的时候都会说“恭喜发财”。还有人说是“长安”，长安就是现在的西安，在唐朝的时候，长安非常繁荣。\n\n我的一个朋友说是“红颜”，红颜指的是年轻漂亮的女子。我们说：红颜知己。如果你是男性，你有一个女性好友，她十分理解你的想法，就可以说她是你的红颜知己。\n\n有人说最有中国味道的词语是“拆迁”或者“强拆”，因为很多国家都不会发生这样的事情。类似的还有“城管”。\n\n上面提到的人们都把味道理解成了感觉，但是还有一部分人不是这么理解的。\n\n有的人说最有中国味道的词语是“北京”，或者有人说是“雾霾”，其实他们想表达的意思都差不多，雾霾中的北京空气里面或许真的有“味道”。\n\n无论是“拆迁”、“城管”，还是“雾霾”，这些都体现了网友们对中国现实的关注。这也是网络时代有趣的地方，有时候认认真真地讨论一个问题，随着加入的人越来越多，就渐渐变成了“吐槽大会”。大家就会借这个话题表达自己想表达的东西。\n\n那么你呢？你觉得最有中国味道的词语是什么？",
    "content_zh_trad": "最近，新浪微博上一個叫“扶蘇公子”的網友發起了一個討論。大意是：兩個字的詞語，你覺得最有中國味道的，是什麼？我想到的是“江南”。小時候跟着外婆住，附近的幾個村莊都有小河穿流而過。所以我很喜歡江南水鄉。\n\n大學時，第一次坐火車就是去著名的江南水鄉：周莊和西塘。唐代詩人白居易有一首詞《憶江南》：江南好，風景舊曾諳。日出江花紅勝火，春來江水綠如藍。能不憶江南？\n\n當然，現在著名的幾個江南水鄉都被開發出來，成了旅遊景點了，遊客越來越多。\n\n特別是接下來七、八月的暑假，人山人海，不建議大家假期去這些地方。\n\n也有人說，最有中國味道的詞語是“恭喜”，因爲中國人在過年的時候都會說“恭喜發財”。還有人說是“長安”，長安就是現在的西安，在唐朝的時候，長安非常繁榮。\n\n我的一個朋友說是“紅顏”，紅顏指的是年輕漂亮的女子。我們說：紅顏知己。如果你是男性，你有一個女性好友，她十分理解你的想法，就可以說她是你的紅顏知己。\n\n有人說最有中國味道的詞語是“拆遷”或者“強拆”，因爲很多國家都不會發生這樣的事情。類似的還有“城管”。\n\n上面提到的人們都把味道理解成了感覺，但是還有一部分人不是這麼理解的。\n\n有的人說最有中國味道的詞語是“北京”，或者有人說是“霧霾”，其實他們想表達的意思都差不多，霧霾中的北京空氣裏面或許真的有“味道”。\n\n無論是“拆遷”、“城管”，還是“霧霾”，這些都體現了網友們對中國現實的關注。這也是網絡時代有趣的地方，有時候認認真真地討論一個問題，隨着加入的人越來越多，就漸漸變成了“吐槽大會”。大家就會借這個話題表達自己想表達的東西。\n\n那麼你呢？你覺得最有中國味道的詞語是什麼？",
    "content_py": "Zuìjìn, xīnlàng wēi bó shàng yīgè jiào “fú sū gōngzǐ” de wǎngyǒu fāqǐle yīgè tǎolùn. Dàyì shì: Liǎng gè zì de cíyǔ, nǐ juédé zuì yǒu zhòng guó wèidào de, shì shénme? Wǒ xiǎngdào de shì “jiāngnán”. Xiǎoshíhòu gēnzhe wàipó zhù, fùjìn de jǐ gè cūnzhuāng dōu yǒu xiǎohé chuān liú érguò. Suǒyǐ wǒ hěn xǐhuān jiāngnán shuǐxiāng. Dàxué shí, dì yī cì zuò huǒchē jiùshì qù zhùmíng de jiāngnán shuǐxiāng: Zhōuzhuāng hé xītáng. Táng dài shīrén báijūyì yǒuyī shǒu cí “yì jiāngnán”: Jiāngnán hǎo, fēngjǐng jiù céng ān. Rì chū jiāng huāhóng shèng huǒ, chūnlái jiāngshuǐ lǜ rú lán. Néng bù yì jiāngnán?\n\nDāngrán, xiànzài zhùmíng de jǐ gè jiāngnán shuǐxiāng dōu bèi kāifā chūlái, chéngle lǚyóu jǐngdiǎnle, yóukè yuè lái yuè duō. Tèbié shì jiē xiàlái qī, bā yuè de shǔjià, rénshānrénhǎi, bù jiànyì dàjiā jiàqī qù zhèxiē dìfāng.\n\nYěyǒurén shuō, zuì yǒu zhòng guó wèidào de cíyǔ shì “gōngxǐ”, yīn wéi zhōngguó rén zài guònián de shíhòu dūhuì shuō “gōngxǐ fācái”. Hái yǒurén shuō shì “cháng’ān”, cháng’ān jiùshì xiànzài de xī’ān, zài táng cháo de shíhòu, cháng’ān fēicháng fánróng. Wǒ de yīgè péngyǒu shuō shì “hóngyán”, hóngyán zhǐ de shì niánqīng piàoliang de nǚzǐ. Wǒmen shuō: Hóngyán zhījǐ. Rúguǒ nǐ shì nánxìng, nǐ yǒu yīgè nǚxìng hǎoyǒu, tā shí fèn lǐjiě nǐ de xiǎngfǎ, jiù kěyǐ shuō tā shì nǐ de hóngyán zhījǐ. Yǒurén shuō zuì yǒu zhòng guó wèidào de cíyǔ shì “chāiqiān” huòzhě “qiángchāi”, yīnwèi hěnduō guójiā dōu bù huì fāshēng zhèyàng de shìqíng. Lèisì de hái yǒu “chéngguǎn”.\n\nShàngmiàn tí dào de rénmen dōu bǎ wèidào lǐjiě chéngle gǎnjué, dànshì hái yǒu yībùfèn rén bùshì zhème lǐjiě de.\n\nYǒu de rén shuō zuì yǒu zhòng guó wèidào de cíyǔ shì “běijīng”, huòzhě yǒu rén shuō shì “wù mái”, qíshí tāmen xiǎng biǎodá de yìsi dōu chàbùduō, wù mái zhōng de běijīng kōngqì lǐmiàn huòxǔ zhēn de yǒu “wèidào”.\n\nWúlùn shì “chāiqiān”,“chéngguǎn”, háishì “wù mái”, zhèxiē dōu tǐxiànle wǎngyǒumen duì zhōngguó xiànshí de guānzhù. Zhè yěshì wǎngluò shídài yǒuqù dì dìfāng, yǒu shíhòu rèn rènzhēn zhēn dì tǎolùn yīgè wèntí, suízhe jiārù de rén yuè lái yuè duō, jiù jiànjiàn biàn chéngle “tǔcáo dàhuì”. Dàjiā jiù huì jiè zhège huàtí biǎodá zìjǐ xiǎng biǎodá de dōngxī.\n\nNàme nǐ ne? Nǐ juédé zuì yǒu zhòng guó wèidào de cíyǔ shì shénme?",
    "content_vi": "Gần đây, một cư dân mạng có tên “Phù Tô công tử” đã đề xuất một vấn đề thảo luận trên trang Weibo của Sina. Đại ý là: Từ ngữ có hai chữ, bạn cảm thấy từ nào đậm chất Trung Quốc nhất, là từ nào? Tôi nghĩ đến là từ “Giang Nam”. Thưở nhỏ sống cùng bà ngoại, mấy làng lân cận đều có sông hồ chảy qua. Vì thế tôi thích vùng sông nước Giang Nam.\n\nThời đại học, lần đầu tiên ngồi xe lửa đi đến Chu Trang và Tây Đường của vùng sông nước Giang Nam nổi tiếng. Nhà thơ Bạch Cư Dị thời Đường có bài thơ “Ức Giang Nam” (Nhớ Giang Nam): Giang Nam hảo, phong cảnh cựu tằng am. Nhật xuất giang hoa hồng thắng hoả, xuân lại giang thủy lục như lam, năng bất ức Giang Nam? (Tạm dịch: Giang Nam đẹp, cảnh xưa đã từng nhớ. Mặt trời mọc trên sông hoa đỏ rực rỡ, mùa xuân nước sông xanh tựa màu tràm. Sao lại không nhớ Giang Nam?) Đương nhiên, mấy vùng sông nước nổi tiếng ở Giang Nam ngày nay đều được khai thác, trở thành cảnh điểm du lịch, du khách càng ngày cành nhiều. Đặc biệt là kỳ nghỉ hè vào tháng 7- 8, người đông nghìn nghịt, kiến nghị mọi người không nghỉ lễ ở đây.\n\nCũng có người nói, từ ngữ đậm chất Trung Quốc nhất là “cung hỉ”, vì người Trung Quốc vào dịp tết đều nói “cung hỉ phát tài”. Còn có người nói là “Trường An”, Trường An là Tây An ngày nay, vào triều đại nhà Đường, Trường An vô cùng phồn vinh. Một người bạn của tôi nói là “hồng nhan”, hồng nhan chỉ người con gái trẻ đẹp. Chúng tôi nói: Hồng nhan tri kỉ. Nếu bạn là nam giới, bạn có người bạn thân là nữ, cô ấy vô cùng thấu hiểu suy nghĩ của bạn, có thể nói cô ấy là hồng nhan tri kỉ của bạn.\n\nCó người nói từ ngữ đậm chất Trung Quốc là “sách thiên” (tháo gỡ) hoặc “cưỡng sách” (tan vỡ), vì rất nhiều quốc gia không thể phát sinh sự việc này. Tương tự còn có “thành quản” (quản lý đô thị). Những người đã đề cập ở trên đều hiểu sự đậm chất là do cảm giác, nhưng còn một bộ phận người không phải hiểu như vậy.\n\nCó người nói từ ngữ đậm chất Trung Quốc là “Bắc Kinh” hoặc có người nói là “vụ mai” (khói mù), kỳ thực ý nghĩa thể hiện của họ đều na ná nhau, trong không khí Bắc Kinh có mây mù hoặc thật sự chấp nhận có “đậm chất”. Bất luận là “sách thiên”, “thành quản”, hay là “vụ mai”, những từ này đều thể hiện sự quan tâm thực sự của cư dân mạng. Đây cũng là điểm lý thú của thời đại internet, có lúc nghiêm túc thảo luận một vấn đề, người gia nhập theo dõi càng ngày càng nhiều, dần dần trở thành “đại hội bát nháo”. Mọi người sẽ mượn đề tài này diễn đạt những thứ mình muốn.\n\nCòn bạn thì sao? Bạn cảm thấy từ ngữ đậm chất Trung Quốc là từ nào?",
    "word_count": 578
  },
  {
    "id": 139,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 147,
    "title_zh": "孝",
    "title_zh_trad": "孝",
    "title_py": "Xiào",
    "title_vi": "Hiếu",
    "content_zh": "“孝”是一种非常重要的中国传统文化。在中国有一种说法叫做“百善孝为先”，意思就是说，孝是最重要的美德。“孝”的意思是，尊敬自己的父母、祖先，以及其他长辈。善待和尊敬长辈，称为“孝敬”。听从长辈的教导，叫做“孝顺”。拥有这种美德的人，通常被人们称为“孝子”，或者“孝女”。\n\n“孝”的这种文化，来源于儒家思想。古代中国关于孝的故事有很多，最著名的有《二十四孝》，这本书记录了中国古代不同时期的二十四位孝子的故事。比如，在2000年前的汉代，有一位叫汉文帝的皇帝，当他母亲病重的时候，他每天都在病床前照顾自己的母亲，母亲所喝的汤药，他要亲口尝过后，再给母亲喝。再比如，在汉代有一位叫黄香的少年，他在夏天天气炎热的时候，为父亲用扇子把席子扇凉，在冬天天气寒冷的时候，用身体为父亲温暖被子。\n\n对中国人来说，对自己的父母好，不仅是一种美德，也是每个人应该尽到的责任。\n\n中国人认为，在父母老了以后，不仅应该在物质上支持他们，还要照顾他们、善待他们。此外，还要听从父母和长辈的教导，尊重他们的意愿。如果有人不这样做，就会受到别人的指责。\n\n当然，“孝”的思想，在当今也受到了很多批评。比如，有很多学者提出，传统文化中的孝，要求人们不顾是非，一味地遵从长辈的意愿，有时会使人做出愚蠢的事情。现在大多数的年轻人，相对于以前的人来说，更加希望按照自己的意愿做事，而不是一切都听从父母的。不过，你仍然不难发现，相对于西方人来说，中国人在成年后，与父母的来往更密切，对他们的照顾也更多一些。",
    "content_zh_trad": "“孝”是一種非常重要的中國傳統文化。在中國有一種說法叫做“百善孝爲先”，意思就是說，孝是最重要的美德。“孝”的意思是，尊敬自己的父母、祖先，以及其他長輩。善待和尊敬長輩，稱爲“孝敬”。聽從長輩的教導，叫做“孝順”。擁有這種美德的人，通常被人們稱爲“孝子”，或者“孝女”。\n\n“孝”的這種文化，來源於儒家思想。古代中國關於孝的故事有很多，最著名的有《二十四孝》，這本書記錄了中國古代不同時期的二十四位孝子的故事。比如，在2000年前的漢代，有一位叫漢文帝的皇帝，當他母親病重的時候，他每天都在病牀前照顧自己的母親，母親所喝的湯藥，他要親口嘗過後，再給母親喝。再比如，在漢代有一位叫黃香的少年，他在夏天天氣炎熱的時候，爲父親用扇子把席子扇涼，在冬天天氣寒冷的時候，用身體爲父親溫暖被子。\n\n對中國人來說，對自己的父母好，不僅是一種美德，也是每個人應該盡到的責任。\n\n中國人認爲，在父母老了以後，不僅應該在物質上支持他們，還要照顧他們、善待他們。此外，還要聽從父母和長輩的教導，尊重他們的意願。如果有人不這樣做，就會受到別人的指責。\n\n當然，“孝”的思想，在當今也受到了很多批評。比如，有很多學者提出，傳統文化中的孝，要求人們不顧是非，一味地遵從長輩的意願，有時會使人做出愚蠢的事情。現在大多數的年輕人，相對於以前的人來說，更加希望按照自己的意願做事，而不是一切都聽從父母的。不過，你仍然不難發現，相對於西方人來說，中國人在成年後，與父母的來往更密切，對他們的照顧也更多一些。",
    "content_py": "“Xiào” shì yī zhǒng fēicháng zhòngyào de zhōngguó chuántǒng wénhuà. Zài zhōngguó yǒuyī zhǒng shuōfǎ jiàozuò “bǎi shànxiào wèi xiān”, yìsi jiùshì shuō, xiào shì zuì zhòngyào dì měidé.“Xiào” de yìsi shì, zūnjìng zìjǐ de fùmǔ, zǔxiān, yǐjí qítā zhǎngbèi. Shàndài hé zūnjìng zhǎngbèi, chēng wèi “xiàojìng”. Tīngcóng cháng bèi de jiàodǎo, jiàozuò “xiàoshùn”. Yǒngyǒu zhè zhǒng měidé de rén, tōngcháng bèi rénmen chēng wèi “xiàozǐ”, huòzhě “xiàonǚ”.\n\n“Xiào” de zhè zhǒng wénhuà, láiyuán yú rújiā sīxiǎng. Gǔdài zhōngguó guānyú xiào de gùshì yǒu hěnduō, zuì zhùmíng de yǒu “èrshísìxiào”, zhè běn shū jìlùle zhōngguó gǔdài bùtóng shíqí de èrshísì wèi xiàozǐ de gùshì. Bǐrú, zài 2000 nián qián de hàndài, yǒuyīwèi jiào hàn wéndì de huángdì, dāng tā mǔqīn bìng zhòng de shíhòu, tā měitiān dū zài bìngchuáng qián zhàogù zìjǐ de mǔqīn, mǔqīn suǒ hē de tāngyào, tā yào qīnkǒu cháng guòhòu, zài gěi mǔqīn hē. Zài bǐrú, zài hàndài yǒuyī wèi jiào huáng xiāng de shàonián, tā zài xiàtiān tiānqì yánrè de shíhòu, wèi fùqīn yòng shànzi bǎ xízi shàn liáng, zài dōngtiān tiānqì hánlěng de shíhòu, yòng shēntǐ wèi fùqīn wēnnuǎn bèizi. Duì zhōngguó rén lái shuō, duì zìjǐ de fùmǔ hǎo, bùjǐn shì yī zhǒng měidé, yěshì měi gèrén yīnggāi jǐn dào de zérèn. Zhōngguó rén rènwéi, zài fùmǔ lǎole yǐhòu, bùjǐn yīnggāi zài wùzhí shàng zhīchí tāmen, hái yào zhàogù tāmen, shàndài tāmen. Cǐwài, hái yào tīngcóng fùmǔ hé zhǎngbèi de jiàodǎo, zūnzhòng tāmen de yìyuàn. Rúguǒ yǒurén bù zhèyàng zuò, jiù huì shòudào biérén de zhǐzé. Dāngrán,“xiào” de sīxiǎng, zài dāngjīn yě shòudàole hěnduō pīpíng. Bǐrú, yǒu hěnduō xuézhě tíchū, chuántǒng wénhuà zhōng de xiào, yāoqiú rénmen bùgù shìfēi, yī wèi de zūncóng cháng bèi de yìyuàn, yǒushí huì shǐ rén zuò chū yúchǔn de shìqíng. Xiànzài dà duō shǔ de niánqīng rén, xiāngduì yú yǐqián de rén lái shuō, gèngjiā xīwàng ànzhào zìjǐ de yìyuàn zuòshì, ér bùshì yīqiè dōu tīngcóng fùmǔ de. Bùguò, nǐ réngrán bù nán fāxiàn, xiāngduì yú xīfāng rén lái shuō, zhōngguó rén zài chéngnián hòu, yǔ fùmǔ de láiwǎng gēng mìqiè, duì tāmen de zhàogù yě gèng duō yīxiē.",
    "content_vi": "“Hiếu” là một truyền thống văn hoá vô cùng quan trọng của Trung Quốc. Ở Trung Quốc có một cách nói là “Bách thiện hiếu vi tiên”, nghĩa là trong trăm điều thiện thì chữ Hiếu là cao hơn cả, là phẩm chất tốt đẹp quan trọng nhất. Ý nghĩa của “hiếu” là sự tôn kính của mình đối với cha mẹ, tổ tiên và bậc trưởng bối khác. Đối xử tốt và tôn kính trưởng bối gọi là “hiếu kính”. Nghe lời chỉ bảo của bậc bề trên gọi là “hiếu thuận”. Người có phẩm chất đẹp này, thông thường được người ta gọi là “hiếu tử”, hoặc “hiếu nữ”. Văn hoá của “hiếu”, bắt nguồn từ tư tưởng Nho giáo. Trung Quốc cổ xưa có nhiều câu chuyện liên quan đến hiếu, nổi tiếng nhất có “Nhị thập tứ hiếu”, quyển sách này ghi chép về câu chuyện của 24 người con hiếu thảo của những thời kỳ khác nhau. Ví dụ, ở thời Hán của 2000 năm trước, có một vị hoàng đế là Hán Văn Đế, khi mẹ ông trọng bệnh, ông hằng ngày đều ở trước giường chăm sóc mẹ mình, thuốc của mẹ ông uống, phải đích thân ông nếm thử rồi mới cho mẹ uống. Thêm ví dụ, vào thời Hán có người thiếu niên tên Hoàng Hương, vào mùa hè oi bức, quạt chiếu mát cho cha nằm, vào mùa đông khí trời giá rét, dùng thân mình làm ấm chăn cho cha. Đối với Trung Quốc mà nói, đối xử tốt với cha mẹ, không những là một phẩm chất tốt đẹp, cũng là trách nhiệm của mỗi người nên làm. Người Trung Quốc cho rằng, sau khi cha mẹ già, không chỉ giúp đỡ họ về mặt vật chất, mà còn săn sóc, đối xử tốt với họ. Ngoài ra, còn phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ và bậc trưởng bối, tôn trọng tâm nguyện của họ. Nếu ai không làm vậy, sẽ nhận được sự chỉ trích của người khác.\n\nĐương nhiên, tư tưởng của “hiếu”, vào thời nay cũng nhận được rất nhiều phê bình. Ví dụ, có nhiều học giả đề xuất, hiếu trong truyền thống văn hóa, yêu cầu người ta bất chấp đúng sai, tất cả là mang ý nghĩa làm theo trưởng bối, có lúc sẽ khiến người ta làm những việc ngu xuẩn. Đa số thanh niên thời nay, những người trái người thời xưa mà nói, càng mong muốn là theo ý nguyện của mình, mà không phải hoàn toàn nghe theo lời cha mẹ. Song, bạn sẽ không khó nhận thấy, đối với sự trái ngược của người phương Tây mà nói, người Trung Quốc sau khi trưởng thành, quan hệ khắng khít với cha mẹ hơn, sự quan tâm của họ cũng nhiều hơn.",
    "word_count": 536
  },
  {
    "id": 140,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 150,
    "title_zh": "青春片",
    "title_zh_trad": "青春片",
    "title_py": "Qīngchūn piàn",
    "title_vi": "Phim Thanh Xuân",
    "content_zh": "青春片，就是以青春为题材的电影或电视剧，大多是关于青春时期校园里的爱情故事，以及学生们离开校园后的生活。\n\n最近几年，青春题材的电影在中国越来越受欢迎。其中最为人熟知的有：2010年的《老男孩》，2011年的《那些年我们一起追过的女孩》，2013年的《致我们终将逝去的青春》、《小时代》，2014年的《同桌的你》、《匆匆那年》、《北京爱情故事》，还有今年的《何以笙箫默》和《左耳》。凭借巨星效应和铺天盖地的前期宣传，这些电影总是还没上映就引起了全社会的关注。\n\n其实青春片的故事情节比较简单，拍摄手法没什么特别，拍摄成本也远没有动作片那么高。但是因为青春片中的场景很容易让观众产生共鸣，回忆起自己的青春时代和初恋情人，所以中国的80后（也就是1980年以后出生的人），甚至90后，都很喜欢和恋人或者朋友一起去影院看青春片。\n\n1980年9月，中国政府发表了一封公开信，主要内容是“提倡一对夫妇只生育一个孩子”。后来，提议变成了强制。这就是中国的计划生育政策。80后相对于他们的父母来说，从小生活条件比较好，能够接受更好的教育，接触到更多的新鲜事物，所以有更值得怀念的青春。而现在，80后们都已经走入社会，承受着工作和生活的种种压力。下了班坐在电影院里怀念自己的青春校园生活，对他们来说无疑是一种很好的减压方式。至于电影本身是不是优秀，已经不是那么重要了。\n\n最后，请大家欣赏一首我很喜欢的歌，是电影《匆匆那年》的同名主题曲，由王菲演唱，希望你们喜欢。\n\n匆匆那年（电影《匆匆那年》主题曲）作词：林夕作曲：梁翘柏演唱：王菲匆匆那年我们 究竟说了几遍 再见之后再拖延可惜谁有没有 爱过不是一场 七情上面的雄辩匆匆那年我们 一时匆忙撂下 难以承受的诺言只有等别人兑现不怪那吻痕还 没积累成茧拥抱着冬眠也没能 羽化再成仙不怪这一段情 没空反复再排练是岁月宽容恩赐 反悔的时间如果再见不能红着眼 是否还能红着脸就像那年匆促 刻下永远一起 那样美丽的谣言如果过去还值得眷恋 别太快冰释前嫌谁甘心就这样 彼此无挂也无牵我们要互相亏欠 要不然凭何怀缅匆匆那年我们 见过太少世面 只爱看同一张脸那么莫名其妙 那么讨人欢喜 闹起来又太讨厌相爱那年活该 匆匆因为我们 不懂顽固的诺言只是分手的前言不怪那天太冷 泪滴水成冰春风也一样没 吹进凝固的照片不怪每一个人 没能完整爱一遍是岁月善意落下 残缺的悬念如果再见不能红着眼 是否还能红着脸就像那年匆促 刻下永远一起 那样美丽的谣言如果过去还值得眷恋 别太快冰释前嫌谁甘心就这样 彼此无挂也无牵如果再见不能红着眼 是否还能红着脸就像那年匆促 刻下永远一起 那样美丽的谣言如果过去还值得眷恋 别太快冰释前嫌谁甘心就这样 彼此无挂也无牵我们要互相亏欠我们要藕断丝连",
    "content_zh_trad": "青春片，就是以青春爲題材的電影或電視劇，大多是關於青春時期校園裏的愛情故事，以及學生們離開校園後的生活。\n\n最近幾年，青春題材的電影在中國越來越受歡迎。其中最爲人熟知的有：2010年的《老男孩》，2011年的《那些年我們一起追過的女孩》，2013年的《致我們終將逝去的青春》、《小時代》，2014年的《同桌的你》、《匆匆那年》、《北京愛情故事》，還有今年的《何以笙簫默》和《左耳》。憑藉巨星效應和鋪天蓋地的前期宣傳，這些電影總是還沒上映就引起了全社會的關注。\n\n其實青春片的故事情節比較簡單，拍攝手法沒什麼特別，拍攝成本也遠沒有動作片那麼高。但是因爲青春片中的場景很容易讓觀衆產生共鳴，回憶起自己的青春時代和初戀情人，所以中國的80後（也就是1980年以後出生的人），甚至90後，都很喜歡和戀人或者朋友一起去影院看青春片。\n\n1980年9月，中國政府發表了一封公開信，主要內容是“提倡一對夫婦只生育一個孩子”。後來，提議變成了強制。這就是中國的計劃生育政策。80後相對於他們的父母來說，從小生活條件比較好，能夠接受更好的教育，接觸到更多的新鮮事物，所以有更值得懷念的青春。而現在，80後們都已經走入社會，承受着工作和生活的種種壓力。下了班坐在電影院裏懷念自己的青春校園生活，對他們來說無疑是一種很好的減壓方式。至於電影本身是不是優秀，已經不是那麼重要了。\n\n最後，請大家欣賞一首我很喜歡的歌，是電影《匆匆那年》的同名主題曲，由王菲演唱，希望你們喜歡。\n\n匆匆那年（電影《匆匆那年》主題曲）作詞：林夕作曲：梁翹柏演唱：王菲匆匆那年我們 究竟說了幾遍 再見之後再拖延可惜誰有沒有 愛過不是一場 七情上面的雄辯匆匆那年我們 一時匆忙撂下 難以承受的諾言只有等別人兌現不怪那吻痕還 沒積累成繭擁抱着冬眠也沒能 羽化再成仙不怪這一段情 沒空反覆再排練是歲月寬容恩賜 反悔的時間如果再見不能紅着眼 是否還能紅着臉就像那年匆促 刻下永遠一起 那樣美麗的謠言如果過去還值得眷戀 別太快冰釋前嫌誰甘心就這樣 彼此無掛也無牽我們要互相虧欠 要不然憑何懷緬匆匆那年我們 見過太少世面 只愛看同一張臉那麼莫名其妙 那麼討人歡喜 鬧起來又太討厭相愛那年活該 匆匆因爲我們 不懂頑固的諾言只是分手的前言不怪那天太冷 淚滴水成冰春風也一樣沒 吹進凝固的照片不怪每一個人 沒能完整愛一遍是歲月善意落下 殘缺的懸念如果再見不能紅着眼 是否還能紅着臉就像那年匆促 刻下永遠一起 那樣美麗的謠言如果過去還值得眷戀 別太快冰釋前嫌誰甘心就這樣 彼此無掛也無牽如果再見不能紅着眼 是否還能紅着臉就像那年匆促 刻下永遠一起 那樣美麗的謠言如果過去還值得眷戀 別太快冰釋前嫌誰甘心就這樣 彼此無掛也無牽我們要互相虧欠我們要藕斷絲連",
    "content_py": "Qīngchūn piàn, jiùshì yǐ qīngchūn wèi tícái de diànyǐng huò diànshìjù, dàduō shì guānyú qīngchūn shíqí xiàoyuán lǐ de àiqíng gùshì, yǐjí xuéshēngmen líkāi xiàoyuán hòu de shēnghuó.\n\nZuìjìn jǐ nián, qīngchūn tícái de diànyǐng zài zhōngguó yuè lái yuè shòu huānyíng. Qízhōng zuìwéi rén shúzhī de yǒu:2010 Nián de “lǎo nánhái”,2011 nián de “nàxiē nián wǒmen yīqǐ zhuīguò de nǚhái”,2013 nián de “zhì wǒmen zhōng jiāng shìqù de qīngchūn”,“xiǎo shídài”,2014 nián de “tóng zhuō de nǐ”,“cōngcōng nà nián”,“běijīng àiqíng gùshì”, hái yǒu jīnnián de “héyǐ shēng xiāo mò” hé “zuǒ ěr”. Píngjiè jùxīng xiàoyìng hé pūtiāngàidì de qiánqí xuānchuán, zhèxiē diànyǐng zǒng shì hái méi shàngyìng jiù yǐnqǐle quán shèhuì de guānzhù.\n\nQíshí qīngchūn piàn de gùshì qíngjié bǐjiào jiǎndān, pāishè shǒufǎ méishénme tèbié, pāishè chéngběn yě yuǎn méiyǒu dòngzuò piàn nàme gāo. Dànshì yīnwèi qīngchūn piàn zhōng de chǎngjǐng hěn róngyì ràng guānzhòng chǎnshēng gòngmíng, huíyì qǐ zìjǐ de qīngchūn shídài hé chūliàn qíngrén, suǒyǐ zhōngguó de 80 hòu (yě jiùshì 1980 nián yǐhòu chūshēng de rén), shènzhì 90 hòu, dōu hěn xǐhuān hé liànrén huòzhě péngyǒu yīqǐ qù yǐngyuàn kān qīngchūn piàn.\n\n1980 Nián 9 yuè, zhōngguó zhèngfǔ fābiǎole yī fēng gōngkāixìn, zhǔyào nèiróng shì “tíchàng yī duì fūfù zhǐ shēngyù yīgè háizi”. Hòulái, tíyì biàn chéngle qiángzhì. Zhè jiùshì zhōngguó de jìhuà shēngyù zhèngcè.80 Hòu xiāngduì yú tāmen de fùmǔ lái shuō, cóngxiǎo shēnghuó tiáojiàn bǐjiào hǎo, nénggòu jiēshòu gèng hǎo de jiàoyù, jiēchù dào gèng duō de xīnxiān shìwù, suǒyǐ yǒu gèng zhídé huáiniàn de qīngchūn. Ér xiànzài,80 hòumen dōu yǐjīng zǒu rù shèhuì, chéngshòuzhe gōngzuò hé shēnghuó de zhǒngzhǒng yālì. Xiàle bān zuò zài diànyǐngyuàn lǐ huáiniàn zìjǐ de qīngchūn xiàoyuán shēnghuó, duì tāmen lái shuō wúyí shì yī zhǒng hěn hǎo de jiǎn yā fāngshì. Zhìyú diànyǐng běnshēn shì bùshì yōuxiù, yǐjīng bùshì nàme zhòngyàole. Zuìhòu, qǐng dàjiā xīnshǎng yī shǒu wǒ hěn xǐhuān de gē, shì diànyǐng “cōngcōng nà nián” de tóngmíng zhǔtí qū, yóu wángfēi yǎnchàng, xīwàng nǐmen xǐhuān. Cōngcōng nà nián (diànyǐng “cōngcōng nà nián” zhǔtí qū) zuòcí: Línxī zuòqǔ: Liángqiàobǎi yǎnchàng: Wángfēi cōngcōng nà nián wǒmen jiùjìng shuōle jǐ biàn zàijiàn zhīhòu zài tuōyán kěxí shuí yǒu méiyǒu àiguò bu shì yī chǎng qī qíng shàngmiàn de xióngbiàn cōngcōng nà nián wǒmen yīshí cōngmáng liào xià nányǐ chéngshòu de nuòyán zhǐyǒu děng biérén duìxiàn bù guài nà wěn hén hái méi jīlěi chéng jiǎn yǒngbàozhe dōngmián yě méi néng yǔhuà zài chéng xiān bù guài zhè yīduàn qíng méi kōng fǎnfù zài páiliàn shì suìyuè kuānróng ēncì fǎnhuǐ de shíjiān rúguǒ zàijiàn bùnéng hóng zhuóyǎn shìfǒu hái néng hóngzhe liǎn jiù xiàng nà nián cōngcù kèxià yǒngyuǎn yīqǐ nàyàng měilì de yáoyán rúguǒ guòqù hái zhídé juànliàn bié tài kuài bīngshì qiánxián shuí gānxīn jiù zhèyàng bǐcǐ wú guà yě wú qiān wǒmen yào hùxiāng kuīqiàn yào bùrán píng hé huái miǎn cōngcōng nà nián wǒmen jiànguò tài shǎo shìmiàn zhǐ ài kàn tóngyī zhāng liǎn nàme mòmíngqímiào nàme tǎo rén huānxǐ nào qǐlái yòu tài tǎoyàn xiāng’ài nà nián huógāi cōngcōng yīnwèi wǒmen bù dǒng wángù de nuòyán zhǐshì fēnshǒu de qiányán bù guài nèitiān tài lěng lèi dīshuǐchéngbīng chūnfēng yě yīyàng méi chuī jìn nínggù de zhàopiàn bù guài měi yīgè rén méi néng wánzhěng ài yībiàn shì suìyuè shànyì luòxià cánquē de xuánniàn rúguǒ zàijiàn bùnéng hóng zhuóyǎn shìfǒu hái néng hóngzhe liǎn jiù xiàng nà nián cōngcù kèxià yǒngyuǎn yīqǐ nàyàng měilì de yáoyán rúguǒ guòqù hái zhídé juànliàn bié tài kuài bīngshì qiánxián shuí gānxīn jiù zhèyàng bǐcǐ wú guà yě wú qiān rúguǒ zàijiàn bùnéng hóng zhuóyǎn shìfǒu hái néng hóngzhe liǎn jiù xiàng nà nián cōngcù kèxià yǒngyuǎn yīqǐ nàyàng měilì de yáoyán rúguǒ guòqù hái zhídé juànliàn bié tài kuài bīngshì qiánxián shuí gānxīn jiù zhèyàng bǐ cǐ wú guà yě wú qiān wǒmen yào hùxiāng kuīqiàn wǒmen yào ǒuduànsīlián",
    "content_vi": "Phim Thanh Xuân là phim điện ảnh hoặc phim truyền hình có đề tài về thời tuổi trẻ, phần lớn câu chuyện liên quan đến tình yêu vào thời trẻ trong trường học, và cuộc sống của học sinh sau khi rời ghế nhà trường. Những năm gần đây, phim truyện về đề tài tuổi trẻ ở Trung Quốc ngày càng được yêu thích. Trong đó được người ta biết đến nhất có: “Trai già” (Old Boys) năm 2010. “Cô gái năm ấy chúng ta cùng theo đuổi” (You Are the Apple of My Eye) năm 2011, “Gửi thời thanh xuân sẽ qua của chúng ta” (So Young), “Tiểu thời đại” (Tiny Times) năm 2013, “Bạn cùng lớp” (My Old Classmate), “Năm tháng vội vã” (Fleet of Time”), “Chuyện tình Bắc Kinh” (Beijing Love Story) năm 2014, và “Bên nhau trọn đời” (You Are My Sunshine), “Tai trái” (The Left Ear) của năm nay. Nhờ vào hiệu ứng ngôi sao tên tuổi quảng cáo trước bom tấn khi trình chiếu, những bộ phim chưa trình chiếu đã gây cuốn hút toàn xã hội quan tâm.\n\nThực sự tình tiết câu chuyện của phim nói về tuổi trẻ khá đơn giản, kỹ xảo quay phim không có gì đặc biệt, kinh phí làm phim cũng không cao như phim hành động. Nhưng vì bối cảnh của phim về tuổi trẻ dễ dàng khiến người xem đồng cảm, hồi ức về thời tuổi trẻ và người tình đầu tiên của mình, do đó thế hệ 8X (là những người sinh sau năm 1980), thậm chí thế hệ 9X của Trung Quốc đều rất thích cùng người yêu hoặc bạn bè đến rạp chiếu phim xem phim về tuổi trẻ.\n\nTháng 9 năm 1980, nhà nước Trung Quốc công bố một lá thư ngỏ, nội dung chính là “đề xướng một cặp vợ chồng chỉ sinh một đứa con”. Sau này, đề nghị trở thành cưỡng chế. Đây là chính sách về kế hoạch sinh sản của Trung Quốc.Thế hệ 8X so với cha mẹ của họ mà nói, điều kiện đời sống từ nhỏ đã khá tốt, có thể tiếp thu nền giáo dục tốt, tiếp xúc nhiều điều mới lạ, vì thế tuổi trẻ càng đáng nhớ hơn. Và ngày nay, thế hệ 8X đã ra ngoài xã hội, chịu đựng vô vàn áp lực trong công việc và đời sống. Đi làm về, ở trong rạp chiếu phim hoài niệm về cuộc đời tuổi trẻ trên ghế nhà trường, đối với họ mà nói là một cách giảm bớt căng thẳng tốt nhất. Dù phim có gì đặc sắc hay không cũng không mấy quan trọng nữa.\n\nCuối cùng, mời mọi người thưởng thớc bài hát tôi thích nhất, là ca khúc cùng tên với bộ phim “Năm tháng vội vã” do Vương Phi trình bày, hi vọng mọi người yêu thích.\n\nNăm tháng vội vã (ca khúc chủ đề của bộ phim “Năm tháng vội vã”) Lời: Lâm Tịch Nhạc: Lương Kiều Bách Trình bày: Vương Phi Vội vã năm ấy rốt cuộc chúng ta đã nói bao lần, lại dây dưa sau khi đã tạm biệt Tiếc là ai có yêu qua không phải là một thứ hùng biện về tình cảm Năm tháng vội vã chúng ta một thời vội vàng gác lại lời hứa khó có thể tiếp nhận Chỉ chờ người khác thực hiện Chẳng trách nụ hôn trên môi không còn chất chứa đọng lại Ôm ấp giấc ngủ mùa đông không thể mọc cánh hoá thành thần tiên Chẳng trách cuộc tình này không có thời gian trở về lại diễn tập Là năm tháng tha thứ ban ơn, thời gian thất hứa Nếu tạm biệt không hoe đỏ mắt có phải còn có thể đỏ mặt Cũng như vội vàng năm ấy khắc ghi cùng nhau mãi mãi, những là nói vui tuyệt đẹp.\n\nNếu quá khứ còn đáng lưu luyến, chớ vội tan chảy mối nghi ngờ xưa Ai cam lòng như thế, cả hai đầu không lo lắng cũng như luyến lưu Chúng ta cần nợ nhau, nếu không mặc cho tơ vương Chúng ta vội vã năm ấy ít tiếp xúc với đời, chỉ thích nhìn về một mặt Làm sao diễn tả hết sự diệu gì làm sao khiến người yêu thích, nói ra thì quá chán ghét Yêu nhau năm ấy phải vội vàng vì chúng ta không biết giữ lời hứa chỉ là lời nói trước khi chia tay Chẳng trách hôm ấy quá lạnh, lệ rơi xuống hóa thành băng Gió xuân cũng vì thế thổi vào bức ảnh đông cứng Chẳng trách mỗi con người không thể yêu hoàn chỉnh một lần Là năm tháng để lại sự khiếm khuyết trong nhung nhớ Nếu tạm biệt không hoe đỏ mắt có phải còn có thể đỏ mặt Cũng như vội vàng năm ấy khắc ghi cùng nhau mãi mãi, những là nói vui tuyệt đẹp.\n\nNếu quá khứ còn đáng lưu luyến, chớ vội tan chảy mối nghi ngờ xưa Ai cam lòng như thế, cả hai đầu không lo lắng cũng như luyến lưu Nếu tạm biệt không hoe đỏ mắt có phải còn có thể đỏ mặt Cũng như vội vàng năm ấy khắc ghi cùng nhau mãi mãi, những là nói vui tuyệt đẹp.\n\nNếu quá khứ còn đáng lưu luyến, chớ vội tan chảy mối nghi ngờ xưa Ai cam lòng như thế, cả hai đầu không lo lắng cũng như luyến lưu Chúng ta cần phải nợ nhau Chúng ta phải vương vấn không dứt tơ vương.",
    "word_count": 984
  },
  {
    "id": 141,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 156,
    "title_zh": "高考的记忆",
    "title_zh_trad": "高考的記憶",
    "title_py": "Gāokǎo de jìyì",
    "title_vi": "Ký ức thi đại học",
    "content_zh": "每年六月的时候，我都会梦见高考，有时候梦见自己忘了带准考证，有时候梦见自己忘了带笔，梦中的我很着急，一直哭，然后就醒了。和老同学聊起来，发现不止我一个人梦见高考。对于我们来说，高考是无法磨灭的青春记忆的一部分。\n\n来美国之后，我在一所私立女子高中教汉语，很多学生在为申请大学做准备，偶尔她们也会问我，中国学生怎样才能进入大学，要准备哪些材料。有一次，我就专门准备了一节课。和她们谈谈中国的高考。\n\n在中国，小学一般是五年或者六年，中学分为初中三年和高中三年。高考常常在高三的六月举行，每年只有一次。错过了，或者说失败了，只能明年六月再来。所以高中生们都把它称作“黑色的六月”。\n\n和美国孩子不一样，在中国考大学不需要推荐信，也不需要申请信。大部分只需要高考成绩。在这种压力下，很多学校都让老师们在高一、高二的时候把高考要考的东西全部教完。高三一年，老师们主要就组织学生复习，模拟考试。\n\n因为高考竞争激烈，所以很多学生除了在学校努力学习，还在校外读补习班。有一部电影反映了高考学生、老师们的生活状态，感兴趣的朋友们可以找来看看：《青春派》。YouTube上就能找到。\n\n如果有一些特长，比如美术、音乐、舞蹈、乐器、体育等等，就可以稍微轻松一些，大学对他们的高考成绩要求相对低一些。\n\n这两年，中国的高考也在改革，几个大学联合起来，提前招生，面试等等。少数优秀学生可以走这条路，这些学生一般需要校长的推荐信。\n\n在中国，如果你有北京户口，考北京大学、清华大学，就会比其他地方的人考这些大学容易一些。因为北京的大学在北京当地招的学生人数更多，这样录取的分数也就更低。所以，来自不同的省的学生考同一所大学的难度是不一样的。\n\n这也是为什么很多人一定要去北京上海这些地方工作、买房子，是为了拿这些地方的户口，为了孩子将来能接受更好的教育。\n\n从这个角度来看，高考的确有一些不公平的地方。但是，对于很多普通人来说，高考已经是比较公平的了，只要高考考得好，无论你出生在什么样的家庭，都有机会进入中国一流的大学学习。",
    "content_zh_trad": "每年六月的時候，我都會夢見高考，有時候夢見自己忘了帶准考證，有時候夢見自己忘了帶筆，夢中的我很着急，一直哭，然後就醒了。和老同學聊起來，發現不止我一個人夢見高考。對於我們來說，高考是無法磨滅的青春記憶的一部分。\n\n來美國之後，我在一所私立女子高中教漢語，很多學生在爲申請大學做準備，偶爾她們也會問我，中國學生怎樣才能進入大學，要準備哪些材料。有一次，我就專門準備了一節課。和她們談談中國的高考。\n\n在中國，小學一般是五年或者六年，中學分爲初中三年和高中三年。高考常常在高三的六月舉行，每年只有一次。錯過了，或者說失敗了，只能明年六月再來。所以高中生們都把它稱作“黑色的六月”。\n\n和美國孩子不一樣，在中國考大學不需要推薦信，也不需要申請信。大部分只需要高考成績。在這種壓力下，很多學校都讓老師們在高一、高二的時候把高考要考的東西全部教完。高三一年，老師們主要就組織學生複習，模擬考試。\n\n因爲高考競爭激烈，所以很多學生除了在學校努力學習，還在校外讀補習班。有一部電影反映了高考學生、老師們的生活狀態，感興趣的朋友們可以找來看看：《青春派》。YouTube上就能找到。\n\n如果有一些特長，比如美術、音樂、舞蹈、樂器、體育等等，就可以稍微輕鬆一些，大學對他們的高考成績要求相對低一些。\n\n這兩年，中國的高考也在改革，幾個大學聯合起來，提前招生，面試等等。少數優秀學生可以走這條路，這些學生一般需要校長的推薦信。\n\n在中國，如果你有北京戶口，考北京大學、清華大學，就會比其他地方的人考這些大學容易一些。因爲北京的大學在北京當地招的學生人數更多，這樣錄取的分數也就更低。所以，來自不同的省的學生考同一所大學的難度是不一樣的。\n\n這也是爲什麼很多人一定要去北京上海這些地方工作、買房子，是爲了拿這些地方的戶口，爲了孩子將來能接受更好的教育。\n\n從這個角度來看，高考的確有一些不公平的地方。但是，對於很多普通人來說，高考已經是比較公平的了，只要高考考得好，無論你出生在什麼樣的家庭，都有機會進入中國一流的大學學習。",
    "content_py": "Měinián liù yuè de shíhòu, wǒ dūhuì mèng jiàn gāokǎo, yǒu shíhòu mèng jiàn zìjǐ wàngle dài zhǔn kǎozhèng, yǒu shíhòu mèng jiàn zìjǐ wàngle dài bǐ, mèng zhōng de wǒ hěn zhāojí, yīzhí kū, ránhòu jiù xǐngle. Hé lǎo tóngxué liáo qǐlái, fāxiàn bùzhǐ wǒ yīgè rén mèng jiàn gāokǎo. Duìyú wǒmen lái shuō, gāokǎoshì wúfǎ mómiè de qīngchūn jìyì de yībùfèn.\n\nLái měiguó zhīhòu, wǒ zài yī suǒ sīlì nǚzǐ gāozhōng jiào hànyǔ, hěnduō xuéshēng zài wèi shēnqǐng dàxué zuò zhǔnbèi, ǒu’ěr tāmen yě huì wèn wǒ, zhōngguó xuéshēng zěnyàng cáinéng jìnrù dàxué, yào zhǔnbèi nǎxiē cáiliào. Yǒuyīcì, wǒ jiù zhuānmén zhǔnbèile yī jié kè. Hé tāmen tán tán zhōngguó de gāokǎo. Zài zhōngguó, xiǎoxué yībān shì wǔ nián huòzhě liù nián, zhōngxué fēn wéi chū zhòng sān nián hé gāo zhòng sān nián. Gāokǎo chángcháng zài gāosān de liù yuè jǔxíng, měinián zhǐyǒu yīcì. Cuòguòle, huòzhě shuō shībàile, zhǐ néng míngnián liù yuè zàilái. Suǒyǐ gāozhōng shēngmen dōu bǎ tā chēng zuò “hēisè de liù yuè”. Hé měiguó háizi bù yīyàng, zài zhōngguó kǎo dàxué bù xūyào tuījiàn xìn, yě bù xūyào shēnqǐng xìn. Dà bùfèn zhǐ xūyào gāokǎo chéngjī. Zài zhè zhǒng yālì xià, hěnduō xuéxiào dōu ràng lǎoshīmen zài gāo yī, gāo’èr de shíhòu bǎ gāokǎo yào kǎo de dōngxī quánbù jiào wán. Gāo sānyī nián, lǎoshīmen zhǔyào jiù zǔzhī xuéshēng fùxí, mónǐ kǎo shì.\n\nYīnwèi gāokǎo jìngzhēng jīliè, suǒyǐ hěnduō xuéshēng chúle zài xuéxiào nǔlì xuéxí, hái zài xiàowài dú bǔxí bān. Yǒu yī bù diànyǐng fǎnyìngle gāokǎo xuéshēng, lǎoshīmen de shēnghuó zhuàngtài, gǎn xìngqù de péngyǒumen kěyǐ zhǎo lái kàn kàn:“Qīngchūn pài”. YouTube shàng jiù néng zhǎodào.\n\nRúguǒ yǒu yīxiē tècháng, bǐrú měishù, yīnyuè, wǔdǎo, yuèqì, tǐyù děng děng, jiù kěyǐ shāowéi qīngsōng yīxiē, dàxué duì tāmen de gāokǎo chéngjī yāoqiú xiāngduì dī yīxiē. Zhè liǎng nián, zhōngguó de gāokǎo yě zài gǎigé, jǐ gè dàxué liánhé qǐlái, tíqián zhāoshēng, miànshì děng děng. Shǎoshù yōuxiù xuéshēng kěyǐ zǒu zhè tiáo lù, zhèxiē xuéshēng yībān xūyào xiàozhǎng de tuījiàn xìn.\n\nZài zhōngguó, rúguǒ nǐ yǒu běijīng hùkǒu, kǎo běijīng dàxué, qīnghuá dàxué, jiù huì bǐ qítā dìfāng de rén kǎo zhèxiē dàxué róngyì yīxiē. Yīnwèi běijīng de dàxué zài běijīng dāngdì zhāo de xuéshēng rénshù gèng duō, zhèyàng lùqǔ de fēnshù yě jiù gèng dī. Suǒyǐ, láizì bùtóng de shěng de xuéshēng kǎo tóngyī suǒ dàxué de nándù shì bù yīyàng de. Zhè yěshì wèishéme hěnduō rén yīdìng yào qù běijīng shànghǎi zhèxiē dìfāng gōngzuò, mǎi fángzi, shì wèile ná zhèxiē dìfāng de hùkǒu, wèile háizi jiānglái néng jiēshòu gèng hǎo de jiàoyù.\n\nCóng zhège jiǎodù lái kàn, gāokǎo díquè yǒu yīxiē bù gōngpíng dì dìfāng. Dànshì, duìyú hěnduō pǔtōng rén lái shuō, gāokǎo yǐjīng shì bǐjiào gōngpíng dele, zhǐyào gāokǎo kǎo dé hǎo, wúlùn nǐ chūshēng zài shénme yàng de jiātíng, dōu yǒu jīhuì jìnrù zhōngguó yīliú de dàxué xuéxí.",
    "content_vi": "Mỗi tháng sáu hằng năm, tôi đều mơ thấy kỳ thi tuyển sinh đại học, có lúc mơ thấy mình quên mang theo giấy báo dự thi, có khi thấy mình quên mang bút, trong mơ thấy mình rất gấp gáp, khóc suốt, sau đó chợt tỉnh giấc. Khi trò chuyện với bạn học cũ, thì thấy không những chỉ có riêng mình mơ thấy điều đó. Đối với chúng tôi mà nói, kỳ thi tuyển sinh đại học là một ký ức khó có thể phai mờ trong tuổi thanh xuân.\n\nSau khi đến Mỹ, tôi dạy tiếng Hoa cho một trường nữ sinh trung học, rất nhiều học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi tuyển đại học, tình cờ họ cũng sẽ hỏi tôi, học sinh Trung Quốc làm thế nào để thi vào đại học, phải chuẩn bị tài liệu gì. Có một lần, tôi đặc biệt chuẩn bị một tiết học riêng. Cùng họ nói về kỳ thi đại học ở Trung Quốc.\n\nỞ Trung Quốc, tiểu học thường là năm năm hoặc sáu năm, trung học chia thành ba năm trung học cơ sở và ba năm trung học phổ thông. Kỳ thi đại học thường tổ chức vào tháng sáu của năm thứ ba trung học phổ thông, mỗi năm chỉ có một lần. Lỡ dịp, hoặc thất bại, chỉ có thể tháng sáu năm sau thi lại. Vì thế học sinh trung học đều gọi nói là “tháng sáu đen tối” Khác với trẻ con ở Mỹ, thi đại học ở Trung Quốc không cần giấy giới thiệu, cũng không cần đơn xin. Phần lớn chỉ cần thành tích kỳ thi đại học. Dưới áp lực này, rất nhiều trường học đều để giáo viên năm thứ nhất, thứ hai trung học dạy hết tất cả mọi thứ cần cho kỳ thi tuyển sinh. Năm thứ ba trung học, giáo viên chủ yếu tổ chức ôn tập cho học sinh, mô phỏng kỳ thi. Vì kỳ thi đại học có sức cạnh tranh kịch liệt, do đó nhiều học sinh ngoài cố gắng học tập ở trường, còn học thêm ở ngoài. Có một bộ phim phản ánh tình hình cuộc sống của học sinh và giáo viên trong kỳ thi đại học, bạn nào cảm thấy hứng thú có thể tìm xem: “Thời thanh xuân” (Young Style). Có thể tìm thấy trên YouTube.\n\nNếu có một số năng khiếu như: Mỹ thuật, âm nhạc, múa, nhạc cụ, thể dục, ... có thể nhẹ nhàng một chút, kết quả tuyển sinh của trường đại học cũng những thí sinh đó thấp hơn một chút.\n\nHai năm nay, kỳ thi đại học ở Trung Quốc cũng đang cải cách, nhiều trường đại học liên kết lại, chiêu sinh trước, phỏng vấn trực tiếp, ... Số ít học sinh xuất sắc có thể đi theo con đường này, những học sinh này thường phải có giấy giới thiệu của hiệu trưởng.\n\nỞ Trung Quốc, nếu bạn có hộ khẩu ở Bắc Kinh, thi trường đại học Bắc Kinh, đại học Thanh Hoa, thì sẽ dễ dàng thi vào những trường này hơn so với những thí sinh ở địa phương khác. Vì trường học ở Bắc Kinh tuyển chọn số lượng học sinh ở đó khá đông, như thế điểm số tuyển sinh cũng khá thấp. Do đó, sự khó khăn của học sinh đến từ các tỉnh khác nhau khi thi vào cùng một trường đại học cũng khác nhau.\n\nĐây cũng là lý do vì sao nhiều người nhất định muốn đến những nơi Bắc Kinh, Thượng Hải này để làm việc, mua nhà, là vì để lấy được hộ khẩu ở những nơi này, để con cái họ trong tương lai có thể có được nền giáo dục tốt. Từ góc độ này nhìn thấy, kỳ thi đại học xác định có một vài điểm không công bằng. Song, đối với rất nhiều người bình thường mà nói, kỳ thi đại học đã khá công bằng, chỉ cần thi tốt kỳ thi đại học, bất luận bạn sinh ra trong gia đình thế nào, đều có cơ hội bước vào học tập trong những trường đại học bậc nhất của Trung Quốc.",
    "word_count": 739
  },
  {
    "id": 142,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 160,
    "title_zh": "年龄和生肖",
    "title_zh_trad": "年齡和生肖",
    "title_py": "Niánlíng hé shēngxiào",
    "title_vi": "Tuổi tác và Can chi",
    "content_zh": "记得大学毕业后，第一次走上讲台，面对外国学生，我做了一份小小的调查表，了解他们的年龄、爱好、家长联系方式等等。当把表格都收上来的时候，发现即使是出生在同一年的学生，年龄也不一样。有的十四岁，有的十三岁。我很好奇：明明是出生在同一年，为什么年龄不一样？\n\n后来，我问了一下，才知道因为有的学生生日还没过，所以是十三岁，有的生日已经过了，所以大一岁。由此我明白了，原来他们计算年龄是按照具体的生日那一天来算的。\n\n中国人有“虚岁”和“周岁”两种不同的年龄计算方法。在我的家乡，我们很少按照生日来计算，都是按照出生的年份。比如，我是1988年出生的，今年是2015年，所以我虚岁是28岁，周岁是27岁。每过完一个春节，年龄就会增加一岁。\n\n为什么会有“虚岁”的说法呢？因为很多中国人觉得在母亲身体里的那一段时间也应该算作年龄的一部分。虽然母亲怀孕不到一年，但是也有近十个月，所以算上这一年，就有了“虚岁”之说。刚出生的宝宝虚岁就是一岁，如果宝宝在春节前出生，过完春节，虚岁就是两岁了。\n\n在中国，很少有人直接问对方年龄。无论是同龄人之间，还是长辈问晚辈。大部分时候，大家问的都是：你属什么？然后通过对方的外貌估计一下大约多少岁，根据属相算出具体的年龄。属相也叫生肖，十二生肖分别是十二种动物：鼠牛虎兔、龙蛇马羊、猴鸡狗猪。一轮是十二年。如果对方和自己年龄相差不大，算起来就更容易了。比如我妈妈属羊，我爸爸属马，我爸爸就比我妈妈大一岁。我属龙，我妹妹属羊，我比我妹妹大三岁。我妹妹和我妈妈都属羊，我妈妈比我妹妹大两轮，也就是大二十四岁。\n\n这招对外国朋友可能不太管用，我常常看不出对方的年龄。我的同事是美国人，西班牙后裔，我一直以为她三十岁左右，有一天聊起她的妹妹，才知道原来比她小两岁的妹妹都已经四十五岁了。想必外国朋友看中国人也差不多。\n\n因为我在女子高中工作，有一次我去附近的超市买东西，超市收银处的帅小伙问我是不是任教女校的学生。我说：不是，我是中文老师。他问：你多大？我笑了笑，，说：二十七岁。然后他就惊呆了。\n\n关于年龄，你遇到过什么有趣的事情吗？欢迎和我们分享。",
    "content_zh_trad": "記得大學畢業後，第一次走上講臺，面對外國學生，我做了一份小小的調查表，瞭解他們的年齡、愛好、家長聯繫方式等等。當把表格都收上來的時候，發現即使是出生在同一年的學生，年齡也不一樣。有的十四歲，有的十三歲。我很好奇：明明是出生在同一年，爲什麼年齡不一樣？\n\n後來，我問了一下，才知道因爲有的學生生日還沒過，所以是十三歲，有的生日已經過了，所以大一歲。由此我明白了，原來他們計算年齡是按照具體的生日那一天來算的。\n\n中國人有“虛歲”和“週歲”兩種不同的年齡計算方法。在我的家鄉，我們很少按照生日來計算，都是按照出生的年份。比如，我是1988年出生的，今年是2015年，所以我虛歲是28歲，週歲是27歲。每過完一個春節，年齡就會增加一歲。\n\n爲什麼會有“虛歲”的說法呢？因爲很多中國人覺得在母親身體裏的那一段時間也應該算作年齡的一部分。雖然母親懷孕不到一年，但是也有近十個月，所以算上這一年，就有了“虛歲”之說。剛出生的寶寶虛歲就是一歲，如果寶寶在春節前出生，過完春節，虛歲就是兩歲了。\n\n在中國，很少有人直接問對方年齡。無論是同齡人之間，還是長輩問晚輩。大部分時候，大家問的都是：你屬什麼？然後通過對方的外貌估計一下大約多少歲，根據屬相算出具體的年齡。屬相也叫生肖，十二生肖分別是十二種動物：鼠牛虎兔、龍蛇馬羊、猴雞狗豬。一輪是十二年。如果對方和自己年齡相差不大，算起來就更容易了。比如我媽媽屬羊，我爸爸屬馬，我爸爸就比我媽媽大一歲。我屬龍，我妹妹屬羊，我比我妹妹大三歲。我妹妹和我媽媽都屬羊，我媽媽比我妹妹大兩輪，也就是大二十四歲。\n\n這招對外國朋友可能不太管用，我常常看不出對方的年齡。我的同事是美國人，西班牙後裔，我一直以爲她三十歲左右，有一天聊起她的妹妹，才知道原來比她小兩歲的妹妹都已經四十五歲了。想必外國朋友看中國人也差不多。\n\n因爲我在女子高中工作，有一次我去附近的超市買東西，超市收銀處的帥小夥問我是不是任教女校的學生。我說：不是，我是中文老師。他問：你多大？我笑了笑，，說：二十七歲。然後他就驚呆了。\n\n關於年齡，你遇到過什麼有趣的事情嗎？歡迎和我們分享。",
    "content_py": "Jìdé dàxué bìyè hòu, dì yīcì zǒu shàng jiǎngtái, miàn duì wàiguó xuéshēng, wǒ zuòle yī fèn xiǎo xiǎo de diàochá biǎo, liǎojiě tāmen de niánlíng, àihào, jiāzhǎng liánxì fāngshì děng děng. Dāng bǎ biǎogé dōu shōu shànglái de shíhòu, fāxiàn jíshǐ shì chūshēng zài tóngyī nián de xuéshēng, niánlíng yě bù yīyàng. Yǒu de shísì suì, yǒu de shísān suì. Wǒ hěn hàoqí: Míngmíng shì chūshēng zài tóngyī nián, wèishéme niánlíng bù yīyàng? Hòulái, wǒ wènle yīxià, cái zhīdào yīnwèi yǒu de xuéshēng shēngrì hái méiguò, suǒyǐ shì shísān suì, yǒu de shēngrì yǐjīngguòle, suǒyǐ dà yī suì. Yóu cǐ wǒ míngbáile, yuánlái tāmen jìsuàn niánlíng shì ànzhào jùtǐ de shēngrì nà yītiān lái suàn de. Zhōngguó rén yǒu “xūsuì” hé “zhōusuì” liǎng zhǒng bùtóng de niánlíng jìsuàn fāngfǎ. Zài wǒ de jiāxiāng, wǒmen hěn shǎo ànzhào shēngrì lái jìsuàn, dōu shì ànzhào chūshēng de niánfèn. Bǐrú, wǒ shì 1988 nián chūshēng de, jīnnián shì 2015 nián, suǒyǐ wǒ xūsuì shì 28 suì, zhōusuì shì 27 suì. Měiguò wán yīgè chūnjié, niánlíng jiù huì zēngjiā yī suì.\n\nWèishéme huì yǒu “xūsuì” de shuōfǎ ne? Yīnwèi hěnduō zhōngguó rén juédé zài mǔqīn shēntǐ lǐ dì nà yīduàn shíjiān yě yīnggāi suàn zuò niánlíng de yībùfèn. Suīrán mǔqīn huáiyùn bù dào yī nián, dànshì yěyǒu jìn shí gè yuè, suǒyǐ suàn shàng zhè yī nián, jiù yǒule “xūsuì” zhī shuō. Gāng chūshēng de bǎobǎo xūsuì jiùshì yī suì, rúguǒ bǎobǎo zài chūnjié qián chūshēng,guò wán chūnjié, xūsuì jiùshì liǎng suìle. Zài zhōngguó, hěn shǎo yǒurén zhíjiē wèn duìfāng niánlíng. Wúlùn shì tónglíng rén zhī jiān, háishì zhǎngbèi wèn wǎnbèi. Dà bùfèn shíhòu, dàjiā wèn de dōu shì: Nǐ shǔ shénme? Ránhòu tōngguò duìfāng de wàimào gūjì yīxià dàyuē duōshǎo suì, gēnjù shǔxiang suànchū jùtǐ de niánlíng. Shǔxiang yě jiào shēngxiào, shí’èr shēngxiào fēnbié shì shí’èr zhǒng dòngwù: Shǔ niúhǔ tù, lóng shé mǎ yáng, hóu jī gǒu zhū. Yī lún shì shí’èr nián. Rúguǒ duìfāng hé zìjǐ niánlíng xiāngchà bù dà, suàn qǐlái jiù gèng róngyìle. Bǐrú wǒ māmā shǔ yáng, wǒ bàba shǔ mǎ, wǒ bàba jiù bǐ wǒ māmā dà yī suì. Wǒ shǔ lóng, wǒ mèimei shǔ yáng, wǒ bǐ wǒ mèimei dà sān suì. Wǒ mèimei hé wǒ māmā dōu shǔ yáng, wǒ māmā bǐ wǒ mèimei dà liǎng lún, yě jiùshì dà èrshísì suì. Zhè zhāo duì wàiguó péngyǒu kěnéng bù tài guǎnyòng, wǒ chángcháng kàn bù chū duìfāng de niánlíng. Wǒ de tóngshì shì měiguó rén, xībānyá hòuyì, wǒ yīzhí yǐwéi tā sānshí suì zuǒyòu, yǒu yītiān liáo qǐ tā de mèimei, cái zhīdào yuánlái bǐ tā xiǎo liǎng suì de mèimei dōu yǐjīng sìshíwǔ suìle. Xiǎngbì wàiguó péngyǒu kàn zhòng guó rén yě chàbùduō.\n\nYīnwèi wǒ zài nǚzǐ gāozhōng gōngzuò, yǒu yī cì wǒ qù fùjìn de chāoshì mǎi dōngxī, chāoshì shōuyín chǔ de shuài xiǎohuǒ wèn wǒ shì bùshì rènjiào nǚ xiào de xuéshēng. Wǒ shuō: Bùshì, wǒ shì zhōngwén lǎoshī. Tā wèn: Nǐ duōdà? Wǒ xiàole xiào, shuō: Èrshíqī suì. Ránhòu tā jiù jīng dāile.\n\nGuānyú niánlíng, nǐ yù dàoguò shèn me yǒuqù de shìqíng ma? Huānyíng hé wǒmen fēnxiǎng.",
    "content_vi": "Nhớ lúc sau khi tốt nghiệp đại học, lần đầu tiên bước lên bục giảng, đối diện học sinh nước ngoài, tôi đã làm một bảng điều tra nho nhỏ như một cách thức liên hệ để tìm hiểu tuổi tác, sở thích, gia đình... của các bạn học sinh. Khi tôi thu lại biểu mẫu, nhận thấy dù là các học sinh sinh ra cùng một năm, nhưng tuổi tác không như nhau. Có đứa 14 tuổi, có đứa 13 tuổi. Tôi thật hiếu kỳ: Rõ ràng năm sinh cùng là một năm, vì sao tuổi tác không giống nhau? Sau này, tôi hỏi ra mới biết vì có học sinh chưa đến sinh nhật, vì thế là 13 tuổi, có học sinh đã qua sinh nhật, vì thế lớn hơn một tuổi. Do đó tôi hiểu ra, thì ra chúng tính tuổi cụ thể là tính theo ngày sinh nhật. Người Trung Quốc có hai kiểu tính tuổi là “tuổi ta” và “tuổi tây”. Ở quê tôi, chúng tôi rất ít dựa theo ngày sinh để tính, đều tính theo năm sinh ra đời. Ví dụ, tôi sinh năm 1988, năm nay là năm 2015, do đó tuổi ta của tôi là 28 tuổi, tuổi tây là 27 tuổi. Mỗi khi qua mùa xuân, tuổi tác sẽ tăng thêm một tuổi. Vì sao có cách nói “tuổi ta” vậy? Vì rất nhiều người Trung Quốc cảm thấy thời gian trong bụng mẹ cũng nên tính là một phần của tuổi tác. Tuy mẹ mang thai chưa đầy một năm, nhưng cũng có gần 10 tháng, vì thế tính toán một này, được gọi là “tuổi ta”. Tuổi ta của em bé vừa mới sinh đã là một tuổi, nếu em bé sinh trước tết, qua mùa xuân, tuổi ta sẽ là hai tuổi. Ở Trung Quốc, ít người hỏi trực tiếp tuổi của đối phương. Bất kể là giữa người đồng trang lứa, hay là trưởng bối hỏi vãn bối. Phần lớn mọi người đều hỏi: Bạn cầm tinh con gì? Sau đó thông qua diện mạo của đối phương và tính khoảng bao nhiêu tuổi, theo tuổi tính toán ra năm tuổi cụ thể. Cầm tinh còn gọi là con giáp, mười hai con giáp phân loại mười hai con vật: Chuột trâu cọp thỏ, rồng rắn ngựa dê, khỉ gà chó heo. Một giáp là 12 năm. Nếu tuổi tác của đối phương và mình chênh lệch không nhiều, tính ra càng dễ dàng. Ví dụ mẹ tôi tuổi dê, ba tôi tuổi ngựa, mẹ tôi hơn ba tôi một tuổi. Tôi tuổi rồng, em gái tôi tuổi dê, tôi lớn hơn em gái ba tuổi. Em gái tôi và mẹ tôi đều tuổi dê, mẹ tôi lớn hơn em gái tôi hai con giáp, cũng là lớn hơn 24 tuổi. Chiêu này đối với bạn bè nước ngoài có thể không mấy dùng, tôi thường đoán không ra tuổi tác của đối phương. Đồng nghiệp tôi là người Mỹ, gốc Tây Ban Nha, tôi cứ nghĩ cô ấy khoảng 30 tuổi, có một hôm cùng nói chuyện em gái của cô ấy, mới biết thì ra người em gái của cô ấy nhỏ hơn cô hai tuổi cũng đã 45 tuổi rồi. Chắc hẳn bạn bè nước ngoài nhìn thấy người Trung Quốc cũng chênh lệch không nhiều.\n\nVì tôi làm việc ở trường trung học phổ thông của nữ sinh, có một lần tôi đến siêu thị gần đó mua đồ, một chàng đẹp trai ở chỗ thu ngân siêu thị hỏi tôi có phải là học sinh học ở trường nữ sinh không. Tôi nói: Không phải, tôi là giáo viên Trung Văn. Anh ấy hỏi: Bạn bao tuổi? Tôi cười, nói: 27 tuổi. Sau đó anh ấy kinh ngạc.\n\nLiên quan đến vấn đề tuổi tác, bạn gặp phải vấn đề thú vị gì? Hoan nghênh chia sẻ cùng chúng tôi.",
    "word_count": 756
  },
  {
    "id": 143,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 164,
    "title_zh": "泡面",
    "title_zh_trad": "泡麪",
    "title_py": "Pào miàn",
    "title_vi": "Mì ăn liền",
    "content_zh": "日本人安藤百福在1958年发明了泡面。我一直觉得这是一项很伟大的发明。究竟是什么样的天才才能想出这样的主意？只需要开水和三分钟，一碗热腾腾的泡面就可以上桌了，还有什么能比这个更方便吗？\n\n也正因为如此方便，泡面也叫做方便面。泡面的记忆可以追溯到中学时代，我在寄宿学校上学。每天晚上都有晚自习，下课回到宿舍已经是九点多了，大家都会泡上一碗泡面，边吃边聊。有时候时间宽裕，也会结伴去校外吃夜宵。但是大多数时候，都是泡面。现在的中学生条件好多了，想必吃泡面的不多了。\n\n很多国家都有泡面。比如，菲律宾也有泡面，但菲律宾泡面和中国的不一样。中国的泡面常常有两到三包调料，一包油、一包酱料，还有一包是干的蔬菜。菲律宾的泡面常常只有一包调料。我在美国也吃过泡面，美国人叫它“杯面”，因为泡面是装在一个小杯子里面的。但是我最怀念的还是中国味道的泡面，种类多，味道也不错：有酸菜面、红烧牛肉面、海鲜面等等。\n\n除了泡面，中国还有很多类似泡面的衍生产品，比如泡粉丝。很多人觉得泡粉丝更健康，因为泡面里面的面饼是油炸的，泡粉丝里面的粉丝不是。所以广告上都说：非油炸、更健康。还有干拌面。干拌面就是泡过面之后，把水倒了，把面捞出来拌酱料。也很好吃。\n\n泡面闻起来很香在中国几乎是公认的，不过外国朋友不一定喜欢。如果你有在中国坐长途火车的经历，一定能在车厢看到不少人在吃泡面。闻起来香，其实吃起来不一定真的那么好吃。如果在家不赶时间的话，既使吃泡面，我还是会选择自己准备鸡蛋、青菜、肉类，做一份更有营养、更丰盛的泡面。\n\n你吃过泡面吗？你们国家的泡面是怎样的？你觉得好吃吗？",
    "content_zh_trad": "日本人安藤百福在1958年發明了泡麪。我一直覺得這是一項很偉大的發明。究竟是什麼樣的天才才能想出這樣的主意？只需要開水和三分鐘，一碗熱騰騰的泡麪就可以上桌了，還有什麼能比這個更方便嗎？\n\n也正因爲如此方便，泡麪也叫做方便麪。泡麪的記憶可以追溯到中學時代，我在寄宿學校上學。每天晚上都有晚自習，下課回到宿舍已經是九點多了，大家都會泡上一碗泡麪，邊喫邊聊。有時候時間寬裕，也會結伴去校外喫夜宵。但是大多數時候，都是泡麪。現在的中學生條件好多了，想必喫泡麪的不多了。\n\n很多國家都有泡麪。比如，菲律賓也有泡麪，但菲律賓泡麪和中國的不一樣。中國的泡麪常常有兩到三包調料，一包油、一包醬料，還有一包是乾的蔬菜。菲律賓的泡麪常常只有一包調料。我在美國也喫過泡麪，美國人叫它“杯麪”，因爲泡麪是裝在一個小杯子裏面的。但是我最懷念的還是中國味道的泡麪，種類多，味道也不錯：有酸菜面、紅燒牛肉麪、海鮮麪等等。\n\n除了泡麪，中國還有很多類似泡麪的衍生產品，比如泡粉絲。很多人覺得泡粉絲更健康，因爲泡麪裏面的麪餅是油炸的，泡粉絲裏面的粉絲不是。所以廣告上都說：非油炸、更健康。還有幹拌麪。幹拌麪就是泡過面之後，把水倒了，把面撈出來拌醬料。也很好喫。\n\n泡麪聞起來很香在中國幾乎是公認的，不過外國朋友不一定喜歡。如果你有在中國坐長途火車的經歷，一定能在車廂看到不少人在喫泡麪。聞起來香，其實喫起來不一定真的那麼好喫。如果在家不趕時間的話，既使喫泡麪，我還是會選擇自己準備雞蛋、青菜、肉類，做一份更有營養、更豐盛的泡麪。\n\n你喫過泡麪嗎？你們國家的泡麪是怎樣的？你覺得好喫嗎？",
    "content_py": "Rìběn rén ānténg bǎi fú zài 1958 nián fāmíngliǎo pào miàn. Wǒ yīzhí juédé zhè shì yī xiàng hěn wěidà de fǎ míng. Jiùjìng shì shénme yàng de tiāncái cáinéng xiǎng chū zhèyàng de zhǔyì? Zhǐ xūyào kāishuǐ hé sān fēnzhōng, yī wǎn rè téngténg de pào miàn jiù kěyǐ shàng zhuōle, hái yǒu shé me néng bǐ zhège gèng fāngbiàn ma? Yě zhèng yīnwèi rúcǐ fāngbiàn, pào miàn yě jiàozuò fāngbiànmiàn. Pào miàn de jìyì kěyǐ zhuīsù dào zhōngxué shídài, wǒ zài jìsù xuéxiào shàngxué. Měitiān wǎnshàng dū yǒu wǎn zìxí, xiàkè huí dào sùshè yǐjīng shì jiǔ diǎn duōle, dàjiā dūhuì pào shàng yī wǎn pào miàn, biān chī biān liáo. Yǒu shíhòu shíjiān kuānyù, yě huì jiébàn qù xiàowài chī yèxiāo. Dànshì dà duōshù shíhòu, dōu shì pào miàn. Xiànzài de zhōngxuéshēng tiáojiàn hǎoduōle, xiǎngbì chī pào miàn de bù duōle.\n\nHěnduō guójiā dōu yǒu pào miàn. Bǐrú, fēilǜbīn yěyǒu pào miàn, dàn fēilǜbīn pào miàn hé zhōngguó de bù yīyàng. Zhōngguó de pào miàn chángcháng yǒu liǎng dào sān bāo tiáoliào, yī bāo yóu, yī bāo jiàng liào, hái yǒuyī bāo shì gàn de shūcài. Fēilǜbīn de pào miàn chángcháng zhǐyǒu yī bāo tiáoliào. Wǒ zài měiguó yě chīguò pào miàn, měiguó rén jiào tā “bēi miàn”, yīn wéi pào miàn shì zhuāng zài yīgè xiǎo bēizi lǐmiàn de. Dànshì wǒ zuì huáiniàn de háishì zhōngguó wèidào de pào miàn, zhǒnglèi duō, wèidào yě bùcuò: Yǒu suāncài miàn, hóngshāo niúròu miàn, hǎixiān miàn děng děng. Chúle pào miàn, zhōngguó hái yǒu hěnduō lèisì pào miàn de yǎnshēng chǎnpǐn, bǐrú pào fěnsī. Hěnduō rén juédé pào fěnsī gèng jiànkāng, yīn wéi pào miàn lǐmiàn de miàn bǐng shì yóu zhá de, pào fěnsī lǐmiàn de fěnsī bùshì. Suǒyǐ guǎnggào shàng dū shuō: Fēi yóu zhá, gèng jiànkāng. Hái yǒu gān bàn miàn. Gān bàn miàn jiùshì pàoguò miàn zhīhòu, bǎ shuǐ dàole, bǎ miàn lāo chū lái bàn jiàng liào. Yě hěn hào chī. Pào miàn wén qǐlái hěn xiāng zài zhōngguó jīhū shì gōngrèn de, bùguò wàiguó péngyǒu bù yīdìng xǐhuān. Rúguǒ nǐ yǒu zài zhōngguó zuò chángtú huǒchē de jīnglì, yīdìng néng zài chēxiāng kàn dào bù shǎo rén zài chī pào miàn. Wén qǐlái xiāng, qíshí chī qǐlái bu yīdìng zhēn dì nàme hào chī. Rúguǒ zàijiā bù gǎn shíjiān dehuà, jì shǐ chī pào miàn, wǒ háishì huì xuǎnzé zìjǐ zhǔnbèi jīdàn, qīngcài, ròu lèi, zuò yī fèn gèng yǒu yíngyǎng, gèng fēngshèng de pào miàn.\n\nNǐ chīguò pào miàn ma? Nǐmen guójiā de pào miàn shì zěnyàng de? Nǐ juédé hào chī ma?",
    "content_vi": "Ông Andō Momofuku người Nhật Bản phát minh mì ăn liền vào năm 1958. Tôi luôn cảm thấy đây là một phát minh hết sức vĩ đại. Cuối cùng thì tài năng thiên bẩm thế nào mới có thể nghĩ ra sự việc như thế? Chỉ cần nước sôi và ba phút, một tô mì ăn liền nóng hổi có thể dọn ra, vậy còn gì thuận tiện hơn việc này nữa không?\n\nCũng chính vì sự thuận tiện này, mì ăn liền còn gọi là mì thuận thiện. Ký ức về mì ăn liền có thể quay về thời trung học, tôi học ở trường nội trú. Hằng đêm đều tự học đến tối, tan học về đến ký túc xá cũng đã hơn 9 giờ rồi, mỗi người mỗi tô mì ăn liền, vừa ăn vừa trò chuyện. Có lúc thời gian thoải mái, cũng sẽ cùng bạn đi ăn khuya ở ngoài trường. Nhưng đa phần đều nấu mì ăn liền. Bây giờ điều kiện của học sinh trung học khá hơn, chắc hẳn ăn mì ăn liền không nhiều nữa.\n\nNhiều quốc gia đều có mì ăn liền. Ví dụ, Philippin cũng có mì liền, nhưng mì ăn liền của Philippin không giống Trung Quốc. Mì ăn liền của Trung Quốc thường có 2-3 gói bột nêm, 1 gói dầu, 1 gói tương, và còn có 1 gói rau khô. Mì gói Philippin thường chỉ có một gói bột nêm. Tôi ở Mỹ cũng đã từng ăn mì ăn liền, người Mỹ gọi nó là “mì ly”, vì mì ăn liền đựng trong một ly nhỏ. Nhưng tôi nhớ nhất vẫn là hương vị mì ăn liền của Trung Quốc, nhiều chủng loại, hương vị cũng khá ngon: Có mì cải chua, mì thịt bò kho, mì hải sản, ... Ngoài mì ăn liền, Trung Quốc còn có rất nhiều loại sản phẩm phát sinh giống mì ăn liền, ví dụ như miến ăn liền. Nhiều người cảm thấy miến ăn liền bổ dưỡng hơn, vì vắt mì trong mì ăn liền chiên bằng dầu, miến trong miến ăn liền không phải. Vì thế trong quảng cáo đều nói: Không chiên xào, càng bổ dưỡng. Còn có mì khô. Mì khô đều là sau khi trụng nước sôi, đổ nước ra, lấy mì trộn đều với tương. Cũng rất là ngon.\n\nỞ Trung Quốc hầu hết đều công nhận mì ăn liền ngửi rất thơm, nhưng bạn bè nước ngoài không hẳn thích. Nếu bạn đã từng ngồi tàu lửa đường dài ở Trung Quốc, ắt hẳn sẽ thấy không ít người ăn mì ăn liền trong toa tàu.Ngửi rất thơm, kỳ thực ăn vào không hẳn ngon như vậy. Nếu ở nhà không phải gấp gáp gì cả mà nói, dù là ăn mì ăn liền, tôi còn chuẩn bị thêm trứng gà, rau xanh, thịt, làm cho món mì ăn liền tăng thêm dinh dưỡng và phong phú.",
    "word_count": 591
  },
  {
    "id": 144,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 167,
    "title_zh": "唐人街",
    "title_zh_trad": "唐人街",
    "title_py": "Tángrénjiē",
    "title_vi": "Phố người Hoa",
    "content_zh": "“华人”，指的是中国人，也指居住在世界各地的中国人的后代。“华人”也被叫做“华裔”。今天，我想给大家介绍一下美国旧金山的“华人的天堂”。华人喜欢把旧金山叫做“三番”，因为“三番”和英文San Francisco的发音很像。“旧金山”这个名字的来源很有意思。据说，在160多年前，人们在美国加州发现了金矿。许多华人为了赚钱，都到这里寻找金矿，他们把这个城市叫做“金山”。过了一些年，人们又在澳大利亚的墨尔本找到了金矿。于是，墨尔本被人们叫做“新金山”，而美国的这座“金山”就成为了“旧金山”。\n\n中国古代的唐朝在当时非常有名，所以外国人把华人叫做“唐人”，华人聚集的街区也就被叫做“唐人街”。以前，旧金山的大多数华人都集中居住唐人街，这里也是美国的第一个唐人街。1882年，美国政府出台了一个叫做《排华法案》的法律。这是一个对华人非常不公平的法律。因为法律规定，旧金山的华人只能住在唐人街，不能到别的地方去。当时在美国，华人不能得到美国国籍，不可以买房子，不可以和其他国家的人结婚，也不能享受唐人街外面的很多公共服务。所以，这里的华人就创建了自己的医院和学校，开设了很多商店和工厂，唐人街就这样形成了。\n\n现在，旧金山有五分之一的人口是华人。旧金山的唐人街非常热闹，有许多中国餐馆、商店、公司和中国工厂等。唐人街已经成为了旧金山的特色之一，它吸引了很多人来这里旅游。游客们在唐人街通常都会买一些中国商品，吃一顿中国菜。旧金山的唐人街每天都非常热闹，尤其是中国传统节日的时候。每年春节、元宵节、中秋节，唐人街都会有许多歌舞表演。当你走在唐人街上，很容易忘记自己是在美国，因为人们都在讲中文，街上也到处都写着汉字。唐人街里居住的很多华人都不会说英语，因为他们只要会说中文，就可以很顺利地在这里生活。\n\n你所在的城市有唐人街吗？你去过唐人街吗？欢迎留言和我们分享你的经历！",
    "content_zh_trad": "“華人”，指的是中國人，也指居住在世界各地的中國人的後代。“華人”也被叫做“華裔”。今天，我想給大家介紹一下美國舊金山的“華人的天堂”。華人喜歡把舊金山叫做“三番”，因爲“三番”和英文San Francisco的發音很像。“舊金山”這個名字的來源很有意思。據說，在160多年前，人們在美國加州發現了金礦。許多華人爲了賺錢，都到這裏尋找金礦，他們把這個城市叫做“金山”。過了一些年，人們又在澳大利亞的墨爾本找到了金礦。於是，墨爾本被人們叫做“新金山”，而美國的這座“金山”就成爲了“舊金山”。\n\n中國古代的唐朝在當時非常有名，所以外國人把華人叫做“唐人”，華人聚集的街區也就被叫做“唐人街”。以前，舊金山的大多數華人都集中居住唐人街，這裏也是美國的第一個唐人街。1882年，美國政府出臺了一個叫做《排華法案》的法律。這是一個對華人非常不公平的法律。因爲法律規定，舊金山的華人只能住在唐人街，不能到別的地方去。當時在美國，華人不能得到美國國籍，不可以買房子，不可以和其他國家的人結婚，也不能享受唐人街外面的很多公共服務。所以，這裏的華人就創建了自己的醫院和學校，開設了很多商店和工廠，唐人街就這樣形成了。\n\n現在，舊金山有五分之一的人口是華人。舊金山的唐人街非常熱鬧，有許多中國餐館、商店、公司和中國工廠等。唐人街已經成爲了舊金山的特色之一，它吸引了很多人來這裏旅遊。遊客們在唐人街通常都會買一些中國商品，喫一頓中國菜。舊金山的唐人街每天都非常熱鬧，尤其是中國傳統節日的時候。每年春節、元宵節、中秋節，唐人街都會有許多歌舞表演。當你走在唐人街上，很容易忘記自己是在美國，因爲人們都在講中文，街上也到處都寫着漢字。唐人街里居住的很多華人都不會說英語，因爲他們只要會說中文，就可以很順利地在這裏生活。\n\n你所在的城市有唐人街嗎？你去過唐人街嗎？歡迎留言和我們分享你的經歷！",
    "content_py": "“Huárén”, zhǐ de shì zhōngguó rén, yě zhǐ jūzhù zài shìjiè gèdì de zhōngguó rén de hòudài.“Huárén” yě bèi jiàozuò “huáyì”. Jīntiān, wǒ xiǎng gěi dàjiā jièshào yīxià měiguó jiùjīnshān de “huárén de tiāntáng”. Huárén xǐhuān bǎ jiùjīnshān jiàozuò “sān fān”, yīnwèi “sān fān” hé yīngwén San Francisco de fǎ yīn hěn xiàng.“Jiùjīnshān” zhège míngzì de láiyuán hěn yǒuyìsi. Jùshuō, zài 160 duōnián qián, rénmen zài měiguójiāzhōu fāxiànle jīn kuàng. Xǔduō huárén wéi le zhuànqián, dōu dào zhèlǐ xúnzhǎo jīn kuàng, tāmen bǎ zhège chéngshì jiàozuò “jīnshān”.Guòle yīxiē nián, rénmen yòu zài àodàlìyǎ de mò’ěrběn zhǎodàole jīn kuàng. Yúshì, mò’ěrběn bèi rénmen jiàozuò “xīn jīnshān”, ér měiguó de zhè zuò “jīnshān” jiù chéngwéile “jiùjīnshān”. Zhōngguó gǔdài de táng cháo zài dāngshí fēicháng yǒumíng, suǒyǐ wàiguó rén bǎ huárén jiàozuò “tángrén”, huárén jùjí de jiēqū yě jiù bèi jiàozuò “tángrénjiē”. Yǐqián, jiùjīnshān de dà duōshù huárén dōu jízhōng jūzhù tángrénjiē, zhèlǐ yěshì měiguó de dì yīgè tángrénjiē.1882 Nián, měiguó zhèngfǔ chūtáile yīgè jiàozuò “pái huá fǎ’àn” de fǎlǜ. Zhè shì yī gè duì huárén fēicháng bù gōngpíng de fǎlǜ. Yīnwèi fǎlǜ guīdìng, jiùjīnshān de huárén zhǐ néng zhù zài tángrénjiē, bùnéng dào bié dì dìfāng qù. Dāngshí zài měiguó, huárén bùnéng dédào měiguó guójí, bù kěyǐ mǎi fángzi, bù kěyǐ hé qítā guó jiā de rén jiéhūn, yě bùnéng xiǎngshòu tángrénjiē wàimiàn de hěnduō gōnggòng fúwù. Suǒyǐ, zhèlǐ de huárén jiù chuàngjiànle zìjǐ de yīyuàn hé xuéxiào, kāishèle hěnduō shāngdiàn hé gōngchǎng, tángrénjiē jiù zhèyàng xíngchéngle. Xiànzài, jiùjīnshān yǒu wǔ fēn zhī yī de rénkǒu shì huárén. Jiùjīnshān de tángrénjiē fēicháng rènào, yǒu xǔduō zhōngguó cānguǎn, shāngdiàn, gōngsī hé zhōngguó gōngchǎng děng. Tángrénjiē yǐjīng chéngwéile jiùjīnshān de tèsè zhī yī, tā xīyǐnle hěnduō rén lái zhèlǐ lǚyóu. Yóukèmen zài tángrénjiē tōngcháng dūhuì mǎi yīxiē zhōngguó shāngpǐn, chī yī dùn zhōngguó cài. Jiùjīnshān de tángrénjiē měitiān dū fēicháng rènào, yóuqí shì zhōngguó chuántǒng jiérì de shíhòu. Měinián chūnjié, yuánxiāo jié, zhōngqiū jié, tángrénjiē dūhuì yǒu xǔduō gēwǔ biǎoyǎn. Dāng nǐ zǒu zài tángrénjiē shàng, hěn róngyì wàngjì zìjǐ shì zài měiguó, yīn wéi rénmen dōu zài jiǎng zhōngwén, jiē shàng yě dàochù dōu xiězhe hànzì. Tángrénjiē lǐ jūzhù de hěnduō huárén dōu bù huì shuō yīngyǔ, yīnwèi tāmen zhǐyào huì shuō zhōngwén, jiù kěyǐ hěn shùnlì dì zài zhèlǐ shēnghuó.\n\nNǐ suǒzài de chéngshì yǒu tángrénjiē ma? Nǐ qùguò tángrénjiē ma? Huānyíng liúyán hé wǒmen fēnxiǎng nǐ de jīnglì!",
    "content_vi": "“Người Hoa” là chỉ người Trung Quốc, cũng là chỉ thế hệ sau của người Trung Quốc sinh sống ở các nơi khắp thế giới. “Người Hoa” còn được gọi là “Hoa duệ” (người gốc Hoa). Hôm nay, tôi muốn giới thiệu mọi người “Thiên đường của người Hoa” ở Cựu Kim Sơn, nước Mỹ.\n\nNgười Hoa thích thích gọi Cựu Kim Sơn là “Tam Phiên”, vì “Tam Phiên” và phát âm tiếng anh San Francisco giống nhau. Nguồn gốc của danh từ “Cựu Kim Sơn” này rất có ý nghĩa. Nghe người ta nói rằng, vào hơn 160 năm trước, con người đã phát hiện mỏ vàng ở tiểu bang California, nước Mỹ. Nhiều người Hoa vì kiếm tiền, đều đến nơi đây để tìm mỏ vàng, họ đã gọi thành phố này là “Kim Sơn” (núi vàng). Trải qua vài năm, con người lại tìm thấy mỏ vàng ở Melbourne, nước Úc. Vì thế, Melbourneđược gọi là “Tân Kim Sơn” (núi vàng mới), và cái “Kim Sơn” ở nước Mỹ được gọi là “Cựu Kim Sơn” (núi vàng cũ). Đường triều của Trung Quốc cổ đại vào thời bấy giờ rất nổi tiếng, vì thế người nước ngoài gọi người Hoa là “Đường nhân” (người thời Đường), khu vực người Hoa tụ tập gọi là “Đường nhân giai” (phố người Hoa). Trước kia, phần lớn người Hoa ở Cựu Kim Sơn đều tập trung sinh sống ở phố người Hoa, nơi đây cũng là phố người Hoa đầu tiên trên nước Mỹ. Năm 1885, chính phủ Mỹ công khai hoạt động “Bài Hoa pháp án” (Luật cấm người Trung Quốc nhập cư). Đây là một luật lệ rất bất công cho người Trung Quốc. Vì thế pháp luật quy định, người Hoa ở Cựu Kim Sơn chỉ được sống ở phố người Hoa, không thể đến những nơi khác. Nước Mỹ lúc bấy giờ, người Hoa không thể nhập quốc tịch Mỹ, không được mua nhà, không được kết hôn cùng người quốc gia khác, cũng không thể sử dụng các dịch vụ phục vụ chung bên ngoài phố người Hoa. Do đó, người Hoa ở nơi đây đã tự xây dựng bệnh viện và trường học của mình, mở nhiều cửa hàng và công xưởng, phố người Hoa cứ thế mà hình thành.\n\nNgày nay, Cựu Kim Sơn có 1/5 dân số là người Hoa. Phố người Hoa ở Cựu Kim Sơn vô cùng náo nhiệt, có nhiều quán ăn Trung Quốc, cửa hàng, công ty và công xưởng Trung Quốc, ... Phố người Hoa đã trở thành một trong những nét đặc trưng của Cựu Kim Sơn, nó thu hút rất nhiều người đến đây du lịch. Ở phố người Hoa, du khách thông thường đều mua một số sản phẩm Trung Quốc, ăn một bữa món ăn Trung Quốc. Phố người Hoa ở Cựu Kim Sơn hằng ngày đều huyên náo, nhất là những ngày lễ hội truyền thống Trung Quốc. Mỗi độ xuân về, tết nguyên tiêu, tết trung thu, phố người Hoa đều có nhiều hoạt động ca múa biểu diễn. Khi bạn đi trên phố người Hoa, rất dễ dàng quên mình đang trên đất Mỹ, vì họ đều nói tiếng Trung Quốc, khắp nơi trên đường đều viết chữ Hoa. Nhiều người Hoa sinh sống ờ phố người Hoa đều không biết nói tiếng Anh, vì họ chỉ cần nói tiếng Trung Quốc, cũng có thể có cuộc sống thuận lợi thế này.",
    "word_count": 661
  },
  {
    "id": 145,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 170,
    "title_zh": "李小龙与中国功夫",
    "title_zh_trad": "李小龍與中國功夫",
    "title_py": "Lǐxiǎolóng yǔ zhōngguó gōngfū",
    "title_vi": "Lý Tiểu Long và võ thuật Trung Quốc",
    "content_zh": "提到“功夫”一词，人们首先想到的就是功夫电影中，功夫大师飞檐走壁的场景。\n\n功夫也叫武术，中国功夫被人们了解、熟悉，要从上世纪七十年代李小龙的功夫电影说起。他在为数不多的电影作品中，用帅气的表演征服了世界各地的影迷，也让全世界开始了解中国功夫和武术精神。\n\n李小龙不仅在电影中是身怀绝技的大侠，在现实生活中也是一位真正的武术大师。\n\n他在美国加州旧金山长大，十岁开始学习武术，大学时期便开设武馆，招收爱好武术的学生，传授中国武术。他主动和各个流派的武术家交流，吸取别的武术流派的长处，创造了“截拳道”。截拳道融合了中国传统的道家思想，提倡搏击的高度自由。\n\n不幸的是，这位武术大师在1973年因病去世，年仅32岁。两万多名影迷自发参加了他的葬礼。他的突然过世，使功夫电影也陷入低潮，直到八九十年代，才出现了李连杰和成龙两位闻名世界的功夫明星。\n\n李小龙说过:“对我来说，终极武术，代表诚实地表达自我。”他还说过：“让你的思绪变成空白，无形无色，就跟水一样，如果把水放进一个杯子里，它就变成杯子的样子，把水放进一个瓶子里，它就变成瓶子的样子，把它放进茶壶里，它会变成茶壶的样子，水能载舟亦能覆舟，你得像水一样，我的朋友。”\n\n李小龙的一生虽然短暂，但是他的武术哲学对中国武术的贡献影响深远。他帅气的荧屏形象也将永远留在世界各地的影迷心中。",
    "content_zh_trad": "提到“功夫”一詞，人們首先想到的就是功夫電影中，功夫大師飛檐走壁的場景。\n\n功夫也叫武術，中國功夫被人們瞭解、熟悉，要從上世紀七十年代李小龍的功夫電影說起。他在爲數不多的電影作品中，用帥氣的表演征服了世界各地的影迷，也讓全世界開始瞭解中國功夫和武術精神。\n\n李小龍不僅在電影中是身懷絕技的大俠，在現實生活中也是一位真正的武術大師。\n\n他在美國加州舊金山長大，十歲開始學習武術，大學時期便開設武館，招收愛好武術的學生，傳授中國武術。他主動和各個流派的武術家交流，吸取別的武術流派的長處，創造了“截拳道”。截拳道融合了中國傳統的道家思想，提倡搏擊的高度自由。\n\n不幸的是，這位武術大師在1973年因病去世，年僅32歲。兩萬多名影迷自發參加了他的葬禮。他的突然過世，使功夫電影也陷入低潮，直到八九十年代，纔出現了李連杰和成龍兩位聞名世界的功夫明星。\n\n李小龍說過:“對我來說，終極武術，代表誠實地表達自我。”他還說過：“讓你的思緒變成空白，無形無色，就跟水一樣，如果把水放進一個杯子裏，它就變成杯子的樣子，把水放進一個瓶子裏，它就變成瓶子的樣子，把它放進茶壺裏，它會變成茶壺的樣子，水能載舟亦能覆舟，你得像水一樣，我的朋友。”\n\n李小龍的一生雖然短暫，但是他的武術哲學對中國武術的貢獻影響深遠。他帥氣的熒屏形象也將永遠留在世界各地的影迷心中。",
    "content_py": "Tí dào “gōngfū” yī cí, rénmen shǒuxiān xiǎngdào de jiùshì gōngfū diànyǐng zhōng, gōngfū dàshī fēiyánzǒubì de chǎngjǐng. Gōngfū yě jiào wǔshù, zhōngguó gōngfū bèi rénmen liǎojiě, shúxī, yào cóng shàng shìjì qīshí niándài lǐxiǎolóng de gōngfū diànyǐng shuō qǐ. Tā zài wéi shǔ bù duō de diànyǐng zuòpǐn zhōng, yòng shuàiqì de biǎoyǎn zhēngfúle shìjiè gèdì de yǐngmí, yě ràng quán shìjiè kāishǐ liǎojiě zhōngguó gōngfū hé wǔshù jīngshén.\n\nLǐxiǎolóng bùjǐn zài diànyǐng zhōng shì shēn huái juéjì de dà xiá, zài xiànshí shēnghuó zhōng yěshì yī wèi zhēnzhèng de wǔshù dàshī. Tā zài měiguó jiāzhōu jiùjīnshān cháng dà, shí suì kāishǐ xuéxí wǔshù, dàxué shíqí biàn kāishè wǔ guǎn, zhāoshōu àihào wǔshù de xuéshēng, chuánshòu zhōngguó wǔshù. Tā zhǔdòng hé gège liúpài de wǔshù jiā jiāoliú, xīqǔ bié de wǔshù liúpài de cháng chù, chuàngzàole “jié quán dào”. Jié quán dào rónghéle zhōngguó chuántǒng de dàojiā sīxiǎng, tíchàng bójí de gāodù zìyóu.\n\nBùxìng de shì, zhè wèi wǔshù dàshī zài 1973 nián yīn bìng qùshì, nián jǐn 32 suì. Liǎng wàn duō míng yǐngmí zìfā cānjiāle tā de zànglǐ. Tā dì túrán guòshì, shǐ gōngfū diànyǐng yě xiànrù dīcháo, zhídào bājiǔshí niándài, cái chūxiànle lǐliánjié hé chénglóng liǎng wèi wénmíng shìjiè de gōngfū míngxīng.\n\nLǐxiǎolóng shuōguò:“Duì wǒ lái shuō, zhōngjí wǔshù, dàibiǎo chéngshí dì biǎodá zìwǒ.” Tā hái shuōguò:“Ràng nǐ de sīxù biàn chéng kòngbái, wúxíng wú sè, jiù gēn shuǐ yīyàng, rúguǒ bǎ shuǐ fàng jìn yīgè bēizi lǐ, tā jiù biàn chéng bēizi de yàngzi, bǎ shuǐ fàng jìn yīgè píngzi lǐ, tā jiù biàn chéng píngzi de yàngzi, bǎ tā fàng jìn cháhú lǐ, tā huì biàn chéng cháhú de yàngzi, shuǐ néng zài zhōu yì néng fù zhōu, nǐ dé xiàng shuǐ yīyàng, wǒ de péngyǒu.” Lǐxiǎolóng de yīshēng suīrán duǎnzàn, dànshì tā de wǔshù zhéxué duì zhōngguó wǔshù de gòngxiàn yǐngxiǎng shēnyuǎn. Tā shuàiqì de yíngpíng xíngxiàng yě jiāng yǒngyuǎn liú zài shìjiè gèdì de yǐngmí xīnzhōng.",
    "content_vi": "Nhắc đến từ “công phu”, mọi người sẽ nghĩ đến trước tiên là công phu trong phim ảnh, cảnh chiếu sư phụ công phu có võ nghệ băng tường vượt nóc. Công phu còn gọi là võ thuật, công phu Trung Quốc được mọi người biết, hiểu qua điện ảnh công phu của Lý Tiểu Long từ thập niên bảy mươi của thế kỷ trước. Trong các tác phẩm điện ảnh không nhiều của ông, dùng lối biểu diễn điển trai chinh phục người đam mê điện ảnh ở các nơi trên thế giới, cũng khiến cả thế giới bắt đầu tìm hiểu công phu Trung Quốc với tinh thần võ thuật. Lý Tiểu Long không chỉ là hiệp sĩ kỳ tài trong điện ảnh, trong cuộc sống hiện thực cũng là một bậc thầy võ thuật thực sự. Ông lớn lên ở San Francisco, California, nước Mỹ, 10 tuổi bắt đầu học võ, thời đại học mở võ quán, chiêu nạp học sinh yêu thích võ thuật, truyền dạy võ thuật Trung Quốc. Ông chủ động giao lưu với các nhà võ thuật của học phái khác, tiếp nhận những ưu điểm của học phái võ thuật khác, sáng tạo ra “Triệt Quyền Đạo”. Triệt Quyền Đạo kết hợp với tư tưởng Đạo gia của truyền thống Trung Quốc, khởi xướng tự do cao độ cho việc đọ sức.\n\nViệc bất hạnh là, vị võ sư này qua đời vì bệnh tật vào năm 1973, năm ông chỉ mới 32 tuổi. Hơn hai mươi ngàn người yêu thích điện ảnh tự phát tham gia lễ tang của ông. Sự qua đời đột ngột của ông khiến cho điện ảnh công phu cũng đi xuống tột độ, mãi đến thập niên 80 - 90 mới xuất hiện hai người Lý Liên Kiệt và Thành Long là diễn viên điện ảnh công phu nổi tiếng khắp thế giới.\n\nLý Tiểu Long từng nói: “Đối với tôi mà nói, võ thuật chính là bày tỏ lòng thành khẩn của chính mình”. Ông cũng đã nói: “Làm cho mạch suy nghĩ của bạn trở thành trống rỗng, vô hình vô sắc, cũng giống như nước vậy, nếu đổ nước vào trong ly, nó sẽ thay đổi với hình dạng cái ly, đổ nước vào trong bình, cũng sẽ biến thành hình dạng của bình, đổ nó vào trong ấm trà, nó sẽ biến thành hình dạng của ấm trà, nước có thể đẩy thuyền và cũng có thể lật thuyền, bạn cũng giống như nước vậy, người bạn của tôi”. Cả đời Lý Tiểu Long tuy ngắn ngủi, nhưng sự cống hiến về võ thuật, triết học của ông đối với võ thuật Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc. Hình tượng hào quang với vẻ điển trai của ông cũng sẽ vĩnh viễn lưu lại trong lòng người đam mê điện ảnh của các nơi trên thế giới.",
    "word_count": 492
  },
  {
    "id": 146,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 173,
    "title_zh": "留守儿童",
    "title_zh_trad": "留守兒童",
    "title_py": "Liúshǒu értóng",
    "title_vi": "Trẻ em bị bỏ rơi",
    "content_zh": "相信关注中国新闻的外国朋友对“农民工”这个词并不陌生。几十年前的中国，农民是农民，工人是工人。而现在，随着城市化的发展，很多农民进城，成了工人，也就是所谓的“农民工”。\n\n农民工在城市化的进程中功不可没，但是有多少人想过：他们牺牲了什么？\n\n在我的家乡福建，百分之八十都是丘陵和山地。因为山多，交通不便，早些年，很多人在家种茶叶。后来中国发展了，城市里到处都在盖高楼大厦，需要劳动力，他们就去城里打工。他们的户口在农村，由于中国的户籍制度，孩子不能在城里读公立学校，或者要交很高的费用才能在城里上学。所以大部分人都选择把孩子留在家乡，托付给爷爷奶奶照顾，或者托付给别的亲戚照顾。这些孩子就成了我们所说的“留守儿童”。\n\n留，指的是留下，留在家乡；守，我理解为守望，守望父母的归来。很多留守儿童只有春节才能见到父母。平时只能通过电话和父母联系。父母回家过个春节，孩子与父母刚刚熟悉起来，没多久，又要离开了。\n\n我从五岁开始，寄养在外婆家，直到十一岁才回到父母身边。这样的事情在我们那儿非常普遍。如果你在中国旅行，去一些农村，就会发现村子里大部分都是老人和留守儿童。观察身边的很多留守儿童家庭，我一开始觉得是经济原因，父母为了孩子以后能接受更好的教育，选择去城里挣更多的钱，而放弃了陪伴孩子的时间。\n\n后来我们这一代人成长起来了，我的同学有了孩子，我发现他们的孩子也成了留守儿童，交给了在家乡的爷爷奶奶照看。因为一方面，我的同学在城里做生意，不方便照看孩子，另一方面，孩子在城里上学费用也很昂贵。有一次，同学和我说，孩子都不爱和他说话，问我怎么办。\n\n如果父母给孩子的只有玩具，只有金钱，而没有陪伴孩子一起成长，孩子怎么会信任父母呢？或许在孩子心里，他认为自己被父母抛弃了，父母并不爱他。\n\n我曾经看过一些和心理学相关的文章，讲到父母陪孩子吃晚饭是一件很重要的事情，听孩子讲述一天发生了什么，从中了解孩子周围的环境，孩子的变化。对于留守儿童来说，这些都很奢侈。\n\n在我看来，对于已经解决经济问题的那部分家庭来说，观念问题是更深层的原因。\n\n在中国，很多留守儿童的父母完全没有意识到陪伴孩子成长的重要性。就像很多上一辈的中国父母不理解同性恋、不理解心理疾病这些概念一样。更多父母关注的是，怎么给孩子提供更好的经济条件，让他们接受更好的教育，怎么给孩子报更多补习班，让孩子未来有更多选择。当孩子毕业了，到了结婚的年龄，父母还要给孩子买房买车。说白了，父母关注的焦点在于，怎样挣更多的钱提高物质生活水平，而忽略了与孩子的情感交流。在父母的陪伴下长大，对很多的孩子来说，真的是奢侈品了。",
    "content_zh_trad": "相信關注中國新聞的外國朋友對“農民工”這個詞並不陌生。幾十年前的中國，農民是農民，工人是工人。而現在，隨着城市化的發展，很多農民進城，成了工人，也就是所謂的“農民工”。\n\n農民工在城市化的進程中功不可沒，但是有多少人想過：他們犧牲了什麼？\n\n在我的家鄉福建，百分之八十都是丘陵和山地。因爲山多，交通不便，早些年，很多人在家種茶葉。後來中國發展了，城市裏到處都在蓋高樓大廈，需要勞動力，他們就去城裏打工。他們的戶口在農村，由於中國的戶籍制度，孩子不能在城裏讀公立學校，或者要交很高的費用才能在城裏上學。所以大部分人都選擇把孩子留在家鄉，託付給爺爺奶奶照顧，或者託付給別的親戚照顧。這些孩子就成了我們所說的“留守兒童”。\n\n留，指的是留下，留在家鄉；守，我理解爲守望，守望父母的歸來。很多留守兒童只有春節才能見到父母。平時只能通過電話和父母聯繫。父母回家過個春節，孩子與父母剛剛熟悉起來，沒多久，又要離開了。\n\n我從五歲開始，寄養在外婆家，直到十一歲纔回到父母身邊。這樣的事情在我們那兒非常普遍。如果你在中國旅行，去一些農村，就會發現村子裏大部分都是老人和留守兒童。觀察身邊的很多留守兒童家庭，我一開始覺得是經濟原因，父母爲了孩子以後能接受更好的教育，選擇去城裏掙更多的錢，而放棄了陪伴孩子的時間。\n\n後來我們這一代人成長起來了，我的同學有了孩子，我發現他們的孩子也成了留守兒童，交給了在家鄉的爺爺奶奶照看。因爲一方面，我的同學在城裏做生意，不方便照看孩子，另一方面，孩子在城裏上學費用也很昂貴。有一次，同學和我說，孩子都不愛和他說話，問我怎麼辦。\n\n如果父母給孩子的只有玩具，只有金錢，而沒有陪伴孩子一起成長，孩子怎麼會信任父母呢？或許在孩子心裏，他認爲自己被父母拋棄了，父母並不愛他。\n\n我曾經看過一些和心理學相關的文章，講到父母陪孩子喫晚飯是一件很重要的事情，聽孩子講述一天發生了什麼，從中瞭解孩子周圍的環境，孩子的變化。對於留守兒童來說，這些都很奢侈。\n\n在我看來，對於已經解決經濟問題的那部分家庭來說，觀念問題是更深層的原因。\n\n在中國，很多留守兒童的父母完全沒有意識到陪伴孩子成長的重要性。就像很多上一輩的中國父母不理解同性戀、不理解心理疾病這些概念一樣。更多父母關注的是，怎麼給孩子提供更好的經濟條件，讓他們接受更好的教育，怎麼給孩子報更多補習班，讓孩子未來有更多選擇。當孩子畢業了，到了結婚的年齡，父母還要給孩子買房買車。說白了，父母關注的焦點在於，怎樣掙更多的錢提高物質生活水平，而忽略了與孩子的情感交流。在父母的陪伴下長大，對很多的孩子來說，真的是奢侈品了。",
    "content_py": "Xiāngxìn guānzhù zhōngguó xīnwén de wàiguó péngyǒu duì “nóngmín gōng” zhège cí bìng bù mòshēng. Jǐ shí nián qián de zhōngguó, nóngmín shì nóngmín, gōngrén shì gōngrén. Ér xiànzài, suízhe chéngshì huà de fǎ zhǎn, hěnduō nóngmín jìnchéng, chéngle gōngrén, yě jiùshì suǒwèi de “nóngmín gōng”.\n\nNóngmín gōng zài chéngshì huà de jìn chéng zhōng gōng bùkě méi, dànshì yǒu duōshǎo rén xiǎngguò: Tāmen xīshēngle shénme?\n\nZài wǒ de jiāxiāng fújiàn, bǎi fēn zhī bāshí dōu shì qiūlíng hé shāndì. Yīnwèi shān duō, jiāotōng bùbiàn, zǎo xiē nián, hěnduō rén zàijiā zhòng cháyè. Hòulái zhōngguó fāzhǎn le, chéngshì lǐ dàochù dōu zài gài gāolóu dàshà, xūyào láodònglì, tāmen jiù qù chéng lǐ dǎgōng. Tāmen de hùkǒu zài nóngcūn, yóuyú zhōngguó de hùjí zhìdù, háizi bùnéng zài chéng lǐ dú gōnglì xuéxiào, huòzhě yào jiāo hěn gāo de fèiyòng cáinéng zài chéng lǐ shàngxué. Suǒyǐ dà bùfèn rén dōu xuǎnzé bǎ háizi liú zài jiāxiāng, tuōfù gěi yéyé nǎinai zhàogù, huòzhě tuōfù gěi bié de qīnqī zhàogù. Zhèxiē háizi jiù chéngle wǒmen suǒ shuō de “liúshǒu értóng”.\n\nLiú, zhǐ de shì liú xià, liú zài jiāxiāng; shǒu, wǒ lǐjiě wéi shǒuwàng, shǒuwàng fùmǔ de guīlái. Hěnduō liúshǒu értóng zhǐyǒu chūnjié cáinéng jiàn dào fùmǔ. Píngshí zhǐ néng tōngguò diànhuà hé fùmǔ liánxì. Fùmǔ huí jiāguò gè chūnjié, háizi yǔ fùmǔ gānggāng shúxī qǐlái, méi duōjiǔ, yòu yào líkāile.\n\nWǒ cóng wǔ suì kāishǐ, jìyǎng zài wàipó jiā, zhídào shíyī suì cái huí dào fùmǔ shēnbiān. Zhèyàng de shìqíng zài wǒmen nà’er fēicháng pǔbiàn. Rúguǒ nǐ zài zhōngguó lǚxíng, qù yīxiē nóngcūn, jiù huì fāxiàn cūnzi lǐ dà bùfèn dōu shì lǎorén hé liúshǒu értóng. Guānchá shēnbiān de hěnduō liúshǒu értóng jiātíng, wǒ yī kāishǐ juédé shì jīngjì yuányīn, fùmǔ wèile hái zǐ yǐhòu néng jiēshòu gèng hǎo de jiàoyù, xuǎnzé qù chéng lǐ zhēng gèng duō de qián, ér fàngqìle péibàn háizi de shíjiān. Hòulái wǒmen zhè yīdài rén chéngzhǎng qǐláile, wǒ de tóngxué yǒule háizi, wǒ fāxiàn tāmen de háizi yě chéngle liúshǒu értóng, jiāo gěile zài jiāxiāng de yéyé nǎinai zhàokàn. Yīn wéi yī fāngmiàn, wǒ de tóngxué zài chéng lǐ zuò shēngyì, bù fāngbiàn zhàokàn háizi, lìng yī fāngmiàn, háizi zài chéng lǐ shàngxué fèiyòng yě hěn ángguì. Yǒu yīcì, tóngxué hé wǒ shuō, háizi dōu bù ài hé tā shuōhuà, wèn wǒ zěnme bàn.\n\nRúguǒ fùmǔ gěi háizi de zhǐyǒu wánjù, zhǐyǒu jīnqián, ér méiyǒu péibàn háizi yīqǐ chéngzhǎng, háizi zěnme huì xìnrèn fùmǔ ne? Huòxǔ zài háizi xīnlǐ, tā rènwéi zìjǐ bèi fùmǔ pāoqìle, fùmǔ bìng bù ài tā.\n\nWǒ céngjīng kànguò yīxiē hé xīnlǐ xué xiāngguān de wénzhāng, jiǎng dào fùmǔ péi háizi chī wǎnfàn shì yī jiàn hěn zhòngyào de shìqíng, tīng háizi jiǎngshù yītiān fāshēngle shénme, cóngzhōng liǎojiě hái zǐ zhōuwéi de huánjìng, háizi de biànhuà. Duìyú liúshǒu értóng lái shuō, zhèxiē dōu hěn shēchǐ.\n\nZài wǒ kàn lái, duìyú yǐjīng jiějué jīngjì wèntí dì nà bùfèn jiātíng lái shuō, guānniàn wèntí shì gēng shēncéng de yuányīn. Zài zhōngguó, hěnduō liúshǒu értóng de fùmǔ wánquán méiyǒu yìshí dào péibàn hái zǐ chéngzhǎng de zhòngyào xìng. Jiù xiàng hěnduō shàng yī bèi de zhōngguó fùmǔ bù lǐjiě tóngxìngliàn, bù lǐjiě xīnlǐ jíbìng zhèxiē gàiniàn yīyàng. Gèng duō fùmǔ guānzhù de shì, zěnme gěi háizi tígōng gèng hǎo de jīngjì tiáojiàn, ràng tāmen jiēshòu gèng hǎo de jiàoyù, zěnme gěi hái zǐ bào gèng duō bǔxí bān, ràng háizi wèilái yǒu gèng duō xuǎnzé. Dāng háizi bìyèle, dào liǎo jiéhūn de niánlíng, fùmǔ hái yào gěi háizi mǎifáng mǎi chē. Shuōbáile, fùmǔ guānzhù de jiāodiǎn zàiyú, zěnyàng zhēng gèng duō de qián tígāo wùzhí shēnghuó shuǐpíng, ér hūlüèle yǔ háizi de qínggǎn jiāoliú. Zài fùmǔ de péibàn xià zhǎng dà, duì hěnduō de háizi lái shuō, zhēn de shì shēchǐ pǐnle.",
    "content_vi": "Chắc hẳn các bạn ở nước ngoài quan tâm đến tin tức Trung Quốc không xa lạ với từ “công nhân di trú”. Trung Quốc mấy chục năm trước, nông dân là nông dân, công nhân là công nhân. Nhưng giờ đây, theo sự phát triển của đô thị hoá, rất nhiều nông dân di cư đến thành phố, trở thành công nhân, cũng do đó mà gọi là “công nhân di trú”.\n\nKhông thể gạt bỏ công lao của công nhân di trú trong quá trình đô thị hóa, nhưng có bao nhiêu người luôn tự nhủ rằng: Họ hi sinh vì cái gì? Ở quê hương Phúc Kiến của tôi, 80% đều là đồi núi và ruộng đồi. Vì nhiều núi, giao thông bất tiện, vài năm trước, nhiều người ở nhà trồng trà. Sau này Trung Quốc phát triển, khắp nơi trong thành phố đều mọc lên các nhà cao ốc, thị trường rất cần người lao động, nên nông dân thi nhau đến thành phố để làm công. Hộ khẩu của họ ở quê, do chế độ hộ tịch của Trung Quốc, trẻ con không được học trường công lập ở thành phố, hoặc là phải đóng học phí rất cao mới có thể học ở thành phố. Vì thế phần lớn người ta đều chọn cách cho con cái ở lại quê nhà, uỷ thác cho ông bà nội chăm sóc, hoặc ủy thác cho người thân chăm sóc. Những đứa trẻ này trở thành “trẻ em lưu giữ” mà chúng tôi nói.\n\nLưu, là chỉ lưu lại, lưu lại ở quê; giữ, tôi nghĩ là giữ lại để đợi chờ, đợi chờ sự trở về của cha mẹ. Nhiều trẻ em lưu giữ chỉ có Tết mới thấy được cha mẹ. Bình thường chi có thể liên lạc với cha mẹ thông qua điện thoại. Cha mẹ về nhà ăn Tết, trẻ con và cha mẹ vừa quen dần với nhau, không lâu sau, lại phải rời xa rồi.\n\nTôi thì từ lúc năm tuổi đã được gửi ở nhà bà ngoại nuôi dưỡng, mãi đến 11 tuổi mới về bên cạnh cha mẹ. Sự việc như thế ở chỗ chúng tôi vô cùng phổ biến. Nếu như bạn du lịch Trung Quốc, đi đến một vài vùng quê, thì sẽ thấy trong thôn đều là người già và trẻ em lưu giữ. Quan sát nhiều gia đình có trẻ em lưu giữ bên cạnh, việc tôi cảm giác lý do đều tiên là kinh tế, cha mẹ vì muốn con cái sau này có thể tiếp nhận nền giáo dục tốt hơn, chọn cách đến thành phố để kiếm nhiều tiền hơn, mà bỏ qua thời gian ở cùng con trẻ. Sau này thế hệ chúng tôi trưởng thành, bạn học của tôi có con, tôi biết được con nhỏ của họ cũng trở thành trẻ em lưu giữ, giao cho ông bà nội ở quê chăm sóc. Vì một mặt, bạn của tôi làm ăn ở thành phố, không tiện chăm lo cho con, một mặt khác, học phí của trẻ con ở thành phố cũng rất đắt đỏ. Có lần, bạn học của tôi nói với tôi, trẻ con không thích nói chuyện với họ, hỏi tôi phải làm sao.\n\nNếu ba mẹ cho con nhỏ chỉ là đồ chơi, chỉ có tiền, mà không cùng chúng lớn lên, trẻ con làm sao tin tưởng cha mẹ chứ? Có lẽ trong lòng trẻ nhỏ, nó cho là mình bị cha mẹ bỏ rơi, cha mẹ không thương nó.\n\nTôi đã từng đọc một số bài văn liên quan đến tâm lý học, nói đến sự việc cha mẹ cùng trẻ con ăn tối là rất quan trọng, nghe con nhỏ kể lại những việc phát sinh trong ngày là gì, từ đó hiểu được hoàn cảnh xung quanh của con, sự thay đổi của con. Đối với trẻ con lưu giữ mà nói, việc này đều quá xa xỉ. Theo tôi thấy, đối với những bộ phận gia đình đã giải quyết được vấn đề kinh tế mà nói, vấn đề tư tưởng lại là nguyên nhân sâu sắc hơn. Ở Trung Quốc, nhiều cha mẹ của trẻ em lưu giữ hoàn toàn không ý thức được tính quan trọng cùng con cái khi trưởng thành. Cũng giống nhiều bậc cha mẹ ở thế hệ trước không hiểu về tình yêu đồng giới, không biết những khái niệm về bệnh tâm lý. Việc được nhiều cha mẹ quan tâm là, làm sao chu cấp cho con điều kiện kinh tế tốt hơn, cho chúng tiếp thu nền giáo dục tốt, làm sao cho trẻ ghi danh nhiều lớp học thêm, để trẻ nhỏ tương lai có nhiều sự lựa chọn. Khi con tốt nghiệp, rồi đến tuổi kết hôn, cha mẹ còn mua nhà, mua xe cho con. Nói trắng ra, cha mẹ tập trung quan tâm đến tiêu điểm, làm sao kiếm nhiều tiền để nâng cao đời sống mà bỏ qua việc giao lưu tình cảm cùng với con cái. Cùng với cha mẹ trưởng thành, đối với nhiều đứa trẻ mà nói, thật là một điều vô cùng xa xỉ và hoang đường.",
    "word_count": 960
  },
  {
    "id": 147,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 177,
    "title_zh": "手机依赖症",
    "title_zh_trad": "手機依賴症",
    "title_py": "Shǒujī yīlài zhèng",
    "title_vi": "Nghiện điện thoại",
    "content_zh": "给大家讲一个笑话：一群人到海边度假，法国人看美女，德国人整天潜水，意大利人每天晒日光浴，而中国人会问：这里有WiFi吗？\n\n的确，以前中国人的旅行方式是上车睡觉，下车吃饭、拍照、去卫生间，现在却变成了上车睡觉、玩手机、看视频，下车吃饭、玩手机、发微信刷微博。随着手机越来越智能化，功能越来越多，我们对手机的依赖性也越来越强了，都患上了手机依赖症。\n\n在之前的播客中，我们介绍过一个社交应用，叫微信(WeChat)。现在几乎每个使用智能手机的中国人都会用微信和朋友们保持联络。最近的一项调查显示，中国成年人平均每人每天在微信上阅读的时间超过40分钟。如果你在中国坐地铁，会发现地铁上90%以上的人都在低头看手机。很多人去餐厅吃饭，菜上齐以后先拿手机拍照，再把这些诱人的照片传到微信朋友圈（the Moments of Wechat），即使在吃饭的时候也总想着看看朋友们的回复。我认为这样就丧失了人与人之间面对面交流的乐趣。有人开玩笑说，世界上最遥远的距离，莫过于我坐在你面前，你却在玩手机。\n\n手机依赖症会给我们带来很多负面影响。比如看手机时间长了，眼睛过度疲劳，近视度数会增加。中国有大约77%的大学生近视，可能这个数字在其他国家远没有这么高。另外，现在越来越多的年轻人因为低头看手机得了颈椎病，低一会儿头就喊着脖子痛，严重的时候还会头晕。手机依赖症不仅影响健康，还会影响人们工作和学习的效率，把时间碎片化，分散人们的注意力。还有些人过度沉迷于虚拟世界，在社交网络上非常活跃，而在现实生活中，他们的语言表达和公共演讲能力非常差，这也和过度依赖社交软件有关。\n\n总之，为了自己的身心健康，快放下你的手机出去做做运动，见见朋友吧！让我们共同抵抗手机依赖症！",
    "content_zh_trad": "給大家講一個笑話：一羣人到海邊度假，法國人看美女，德國人整天潛水，意大利人每天曬日光浴，而中國人會問：這裏有WiFi嗎？\n\n的確，以前中國人的旅行方式是上車睡覺，下車喫飯、拍照、去衛生間，現在卻變成了上車睡覺、玩手機、看視頻，下車喫飯、玩手機、發微信刷微博。隨着手機越來越智能化，功能越來越多，我們對手機的依賴性也越來越強了，都患上了手機依賴症。\n\n在之前的播客中，我們介紹過一個社交應用，叫微信(WeChat)。現在幾乎每個使用智能手機的中國人都會用微信和朋友們保持聯絡。最近的一項調查顯示，中國成年人平均每人每天在微信上閱讀的時間超過40分鐘。如果你在中國坐地鐵，會發現地鐵上90%以上的人都在低頭看手機。很多人去餐廳喫飯，菜上齊以後先拿手機拍照，再把這些誘人的照片傳到微信朋友圈（the Moments of Wechat），即使在喫飯的時候也總想着看看朋友們的回覆。我認爲這樣就喪失了人與人之間面對面交流的樂趣。有人開玩笑說，世界上最遙遠的距離，莫過於我坐在你面前，你卻在玩手機。\n\n手機依賴症會給我們帶來很多負面影響。比如看手機時間長了，眼睛過度疲勞，近視度數會增加。中國有大約77%的大學生近視，可能這個數字在其他國家遠沒有這麼高。另外，現在越來越多的年輕人因爲低頭看手機得了頸椎病，低一會兒頭就喊着脖子痛，嚴重的時候還會頭暈。手機依賴症不僅影響健康，還會影響人們工作和學習的效率，把時間碎片化，分散人們的注意力。還有些人過度沉迷於虛擬世界，在社交網絡上非常活躍，而在現實生活中，他們的語言表達和公共演講能力非常差，這也和過度依賴社交軟件有關。\n\n總之，爲了自己的身心健康，快放下你的手機出去做做運動，見見朋友吧！讓我們共同抵抗手機依賴症！",
    "content_py": "Gěi dàjiā jiǎng yīgè xiàohuà: Yīqún rén dào hǎibiān dùjià, fàguó rén kàn měinǚ, déguó rén zhěng tiān qiánshuǐ, yìdàlì rén měitiān shài rìguāngyù, ér zhōngguó rén huì wèn: Zhè li yǒu WiFi ma?\n\nDíquè, yǐqián zhōngguó rén de lǚxíng fāngshì shì shàng chē shuìjiào, xià chē chīfàn, pāizhào, qù wèishēngjiān, xiànzài què biàn chéngle shàng chē shuìjiào, wán shǒujī, kàn shìpín, xià chē chīfàn, wán shǒujī, fā wēixìn shuā wēi bó. Suí zhuó shǒujī yuè lái yuè zhìnéng huà, gōngnéng yuè lái yuè duō, wǒmen duì shǒujī de yīlài xìng yě yuè lái yuè qiángle, dōu huàn shàngle shǒujī yīlài zhèng.\n\nZài zhīqián de bòkè zhōng, wǒmen jièshàoguò yīgè shèjiāo yìngyòng, jiào wēixìn (WeChat). Xiànzài jīhū měi gè shǐyòng zhìnéng shǒujī de zhōngguó rén dūhuì yòng wēixìn hé péngyǒumen bǎochí liánluò. Zuìjìn de yī xiàng diàochá xiǎnshì, zhōngguó chéngnián rén píngjūn měi rén měitiān zài wēixìn shàng yuèdú de shíjiān chāoguò 40 fēnzhōng. Rúguǒ nǐ zài zhōngguó zuò dìtiě, huì fāxiàn dìtiě shàng 90%yǐshàng de rén dōu zài dītóu kàn shǒujī. Hěnduō rén qù cāntīng chīfàn, cài shàng qí yǐhòu xiān ná shǒujī pāizhào, zài bǎ zhèxiē yòu rén de zhàopiàn chuán dào wēixìn péngyǒu quān (the Moments of Wechat), jíshǐ zài chīfàn de shíhòu yě zǒng xiǎngzhe kàn kàn péngyǒumen de huífù. Wǒ rènwéi zhèyàng jiù sàngshīle rén yǔ rén zhī jiān miànduìmiàn jiāoliú de lèqù. Yǒurén kāiwánxiào shuō, shìjiè shàng zuì yáoyuǎn de jùlí, mò guòyú wǒ zuò zài nǐ miànqián, nǐ què zài wán shǒujī.\n\nShǒujī yīlài zhèng huì gěi wǒmen dài lái hěnduō fùmiàn yǐngxiǎng. Bǐrú kàn shǒujī shíjiān zhǎngle, yǎnjīng guòdù píláo, jìnshì dùshu huì zēngjiā. Zhōngguó yǒu dàyuē 77%de dàxuéshēng jìnshì, kěnéng zhège shùzì zài qítā guójiā yuǎn méiyǒu zhème gāo. Lìngwài, xiànzài yuè lái yuè duō de niánqīng rén yīnwèi dītóu kàn shǒujī déliǎo jǐngchuí bìng, dī yīhuǐ’er tóu jiù hǎnzhe bózi tòng, yánzhòng de shíhòu hái huì tóuyūn. Shǒujī yīlài zhèng bùjǐn yǐngxiǎng jiànkāng, hái huì yǐngxiǎng rénmen gōngzuò hé xuéxí de xiàolǜ, bǎ shíjiān suìpiàn huà, fēnsàn rénmen de zhùyì lì. Hái yǒuxiē rén guòdù chénmí yú xūnǐ shìjiè, zài shèjiāo wǎngluò shàng fēicháng huóyuè, ér zài xiànshí shēnghuó zhōng, tāmen de yǔyán biǎodá hé gōnggòng yǎnjiǎng nénglì fēicháng chà, zhè yě hé guòdù yīlài shèjiāo ruǎnjiàn yǒuguān.\n\nZǒngzhī, wèile zìjǐ de shēnxīn jiànkāng, kuài fàngxià nǐ de shǒujī chūqù zuò zuò yùndòng, jiàn jiàn péngyǒu ba! Ràng wǒmen gòngtóng dǐkàng shǒujī yīlài zhèng!",
    "content_vi": "Kể cho mọi người nghe một chuyện vui: Một nhóm người đến bãi biển nghỉ mát, người Pháp thì ngắm gái đẹp, người Đức thì đắm mình dưới nước, người Ý thì tắm nắng, còn người Trung Quốc thì hỏi: Ở đây có WiFi không? Đích thực, cách thức đi du lịch ngày trước của người Trung Quốc là lên xe ngủ, xuống xe ăn cơm, chụp hình, đi vệ sinh, ngày nay thì trở thành lên xe ngủ, chơi điện thoại, xem video, xuống xe ăn cơm, chơi điện thoại, gửi tin nhắn wechat, lướt weibo. Điện thoại di động mang theo càng ngày càng thông minh, chức năng càng ngày càng nhiều, chúng ta ỷ lại vào di động càng ngày càng lớn, đều mắc tật nghiện điện thoại di động. Trong bài trước, chúng tôi đã giới thiệu qua một ứng dụng mạng xã hội gọi là We Chat. Hiện nay hầu như mỗi người Trung Quốc sử dụng điện thoại thông minh đều có thể giữ liên lạc bạn bè thông qua We Chat. Hạng mục điều tra gần nhất cho thấy, thời gian bình quân mỗi người Trung Quốc ở độ tuổi trưởng thành dùng We Chat chiếm hơn 40 phút. Nếu bạn ngồi tàu điện ngầm ở Trung Quốc, sẽ dễ dàng nhận thấy trên 90% người đều cắm đầu vào điện thoại. Rất nhiều người đi ra quán ăn cơm, sau khi lên món ăn đầy đủ thì trước tiên là lấy điện thoại chụp hình, rồi đem những hình ảnh cám dỗ người ta đăng lên những khoảnh khắc của người sử dụng wechat (the Moments of Wechat), dù trong lúc ăn cũng muốn xem sự phản hồi của chúng bạn. Tôi cho rằng như thế là đánh mất niềm vui giao lưu giữa người với người khi đối mặt với nhau. Có người nói đùa rằng, khoảng cách xa nhất trên thế giới, không phải là tôi ngồi trước mặt bạn, mà bạn cứ mải chơi điện thoại. Bệnh nghiện điện thoại di động mang lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Ví dụ xem điện thoại trong thời gian dài, mắt sẽ quá mệt mỏi, độ cận thị sẽ tăng lên. Trung Quốc có khoảng 77% sinh viên cận thị, có lẽ con số này ở quốc gia khác không cao như thế. Ngoài ra, hiện này càng ngày càng nhiều người trẻ tuổi vì cắm đầu vào điện thoại mà mắc bệnh xương cổ, cúi đầu xuống một chút thì kêu đau cổ, lúc nghiêm trọng hơn là sẽ bị nhức đầu. Bệnh nghiện điện thoại di động không chỉ ảnh hưởng đến sức khoẻ, mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và làm việc, thời gian bị chia nhỏ, phân tán sức tập trung của con người. Còn có người quá đắm chìm vào thế giới hư ảo, trên mạng xã hội rất hoạt bát, nhưng trong cuộc sống thực tế, ngôn ngữ biểu đạt và diễn thuyết cộng đồng của họ vô cùng tệ, đây cũng là việc có liên quan đến nghiện phần mềm mạng xã hội.\n\nCuối cùng, vì tinh thần sức khoẻ của bản thân, hãy bỏ điện thoại di động mà vận động, gặp gỡ bạn bè nhé! Chúng ta cùng chống lại nghiện điện thoại di động nào!",
    "word_count": 612
  },
  {
    "id": 148,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 180,
    "title_zh": "武则天",
    "title_zh_trad": "武則天",
    "title_py": "Wǔzétiān",
    "title_vi": "Võ Tắc Thiên",
    "content_zh": "不久前，有一部电视剧非常受欢迎，叫做《武媚娘传奇》，讲的是中国历史上唯一一位女皇帝，武则天的故事。今天，我们就来说一说，这个传奇的人物。\n\n武则天生活在一千三百多年前的唐朝，武媚娘是她的另外一个称号。她十四岁时，因为长得非常漂亮，而被选进皇宫，成为了皇帝李世民众多“妻子”中的一位，被封为“才人”的头衔，这在皇帝众多“妻子”中的地位是比较低的。\n\n李世民去世以后，他的第九个儿子李治，继承了皇位。武则天受到李治的喜爱，于是又成为了李治的“妻子”之一，被封为“昭仪”的头衔。后来，她使用手段，使皇帝李治所喜爱的皇后和另一位妃子被废除了头衔，而她自己也就当上了皇后。\n\n李治是一个性格比较软弱的人，武则天便帮助他处理和决定国事。慢慢地，她拥有了越来越多的政治权利。在李治得病的时候，武则天便代他处理政务。在丈夫李治去世以后，武则天先后安排自己和李治的两个儿子，李显和李旦当皇帝，而她自己作为皇帝的母亲，其实掌握了真正的权力。后来，她干脆废除了儿子的皇帝头衔，自己做起了皇帝。\n\n武则天当了15年的皇帝。作为一个女人，武则天当皇帝的事情，在当时受到很多人的反对。后来，因为受到很大的压力，武则天不得不把皇位还给了自己的儿子李显。\n\n武则天当皇帝期间，发展了中国的“科举”考试制度，对中国的教育和人才选拔制度，进行了很有效的改善。她还特别善于选用有才能的人，来帮助她治理国家。在她当皇帝的15年间，中国的经济和文化都有不错的发展。更值得一提的是，当时，中国的女性地位也比古代的其他时期要高。不过，武则天也得到了很多负面的评价，有人说她非常地残酷，为了拥有权力，当上皇帝，杀死了很多人。不过，如果不是因为这种残酷无情的性格，中国的历史上，也许就不会出现这样一位传奇的女皇帝了。",
    "content_zh_trad": "不久前，有一部電視劇非常受歡迎，叫做《武媚娘傳奇》，講的是中國歷史上唯一一位女皇帝，武則天的故事。今天，我們就來說一說，這個傳奇的人物。\n\n武則天生活在一千三百多年前的唐朝，武媚娘是她的另外一個稱號。她十四歲時，因爲長得非常漂亮，而被選進皇宮，成爲了皇帝李世民衆多“妻子”中的一位，被封爲“才人”的頭銜，這在皇帝衆多“妻子”中的地位是比較低的。\n\n李世民去世以後，他的第九個兒子李治，繼承了皇位。武則天受到李治的喜愛，於是又成爲了李治的“妻子”之一，被封爲“昭儀”的頭銜。後來，她使用手段，使皇帝李治所喜愛的皇后和另一位妃子被廢除了頭銜，而她自己也就當上了皇后。\n\n李治是一個性格比較軟弱的人，武則天便幫助他處理和決定國事。慢慢地，她擁有了越來越多的政治權利。在李治得病的時候，武則天便代他處理政務。在丈夫李治去世以後，武則天先後安排自己和李治的兩個兒子，李顯和李旦當皇帝，而她自己作爲皇帝的母親，其實掌握了真正的權力。後來，她乾脆廢除了兒子的皇帝頭銜，自己做起了皇帝。\n\n武則天當了15年的皇帝。作爲一個女人，武則天當皇帝的事情，在當時受到很多人的反對。後來，因爲受到很大的壓力，武則天不得不把皇位還給了自己的兒子李顯。\n\n武則天當皇帝期間，發展了中國的“科舉”考試製度，對中國的教育和人才選拔制度，進行了很有效的改善。她還特別善於選用有才能的人，來幫助她治理國家。在她當皇帝的15年間，中國的經濟和文化都有不錯的發展。更值得一提的是，當時，中國的女性地位也比古代的其他時期要高。不過，武則天也得到了很多負面的評價，有人說她非常地殘酷，爲了擁有權力，當上皇帝，殺死了很多人。不過，如果不是因爲這種殘酷無情的性格，中國的歷史上，也許就不會出現這樣一位傳奇的女皇帝了。",
    "content_py": "Bùjiǔ qián, yǒuyī bù diànshìjù fēicháng shòu huānyíng, jiàozuò “wǔmèiniáng chuánqí”, jiǎng de shì zhōngguó lìshǐ shàng wéi yīyī wèi nǚ huángdì, wǔzétiān de gùshì. Jīntiān, wǒmen jiù lái shuō yī shuō, zhège chuánqí de rénwù. Wǔzétiān shēnghuó zài yīqiān sānbǎi duō nián qián de táng cháo, wǔmèiniáng shì tā de lìngwài yīgè chēnghào. Tā shísì suì shí, yīnwèi zhǎng dé fēicháng piàoliang, ér bèi xuǎn jìn huánggōng, chéngwéile huángdì lǐshìmínzhòngduō “qīzi” zhōng de yī wèi, bèi fēng wèi “cái rén” de tóuxián, zhè zài huángdì zhòng duō “qīzi” zhōng dì dìwèi shì bǐjiào dī de.\n\nLǐ shì mín qùshì yǐhòu, tā de dì jiǔ gè er zi lǐ zhì, jìchéngle huángwèi. Wǔzétiān shòudào lǐ zhì de xǐ’ài, yúshì yòu chéngwéile lǐ zhì de “qīzi” zhī yī, bèi fēng wèi “zhāo yí” de tóuxián. Hòulái, tā shǐyòng shǒuduàn, shǐ huángdì lǐ zhì suǒ xǐ’ài de huánghòu hé lìng yī wèi fēizi bèi fèichúle tóuxián, ér tā zìjǐ yě jiù dāng shàngle huánghòu. Lǐ zhì shì yīgè xìnggé bǐjiào ruǎnruò de rén, wǔzétiān biàn bāngzhù tā chǔlǐ hé juédìng guóshì. Màn man de, tā yǒngyǒule yuè lái yuè duō de zhèngzhì quánlì. Zài lǐ zhì débìng de shíhòu, wǔzétiān biàn dài tā chǔlǐ zhèngwù. Zài zhàngfū lǐ zhì qùshì yǐhòu, wǔzétiān xiānhòu ānpái zìjǐ hé lǐ zhì de liǎng gè er zi, lǐ xiǎn hé lǐ dàn dāng huángdì, ér tā zìjǐ zuòwéi huángdì de mǔqīn, qíshí zhǎngwòle zhēnzhèng de quánlì. Hòulái, tā gāncuì fèi chú liǎo er zi de huángdì tóuxián, zìjǐ zuò qǐle huángdì. Wǔzétiān dāngle 15 nián de huángdì. Zuòwéi yīgè nǚrén, wǔzétiān dāng huángdì de shìqíng, zài dāngshí shòudào hěnduō rén de fǎnduì. Hòulái, yīnwèi shòudào hěn dà de yālì, wǔzétiān bùdé bù bǎ huángwèi hái gěile zìjǐ de érzi lǐ xiǎn. Wǔzétiān dāng huángdì qíjiān, fāzhǎnle zhōngguó de “kējǔ” kǎoshì zhìdù, duì zhōngguó de jiàoyù hé réncái xuǎnbá zhìdù, jìnxíngle hěn yǒuxiào de gǎishàn. Tā hái tèbié shànyú xuǎnyòng yǒu cáinéng de rén, lái bāngzhù tā zhìlǐ guójiā. Zài tā dāng huángdì de 15 niánjiān, zhōngguó de jīngjì hé wénhuà dōu yǒu bùcuò de fǎ zhǎn. Gèng zhídé yī tí de shì, dāngshí, zhōngguó de nǚxìng dìwèi yě bǐ gǔdài de qítā shíqí yào gāo. Bùguò, wǔzétiān yě dédàole hěnduō fùmiàn de píngjià, yǒurén shuō tā fēicháng de cánkù, wèile yǒngyǒu quánlì, dāng shàng huángdì, shā sǐle hěnduō rén. Bùguò, rúguǒ bùshì yīnwèi zhè zhǒng cánkù wúqíng dì xìnggé, zhōngguó de lìshǐ shàng, yěxǔ jiù bù huì chūxiàn zhèyàng yī wèi chuánqí de nǚ huángdìle",
    "content_vi": "Cách đây không lâu, có một bộ phim truyền hình vô cùng thu hút có tên là “Võ Mỵ Nương truyền kỳ”, câu chuyện nói về Võ Tắc Thiên - vị nữ hoàng đế duy nhất của lịch sử Trung Quốc. Hôm nay, chúng ta sẽ nói về nhân vật truyền kỳ này nhé.\n\nVõ Tắc Thiên sống ở thời Đường khoảng hơn 1300 năm trước, Võ Mỵ Nương là một danh hiệu khác của bà. Lúc bà 14 tuổi, vì sinh ra vô cùng xinh đẹp, nên được chọn tấn cung, trở thành một trong những “bà vợ” của vị hoàng đế Lý Thế Dân, được phong làm “tài nhân”, đây là địa vị thấp so với những “bà vợ” của vua.\n\nSau khi Lý Thế Dân băng hà, con trai thứ chín của ông là Lý Trị thừa kế ngôi vua. Võ Tắc Thiên được Lý Trị yêu mến, vì thế lại trở thành một trong những “bà vợ” của Lý Trị, được phong làm “chiêu nghi”. Sau này, bà sử dụng thủ đoạn, khiến cho hoàng hậu và một phi tử mà hoàng đế Lý Trị yêu thích phế bỏ chức quyền, tự thân thăng tiến lên làm hoàng hậu. Lý Trị là người có tính cách khá nhu nhược, Võ Tắc Thiên bèn giúp đỡ ông xử lý và quyết định quốc sự. Dần dần về sau, bà nắm chức quyền chính trị càng ngày càng nhiều. Khi Lý Trị mắc bệnh, Võ Tắc Thiên thay ông giải quyết chính sự. Sau khi Lý Trị qua đời, Võ Tắc Thiên lần lượt sắp xếp hai người con trai của bà và Lý Trị là Lý Hiển và Lý Đán lên làm vua, bà nghiễm nhiên trở thành Mẫu hậu - mẹ của vua, kỳ thực là nắm giữ quyền nhiếp chính. Sau này, bà truất phế ngôi vua của con, tự mình đăng cơ hoàng đế. Võ Tắc Thiên làm vua 15 năm. Là một người phụ nữ, sự việc Võ Tắc Thiên làm vua bị sự chống đối của nhiều người lúc bấy giờ. Sau này, do chịu áp lực lớn, Võ Tắc Thiên không thể không trao trả ngôi vị cho con mình là Lý Hiển. Thời kỳ Võ Tắc Thiên lên làm hoàng đế, phát triển chế độ thi cử “khoa cử” của Trung Quốc, đối với chế độ tuyển chọn nhân tài và giáo dục Trung Quốc, tiến hành nhiều cải thiện hữu hiệu. Bà còn đặc biệt tuyển dụng người tài để giúp đỡ bà trị vì quốc gia. Trong thời gian 15 năm bà làm hoàng đế, kinh tế và văn hoá Trung Quốc đều phát triển rất tốt. Và giá trị càng đáng nhắc nữa là, lúc ấy, địa vị của phụ nữ ở Trung Quốc cũng được đánh giá nâng cao so với các thời kỳ cổ đại khác. Song, Võ Tắc Thiên cũng nhận được nhiều đánh giá trái chiều, có người nói bà vô cùng tàn bạo, để nắm quyền, lên làm hoàng đế, đã giết rất nhiều người. Nhưng, nếu không tàn bạo vô tình như vậy, thì trong lịch sử Trung Quốc, có lẽ sẽ không xuất hiện một nữ hoàng đế truyền kỳ như vậy.",
    "word_count": 637
  },
  {
    "id": 149,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 183,
    "title_zh": "“羊年”的“羊”",
    "title_zh_trad": "“羊年”的“羊”",
    "title_py": "“Yáng nián” de “yáng”",
    "title_vi": "Chữ Dương trong năm con Dê",
    "content_zh": "在今年春节前，我们班学生在制作春节布置餐厅的海报时发了愁，这羊年的羊到底该怎么画？其中一个学生用谷歌搜了一些图片，然后问我：老师，羊年的羊到底是哪种羊？是Goat，是Sheep，还是Ram？\n\n这个问题可难倒了我，因为在我们中国人看来，这三者差别不大，山羊、绵羊、大角公羊，都是羊啊！\n\n后来，我上网搜了一些资料，发现不仅仅是我的学生有这个疑问，很多外国媒体也都很疑惑：到底是什么羊？然后出现了各种调查，有的人说，从圆明园十二生肖来看，应该是山羊；有的人拍了很多和羊年主题有关的装饰品的照片，分析后发现，各种羊都有，还出现了中国动画片里的喜羊羊、美羊羊，这下大家可乱套了。\n\n外国人会问这个问题是因为，在他们的语言里，比如英语里，不同的羊有不同的名字，这些名字之间没有关系。Goat , sheep, ram 从拼写上看不出相似之处。但是在中文里，有一对概念叫做“上位词、下位词”，比如：上位词       下位词羊               山羊、绵羊国家           中国、美国、法国、英国水果           苹果、梨、橙子、香蕉服装           衣服、裤子衣服           毛衣、衬衫、外套因为英语里面缺少表达相对于山羊、绵羊这些词语的上位词“羊”，所以才有了“羊年到底是什么羊”这个问题。\n\n今年，中国人过年因为这个“羊”引起了各国媒体的关注。除了媒体，很多商家推出了中国羊年主题的产品。十二年前，估计没有人讨论这个话题吧？究其原因，一方面，中国在进步，另一方面也多亏了互联网的发展。",
    "content_zh_trad": "在今年春節前，我們班學生在製作春節佈置餐廳的海報時發了愁，這羊年的羊到底該怎麼畫？其中一個學生用谷歌搜了一些圖片，然後問我：老師，羊年的羊到底是哪種羊？是Goat，是Sheep，還是Ram？\n\n這個問題可難倒了我，因爲在我們中國人看來，這三者差別不大，山羊、綿羊、大角公羊，都是羊啊！\n\n後來，我上網搜了一些資料，發現不僅僅是我的學生有這個疑問，很多外國媒體也都很疑惑：到底是什麼羊？然後出現了各種調查，有的人說，從圓明園十二生肖來看，應該是山羊；有的人拍了很多和羊年主題有關的裝飾品的照片，分析後發現，各種羊都有，還出現了中國動畫片裏的喜羊羊、美羊羊，這下大家可亂套了。\n\n外國人會問這個問題是因爲，在他們的語言裏，比如英語裏，不同的羊有不同的名字，這些名字之間沒有關係。Goat , sheep, ram 從拼寫上看不出相似之處。但是在中文裏，有一對概念叫做“上位詞、下位詞”，比如：上位詞       下位詞羊               山羊、綿羊國家           中國、美國、法國、英國水果           蘋果、梨、橙子、香蕉服裝           衣服、褲子衣服           毛衣、襯衫、外套因爲英語裏面缺少表達相對於山羊、綿羊這些詞語的上位詞“羊”，所以纔有了“羊年到底是什麼羊”這個問題。\n\n今年，中國人過年因爲這個“羊”引起了各國媒體的關注。除了媒體，很多商家推出了中國羊年主題的產品。十二年前，估計沒有人討論這個話題吧？究其原因，一方面，中國在進步，另一方面也多虧了互聯網的發展。",
    "content_py": "Zài jīnnián chūnjié qián, wǒmen bān xuéshēng zài zhìzuò chūnjié bùzhì cāntīng dì hǎibào shí fāle chóu, zhè yáng nián de yáng dàodǐ gāi zěnme huà? Qízhōng yīgè xuéshēng yòng gǔgē sōule yīxiē túpiàn, ránhòu wèn wǒ: Lǎoshī, yáng nián de yáng dàodǐ shì nǎ zhǒng yáng? Shì Goat, shì Sheep, háishì Ram? Zhège wèntí kě nán dǎo le wǒ, yīnwèi zài wǒmen zhōngguó rén kàn lái, zhè sān zhě chābié bù dà, shānyáng, miányáng, dàjiǎo gōng yáng, dōu shì yáng a! Hòulái, wǒ shàngwǎng sōule yīxiē zīliào, fāxiàn bùjǐn jǐn shì wǒ de xuéshēng yǒu zhège yíwèn, hěnduō wàiguó méitǐ yě dū hěn yíhuò: Dàodǐ shì shénme yáng? Ránhòu chūxiànle gè zhǒng diàochá, yǒu de rén shuō, cóng yuánmíngyuán shí’èr shēngxiào lái kàn, yīnggāi shì shānyáng; yǒu de rén pāile hěnduō hé yáng nián zhǔtí yǒuguān de zhuāngshì pǐn de zhàopiàn, fēnxī hòu fāxiàn, gè zhǒng yáng dōu yǒu, hái chūxiànle zhōngguó dònghuà piàn lǐ de xǐyángyáng, měi yáng yáng, zhè xià dàjiā kě luàntàole. Wàiguó rén huì wèn zhège wèntí shì yīnwèi, zài tāmen de yǔyán lǐ, bǐrú yīngyǔ lǐ, bùtóng de yáng yǒu bùtóng de míngzì, zhèxiē míngzì zhī jiān méiyǒu guānxì.Goat, sheep, ram cóng pīnxiě shàng kàn bù chū xiāngsì zhī chù. Dànshì zài zhōngwén lǐ, yǒuyī duì gàiniàn jiàozuò “shàngwèi cí, xiàwèi cí”, bǐrú: Shàngwèi cí xiàwèi cí yáng shānyáng, miányáng guójiā zhōngguó, měiguó, fàguó, yīngguó shuǐguǒ píngguǒ, lí, chéngzi, xiāngjiāo fúzhuāng yīfú, kùzi yīfú máoyī, chènshān, wàitào yīnwèi yīngyǔ lǐmiàn quēshǎo biǎodá xiāngduì yú shānyáng, miányáng zhèxiē cíyǔ de shàngwèi cí “yáng”, suǒyǐ cái yǒule “yáng nián dàodǐ shì shénme yáng” zhège wèntí. Jīnnián, zhōngguó rén guònián yīnwèi zhège “yáng” yǐnqǐle gèguó méitǐ de guānzhù. Chúle méitǐ, hěnduō shāngjiā tuīchūle zhōngguó yáng nián zhǔtí de chǎnpǐn. Shí’èr nián qián, gūjì méiyǒu rén tǎolùn zhège huàtí ba? Jiū qí yuányīn, yī fāngmiàn, zhōngguó zài jìnbù, lìng yī fāngmiàn yě duōkuīle hùliánwǎng de fǎ zhǎn.",
    "content_vi": "Trước mùa xuân năm nay, học sinh lớp chúng tôi lo lắng khi làm pano bố trí quán ăn vào dịp Tết, rốt cuộc thì con dê trong năm nay là vẽ như thế nào? Một học sinh trong số đó dùng google tìm kiếm một vài bức ảnh, sau đó hỏi tôi: “Cô ơi, dê của năm dê rốt cuộc là giống dê nào? Là Goat, là Sheep, hay là Ram.\n\nVấn đề này khiến tôi khó xử, vì cách nhìn của người Trung Quốc chúng tôi, ba loài này không khác biệt là mấy, sơn dương (dê núi); miên dương (cừu) và đại giác công dương (cừu núi Bắc Mỹ sừng) lớn đều là dương! Sau này, tôi lên mạng tìm một số tài liệu, thì thấy không chỉ có học sinh của tôi thắc mắc vấn đề này, rất nhiều truyền thông đại chúng của nước ngoài cũng đều thắc mắc: Rốt cuộc là giống dê nào? Sau đó xuất hiện các loại điều tra, có người thì nói, từ 12 con giáp ở vườn Viên Minh thì thấy, có lẽ là sơn dương; có người chụp rất nhiều hình với các đề trang trí có liên quan đến năm dê, sau khi phân tích cho rằng, các loại dê đều có, và xuất hiện Hỉ Dương Dương, Mỹ Dương Dương trong phim hoạt hình Trung Quốc, việc này làm chúng tôi thêm rối rắm.\n\nNgười nước ngoài sẽ hỏi vấn đề này vì, trong ngôn ngữ của họ, ví dụ trong tiếng Anh, giống dê khác nhau thì có tên khác nhau, giữa các tên đó không có liên quan. Goat, sheep, ram từ phiên âm không nhận thấy được điểm tương đồng.\n\nNhưng trong tiếng Trung, có một cặp khái niệm gọi là “từ thượng vị, từ hạ vị”, ví dụ: Từ thượng vị Từ hạ vị Dương (dê) - Sơn dương, miên dương (cừu) Quốc gia - Trung Quốc; Mỹ Quốc; Pháp Quốc; Anh Quốc Hoa quả - Táo; lê; cam; chuối Trang phục - Y phục; quần Y phục - Áo lông, áo sơ mi, áo khoác Vì trong tiếng Anh thiếu từ thượng vị “dương” trong ngôn ngữ biểu đạt tương đối với sơn dương, miên dương, vì thế mới câu hỏi “năm dê rốt cuộc là giống dê nào” thế này.\n\nNăm nay, người Trung Quốc ăn Tết vì từ “dương” gây nên sự chú ý của truyền thông cộng đồng các nước. Ngoài truyền thông đại chúng, nhiều thương gia bán ra nhiều sản phẩm có chủ đề năm dê của Trung Quốc. 12 năm trước, nhận thấy không ai thảo luận vấn đề này? Nghiên cứu nguyên nhân, một mặt Trung Quốc lúc đó mới đang tiến bộ, mặt khác cũng do nhiều thiệt thòi về sự phát triển của mạng Internet.",
    "word_count": 485
  },
  {
    "id": 150,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 186,
    "title_zh": "恶搞的尺度",
    "title_zh_trad": "惡搞的尺度",
    "title_py": "Ègǎo de chǐdù",
    "title_vi": "Mức độ “Nha Hài”",
    "content_zh": "“恶搞”，最开始的意思是恶意的搞笑。现在的意思，是改变原来作品的风格，使它变得搞笑或者具有讽刺效果。\n\n前不久，在东方卫视的一个节目中，喜剧演员贾玲对中国民族女英雄花木兰进行恶搞，把她的形象变成一个爱吃烧鸡、没有志向，而且很胆小怕死的傻大姐。节目播出以后，引来很多骂声。很多观众认为，这个节目歪曲了木兰的形象，也破坏了中华民族的文化，贾玲和节目工作人员都应该为这个错误道歉。终于，贾玲在微博上道了歉，表示自己的节目“不合适，违反了大众的审美”。但同时，她的道歉又引起了另一部分人的不满。他们认为，喜剧这门艺术就应该允许恶搞。恶搞体现了娱乐精神，贾玲不应该道歉。\n\n或许，贾玲这件事还算小。“恶搞”引起的大事件其实还真不少。大家都不会忘记，2015年1月7号发生在法国巴黎的悲剧。恐怖分子袭击了法国漫画杂志《查理周刊》的总部，杀死了很多杂志工作人员。原因则是《查理周刊》恶搞了伊斯兰教先知穆罕默德。\n\n正所谓，公说公有理，婆说婆有理。恶搞的尺度到底应该在哪里？恶搞到底需不需要底线？对此，你怎么看？",
    "content_zh_trad": "“惡搞”，最開始的意思是惡意的搞笑。現在的意思，是改變原來作品的風格，使它變得搞笑或者具有諷刺效果。\n\n前不久，在東方衛視的一個節目中，喜劇演員賈玲對中國民族女英雄花木蘭進行惡搞，把她的形象變成一個愛喫燒雞、沒有志向，而且很膽小怕死的傻大姐。節目播出以後，引來很多罵聲。很多觀衆認爲，這個節目歪曲了木蘭的形象，也破壞了中華民族的文化，賈玲和節目工作人員都應該爲這個錯誤道歉。終於，賈玲在微博上道了歉，表示自己的節目“不合適，違反了大衆的審美”。但同時，她的道歉又引起了另一部分人的不滿。他們認爲，喜劇這門藝術就應該允許惡搞。惡搞體現了娛樂精神，賈玲不應該道歉。\n\n或許，賈玲這件事還算小。“惡搞”引起的大事件其實還真不少。大家都不會忘記，2015年1月7號發生在法國巴黎的悲劇。恐怖分子襲擊了法國漫畫雜誌《查理週刊》的總部，殺死了很多雜誌工作人員。原因則是《查理週刊》惡搞了伊斯蘭教先知穆罕默德。\n\n正所謂，公說公有理，婆說婆有理。惡搞的尺度到底應該在哪裏？惡搞到底需不需要底線？對此，你怎麼看？",
    "content_py": "“Ègǎo”, zuì kāishǐ de yìsi shì èyì de gǎoxiào. Xiànzài de yìsi, shì gǎibiàn yuánlái zuòpǐn de fēnggé, shǐ tā biàn dé gǎoxiào huòzhě jùyǒu fèngcì xiàoguǒ. Qián bùjiǔ, zài dōngfāng wèishì de yīgè jiémù zhōng, xǐjù yǎnyuán jiǎ líng duì zhōngguó mínzú nǚ yīngxióng huā mùlán jìnxíng ègǎo, bǎ tā de xíngxiàng biàn chéng yīgè ài chī shāo jī, méiyǒu zhìxiàng, érqiě hěn dǎn xiǎo pà sǐ de shǎ dàjiě. Jiémù bō chū yǐhòu, yǐn lái hěnduō mà shēng. Hěnduō guānzhòng rènwéi, zhège jiémù wāiqūle mùlán de xíngxiàng, yě pòhuàile zhōnghuá mínzú de wénhuà, jiǎ líng hé jiémù gōngzuò rényuán dōu yīnggāi wèi zhège cuòwù dàoqiàn. Zhōngyú, jiǎ líng zài wēi bó shàng dàole qiàn, biǎoshì zìjǐ de jiémù “bù héshì, wéifǎnle dàzhòng de shěnměi”. Dàn tóngshí, tā de dàoqiàn yòu yǐnqǐle lìng yībùfèn rén de bùmǎn. Tāmen rènwéi, xǐjù zhè mén yìshù “恶搞”，最开始的意思是恶意的搞笑。现在的意思，是改变原来作品的风格，使它 变得搞笑或者具有讽刺效果。 前不久，在东方卫视的一个节目中，喜剧演员贾玲对中国民族女英雄花木兰进行 恶搞，把她的形象变成一个爱吃烧鸡、没有志向，而且很胆小怕死的傻大姐。节目 播出以后，引来很多骂声。很多观众认为，这个节目歪曲了木兰的形象，也破坏了 中华民族的文化，贾玲和节目工作人员都应该为这个错误道歉。终于，贾玲在微博 上道了歉，表示自己的节目“不合适，违反了大众的审美”。但同时，她的道歉又引 起了另一部分人的不满。他们认为，喜剧这门艺术就应该允许恶搞。恶搞体现了娱 乐精神，贾玲不应该道歉。 或许，贾玲这件事还算小。“恶搞”引起的大事件其实还真不少。大家都不会忘 记，2015年1月7号发生在法国巴黎的悲剧。恐怖分子袭击了法国漫画杂志《查理周 刊》的总部，杀死了很多杂志工作人员。原因则是《查理周刊》恶搞了伊斯兰教先 知穆罕默德。 正所谓，公说公有理，婆说婆有理。恶搞的尺度到底应该在哪里？恶搞到底需不 需要底线？对此，你怎么看？ “Ègǎo”, zuì kāishǐ de yìsi shì èyì de gǎoxiào. Xiànzài de yìsi, shì gǎibiàn yuánlái zuòpǐn de fēnggé, shǐ tā biàn dé gǎoxiào huòzhě jùyǒu fèngcì xiàoguǒ. Qián bùjiǔ, zài dōngfāng wèishì de yīgè jiémù zhōng, xǐjù yǎnyuán jiǎ líng duì zhōngguó mínzú nǚ yīngxióng huā mùlán jìnxíng ègǎo, bǎ tā de xíngxiàng biàn chéng yīgè ài chī shāo jī, méiyǒu zhìxiàng, érqiě hěn dǎn xiǎo pà sǐ de shǎ dàjiě. Jiémù bō chū yǐhòu, yǐn lái hěnduō mà shēng. Hěnduō guānzhòng rènwéi, zhège jiémù wāiqūle mùlán de xíngxiàng, yě pòhuàile zhōnghuá mínzú de wénhuà, jiǎ líng hé jiémù gōngzuò rényuán dōu yīnggāi wèi zhège cuòwù dàoqiàn. Zhōngyú, jiǎ líng zài wēi bó shàng dàole qiàn, biǎoshì zìjǐ de jiémù “bù héshì, wéifǎnle dàzhòng de shěnměi”. Dàn tóngshí, tā de dàoqiàn yòu yǐnqǐle lìng yībùfèn rén de bùmǎn. Tāmen rènwéi, xǐjù zhè mén yìshù jiù yīnggāi yǔnxǔ ègǎo. Ègǎo tǐxiànle yúlè jīngshén, jiǎ líng bù yìng gāi dàoqiàn. Huòxǔ, jiǎ líng zhè jiàn shì hái suàn xiǎo.“Ègǎo” yǐnqǐ de dà shìjiàn qíshí hái zhēn bù shǎo. Dàjiā dōu bù huì wàngjì,2015 nián 1 yuè 7 hào fāshēng zài fàguó bālí de bēijù. Kǒngbù fèn zi xíjíle fàguó mànhuà zázhì “chálǐ zhōukān” de zǒngbù, shā sǐle hěnduō zázhì gōngzuò rényuán. Yuányīn zé shì “chálǐ zhōukān” ègǎole yīsīlán jiào xiānzhī mùhǎnmòdé.\n\nZhèng suǒwèi, gōng shuō gōng yǒulǐ, pó shuō pó yǒulǐ. Ègǎo de chǐdù dàodǐ yīnggāi zài nǎlǐ? Ègǎo dàodǐ xū bù xūyào dǐxiàn? Duì cǐ, nǐ zěnme kàn?",
    "content_vi": "“Pha hài” mới bắt đầu là mang ý nghĩa chọc cười ác ý. Nhưng ý nghĩa hiện nay là phong cách cải biên tác phẩm gốc, khiến nó thay đổi có tác dụng mang tính hài hước hoặc châm biếm.\n\nCách đây không lâu, trong một chương trình của đài truyền hình Đông Phương, diễn viên hí kịch Giả Linh đã pha hài trong vai nữ anh hùng dân tộc Hoa Mộc Lan của Trung Quốc, đã làm cho hình tượng Hoa Mộc Lan trở thành người đại ngốc nhát gan sợ chết, không có chí hướng, thích ăn gà nướng. Sau khi chương trình lên sóng, gây ra nhiều phẫn nộ. Rất nhiều khán giả cho rằng, tiết mục này bóp méo hình tượng Mộc Lan, cũng phá hoại văn hoá dân tộc Trung Quốc, Giả Linh và người làm chương trình đều phải xin lỗi về sự sai sót này. Cuối cùng, Giả Linh lên tiếng xin lỗi trên Weibo, bày tỏ chương trình của mình là “không thích hợp, vi phạm tính thẩm mỹ đối với người xem”. Song, sự xin lỗi của Giả Linh lại gây nên sự bất mãn của một số người khác. Họ cho rằng, môn nghệ thuật hí kịch cũng nên chấp nhận pha hài. Pha hài thể hiện tinh thần giải trí, Giả Linh không cần phải xin lỗi.\n\nCó lẽ, sự việc này của Giả Linh vẫn còn nhỏ. Sự việc lớn của “hài hước” gây ra thật sự không nhỏ. Mọi người đều không thể quên, bi kịch ở Paris nước Pháp xảy ra vào ngày 7/1/2015. Phần tử khủng bố tập kích tổng bộ “Tuần san Charlie” - tạp chí trào phúng Pháp, giết chết rất nhiều nhà báo. Nguyên nhân là do “tuần san Charlie Hebdo” đã chế nhạo nhà tiên tri Muhammad của Hồi giáo.\n\nThực sự mà nói, ông nói có lý của ông, bà nói có lý của bà. Thước đo của sự hài hước kết cục nên đến đâu? Pha hài có cần phải xin lỗi không? Đối với vấn đề này, cách nhìn của bạn thế nào?",
    "word_count": 384
  },
  {
    "id": 151,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 189,
    "title_zh": "中式教育",
    "title_zh_trad": "中式教育",
    "title_py": "Zhōngshì jiàoyù",
    "title_vi": "Giáo dục kiểu Trung Quốc",
    "content_zh": "最近，一部BBC拍摄的纪录片引发了中国和国际社会的关注。这部纪录片叫做《我们的孩子足够坚强吗？中式学校》（Are Our Kids Tough Enough? Chinese School），一共有3集，主要讲述了5名中国教师在英国的一所公立中学，实施4周中式教学实验的故事。\n\n50名英国学生参加了这个教学实验。在4个星期的时间里，他们要穿统一的校服，每天早上7点到校，在校时间长达12小时，中间有两次吃饭休息时间。每周还要举行一次升国旗的仪式。课堂上学生们以记笔记为主，放学前他们还要负责打扫教室。\n\n对于不听话的学生，老师会让他们出去罚站，甚至请家长来学校谈话。在中国，学生们对于以上这些都非常熟悉，但纪录片中的英国学生却感到很新奇。有不少英国学生对中国老师的教育方法产生了负面情绪，但也有学生表示认同。一个月之后，这50个英国学生和同年级其他学生一起，参加了一场考试。最终中式实验班在数学、科学、中文等科目上的成绩均优于英国学生班。分别的时候，老师和学生都很舍不得，就连平时不听话的学生也掉下了眼泪，表示这是他们一生中难忘的经历。\n\nBBC的发言人说，中国上海的学生在PISA（国际学生评估项目）测试中获得第一名，而英国学生的排名很差。他们希望通过做这个教学实验，把中国传统教育搬到英国学校，看看是否能得到启发。\n\n这部纪录片播出后，大部分外国网民批评英国学生缺乏纪律性，说他们不尊重老师。很多中国网民对这个教学实验产生了质疑，说纪录片中的教学方法并不能代表现在中国的教育方式。我认为，西方教育以鼓励和启发为主，中国教育需要学生有很强的自律性，直接把中国教育照搬到英国学校，对于老师和学生来说都很难适应。\n\n但是作为一个电视节目，这部纪录片能够吸引观众，引发人们的关注和讨论，就算是成功的。\n\n亲爱的读者，你对这部纪录片有什么样的看法呢？欢迎留言与我们讨论！",
    "content_zh_trad": "最近，一部BBC拍攝的紀錄片引發了中國和國際社會的關注。這部紀錄片叫做《我們的孩子足夠堅強嗎？中式學校》（Are Our Kids Tough Enough? Chinese School），一共有3集，主要講述了5名中國教師在英國的一所公立中學，實施4週中式教學實驗的故事。\n\n50名英國學生參加了這個教學實驗。在4個星期的時間裏，他們要穿統一的校服，每天早上7點到校，在校時間長達12小時，中間有兩次喫飯休息時間。每週還要舉行一次升國旗的儀式。課堂上學生們以記筆記爲主，放學前他們還要負責打掃教室。\n\n對於不聽話的學生，老師會讓他們出去罰站，甚至請家長來學校談話。在中國，學生們對於以上這些都非常熟悉，但紀錄片中的英國學生卻感到很新奇。有不少英國學生對中國老師的教育方法產生了負面情緒，但也有學生表示認同。一個月之後，這50個英國學生和同年級其他學生一起，參加了一場考試。最終中式實驗班在數學、科學、中文等科目上的成績均優於英國學生班。分別的時候，老師和學生都很捨不得，就連平時不聽話的學生也掉下了眼淚，表示這是他們一生中難忘的經歷。\n\nBBC的發言人說，中國上海的學生在PISA（國際學生評估項目）測試中獲得第一名，而英國學生的排名很差。他們希望通過做這個教學實驗，把中國傳統教育搬到英國學校，看看是否能得到啓發。\n\n這部紀錄片播出後，大部分外國網民批評英國學生缺乏紀律性，說他們不尊重老師。很多中國網民對這個教學實驗產生了質疑，說紀錄片中的教學方法並不能代表現在中國的教育方式。我認爲，西方教育以鼓勵和啓發爲主，中國教育需要學生有很強的自律性，直接把中國教育照搬到英國學校，對於老師和學生來說都很難適應。\n\n但是作爲一個電視節目，這部紀錄片能夠吸引觀衆，引發人們的關注和討論，就算是成功的。\n\n親愛的讀者，你對這部紀錄片有什麼樣的看法呢？歡迎留言與我們討論！",
    "content_py": "Zuìjìn, yī bù BBC pāishè de jìlùpiàn yǐnfāle zhōngguó hé guójì shèhuì de guānzhù. Zhè bù jìlùpiàn jiàozuò “wǒmen de háizi zúgòu jiānqiáng ma? Zhōngshì xuéxiào”(Are Our Kids Tough Enough? Chinese School), yīgòng yǒu 3 jí, zhǔyào jiǎngshùle 5 míng zhōngguó jiàoshī zài yīngguó de yī suǒ gōnglì zhōngxué, shíshī 4 zhōu zhōngshì jiàoxué shíyàn de gùshì.\n\n50 Míng yīngguó xuéshēng cānjiāle zhège jiàoxué shíyàn. Zài 4 gè xīngqí de shíjiān lǐ, tāmen yào chuān tǒngyī de xiàofú, měitiān zǎoshang 7 diǎn dào xiào, zài xiào shíjiān zhǎng dá 12 xiǎoshí, zhōngjiān yǒu liǎng cì chīfàn xiūxí shíjiān. Měi zhōu hái yào jǔxíng yīcì shēng guóqí de yíshì. Kètáng shàng xuéshēngmen yǐ jì bǐjì wéi zhǔ, fàngxué qián tāmen hái yào fùzé dǎsǎo jiàoshì. Duìyú bù tīnghuà de xuéshēng, lǎoshī huì ràng tāmen chūqù fá zhàn, shènzhì qǐng jiāzhǎng lái xuéxiào tánhuà. Zài zhōngguó, xuéshēngmen duìyú yǐshàng zhèxiē dōu fēicháng shúxī, dàn jìlùpiàn zhōng de yīngguó xuéshēng què gǎndào hěn xīnqí. Yǒu bù shǎo yīngguó xuéshēng duì zhōngguó lǎoshī de jiàoyù fāngfǎ chǎnshēngle fùmiàn qíngxù, dàn yěyǒu xuéshēng biǎoshì rèntóng. Yīgè yuè zhīhòu, zhè 50 gè yīngguó xuéshēng hé tóng niánjí qítā xuéshēng yīqǐ, cānjiāle yī chǎng kǎoshì. Zuìzhōng zhōngshì shíyàn bān zài shùxué, kēxué, zhōngwén děng kēmù shàng de chéngjī jūn yōu yú yīngguó xuéshēng bān. Fēnbié de shíhòu, lǎoshī hé xuéshēng dōu hěn shěbudé, jiù lián píngshí bù tīnghuà de xuéshēng yě diào xiàle yǎnlèi, biǎoshì zhè shì tāmen yīshēng zhōng nánwàng de jīnglì.\n\nBBC de fǎ yán rén shuō, zhōngguó shànghǎi de xuéshēng zài PISA(guójì xuéshēng pínggū xiàngmù) cèshì zhōng huòdé dì yī míng, ér yīngguó xuéshēng de páimíng hěn chà. Tāmen xīwàng tōngguò zuò zhège jiàoxué shíyàn, bǎ zhōngguó chuántǒng jiàoyù bān dào yīngguó xuéxiào, kàn kàn shìfǒu néng dédào qǐfā. Zhè bù jìlùpiàn bō chū hòu, dà bùfèn wàiguó wǎngmín pīpíng yīngguó xuéshēng quēfá jìlǜ xìng, shuō tāmen bù zūnzhòng lǎoshī. Hěnduō zhōngguó wǎngmíng duì zhège jiàoxué shíyàn chǎnshēngle zhíyí, shuō jìlùpiàn zhōng de jiàoxué fāngfǎ bìng bùnéng dàibiǎo xiànzài zhōngguó de jiàoyù fāngshì. Wǒ rènwéi, xīfāng jiàoyù yǐ gǔlì hé qǐfā wéi zhǔ, zhōngguó jiàoyù xūyào xuéshēng yǒu hěn qiáng de zìlǜ xìng, zhíjiē bǎ zhōngguó jiàoyù zhàobān dào yīngguó xuéxiào, duìyú lǎoshī hé xuéshēng lái shuō dōu hěn nán shìyìng. Dànshì zuòwéi yīgè diànshì jiémù, zhè bù jìlùpiàn nénggòu xīyǐn guānzhòng, yǐnfā rénmen de guānzhù hé tǎolùn, jiùsuàn shì chénggōng de. Qīn’ài de dúzhě, nǐ duì zhè bù jìlùpiàn yǒu shé me yàng de kànfǎ ne? Huānyíng liúyán yǔ wǒmen tǎolùn!",
    "content_vi": "Gần đây, một đoạn phim do BBC phát sóng đã chiếm được sự quan tâm của xã hội quốc tế và Trung Quốc. Đoạn phim này gọi là “Con trẻ của chúng ta đủ kiên cường không? Trường học kiểu Trung Quốc” (Are Our Kids Tough Enough? Chinese School), tổng cộng có 3 tập, đoạn phim chủ yếu nói về 5 vị giáo sư Trung Quốc thực hiện 4 tuần dạy học kiểu Trung Quốc ở một trường trung học công lập ở Anh Quốc.\n\n50 học sinh nước Anh tham gia thực nghiệm dạy học lần này. Trong khoảng thời gian 4 tuần, chúng phải mặc đồng phục trường, hằng ngày 7 giờ sáng đến trường, thời gian ở trường kéo dài 12 giờ, có hai lần nghỉ giữa giờ để ăn cơm. Mỗi tuần phải thực hiện nghi thức chào cờ một lần. Trong giờ học, học sinh phải ghi chép là chính, trước khi tan học họ phải phụ trách quét dọn lớp học. Đối với học sinh không vâng lời, giáo viên sẽ bắt chúng ra ngoài phạt đứng, thậm chí mời phụ huynh đến trường họp. Ở Trung Quốc, các học sinh đều quá quen thuộc đối với những chuyện này, nhưng học sinh ở Anh trong đoạn phim tỏ ra rất hiếu kỳ. Có không ít học sinh nước Anh biểu hiện tiêu cực đối với phương pháp giáo dục của giáo viên Trung Quốc, song cũng có học sinh tỏ ra đồng tình. Sau một tháng, 50 học sinh nước Anh và các học sinh cùng khối tham gia một cuộc thi. Cuối cùng, thành tích của các môn học như toán, khoa học, Trung Văn của lớp thực nghiệm kiểu Trung Quốc đều hơn lớp học sinh nước Anh. Khi chia tay, giáo viên và học sinh đều không nỡ xa rời, kể cả học sinh thường ngày không nghe lời cũng rơi nước mắt, thể hiện sự trải nghiệm khó quên trong đời của họ.\n\nNgười phát ngôn của đài BBC nói rằng, học sinh của Thượng Hải Trung Quốc giành được giải nhất trong cuộc thi PISA (Hạng mục đánh giá học sinh quốc tế), và bảng xếp hạng của học sinh nước Anh rất tệ. Họ mong rằng thông qua thực nghiệm dạy học này, đem giáo dục truyền thống đến trường học Anh Quốc, xem xét phải chăng có thể bắt đầu phát triển. Sau khi đoạn phim này phát ra, phần lớn cư dân mạng nước ngoài phê bình học sinh nước Anh thiếu tính kỷ luật, bảo họ không tôn trọng giáo viên. Rất nhiều cư dân mạng Trung Quốc phát sinh chất vấn thực nghiệm giáo dục này, bảo cách dạy học trong đoạn phim không thể thay cách thức giáo dục của Trung Quốc hiện nay. Tôi cho rằng, giáo dục phương Tây dùng cách khích lệ và gợi mở là chính, giáo dục Trung Quốc cần học sinh có tính kỷ luật cao, trực tiếp đưa giáo dục Trung Quốc rập khuôn đến trường học ở Anh, đối với giáo viên và học sinh mà nói đều rất khó thích ứng. Nhưng là một chương trình truyền hình, bộ phim này đã thu hút người xem, khiến họ thực sự quan tâm và bàn luận, cũng xem như là đã thành công.\n\nCác độc giả thân yêu, cách nhìn của bạn đối với bộ phim này ra sao? Hoan nghênh bạn cùng chúng tôi để lại lời nhắn và thảo luận!",
    "word_count": 646
  },
  {
    "id": 152,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 192,
    "title_zh": "户口",
    "title_zh_trad": "戶口",
    "title_py": "Hùkǒu",
    "title_vi": "Hộ Khẩu",
    "content_zh": "在中国，户口是一个很重要的东西。一般来说，小孩子出生之后父母都要去给孩子“上户口”。也许你听过“上班”、“上课”，大约还是第一次听说“上户口”吧？事实上，父母在决定生孩子之前就要去申请《准生证》，没有这个证，孩子出生后“上户口”就会很麻烦。这个证估计也是中国特有的，现在有些地方已经改了名字，叫《计划生育服务证》。\n\n中国的户口主要分成两种类型：农业户口和非农业户口。你出生了，父母给你“上户口”之后，你就有了户口。这个户口是在你父母的户口本上的。如果你去上大学，户口也可以迁移到大学所在的城市，毕业后找工作，如果找到的工作单位可以解决户口问题，那么就可以在工作所在地“落户”。也有不少人找的工作单位不能解决户口问题，那么户口就要迁回原籍（上大学前户口所在的地方）。\n\n除了工作，有的人还会在城市里买房子，以前买了房子也能当地有一个户口，现在很多地方已经不可以了，反而是必须先有户口，才能在当地买房子。\n\n有种房子叫“学区房”，这种房子附近通常有很好的中小学。父母为了孩子能在这个学校上学，就在学校附近买“学区房”，通过买学区房，有了当地的户口，孩子才能在这个学校上学。最近电视剧《虎妈猫爸》里讨论过这个话题。\n\n以前，中国还出现过“高考移民”。因为不同的大学在不同的省录取的人数不一样，比如北京大学和清华大学在北京录取的人比在其他地方录取的人多得多。很多父母为了孩子能够更容易考进北大和清华就去北京买房子，让孩子有北京户口。这些孩子就被称作“高考移民”。在我读高中的时候，大约是十年前，“高考移民”特别流行。\n\n现在可能少一些了，现在很多有钱的中国人都把孩子送到欧美国家去读大学了。\n\n也有一些人在中国属于没有户口的“黑户”。他们或许是因为计划生育政策，属于“超生”的孩子；或许是因为父母没有结婚。没有户口，常常就意味着没有身份证。\n\n对这些人来说，读书、工作、生活，都会很不方便。",
    "content_zh_trad": "在中國，戶口是一個很重要的東西。一般來說，小孩子出生之後父母都要去給孩子“上戶口”。也許你聽過“上班”、“上課”，大約還是第一次聽說“上戶口”吧？事實上，父母在決定生孩子之前就要去申請《準生證》，沒有這個證，孩子出生後“上戶口”就會很麻煩。這個證估計也是中國特有的，現在有些地方已經改了名字，叫《計劃生育服務證》。\n\n中國的戶口主要分成兩種類型：農業戶口和非農業戶口。你出生了，父母給你“上戶口”之後，你就有了戶口。這個戶口是在你父母的戶口本上的。如果你去上大學，戶口也可以遷移到大學所在的城市，畢業後找工作，如果找到的工作單位可以解決戶口問題，那麼就可以在工作所在地“落戶”。也有不少人找的工作單位不能解決戶口問題，那麼戶口就要遷回原籍（上大學前戶口所在的地方）。\n\n除了工作，有的人還會在城市裏買房子，以前買了房子也能當地有一個戶口，現在很多地方已經不可以了，反而是必須先有戶口，才能在當地買房子。\n\n有種房子叫“學區房”，這種房子附近通常有很好的中小學。父母爲了孩子能在這個學校上學，就在學校附近買“學區房”，通過買學區房，有了當地的戶口，孩子才能在這個學校上學。最近電視劇《虎媽貓爸》裏討論過這個話題。\n\n以前，中國還出現過“高考移民”。因爲不同的大學在不同的省錄取的人數不一樣，比如北京大學和清華大學在北京錄取的人比在其他地方錄取的人多得多。很多父母爲了孩子能夠更容易考進北大和清華就去北京買房子，讓孩子有北京戶口。這些孩子就被稱作“高考移民”。在我讀高中的時候，大約是十年前，“高考移民”特別流行。\n\n現在可能少一些了，現在很多有錢的中國人都把孩子送到歐美國家去讀大學了。\n\n也有一些人在中國屬於沒有戶口的“黑戶”。他們或許是因爲計劃生育政策，屬於“超生”的孩子；或許是因爲父母沒有結婚。沒有戶口，常常就意味着沒有身份證。\n\n對這些人來說，讀書、工作、生活，都會很不方便。",
    "content_py": "Zài zhōngguó, hùkǒu shì yīgè hěn zhòngyào de dōngxī. Yībān lái shuō, xiǎo hái zǐ chūshēng zhīhòu fùmǔ dōu yào qù gěi háizi “shàng hùkǒu”. Yěxǔ nǐ tīngguò “shàngbān”,“shàngkè”, dàyuē háishì dì yī cì tīng shuō “shàng hùkǒu” ba? Shìshí shàng, fùmǔ zài juédìng shēng hái zǐ zhīqián jiù yào qù shēnqǐng “zhǔnshēngzhèng”, méiyǒu zhège zhèng, hái zǐ chūshēng hòu “shàng hùkǒu” jiù huì hěn máfan. Zhège zhèng gūjì yěshì zhōngguó tèyǒu de, xiànzài yǒuxiē dìfāng yǐjīng gǎile míngzì, jiào “jìhuà shēngyù fúwù zhèng”.\n\nZhōngguó de hùkǒu zhǔyào fēnchéng liǎng zhǒng lèixíng: Nóngyè hùkǒu hé fēi nóngyè hùkǒu. Nǐ chūshēngle, fùmǔ gěi nǐ “shàng hùkǒu” zhīhòu, nǐ jiù yǒule hùkǒu. Zhège hùkǒu shì zài nǐ fùmǔ de hùkǒu běn shàng de. Rúguǒ nǐ qù shàng dàxué, hùkǒu yě kěyǐ qiānyí dào dàxué suǒzài de chéngshì, bìyè hòu zhǎo gōngzuò, rúguǒ zhǎodào de gōngzuò dānwèi kěyǐ jiějué hùkǒu wèntí, nàme jiù kěyǐ zài gōngzuò suǒzàidì “luòhù”. Yěyǒu bù shǎo rén zhǎo de gōngzuò dānwèi bùnéng jiějué hùkǒu wèntí, nàme hùkǒu jiù yào qiān huí yuánjí (shàng dàxué qián hùkǒu suǒzài dì dìfāng). Chúle gōngzuò, yǒu de rén hái huì zài chéngshì lǐ mǎi fángzi, yǐqián mǎile fángzi yě néng dāngdì yǒu yīgè hùkǒu, xiànzài hěnduō dìfāng yǐjīng bù kěyǐle, fǎn’ér shì bìxū xiān yǒu hùkǒu, cáinéng zài dāngdì mǎi fángzi.\n\nYǒu zhǒng fángzi jiào “xuéqū fáng”, zhè zhǒng fángzi fùjìn tōngcháng yǒu hěn hǎo de zhōng xiǎoxué. Fùmǔ wèile hái zǐ néng zài zhège xuéxiào shàngxué, jiù zài xuéxiào fùjìn mǎi “xuéqū fáng”, tōngguò mǎi xuéqū fáng, yǒu liǎo dàng dì de hùkǒu, háizi",
    "content_vi": "Yěyǒu yīxiē rén zài zhōngguó shǔyú méiyǒu hùkǒu de “hēihù”. Tāmen huòxǔ shì yīnwèi jìhuà shēngyù zhèngcè, shǔyú “chāoshēng” de háizi; huòxǔ shì yīnwèi fùmǔ méiyǒu jiéhūn. Méiyǒu hùkǒu, chángcháng jiù yìwèizhe méiyǒu shēnfèn zhèng. Duì zhèxiē rén lái shuō, dúshū, gōngzuò, shēnghuó, dūhuì hěn bù fāngbiàn. Ở Trung Quốc, hộ khẩu là một thứ rất quan trọng. Nói chung, cha mẹ đều phải cho con “nhập hộ khẩu” sau khi trẻ nhỏ ra đời. Có lẽ bạn đã nghe qua “lên ca”, “lên lớp”, có lẽ lần đầu nghe “nhập hộ khẩu” chăng? Trên thực tế, trước khi cha mẹ quyết định sinh con thì phải xin “chứng nhận cho phép sinh con”, không có chứng nhận này, trẻ con “nhập hộ khẩu” sau khi ra đời thì rất rắc rối. Chứng nhận này đoán chắc chỉ ở Trung Quốc mới có, ngày nay có một số nơi đã thay đổi tên gọi, gọi là “Giấy chứng nhận phục vụ sinh đẻ kế hoạch”.\n\nHộ khẩu ở Trung Quốc chủ yếu chia thành hai loại: Hộ khẩu nông nghiệp và hộ khẩu phi nông nghiệp. Bạn ra đời, sau khi cha mẹ cho bạn “nhập hộ khẩu”, bạn có được hộ khẩu. Hộ khẩu này trong sổ hộ khẩu của cha mẹ bạn. Nếu bạn học đại học, hộ khẩu cũng có thể chuyển đến thành phố của trường đại học sở tại, sau khi tốt nghiệp tìm việc làm, nếu tìm được đơn vị công tác có thể giải quyết vấn đề hộ khẩu, vậy thì có thể “đăng ký hộ khẩu” ở nơi làm việc sở tại. Cũng có không ít đơn vị công tác không thể giải quyết vấn đề hộ khẩu, vậy thì hộ khẩu phải chuyển về nguyên quán (nơi sở tại đăng ký hộ khẩu trước khi lên đại học).\n\nNgoại trừ công việc, có người vẫn có thể mua nhà ở thành phố, lúc trước mua xong nhà thì có hộ khẩu ở nơi đó, ngày nay nhiều nơi đã không thể được, trái lại cần có hộ khẩu trước, mới có thể mua nhà ở nơi đó. Có loại nhà gọi “nhà ở khu trường học”, lân cận những nhà thế này thường có tiểu học và trung học rất tốt. Cha mẹ vì để con cái có thể học ở trường này, nên mua “nhà ở khu trường học” gần trường, thông qua mua nhà ở khu trường học, có hộ khẩu ở địa phương, con nhỏ mới có thể học ở trường học này. Trong bộ phim “Mẹ hổ cha mèo” có thảo luận đề tài này.\n\nLúc trước, Trung Quốc còn xuất hiện “cao khảo di dân”. Vì trường đại học khác nhau ở các tỉnh khác nhau thì số người ghi danh cũng khác nhau, ví dụ người ghi danh ở trường Đại Học Bắc Kinh và trường Đại Học Thanh Hoa ở Bắc Kinh nhiều hơn so với những nơi khác. Rất nhiều cha mẹ vì muốn con cái có thể dễ dàng thi vào trường đại học Bắc Kinh và trường đại học Thanh Hoa thì mua nhà ở Bắc Kinh, cho con cái có hộ khẩu ở Bắc Kinh. Những đứa trẻ này được gọi là “cao khảo di dân”. Khi tôi học cao trung, khoảng 10 năm trước, “cao khảo di dân” đặc biệt rất thịnh hành. Ngày nay có thể ít hơn, ngày nay rất nhiều người Trung Quốc có tiền đều đem con đến các quốc gia Âu Mỹ học đại học.\n\nCũng có một số người ở Trung Quốc thuộc hàng “sổ đen” không có hộ khẩu. Họ có lẽ là vì chính sách sinh để kế hoạch, thuộc diện trẻ con “sinh đẻ vượt kế hoạch”; hoặc là do cha mẹ không có kết hôn. Không có hộ khẩu, thường sẽ mang ý nghĩa không có chứng minh nhân dân. Đối với những người này mà nói, học hành, công việc, cuộc sống đều không dễ dàng.",
    "word_count": 678
  },
  {
    "id": 153,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 195,
    "title_zh": "习大大的美国行",
    "title_zh_trad": "習大大的美國行",
    "title_py": "Xí dàdà dì měiguó xíng",
    "title_vi": "Chuyến đi Mỹ của Tập Đại Đại",
    "content_zh": "中国国家主席习近平一直被中国网友们亲切地称为“习大大”。2015年9月22日到25日，习大大访问了美国。如果你关注中国的社交网络，比如微博和微信，你会发现，很多对政治并不感兴趣的年轻人都为这次访问点赞。原因究竟是什么呢？我们还得先从习大大的西雅图讲话说起。\n\n当地之间9月22日9点左右，习近平和彭丽媛到达西雅图。当天晚上，习近平在西雅图参加晚宴并发表了讲话。他讲了自己年轻的时候在中国一个小山村里的生活，以及这个山村发生的改变。讲到反腐败的时候，他说：“这其中没有什么权力斗争，没有什么‘纸牌屋’”。《纸牌屋》是这几年在中国最火的美剧之一，大家都没有想到，习大大也是一个美剧迷！之后，他还提到一些美国作家对他的影响，比如惠特曼、马克·吐温和海明威。讲到海明威的时候，习大大突然变成了“文艺青年”。他说：“我第一次去古巴，专程去了海明威当年写《老人与海》的栈桥边。第二次去古巴，我去了海明威经常去的酒吧，点了海明威爱喝的朗姆酒配薄荷叶加冰块。”你可以想象，这样的说话方式，对于中国人民，特别是年轻人来说，是多么大的惊喜！\n\n很多年来，中国的年轻人对中国领导人的讲话都不感兴趣，因为那些讲话总是很类似，没有幽默感和领导人的个性。可是，习大大改变了大家对领导人讲话的“坏印象”。他的讲话听起来更自然，更亲切，充满了人情味和幽默感。虽然，讲话的好坏不能完全代表一个领导人的能力，但是我觉得，好的说话方式能让老百姓跟领导的距离更近，也能让中国的年轻人更关心中国的政治。",
    "content_zh_trad": "中國國家主席習近平一直被中國網友們親切地稱爲“習大大”。2015年9月22日到25日，習大大訪問了美國。如果你關注中國的社交網絡，比如微博和微信，你會發現，很多對政治並不感興趣的年輕人都爲這次訪問點贊。原因究竟是什麼呢？我們還得先從習大大的西雅圖講話說起。\n\n當地之間9月22日9點左右，習近平和彭麗媛到達西雅圖。當天晚上，習近平在西雅圖參加晚宴並發表了講話。他講了自己年輕的時候在中國一個小山村裏的生活，以及這個山村發生的改變。講到反腐敗的時候，他說：“這其中沒有什麼權力鬥爭，沒有什麼‘紙牌屋’”。《紙牌屋》是這幾年在中國最火的美劇之一，大家都沒有想到，習大大也是一個美劇迷！之後，他還提到一些美國作家對他的影響，比如惠特曼、馬克·吐溫和海明威。講到海明威的時候，習大大突然變成了“文藝青年”。他說：“我第一次去古巴，專程去了海明威當年寫《老人與海》的棧橋邊。第二次去古巴，我去了海明威經常去的酒吧，點了海明威愛喝的朗姆酒配薄荷葉加冰塊。”你可以想象，這樣的說話方式，對於中國人民，特別是年輕人來說，是多麼大的驚喜！\n\n很多年來，中國的年輕人對中國領導人的講話都不感興趣，因爲那些講話總是很類似，沒有幽默感和領導人的個性。可是，習大大改變了大家對領導人講話的“壞印象”。他的講話聽起來更自然，更親切，充滿了人情味和幽默感。雖然，講話的好壞不能完全代表一個領導人的能力，但是我覺得，好的說話方式能讓老百姓跟領導的距離更近，也能讓中國的年輕人更關心中國的政治。",
    "content_py": "Zhōngguó guójiā zhǔxí xíjìnpíng yīzhí bèi zhōngguó wǎngyǒumen qīnqiè de chēng wèi “xí dàdà”.2015 Nián 9 yuè 22 rì dào 25 rì, xí dàdà fǎngwènle měiguó. Rúguǒ nǐ guānzhù zhōngguó de shèjiāo wǎngluò, bǐrú wēi bó hé wēixìn, nǐ huì fāxiàn, hěnduō duì zhèngzhì bìng bùgǎn xìngqù de niánqīng rén dōu wèi zhè cì fǎngwèn diǎn zàn. Yuányīn jiùjìng shì shénme ne? Wǒmen hái dé xiān cóng xí dàdà de xīyǎtú jiǎnghuà shuō qǐ. Dāngdì zhī jiān 9 yuè 22 rì 9 diǎn zuǒyòu, xíjìnpíng hé pénglìyuàn dàodá xīyǎtú. Dàngtiān wǎnshàng, xíjìnpíng zài xīyǎtú cānjiā wǎnyàn bìng fābiǎole jiǎnghuà. Tā jiǎngle zìjǐ niánqīng de shíhòu zài zhōngguó yīgè xiǎoshāncūnlǐ de shēnghuó, yǐjí zhège shān cūn fāshēng de gǎibiàn. Jiǎng dào fǎn fǔbài de shíhòu, tā shuō:“Zhè qízhōng méiyǒu shé me quánlì dòuzhēng, méiyǒu shé me ‘zhǐpái wū’”.“Zhǐpái wū” shì zhè jǐ nián zài zhōngguó zuì huǒ dì měijù zhī yī, dàjiā dōu méiyǒu xiǎngdào, xí dàdà yěshì yīgè měijù mí! Zhīhòu, tā hái tí dào yīxiē měiguó zuòjiā duì tā de yǐngxiǎng, bǐrú huì tè màn, mǎkè·tǔ wēnhé hǎimíngwēi. Jiǎng dào hǎimíngwēi de shíhòu, xí dàdà túrán biàn chéngle “wényì qīngnián”. Tā shuō:“Wǒ dì yī cì qù gǔbā, zhuānchéng qùle hǎimíngwēi dāngnián xiě “lǎorén yǔ hǎi” de zhànqiáo biān. Dì èr cì qù gǔbā, wǒ qùle hǎimíngwēi jīngcháng qù de jiǔbā, diǎnle hǎimíngwēi ài hē de lǎng mǔ jiǔ pèi bòhé yè jiā bīng kuài.” Nǐ kěyǐ xiǎngxiàng, zhèyàng de shuōhuà fāngshì, duìyú zhōngguó rénmín, tèbié shì niánqīng rén lái shuō, shì duōme dà de jīngxǐ!\n\nHěnduō niánlái, zhōngguó de niánqīng rén duì zhōngguó lǐngdǎo rén de jiǎnghuà dōu bùgǎn xìngqù, yīnwèi nàxiē jiǎnghuà zǒng shì hěn lèisì, méiyǒu yōumò gǎn hé lǐngdǎo rén de gèxìng. Kěshì, xí dàdà gǎibiànle dàjiā duì lǐngdǎo rén jiǎnghuà de “huài yìnxiàng”. Tā de jiǎnghuà tīng qǐlái gèng zìrán, gèng qīnqiè, chōngmǎnle rénqíngwèi hé yōumò gǎn. Suīrán, jiǎnghuà de hǎo huài bùnéng wánquán dàibiǎo yīgè lǐngdǎo rén de nénglì, dànshì wǒ juédé, hǎo de shuōhuà fāngshì néng ràng lǎobǎixìng gēn lǐngdǎo de jùlí gèng jìn, yě néng ràng zhōngguó de niánqīng rén gèng guānxīn zhōngguó de zhèngzhì.",
    "content_vi": "Chủ tịch nước Trung Quốc Tập Cận Bình luôn được bạn bè thân thiết trên mạng Trung Quốc gọi là “Tập Đại Đại”. Từ ngày 22 - ngày 25/ 9/2015, Tập Đại Đại viếng thăm nước Mỹ. Nếu bạn quan tâm mạng xã hội Trung Quốc, như là weibo và weixin, bạn sẽ thấy, rất nhiều thanh niên không có hứng thú về chính trị cũng đều nhấn phím like về chuyến đi kỳ này. Rốt cuộc nguyên nhân là vì sao? Chúng tôi còn có trước cuộc nói chuyện ở Seattle của Tập Đại Đại nữa.\n\nKhoảng 9 giờ ngày 22/9 giờ địa phương, Tập Cận Bình và Bành Lệ Viện đã đến Seattle. Đêm hôm đó, Tập Cận Bình tham gia buổi tiệc và phát biểu nói chuyện ở Seattle. Ông kể về thời trẻ của mình khi sống ở trong một xóm núi nhỏ ở Trung Quốc, cùng với sự thay đổi của xóm núi này. Kể về việc chống lại xã hội cổ hủ, ông nói: “Trong lúc này không có quyền lực tranh đấu, không có cái gì gọi là ‘House of Cards’ (sóng gió chính trường)”. “House of Cards” là một phim truyện Mỹ rất hot ở Trung Quốc, mọi người đều không ngờ rằng, Tập Đại Đại cũng là một fan hâm mộ của phim Mỹ! Sau đó, ông còn nhắc đến một vài tác giả của Mỹ có ảnh hưởng với ông, như là Walt Whitman, Mark Twain và Hemingway. Khi nói đến Hemingway, Tập Đại Đại đột nhiên biến thành “thanh niên văn nghệ”. Ông nói: “Lần đầu tiên đến Cu Ba, đặc biệt nhất là việc đi đến bên cầu tàu trong truyện “Ông già và biển cả” của Hemingway năm ấy viết. Lần thứ hai đến Cu Ba, ông đi đến quán rượu mà Hemingway thường đến, chọn thức uống rượu rum với lá bạc hà bỏ thêm đá mà Hemingway yêu thích”. Bạn có thể tưởng tượng, cách thức nói chuyện thế này, đối với người dân Trung Quốc, đặc biệt là giới trẻ mà nói, thì ngạc nhiên biết bao!\n\nNhiều năm nay, giới trẻ Trung Quốc đều không có hứng thú về cách nói chuyện của lãnh đạo Trung Quốc, vì những lời nói khá tương tự nhau, không dí dỏm và mang tính cách của người lãnh đạo. Nhưng, Tập Đại Đại thay đổi “ấn tượng xấu” trong mọi người về cách nói chuyện của người lãnh đạo. Cách nói chuyện của ông xem ra rất tự nhiên, thêm thân thiết, rất dí dỏm và mang đậm chất tình người. Tuy nhiên, cách nói chuyện tốt xấu không thể hoàn toàn tiêu biểu năng lực của một người lãnh đạo, nhưng tôi cảm thấy, cách nói chuyện hay cũng có thể khiến cho khoảng cách của người dân và lãnh đạo xích lại gần hơn, cũng khiến cho giới trẻ Trung Quốc càng quan tâm đến chính trị Trung Quốc.",
    "word_count": 543
  },
  {
    "id": 154,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 198,
    "title_zh": "计划生育和开放二胎",
    "title_zh_trad": "計劃生育和開放二胎",
    "title_py": "Jìhuà shēngyù hé kāifàng èr tāi",
    "title_vi": "Kế hoạch hoá gia đình và chính sách hai con",
    "content_zh": "2015年十月底，“开放二胎”的新闻占领了中国各大报纸的头条。国外的媒体也纷纷发表文章报道这个消息。中国的民众其实并不觉得意外，因为从这几年的情况来看，“开放二胎”是早晚的事情。\n\n对于我们80后来说，很多人都是独生子女。我不是，我有妹妹。在美国的时候，同事听说我有妹妹都非常诧异。我想一部分原因是国外的媒体常常把中国大陆的计划生育政策翻译成：One-child Policy。事实上，这种翻译并不准确。计划生育并不单单是“只能生一个孩子”。\n\n我认识的很多80后的独生子女都有这样一些特征。比如，生活在城市。当年，计划生育政策在城市执行得特别严格。再比如，父母在政府、医院、学校、国营企业等等这一类单位工作。如果这些父母违反了计划生育的国策，很有可能会丧失晋升机会，甚至丢了饭碗。所以这些家庭基本上都只有一个孩子。\n\n在农村，如果第一个孩子是男孩，那么只能有一个孩子。第一个孩子如果是女孩，就可以再生一个。中国是一个以农业为主的国家，农村人需要做比较繁重的体力劳动，所以需要男劳动力。事实上，80年代因为计划生育政策还有不少被送走的孩子。\n\n农村家庭的父母如果第二胎仍然是女儿，有的人就会把孩子悄悄地送给别的人家。\n\n我有一个高中同学，他的姐姐就被送走了。多年之后这个女孩才能和亲生父母相认。\n\n还有一种情况：父母中，只要有一方是少数民族，也可以生两个孩子。所以，计划生育并不是简单的只能生一个孩子。\n\n你可能会问：如果有人违反了这个政策，又会怎样？如果孩子没生下来，被发现了，怀孕的妈妈很有可能会被送到医院强制引产。这是非常不人道的事情，80年代的中国发生了很多这样的悲剧。中国的诺贝尔文学奖获得者莫言在他的长篇小说《蛙》中就叙述了相关的情景。如果孩子出生了，那就会面临着一定数额的罚款，对当时的中国家庭来说，这笔罚款是比较昂贵的。\n\n2013年的时候，官方政策调整，提出了“单独二孩”政策，夫妻双方有一个是独生子女的，就可以生育两个孩子。从“单独二孩”到“开放二胎”只有两年，可见这三十多年来中国因为计划生育人口出生率下降了不少，中国也逐步迈入老龄化社会。加上目前的性别比失衡，政府试图通过调整生育政策，通过开放二胎来缓解这些问题。\n\n“开放二胎”意味着只要是有合法夫妻关系的两个人，就可以生育两个子女。但是目前很多人表示即使政策允许生，二胎也不是“想生就能生”的。不过，至少大家多了一种选择，对吗？在我看来，这终归是一件好事。",
    "content_zh_trad": "2015年十月底，“開放二胎”的新聞佔領了中國各大報紙的頭條。國外的媒體也紛紛發表文章報道這個消息。中國的民衆其實並不覺得意外，因爲從這幾年的情況來看，“開放二胎”是早晚的事情。\n\n對於我們80後來說，很多人都是獨生子女。我不是，我有妹妹。在美國的時候，同事聽說我有妹妹都非常詫異。我想一部分原因是國外的媒體常常把中國大陸的計劃生育政策翻譯成：One-child Policy。事實上，這種翻譯並不準確。計劃生育並不單單是“只能生一個孩子”。\n\n我認識的很多80後的獨生子女都有這樣一些特徵。比如，生活在城市。當年，計劃生育政策在城市執行得特別嚴格。再比如，父母在政府、醫院、學校、國營企業等等這一類單位工作。如果這些父母違反了計劃生育的國策，很有可能會喪失晉升機會，甚至丟了飯碗。所以這些家庭基本上都只有一個孩子。\n\n在農村，如果第一個孩子是男孩，那麼只能有一個孩子。第一個孩子如果是女孩，就可以再生一個。中國是一個以農業爲主的國家，農村人需要做比較繁重的體力勞動，所以需要男勞動力。事實上，80年代因爲計劃生育政策還有不少被送走的孩子。\n\n農村家庭的父母如果第二胎仍然是女兒，有的人就會把孩子悄悄地送給別的人家。\n\n我有一個高中同學，他的姐姐就被送走了。多年之後這個女孩才能和親生父母相認。\n\n還有一種情況：父母中，只要有一方是少數民族，也可以生兩個孩子。所以，計劃生育並不是簡單的只能生一個孩子。\n\n你可能會問：如果有人違反了這個政策，又會怎樣？如果孩子沒生下來，被發現了，懷孕的媽媽很有可能會被送到醫院強制引產。這是非常不人道的事情，80年代的中國發生了很多這樣的悲劇。中國的諾貝爾文學獎獲得者莫言在他的長篇小說《蛙》中就敘述了相關的情景。如果孩子出生了，那就會面臨着一定數額的罰款，對當時的中國家庭來說，這筆罰款是比較昂貴的。\n\n2013年的時候，官方政策調整，提出了“單獨二孩”政策，夫妻雙方有一個是獨生子女的，就可以生育兩個孩子。從“單獨二孩”到“開放二胎”只有兩年，可見這三十多年來中國因爲計劃生育人口出生率下降了不少，中國也逐步邁入老齡化社會。加上目前的性別比失衡，政府試圖通過調整生育政策，通過開放二胎來緩解這些問題。\n\n“開放二胎”意味着只要是有合法夫妻關係的兩個人，就可以生育兩個子女。但是目前很多人表示即使政策允許生，二胎也不是“想生就能生”的。不過，至少大家多了一種選擇，對嗎？在我看來，這終歸是一件好事。",
    "content_py": "2015 Nián shí yuèdǐ,“kāifàng èr tāi” de xīnwén zhànlǐngle zhōngguó gè dà bàozhǐ de tóutiáo. Guówài de méitǐ yě fēnfēn fābiǎo wénzhāng bàodào zhège xiāoxī. Zhōngguó de mínzhòng qíshí bìng bù juédé yìwài, yīnwèi cóng zhè jǐ nián de qíngkuàng lái kàn,“kāifàng èr tāi” shì zǎowǎn de shìqíng.\n\nDuìyú wǒmen 80 hòulái shuō, hěnduō rén dōu shì dúshēngzǐnǚ. Wǒ bùshì, wǒ yǒu mèimei. Zài měiguó de shíhòu, tóngshì tīng shuō wǒ yǒu mèimei dōu fēicháng chàyì. Wǒ xiǎng yībùfèn yuányīn shì guówài de méitǐ chángcháng bǎ zhōngguó dàlù de jìhuà shēngyù zhèngcè fānyì chéng:One-child Policy. Shìshí shàng, zhè zhǒng fānyì bìng bù zhǔnquè. Jìhuà shēngyù bìng bù dāndān shì “zhǐ néngshēng yīgè háizi”. Wǒ rènshí de hěnduō 80 hòu de dúshēngzǐ nǚ dōu yǒu zhèyàng yīxiē tèzhēng. Bǐrú, shēnghuó zài chéngshì. Dāngnián, jìhuà shēngyù zhèngcè zài chéngshì zhíxíng dé tèbié yángé. Zài bǐrú, fùmǔ zài zhèngfǔ, yīyuàn, xuéxiào, guóyíng qǐyè děng děng zhè yī lèi dānwèi gōngzuò. Rúguǒ zhèxiē fùmǔ wéifǎnle jìhuà shēngyù de guócè, hěn yǒu kěnéng huì sàngshī jìnshēng jīhuì, shènzhì diūle fànwǎn. Suǒyǐ zhèxiē jiātíng jīběn shàng dū zhǐyǒuyīgè háizi.\n\nZài nóngcūn, rúguǒ dì yīgè háizi shì nánhái, nàme zhǐ néng yǒu yīgè háizi. Dì yīgè háizi rúguǒ shì nǚhái, jiù kěyǐ zàishēng yīgè. Zhōngguó shì yīgè yǐ nóngyè wéi zhǔ de guójiā, nóngcūn rén xūyào zuò bǐjiào fánzhòng de tǐlì láodòng, suǒyǐ xūyào nán láodònglì. Shìshí shàng,80 niándài yīnwèi jìhuà shēngyù zhèngcè hái yǒu bù shǎo bèi sòng zǒu de háizi. Nóngcūn jiātíng de fùmǔ rúguǒ dì èr tāi réngrán shì nǚ’ér, yǒu de rén jiù huì bǎ háizi qiāoqiāo de sòng gěi bié de rénjiā. Wǒ yǒu yīgè gāozhōng tóngxué, tā de jiějiě jiù bèi sòng zǒule. Duōnián zhīhòu zhège nǚhái cáinéng hé qīnshēng fùmǔ xiāng rèn.\n\nHái yǒu yī zhǒng qíngkuàng: Fùmǔ zhōng, zhǐyào yǒu yīfāng shì shǎoshù mínzú, yě kěyǐ shēng liǎng gè háizi. Suǒyǐ, jìhuà shēngyù bìng bùshì jiǎndān de zhǐ néngshēng yī gè háizi.\n\nNǐ kěnéng huì wèn: Rúguǒ yǒurén wéifǎnle zhège zhèngcè, yòu huì zěnyàng? Rúguǒ háizi méi shēng xiàlái, pī fà xiàn le, huáiyùn de māmā hěn yǒu kěnéng huì bèi sòng dào yīyuàn qiángzhì yǐnchǎn. Zhè shì fēicháng bùréndào de shìqíng,80 niándài de zhōngguó fāshēngle hěnduō zhèyàng de bēijù. Zhōngguó de nuò bèi’ěr wénxué jiǎng huòdé zhě mòyán zài tā de chángpiān xiǎoshuō “wā” zhōng jiù xùshùle xiāngguān de qíngjǐng. Rúguǒ hái zǐ chūshēngle, nà jiù huì miànlínzhe yīdìng shù’é de fákuǎn, duì dāngshí de zhōngguó jiātíng lái shuō, zhè bǐ fákuǎn shì bǐjiào ángguì de. 2013 Nián de shíhòu, guānfāng zhèngcè tiáozhěng, tíchūle “dāndú èr hái” zhèngcè, fūqī shuāngfāng yǒu yī gè shì dúshēngzǐ nǚ de, jiù kěyǐ shēngyù liǎng gè háizi. Cóng “dāndú èr hái” dào “kāifàng èr tāi” zhǐyǒu liǎng nián, kějiàn zhè sānshí duō nián lái zhōngguó yīnwèi jìhuà shēngyù rénkǒu chūshēnglǜ xià jiàng liǎo bù shǎo, zhōngguó yě zhúbù mài rù lǎolíng huà shèhuì. Jiā shàng mùqián dì xìngbié bǐ shīhéng, zhèngfǔ shìtú tōngguò tiáozhěng shēngyù zhèngcè, tōngguò kāifàng èr tāi lái huǎnjiě zhèxiē wèntí. “Kāifàng èr tāi” yìwèizhe zhǐyào shi yǒu héfǎ fūqī guānxì de liǎng gèrén, jiù kěyǐ shēngyù liǎng gè zǐ nǚ. Dànshì mùqián hěnduō rén biǎoshì jíshǐ zhèngcè yǔnxǔ shēng, èr tāi yě bùshì “xiǎng shēng jiù néngshēng” de. Bùguò, zhìshǎo dàjiā duōle yī zhǒng xuǎnzé, duì ma? Zài wǒ kàn lái, zhè zhōngguī shì yī jiàn hǎoshì.",
    "content_vi": "Đối với thế hệ 8x chúng tôi mà nói, rất nhiều người đều là con cái độc đinh. Tôi thì không phải, tôi có một em gái. Lúc ở Mỹ, đồng nghiệp đều vô cùng ngạc nhiên khi nghe tôi nói có em gái. Tôi nghĩ một phần nguyên nhân là truyền thông đại chúng thường lấy chính sách kế hoạch hoá của Trung Quốc Đại Lục dịch thành: One-child Policy (Chính sách một con). Trên thực tế, kiểu dịch này không chuẩn xác. Kế hoạch hoá gia đình không phải là “chỉ có thể sinh một đứa trẻ”.\n\nTôi cho rằng rất nhiều con cái độc đinh thế hệ 8x đều có vài đặc trưng như thế. Ví dụ như là sống ở thành phố. Năm ấy, chính sách kế hoạch hoá gia đình ở thành phố được chấp hành nghiêm ngặt. Thêm ví dụ, cha mẹ làm việc ở các đơn vị chính phủ, bệnh viện, trường học, xí nghiệp nhà nước. Nếu những người cha mẹ này vi phạm chính sách kế hoạch gia đình, rất có khả năng bị mất cơ hội thăng chức, thậm chí thất nghiệp. Do đó, những gia đình này trên cơ bản đều chỉ có một con.\n\nỞ nông thôn, nếu đứa trẻ đầu tiên là bé trai, vậy thì chỉ có thể có một con. Đứa trẻ đầu tiên nếu như là con gái, thì có thể sinh thêm đứa nữa. Trung Quốc là một quốc gia lấy nông nghiệp làm trọng, người nông thôn cần phải lao động chân tay nặng nhọc, do đó cần sức lao động nam. Trên thực tế, ở thập niên 80 vì chính sách kế hoạch hoá mà không ít đứa trẻ bị mang đi. Cha mẹ ở các gia đình nông thôn nếu đứa con thứ hai là con gái, có người sẽ mang con âm thầm cho người khác. Tôi có một người bạn học thời trung học, chị của bạn ấy bị tống đi. Sau nhiều năm đứa bé gái đó mới có thể nhận lại cha mẹ ruột.\n\nCòn có một tình trạng: Trong cha mẹ, chỉ cần có một người là dân tộc thiểu số, cũng có thể sinh hai người con. Do đó, kế hoạch hoá gia đình cũng không đơn thuần sinh một đứa con. Bạn có thể sẽ hỏi: Nếu có người vi phạm chính sách này, sẽ như thế nào? Nếu em bé chưa sinh ra, khi bị phát hiện, người mẹ mang thai rất có thể sẽ đưa đến bệnh viện cưỡng bức phá thai. Đây là sự việc vô nhân đạo, Trung Quốc vào thập niên 80 xảy ra rất nhiều bi kịch như thế. Mạc Ngôn - người Trung Quốc đoạt giải nobel văn học đã trần thuật lại tình cảnh tương tự trong tác phẩm tiểu thuyết “Oa”. Nếu em bé sinh ra, thì phạt trực tiếp một số tiền nhất định, đối với gia đình Trung Quốc lúc bấy giờ mà nói, số tiền phạt cao ngất ngưỡng.\n\nNăm 2013, chính sách nhà nước điều chỉnh, đề ra chính sách “độc đinh hai con”, cha mẹ có một trong hai người là độc đinh thì có thể sinh được hai con. Từ “độc đinh hai con” đến “mở rộng hai con” chỉ có hai năm, có thể thấy hơn 30 năm nay, Trung Quốc vì kế hoạch hoá dân số mà tỉ lệ giảm xuống cũng không ít, Trung Quốc cũng dần dần trở thành xã hội lão hoá. Thêm phần tỉ lệ giới tính ngày nay mất cân bằng, chính phủ dự tính thông qua chính sách điều chỉnh sinh sản, thông qua mở rộng hai con để thuyên giảm vấn đề này. Ý nghĩa “mở rộng hai con” chỉ cần hai vợ chồng có quan hệ hợp pháp thì có thể sinh được hai đứa con. Nhưng trước mắt nhiều người bày tỏ dù cho chính sách cho phép sinh hai con cũng không phải là “muốn sinh thì có thể sinh”. Song, chí ít mọi người có thêm lựa chọn, đúng không? Theo tôi này, đây chung quy cũng là một việc tốt.",
    "word_count": 864
  },
  {
    "id": 155,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 202,
    "title_zh": "萌",
    "title_zh_trad": "萌",
    "title_py": "Méng",
    "title_vi": "Manh",
    "content_zh": "在慢速中文的留言板上看到有位名叫Jesse的外国朋友的留言，他问：“萌”是什么意思？是不是“可爱”的意思？今天，我们就来聊一聊“萌”这个话题。\n\n“萌”在中文里最初的意思是“萌生”，也就是“产生”。比如：这部电影让我萌生了去西藏看看的念头。还有一个词叫“萌芽”，意思是：植物种子破土而出，长出来的幼苗。\n\n我发现东西方女性有个很大的差别，在我任教的美国女子高中，十五六岁的女孩子的穿着打扮都比较成熟，有的还化了妆。如果在街上遇到这样的女生，大部分中国人都会认为她们已经成年了。而在中国，即便是大学生，或者刚刚走上职场的年轻人也都很少把自己往成熟的方向打扮。在中国、日本、韩国，无论男女，都觉得看起来年轻而可爱的女性更有魅力，所以这几个国家女性的妆容都会相对年轻化，相对更甜美、更可爱。\n\n也就是在这样的背景下，有了“萌”这个词的现代意义：可爱。最初是在日本的漫画里出现，通常是形容女性的漫画人物很“萌”。我们还可以说：她萌得不得了（她可爱得不得了）。后来也用来形容动物，比如：长颈鹿好萌啊！我觉得熊猫萌萌哒！以上是作为形容词的用法。“萌”还可以作为动词，意思是“喜欢”：我很萌这部漫画（我很喜欢这部漫画）。\n\n我们在说动漫中的女性人物很“萌”时，一方面是说她很“可爱”，但是又不仅仅是“可爱”。那么，怎样的动漫女性被认为是很“萌”的呢？她们一般具有以下特征：1、年轻，特别是脸很年轻，看起来就像十二三岁的少女的脸。\n\n2、大大的眼睛，看起来水汪汪的最好。\n\n3、头的比例比较大，肢体比较细小，看起来有点瘦弱，不是那种肌肉线条明显、爱运动的少女。\n\n4、头发的颜色常常是多彩的、常常有刘海。\n\n大概就是以上这些，符合三条基本就算是具备“萌”的特点了。\n\n“萌”最初是流行于动漫爱好者的圈子里，后来在网络世界流传开来，所以就有了：萌妹子、萌萌哒、卖萌，这些说法。“卖萌”就是“装可爱”。网络上现在也有很多小动物“卖萌”的图片，只要你搜索“卖萌的动物”，就能看到了。\n\n关于“萌”，今天就聊到这里，还有什么流行语你想了解的，欢迎给我们留言。",
    "content_zh_trad": "在慢速中文的留言板上看到有位名叫Jesse的外國朋友的留言，他問：“萌”是什麼意思？是不是“可愛”的意思？今天，我們就來聊一聊“萌”這個話題。\n\n“萌”在中文裏最初的意思是“萌生”，也就是“產生”。比如：這部電影讓我萌生了去西藏看看的念頭。還有一個詞叫“萌芽”，意思是：植物種子破土而出，長出來的幼苗。\n\n我發現東西方女性有個很大的差別，在我任教的美國女子高中，十五六歲的女孩子的穿着打扮都比較成熟，有的還化了妝。如果在街上遇到這樣的女生，大部分中國人都會認爲她們已經成年了。而在中國，即便是大學生，或者剛剛走上職場的年輕人也都很少把自己往成熟的方向打扮。在中國、日本、韓國，無論男女，都覺得看起來年輕而可愛的女性更有魅力，所以這幾個國家女性的妝容都會相對年輕化，相對更甜美、更可愛。\n\n也就是在這樣的背景下，有了“萌”這個詞的現代意義：可愛。最初是在日本的漫畫裏出現，通常是形容女性的漫畫人物很“萌”。我們還可以說：她萌得不得了（她可愛得不得了）。後來也用來形容動物，比如：長頸鹿好萌啊！我覺得熊貓萌萌噠！以上是作爲形容詞的用法。“萌”還可以作爲動詞，意思是“喜歡”：我很萌這部漫畫（我很喜歡這部漫畫）。\n\n我們在說動漫中的女性人物很“萌”時，一方面是說她很“可愛”，但是又不僅僅是“可愛”。那麼，怎樣的動漫女性被認爲是很“萌”的呢？她們一般具有以下特徵：1、年輕，特別是臉很年輕，看起來就像十二三歲的少女的臉。\n\n2、大大的眼睛，看起來水汪汪的最好。\n\n3、頭的比例比較大，肢體比較細小，看起來有點瘦弱，不是那種肌肉線條明顯、愛運動的少女。\n\n4、頭髮的顏色常常是多彩的、常常有劉海。\n\n大概就是以上這些，符合三條基本就算是具備“萌”的特點了。\n\n“萌”最初是流行於動漫愛好者的圈子裏，後來在網絡世界流傳開來，所以就有了：萌妹子、萌萌噠、賣萌，這些說法。“賣萌”就是“裝可愛”。網絡上現在也有很多小動物“賣萌”的圖片，只要你搜索“賣萌的動物”，就能看到了。\n\n關於“萌”，今天就聊到這裏，還有什麼流行語你想了解的，歡迎給我們留言。",
    "content_py": "Zài màn sù zhōngwén de liúyán bǎn shàng kàn dào yǒu wèi míng jiào Jesse de wàiguó péngyǒu de liúyán, tā wèn:“Méng” shì shénme yìsi? Shì bùshì “kě’ài” de yìsi? Jīntiān, wǒmen jiù lái liáo yī liáo “méng” zhège huàtí.\n\n“Méng” zài zhōngwén lǐ zuìchū de yìsi shì “méngshēng”, yě jiùshì “chǎnshēng”. Bǐrú: Zhè bù diànyǐng ràng wǒ méngshēngle qù xīzàng kàn kàn de niàntou. Hái yǒu yīgè cí jiào “méngyá”, yìsi shì: Zhíwù zhǒngzǐ pòtǔ ér chū, zhǎng chūlái de yòumiáo. Wǒ fāxiàn dōngxī fāng nǚxìng yǒu gè hěn dà de chābié, zài wǒ rènjiào dì měiguó nǚzǐ gāozhōng, shíwǔliù suì de nǚ háizi de chuānzhuó dǎbàn dōu bǐjiào chéngshú, yǒu de hái huàle zhuāng. Rúguǒ zài jiē shàng yù dào zhèyàng de nǚshēng, dà bùfèn zhōngguó rén dūhuì rènwéi tāmen yǐjīng chéngniánle. Ér zài zhōngguó, jíbiàn shì dàxuéshēng, huòzhě gānggāng zǒu shàng zhíchǎng de niánqīng rén yě dū hěn shǎo bǎ zìjǐ wǎng chéngshú de fāngxiàng dǎbàn. Zài zhōngguó, rìběn, hánguó, wúlùn nánnǚ, dōu juédé kàn qǐlái niánqīng ér kě’ài de nǚxìng gēng yǒu mèilì, suǒyǐ zhè jǐ gè guójiā nǚxìng de zhuāngróng dūhuì xiāngduì niánqīng huà, xiāngduì gèng tiánměi, gèng kě’ài. Yě jiùshì zài zhèyàng de bèijǐng xià, yǒule “méng” zhège cí de xiàndài yìyì: Kě’ài. Zuìchū shì zài rìběn de mànhuà lǐ chūxiàn, tōngcháng shì xíngróng nǚxìng de mànhuà rénwù hěn “méng”. Wǒmen hái kěyǐ shuō: Tā méng dé bùdéle (tā kě’ài dé bùdéle). Hòulái yě yòng lái xíngróng dòngwù, bǐrú: Chángjǐnglù hǎo méng a! Wǒ juédé xióngmāo méng méng dā! Yǐshàng shì zuòwéi xíngróngcí de yòngfǎ.“Méng” hái kěyǐ zuòwéi dòngcí, yìsi shì “xǐhuān”: Wǒ hěn méng zhè bù mànhuà (wǒ hěn xǐhuān zhè bù mànhuà).\n\nWǒmen zài shuō dòngmàn zhōng de nǚxìng rénwù hěn “méng” shí, yī fāngmiàn shì shuō tā hěn “kě’ài”, dànshì yòu bùjǐn jǐn shì “kě’ài”. Nàme, zěnyàng de dòngmàn nǚxìng bèi rènwéi shì hěn “méng” de ne? Tāmen yībān jùyǒu yǐxià tèzhēng: 1, Niánqīng, tèbié shì liǎn hěn niánqīng, kàn qǐlái jiù xiàng shí’èrsān suì de shàonǚ de liǎn.\n\n2, Dàdà de yǎnjīng, kàn qǐlái shuǐ wāngwāng de zuì hǎo. 3, Tóu de bǐlì bǐjiào dà, zhītǐ bǐjiào xìxiǎo, kàn qǐlái yǒudiǎn shòuruò, bùshì nà zhǒng jīròu xiàntiáo míngxiǎn, ài yùndòng de shàonǚ.\n\n4, Tóufǎ de yánsè chángcháng shì duōcǎi de, chángcháng yǒu liúhǎi. Dàgài jiùshì yǐshàng zhèxiē, fúhé sāntiáo jīběn jiùsuàn shì jùbèi “méng” de tèdiǎnle. “Méng” zuìchū shì liúxíng yú dòngmàn àihào zhě de quānzi lǐ, hòulái zài wǎngluò shìjiè liúchuán kāi lái, suǒyǐ jiù yǒule: Méng mèizi, méng méng dā, màiméng, zhèxiē shuōfǎ.“Màiméng” jiùshì “zhuāng kě’ài”. Wǎngluò shàng xiànzài yěyǒu hěnduō xiǎo dòngwù “màiméng” de túpiàn, zhǐyào nǐ sōusuǒ “màiméng de dòngwù”, jiù néng kàn dàole.\n\nGuānyú “méng”, jīntiān jiù liáo dào zhèlǐ, hái yǒu shé me liúxíng yǔ nǐ xiǎng liǎojiě de, huānyíng gěi wǒmen liúyán.",
    "content_vi": "Trong mục tin nhắn của Trung Quốc Chậm Rãi thấy có tin nhắn của một bạn nước ngoài tên Jesse, anh ấy hỏi rằng: “Manh” có nghĩa là gì? Có phải là “đáng yêu” không? Hôm nay, chúng ta nó nói đến chủ đề “manh” này. Chữ “manh” trong tiếng Hoa có ý nghĩa ban đầu là “manh sinh”, cũng mang nghĩa là “sản sinh” (nảy sinh; phát sinh). Ví dụ: Bộ phim này khiến tôi nảy sinh ý nghĩ đến Tây Tạng du lịch. Còn có một từ gọi là “manh nha”, ý nghĩa là: Hạt giống của cây nảy mầm, phát triển thành cây non.\n\nTôi nhận thấy con gái ở phương Đông và phương Tây rất khác biệt, khi tôi giảng dạy nữ sinh phổ thông trung học ở Mỹ, con gái 15- 16 tuổi đã ăn diện sửa soạn khá già dặn, có khi còn trang điểm. Nếu ra đường gặp phải nữ sinh như thế, phần lớn người Trung Quốc nghĩ các cô ấy đã thành niên. Nhưng ở Trung Quốc, cho dù là sinh viên, hoặc thanh niên đang đi làm cũng rất ít bạn ăn diện theo xu hướng già dặn. Ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, bất kể nam nữ, đều cảm thấy cô gái càng trẻ càng đáng yêu càng có sức hút, vì thế gương mặt con gái của các quốc gia này tương đối trẻ hoá, càng xinh tươi, càng đáng yêu.\n\nCũng vì hoàn cảnh thế, mới có ý nghĩa hiện đại của từ “manh” là: Đáng yêu. Mới đầu là xuất hiện trong tranh biếm họa của Nhật, thường là miêu tả nhân vật nữ trong tranh biếm hoạ rất “manh”. Chúng ta có thể nói: Cô ấy manh lắm (nghĩa là cô ấy đáng yêu lắm). Sau này cũng miêu tả động vật, ví dụ: Hươu cao cổ rất đáng yêu! Tôi thấy gấu trúc đáng yêu lắm! Ở trên là cách dùng làm tính từ. Chữ “manh” còn có thể làm động từ, ý nghĩ là “yêu thích”: Tôi rất manh bộ tranh biếm hoạ này (Tôi rất yêu thích bộ tranh biếm hoạ này). Khi chúng ta nói nhân vật nữ trong tranh châm biếm rất “manh”, một mặt là nói cô ấy rất “đáng yêu”, nhưng không chỉ là “đáng yêu”. Vậy thì, con gái trong tranh châm biếm thế nào mới được gọi là “manh” vậy? Các cô thường có các đặc điểm sau: 1. Trẻ tuổi, đặc biệt khuôn mặt rất trẻ, xem ra trông giống mặt thiếu nữ ở tuổi 12 -13.\n\n2. Mắt to, đẹp nhất là long lanh.\n\n3. Đầu khá to, cơ thể nhỏ nhắn, trông có vẻ yếu ớt, thiếu nữ yêu thích vận động, không phải hiển lộ trên cơ bắp.\n\n4. Màu tóc thường là nhiều màu, thường có mái ngang.\n\nTổng quát là như phía trên, phù hợp ba điều cơ bản trong đặc điểm thì được coi là “manh” “Manh” bắt đầu thịnh hành trong phạm vi người yêu thích tranh hoạt hình châm biếm, sau này mạng thế giới lan truyền mở rộng, vì thế mà có cách nói như: Manh muội tử, manh manh đát, mại manh. “Mại manh” nghĩa là “làm vẻ đáng yêu”. Trên mạng hiện nay cũng có rất nhiều hình ảnh con vật “mại manh”, chỉ cần bạn tìm kiếm “động vật mại manh”, thì có thể thấy. Liên quan đến “manh”, hôm nay chúng ta nói đến đây, còn từ thịnh hành nào mà bạn muốn tìm hiểu, hoan nghênh bạn để lại tin nhắn.",
    "word_count": 705
  },
  {
    "id": 156,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 206,
    "title_zh": "说说习马会",
    "title_zh_trad": "說說習馬會",
    "title_py": "Shuō shuō xí mǎ huì",
    "title_vi": "Đôi chút về cuộc gặp Tập - Mã",
    "content_zh": "在过去的几个月里，习大大真忙啊。九月在美国和奥巴马共进晚宴，十月在英国跟卡梅伦喝酒聊天，十一月飞到新加坡，跟马英九微笑握手。他们的双手一握，马上就成了各大新闻头条。原因很简单：这是自1949年中国内战结束之后，中国大陆和台湾领导人的首次会谈。\n\n关于这次会面的历史意义和影响，中外媒体都已经进行了各种深度评论。如果你听腻了严肃的政治新闻，那网友们挖出的各种“内幕”一定会让你眼前一亮。\n\n首先，有网友曝光了“习马会”的晚餐菜单。菜品都是简单清淡的家常菜，包括糯米饭、东坡肉和四川担担面。马英九还带来了他喜爱的台湾马祖老酒。马祖老酒很特别，饮用的时候常常会配上生姜丝、红糖等，很有“台湾味”。而且，为了体现平等原则，这次晚餐双方实行AA制。由于大陆和台湾一直拒绝承认对方政权的合法性，“习马会”之前，网友们都在猜测：习大大和马英九见面的时候，他们会怎么称呼对方？结果是：他们以“先生”称呼对方，回避了各自的元首称谓。\n\n对于很多大陆人来说，“台湾”是一个既熟悉又陌生的词。说它“熟悉”，是因为台湾一直是电视新闻关注的焦点；说它“陌生”，是因为其实并没有多少人真正去过台湾，了解台湾。作为一个大陆人，我对台湾现状的了解，竟然大部分都是来自在美国的生活。来美国之前，我一个台湾人都不认识，对台湾的认识全部来自于新闻和课本。来了美国之后，我结交了很多台湾朋友。我跟台湾朋友说，课本曾经告诉我们，台湾同胞生活在水深火热之中，我们要去解放台湾。她大笑着说，她以前听说大陆人民穷得没有饭吃，只能吃香蕉皮。我说，很多大陆人觉得大陆好心好意想让两岸统一，可是台湾却总不领情。她无奈地说：“你们从小被教育‘台湾是中国的一部分’，而我们从小被教育‘台湾是一个独立的国家’，所以双方都很难妥协。”我们聊得越多，我越发现，复杂的政治导致了很多误解，而交流，是消除所有误解的最好办法。\n\n跟台湾朋友在一起的时候，我们说同样的语言，讨论同样的中国历史人物，在同样的节日吃同样的传统美食，这种和谐与默契，很难被充满偏见的历史和政治改变。\n\n我想，习大大和马英九一起吃面喝酒的时候，应该也会有这份相似的和谐。",
    "content_zh_trad": "在過去的幾個月裏，習大大真忙啊。九月在美國和奧巴馬共進晚宴，十月在英國跟卡梅倫喝酒聊天，十一月飛到新加坡，跟馬英九微笑握手。他們的雙手一握，馬上就成了各大新聞頭條。原因很簡單：這是自1949年中國內戰結束之後，中國大陸和臺灣領導人的首次會談。\n\n關於這次會面的歷史意義和影響，中外媒體都已經進行了各種深度評論。如果你聽膩了嚴肅的政治新聞，那網友們挖出的各種“內幕”一定會讓你眼前一亮。\n\n首先，有網友曝光了“習馬會”的晚餐菜單。菜品都是簡單清淡的家常菜，包括糯米飯、東坡肉和四川擔擔麪。馬英九還帶來了他喜愛的臺灣馬祖老酒。馬祖老酒很特別，飲用的時候常常會配上生薑絲、紅糖等，很有“臺灣味”。而且，爲了體現平等原則，這次晚餐雙方實行AA制。由於大陸和臺灣一直拒絕承認對方政權的合法性，“習馬會”之前，網友們都在猜測：習大大和馬英九見面的時候，他們會怎麼稱呼對方？結果是：他們以“先生”稱呼對方，迴避了各自的元首稱謂。\n\n對於很多大陸人來說，“臺灣”是一個既熟悉又陌生的詞。說它“熟悉”，是因爲臺灣一直是電視新聞關注的焦點；說它“陌生”，是因爲其實並沒有多少人真正去過臺灣，瞭解臺灣。作爲一個大陸人，我對臺灣現狀的瞭解，竟然大部分都是來自在美國的生活。來美國之前，我一個臺灣人都不認識，對臺灣的認識全部來自於新聞和課本。來了美國之後，我結交了很多臺灣朋友。我跟臺灣朋友說，課本曾經告訴我們，臺灣同胞生活在水深火熱之中，我們要去解放臺灣。她大笑着說，她以前聽說大陸人民窮得沒有飯喫，只能喫香蕉皮。我說，很多大陸人覺得大陸好心好意想讓兩岸統一，可是臺灣卻總不領情。她無奈地說：“你們從小被教育‘臺灣是中國的一部分’，而我們從小被教育‘臺灣是一個獨立的國家’，所以雙方都很難妥協。”我們聊得越多，我越發現，複雜的政治導致了很多誤解，而交流，是消除所有誤解的最好辦法。\n\n跟臺灣朋友在一起的時候，我們說同樣的語言，討論同樣的中國歷史人物，在同樣的節日喫同樣的傳統美食，這種和諧與默契，很難被充滿偏見的歷史和政治改變。\n\n我想，習大大和馬英九一起喫麪喝酒的時候，應該也會有這份相似的和諧。",
    "content_py": "Zài guòqù de jǐ gè yuè lǐ, xí dàdà zhēn máng a. Jiǔ yuè zài měiguó hé àobāmǎ gòng jìn wǎnyàn, shí yuè zài yīngguó gēn kǎ méi lún hējiǔ liáotiān, shíyī yuè fēi dào xīnjiāpō, gēn mǎyīngjiǔ wéixiào wòshǒu. Tāmen de shuāngshǒu yī wò, mǎshàng jiù chéngle gè dà xīnwén tóutiáo. Yuányīn hěn jiǎndān: Zhè shì zì 1949 nián zhōngguó nèizhàn jiéshù zhīhòu, zhōngguó dàlù hé táiwān lǐngdǎo rén de shǒucì huìtán. Guānyú zhè cì huìmiàn de lìshǐ yìyì hé yǐngxiǎng, zhōngwài méitǐ dōu yǐjīng jìnxíngle gè zhǒng shēndù pínglùn. Rúguǒ nǐ tīng nìle yánsù de zhèngzhì xīnwén, nà wǎngyǒumen wā chū de gè zhǒng “nèimù” yīdìng huì ràng nǐ yǎnqián yī liàng. Shǒuxiān, yǒu wǎngyǒu pùguāngle “xí mǎ huì” de wǎncān càidān. Càipǐn dōu shì jiǎndān qīngdàn de jiācháng cài, bāokuò nuòmǐ fàn, dōng pō ròu hé sìchuān dàndàn miàn. Mǎyīngjiǔ hái dài láile tā xǐ’ài de táiwān mǎzǔ lǎojiǔ. Mǎzǔ lǎojiǔ hěn tèbié, yǐnyòng de shíhòu chángcháng huì pèi shàng shēngjiāng sī, hóngtáng děng, hěn yǒu “táiwān wèi”. Érqiě, wèile tǐxiàn píngděng yuánzé, zhè cì wǎncān shuāngfāng shíxíng AA zhì. Yóuyú dàlù hé táiwān yīzhí jùjué chéngrèn duìfāng zhèngquán de héfǎ xìng,“xí mǎ huì” zhīqián, wǎngyǒumen dōu zài cāicè: Xí dàdà hé mǎyīngjiǔ jiànmiàn de shíhòu, tāmen huì zěnme chēnghu duìfāng? Jiéguǒ shì: Tāmen yǐ “xiānshēng” chēnghu duìfāng, huíbìle gèzì de yuánshǒu chēngwèi.\n\nDuìyú hěnduō dàlù rén lái shuō,“táiwān” shì yīgè jì shúxī yòu mòshēng de cí. Shuō tā “shúxī”, shì yīnwèi táiwān yīzhí shì diànshì xīnwén guānzhù de jiāodiǎn; shuō tā “mòshēng”, shì yīn wéi qíshí bìng méiyǒu duōshǎo rén zhēnzhèng qùguò táiwān, liǎojiě táiwān. Zuòwéi yīgè dàlù rén, wǒ duì táiwān xiànzhuàng de liǎojiě, jìngrán dà bùfèn dōu shì láizì zài měiguó de shēnghuó. Lái měiguó zhīqián, wǒ yīgè táiwān rén dōu bù rènshí, duì táiwān de rènshí quánbù láizì yú xīnwén hé kèběn. Láile měiguó zhīhòu, wǒ jiéjiāole hěnduō táiwān péngyǒu. Wǒ gēn táiwān péngyǒu shuō, kèběn céngjīng gàosù wǒmen, táiwān tóngbāo shēnghuó zài shuǐshēnhuǒrè zhī zhōng, wǒmen yào qù jiěfàng táiwān. Tā dà xiàozhe shuō, tā yǐqián tīng shuō dàlù rénmín qióng dé méiyǒu fàn chī, zhǐ néng chī xiāngjiāo pí. Wǒ shuō, hěnduō dàlù rén juédé dàlù hǎoxīn hǎoyì xiǎng ràng liǎng’àn tǒngyī, kěshì táiwān què zǒng bù lǐngqíng. Tā wúnài de shuō:“Nǐmen cóngxiǎo bèi jiàoyù ‘táiwān shì zhōngguó de yībùfèn’, ér wǒmen cóngxiǎo bèi jiàoyù ‘táiwān shì yīgè dúlì de guójiā’, suǒyǐ shuāngfāng dōu hěn nán tuǒxié.” Wǒmen liáo dé yuè duō, wǒ yuè fāxiàn, fùzá de zhèngzhì dǎozhìle hěnduō wùjiě, ér jiāoliú, shì xiāochú suǒyǒu wùjiě de zuì hǎo bànfǎ.\n\nGēn táiwān péngyǒu zài yīqǐ de shíhòu, wǒmen shuō tóngyàng de yǔyán, tǎolùn tóngyàng de zhōngguó lìshǐ rénwù, zài tóngyàng de jiérì chī tóngyàng de chuántǒng měishí, zhè zhǒng héxié yǔ mòqì, hěn nán bèi chōngmǎn piānjiàn de lìshǐ hé zhèngzhì gǎibiàn. Wǒ xiǎng, xí dàdà hé mǎyīngjiǔ yīqǐ chī miàn hējiǔ de shíhòu, yīnggāi yě huì yǒu zhè fèn xiāngsì de héxié.",
    "content_vi": "Trong mấy tháng qua, Tập Đại Đại thật sự rất bận rộn. Tháng 9 ở Mỹ cùng ăn tối với Obama, tháng 10 ở Anh uống rượu nói chuyện với David Cameron, tháng 11 bay đến Singapore, tay bắt mặt mừng với Mã Anh Cửu. Cánh tay của họ vừa giơ ra để bắt tay, thì lập tức trở thành tin nóng trong các bản tin. Nguyên nhân rất đơn giản: Đây là lần gặp gỡ đầu tiên của lãnh đạo Trung Quốc Đại Lục và Đài Loan sau khi chiến tranh nội chiến Trung Quốc kết thúc từ năm 1949.\n\nLiên quan đến ý nghĩa lịch sử và sự ảnh hưởng của cuộc gặp gỡ này, giới truyền thông đào sâu “nội tình” nhất định sẽ khiến bạn mở mang tầm mắt Trước tiên, cư dân mạng hé lộ thực đơn ăn tối trong “cuộc gặp gỡ của Tập Cận Bình và Mã Anh Cửu”. Món ăn đều là món ăn thông thường đạm bạc, gồm xôi nếp, thịt Đông Pha và mì đảm đảm Tứ Xuyên. Mã Anh Cửu còn mang cả loại rượu Mã Tổ Đài Loan lâu năm mà ông yêu thích. Rượu Mã Tổ lâu đời rất đặc biệt, khi uống thường ăn chung với gừng sợi, đường mật, ... mang đậm “hương vị Đài Loan”. Vả lại, để thể hiện nguyên tắc bình đẳng, hai bên ăn tối thực hiện chế độ AA (chia đôi). Do đó Trung Quốc và Đài Loan luôn từ chối thừa nhận tính hợp pháp của chính quyền đối phương, trước “cuộc gặp gỡ của Tập Cận Bình và Mã Anh Cửu”, cư dân mạng dự đoán: Khi Tập Đại Đại và Mã Anh Cửu gặp gỡ, họ sẽ gọi đối phương thế nào? Kết quả là: Họ dùng từ “tiên sinh” gọi đối phương, tránh gọi thủ tướng của mỗi người. Đối với nhiều người Trung Quốc mà nói, “Đài Loan” là một từ vừa quen lại vừa lạ. Nói nó “quen thuộc”, là vì Đài Loan luôn là tiêu điểm quan trọng của tin truyền hình; Nói nó “lạ”, là kỳ thực không có bao nhiêu người thực sự đi Đài Loan, hiểu về Đài Loan. Là một người Trung Quốc, sự hiểu biết của tôi về Đài Loan là phần lớn đều có từ cuộc sống ở bên Mỹ. Trước khi đến Mỹ, tôi một quen biết một người Đài Loan nào cả, đối với sự hiểu biết về Đài Loan toàn bộ đều từ tin tức và sách vở. Sau khi đến Mỹ, tôi kết giao với nhiều người bạn Đài Loan. Tôi nói với những người bạn Đài Loan, trong sách vở đã từng nói với chúng tôi, cuộc sống của đồng bào Đài Loan trong khổ cực lầm than. chúng ta phải đi giải phóng cho Đài Loan. Cô ấy cười to, cô còn bảo trước kia nghe nói người dân Trung Quốc nghèo đói đến nỗi không có cơm ăn, chỉ ăn được vỏ chuối. Tôi nói, nhiều người Trung Quốc cảm thấy Trung Quốc có ý tốt muốn hai bờ thống nhất, nhưng Đài Loan dứt khoát không tiếp nhận. Cô ấy đành nói: “Các bạn từ nhỏ bị giáo dục là ‘Đài Loan là một phần của Trung Quốc’, nhưng chúng tôi từ nhỏ được dạy là ‘Đài Loan là một quốc gia độc lập’, do đó hai bên đều rất khó thoả hiệp”. Chúng tôi nói với nhau càng nhiều, tôi càng phát hiện, chính trị phức tạp gây ra nhiều hiểu lầm, nhưng khi giao lưu, là cách tốt nhất xoá bỏ hiểu lầm.\n\nKhi đi cùng những người bạn Đài Loạn, chúng ta nói cùng ngôn ngữ, thảo luận cùng nhân vật lịch sử Trung Quốc, trong lễ hội giống nhau thì cùng nhau ăn các món ngon truyền thống, kiểu này cũng hoà nhập và ngầm hiểu, rất khó thay đổi những thành kiến về chính trị và lịch sử. Tôi nghĩ, Tập Đại Đại và Mã Anh Cửu khi cùng ăn mì uống rượu, cũng sẽ có chút giao hảo tương đồng.",
    "word_count": 770
  },
  {
    "id": 157,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 210,
    "title_zh": "版权问题",
    "title_zh_trad": "版權問題",
    "title_py": "Bǎnquán wèntí",
    "title_vi": "Vấn đề bản quyền",
    "content_zh": "前阵子，新浪微博上有一个名叫王源宗的自由摄影师发了一条微博，说他拍摄的西藏风景录像被中央电视台盗用了。他打电话联系电视台，但是对方却以各种理由推卸责任，甚至不承认盗用的事实。后来，他只好把电话录音放到了网上，很多人关注和转发，大家都表示支持他维护自己的权利。最后，电视台栏目组向他道了歉，并支付了一笔费用。\n\n这样的结局已经很难得，大部分人即使把事情发布在网络上也很难得到很多人的关注，因为这种事情太常见了。阅读过他的微博之后，我了解到，这不是他第一次被别人盗用素材了。而且在此之前他尝试维权都很少成功。在中国，知识产权的保护意识还很薄弱。不只是照片、录像，原创的音乐和书籍被盗用也很常见。你可以在网络上下载到免费的音乐，免费的图片，甚至书籍，你写的文章可能被别人直接拿去用，对方可能不会注明出处和作者，这样的事情屡见不鲜。\n\n很多年前，有一起关于知识产权的案子很有名。郭敬明在2003年出版的小说《梦里花落知多少》抄袭了作家庄羽的《圈里圈外》。最终法院判定抄袭的罪名成立，但是郭敬明始终没有道歉。这么多年了，事情就这么过去了。郭敬明后来还写了几本书，还当了导演，拍了电影《小时代》。他成名之后，就很少有人再提起这些事情了。不过在我看来，抄袭就是抄袭，他再出名也不能掩盖他抄袭的事实。而且，他抄了不止一本书。后来他出版了一本《幻城》也被读者认出来是抄袭了别人的作品。有些讽刺的是，听说最近这部小说也要拍成电视剧了。\n\n有时候，我觉得这些发生在中国的事情，我作为一个中国人也很难理解。很多人可能会认为遇到这样的事情可以通过法律途径解决。现实是，很多人被抄袭了，花费了很多心血去维权，最后也没有什么用，什么也得不到。希望随着中国经济的发展，法律也能逐步健全，这样的事情不再发生",
    "content_zh_trad": "前陣子，新浪微博上有一個名叫王源宗的自由攝影師發了一條微博，說他拍攝的西藏風景錄像被中央電視臺盜用了。他打電話聯繫電視臺，但是對方卻以各種理由推卸責任，甚至不承認盜用的事實。後來，他只好把電話錄音放到了網上，很多人關注和轉發，大家都表示支持他維護自己的權利。最後，電視臺欄目組向他道了歉，並支付了一筆費用。\n\n這樣的結局已經很難得，大部分人即使把事情發佈在網絡上也很難得到很多人的關注，因爲這種事情太常見了。閱讀過他的微博之後，我瞭解到，這不是他第一次被別人盜用素材了。而且在此之前他嘗試維權都很少成功。在中國，知識產權的保護意識還很薄弱。不只是照片、錄像，原創的音樂和書籍被盜用也很常見。你可以在網絡上下載到免費的音樂，免費的圖片，甚至書籍，你寫的文章可能被別人直接拿去用，對方可能不會註明出處和作者，這樣的事情屢見不鮮。\n\n很多年前，有一起關於知識產權的案子很有名。郭敬明在2003年出版的小說《夢裏花落知多少》抄襲了作家莊羽的《圈裏圈外》。最終法院判定抄襲的罪名成立，但是郭敬明始終沒有道歉。這麼多年了，事情就這麼過去了。郭敬明後來還寫了幾本書，還當了導演，拍了電影《小時代》。他成名之後，就很少有人再提起這些事情了。不過在我看來，抄襲就是抄襲，他再出名也不能掩蓋他抄襲的事實。而且，他抄了不止一本書。後來他出版了一本《幻城》也被讀者認出來是抄襲了別人的作品。有些諷刺的是，聽說最近這部小說也要拍成電視劇了。\n\n有時候，我覺得這些發生在中國的事情，我作爲一箇中國人也很難理解。很多人可能會認爲遇到這樣的事情可以通過法律途徑解決。現實是，很多人被抄襲了，花費了很多心血去維權，最後也沒有什麼用，什麼也得不到。希望隨着中國經濟的發展，法律也能逐步健全，這樣的事情不再發生",
    "content_py": "Qián zhènzi, xīnlàng wēi bó shàng yǒu yīgè míng jiào wángyuánzōng de zìyóu shèyǐng shī fāle yītiáo wēi bó, shuō tā pāishè de xī cáng fēngjǐng lùxiàng bèi zhōngyāng diànshìtái dàoyòngle. Tā dǎ diànhuà liánxì diànshìtái, dànshì duìfāng què yǐ gè zhǒng lǐyóu tuīxiè zérèn, shènzhì bù chéngrèn dàoyòng de shìshí. Hòulái, tā zhǐhǎo bǎ diànhuà lùyīn fàng dàole wǎngshàng, hěnduō rén guānzhù hé zhuǎnfā, dàjiā dōu biǎoshì zhīchí tā wéihù zìjǐ de quánlì. Zuìhòu, diànshìtái lánmù zǔ xiàng tā dàole qiàn, bìng zhīfùle yī bǐ fèiyòng.\n\nZhèyàng de jiéjú yǐjīng hěn nándé, dà bùfèn rén jíshǐ bǎ shìqíng fābù zài wǎngluò shàng yě hěn nán dédào hěnduō rén de guānzhù, yīnwèi zhè zhǒng shìqíng tài chángjiànle. Yuèdúguò tā de wéi bó zhīhòu, wǒ liǎojiě dào, zhè bùshì tā dì yī cì bèi biérén dàoyòng sùcáile. Érqiě zài cǐ zhīqián tā chángshì wéiquán dōu hěn shǎo chénggōng. Zài zhōngguó, zhīshì chǎnquán de bǎohù yìshí hái hěn bóruò. Bùzhǐshì zhàopiàn, lùxiàng, yuánchuàng de yīnyuè hé shūjí bèi dàoyòng yě hěn chángjiàn. Nǐ kěyǐ zài wǎngluò shàng xiàzài dào miǎnfèi de yīnyuè, miǎnfèi de túpiàn, shènzhì shūjí, nǐ xiě de wénzhāng kěnéng bèi biérén zhíjiē ná qù yòng, duìfāng kěnéng bù huì zhù míng chūchù hé zuòzhě, zhèyàng de shìqíng lǚjiànbùxiān. Hěnduō nián qián, yǒu yīqǐ guānyú zhīshì chǎnquán de ànzi hěn yǒumíng. Guōjìngmíng zài 2003 nián chūbǎn de xiǎoshuō “mèng lǐ huā luò zhī duōshǎo” chāoxíle zuòjiā zhuāng yǔ de “quān lǐ quān wài”. Zuìzhōng fǎyuàn pàndìng chāoxí de zuìmíng chénglì, dànshì guōjìngmíng shǐzhōng méiyǒu dàoqiàn. Zhème duōniánle, shìqíng jiù zhème guòqùle. Guōjìngmíng hòulái hái xiěle jǐ běn shū, hái dāngle dǎoyǎn, pāile diànyǐng “xiǎo shídài”. Tā chéngmíng zhīhòu, jiù hěn shǎo yǒurén zài tíqǐ zhèxiē shìqíngle. Bùguò zài wǒ kàn lái, chāoxí jiùshì chāoxí, tā zài chūmíng yě bùnéng yǎngài tā chāoxí de shìshí. Érqiě, tā chāo liǎo bù zhǐ yī běn shū. Hòulái tā chūbǎnle yī běn “huànchéng” yě bèi dúzhě rèn chūlái shì chāoxíle biérén de zuòpǐn. Yǒuxiē fèngcì de shì, tīng shuō zuìjìn zhè bù xiǎoshuō yě yào pāi chéng diànshìjùle. Yǒu shíhòu, wǒ juédé zhèxiē fāshēng zài zhōngguó de shìqíng, wǒ zuòwéi yīgè zhōngguó rén yě hěn nán lǐjiě. Hěnduō rén kěnéng huì rènwéi yù dào zhèyàng de shìqíng kěyǐ tōngguò fǎlǜ tújìng jiějué. Xiànshí shì, hěnduō rén bèi chāoxíle, huāfèile hěnduō xīnxuè qù wéiquán, zuìhòu yě méiyǒu shé me yòng, shénme yě dé bù dào. Xīwàng suízhe zhōngguó jīngjì de fǎ zhǎn, fǎlǜ yě néng zhúbù jiànquán, zhèyàng de shìqíng bù zài fāshēng",
    "content_vi": "Trước đây, trên Xinlang Weibo có một bài đăng của một nhiếp ảnh gia tự do tên Vương Nguyên Tông, nói rằng hình ảnh Tây Tạng anh ta chụp bị đài truyền hình trung ương dùng trộm. Anh ta gọi điện thoại tới đài truyền hình, nhưng đài lại viện đủ các lý do để từ chối trách nhiệm, thậm chí không thừa nhận việc sử dụng trộm kia. Sau đó, tổ tiết mục của đài truyền hình đã xin lỗi anh ta, và chi một khoản phí bồi thường.\n\nKết quả này đã rất hiếm có, đa phần mọi người dù có đăng chuyện này lên mạng cũng rất ít khi có được sự chú ý của nhiều người, vì chuyện này quá là thường gặp. Sau khi đọc qua weibo của anh ta, tôi hiểu được, đây không phải là lần đầu tiên anh ta bị người khác ăn trộm tài nguyên. Hơn nữa trước chuyện này anh ta thường thử dùng luật bản quyền nhưng rất ít thành công. Ở Trung Quốc, ý thức bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ vẫn còn rất yếu. Không chỉ có ảnh chụp, ghi hình, nhạc gốc và sách bị dùng trộm cũng rất hay gặp. Bạn có thể tải được nhạc, hình ảnh, thậm chí là sách miễn phí từ trên mạng, tác phẩm bạn viết có thể bị người khác trực tiếp đem đi sử dụng, đối phương có thể không ghi lại xuất xứ và tác giả, chuyện như thế này hoàn toàn không mới. Rất nhiều năm trước, có một vụ án liên quan đến vấn đề quyền sở hữu trí tuệ rất nổi tiếng. Cuốn tiểu thuyết “Trong mơ hoa rơi biết bao nhiêu” được xuất bản năm 2003 của Quách Kính Minh đã đạo văn cuốn “Vòng trong vòng ngoài” của tác giả Trang Vũ. Cuối cùng toà án ra phán quyết thành lập tội danh đạo văn, nhưng Quách Kính Minh từ đầu đến cuối vẫn không hề xin lỗi. Nhiều năm trôi qua, sự việc cứ thế trôi qua. Sau này Quách Kính Minh còn viết mấy cuốn sách nữa, còn làm đạo diễn, quay bộ phim “Tiểu thời đại”. Sau khi ông thành danh, rất hiếm khi có người còn nhắc lại sự việc này nữa. Nhưng theo tôi thấy, đạo văn chính là đạo văn, ông ta có nổi tiếng cũng không thể che đậy được sự thực ông ta đạo văn. Hơn nữa, ông ta không chỉ đạo một cuốn. Sau này ông xuất bản một cuốn “Ảo Thành” cũng bị độc giả nhận ra là trộm tác phẩm của người khác. Điều mỉa mai là, nghe nói cuối cùng cuốn tiểu thuyết này cũng sắp được quay thành phim rồi. Có lúc, tôi cảm thấy những chuyện xảy ra ở Trung Quốc này, là một người Trung Quốc tôi cũng rất khó hiểu. Rất nhiều người có thể cho là khi gặp phải trường hợp này có thể giải quyết bằng con đường luật pháp. Thực tế là, rất nhiều người đã bị đạo văn, tiêu tốn rất nhiều tâm huyết đi đòi bảo vệ sở hữu trí tuệ, cuối cùng cũng không có tác dụng gì, không nhận được gì cả. Hi vọng theo sự phát triển của kinh tế ở Trung Quốc, luật pháp cũng có thể dần kiện toàn, chuyện như vậy sẽ không xảy ra nữa.",
    "word_count": 656
  },
  {
    "id": 158,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 213,
    "title_zh": "闻",
    "title_zh_trad": "聞",
    "title_py": "Wén",
    "title_vi": "Văn (hít, ngửi)",
    "content_zh": "前几天，一个英国当地的中文老师发了一封群邮件问大家：“闻”不是和鼻子相关吗？我们说“闻起来很香”，为什么“闻”字里面有个“耳朵”的“耳”呢？\n\n大家都知道，汉字已经有几千年的历史了。所以汉字的意义在这几千年的过程中也有一些演变。就拿“闻”这个字来说，它最初的意思就是“听”。有个成语叫“闻鸡起舞”，原意就是一个人在半夜听到公鸡的叫声就起床舞剑练武了，后来也用来表达一个人很有理想，很有抱负，十分刻苦，能及时奋起行动。\n\n还有一个成语“博闻强识”，意思就是，听过很多东西，记住了很多东西。形容一个人知识丰富，记忆力好。\n\n唐朝的韩愈在《师说》这篇文章中有这样一句话：闻道有先后，术业有专攻。意思是：知道道理有先有后，技能学业各有专门研究。这里的“闻”，是“知道”的意思，最初是“听到”，然后才是“知道”。现代汉语中，词语“听闻”中的“闻”也是这个意思。“闻”也可以作为名词用，表示听到的事情。比如：新闻，也就是最新听到的事情。\n\n当然，现代资讯发达，很多新闻也不一定是听到的，还可以是看到的。还有：见闻，就是你看到的事情和听到的事情。\n\n“闻”还可以表示名声，也是和“听”有关，别人的名声你是怎么知道的呢？听来的嘛。比如“丑闻”。\n\n“闻起来很香”这里的“闻”和鼻子相关，这只是“闻”这个汉字众多意义里面的一个。\n\n在我看来，这也是一种“通感”，东西从外面进入耳朵和进入鼻子，或许在中国人看来是相关的？\n\n现在或许你还有一个疑问，“闻”字的“耳”我已经明白了，那么“门”又是怎么回事？“耳”在这里表示的是意义，“门”在这里表示声音。这是一个典型的形声字。比如你最初学过的“妈”，“女”表示意义，“马”表示声音。\n\n作为一名汉语老师，我觉得汉字很有趣。如果你喜欢这样的文章，可以留言，或者你对汉字有什么疑问，也可以给我们留言。",
    "content_zh_trad": "前幾天，一個英國當地的中文老師發了一封羣郵件問大家：“聞”不是和鼻子相關嗎？我們說“聞起來很香”，爲什麼“聞”字裏面有個“耳朵”的“耳”呢？\n\n大家都知道，漢字已經有幾千年的歷史了。所以漢字的意義在這幾千年的過程中也有一些演變。就拿“聞”這個字來說，它最初的意思就是“聽”。有個成語叫“聞雞起舞”，原意就是一個人在半夜聽到公雞的叫聲就起牀舞劍練武了，後來也用來表達一個人很有理想，很有抱負，十分刻苦，能及時奮起行動。\n\n還有一個成語“博聞強識”，意思就是，聽過很多東西，記住了很多東西。形容一個人知識豐富，記憶力好。\n\n唐朝的韓愈在《師說》這篇文章中有這樣一句話：聞道有先後，術業有專攻。意思是：知道道理有先有後，技能學業各有專門研究。這裏的“聞”，是“知道”的意思，最初是“聽到”，然後纔是“知道”。現代漢語中，詞語“聽聞”中的“聞”也是這個意思。“聞”也可以作爲名詞用，表示聽到的事情。比如：新聞，也就是最新聽到的事情。\n\n當然，現代資訊發達，很多新聞也不一定是聽到的，還可以是看到的。還有：見聞，就是你看到的事情和聽到的事情。\n\n“聞”還可以表示名聲，也是和“聽”有關，別人的名聲你是怎麼知道的呢？聽來的嘛。比如“醜聞”。\n\n“聞起來很香”這裏的“聞”和鼻子相關，這只是“聞”這個漢字衆多意義裏面的一個。\n\n在我看來，這也是一種“通感”，東西從外面進入耳朵和進入鼻子，或許在中國人看來是相關的？\n\n現在或許你還有一個疑問，“聞”字的“耳”我已經明白了，那麼“門”又是怎麼回事？“耳”在這裏表示的是意義，“門”在這裏表示聲音。這是一個典型的形聲字。比如你最初學過的“媽”，“女”表示意義，“馬”表示聲音。\n\n作爲一名漢語老師，我覺得漢字很有趣。如果你喜歡這樣的文章，可以留言，或者你對漢字有什麼疑問，也可以給我們留言。",
    "content_py": "Qián jǐ tiān, yīgè yīngguó dāngdì de zhōngwén lǎoshī fāle yī fēng qún yóujiàn wèn dàjiā:“Wén” bùshì hé bí zǐ xiāngguān ma? Wǒmen shuō “wén qǐlái hěn xiāng”, wèishéme “wén” zì lǐmiàn yǒu gè “ěrduǒ” de “ěr” ne?\n\nDàjiā dōu zhīdào, hànzì yǐjīng yǒu jǐ qiān nián de lìshǐle. Suǒyǐ hànzì de yìyì zài zhè jǐ qiān nián de guòchéng zhōng yěyǒu yīxiē yǎnbiàn. Jiù ná “wén” zhège zì lái shuō, tā zuìchū de yìsi jiùshì “tīng”. Yǒu gè chéngyǔ jiào “wénjīqǐwǔ”, yuányì jiùshì yīgè rén zài bànyè tīng dào gōngjī de jiào shēng jiù qǐchuáng wǔ jiàn liànwǔle, hòulái yě yòng lái biǎodá yīgè rén hěn yǒu lǐxiǎng, hěn yǒu bàofù, shífēn kèkǔ, néng jíshí fènqǐ xíngdòng. Hái yǒu yīgè chéngyǔ “bó wén qiáng zhì”, yìsi jiùshì, tīngguò hěnduō dōngxī, jì zhùle hěnduō dōngxī. Xíngróng yīgè rén zhīshì fēngfù, jìyìlì hǎo. Táng cháo de hányù zài “shī shuō” zhè piān wénzhāng zhōng yǒu zhèyàng yījù huà: Wén dào yǒu xiānhòu, shù yè yǒu zhuāngōng. Yìsi shì: Zhīdào dao lǐ yǒu xiān yǒu hòu, jìnéng xuéyè gè yǒu zhuānmén yánjiū. Zhèlǐ de “wén”, shì “zhīdào” de yìsi, zuìchū shì “tīng dào”, ránhòu cái shì “zhīdào”. Xiàndài hànyǔ zhòng, cíyǔ “tīngwén” zhōng de “wén” yěshì zhège yìsi.\n\n“Wén” yě kěyǐ zuòwéi míngcí yòng, biǎoshì tīng dào de shìqíng. Bǐrú: Xīnwén, yě jiùshì zuìxīn tīng dào de shìqíng. Dāngrán, xiàndài zīxùn fādá, hěnduō xīnwén yě bù yīdìng shì tīng dào de, hái kěyǐ shì kàn dào de. Hái yǒu: Jiànwén, jiùshì nǐ kàn dào de shìqíng hé tīng dào de shìqíng.\n\n“Wén” hái kěyǐ biǎoshì míngshēng, yěshì hé “tīng” yǒuguān, biérén de míngshēng nǐ shì zěnme zhīdào de ne? Tīng lái de ma. Bǐrú “chǒuwén”. “Wén qǐlái hěn xiāng” zhèlǐ de “wén” hé bí zǐ xiāngguān, zhè zhǐshì “wén” zhège hànzì zhòngduō yìyì lǐmiàn de yīgè. Zài wǒ kàn lái, zhè yěshì yī zhǒng “tōng gǎn”, dōngxī cóng wàimiàn jìnrù ěrduǒ hé jìnrù bízi, huòxǔ zài zhōngguó rén kàn lái shì xiāngguān de?\n\nXiànzài huòxǔ nǐ hái yǒu yīgè yíwèn,“wén” zì de “ěr” wǒ yǐjīng míngbáile, nàme “mén” yòu shì zěnme huí shì?“Ěr” zài zhèlǐ biǎoshì de shì yìyì,“mén” zài zhèlǐ biǎoshì shēngyīn. Zhè shì yīgè diǎnxíng de xíngshēng zì. Bǐrú nǐ zuìchū xuéguò de “mā”,“nǚ” biǎoshì yìyì,“mǎ” biǎoshì shēngyīn.\n\nZuòwéi yī míng hànyǔ lǎoshī, wǒ juédé hànzì hěn yǒuqù. Rúguǒ nǐ xǐhuān zhèyàng de wénzhāng, kěyǐ liúyán, huòzhě nǐ duì hànzì yǒu shé me yíwèn, yě kěyǐ gěi wǒmen liúyán.",
    "content_vi": "Mấy ngày trước, Một giáo viên Tiếng Trung người Anh đã gửi một email hỏi mọi người: “văn” chẳng phải liên quan tới mũi sao? Chúng ta nói: “ngửi (văn) thấy rất thơm”, vậy tại sao trong chữ văn này lại có bộ “nhĩ” trong từ “lỗ tai” chứ?\n\nMọi người đều biết, chữ Hán đã có lịch sử mấy ngàn năm rồi. Bởi vậy, ý nghĩa của chữ Hán trong quá trình trải qua mấy ngàn năm cũng có một vài thay đổi. Chỉ lấy chữ “văn” này ra để bàn thôi, ý nghĩa từ ban đầu của nó chính là “nghe”. Có câu thành ngữ là: “Văn kê khởi vũ” - Nghe gà gáy dậy múa kiếm - ý gốc chính là có một người lúc nửa đêm nghe thấy tiếng gà gáy thì liền dậy múa kiếm luyện võ, sau đó cũng dùng để nhắc tới một người rất có lý tưởng, rất có hoài bão, vô cùng chăm chỉ, có thể ngay lập tức hăng hái hành động.\n\nCòn có một thành ngữ “Bác văn cường chí” - “Nghe nhiều biết hơn”, ý nghĩa chính là nghe được rất nhiều thứ, nhớ được rất nhiều việc. Hình dung một người có tri thức phong phú, khả năng ghi nhớ tốt.\n\nHàn Dũ đời Đường trong tác phẩm “Sư thuyết” có một câu thế này: “Văn đạo hữu tiên hậu, thuật nghiệp hữu truyền công, như thị nhi dĩ” - “Nghe (hiểu) đạo có trước sau, học thuật có chuyên chú, chỉ như thế mà thôi”. Ý nghĩa chính là: Hiểu biết đạo lý có trước có sau, kỹ năng học nghề nghiệp có nghiên cứu chuyên môn. “Văn” ở đây, là ý chỉ sự hiểu biết, ban đầu chính là “nghe được”, sau đó mới là “hiểu biết”. Hiện tại trong tiếng Trung, từ “văn” trong “nghe ngửi” cũng là ý nghĩa này.\n\n“Văn” cũng có thể sử dụng làm danh từ, biểu thị sự việc nghe thấy. Ví dụ như: Tin tức, cũng chính là sự việc mới nhất nghe được. Đương nhiên, thời đại thông tin phát triển, rất nhiều thông tin cũng không chắc là nghe thấy được, còn có thể là nhìn thấy. Còn có: Mắt thấy tai nghe, chính là sự việc bạn nghe thấy và nhìn thấy.\n\n“Văn” còn có thể biểu thị danh tiếng, cũng là có liên quan với “nghe”, danh tiếng của người khác bạn làm sao mà biết được chứ, là nghe được mà. Ví dụ như “xì căng đan”.\n\n“Văn” trong “ngửi thấy rất thơm” là liên quan tới mũi, đây chỉ làm một trong rất nhiều ý nghĩa của từ “văn”. Theo tôi thì, đây cũng là một loại liên tưởng, các thứ từ ngoài vào trong tai và trong mũi có lẽ trong mắt người Trung Quốc thấy có liên quan.\n\nBây giờ có lẽ bạn còn có một thắc mắc, “nhĩ - tai” trong chữ “văn” tôi đã hiểu rồi, thế “môn - cánh cửa” lại là như thế nào? “Nhĩ - tai” trong đây là biểu thị ý nghĩa, “môn - cánh cửa” trong này biểu thị thanh âm. Đây là một chữ ghép lại bởi phần hình (ý nghĩa) và phần thanh âm điển hình. Ví dụ như: chữ “mẹ” lúc trước bạn từng học, “nữ - phụ nữ” biểu thị ý nghĩa, “mã - con ngựa” biểu thị thanh âm.\n\nVới tư cách là một thầy giáo tiếng Trung, tôi cảm thấy chữ Hán rất thú vị. Nếu như bạn thích văn chương thế này, có thể nhắn tin, hoặc bạn có thắc mắc gì về chữ Hán, cũng có thể nhắn tin cho chúng tôi.",
    "word_count": 607
  },
  {
    "id": 159,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 217,
    "title_zh": "猴年说猴",
    "title_zh_trad": "猴年說猴",
    "title_py": "Hóu nián shuō hóu",
    "title_vi": "Năm THÂN nói về khỉ",
    "content_zh": "猴年到了，我们当然要说说“猴”。\n\n一开始，我试着想想在汉语中跟“猴”有关的成语。结果发现：居然没什么好词！比如：有一个成语叫 “尖嘴猴腮”，字面意思是尖尖的嘴巴，跟猴子一样的腮帮子，后来用来说一个人样子丑陋。还有一个词叫“杀鸡儆猴”，意思是杀鸡给猴子看，现在用来比喻通过惩罚一个人来警告别人。还有别的例子，比如：沐冠而猴，五马六猴，山中无老虎猴子称大王，等等，都是贬义词。想到这儿，真是忍不住为猴子们伤心。\n\n你也许会说：猴子多可爱啊，聪明又机灵，难道中国人不喜欢猴子吗？\n\n当然不是！如果说，猴子的形象最初可能并不受人们欢迎，但在现代中国社会，猴子的人气还是很高的。这与一部经典的中国小说《西游记》有非常密切的关系。\n\n《西游记》讲了唐僧和几个徒弟去西天取经的故事。唐僧的徒弟中，最聪明、武功最高强的，是一只名叫孙悟空的猴子。他们去西天取经的路上遇到了很多困难，可是无论遇到什么对手，孙悟空总是能够战胜他们，保护他的师父。我小时候，一到假期，电视台就会播《西游记》的电视剧，这是我们这一代人非常难忘的童年记忆。\n\n《西游记》也为猴子赢来了无数粉丝。\n\n说完《西游记》，我们还要说说另一个和猴子有关系的东西——猴票。很多中国人，特别是我父母那一代人，都有集邮的习惯。猴票是1980年中华人民共和国发行的第一张生肖邮票。你也许觉得奇怪：猴子在十二生肖里排名第九，为什么发行的第一张生肖邮票不是排名第一的老鼠呢？答案简单又好笑：在一九八零年以前，政府没想到发行生肖邮票呗，所以只能从“猴子”这儿开始了。一开始，猴票的定价非常便宜，一张才八分钱。在这过去的三十多年中，猴票的价值翻了无数倍，现在一张猴票，至少值一万多块钱。有很多集邮爱好者，都因为价值连城的猴票，赚了大钱。今年的春节，美国邮政局也发行了猴票。我毫不犹豫地买了一套，忍不住做起白日梦来：几十年后，这可能成为一笔留给我孙子孙女的可观财产呢！\n\n关于猴子，我们今天就先说这么多。在这里给大家拜个晚年，祝所有慢速中文的听众朋友猴年大吉！万事如意！",
    "content_zh_trad": "猴年到了，我們當然要說說“猴”。\n\n一開始，我試着想想在漢語中跟“猴”有關的成語。結果發現：居然沒什麼好詞！比如：有一個成語叫 “尖嘴猴腮”，字面意思是尖尖的嘴巴，跟猴子一樣的腮幫子，後來用來說一個人樣子醜陋。還有一個詞叫“殺雞儆猴”，意思是殺雞給猴子看，現在用來比喻通過懲罰一個人來警告別人。還有別的例子，比如：沐冠而猴，五馬六猴，山中無老虎猴子稱大王，等等，都是貶義詞。想到這兒，真是忍不住爲猴子們傷心。\n\n你也許會說：猴子多可愛啊，聰明又機靈，難道中國人不喜歡猴子嗎？\n\n當然不是！如果說，猴子的形象最初可能並不受人們歡迎，但在現代中國社會，猴子的人氣還是很高的。這與一部經典的中國小說《西遊記》有非常密切的關係。\n\n《西遊記》講了唐僧和幾個徒弟去西天取經的故事。唐僧的徒弟中，最聰明、武功最高強的，是一隻名叫孫悟空的猴子。他們去西天取經的路上遇到了很多困難，可是無論遇到什麼對手，孫悟空總是能夠戰勝他們，保護他的師父。我小時候，一到假期，電視臺就會播《西遊記》的電視劇，這是我們這一代人非常難忘的童年記憶。\n\n《西遊記》也爲猴子贏來了無數粉絲。\n\n說完《西遊記》，我們還要說說另一個和猴子有關係的東西——猴票。很多中國人，特別是我父母那一代人，都有集郵的習慣。猴票是1980年中華人民共和國發行的第一張生肖郵票。你也許覺得奇怪：猴子在十二生肖裏排名第九，爲什麼發行的第一張生肖郵票不是排名第一的老鼠呢？答案簡單又好笑：在一九八零年以前，政府沒想到發行生肖郵票唄，所以只能從“猴子”這兒開始了。一開始，猴票的定價非常便宜，一張才八分錢。在這過去的三十多年中，猴票的價值翻了無數倍，現在一張猴票，至少值一萬多塊錢。有很多集郵愛好者，都因爲價值連城的猴票，賺了大錢。今年的春節，美國郵政局也發行了猴票。我毫不猶豫地買了一套，忍不住做起白日夢來：幾十年後，這可能成爲一筆留給我孫子孫女的可觀財產呢！\n\n關於猴子，我們今天就先說這麼多。在這裏給大家拜個晚年，祝所有慢速中文的聽衆朋友猴年大吉！萬事如意！",
    "content_py": "Hóu nián dàole, wǒmen dāngrán yào shuō shuō “hóu”.\n\nYī kāishǐ, wǒ shì zhuóxiǎng xiǎng zài hànyǔ zhòng gēn “hóu” yǒuguān de chéngyǔ. Jiéguǒ fāxiàn: Jūrán méishénme hǎo cí! Bǐrú: Yǒu yīgè chéngyǔ jiào “jiānzuǐhóusāi”, zìmiàn yìsi shì jiān jiān de zuǐbā, gēn hóuzi yīyàng de sāibāngzi, hòulái yòng lái shuō yīgè rén yàngzi chǒulòu. Hái yǒu yīgè cí jiào “shājījìnghóu”, yìsi shì shā jī gěi hóuzi kàn, xiànzài yòng lái bǐyù tōngguò chéngfá yīgè rén lái jǐnggào biérén. Hái yǒu bié de lìzi, bǐrú: Mù guān ér hóu, wǔ mǎ liù hóu, shānzhōng wú lǎohǔ hóuzi chēng dàwáng, děng děng, dōu shì biǎnyì cí. Xiǎngdào zhè’er, zhēnshi rěn bù zhù wèi hóuzimen shāngxīn. Nǐ yěxǔ huì shuō: Hóuzi duō kě’ài a, cōngmíng yòu jīling, nándào zhōngguó rén bù xǐhuān hóuzi ma?\n\nDāngrán bùshì! Rúguǒ shuō, hóuzi de xíngxiàng zuìchū kěnéng bìng bù shòu rénmen huānyíng, dàn zài xiàndài zhōngguó shèhuì, hóuzi de rénqì háishì hěn gāo de. Zhè yǔ yī bù jīngdiǎn de zhōngguó xiǎoshuō “xīyóu jì” yǒu fēicháng mìqiè de guānxì.“Xīyóu jì” jiǎngle tángsēng hé jǐ gè túdì qù xītiān qǔjīng de gùshì. Tángsēng de túdì zhōng, zuì cōngmíng, wǔgōng zuìgāo qiáng de, shì yī zhǐ míng jiào sūnwùkōng de hóuzi. Tāmen qù xītiān qǔjīng de lùshàng yù dàole hěnduō kùnnán, kěshì wúlùn yù dào shénme duìshǒu, sūnwùkōng zǒng shì nénggòu zhànshèng tāmen, bǎohù tā de shīfu. Wǒ xiǎoshíhòu, yī dào jiàqī, diànshìtái jiù huì bō “xīyóu jì” de diànshìjù, zhè shì wǒmen zhè yīdài rén fēicháng nánwàng de tóngnián jìyì.“Xīyóu jì” yě wèi hóuzi yíng lái liǎo wúshù fěnsī. Shuō wán “xīyóu jì”, wǒmen hái yào shuō shuō lìng yīgè hé hóuzi yǒu guānxì de dōngxī——hóu piào. Hěnduō zhōngguó rén, tèbié shì wǒ fùmǔ nà yīdài rén, dōu yǒu jíyóu de xíguàn. Hóu piào shì 1980 nián zhōnghuá rénmín gònghéguó fāxíng de dì yī zhāng shēngxiào yóupiào. Nǐ yěxǔ juédé qíguài: Hóuzi zài shí’èr shēngxiào lǐ páimíng dì jiǔ, wèishéme fāxíng de dì yī zhāng shēngxiào yóupiào bùshì páimíng dì yī de lǎoshǔ ne? Dá’àn jiǎndān yòu hǎoxiào: Zài yījiǔbā líng nián yǐqián, zhèngfǔ méi xiǎngdào fāxíng shēngxiào yóupiào bei, suǒyǐ zhǐ néng cóng “hóuzi” zhè’er kāishǐle. Yī kāishǐ, hóu piào de dìngjià fēicháng piányí, yī zhāng cái bā fēn qián. Zài zhè guòqù de sānshí duō nián zhōng, hóu piào de jiàzhí fān liǎo wúshù bèi, xiànzài yī zhāng hóu piào, zhìshǎo zhí yī wàn duō kuài qián. Yǒu hěnduō jíyóu àihào zhě, dōu yīnwèi jiàzhí liánchéng de hóu piào, zhuànle dàqián. Jīnnián de chūnjié, měiguó yóuzhèngjú yě fāxíngle hóu piào. Wǒ háo bù yóuyù de mǎile yī tào, rěn bù zhù zuò qǐ bái rì mèng lái: Jǐ shí nián hòu, zhè kěnéng chéngwéi yī bǐ liú gěi wǒ sūn zǐ sūnnǚ de kěguān cáichǎn ne! Guānyú hóuzi, wǒmen jīntiān jiù xiān shuō zhème duō. Zài zhèlǐ gěi dàjiā bài gè wǎnnián, zhù suǒyǒu màn sù zhōngwén de tīngzhòng péngyǒu hóu nián dàjí! Wànshì rúyì!",
    "content_vi": "Năm Thân đã đến, chúng ta tất nhiên phải nói về “khỉ”.\n\nĐầu tiên, tôi thử nghĩ tới những thành ngữ trong tiếng Trung có liên quan đến “khỉ”. Kết quả phát hiện: Hoàn toàn không có câu nào mang ý tốt! Ví dụ: Có một câu thành ngữ là “Tiêm chuỷ hầu tai”, ý nghĩa mặt ngoài là mồm nhọn, giống như quai hàm khỉ vậy, sau này dùng để nói người có bộ dạng xấu xí. Còn có một câu là “Sát kê hách hầu”, có nghĩa là giết gà cho khỉ xem, hiện giờ dùng để ví dụ với thông qua việc khiển trách một người để cảnh cáo người khác. Còn có những ví dụ khác, như: “Mộc quan nhi hầu” (vượn đội mũ người, ý chỉ người chỉ biết tô điểm hình thức mà không biết bản thân xấu xí, yếu kém), “Ngũ mã lục hầu” (ý chỉ người không tuân thủ quy tắc, không chịu trói buộc), “Sơn trung vô lão hổ hầu tử xưng đại vương” (Trong núi không có hổ thì khỉ xưng vua),... đều mang nghĩa xấu. Nghĩ đến đây, thật sự không nhịn được cảm thấy đau lòng cho những chú khỉ. Có lẽ bạn sẽ nói: Khỉ đáng yêu biết bao, thông minh lại lanh lợi, chẳng lẽ người Trung Quốc không thích khỉ sao?\n\nTất nhiên không phải! Nếu nói, hình tượng của khỉ ban đầu có thể không được người ta yêu thích, nhưng xã hội Trung Quốc hiện đại, độ hot của khỉ vẫn rất cao. Việc này có liên quan vô cùng chặt chẽ đến bộ tiểu thuyết kinh điển “Tây Du Ký” của Trung Quốc. “Tây Du Ký” kể chuyện Đường Tăng và mấy đồ đệ đi Tây Thiên lấy kinh. Trong các đồ đệ của Đường Tăng, người thông minh nhất, võ công cao cường nhất là một con khỉ tên Tôn Ngộ Không. Trên đường họ đi Tây Thiên lấy kinh gặp phải rất nhiều khó khăn, nhưng cho dù có gặp đối thủ nào, Tôn Ngộ Không cuối cùng cũng có thể chiến thắng, bảo vệ được sư phụ. Khi tôi còn nhỏ, mỗi một kỳ nghỉ, đài truyền hình lại phát bộ phim “Tây Du Ký”, đây là ký ức tuổi thơ mà thế hệ chúng tôi vô cùng khó quên. “Tây Du Ký” cũng thu về cho loài khỉ vô số người hâm mộ. Nói xong “Tây Du Ký”, chúng ta còn phải nói tới một thứ có liên quan đến khỉ - tem khỉ. Rất nhiều người Trung Quốc, đặc biệt là những người ở thế hệ ba mẹ tôi, đều có thói quen sưu tập tem. Tem khỉ là lá tem con giáp đầu tiên được nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa phát hành năm 1980. Bạn cũng cảm thấy kỳ quái, khỉ đứng thứ chín trong mười hai con giáp, tại sao lá tem con giáp đầu tiên được phát hành không phải là con chuột xếp đầu tiên chứ? Đáp án đơn giản mà buồn cười: Trước năm 1980, chính phủ không nghĩ đến việc phát hành tem con giáp, cho nên chỉ có thể bắt đầu từ “con khỉ”. Lúc bắt đầu, tem khỉ được định giá rất rẻ, một con tem chỉ có tám xu. Trải qua hơn ba mươi năm, giá trị của tem khỉ đã tăng lên vô số lần, hiện giờ một con tem, ít nhất cũng hơn mười nghìn tệ. Rất nhiều người thích sưu tầm tem, đều vì giá trị to lớn của tem khỉ, mà kiếm được một khoản lớn. Mùa xuân năm nay, cục bưu chính Mỹ cũng phát hành tem khỉ. Tôi không hề do dự mua một bộ, không nhịn được mà mơ giữa ban ngày: Mấy chục năm sau, đây có thể là một phần tài sản khả quan để lại cho các cháu tôi!\n\nChuyện về khỉ, hôm nay chúng ta tạm nói từng đó thôi. Tôi ở đây chúc các bạn năm mới vui vẻ, chúc tất cả thính giả của Trung Quốc Chậm Rãi năm Thân may mắn! Vạn sự như ý!",
    "word_count": 728
  },
  {
    "id": 160,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 221,
    "title_zh": "风水",
    "title_zh_trad": "風水",
    "title_py": "Fēngshuǐ",
    "title_vi": "Phong thuỷ",
    "content_zh": "风水是中国古代历史悠久的一门学术。风就是元气和场能，水就是流动和变化。\n\n中国人认为，人是自然的一部分，自然也是人的一部分，古人认为达到“天人合一”\n\n就是最好的境界。所以，风水的中心就是人和自然的和谐共存，以达到趋吉辟邪的作用。下面我们就来学习一下家庭生活中的风水吧。\n\n首先从房屋的位置选择上来说：第一点：阳光充足。房子的风水最讲究阳光和空气，所以选择房屋，不但要空气清爽，还要阳光充足。如果房内的阳光始终很少，房子就会很“阴”，住在里面就会脾气不好，家人之间容易吵架，最重要的是，不利财。\n\n第二点：屋前有水。房子的前方叫做“明堂”，也就是窗户最多的那一面。窗外最好有海、河、湖或者游泳池，如果没有水，看得见公园或者球场也不错。“依山傍水”的地方更是最佳的选择，可使财运增加，人丁兴旺，生意更好。\n\n第三点：不要住在警察局、军营、寺庙和墓地的后面。住在这些地方的后面，会有很多“杀气”，非常不吉利，因此最好远离。\n\n说完了房屋的位置，我们来挨个看看屋里各个房间的安排：第一、要选择明亮的客厅，客厅的墙壁也不要太暗，地板应该平整，多用圆形的装饰物、绿色植物和喜庆的画。\n\n第二、卧室中的床不要对着镜子和大门，会让人与别人关系不好，并且头痛。床上不要有梁，不然会心神不定。卧室也最好不要铺地毯或者刷成粉红色。\n\n第三、厕所的位置最好不要在房子的中心，也最好不要在南方。不要让厕所的门对着家里的大门或者厨房。\n\n第四、厨房中的火炉是一个重要的地方，不要让火炉对着大门，也不要对着冰箱，否则会容易生病，常常头痛。最好不要在厨房里洗衣服，因为厨房有灶神，十分神圣，如果在这里清洗不干净的衣服，会影响运气。\n\n风水是一门历史悠久的学问，其中包含了很多各种各样的因素。虽然有一些并不完全正确，只能作为参考，但是也能给你的起居生活提供一些建议和帮助。",
    "content_zh_trad": "風水是中國古代歷史悠久的一門學術。風就是元氣和場能，水就是流動和變化。\n\n中國人認爲，人是自然的一部分，自然也是人的一部分，古人認爲達到“天人合一”\n\n就是最好的境界。所以，風水的中心就是人和自然的和諧共存，以達到趨吉辟邪的作用。下面我們就來學習一下家庭生活中的風水吧。\n\n首先從房屋的位置選擇上來說：第一點：陽光充足。房子的風水最講究陽光和空氣，所以選擇房屋，不但要空氣清爽，還要陽光充足。如果房內的陽光始終很少，房子就會很“陰”，住在裏面就會脾氣不好，家人之間容易吵架，最重要的是，不利財。\n\n第二點：屋前有水。房子的前方叫做“明堂”，也就是窗戶最多的那一面。窗外最好有海、河、湖或者游泳池，如果沒有水，看得見公園或者球場也不錯。“依山傍水”的地方更是最佳的選擇，可使財運增加，人丁興旺，生意更好。\n\n第三點：不要住在警察局、軍營、寺廟和墓地的後面。住在這些地方的後面，會有很多“殺氣”，非常不吉利，因此最好遠離。\n\n說完了房屋的位置，我們來挨個看看屋裏各個房間的安排：第一、要選擇明亮的客廳，客廳的牆壁也不要太暗，地板應該平整，多用圓形的裝飾物、綠色植物和喜慶的畫。\n\n第二、臥室中的牀不要對着鏡子和大門，會讓人與別人關係不好，並且頭痛。牀上不要有梁，不然會心神不定。臥室也最好不要鋪地毯或者刷成粉紅色。\n\n第三、廁所的位置最好不要在房子的中心，也最好不要在南方。不要讓廁所的門對着家裏的大門或者廚房。\n\n第四、廚房中的火爐是一個重要的地方，不要讓火爐對着大門，也不要對着冰箱，否則會容易生病，常常頭痛。最好不要在廚房裏洗衣服，因爲廚房有竈神，十分神聖，如果在這裏清洗不乾淨的衣服，會影響運氣。\n\n風水是一門歷史悠久的學問，其中包含了很多各種各樣的因素。雖然有一些並不完全正確，只能作爲參考，但是也能給你的起居生活提供一些建議和幫助。",
    "content_py": "Fēngshuǐ shì zhōngguó gǔdài lìshǐ yōujiǔ de yī mén xuéshù. Fēng jiùshì yuánqì hé chǎng néng, shuǐ jiùshì liúdòng hé biànhuà. Zhōngguó rén rènwéi, rén shì zìrán de yībùfèn, zìrán yěshì rén de yībùfèn, gǔrén rènwéi dádào “tiān rén hé yī” jiùshì zuì hǎo de jìngjiè. Suǒyǐ, fēngshuǐ de zhōngxīn jiùshì rén hé zìrán de héxié gòngcún, yǐ dádào qū jí bìxié de zuòyòng. Xiàmiàn wǒmen jiù lái xuéxí yīxià jiātíng shēnghuó zhōng de fēngshuǐ ba.\n\nShǒuxiān cóng fángwū de wèizhì xuǎnzé shànglái shuō: Dì yī diǎn: Yángguāng chōngzú. Fángzi de fēngshuǐ zuì jiǎngjiù yángguāng hé kōngqì, suǒyǐ xuǎnzé fángwū, bùdàn yào kōngqì qīngshuǎng, hái yào yángguāng chōngzú. Rúguǒ fáng nèi de yángguāng shǐzhōng hěn shǎo, fángzi jiù huì hěn “yīn”, zhù zài lǐmiàn jiù huì píqì bù hǎo, jiārén zhī jiān róngyì chǎojià, zuì zhòngyào de shì, bùlì cái. Dì èr diǎn: Wū qián yǒu shuǐ. Fángzi de qiánfāng jiàozuò “míngtáng”, yě jiùshì chuānghù zuìduō dì nà yīmiàn. Chuāngwài zuì hǎo yǒu hǎi, hé, hú huòzhě yóuyǒngchí, rúguǒ méiyǒu shuǐ, kàn dé jiàn gōngyuán huòzhě qiúchǎng yě bùcuò.“Yī shān bàng shuǐ” dì dìfāng gèng shì zuì jiā de xuǎnzé, kě shǐ cáiyùn zēngjiā, rén dīng xīngwàng, shēngyì gèng hǎo.\n\nDì sān diǎn: Bùyào zhù zài jǐngchá jú, jūnyíng, sìmiào hé mùdì de hòumiàn. Zhù zài zhèxiē dìfāng de hòumiàn, huì yǒu hěnduō “shāqì”, fēicháng bù jílì, yīncǐ zuì hǎo yuǎnlí. Shuō wánliǎo fángwū de wèizhì, wǒmen lái āigè kàn kàn wū li gège fángjiān de ānpái: Dì yī, yào xuǎnzé míngliàng de kètīng, kètīng de qiángbì yě bùyào tài àn, dìbǎn yīnggāi píngzhěng, duōyòng yuán xíng de zhuāngshì wù, lǜsè zhíwù hé xǐqìng de huà. Dì èr, wòshì zhōng de chuáng bùyào duìzhe jìngzi hé dàmén, huì ràng rén yǔ biérén guānxì bù hǎo, bìngqiě tóutòng. Chuángshàng bùyào yǒu liáng, bùrán huì xīnshén bùdìng. Wòshì yě zuì hǎo bùyào pū dìtǎn huòzhě shuā chéng fěnhóng sè. Dì sān, cèsuǒ de wèizhì zuì hǎo bùyào zài fángzi de zhōngxīn, yě zuì hǎo bùyào zài nánfāng. Bùyào ràng cèsuǒ de mén duìzhe jiālǐ de dàmén huòzhě chúfáng. Dì sì, chúfáng zhōng de huǒlú shì yīgè zhòngyào dì dìfāng, bùyào ràng huǒlú duìzhe dàmén, yě bùyào duìzhe bīngxiāng, fǒuzé huì róngyì shēngbìng, chángcháng tóutòng. Zuì hǎo bùyào zài chúfáng lǐ xǐ yīfú, yīnwèi chúfáng yǒu zàoshén, shífēn shénshèng, rúguǒ zài zhèlǐ qīngxǐ bù gānjìng de yīfú, huì yǐngxiǎng yùnqì. Fēngshuǐ shì yī mén lìshǐ yōujiǔ de xuéwèn, qízhōng bāohánle hěnduō gè zhǒng gè yàng de yīnsù. Suīrán yǒu yīxiē bìng bù wánquán zhèngquè, zhǐ néng zuòwéi cānkǎo, dànshì yě néng gěi nǐ de qǐjū shēnghuó tígōng yīxiē jiànyì hé bāngzhù.",
    "content_vi": "Phong thuỷ là một học thuật của lịch sử cổ đại Trung Quốc. Phong chính là nguyên khí và trường năng, thuỷ chính là luồng chảy và sự biến đổi. Người Trung Quốc tin rằng, con người là một phần của tự nhiên, tự nhiên cũng là một phần của con người, người xưa tin rằng, đến được “thiên đường” chính là cảnh giới tốt nhất. Do đó, trung tâm của phong thuỷ chính là sự hài hòa giữa con người và tự nhiên, để có được vận may và tránh sự ảnh hưởng của điềm xấu. Dưới đây chúng ta tìm hiểu một chút về phong thuỷ trong cuộc sống gia đình.\n\nĐầu tiên việc chọn vị trí ngôi nhà nói lên: Điểm thứ nhất: Ánh sáng mặt trời đầy đủ. Phong thủy nhất của ngôi nhà là ánh sáng mặt trời và không khí đầy đủ, vì vậy khi chọn nhà, không chỉ có không khí trong lành mà còn phải có ánh sáng đầy đủ. Nếu ánh sáng trong phòng quá ít, ngôi nhà sẽ rất “mây”, cuộc sống trong đó sẽ dẫn đến tính khí không tốt, dễ gây ra những cuộc tranh cãi của người trong gia đình, điều quan trọng nhất chính là bất lợi tài.\n\nĐiểm thứ hai: Phía trước nhà có nước. Phía trước của ngôi nhà gọi là “đại sảnh”, cũng chính là nơi nhiều cửa sổ nhất. Tốt nhất ngoài cửa sổ nên có biển, sông, hồ hoặc hồ bơi, nếu không có nước, nhìn thấy công viên hay sân vận động cũng không tồi. Nơi “căn sơn bóng thuỷ” càng tốt hơn, có thể tăng sự giàu có, nhân đinh hưng thịnh, sinh ý tốt hơn.\n\nĐiểm thứ ba: Không được sống tại nơi có đồn cảnh sát, doanh trại quân đội,, phía sau đền chùa và nghĩa trang. Sống sau những nơi ấy, sẽ có rất nhiều “cát khí”, rất không may mắn, do đó tốt nhất là tránh xa. Nói xong vị trí của ngôi nhà, chúng ta cùng xem xét sự sắp xếp của từng phòng trong ngôi nhà: Đầu tiên, phải chọn một phòng khách sáng sủa, tường của phòng cũng không được quá tối, sàn nhà nên bằng phẳng, dùng nhiều đồ trang trí, cây xanh và ảnh kỷ niệm.\n\nThứ hai, giường trong phòng ngủ không được đối diện với gương và cửa ra vào, sẽ khiến cho mối quan hệ với người khác xấu đi, và còn gây đau đầu. Trên giường không được có dầm, nếu không sẽ gây tinh thần bất định. Phòng ngủ tốt nhất không được trải thảm hoặc sơn màu hồng.\n\nThứ ba, vị trí của nhà vệ sinh tốt nhất là không nằm ở trung tâm của ngôi nhà, cũng không nên nằm ở phía Nam. Đừng đề cho cửa nhà vệ sinh đối diện với cửa lớn hay nhà bếp.\n\nThứ tư, bếp nấu trong nhà bếp là một nơi quan trọng, không được để bếp đối diện cửa lớn, cũng không được đối diện với tủ lạnh, nếu không sẽ dễ bị bệnh, thường đau đầu. Tốt nhất không nên giặt giũ quần áo trong nhà bếp, bởi vì nhà bếp có thần bếp, mười phần thần sinh. Nếu như ở đó giặt không sạch y phục, sẽ ảnh hưởng đến sự may mắn. Phong thuỷ là kiến thức của lịch sử lâu dài, trong đó bao gồm rất nhiều yếu tố khác nhau. Mặc dù có một số điều không hoàn toàn đúng, chỉ nên là một tài liệu tham khảo, nhưng cũng có thể cung cấp cho bạn một số lời khuyên và giúp đỡ cho cuộc sống hoàn hảo.",
    "word_count": 660
  },
  {
    "id": 161,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 225,
    "title_zh": "漫画家钱海燕",
    "title_zh_trad": "漫畫家錢海燕",
    "title_py": "Mànhuà jiā qián hǎiyàn",
    "title_vi": "Hoạ sĩ truyện tranh Tiền Hải Yến",
    "content_zh": "今天跟大家介绍一个我非常喜欢的中国现代漫画家，她叫钱海燕。\n\n第一次知道钱海燕是在读高中的时候，我订阅了一本杂志，叫《读者·原创版》，每月一期。在杂志的文章配图里看到了她的漫画，很生动、有趣。于是特地去买了她的漫画书来看。偶尔也会在杂志上看到她的散文，她的文字也是我喜欢的风格。\n\n后来陆陆续续看了她不少文章。她提到自己小时候喜欢画画，在家里客厅的墙壁上涂涂画画时，父亲建议先揍她一顿，妈妈却说：不要紧，让她画，客人可以去书房喝茶。还讲到她小时候读《红楼梦》，因为年纪太小，妈妈问：读得懂吗？钱海燕答：黛玉是个爱闹别扭的小姑娘，不过她喜欢宝玉，宝玉也知道。她上大学的时候经济系很火，她一开始读的就是经济系。大二那年转系了，用她自己的说法，是“后来狼狈地逃到了中文系”。\n\n如果你去看看她的漫画书就知道，她不但画画得好，书法也很漂亮，是真正的才女。文字之中透露出来的奇思妙想也非常幽默，以下是我随意摘录的几句：“减肥减掉的肉好像自家养熟的狗，一不小心又跑回来了。”\n\n“知识和财富的不同点之一就是——前者无论从哪里得到，都没什么可耻的。”\n\n“别要求男人在做爱之后再示爱——你会在饱餐以后细看菜单吗？”\n\n“误以为会，其实不会——这就是误会，如：女人以为是爱情，男人只是调戏。”\n\n“社交之所以累，是因为每个人都试图表现出自己其实并不具备的品质。”\n\n两年前回国，男友（现在已经是我先生了）送了我一套钱海燕的绘本：《小女贼》系列，一共六本。我爱不释手。后来每当有朋友问女孩子的生日礼物要送什么时，我常常推荐钱海燕的绘本。美好又有趣的东西，大家都喜欢，不是吗？\n\n如果你想了解更多关于钱海燕的作品，可以在她的新浪博客上找到，也可以直接在谷歌图片搜索“钱海燕绘本”。当然，喜欢的话，买一本实体书，在冬日午后暖洋洋的院子里，沏一壶茶，边喝边看，那就再惬意不过了。",
    "content_zh_trad": "今天跟大家介紹一個我非常喜歡的中國現代漫畫家，她叫錢海燕。\n\n第一次知道錢海燕是在讀高中的時候，我訂閱了一本雜誌，叫《讀者·原創版》，每月一期。在雜誌的文章配圖裏看到了她的漫畫，很生動、有趣。於是特地去買了她的漫畫書來看。偶爾也會在雜誌上看到她的散文，她的文字也是我喜歡的風格。\n\n後來陸陸續續看了她不少文章。她提到自己小時候喜歡畫畫，在家裏客廳的牆壁上塗塗畫畫時，父親建議先揍她一頓，媽媽卻說：不要緊，讓她畫，客人可以去書房喝茶。還講到她小時候讀《紅樓夢》，因爲年紀太小，媽媽問：讀得懂嗎？錢海燕答：黛玉是個愛鬧彆扭的小姑娘，不過她喜歡寶玉，寶玉也知道。她上大學的時候經濟系很火，她一開始讀的就是經濟系。大二那年轉系了，用她自己的說法，是“後來狼狽地逃到了中文系”。\n\n如果你去看看她的漫畫書就知道，她不但畫畫得好，書法也很漂亮，是真正的才女。文字之中透露出來的奇思妙想也非常幽默，以下是我隨意摘錄的幾句：“減肥減掉的肉好像自家養熟的狗，一不小心又跑回來了。”\n\n“知識和財富的不同點之一就是——前者無論從哪裏得到，都沒什麼可恥的。”\n\n“別要求男人在做愛之後再示愛——你會在飽餐以後細看菜單嗎？”\n\n“誤以爲會，其實不會——這就是誤會，如：女人以爲是愛情，男人只是調戲。”\n\n“社交之所以累，是因爲每個人都試圖表現出自己其實並不具備的品質。”\n\n兩年前回國，男友（現在已經是我先生了）送了我一套錢海燕的繪本：《小女賊》系列，一共六本。我愛不釋手。後來每當有朋友問女孩子的生日禮物要送什麼時，我常常推薦錢海燕的繪本。美好又有趣的東西，大家都喜歡，不是嗎？\n\n如果你想了解更多關於錢海燕的作品，可以在她的新浪博客上找到，也可以直接在谷歌圖片搜索“錢海燕繪本”。當然，喜歡的話，買一本實體書，在冬日午後暖洋洋的院子裏，沏一壺茶，邊喝邊看，那就再愜意不過了。",
    "content_py": "Jīntiān gēn dàjiā jièshào yīgè wǒ fēicháng xǐhuān de zhōngguó xiàndài mànhuà jiā, tā jiào qián hǎiyàn.\n\nDì yī cì zhīdào qián hǎiyàn shì zàidú gāozhōng de shíhòu, wǒ dìngyuèle yī běn zázhì, jiào “dúzhě·yuánchuàng bǎn”, měi yuè yī qí. Zài zázhì de wénzhāng pèi tú lǐ kàn dàole tā de mànhuà, hěn shēngdòng, yǒuqù. Yúshì tèdì qù mǎile tā de mànhuà shū lái kàn. ǒu’ěr yě huì zài zázhì shàng kàn dào tā de sǎnwén, tā de wénzì yěshì wǒ xǐhuān de fēnggé.\n\nHòulái lù lùxù xù kànle tā bù shǎo wénzhāng. Tā tí dào zìjǐ xiǎoshíhòu xǐhuān huà huà, zài jiālǐ kètīng de qiángbì shàng tú tú huà huà shí, fùqīn jiànyì xiān zòu tā yī dùn, māmā quèshuō: Bùyàojǐn, ràng tā huà, kèrén kěyǐ qù shūfáng hē chá. Hái jiǎng dào tā xiǎoshíhòu dú “hónglóumèng”, yīnwèi niánjì tài xiǎo, māmā wèn: Dú dé dǒng ma? Qián hǎiyàn dá: Dài yù shìgè ài nàobièniu de xiǎo gūniáng, bùguò tā xǐhuān bǎoyù, bǎoyù yě zhīdào. Tā shàng dàxué de shíhòu jīngjì xì hěn huǒ, tā yī kāishǐ dú de jiùshì jīngjì xì. Dà èr nà nián zhuǎn xìle, yòng tā zìjǐ de shuōfǎ, shì “hòulái lángbèi de táo dàole zhōngwén xì”.\n\nRúguǒ nǐ qù kàn kàn tā de mànhuà shū jiù zhīdào, tā bùdàn huà huà dé hǎo, shūfǎ yě hěn piàoliang, shì zhēnzhèng de cáinǚ. Wénzì zhī zhōng tòulù chūlái de qí sī miào xiǎng yě fēicháng yōumò, yǐxià shì wǒ suíyì zhāilù de jǐ jù: “Jiǎnféi jiǎn diào de ròu hǎoxiàng zìjiā yǎng shú de gǒu, yī bù xiǎoxīn yòu pǎo huíláile.” “Zhīshì hé cáifù de bùtóng diǎn zhī yī jiùshì——qiánzhě wúlùn cóng nǎlǐ dédào, dōu méishénme kěchǐ de.” “Bié yāoqiú nánrén zài zuò’ài zhīhòu zài shì’ài——nǐ huì zài bǎocān yǐhòu xì kàn càidān ma?” “Wù yǐwéi huì, qíshí bù huì——zhè jiùshì wùhuì, rú: Nǚrén yǐwéi shì àiqíng, nánrén zhǐshì tiáoxì.” “Shèjiāo zhī suǒyǐ lèi, shì yīnwèi měi gèrén dōu shìtú biǎoxiàn chū zìjǐ qíshí bìng bù jùbèi de pǐnzhí.” Liǎng nián qiánhuí guó, nányǒu (xiànzài yǐjīng shì wǒ xiānshēngle) sòngle wǒ yī tào qián hǎiyàn de huìběn:“Xiǎonǚ zéi” xìliè, yīgòng liù běn. Wǒ àibùshìshǒu. Hòulái měi dāng yǒu péngyǒu wèn nǚ háizi de shēngrì lǐwù yào sòng shénme shí, wǒ chángcháng tuījiàn qián hǎiyàn de huìběn. Měihǎo yòu yǒuqù de dōngxī, dàjiā dōu xǐhuān, bùshì ma?\n\nRúguǒ nǐ xiǎng liǎojiě gèng duō guānyú qián hǎiyàn de zuòpǐn, kěyǐ zài tā de xīnlàng bókè shàng zhǎodào, yě kěyǐ zhíjiē zài gǔgē túpiàn sōusuǒ “qián hǎiyàn huìběn”. Dāngrán, xǐhuān dehuà, mǎi yī běn shítǐ shū, zài dōngrì wǔhòu nuǎn yángyáng de yuànzi lǐ, qī yī hú chá, biān hē biān kàn, nà jiù zài qièyì bùguòle.",
    "content_vi": "Hôm nay tôi sẽ giới thiệu với các bạn một hoạ sĩ truyện tranh hiện đại của Trung Quốc mà tôi vô cùng yêu thích, cô tên Tiền Hải Yến. Tôi biết đến Tiền Hải Yến lần đầu khi còn học cấp ba, tôi có xem một cuốn tạp chí tên là “Độc giả - bản gốc” mỗi tháng một kỳ. Truyện tranh của cô trong cuốn tạp chí do lời văn kết hợp hình ảnh, rất sinh động, thú vị. Vì thế tôi cố ý đi mua một cuốn truyện tranh của cô để xem. Thỉnh thoảng tôi cũng thấy bài viết của cô trên tạp chí, bài viết của cô cũng là thể loại mà tôi thích. Dần dần tôi cũng xem được khá nhiều tác phẩm của cô. Cô ấy nói bản thân hồi bé thích vẽ, khi cô bôi vẽ lên tường phòng khách trong nhà, bố cô định đánh cô một trận, mẹ cô lại nói: Đừng vội, để con bé vẽ, khách đến có thể tới phòng đọc sách uống trà. Cô còn kể khi bé cô đọc “Hồng Lâu Mộng”, vì tuổi còn nhỏ, mẹ cô hỏi: Đọc có hiểu không? Tiền Hải Yến nói: Đại Ngọc là một cô gái thích giận dỗi, nhưng cô thích Bảo Ngọc, Bảo Ngọc cũng biết. Khi cô lên đại học ngành kinh tế đang rất hot, cô ban đầu cũng chọn học kinh tế. Đến năm thứ hai cô chuyển khoa, theo cách nói của cô là “sau đó chật vật chạy tới khoa tiếng Trung”.\n\nNếu bạn xem thử truyện tranh của cô thì sẽ thấy, cô không chỉ vẽ đẹp, thư pháp cũng rất đẹp, là một tài nữ thật sự. Những suy nghĩ kỳ diệu của cô lộ ra trong nét chữ cũng vô cùng hóm hỉnh, dưới đây là một vài câu tôi lấy ngẫu nhiên: “Phần thịt giảm đi khi giảm béo giống như chó nhà mình nuôi, hơi không cẩn thận là lại chạy về rồi”.\n\n“Một trong những điểm khác biệt của tri thức và tài sản là… Tri thức cho dù có được từ chỗ nào, cũng không có gì đáng xấu hổ cả”.\n\n“Đừng yêu cầu đàn ông sau khi làm tình còn thể hiện tình yêu… Sau khi bạn ăn uống no nê còn xem kỹ lại thực đơn không?”.\n\n“Nhầm cho là lẫn, thật ra không lẫn… Đây chính là nhầm lẫn, như: Với phụ nữ đó là tình yêu, còn với đàn ông đó chỉ là trò trêu ghẹo”. “Sở dĩ xã giao mệt, là vì mỗi người đều cố ý biểu hiện ra phẩm chất mà thật ra mình không có”.\n\nHai năm trước về nước, bạn trai (hiện giờ đã là chồng tôi) tặng tôi một bộ truyện tranh của Tiền Hải Yến: Series “Tiểu nữ tặc”, tổng cộng sáu quyển. Tôi yêu thích vô cùng. Sau này mỗi khi có bạn bè hỏi tôi muốn tặng con gái món quà sinh nhật gì, tôi thường đề xuất bộ truyện tranh của Tiền Hải Yến. Một thứ vừa đẹp, vừa thú vị, mọi người đều thích, không đúng ư? Nếu bạn muốn hiểu thêm về tác phẩm có liên quan đến Tiền Hải Yến, có thể tìm blog của cô trên Xinlang, cũng có thể tìm trực tiếp trên Google image “truyện tranh Tiền Hải Yến”. Tất nhiên, nếu bạn thích, mua một cuốn sách về, buổi chiều mùa đông ngồi trong sân sưởi nắng, pha một ấm trà, vừa thưởng trà vừa xem, vậy còn gì mãn nguyện hơn nữa.",
    "word_count": 659
  },
  {
    "id": 162,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 229,
    "title_zh": "北京的四合院",
    "title_zh_trad": "北京的四合院",
    "title_py": "Běijīng de sìhéyuàn",
    "title_vi": "Tứ Hợp Viện tại Bắc Kinh",
    "content_zh": "北京有许许多多的胡同，胡同与胡同之间是大大小小的住宅，这些住宅中有许多四合院。所谓四合院，其实就是东南西北都有房屋，房屋与房屋之间用院墙连接起来的一个院子。现在，北京城虽然出现了许多高层建筑，但是在老城区，仍然保存着相当一部分这种老式住宅。\n\n四合院是北京传统的住宅形式。一般的四合院都是坐北朝南。北屋向阳，坐北朝南的四合院能够得到充足的阳光。北边朝南的一排房子是北房，也叫正房。正房前边两侧相对的是厢房，东西各有两间。与北方相对的是三间南房，老北京人也叫它倒座儿。\n\n过去，一个家庭常常是几代人生活在一起，居住在同一间房子里不方便，离得太远又不好联系，四合院正好满足了这种家庭结构的需要。一般说来，正房高大、舒适、明亮，是长辈们居住的地方，东西两侧厢房则由子孙居住，南房常常是书房或客厅。四合院大都由房屋院墙环绕。这样，房屋与房屋之间，既相互连接，又各自分开，有合有分，非常适合人多的家庭居住。\n\n四合院的规模有大有小。小型四合院，房屋布局简单，三面或四面建房，只有一个院子。比如鲁迅先生在北京的故居。这种小型四合院在北京最多，大多是普通老百姓居住。也有比较讲究的大型和中型四合院。大型的四合院只有那些有钱的人家才住得起。北京最大的四合院是明清时期的王府。这些王府规模大，面积广，建造讲究，有些一直保存到现在。\n\n过去的四合院，大多是一家一户居住。随着社会的发展，后来，一个四合院，往往住了多户人家。虽然有些拥挤、杂乱，但是非常适合人与人之间的交往。有人认为，四合院能使邻居之间产生一种和谐气氛，使人有一种安全感和亲切感；而现在的高层建筑，则容易使人与人之间、家庭与家庭之间关系冷漠、感情疏远。为此，国外的一些建筑师也设计了一些模仿中国四合院式的建筑，如菲律宾的“四户一院”\n\n的住宅群，哥本哈根的“仿四合院”式住宅群等，都是为了满足人与人之间交往的需要。",
    "content_zh_trad": "北京有許許多多的衚衕，衚衕與衚衕之間是大大小小的住宅，這些住宅中有許多四合院。所謂四合院，其實就是東南西北都有房屋，房屋與房屋之間用院牆連接起來的一個院子。現在，北京城雖然出現了許多高層建築，但是在老城區，仍然保存着相當一部分這種老式住宅。\n\n四合院是北京傳統的住宅形式。一般的四合院都是坐北朝南。北屋向陽，坐北朝南的四合院能夠得到充足的陽光。北邊朝南的一排房子是北房，也叫正房。正房前邊兩側相對的是廂房，東西各有兩間。與北方相對的是三間南房，老北京人也叫它倒座兒。\n\n過去，一個家庭常常是幾代人生活在一起，居住在同一間房子裏不方便，離得太遠又不好聯繫，四合院正好滿足了這種家庭結構的需要。一般說來，正房高大、舒適、明亮，是長輩們居住的地方，東西兩側廂房則由子孫居住，南房常常是書房或客廳。四合院大都由房屋院牆環繞。這樣，房屋與房屋之間，既相互連接，又各自分開，有合有分，非常適合人多的家庭居住。\n\n四合院的規模有大有小。小型四合院，房屋佈局簡單，三面或四面建房，只有一個院子。比如魯迅先生在北京的故居。這種小型四合院在北京最多，大多是普通老百姓居住。也有比較講究的大型和中型四合院。大型的四合院只有那些有錢的人家才住得起。北京最大的四合院是明清時期的王府。這些王府規模大，面積廣，建造講究，有些一直保存到現在。\n\n過去的四合院，大多是一家一戶居住。隨着社會的發展，後來，一個四合院，往往住了多戶人家。雖然有些擁擠、雜亂，但是非常適合人與人之間的交往。有人認爲，四合院能使鄰居之間產生一種和諧氣氛，使人有一種安全感和親切感；而現在的高層建築，則容易使人與人之間、家庭與家庭之間關係冷漠、感情疏遠。爲此，國外的一些建築師也設計了一些模仿中國四合院式的建築，如菲律賓的“四戶一院”\n\n的住宅羣，哥本哈根的“仿四合院”式住宅羣等，都是爲了滿足人與人之間交往的需要。",
    "content_py": "Běijīng yǒu xǔ xǔduō duō de hútòng, hútòng yǔ hútòng zhī jiān shì dà dàxiǎo xiǎo de zhùzhái, zhèxiē zhùzhái zhōng yǒu xǔduō sìhéyuàn. Suǒwèi sìhéyuàn, qíshí jiùshì dōngnán xīběi dōu yǒu fángwū, fángwū yǔ fángwū zhī jiān yòng yuàn qiáng liánjiē qǐlái de yīgè yuànzi. Xiànzài, běijīng chéng suīrán chūxiànle xǔduō gāocéng jiànzhú, dànshì zài lǎo chéngqū, réngrán bǎocúnzhe xiāngdāng yībùfèn zhè zhǒng lǎoshì zhùzhái. Sìhéyuàn shì běijīng chuántǒng de zhùzhái xíngshì. Yībān de sìhéyuàn dōu shì zuò běicháo nán. Běi wū xiàngyáng, zuò běicháo nán de sìhéyuàn nénggòu dédào chōngzú de yángguāng. Běibian cháo nán de yī pái fángzi shì běi fáng, yě jiào zhèng fáng. Zhèng fáng qiánbian liǎng cè xiāngduì de shì xiāngfáng, dōngxī gè yǒu liǎng jiān. Yǔ běifāng xiāngduì de shì sān jiān nán fáng, lǎo běijīng rén yě jiào tā dào zuò er. Guòqù, yīgè jiātíng chángcháng shì jǐ dài rén shēnghuó zài yīqǐ, jūzhù zài tóngyī jiàn fángzi lǐ bù fāngbiàn, lí dé tài yuǎn yòu bù hǎo liánxì, sìhéyuàn zhènghǎo mǎnzúle zhè zhǒng jiātíng jiégòu de xūyào. Yībān shuō lái, zhèng fáng gāodà, shūshì, míngliàng, shì zhǎngbèimen jūzhù dì dìfāng, dōngxī liǎng cè xiāngfáng zé yóu zǐsūn jūzhù, nán fáng chángcháng shì shūfáng huò kètīng. Sìhéyuàn dàdū yóu fángwū yuàn qiáng huánrào. Zhèyàng, fángwū yǔ fángwū zhī jiān, jì xiānghù liánjiē, yòu gèzì fèn kāi, yǒu hé yǒu fèn, fēicháng shìhé rén duō de jiātíng jūzhù.\n\nSìhéyuàn de guīmó yǒu dà yǒu xiǎo. Xiǎoxíng sìhéyuàn, fángwū bùjú jiǎndān, sānmiàn huò sìmiàn jiàn fáng, zhǐyǒuyīgè yuànzi. Bǐrú lǔxùn xiānshēng zài běijīng de gùjū. Zhè zhǒng xiǎoxíng sìhéyuàn zài běijīng zuìduō, dàduō shì pǔtōng lǎobǎixìng jūzhù. Yěyǒu bǐjiào jiǎngjiù de dàxíng hé zhōngxíng sìhéyuàn. Dàxíng de sìhéyuàn zhǐyǒu nàxiē yǒu qián de rénjiā cái zhù dé qǐ. Běijīng zuìdà de sìhéyuàn shì míng qīng shíqí de wángfǔ. Zhèxiē wángfǔ guī mú dà, miànjī guǎng, jiànzào jiǎngjiù, yǒuxiē yīzhí bǎocún dào xiànzài.\n\nGuòqù de sìhéyuàn, dàduō shì yījiā yì hù jūzhù. Suízhe shèhuì de fǎ zhǎn, hòulái, yīgè sìhéyuàn, wǎngwǎng zhùle duō hù rénjiā. Suīrán yǒuxiē yǒngjǐ, záluàn, dànshì fēicháng shìhé rén yǔ rén zhī jiān de jiāowǎng. Yǒurén rènwéi, sìhéyuàn néng shǐ línjū zhī jiān chǎnshēng yī zhǒng héxié qìfēn, shǐ rén yǒu yī zhǒng ānquán gǎn hé qīnqiè gǎn; ér xiànzài de gāocéng jiànzhú, zé róngyì shǐ rén yǔ rén zhī jiān, jiātíng yǔ jiātíng zhī jiān guānxì lěngmò, gǎnqíng shūyuǎn. Wèi cǐ, guówài de yīxiē jiànzhú shī yě shèjìle yīxiē mófǎng zhōngguó sìhéyuàn shì de jiànzhú, rú fēilǜbīn de “sì hù yī yuàn” de zhùzhái qún, gēběnhāgēn de “fǎng sìhéyuàn” shì zhùzhái qún děng, dōu shì wèile mǎnzú rén yǔ rén zhī jiān jiāowǎng de xūyào.",
    "content_vi": "Bắc Kinh có rất nhiều ngõ hẻm, giữa các ngõ hẻm lại có những khu nhà to nhỏ khác nhau, trong những khu nhà này lại có khá nhiều tứ hợp viện. Sở dĩ gọi là tứ hợp viện, thực chất chính là các hướng đông tây nam bắc đều có nhà ở, có một khoảng sân giữa các ngôi nhà. Hiện nay, tuy rằng ở thành phố Bắc Kinh đã xuất hiện nhiều kiến trúc cao tầng, nhưng tại những khu đất cũ trong nội thành, vẫn còn bảo tồn một phần của những ngôi nhà cổ như vậy. Tứ hợp viện là hình thức nhà ở truyền thống ở Bắc Kinh. Tứ hợp viện thông thường đều tọa bắc hướng nam. Bắc phòng hướng mặt trời, tứ hợp viện tọa bắc hướng nam mới có thể đón nhận hết ánh mặt trời. Dãy nhà nằm ở phía bắc hướng nam là bắc phòng, còn gọi là chính phòng. Hai bên đối diện trước chính phòng là chái nhà, đông tây mỗi phía đều có hai gian. Đối diện với phía bắc là ba gian phòng phía nam, người Bắc Kinh xưa còn gọi là phòng hướng bắc.\n\nTrước đây một gia đình thường có mấy thế hệ chung sống, cùng sống trong một nhà thì bất tiện, mà cách xa nhau thì quan hệ lại không tốt, tứ hợp viện vừa hay có đáp ứng được yêu cầu của những gia đình có kết cấu thế này. Nói chung, phòng chính cao rộng, thoải mái, sáng sủa, là nơi ở dành cho các bậc tiền bối, chái nhà hai phía đông tây là nơi ở của con cháu, nam phòng thường là thư phòng hoặc phòng khách. Tứ hợp viện thường được bao quanh bởi các phòng. Như vậy, giữa các phòng tuy là có nối liền, nhưng vẫn riêng biệt, khép kín, có hợp có phân, rất phù hợp với những gia đình đông người. Quy mô tứ hợp viện có to có nhỏ. Tứ hợp viện kiểu nhỏ, các nhà tranng trí đơn giản, ba hoặc bốn nhà chỉ có một khoảng sân. Ví dụ như nhà cũ của Lỗ Tấn tại Bắc Kinh. Tứ hợp viện kiểu nhỏ như vậy tại Bắc Kinh rất nhiều, phần nhiều là nơi ở của những người dân bình thường. Cũng có những tứ hợp viện kiểu to và kiểu trung đáng chú ý.Tứ hợp viện kiểu to chỉ dành cho những nhà giàu có mới ở được. Tứ hợp viện to nhất ở Bắc Kinh là những vương phủ triều Minh và triều Thanh. Những vương phủ này có quy mô lớn, diện tích rộng, xây dựng đẹp đẽ, sang trọng, còn một số ngôi nhà vẫn được bảo tồn đến tận ngày nay.\n\nTứ hợp viện trước đây phần lớn chỉ có một nhà sinh sống. Sau đó, theo sự phát triển của xã hội, một tứ hợp viện lại có thêm nhiều người từ những nơi khác đến. Tuy có chút chật chội, hỗn độn nhưng lại rất phù hợp cho các mối quan hệ qua lại giữa mọi người. Có người cho rằng, tứ hợp viện có thể tạo bầu không khí hài hoà giữa những người hàng xóm, làm cho mọi người có cảm giác an toàn và thân thiết; hơn nữa những kiến trúc cao tầng hiện đại dễ dàng làm cho tình cảm, mối quan hệ giữa mọi người, giữa các gia đình lạnh nhạt dần. Do đó, một vài kiến trúc sư nước ngoài cũng thiết kế một số kiến trúc mô phỏng theo tứ hợp viện của Trung Quốc, ví dụ như những căn nhà “tứ hộ nhất viện” ở Philippines, hay những căn nhà “phỏng tứ hợp viện” ở Copenhagen,... đều nhằm đáp ứng những nhu cầu về mối quan hệ, sự giao tiếp giữa mọi người.",
    "word_count": 690
  },
  {
    "id": 163,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 232,
    "title_zh": "疫苗事件",
    "title_zh_trad": "疫苗事件",
    "title_py": "Yìmiáo shìjiàn",
    "title_vi": "Sự kiện Vac xin",
    "content_zh": "最近，中国的网络上掀起了一场关于“疫苗”问题的讨论。上个月，有一个叫做“澎湃新闻”的网站曝光了一起有关疫苗的事件。在中国山东省，有一对母女，她们从2010年开始，就一直在非法经营疫苗。这些疫苗，在运输过程中，没有按照规定进行冷藏存储，而只是被放在室温的仓库里。这对母女购买了疫苗，并将这些疫苗卖到中国的18个省份，所涉及的金额达到了5.7亿元人民币。这些疫苗既包括成年人的疫苗，也包括儿童的疫苗。因为没有经过冷藏保存，这些疫苗有可能存在过期和变质的风险，这将导致接种疫苗的人因接种无效，而感染疾病。\n\n这对非法经营疫苗的母女，母亲曾经是医院的一名药剂师，后来靠着自己的人脉关系做起了买卖疫苗的生意。她曾经在2009年因为非法买卖疫苗被判刑，但是后来她又“重操旧业”，还把从医科大学毕业的女儿也拉来，一起做起了这门生意。\n\n其实类似这样的“疫苗事件”远远不止这一件。这次，“澎湃新闻”网站曝光了这则新闻以后，在微博和微信朋友圈等网络平台上，网友们对疫苗事件进行了激烈的讨论。\n\n很多人谴责这些没有良心的商人。也有很多人指出，在这件事件中，政府部门没有做好监管的工作，是造成“问题疫苗”事件发生的一个重要原因。很多父母非常担忧，他们甚至在为要不要给孩子打疫苗而纠结。对于腾讯网发起的投票“你还会带孩子去打疫苗吗？”，91%的人的回答是：“不会”。在网上甚至还流行起标题为“如何出国打疫苗”这样的帖子。而如果因为这起事件，大家都不敢打疫苗，这将给公众的健康带来更大的伤害。",
    "content_zh_trad": "最近，中國的網絡上掀起了一場關於“疫苗”問題的討論。上個月，有一個叫做“澎湃新聞”的網站曝光了一起有關疫苗的事件。在中國山東省，有一對母女，她們從2010年開始，就一直在非法經營疫苗。這些疫苗，在運輸過程中，沒有按照規定進行冷藏存儲，而只是被放在室溫的倉庫裏。這對母女購買了疫苗，並將這些疫苗賣到中國的18個省份，所涉及的金額達到了5.7億元人民幣。這些疫苗既包括成年人的疫苗，也包括兒童的疫苗。因爲沒有經過冷藏保存，這些疫苗有可能存在過期和變質的風險，這將導致接種疫苗的人因接種無效，而感染疾病。\n\n這對非法經營疫苗的母女，母親曾經是醫院的一名藥劑師，後來靠着自己的人脈關係做起了買賣疫苗的生意。她曾經在2009年因爲非法買賣疫苗被判刑，但是後來她又“重操舊業”，還把從醫科大學畢業的女兒也拉來，一起做起了這門生意。\n\n其實類似這樣的“疫苗事件”遠遠不止這一件。這次，“澎湃新聞”網站曝光了這則新聞以後，在微博和微信朋友圈等網絡平臺上，網友們對疫苗事件進行了激烈的討論。\n\n很多人譴責這些沒有良心的商人。也有很多人指出，在這件事件中，政府部門沒有做好監管的工作，是造成“問題疫苗”事件發生的一個重要原因。很多父母非常擔憂，他們甚至在爲要不要給孩子打疫苗而糾結。對於騰訊網發起的投票“你還會帶孩子去打疫苗嗎？”，91%的人的回答是：“不會”。在網上甚至還流行起標題爲“如何出國打疫苗”這樣的帖子。而如果因爲這起事件，大家都不敢打疫苗，這將給公衆的健康帶來更大的傷害。",
    "content_py": "Zuìjìn, zhōngguó de wǎngluò shàng xiānqǐle yī chǎng guānyú “yìmiáo” wèntí de tǎolùn. Shàng gè yuè, yǒuyīgè jiàozuò “péngpài xīnwén” de wǎngzhàn pùguāngle yīqǐ yǒuguān yìmiáo de shìjiàn. Zài zhōngguó shāndōng shěng, yǒu yī duì mǔ nǚ, tāmen cóng 2010 nián kāishǐ, jiù yīzhí zài fēifǎ jīngyíng yìmiáo. Zhèxiē yìmiáo, zài yùnshū guòchéng zhōng, méiyǒu ànzhào guīdìng jìnxíng lěngcáng cúnchú, ér zhǐshì bèi fàng zài shìwēn de cāngkù lǐ. Zhè duì mǔ nǚ gòumǎile yìmiáo, bìng jiāng zhèxiē yìmiáo mài dào zhōngguó de 18 gè shěngfèn, suǒ shèjí de jīn’é dádàole 5.7 Yì yuán rénmínbì. Zhèxiē yìmiáo jì bāokuò chéngnián rén de yìmiáo, yě bāokuò értóng de yìmiáo. Yīnwèi méiyǒu jīngguò lěngcáng bǎocún, zhèxiē yìmiáo yǒu kěnéng cúnzài guòqí hé biànzhí de fēngxiǎn, zhè jiāng dǎozhì jiēzhǒng yìmiáo de rén yīn jiēzhǒng wúxiào, ér gǎnrǎn jíbìng. Zhè duì fēifǎ jīngyíng yìmiáo de mǔ nǚ, mǔqīn céngjīng shì yīyuàn de yī míng yàojì shī, hòulái kàozhe zìjǐ de rénmài guānxì zuò qǐle mǎimài yìmiáo de shēngyì. Tā céngjīng zài 2009 nián yīn wéi fēifǎ mǎimài yìmiáo bèi pànxíng, dànshì hòulái tā yòu “chóng cāo jiùyè”, hái bǎ cóng yīkē dàxué bìyè de nǚ’ér yě lā lái, yīqǐ zuò qǐle zhè mén shēngyì. Qíshí lèisì zhèyàng de “yìmiáo shìjiàn” yuǎn yuǎn bùzhǐ zhè yī jiàn. Zhè cì,“péngpài xīnwén” wǎngzhàn pùguāngle zhè zé xīnwén yǐhòu, zài wēi bó hé wēixìn péngyǒu quān děng wǎngluò píngtái shàng, wǎngyǒumen duì yìmiáo shìjiàn jìnxíngle jīliè de tǎolùn. Hěnduō rén qiǎnzé zhèxiē méiyǒu liángxīn de shāngrén. Yěyǒu hěnduō rén zhǐchū, zài zhè jiàn shìjiàn zhōng, zhèngfǔ bùmén méiyǒu zuò hǎo jiānguǎn de gōngzuò, shì zàochéng “wèntí yìmiáo” shìjiàn fāshēng de yīgè zhòngyào yuányīn. Hěnduō fùmǔ fēicháng dānyōu, tāmen shènzhì zài wèi yào bùyào gěi háizi dǎ yìmiáo ér jiūjié. Duìyú téngxùn wǎng fāqǐ de tóupiào “nǐ hái huì dài háizi qù dǎ yìmiáo ma?”,91%De rén de huídá shì:“Bù huì”. Zài wǎngshàng shènzhì hái liúxíng qǐ biāotí wèi “rúhé chūguó dǎ yìmiáo” zhèyàng de tiězi. Ér rúguǒ yīnwèi zhè qǐ shìjiàn, dàjiā dōu bù gǎn dǎ yìmiáo, zhè jiāng gěi gōngzhòng de jiànkāng dài lái gèng dà de shānghài.",
    "content_vi": "Gần đây, trên các trang mạng Trung Quốc lại nổi lên thảo luận vấn đề về “Vacxin phòng bệnh”. Tháng trước, có một trang mạng gọi là “Tin tức mới nổi trội” đã cùng phơi bày sự việc liên quan tới Vacxin. Ở tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc có một cặp mẹ con, từ năm 2010 đã bắt đầu kinh doanh phi pháp Vacxin. Mấy Vacxin này trong quá trình vận chuyển không hề tuân theo quy định bảo quản làm lạnh, hơn nữa chỉ để ở trong kho của phòng ấm. Cặp mẹ con này mua xong Vacxin, thu gom mấy loại Vacxin mang đi bán tới 18 tỉnh của Trung Quốc, toàn bộ số tiền thu được lên tới 570 triệu nhân dân tệ. Mấy loại Vacxin này bao gồm cả Vacxin của người trưởng thành và của cả trẻ em. Bởi vì không bảo quản lạnh, mấy Vacxin này có khả năng nguy hiểm vì quá hạn và biến chất, thứ này mang đi tiêm chủng cho mọi người không chỉ không có tác dụng mà còn gây lây nhiễm bệnh tật.\n\nCặp mẹ con kinh doanh Vacxin phi pháp này, bà mẹ là một người bán dược phẩm của bệnh viện, sau đó dựa vào móc nối quan hệ cá nhân để bắt đầu kinh doanh mua bán Vacxin. Năm 2009, do mua bán phi pháp Vacxin bà ta đã bị tuyên án, nhưng sau đó bà ta lại “ngựa quen đường cũ”, còn lôi kéo con gái đã tốt nghiệp Đại học Y khoa tham gia, cùng nhau kinh doanh loại hình này.\n\nThật ra việc tương tự “sự kiện Vacxin” vốn không chỉ dừng ở  một chuyện. Lần này, trang mạng “Tin tức mới nổi trội” sau khi phơi bày vụ này, tại Weibo và Weichat trên các diễn đàn bạn bè, cư dân mạng đã có những bình luận kịch liệt đối với sự việc Vacxin. Rất nhiều người lên án mấy thương nhân vô lương tâm này. Cũng có rất nhiều người chỉ ra rằng, trong sự việc lần này, do ban ngành chính phủ không làm tốt công tác quản lý đây là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới phát sinh “vấn đề Vacxin” này. Rất nhiều bậc phụ huynh vô cùng lo lắng, bọn họ thậm chí còn băn khoăn không biết nên tiêm phòng Vacxin cho con mình hay không. Với cuộc bình chọn của trang Tencent QQ “Bạn sẽ mang con đi tiêm phòng nữa không?” , 91% người trả lời rằng “sẽ không”. Trên mạng thậm chí còn lưu hành tiêu đề thế này “Làm thế nào để ra nước ngoài tiêm phòng”. Hơn nữa nếu vì sự việc lần này, mọi người đều không đi tiêm phòng thì điều này sẽ mang lại tác hại lớn hơn tới sức khoẻ của người dân.",
    "word_count": 545
  },
  {
    "id": 164,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 235,
    "title_zh": "《琅琊榜》与中国美",
    "title_zh_trad": "《琅琊榜》與中國美",
    "title_py": "“Lángyá bǎng” yǔ zhōngguó měi",
    "title_vi": "Lang Nha Bảng và vẻ đẹp của Trung",
    "content_zh": "前一段时间，一部古装剧《琅琊榜》红遍了中国的大江南北。不管是网络还是报纸，处处可见人们对这部电视剧的热捧。很多人每晚都守着电视或电脑观看最新的一集，甚至有很多网友把它称之为近年来中国电视剧的“良心之作”。\n\n《琅琊榜》讲的是一个关于复仇的故事。故事的主人公梅长苏尽管体弱多病，但非常聪明。为了给十多年前的父亲和军队复仇，他想尽办法，精心计划，一步一步帮助他的童年好友靖王当上皇帝，并让坏人得到了惩罚。故事的最后，虽然复仇成功了，但梅长苏也用尽了自己全部的心力，最后选择在战场上结束自己的一生。\n\n这部电视剧不但剧情非常吸引人，最让人津津乐道的还是剧中的中国元素。不论是服装还是布景，都表达着一种独特的中国美：低调、素雅、精巧。很多画面就像是一副中国的山水画，简单却意味深长。剧中的主角大都是男人，他们每件衣服、配饰都非常精致和讲究并且符合各自的身份。剧中人的行为也严格还原了古代中国人的做法，从坐、走的姿势到行礼的方法，都透露一种优雅和高贵的气质。很多网上评论都赞叹剧组导演追求完美的精神。\n\n《琅琊榜》让很多年轻人感受到了浓浓的中国风情，并为之感到骄傲。在当下追逐韩剧、美剧的潮流下，《琅琊榜》就好像是一股清新的空气，让人看到了国产电视剧的希望。随着这部剧在中国大陆的火爆，韩国、台湾的电视台也陆续引进了《琅琊榜》。毫无意外，在当地得到了很多赞誉。 下面，让我们一起来欣赏这部电视剧的片头，感受一下这充满诗意的中国美。",
    "content_zh_trad": "前一段時間，一部古裝劇《琅琊榜》紅遍了中國的大江南北。不管是網絡還是報紙，處處可見人們對這部電視劇的熱捧。很多人每晚都守着電視或電腦觀看最新的一集，甚至有很多網友把它稱之爲近年來中國電視劇的“良心之作”。\n\n《琅琊榜》講的是一個關於復仇的故事。故事的主人公梅長蘇儘管體弱多病，但非常聰明。爲了給十多年前的父親和軍隊復仇，他想盡辦法，精心計劃，一步一步幫助他的童年好友靖王當上皇帝，並讓壞人得到了懲罰。故事的最後，雖然復仇成功了，但梅長蘇也用盡了自己全部的心力，最後選擇在戰場上結束自己的一生。\n\n這部電視劇不但劇情非常吸引人，最讓人津津樂道的還是劇中的中國元素。不論是服裝還是佈景，都表達着一種獨特的中國美：低調、素雅、精巧。很多畫面就像是一副中國的山水畫，簡單卻意味深長。劇中的主角大都是男人，他們每件衣服、配飾都非常精緻和講究並且符合各自的身份。劇中人的行爲也嚴格還原了古代中國人的做法，從坐、走的姿勢到行禮的方法，都透露一種優雅和高貴的氣質。很多網上評論都讚歎劇組導演追求完美的精神。\n\n《琅琊榜》讓很多年輕人感受到了濃濃的中國風情，併爲之感到驕傲。在當下追逐韓劇、美劇的潮流下，《琅琊榜》就好像是一股清新的空氣，讓人看到了國產電視劇的希望。隨着這部劇在中國大陸的火爆，韓國、臺灣的電視臺也陸續引進了《琅琊榜》。毫無意外，在當地得到了很多讚譽。 下面，讓我們一起來欣賞這部電視劇的片頭，感受一下這充滿詩意的中國美。",
    "content_py": "Qián yīduàn shíjiān, yībù gǔzhuāng jù “lángyá bǎng” hóng biànle zhōngguó de dàjiāngnánběi. Bùguǎn shì wǎngluò háishì bàozhǐ, chùchù kějiàn rénmen duì zhè bù diànshìjù de rè pěng. Hěnduō rén měi wǎn dōu shǒuzhe diànshì huò diànnǎo guānkàn zuìxīn de yī jí, shènzhì yǒu hěnduō wǎngyǒu bǎ tā chēng zhī wèi jìnnián lái zhōngguó diànshìjù de “liángxīn zhī zuò”.\n\n“Lángyá bǎng” jiǎng de shì yīgè guānyú fùchóu de gùshì. Gùshì de zhǔréngōng méi zhǎng sū jǐnguǎn tǐruòduōbìng, dàn fēicháng cōngmíng. Wèile gěi shí duō nián qián de fùqīn hé jūnduì fùchóu, tā xiǎng jǐn bànfǎ, jīngxīn jìhuà, yībù yī bù bāngzhù tā de tóngnián hǎoyǒu jìng wáng dāng shàng huángdì, bìng ràng huàirén dédàole chéngfá. Gùshì de zuìhòu, suīrán fùchóu chénggōngle, dàn méi zhǎng sū yě yòng jìn le zìjǐ quánbù de xīnlì, zuìhòu xuǎnzé zài zhànchǎng shàng jiéshù zìjǐ de yīshēng. Zhè bù diànshìjù bùdàn jùqíng fēicháng xīyǐn rén, zuì ràng rén jīnjīn lè dào de háishì jù zhōng de zhōngguó yuánsù. Bùlùn shì fúzhuāng háishì bùjǐng, dōu biǎodázhe yī zhǒng dútè de zhōngguó měi: Dīdiào, sùyǎ, jīngqiǎo. Hěnduō huàmiàn jiù xiàng shì yī fù zhōngguó de shānshuǐhuà, jiǎndān què yìwèi shēncháng. Jù zhōng de zhǔjiǎo dàdū shì nánrén, tāmen měi jiàn yīfú, pèishì dōu fēicháng jīngzhì hé jiǎngjiù bìngqiě fúhé gèzì de shēnfèn. Jù zhōng rén de xíngwéi yě yángé huányuánle gǔdài zhōngguó rén de zuòfǎ, cóng zuò, zǒu de zīshì dào xínglǐ de fāngfǎ, dōu tòu lòu yī zhǒng yōuyǎ hé gāoguì de qìzhí. Hěnduō wǎngshàng pínglùn dōu zàntàn jùzǔ dǎoyǎn zhuīqiú wánměi de jīngshén. “Lángyá bǎng” ràng hěnduō niánqīng rén gǎnshòu dàole nóng nóng de zhōngguó fēngqíng, bìng wéi zhī gǎndào jiāo’ào. Zài dāngxià zhuīzhú hánjù, měijù de cháoliú xià,“lángyá bǎng” jiù hǎoxiàng shì yī gǔ qīngxīn de kōngqì, ràng rén kàn dàole guóchǎn diànshìjù de xīwàng. Suízhe zhè bù jù zài zhōngguó dàlù de huǒbào, hánguó, táiwān de diànshìtái yě lùxù yǐnjìnle “lángyá bǎng”. Háo wú yìwài, zài dāngdì dédàole hěnduō zànyù. Xiàmiàn, ràng wǒmen yī qǐlái xīnshǎng zhè bù diànshìjù de piàntóu, gǎnshòu yīxià zhè chōngmǎn shīyì de zhōngguó měi.",
    "content_vi": "Cách đây không lâu, có một bộ phim cổ trang - “Lang Nha Bảng” đã trở nên cực kì nổi ở khắp Trung Quốc. Bất kể là trên internet hay báo chí, đâu đâu cũng có thể thấy mọi người nhiệt liệt ca ngợi bộ phim này. Nhiều người mỗi tối đều canh TV hay máy tính để xem tập phim mới nhất, thậm chí có rất nhiều cư dân mạng còn gọi đây là “tác phẩm có tâm” của truyền hình Trung Quốc những năm gần đây.\n\n“Lang Nha Bảng” kể về câu chuyện liên quan đến báo thù. Nhân vật chính trong truyện Mai Trường Tô dù cơ thể yếu đuối nhiều bệnh tật nhưng cực kì thông minh. Vì báo thù cho người cha cùng quân đội mười mấy năm về trước, anh tìm đủ mọi cách, tập trung tính toán, từng bước từng bước giúp người bạn thân thời trẻ của anh là Tĩnh Vương lên làm hoàng đế, hơn nữa còn khiến kẻ xấu phải chịu trừng phạt. Cuối câu chuyện, tuy báo thù thành công, nhưng Mai Trường Tô cũng đã dùng hết sức lực của bản thân, cuối cùng chọn cách kết thúc cuộc đời mình trên chiến trường.\n\nBộ phim này không những tình tiết hấp dẫn người xem, điều khiến người ta thưởng thức nhất vẫn là yếu tố Trung Quốc trong phim. Bất luận là quần áo hay bối cảnh, đều thể hiện ra vẻ đẹp độc đáo của Trung Quốc: Khiêm tốn, tao nhã, tinh xảo. Rất nhiều phong cảnh giống như một bức tranh thuỷ mặc Trung Quốc, đơn giản nhưng đầy ý nghĩa. Nhân vật trong phim đa số là đàn ông, mỗi một bộ quần áo, phục sức đi cùng của họ đều cực kì tinh xảo và được chú trọng đầu tư, hơn nữa cũng vô cùng phù hợp với thân phận của mỗi người. Hành động của nhân vật trong phim cũng nghiêm túc, giữ nguyên tác phong của người Trung Quốc cổ đại, từ tư thế ngồi, đi đến cách hành lễ, đều toát ra khí chất ưu nhã và cao quý. Rất nhiều bình luận trên mạng ca ngợi tinh thần theo đuổi cái đẹp của tổ đạo diễn.\n\n“Lang Nha Bảng” giúp rất nhiều người trẻ tuổi cảm nhận được nét quyến rũ của Trung Quốc, từ đó cảm thấy tự hào. Dưới trào lưu theo đuổi phim Hàn, phim Mỹ, “Lang Nha Bảng” dường như một làn sinh khí mới, khiến người ta nhìn thấy được hi vọng phim truyền hình nước nhà. Đi theo độ nổi tiếng của bộ phim này ở Trung Quốc đại lục, các đài truyền hình Hàn Quốc, Đài Loan cũng lần lượt tiến cử “Lang Nha Bảng”. Không ngoài dự đoán, đã nhận được rất nhiều khen ngợi. Sau đây, chúng ta hãy cùng nhau thưởng thức bài hát mở đầu của bộ phim này, cảm nhận vẻ đẹp Trung Quốc tràn đầy ý thơ.",
    "word_count": 542
  },
  {
    "id": 165,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 238,
    "title_zh": "球迷和伪球迷",
    "title_zh_trad": "球迷和僞球迷",
    "title_py": "Qiúmí hé wěi qiúmí",
    "title_vi": "Fan chân chính và Fan phong trào",
    "content_zh": "最近欧洲杯的比赛开始了，国内的球迷们估计又在熬夜看球了。\n\n在中国，足球并不是一种很流行的体育运动。在我读小学、初中、高中的那十二年里，校园里都没有足球场。篮球场倒是有的。班级之间的篮球比赛常常有，足球比赛从来没有听说过。因为足球运动不流行，大家对足球不了解。有些人虽然不懂足球，却也偶尔看比赛，这部分人就被称作“伪球迷”。他们或许只是对一个球星和一个球队感兴趣，只在像世界杯、欧洲杯这样的大型比赛时才看球。\n\n想起2014年的世界杯，男友熬夜看球，我也陪着。在此之前，我对足球一窍不通，连“伪球迷”都算不上。看了那一年世界杯的不少比赛，我慢慢懂得了一部分规则，也知道哪些球队比较强，哪些球队特别弱，还记住了几个足球明星的名字。因为今年我们在英国，没有时差，不用熬夜了，看球赛看得很开心。我最喜欢德国队的穆勒。他在中国有不少粉丝，大家亲切地称他为“二娃”。你可以试着搜索“穆勒二娃”\n\n就会看到很多他在球场上的有趣的照片。\n\n因为中国足球队一直成绩不佳，所以经常被大家调侃、开玩笑。前两天我看到一幅漫画，觉得很有意思。一男一女坐在沙发上，两人都紧盯着电视。男的说：土耳其对克罗地亚。女的问：是中超联赛么？男的答：欧洲杯。女的问：中国队在哪？男的答：和你一样在看电视。女的问：为什么不上去踢？男的答：国际足联不让……对话到最后，男的实在太无奈，就说：这是我的卡，你去逛淘宝吧！\n\n很好笑吧？\n\n对了，你是球迷吗？你会踢足球吗？欢迎和我们分享你和足球的故事。",
    "content_zh_trad": "最近歐洲盃的比賽開始了，國內的球迷們估計又在熬夜看球了。\n\n在中國，足球並不是一種很流行的體育運動。在我讀小學、初中、高中的那十二年裏，校園裏都沒有足球場。籃球場倒是有的。班級之間的籃球比賽常常有，足球比賽從來沒有聽說過。因爲足球運動不流行，大家對足球不瞭解。有些人雖然不懂足球，卻也偶爾看比賽，這部分人就被稱作“僞球迷”。他們或許只是對一個球星和一個球隊感興趣，只在像世界盃、歐洲盃這樣的大型比賽時纔看球。\n\n想起2014年的世界盃，男友熬夜看球，我也陪着。在此之前，我對足球一竅不通，連“僞球迷”都算不上。看了那一年世界盃的不少比賽，我慢慢懂得了一部分規則，也知道哪些球隊比較強，哪些球隊特別弱，還記住了幾個足球明星的名字。因爲今年我們在英國，沒有時差，不用熬夜了，看球賽看得很開心。我最喜歡德國隊的穆勒。他在中國有不少粉絲，大家親切地稱他爲“二娃”。你可以試着搜索“穆勒二娃”\n\n就會看到很多他在球場上的有趣的照片。\n\n因爲中國足球隊一直成績不佳，所以經常被大家調侃、開玩笑。前兩天我看到一幅漫畫，覺得很有意思。一男一女坐在沙發上，兩人都緊盯着電視。男的說：土耳其對克羅地亞。女的問：是中超聯賽麼？男的答：歐洲盃。女的問：中國隊在哪？男的答：和你一樣在看電視。女的問：爲什麼不上去踢？男的答：國際足聯不讓……對話到最後，男的實在太無奈，就說：這是我的卡，你去逛淘寶吧！\n\n很好笑吧？\n\n對了，你是球迷嗎？你會踢足球嗎？歡迎和我們分享你和足球的故事。",
    "content_py": "Zuìjìn ōuzhōu bēi de bǐsài kāishǐle, guónèi de qiúmímen gūjì yòu zài áoyè kàn qiúle. Zài zhōngguó, zúqiú bìng bùshì yī zhǒng hěn liúxíng de tǐyù yùndòng. Zài wǒ dú xiǎoxué, chūzhōng, gāozhōng dì nà shí’èr nián lǐ, xiàoyuán lǐ dōu méiyǒu zúqiúchǎng. Lánqiú chǎng dǎoshì yǒu de. Bānjí zhī jiān de lánqiú bǐsài chángcháng yǒu, zúqiú bǐsài cónglái méiyǒu tīng shuōguò. Yīnwèi zúqiú yùndòng bù liúxíng, dàjiā duì zúqiú bù liǎojiě. Yǒuxiē rén suīrán bù dǒng zúqiú, què yě ǒu’ěr kàn bǐsài, zhè bùfèn rén jiù bèi chēng zuò “wěi qiúmí”. Tāmen huòxǔ zhǐshì duì yīgè qiúxīng hé yīgè qiú duì gǎn xìngqù, zhǐ zài xiàng shìjièbēi, ōuzhōu bēi zhèyàng de dàxíng bǐsài shí cái kàn qiú. Xiǎngqǐ 2014 nián de shìjièbēi, nányǒu áoyè kàn qiú, wǒ yě péizhe. Zài cǐ zhīqián, wǒ duì zúqiú yīqiàobùtōng, lián “wěi qiúmí” dōu suàn bù shàng. Kànle nà yī nián shìjièbēi de bù shǎo bǐsài, wǒ màn man dǒngdéliǎo yībùfèn guīzé, yě zhīdào nǎxiē qiú duì bǐjiào qiáng, nǎxiē qiú duì tèbié ruò, hái jì zhùle jǐ gè zúqiúmíngxīng de míngzì. Yīn wéi jīnnián wǒmen zài yīngguó, méiyǒu shíchā, bùyòng áoyèle, kàn qiúsài kàn dé hěn kāixīn. Wǒ zuì xǐhuān déguó duì de mù lēi. Tā zài zhōngguó yǒu bù shǎo fěnsī, dàjiā qīnqiè de chēng tā wèi “èr wá”. Nǐ kěyǐ shìzhe sōusuǒ “mù lēi èr wá” jiù huì kàn dào hěnduō tā zài qiú chǎng shàng de yǒuqù de zhàopiàn.\n\nYīn wéi zhōngguó zúqiú duì yīzhí chéngjī bù jiā, suǒyǐ jīngcháng bèi dàjiā tiáokǎn, kāiwánxiào. Qián liǎng tiān wǒ kàn dào yī fú mànhuà, juédé hěn yǒuyìsi. Yīnán yī nǚ zuò zài shāfā shàng, liǎng rén dōu jǐn dīngzhe diànshì. Nán de shuō: Tǔ’ěrqí duì kèluódìyà. Nǚ de wèn: Shì zhōngchāo liánsài me? Nán de dá: Ōuzhōu bēi. Nǚ de wèn: Zhōngguó duì zài nǎ? Nán de dá: Hé nǐ yīyàng zài kàn diànshì. Nǚ de wèn: Wèishéme bù shàngqù tī? Nán de dá: Guójì zú lián bù ràng……duìhuà dào zuìhòu, nán de shízài tài wúnài, jiù shuō: Zhè shì wǒ de kǎ, nǐ qù guàng táobǎo ba! Hěn hǎoxiào ba?\n\nDuìle, nǐ shì qiú mí ma? Nǐ huì tī zúqiú ma? Huānyíng hé wǒmen fēnxiǎng nǐ hé zúqiú de gùshì.",
    "content_vi": "Gần đây, Euro Cup đã bắt đầu, người hâm mộ trong nước đã thức khuya để xem.\n\nTại Trung Quốc, bóng đá không phải là một môn thể thao phổ biến. Tôi học trong trường tiểu học, trung học cơ sở, mười hai năm đến trung học phổ thông, khuôn viên các trường đều không có sân vận động bóng đá, chỉ có một vài sân bóng rổ. Thường nghe đến các trận bóng rổ giữa các lớp, nhưng tôi chưa bao giờ nghe về một trận đấu bóng đá. Bởi vì bóng đá không được ưa chuộng, mọi người không thể hiểu về bóng đá. Mặc dù một số người không hiểu về bóng đá, nhưng cũng thỉnh thoảng xem môn thể thao này, những người này được gọi là “Fan phong trào”. Họ chỉ quan tâm đến một Ngôi sao hoặc một đội tuyển. Cũng giống như ở World Cup, Euro Cup là một sân chơi đủ lớn và đáng để xem.\n\nHãy nhớ lại World Cup 2014, các bạn nam thức khuya xem bóng đá, tôi cũng có xem. Trước đó không lâu, tôi không biết gì về bóng đá. Ngay cả  những “Fan phong trào” cũng không thật sự biết về nó. Trong 1 năm ấy, đã có nhiều lần nhìn thấy các trận World Cup. Tôi đã từ từ học được một vài quy tắc, cũng biết đội nào mạnh hơn, đội  nào yếu hơn, cũng đã nhớ được một số tên của các ngôi sao bóng đá. Bởi vì năm nay chúng tôi ở Anh Quốc, không có sự khác biệt về thời gian, không thức khuya, xem các trận đấu đó rất thoải mái. Tôi hâm mộ cầu thủ Muller của đội tuyển  nước Đức. Anh ấy ở Trung Quốc không có nhiều người hâm mộ. Mọi người trừu mến gọi anh là “ 二娃 (Nhị Oa)”. bạn có thể thử tìm kiếm ”穆勒二娃 (Muller Nhị Oa)”, sẽ có thể nhìn thấy rất nhiều hình ảnh thú vị của anh ấy trên sân bóng. Bởi vì các đội đóng đá Trung Quốc đá rất kém, vì thế mọi người hay cười họ. Vào 2 ngày trước đây khi tôi đã xem một bộ phim hoạt hình, tôi đã cảm thấy thật sự thú vị. Một người đàn ông và một người phụ nữ ngồi cùng nhau trên chiếc ghế dài, cả hai nhìn chằm chằm vào TV. Người đàn ông nói: Thổ Nhĩ Kỳ, Croatia. Người phụ nữ hỏi: Trong Super League có gì? Người đàn ông trả lời: Cup Châu Âu. Người phụ nữ hỏi: Trung Quốc có đội tuyển mà? Người đàn ông trả lời: Cũng giống như em xem TV. Người phụ nữ hỏi: Tại sao không đá vào? Người đàn ông trả lời: Fifa sẽ không cho... Kết thúc trò chuyện. Đàn ông thật sự rất bất đắc dĩ, nên đành nói: Đây là thẻ ATM của anh, em đi mua sắm đi, chính là một cách đuổi khéo người phụ nữ.\n\nRất hay đúng không?\n\nThế còn bạn, bạn có phải là Fan bóng đá? Chào mừng bạn chia sẻ với chúng tôi những câu chuyện và bóng đá của bạn.",
    "word_count": 533
  },
  {
    "id": 166,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 241,
    "title_zh": "单身是一种选择",
    "title_zh_trad": "單身是一種選擇",
    "title_py": "Dānshēn shì yī zhǒng xuǎnzé",
    "title_vi": "Đơn thân cũng là một lựa chọn",
    "content_zh": "最近一个名为Marriage Market Takeover的广告片刷爆了微信朋友圈，上YouTube瞅了一眼，短短五天之内，点击超过一百万次。从评论中，我们看到不止是在中国，其他一些国家的年轻人也面临相似的问题。\n\n广告片讲述了这样一个故事：几个大约三十多岁的单身女性被打上了“剩女”这个标签。她们最大的压力来自于父母。在上海人民广场的相亲角，父母们根据身高、体重、长相、职业、收入这些标准在为自己的子女寻找配偶。片尾，这些女性一起，在相亲角挂出了自己的宣言，打动了父母，得到了他们的理解和支持。\n\n在中国，也许旁人的眼光我们可以不在意，父母的想法却不能忽视。中国人说：成家立业。先成家，才能安心拼事业。只有你结婚了，父母才觉得他们的使命完成了，或者至少暂告一个段落了。很多人迫于压力，选择听从父母的意愿去相亲、结婚，这在父母和大众看来是孝顺的表现。孝顺，顾名思义，除了“孝”，还有“顺”，就是顺了父母的心意。\n\n很长一段时间里，中国电视剧里的单身女青年，无论事业多么成功，都面临着相似的遭遇：父母逼婚或因为大龄未婚而被贬得一文不值。还有人说：干得好不如嫁得好。父母会为自己的女儿“嫁得好”而骄傲，却很少为单身女儿的事业做得好而骄傲。好现象是，现在渐渐有人开始像广告中的女性一样站出来说“不”：单身是我自己的选择，我一个人过也很幸福。我认为这是一种进步。\n\n不过，现实中，父母观念的转变并没有广告片中展现得那么容易。需要花很多时间去不断地沟通。令人沮丧的是，有时候沟通依然会失败。路还很长。不过，生活是自己的，我衷心希望有越来越多的女性能够按照自己的意愿生活，无论是选择单身还是结婚。也希望上一辈能对自己子女的选择多一些尊重和理解。希望不久的将来，“剩女”这个词能够彻底从中文世界消失。\n\n慢速中文曾经在多篇文章中谈过和这个广告片相关的现象，比如：《剩女恐婚》和《孝》。推荐给没有读过的小伙伴们。\n\n你在这个广告片中看到了什么？欢迎在播客下方留言和我们分享。",
    "content_zh_trad": "最近一個名爲Marriage Market Takeover的廣告片刷爆了微信朋友圈，上YouTube瞅了一眼，短短五天之內，點擊超過一百萬次。從評論中，我們看到不止是在中國，其他一些國家的年輕人也面臨相似的問題。\n\n廣告片講述了這樣一個故事：幾個大約三十多歲的單身女性被打上了“剩女”這個標籤。她們最大的壓力來自於父母。在上海人民廣場的相親角，父母們根據身高、體重、長相、職業、收入這些標準在爲自己的子女尋找配偶。片尾，這些女性一起，在相親角掛出了自己的宣言，打動了父母，得到了他們的理解和支持。\n\n在中國，也許旁人的眼光我們可以不在意，父母的想法卻不能忽視。中國人說：成家立業。先成家，才能安心拼事業。只有你結婚了，父母才覺得他們的使命完成了，或者至少暫告一個段落了。很多人迫於壓力，選擇聽從父母的意願去相親、結婚，這在父母和大衆看來是孝順的表現。孝順，顧名思義，除了“孝”，還有“順”，就是順了父母的心意。\n\n很長一段時間裏，中國電視劇裏的單身女青年，無論事業多麼成功，都面臨着相似的遭遇：父母逼婚或因爲大齡未婚而被貶得一文不值。還有人說：幹得好不如嫁得好。父母會爲自己的女兒“嫁得好”而驕傲，卻很少爲單身女兒的事業做得好而驕傲。好現象是，現在漸漸有人開始像廣告中的女性一樣站出來說“不”：單身是我自己的選擇，我一個人過也很幸福。我認爲這是一種進步。\n\n不過，現實中，父母觀念的轉變並沒有廣告片中展現得那麼容易。需要花很多時間去不斷地溝通。令人沮喪的是，有時候溝通依然會失敗。路還很長。不過，生活是自己的，我衷心希望有越來越多的女性能夠按照自己的意願生活，無論是選擇單身還是結婚。也希望上一輩能對自己子女的選擇多一些尊重和理解。希望不久的將來，“剩女”這個詞能夠徹底從中文世界消失。\n\n慢速中文曾經在多篇文章中談過和這個廣告片相關的現象，比如：《剩女恐婚》和《孝》。推薦給沒有讀過的小夥伴們。\n\n你在這個廣告片中看到了什麼？歡迎在播客下方留言和我們分享。",
    "content_py": "Zuìjìn yīgè míng wèi Marriage Market Takeover de guǎnggào piàn shuā bàole wēixìn péngyǒu quān, shàng YouTube chǒule yīyǎn, duǎn duǎn wǔ tiān zhī nèi, diǎnjī chāoguò yībǎi wàn cì. Cóng pínglùn zhōng, wǒmen kàn dào bùzhǐ shì zài zhōngguó, qítā yīxiē guójiā de niánqīng rén yě miànlín xiāngsì de wèntí.\n\nGuǎnggào piàn jiǎngshùle zhèyàng yīgè gùshì: Jǐ gè dàyuē sānshí duō suì de dānshēn nǚxìng bèi dǎshàngle “shèngnǚ” zhège biāoqiān. Tāmen zuìdà de yālì láizì yú fùmǔ. Zài shànghǎi rénmín guǎngchǎng de xiāngqīn jiǎo, fùmǔmen gēnjù shēngāo, tǐzhòng, zhǎngxiàng, zhíyè, shōurù zhèxiē biāozhǔn zài wèi zìjǐ de zǐnǚ xúnzhǎo pèi’ǒu. Piànwěi, zhèxiē nǚxìng yīqǐ, zài xiāngqīn jiǎo guà chūle zìjǐ de xuānyán, dǎdòngle fùmǔ, dédàole tāmen de lǐjiě hé zhīchí.\n\nZài zhōngguó, yěxǔ pángrén de yǎnguāng wǒmen kěyǐ bù zàiyì, fùmǔ de xiǎngfǎ què bùnéng hūshì. Zhōngguó rén shuō: Chéngjiālìyè. Xiān chéngjiā, cáinéng ānxīn pīn shìyè. Zhǐyǒu nǐ jiéhūnle, fùmǔ cái juédé tāmen de shǐmìng wánchéngle, huòzhě zhìshǎo zàn gào yīgè duànluòle. Hěnduō rén pò yú yālì, xuǎnzé tīngcóng fùmǔ de yìyuàn qù xiāngqīn, jiéhūn, zhè zài fùmǔ hé dàzhòng kàn lái shì xiàoshùn de biǎoxiàn. Xiàoshùn, gùmíngsīyì, chúle “xiào”, hái yǒu “shùn”, jiùshì shùnle fùmǔ de xīnyì. Hěn zhǎng yīduàn shíjiān lǐ, zhōngguó diànshìjù lǐ de dānshēn nǚ qīngnián, wúlùn shìyè duōme chénggōng, dōu miànlínzhe xiāngsì de zāoyù: Fùmǔ bīhūn huò yīn wéi dàlíng wèihūn ér bèi biǎn dé yīwén bù zhí. Hái yǒurén shuō: Gàn dé hǎo bùrú jià dé hǎo. Fùmǔ huì wèi zìjǐ de nǚ’ér “jià dé hǎo” ér jiāo’ào, què hěn shǎo wèi dānshēn nǚ’ér de shìyè zuò dé hǎo ér jiāo’ào. Hǎo xiànxiàng shì, xiànzài jiànjiàn yǒurén kāishǐ xiàng guǎnggào zhōng de nǚxìng yīyàng zhàn chūlái shuō “bù”: Dānshēn shì wǒ zìjǐ de xuǎnzé, wǒ yīgè rénguò yě hěn xìngfú. Wǒ rènwéi zhè shì yī zhǒng jìnbù. Bùguò, xiànshí zhōng, fùmǔ guānniàn de zhuǎnbiàn bìng méiyǒu guǎnggào piàn zhōng zhǎnxiàn dé nàme róngyì. Xūyào huā hěnduō shíjiān qù bùduàn dì gōutōng. Lìng rén jǔsàng de shì, yǒu shíhòu gōutōng yīrán huì shībài. Lù hái hěn zhǎng. Bùguò, shēnghuó shì zìjǐ de, wǒ zhōngxīn xīwàng yǒu yuè lái yuè duō de nǚxìng nénggòu ànzhào zìjǐ de yìyuàn shēnghuó, wúlùn shì xuǎnzé dānshēn háishì jiéhūn. Yě xīwàng shàng yī bèi néng duì zìjǐ zǐnǚ de xuǎnzé duō yīxiē zūnzhòng hé lǐjiě. Xīwàng bùjiǔ de jiānglái,“shèngnǚ” zhège cí nénggòu chèdǐ cóng zhōngwén shìjiè xiāoshī. Màn sù zhōngwén céngjīng zài duō piān wénzhāng zhōng tánguò hé zhège guǎnggào piàn xiāngguān de xiànxiàng, bǐrú:“Shèngnǚ kǒng hūn” hé “xiào”. Tuījiàn gěi méiyǒu dúguò de xiǎo huǒbànmen.\n\nNǐ zài zhège guǎnggào piàn zhòng kàn dàole shénme? Huānyíng zài bòkè xiàfāng liúyán hé wǒmen fēnxiǎng.",
    "content_vi": "Gần đây một quảng cáo về chiến dịch “Marriage Market Takeover” đã lan toả khủng khiếp trên Wechat, riêng trên Youtube chớp mắt chỉ vẻn vẹn 5 ngày clip đã có hơn một triệu lượt xem. Từ những thống kê và số liệu, chúng ta thấy không chỉ ở Trung Quốc, mà những người trẻ tuổi ở những nước khác cũng đang đối mặt với một vấn đề tương tự.\n\nĐoạn quảng cáo thuật lại một câu chuyện: Một vài người phụ nữ độc thân ở độ tuổi khoảng từ 30 trở lên bị gắn cho danh hiệu “gái ế”. Áp lực lớn nhất của họ đến từ phía gia đình. “Góc mai mối” đã được thành lập ngay tại quảng trường nhân dân Thượng Hải, các bậc cha mẹ theo tiêu chuẩn cân nặng, chiều cao, khuôn mặt, nghề nghiệp, thu nhập để tìm kiếm đối tượng phù hợp cho con cái của họ. Điều không thể ngờ, những cô gái đó đều cùng nhau đến “góc mai mối” treo những lời tuyên bố của mình lên, thực sự đã làm cho cha mẹ họ cảm động, giúp họ hiểu ra và nhận được sự ủng hộ từ chính cha mẹ của mình.\n\nTại Trung Quốc, chúng ta có thể mặc kệ không để ý đến ánh mắt của người khác nhưng không thể không quan tâm đến suy nghĩ của cha mẹ. Người Trung Quốc có câu: “Thành gia lập nghiệp”. Phải khi bạn kết hôn, lập gia đình rồi thì các bậc cha mẹ mới cảm thấy nhiệm vụ của họ đã hoàn thành, hoặc ít nhất cũng đã xong một chặng đường. Rất nhiều bạn bị áp lực, thúc ép nên đã lựa chọn nghe theo ý kiến của cha mẹ đi xem mặt, kết hôn. Trong tâm thức của cha mẹ và mọi người đó chính là sự hiếu thuận mà con cái buộc phải nghe theo. Hiếu thuận, theo đúng như ý nghĩa của mỗi từ, ngoài chữ “hiếu” thì bên cạnh có chữ “thuận”, tức là phải làm theo tâm ý của cha mẹ. Trong một thời gian khá dài, các phụ nữ trẻ độc thân trong phim truyền hình Trung Quốc dù cho có sự nghiệp thành công như thế nào đi chăng nữa cũng đang phải đối mặt với cảnh ngộ trắc trở giống nhau: Bị thúc ép kết hôn, hoặc vì lớn tuổi chưa có một mảnh tình nào cả được coi như là “hàng tồn” không có giá trị. Có người nói rằng: Có việc tốt cũng không bằng gả trúng người tốt. Thay vì tự hào con gái mình có công việc tốt, họ lại nở mày nở mặt khi cô con gái lấy được người chồng tốt. Gần đây, có một hiện tượng mới, đã có người giống như các cô gái trong quảng cáo, dám đứng trước đám đông nói “KHÔNG”: “Độc thân là sự lựa chọn của tôi, tôi hạnh phúc với điều đó, và tôi cho rằng đây là sự tiến bộ”.\n\nTuy nhiên, trên thực tế, điều đó chẳng thể giúp ích được gì, quan niệm của các bậc phụ huynh rất khó có thể thay đổi như trong quảng cáo. Phải mất rất nhiều thời gian để có thể từ từ làm cho tư tưởng của cha mẹ được khai thông. Đáng buồn thay, việc khai thông tư tưởng cho bậc phụ huynh có thể bị thất bại. Con đường phía trước vẫn còn rất dài. Nhưng cuộc sống là do bản thân tự quyết định, tôi thật sự hy vọng sẽ có ngày càng nhiều bạn nữ có thể sống theo ý muốn của mình, cho dù là độc thân hay kết hôn. Ngoài ra, tôi cũng hy vọng các bậc phụ huynh có thể đứng ở góc độ con cái mà thấu hiểu và tôn trọng sự lựa chọn của họ. Mong rằng một tương lai không xa, “gái ế” có thể biến mất hoàn toàn khỏi thế giới tiếng Trung.\n\nTrung Quốc Chậm Rãi đã từng có rất nhiều bài viết đề cập tới vấn đề này cũng như hiện tượng về bài quảng cáo kia, ví dụ như “Gái ế sợ kết hôn” và bài “Hiếu”. Ở đây, chúng tôi giới thiệu lại cho những ai chưa đọc. Thông qua bài quảng cáo này, bạn thấy được điều gì? Hãy chia sẻ cho chúng tôi về ý kiến và cảm nghĩ của bạn!",
    "word_count": 697
  },
  {
    "id": 167,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 245,
    "title_zh": "Trung Quốc",
    "title_zh_trad": "Trung Quốc",
    "title_py": "Zhōngguó yùnfù de chuántǒng shēnghuó jìnjì",
    "title_vi": "Những điều kiêng kị của phụ nữ mang thai tại",
    "content_zh": "中国孕妇的传统生活禁忌我已经在美国生活了六年了，因为下个月就要生宝宝，所以我的爸爸妈妈都从中国飞到美国来照顾我。我们已经两年多没有见面了，大家都很兴奋。然而，正是由于父母的到来，让我意识到中国人和美国人在生活方式上，真的有很多不同。\n\n爸妈一下飞机，我和老公就带他们去饭馆吃饭。服务员热情地给我们端来四杯水。\n\n可是，我妈妈一看这四杯冰水，马上就跟我说：“你看，这么多冰块，这种水喝多了很伤胃的，还是请他们倒点热水吧。”我连忙跟妈妈解释，说美国的饭馆一般都只供应冰水。吃完饭以后，我才发现，我爸妈的水杯都还是满满的，他们一口冰水都没喝！\n\n回到了家，我打开电脑开始上网。我妈问：“你怎么不穿防辐射服呢？”我说：“在这儿没人穿啊，科学家都说了，电脑的辐射很小的，对人体是安全的。”看到这里，你或许会问：“防辐射服是什么东西？”它看起来有点像围裙，因为担心电子产品的辐射对胎儿的健康有影响，在中国，孕妇们可都是人手一件啊。我以为我用科学理论说服了我妈，没想到一分钟以后，我妈就从她的行李箱里拿出一件全新的防辐射服，递给我说：“快点穿上！”\n\n由于现在是夏天，天气炎热，于是，很多被认为会让人上火的食物就被我妈列入了黑名单，比如：樱桃、石榴、菠萝、羊肉等。相反，很多被认为会降火的食物常常出现在了饭桌上，比如：苦瓜、绿豆汤、芹菜等。如果你跟她说：“在美国根本没有‘上火’这个说法，”那我妈妈一定会告诉你：“美国人和中国人的体质不同。中国人不能完全按照美国人的方式生活。”\n\n要是你觉得我妈妈很“疯狂”，那是因为你还不认识我婆婆。昨天，我婆婆给我发来短信：下个月去生孩子之前，记得好好洗个澡，因为生了小孩以后，将近一个月不能洗澡呢！你没看错，这就是很多中国老人的看法。生完孩子以后，中国女人一般都要好好休息至少一个月，这叫“坐月子”。在这一个月，产妇不能洗澡，不能碰凉水，不能喝冰水，不能吃辣椒……总之，有说不完的禁忌。但是，据我所知，在现在的年轻人中，能遵守这些规矩的人是少之又少了。看完婆婆的短信，我跟老公都感慨：还好婆婆没来美国啊！",
    "content_zh_trad": "中國孕婦的傳統生活禁忌我已經在美國生活了六年了，因爲下個月就要生寶寶，所以我的爸爸媽媽都從中國飛到美國來照顧我。我們已經兩年多沒有見面了，大家都很興奮。然而，正是由於父母的到來，讓我意識到中國人和美國人在生活方式上，真的有很多不同。\n\n爸媽一下飛機，我和老公就帶他們去飯館喫飯。服務員熱情地給我們端來四杯水。\n\n可是，我媽媽一看這四杯冰水，馬上就跟我說：“你看，這麼多冰塊，這種水喝多了很傷胃的，還是請他們倒點熱水吧。”我連忙跟媽媽解釋，說美國的飯館一般都只供應冰水。喫完飯以後，我才發現，我爸媽的水杯都還是滿滿的，他們一口冰水都沒喝！\n\n回到了家，我打開電腦開始上網。我媽問：“你怎麼不穿防輻射服呢？”我說：“在這兒沒人穿啊，科學家都說了，電腦的輻射很小的，對人體是安全的。”看到這裏，你或許會問：“防輻射服是什麼東西？”它看起來有點像圍裙，因爲擔心電子產品的輻射對胎兒的健康有影響，在中國，孕婦們可都是人手一件啊。我以爲我用科學理論說服了我媽，沒想到一分鐘以後，我媽就從她的行李箱裏拿出一件全新的防輻射服，遞給我說：“快點穿上！”\n\n由於現在是夏天，天氣炎熱，於是，很多被認爲會讓人上火的食物就被我媽列入了黑名單，比如：櫻桃、石榴、菠蘿、羊肉等。相反，很多被認爲會降火的食物常常出現在了飯桌上，比如：苦瓜、綠豆湯、芹菜等。如果你跟她說：“在美國根本沒有‘上火’這個說法，”那我媽媽一定會告訴你：“美國人和中國人的體質不同。中國人不能完全按照美國人的方式生活。”\n\n要是你覺得我媽媽很“瘋狂”，那是因爲你還不認識我婆婆。昨天，我婆婆給我發來短信：下個月去生孩子之前，記得好好洗個澡，因爲生了小孩以後，將近一個月不能洗澡呢！你沒看錯，這就是很多中國老人的看法。生完孩子以後，中國女人一般都要好好休息至少一個月，這叫“坐月子”。在這一個月，產婦不能洗澡，不能碰涼水，不能喝冰水，不能喫辣椒……總之，有說不完的禁忌。但是，據我所知，在現在的年輕人中，能遵守這些規矩的人是少之又少了。看完婆婆的短信，我跟老公都感慨：還好婆婆沒來美國啊！",
    "content_py": "Wǒ yǐjīng zài měiguó shēnghuóle liù niánle, yīnwèi xià gè yuè jiù yào shēng bǎobǎo, suǒyǐ wǒ de bàba māmā dōu cóng zhōngguó fēi dào měiguó lái zhàogù wǒ. Wǒmen yǐjīng liǎng nián duō méiyǒu jiànmiànle, dàjiā dōu hěn xīngfèn. Rán’ér, zhèng shì yóuyú fùmǔ de dàolái, ràng wǒ yìshí dào zhōngguó rén hé měiguó rén zài shēnghuó fāngshì shàng, zhēn de yǒu hěnduō bùtóng.",
    "content_vi": "Bà mā yīxià fēijī, wǒ hé lǎogōng jiù dài tāmen qù fànguǎn chīfàn. Fúwùyuán rèqíng de gěi wǒmen duān lái sì bēi shuǐ. Kěshì, wǒ māmā yī kàn zhè sì bēi bīng shuǐ, mǎshàng jiù gēn wǒ shuō:“Nǐ kàn, zhème duō bīng kuài, zhè zhǒng shuǐ hē duōle hěn shāng wèi de, háishì qǐng tāmen dào diǎn rè shuǐ ba.” Wǒ liánmáng gēn māmā jiěshì, shuō měiguó de fànguǎn yībān dōu zhǐ gōngyìng bīng shuǐ. Chī wán fàn yǐhòu, wǒ cái fāxiàn, wǒ bà mā de shuǐbēi dōu háishì mǎn mǎn de, tāmen yīkǒu bīng shuǐ dū méi hē! Huí dàole jiā, wǒ dǎkāi diànnǎo kāishǐ shàngwǎng. Wǒ mā wèn:“Nǐ zěnme bù chuān fáng fúshè fú ne?” Wǒ shuō:“Zài zhè’er méi rén chuān a, kēxuéjiā dōu shuōle, diànnǎo de fúshè hěn xiǎo de, duì réntǐ shì ānquán de.” Kàn dào zhèlǐ, nǐ huòxǔ huì wèn:“Fáng fúshè fú shì shénme dōngxī?” Tā kàn qǐlái yǒudiǎn xiàng wéiqún, yīnwèi dānxīn diànzǐ chǎnpǐn de fúshè duì tāi’ér de jiànkāng yǒu yǐngxiǎng, zài zhōngguó, yùnfùmen kě dōu shì rénshǒu yī jiàn a. Wǒ yǐwéi wǒ yòng kēxué lǐlùn shuōfúle wǒ mā, méi xiǎngdào yī fēnzhōng yǐhòu, wǒ mā jiù cóng tā de xínglǐ xiāng lǐ ná chū yī jiàn quánxīn de fáng fúshè fú, dì gěi wǒ shuō:“Kuài diǎn chuān shàng!” Yóuyú xiànzài shì xiàtiān, tiānqì yánrè, yúshì, hěnduō bèi rènwéi huì ràng rén shàng huǒ de shíwù jiù bèi wǒ mā liè rùle hēi míngdān, bǐrú: Yīngtáo, shíliú, bōluó, yángròu děng. Xiāngfǎn, hěnduō bèi rènwéi huì jiàng huǒ de shíwù chángcháng chūxiànzàile fànzhuō shàng, bǐrú: Kǔguā, lǜdòu tāng, qíncài děng. Rúguǒ nǐ gēn tā shuō:“Zài měiguó gēnběn méiyǒu ‘shàng huǒ’ zhège shuōfǎ,” nà wǒ māmā yīdìng huì gàosù nǐ:“Měiguó rén hé zhōngguó rén de tǐzhí bùtóng. Zhōngguó rén bùnéng wánquán ànzhào měiguó rén de fāngshì shēnghuó.” Yàoshi nǐ juédé wǒ māmā hěn “fēngkuáng”, nà shì yīnwèi nǐ hái bù rènshí wǒ pópo. Zuótiān, wǒ pópo gěi wǒ fā lái duǎnxìn: Xià gè yuè qù shēng hái zǐ zhīqián, jìdé hǎohǎo xǐ gè zǎo, yīn wéi shēngle xiǎohái yǐhòu, jiāngjìn yīgè yuè bùnéng xǐzǎo ne! Nǐ méi kàn cuò, zhè jiùshì hěnduō zhōngguó lǎorén de kànfǎ. Shēng wán hái zǐ yǐhòu, zhōngguó nǚrén yībān dōu yào hǎohǎo xiūxí zhìshǎo yīgè yuè, zhè jiào “zuò yuè zi”. Zài zhè yīgè yuè, chǎnfù bùnéng xǐzǎo, bùnéng pèng liángshuǐ, bùnéng hē bīng shuǐ, bùnéng chī làjiāo……zǒngzhī, yǒu shuō bu wán de jìnjì. Dànshì, jù wǒ suǒ zhī, zài xiàn zài de niánqīng rén zhōng, néng zūnshǒu zhèxiē guījǔ de rén shì shǎo zhī yòu shǎole. Kàn wán pópo de duǎnxìn, wǒ gēn lǎogōng dōu gǎnkǎi: Hái hǎo pópo méi lái měiguó a! Tôi đã sống ở Mỹ 6 năm, vì tháng sau sắp sinh em bé nên ba mẹ tôi đều bay từ Trung Quốc sang Mỹ để chăm sóc tôi. Hơn hai năm nay chúng tôi chưa gặp nhau rồi, mọi người đều rất hưng phấn. Tuy nhiên chính vì ba mẹ đều đến, khiến tôi nhận ra cách sống của người Trung Quốc và người Mỹ thật sự có rất nhiều điểm khác biệt.\n\nBa mẹ vừa đáp chuyến bay, tôi và ông xã liền đưa họ đến quán ăn cơm. Phục vụ nhiệt tình bưng ra cho chúng tôi 4 ly nước. Nhưng mẹ tôi vừa nhìn thấy 4 ly nước lạnh này liền nói với tôi: “Con xem, nhiều đá thế này, loại nước này uống nhiều rất hại dạ dày đó, hay là xin bọn họ ít nước nóng đi”. Tôi vội vàng giải thích với mẹ, nói rằng bình thường quán cơm ở Mỹ đều chỉ dùng nước lạnh. Sau khi ăn cơm xong, tôi mới phát hiện ly nước của ba mẹ đều còn đầy, bọn họ không uống ngụm nào!\n\nVề đến nhà, tôi mở máy tính bắt đầu lên mạng. Mẹ tôi hỏi: “Sao con không mặc áo chống phóng xạ?”. Tôi đáp: “Ở đây không ai mặc cả, các nhà khoa học đều nói, phóng xạ của máy tính rất nhỏ, an toàn với cơ thể người”. Đọc đến đây, có lẽ bạn sẽ hỏi: “Áo chống phóng xạ là gì?”. Trông nó có chút giống tạp dề, vì sợ phóng xạ của đồ dùng điện tử ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi, ở Trung Quốc các sản phụ mỗi người đều có một cái. Tôi tưởng lý luận khoa học đã thuyết phục được mẹ mình rồi, không ngờ một phút sau, mẹ tôi lấy ra một bộ áo chống phóng xạ mới tinh từ vali của bà, đưa tôi nói: “Mau mặc vào đi!”.\n\nVì đang là mùa hè, thời tiết nóng bức nên rất nhiều món ăn bị cho là khiến người ta tăng nhiệt liền bị mẹ tôi đưa vào danh sách đen, ví dụ như: Anh đào, lựu, dứa, thịt dê... Ngược lại, nhiều món được cho là sẽ hạ nhiệt thường xuất hiện trên bàn cơm, ví dụ như: Khổ qua, canh đậu xanh, cần tây... Nếu bạn nói với bà: “Ở Mỹ căn bản không có kiểu tăng nhiệt này” thì mẹ tôi nhất định sẽ nói với bạn: “Thể chất người Mỹ và Trung Quốc khác nhau. Người Trung Quốc không thể hoàn toàn sống theo lối sống người Mỹ”.\n\nNếu bạn thấy mẹ tôi vô cùng “điên cuồng”, đó là vì bạn vẫn chưa biết bà thôi. Hôm qua, bà gửi tin nhắn cho tôi: Một tháng trước khi sinh em bé, nhớ tắm rửa sạch sẽ, vì sau khi sinh em bé rồi, một tháng tiếp theo không thể tắm rửa đâu! Bạn không nhìn nhầm, đây chính là suy nghĩ của rất nhiều người già Trung Quốc. Sau khi sinh em bé, phụ nữ Trung Quốc thông thường đều phải nghỉ ngơi cho tốt ít nhất một tháng, đây gọi là “ở cữ”. Trong một tháng này, sản phụ không thể tắm rửa, không rể đụng nước lạnh, không thể ăn cay... Tóm lại, cấm kị có kể cũng không hết. Nhưng theo tôi biết, trong số những người trẻ tuổi hiện nay, người có thể tuân thủ những quy tắc này đã ít lại cáng ít hơn. Đọc tin nhắn của bà xong, tôi và ông xã đều cảm khái: Cũng may bà không đến Mỹ!",
    "word_count": 741
  },
  {
    "id": 168,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 248,
    "title_zh": "Trung Quốc",
    "title_zh_trad": "Trung Quốc",
    "title_py": "Zhōngguó niánqīng rén de zhíyè “jiàngé nián”",
    "title_vi": "“Năm khoảng trống” nghề nghiệp của thanh niên",
    "content_zh": "中国年轻人的职业“间隔年”\n\n“世界那么大，我想去看看”。2015年4月14日早晨，河南省实验中学一名年轻女老师的一封只有十个字的辞职信，曾在中国网络上引发热评。网友评价说，这是“史上最具情怀的辞职信”。2016年发布的《中国语言生活状况报告》，把“世界那么大，我想去看看”列为2015年度“十大网络用语”之一。\n\n最近这几年，随着“间隔年”这个概念传入中国，越来越多的年轻人加入了“间隔年”\n\n的队伍。在西方，选择“间隔年”的多是高中毕业生。与此不同的是，在中国，更多是白领阶层，他们辞去了工作，选择去国外做一年的义工或者四处旅行，体验一种不一样的生活。陆陆续续有人把自己“间隔年”的经历写成了书并出版。\n\n在过去，中国并没有这个概念。大部分人都是毕业了找工作，然后按部就班地每天上班下班。近三十年，中国经济高速发展，在解决生存压力之后，不少大城市的白领攒下了一笔钱，于是开始反思现在的工作是不是自己想要的，开始考虑自己内心的需求。与此同时，“间隔年”的概念来到了中国，它迅速受到了白领们的欢迎，并流行了起来。\n\n孙东纯是早期的实践者。2008年，他辞职后去印度的一家NGO做了一年的义工。\n\n他在网上发布的关于间隔年的帖子红遍了中国的网络。后来他把自己的经历和感受都整理了出来，出版了一本书：《迟到的间隔年》。\n\n伴随着他的脚步，很多年轻人开始觉得有机会停下来一年，四处走走看看，学一门语言或技术，培养一个兴趣爱好，或者单纯去做义工帮助他人都是一件很幸福的事情。当然，在中国，社会竞争依然十分激烈，更多的人不敢停下来。所以，向往“间隔年”的人很多，真正去做的还是少部分。",
    "content_zh_trad": "中國年輕人的職業“間隔年”\n\n“世界那麼大，我想去看看”。2015年4月14日早晨，河南省實驗中學一名年輕女老師的一封只有十個字的辭職信，曾在中國網絡上引發熱評。網友評價說，這是“史上最具情懷的辭職信”。2016年發佈的《中國語言生活狀況報告》，把“世界那麼大，我想去看看”列爲2015年度“十大網絡用語”之一。\n\n最近這幾年，隨着“間隔年”這個概念傳入中國，越來越多的年輕人加入了“間隔年”\n\n的隊伍。在西方，選擇“間隔年”的多是高中畢業生。與此不同的是，在中國，更多是白領階層，他們辭去了工作，選擇去國外做一年的義工或者四處旅行，體驗一種不一樣的生活。陸陸續續有人把自己“間隔年”的經歷寫成了書並出版。\n\n在過去，中國並沒有這個概念。大部分人都是畢業了找工作，然後按部就班地每天上班下班。近三十年，中國經濟高速發展，在解決生存壓力之後，不少大城市的白領攢下了一筆錢，於是開始反思現在的工作是不是自己想要的，開始考慮自己內心的需求。與此同時，“間隔年”的概念來到了中國，它迅速受到了白領們的歡迎，並流行了起來。\n\n孫東純是早期的實踐者。2008年，他辭職後去印度的一家NGO做了一年的義工。\n\n他在網上發佈的關於間隔年的帖子紅遍了中國的網絡。後來他把自己的經歷和感受都整理了出來，出版了一本書：《遲到的間隔年》。\n\n伴隨着他的腳步，很多年輕人開始覺得有機會停下來一年，四處走走看看，學一門語言或技術，培養一個興趣愛好，或者單純去做義工幫助他人都是一件很幸福的事情。當然，在中國，社會競爭依然十分激烈，更多的人不敢停下來。所以，嚮往“間隔年”的人很多，真正去做的還是少部分。",
    "content_py": "“Shìjiè nàme dà, wǒ xiǎng qù kàn kàn”.2015 Nián 4 yuè 14 rì zǎochén, hénán shěng shíyàn zhōngxué yī míng niánqīng nǚ lǎoshī de yī fēng zhǐyǒu shí gè zì de cízhí xìn, céng zài zhōngguó wǎngluò shàng yǐnfā rè píng. Wǎngyǒu píngjià shuō, zhè shì “shǐshàng zuì jù qínghuái de cízhí xìn”.2016 Nián fābù de “zhōngguó yǔyán shēnghuó zhuàngkuàng bàogào”, bǎ “shìjiè nàme dà, wǒ xiǎng qù kàn kàn” liè wèi 2015 niándù “shí dà wǎngluò yòngyǔ” zhī yī.\n\nZuìjìn zhè jǐ nián, suízhe “jiàngé nián” zhège gàiniàn chuán rù zhōngguó, yuè lái yuè duō de niánqīng rén jiārùle “jiàngé nián” de duìwǔ. Zài xīfāng, xuǎnzé “jiàngé nián” de duō shì gāozhōng bìyè shēng. Yǔ cǐ bùtóng de shì, zài zhōngguó, gèng duō shì báilǐng jiēcéng, tāmen cíqùle gōngzuò, xuǎnzé qù guówài zuò yī nián de yìgōng huòzhě sìchù lǚxíng, tǐyàn yī zhǒng bù yīyàng de shēnghuó. Lù lùxù xù yǒurén bǎ zìjǐ “jiàngé nián” de jīnglì xiěchéngle shū bìng chūbǎn.\n\nZài guòqù, zhōngguó bìng méiyǒu zhège gàiniàn. Dà bùfèn rén dōu shì bìyèle zhǎo gōngzuò, ránhòu ànbùjiùbān de měitiān shàngbān xiàbān. Jìn sānshí nián, zhōngguó jīngjì gāosù fāzhǎn, zài jiějué shēngcún yālì zhīhòu, bù shǎo dà chéngshì de báilǐng zǎn xiàle yī bǐ qián, yúshì kāishǐ fǎnsī xiànzài de gōngzuò shì bùshì zìjǐ xiǎng yào de, kāishǐ kǎolǜ zìjǐ nèixīn de xūqiú. Yǔ cǐ tóngshí,“jiàngé nián” de gàiniàn lái dàole zhōngguó, tā xùnsù shòudàole báilǐngmen de huānyíng, bìng liúxíngle qǐlái. Sūndōngchún shì zǎoqí de shíjiàn zhě.2008 Nián, tā cízhí hòu qù yìndù de yījiā NGO zuòle yī nián de yìgōng. Tā zài wǎngshàng fābù de guānyú jiàngé nián de tiězi hóng biànle zhōngguó de wǎngluò. Hòulái tā bǎ zìjǐ de jīnglì hé gǎnshòu dōu zhěnglǐle chūlái, chūbǎnle yī běn shū:“Chídào de jiàngé nián”.\n\nBànsuízhe tā de jiǎobù, hěnduō niánqīng rén kāishǐ juédé yǒu jīhuì tíng xiàlái yī nián, sìchù zǒu zǒu kàn kàn, xué yī mén yǔyán huò jìshù, péiyǎng yīgè xìngqù àihào, huòzhě dānchún qù zuò yìgōng bāngzhù tārén dōu shì yī jiàn hěn xìngfú de shìqíng. Dāngrán, zài zhōngguó, shèhuì jìngzhēng yīrán shífēn jīliè, gèng duō de rén bù gǎn tíng xiàlái. Suǒyǐ, xiàngwǎng “jiàngé nián” de rén hěnduō, zhēnzhèng qù zuò de háishì shǎo bùfèn.",
    "content_vi": "“Thế giới rộng lớn như thế, tôi muốn đi khám phá” Sáng sớm ngày 14 tháng 04 năm 2015, một nữ giáo viên trẻ của 1 trường trung học tỉnh Hà Nam đã viết 1 lá thư xin nghỉ việc chỉ vỏn vẹn đúng 10 chữ, gây nên 1 cuộc tranh luận sôi nổi trên mạng xã hội Trung Quốc. Cư dân mạng bình luận “Đây là lá thư xin nghỉ việc cảm động nhất trong lịch sử ’’.  Bản báo cáo thực trạng sử dụng ngôn ngữ Trung Quốc năm 2016 đã xếp “Thế giới rộng lớn như thế, tôi muốn đi khám phá’’ là một trong mười từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên mạng năm 2015.\n\nVài năm gần đây, theo như quan niệm “năm khoảng trống’’ thâm nhập vào Trung Quốc, ngày càng có nhiều người trẻ tham gia đội ngũ “năm khoảng trống’’. Ở phương Đông những người lựa chọn “năm khoảng trống” đa phần là học sinh tốt nghiệp cấp 3. Điều khác biệt là: Tại Trung Quốc, phần nhiều đó lại là tầng lớp tri thức. Họ trốn tránh, thoái thác công việc, chọn đi nước ngoài làm công ích hoặc du lịch khắp nơi, trải nghiệm một cuộc sống không bình thường. Có người còn liên tiếp đem những kinh nghiệm trong “năm khoảng trống” của mình viết thành sách xuất bản.\n\nTrong quá khứ, Trung Quốc không hề có khái niệm này. Đa số đều là tốt nghiệp xong rồi tìm công việc, sau đó cứ tuần tự mỗi ngày đi làm rồi tan làm. 30 năm gần đây, kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh, sau khi giải quyết những áp lực về việc sinh sống, không ít lãnh đạo của những thành phố lớn tích góp được một khoản tiền, liền bắt đầu nghĩ lại công việc hiện tại của mình có phải là công việc mà mình muốn hay không, bắt đầu suy nghĩ về những nhu cầu từ sâu thẳm trong lòng. Điểm giống nhau là: Từ khi quan niệm “năm khoảng trống” đến Trung Quốc đã nhận được sự chào đón từ các vị lãnh đạo, rồi trở nên thịnh hành.\n\nTôn Đông Thuần là người đi theo con đường đó trong những giai đoạn đầu tiên. Năm 2008, sau khi từ chức ông ấy đã đi làm từ thiện 1 năm tại một tổ chức phi chính phủ (NGO) ở Ấn Độ. Những bản mẫu liên quan đến “Năm khoảng trống’’ mà ông phát hành đều có mặt khắp mọi nơi trên mạng xã hội. Sau đó ông còn sắp xếp lại những kinh nghiệm và cảm nhận của mình xuất bản thành 1 cuốn sách “Năm khoảng trống đến muộn”.\n\nĐi theo những bước chân của ông ấy, đã có rât nhiều người trẻ tuổi bắt đầu thấy có dịp để dừng lại 1 năm, đi khám phá khắp nơi, học thêm 1 ngoại ngữ, hoặc kỹ năng, bồi dưỡng 1 thú vui, sở thích hoặc đơn thuần là đi làm từ thiện giúp đỡ người khác, đều là 1 việc rất tốt. Tất nhiên, ở Trung Quốc, xã hội cạnh tranh rất khốc liệt nên càng ngày càng có nhiều người không dám dừng lại. Vì vậy, những người thích khái niệm “năm khoảng trống” rất nhiều nhưng những người thực sự dám thực hiện điều này thì rất ít.",
    "word_count": 569
  },
  {
    "id": 169,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 251,
    "title_zh": "我最不喜欢的词语 - “国外”",
    "title_zh_trad": "我最不喜歡的詞語 - “國外”",
    "title_py": "Wǒ zuì bù xǐhuān de cíyǔ - “guówài”",
    "title_vi": "Từ ngữ tôi không thích nhất đó là - “Ở bển”",
    "content_zh": "在中文里，我最不喜欢的词语大概是“国外”。\n\n2010年，我大学毕业，成了一名中文教师。过去的六年，先后在菲律宾、美国和英国工作、生活。无论在哪个国家，每当我在社交网站上分享照片时，总会看到一些这样的评论：“国外人好少啊！”\n\n“国外都这么漂亮吗？”\n\n“国外的天好蓝！”\n\n语言对认知是有一种反向塑造作用的。长期使用“国外”这个词语，其实就是抹杀了除了中国以外的众多国家之间的差别。仿佛这世界上只有两个地方，中国和国外。\n\n事实上每个国家都是独立的个体，有自己的特色。即便是在同一个国家，乡村和城市的生活也有很大的差别。在我看来，“国外”这个词只有地理意义。\n\n除此之外，长期使用“国外”这个词语也把中国和其他国家对立了起来。当你说“国外的天好蓝”，其实潜台词就是“国内环境污染太严重”。事实上，中国很大，据我所知，云南、西藏那一带，天也很蓝。还记得曾经在网上看过一篇文章，讲的是印度首都新德里的空气污染问题，这也是“国外”。\n\n每个人只陈述自己知道的事实就好。在评价“中国以外”的时候，可以使用“国外有些地方”。如果你能具体说出哪个地方就更好了，比如：我去过加州，那里的天真蓝！如果不知道，你可以问：这是哪里？环境真好啊！评价某国人的特征的时候可以说“我认识的一个美国人”、“俄罗斯有些人”，而不是“美国人、俄罗斯人”，不然，这就是一竿子打死一船人啊！\n\n无论是谈论中国还是其他的国家，我们都使用相对严谨的词汇，而且只谈论自己知道的，这样可以帮助我们对人对事都保持一个客观、公正的态度。",
    "content_zh_trad": "在中文裏，我最不喜歡的詞語大概是“國外”。\n\n2010年，我大學畢業，成了一名中文教師。過去的六年，先後在菲律賓、美國和英國工作、生活。無論在哪個國家，每當我在社交網站上分享照片時，總會看到一些這樣的評論：“國外人好少啊！”\n\n“國外都這麼漂亮嗎？”\n\n“國外的天好藍！”\n\n語言對認知是有一種反向塑造作用的。長期使用“國外”這個詞語，其實就是抹殺了除了中國以外的衆多國家之間的差別。彷彿這世界上只有兩個地方，中國和國外。\n\n事實上每個國家都是獨立的個體，有自己的特色。即便是在同一個國家，鄉村和城市的生活也有很大的差別。在我看來，“國外”這個詞只有地理意義。\n\n除此之外，長期使用“國外”這個詞語也把中國和其他國家對立了起來。當你說“國外的天好藍”，其實潛臺詞就是“國內環境污染太嚴重”。事實上，中國很大，據我所知，雲南、西藏那一帶，天也很藍。還記得曾經在網上看過一篇文章，講的是印度首都新德里的空氣污染問題，這也是“國外”。\n\n每個人只陳述自己知道的事實就好。在評價“中國以外”的時候，可以使用“國外有些地方”。如果你能具體說出哪個地方就更好了，比如：我去過加州，那裏的天真藍！如果不知道，你可以問：這是哪裏？環境真好啊！評價某國人的特徵的時候可以說“我認識的一個美國人”、“俄羅斯有些人”，而不是“美國人、俄羅斯人”，不然，這就是一竿子打死一船人啊！\n\n無論是談論中國還是其他的國家，我們都使用相對嚴謹的詞彙，而且只談論自己知道的，這樣可以幫助我們對人對事都保持一個客觀、公正的態度。",
    "content_py": "Zài zhōngwén lǐ, wǒ zuì bù xǐhuān de cíyǔ dàgài shì “guówài”. 2010 Nián, wǒ dàxué bìyè, chéngle yī míng zhōngwén jiàoshī. Guòqù de liù nián, xiānhòu zài fēilǜbīn, měiguó hé yīngguó gōngzuò, shēnghuó. Wúlùn zài nǎge guójiā, měi dāng wǒ zài shèjiāo wǎngzhàn shàng fēnxiǎng zhàopiàn shí, zǒng huì kàn dào yīxiē zhèyàng de pínglùn: “Guówài rén hǎo shǎo a!” “Guówài dōu zhème piàoliang ma?” “Guówài de tiān hǎo lán!” Yǔyán duì rèn zhī shì yǒuyī zhǒng fǎn xiàng sùzào zuòyòng de. Chángqí shǐyòng “guówài” zhège cíyǔ, qíshí jiùshì mǒshāle chúle zhōngguó yǐwài de zhòngduō guójiā zhī jiān de chābié. Fǎngfú zhè shìjiè shàng zhǐyǒu liǎng gè dìfāng, zhōngguó hé guówài. Shìshí shàng měi gè guójiā dōu shì dúlì de gètǐ, yǒu zìjǐ de tèsè. Jíbiàn shì zài tóng yīgè guójiā, xiāngcūn hé chéngshì de shēnghuó yěyǒu hěn dà de chābié. Zài wǒ kàn lái,“guówài” zhège cí zhǐyǒu dìlǐ yìyì.\n\nChú cǐ zhī wài, chángqí shǐyòng “guówài” zhège cíyǔ yě bǎ zhōngguó hé qítā guójiā duìlìle qǐlái. Dāng nǐ shuō “guówài de tiān hǎo lán”, qíshí qiántáicí jiùshì “guónèi huánjìng wūrǎn tài yánzhòng”. Shìshí shàng, zhōngguó hěn dà, jù wǒ suǒ zhī, yúnnán, xīzàng nà yīdài, tiān yě hěn lán. Hái jìdé céngjīng zài wǎngshàng kànguò yī piān wénzhāng, jiǎng de shì yìndù shǒudū xīndélǐ de kōngqì wūrǎn wèntí, zhè yěshì “guówài”. Měi gèrén zhǐ chénshù zìjǐ zhīdào de shìshí jiù hǎo. Zài píngjià “zhōngguó yǐwài” de shíhòu, kěyǐ shǐyòng “guówài yǒuxiē dìfāng”. Rúguǒ nǐ néng jùtǐ shuō chū nǎge dìfāng jiù gèng hǎole, bǐrú: Wǒ qùguò jiāzhōu, nàlǐ de tiānzhēn lán! Rúguǒ bù zhīdào, nǐ kěyǐ wèn: Zhè shì nǎlǐ? Huánjìng zhēn hǎo a! Píngjià mǒuguó rén de tèzhēng de shíhòu kěyǐ shuō “wǒ rènshí de yīgè měiguó rén”,“èluósī yǒuxiē rén”, ér bùshì “měiguó rén, èluósī rén”, bùrán, zhè jiùshì yī gānzi dǎ sǐ yī chuán rén a!\n\nWúlùn shì tánlùn zhōngguó háishì qítā de guójiā, wǒmen dōu shǐyòng xiāngduì yánjǐn de cíhuì, érqiě zhǐ tánlùn zìjǐ zhīdào de, zhèyàng kěyǐ bāngzhù wǒmen duì rén duì shì dōu bǎochí yīgè kèguān, gōngzhèng de tàidù.",
    "content_vi": "Trong Tiếng Trung, từ ngữ tôi không thích nhất có lẽ là “Ở bển” Năm 2010, tôi tốt nghiệp Đại học, trở thành một thầy giáo dạy tiếng Trung. Trước sau sống và làm việc tại Philippine, Mỹ và Anh. Bất luận ở tại quốc gia nào, mỗi lần lúc tôi chia sẻ hình ảnh lên mạng xã hội, đều sẽ thấy một vài bình luận thế này: “Ở bển người thật ít nha!” “Ở bển đều đẹp thế này sao?” “Ở bển bầu trời thật xanh!” Ngôn ngữ có tác dụng phản chiếu của nhận thức. Thời gian dài sử dụng từ “ở bển” này, thực ra chính là đã phủ nhận sự khác biệt ở các khía cạnh của nhiều quốc gia khác ngoài Trung Quốc. Giống như trên thế giới này chỉ có hai nơi, Trung Quốc và nước khác. Thực ra mỗi một quốc gia đều là cá thể độc lập, có nét đặc sắc riêng. Cho dù là trong cùng một đất nước, cuộc sống ở nông thôn và thành thị cũng khác biệt rất lớn. Với tôi, từ “ở bển” này chỉ có ý nghĩa địa lý.\n\nNgoài ra, sử dụng từ “ở bể” này cũng là đã đem Trung Quốc và quốc gia khác ra để so sánh. Lúc bạn nói: “Ở bển bầu trời thật xanh!” thật ra ẩn trong câu nói đó chính là:“Ô nhiễm môi trường trong nước rất nghiêm trọng”. Trên thực tế, Trung Quốc rất lớn, theo tôi được biết, khu vực Vân Nam, Tây Tạng bầu trời cũng rất xanh. Hay tôi nhớ đã từng xem được một bài viết trên mạng, nói về vấn đề ô nhiễm không khí ở thủ đô New Delhi, Ấn Độ, đó cũng là “ở bển”.\n\nMỗi một người chỉ kể lại sự thật bản thân biết thì tốt, lúc đánh giá: “Ngoài Trung Quốc” có thể sử dụng: “Nước ngoài có một vài địa phương”. Nếu như bạn có thể nói nơi đó là nơi nào thì càng tốt, ví dụ như: Tôi đến Califfornia bầu trời ở nơi đó thật sự rất xanh! Nếu như không biết, bạn có thể hỏi: Đây là nơi nào? Môi trường thật tuyệt! Lúc đánh giá đặc trưng người nước nào đó có thể nói: “Tôi quen một người Mỹ”, “Liên bang Nga có vài người”, thay vì “người Mỹ, người Nga”, Nếu không thì đây chính là một gậy đánh chết cả thuyền người. Bất luận là bàn luận về Trung Quốc hay là nước nào khác, chúng ta đều sử dụng từ ngữ tương đối chặt chẽ cẩn thận, hơn nữa chỉ nói điều bạn biết, thế này có thể giúp chúng ta đối với con người hay đối với vấn đề đều duy trì được một thái độ khách quan, công bằng.",
    "word_count": 534
  },
  {
    "id": 170,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 254,
    "title_zh": "电子书 《真实语料学中文》",
    "title_zh_trad": "電子書 《真實語料學中文》",
    "title_py": "Diànzǐ shū “zhēnshí yǔliào xué zhōngwén”",
    "title_vi": "Ebook “Ngữ liệu học tiếng Trung thực sự”",
    "content_zh": "刚刚过去的这个暑假，我和一百多位中文教师一起制作了一本名为《真实语料学中文》的电子书。现在已经放在了网上，供大家免费下载。\n\n2013年去美国高中任教之前，我在北京师范大学参加培训，那是我第一次深入了解“真实语料”这个概念。真实语料，就是真实环境中的语言材料，最常见的比如菜单、路标、车票、招牌、广告等等。到了美国，在零基础班的第一次课上，吸取了在菲律宾教学时学生只想学拼音不想学汉字的教训，给学生看了一组自己在中国拍的真实语料，问大家：现实世界里的中文和我们课本上的中文有什么区别？大部分学生都给出了我想要的答案：真实的中文世界没有拼音，只有汉字。这些学生后来学汉字都特别认真。\n\n有一次，在教“医院”这个话题的时候，讲到“动手术”，我很想给学生看一张关于手术室的照片。不是手术室里几个医生穿着白大褂围着手术台正在动手术的那种，而是手术室外面的照片：门上通常写着“手术正在进行中，请保持安静”。最后没找到。\n\n图片本身不是重点，图片上的语言才是。但是这样的“真实语料”很难在网上找到。\n\n于是，这个暑假我决定自己动手做。我重新翻阅了之前用过的几本优秀的教材，选定了最常见的七个主题：时间与日期、人际交往、吃在中国、行在中国、消费、爱好和学校生活。一共收集了434张照片。其中大部分都是在国内的老师，以及老师们在国内的亲友为了这次活动亲自去拍的。我很感激这些老师愿意和我一起把这个想法变成现实。慢速中文的创始人昕煜是一位设计师，这次我请他为电子书设计了封面和封底。\n\n欢迎大家把这本书推荐给自己身边在学中文的小伙伴。不少读者本身就是汉语老师，我希望这本书能对你们的教学有一些帮助。书做出来了，越多人用，价值才越大。\n\n以下是免费下载链接，大家可以在网页上直接点击书名《真实语料学中文》，下载到电脑上",
    "content_zh_trad": "剛剛過去的這個暑假，我和一百多位中文教師一起製作了一本名爲《真實語料學中文》的電子書。現在已經放在了網上，供大家免費下載。\n\n2013年去美國高中任教之前，我在北京師範大學參加培訓，那是我第一次深入瞭解“真實語料”這個概念。真實語料，就是真實環境中的語言材料，最常見的比如菜單、路標、車票、招牌、廣告等等。到了美國，在零基礎班的第一次課上，吸取了在菲律賓教學時學生只想學拼音不想學漢字的教訓，給學生看了一組自己在中國拍的真實語料，問大家：現實世界裏的中文和我們課本上的中文有什麼區別？大部分學生都給出了我想要的答案：真實的中文世界沒有拼音，只有漢字。這些學生後來學漢字都特別認真。\n\n有一次，在教“醫院”這個話題的時候，講到“動手術”，我很想給學生看一張關於手術室的照片。不是手術室裏幾個醫生穿着白大褂圍着手術檯正在動手術的那種，而是手術室外面的照片：門上通常寫着“手術正在進行中，請保持安靜”。最後沒找到。\n\n圖片本身不是重點，圖片上的語言纔是。但是這樣的“真實語料”很難在網上找到。\n\n於是，這個暑假我決定自己動手做。我重新翻閱了之前用過的幾本優秀的教材，選定了最常見的七個主題：時間與日期、人際交往、喫在中國、行在中國、消費、愛好和學校生活。一共收集了434張照片。其中大部分都是在國內的老師，以及老師們在國內的親友爲了這次活動親自去拍的。我很感激這些老師願意和我一起把這個想法變成現實。慢速中文的創始人昕煜是一位設計師，這次我請他爲電子書設計了封面和封底。\n\n歡迎大家把這本書推薦給自己身邊在學中文的小夥伴。不少讀者本身就是漢語老師，我希望這本書能對你們的教學有一些幫助。書做出來了，越多人用，價值才越大。\n\n以下是免費下載鏈接，大家可以在網頁上直接點擊書名《真實語料學中文》，下載到電腦上",
    "content_py": "Gānggāng guòqù de zhège shǔjià, wǒ hé yībǎi duō wèi zhōngwén jiàoshī yīqǐ zhìzuòle yī běn míng wèi “zhēnshí yǔliào xué zhōngwén” de diànzǐ shū. Xiànzài yǐjīng fàng zàile wǎngshàng, gōng dàjiā miǎnfèi xiàzài.\n\n2013 Nián qù měiguó gāozhōng rènjiào zhīqián, wǒ zài běijīng shīfàn dàxué cānjiā péixùn, nà shì wǒ dì yīcì shēnrù liǎojiě “zhēnshí yǔliào” zhège gàiniàn. Zhēnshí yǔliào, jiùshì zhēnshí huánjìng zhōng de yǔyán cáiliào, zuì chángjiàn de bǐrú càidān, lùbiāo, chēpiào, zhāopái, guǎnggào děng děng. Dàole měiguó, zài líng jīchǔ bān de dì yī cì kè shàng, xīqǔle zài fēilǜbīn jiàoxué shí xuéshēng zhǐ xiǎng xué pīnyīn bùxiǎng xué hànzì de jiàoxùn, gěi xuéshēng kànle yī zǔ zìjǐ zài zhōngguó pāi de zhēnshí yǔliào, wèn dàjiā: Xiànshí shìjiè lǐ de zhōngwén hé wǒmen kèběn shàng de zhōngwén yǒu shé me qūbié? Dà bùfèn xuéshēng dōu gěi chūle wǒ xiǎng yào de dá’àn: Zhēnshí de zhōngwén shìjiè méiyǒu pīnyīn, zhǐyǒu hànzì. Zhèxiē xuéshēng hòulái xué hànzì dōu tèbié rènzhēn. Yǒu yī cì, zài jiào “yīyuàn” zhège huàtí de shíhòu, jiǎng dào “dòngshǒushù”, wǒ hěn xiǎng gěi xuéshēng kàn yī zhāng guānyú shǒushù shì de zhàopiàn. Bùshì shǒushù shì lǐ jǐ gè yīshēng chuānzhuó bái dàguà wéi zhuó shǒushù tái zhèngzài dòng shǒushù dì nà zhǒng, ér shì shǒushù shì wàimiàn de zhàopiàn: Mén shàng tōngcháng xiězhe “shǒushù zhèngzài jìnxíng zhōng, qǐng bǎochí ānjìng”. Zuìhòu méi zhǎodào. Túpiàn běnshēn bùshì zhòngdiǎn, túpiàn shàng de yǔyán cái shì. Dànshì zhèyàng de “zhēnshí yǔliào” hěn nán zài wǎngshàng zhǎodào.\n\nYúshì, zhège shǔjià wǒ juédìng zìjǐ dòng shǒu zuò. Wǒ chóngxīn fān yuè liǎo zhīqián yòngguò de jǐ běn yōuxiù de jiàocái, xuǎn dìngle zuì chángjiàn de qī gè zhǔtí: Shíjiān yǔ rìqí, rénjì jiāowǎng, chī zài zhōngguó, xíng zài zhōngguó, xiāofèi, àihào hé xuéxiào shēnghuó. Yīgòng shōujíle 434 zhāng zhàopiàn. Qízhōng dà bùfèn dōu shì zài guónèi de lǎoshī, yǐjí lǎoshīmen zài guónèi de qīnyǒu wèile zhè cì huódòng qīnzì qù pāi de. Wǒ hěn gǎnjī zhèxiē lǎoshī yuànyì hé wǒ yīqǐ bǎ zhège xiǎngfǎ biàn chéng xiànshí. Màn sù zhōngwén de chuàngshǐ rén xīn yù shì yī wèi shèjì shī, zhè cì wǒ qǐng tā wèi diànzǐ shū shèjìle fēngmiàn hé fēngdǐ.\n\nHuānyíng dàjiā bǎ zhè běn shū tuījiàn jǐ zìjǐ shēnbiān zàixué zhōngwén de xiǎo huǒbàn. Bù shǎo dúzhě běnshēn jiùshì hànyǔ lǎoshī, wǒ xīwàng zhè běn shū néng duì nǐmen de jiàoxué yǒu yīxiē bāngzhù. Shū zuò chūláile, yuè duō rén yòng, jiàzhí cái yuè dà.\n\nYǐxià shì miǎnfèi xiàzài liànjiē, dàjiā kěyǐ zài wǎngyè shàng zhíjiē diǎnjī shū míng “zhēnshí yǔliào xué zhōngwén”, xiàzài dào diànnǎo shàng",
    "content_vi": "Kỳ nghỉ hè vừa rồi, tôi và hơn trăm giáo sư tiếng Trung cùng làm một cuốn ebook có tên “Ngữ liệu học tiếng Trung thực sự”. Cuốn sách giờ đã được up lên mạng, mọi người có thể tải xuống miễn phí.\n\nNăm 2013 trước khi đi Mỹ dạy học, tôi từng tham gia giảng dạy ở đại học sư phạm Bắc Kinh, đó là lần đầu tiên tôi tìm hiểu sâu về khái niệm “ngữ liệu thực sự”. Ngữ liệu thực sự, chính là tài liệu ngôn ngữ trong hoàn cảnh thật sự, thường thấy nhất ví dụ như thực đơn, biển tên đường, vé xe, biển hiệu, quảng cáo... Đến Mỹ, lần đầu lên lớp cơ bản, hấp thu nền giáo dục học sinh chỉ muốn học phiên âm, không muốn học chữ Hán của Philippin, cho học sinh xem một loạt ngữ liệu thật sự tôi tự chụp ở Trung Quốc, hỏi mọi người: Tiếng Trung trong thế giới thật và tiếng Trung chúng ta học trong sách có gì khác nhau? Đại đa số học sinh đều đưa ra đáp án tôi mong muốn: Tiếng Trung ở thế giới thật không có phiên âm, chỉ có chữ Hán. Những học sinh này sau này đều học chữ Hán cực kỳ cẩn thận.\n\nCó một lần, khi đang dạy về đề tài bệnh viện, nói đến “phẫu thuật”, tôi rất muốn cho học sinh xem một bức ảnh về phòng mổ. Không phải cái loại mấy bác sĩ mặc blouse trắng vây quanh bàn mổ đang làm phẫu thuật, mà là bức ảnh bên ngoài phòng phẫu thuật: Trên cửa thường viết “Đang tiến hành thủ thuật, xin giữ yên lặng”. Cuối cùng không tìm được. Bản thân bức ảnh không phải trọng điểm, mà từ ngữ trên bức ảnh mới quan trọng. Nhưng “ngữ liệu thật sự” như vậy rất khó tìm được ở trên mạng.\n\nVì vậy, mùa hè này tôi quyết định tự mình làm. Tôi lật lại từ đầu những cuốn tài liệu giảng dạy tốt nhất trước đây từng sử dụng, lựa chọn ra bảy đề tài thường gặp nhất: Thời gian và ngày tháng, giao tiếp hàng ngày, ăn uống ở Trung Quốc, đi lại ở Trung Quốc, mua bán, sở thích và cuộc sống học sinh. Tổng cộng thu thập 434 tấm ảnh. Trong đó một phần lớn là của các thầy cô giáo ở Trung Quốc, và bạn bè của các thầy cô giáo ở Trung Quốc tự mình đi chụp để chuẩn bị cho cuốn sách này. Tôi rất cảm kích những thầy cô giáo đã bằng lòng cùng tôi biến cách nghĩ này thành hiện thực. Người sáng lập Trung Quốc Chậm Rãi Hân Dục là một nhà thiết kế, lần này tôi đã mời anh ấy thiết kế mặt bìa cho cuốn ebook này.\n\nHoan nghênh mọi người giới thiệu cuốn sách này cho những người học Tiếng Trung xung quanh mình. Rất nhiều độc giả bản thân là giáo viên tiếng trung, tôi mong rằng cuốn sách này có thể hữu ích với việc dạy học của các bạn. Sách được viết ra, càng nhiều người dùng, giá trị mới càng lớn. Dưới dây là địa chỉ tải miễn phí, mọi người có thể tải về máy trực tiếp ebook mang tên “Ngữ liệu học tiếng Trung thực sự”: http://www.teach-chinese.com/ download/",
    "word_count": 656
  },
  {
    "id": 171,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 257,
    "title_zh": "和“日”相关的字词",
    "title_zh_trad": "和“日”相關的字詞",
    "title_py": "Hé “rì” xiāngguān de zì cí",
    "title_vi": "Từ ngữ có liên quan với “Nhật”",
    "content_zh": "常常有读者留言说：慢速中文的播客太难了！那么，今天我们就来聊一个简单的汉字：日。\n\n大家都知道“日”这个汉字最初是一个圆圈，里面有一点，指太阳。大家可能很容易联想到一个国家：日本。我们把日本国旗称为太阳旗。早晨太阳升起来叫日出。\n\n傍晚太阳落下去了叫日落。古代中国人没有时钟，根据太阳来确定工作时间，日出而作，日落而息。你看“早晨、晚”这些和时间相关的汉字，里面都有“日”这个字，连“时间”这个词本身也不例外。\n\n还有很多和“日”相关的汉字，两个“日”是“昌”，繁荣昌盛。三个“日”是“晶”，天上的星星亮晶晶。太阳把土地晒干了，叫“旱”。今天是个大“晴天”，“晴”这个汉字的左边就是“日”。\n\n因为太阳每天升起又落下，所以“日”，也代表“天”。星期一到星期五是工作日，星期六、星期天是休息日。生日就是出生的那天。还有各种各样的节日。我每天都写日记，或者说写日志。有首歌叫《好日子》，我们的生活是由一天天的时间构成的，所以好日子就是好生活。\n\n如果大家对这篇文章感兴趣的话，还可以看看另外两篇关于汉字的播客：《萌》和《闻》。汉字在学习中文的过程中非常重要。就像我在电子书《真实语料学中文》那篇播客中说的一样，真实的中文世界没有拼音，只有汉字。在学习汉字的过程中，从不认识的汉字里找到熟悉的部分，理解汉字本身的意思，建立联系，这样就更容易记住这个汉字的字形和意思。\n\n希望这篇播客对大家学习汉字有一点点新的启发。",
    "content_zh_trad": "常常有讀者留言說：慢速中文的播客太難了！那麼，今天我們就來聊一個簡單的漢字：日。\n\n大家都知道“日”這個漢字最初是一個圓圈，裏面有一點，指太陽。大家可能很容易聯想到一個國家：日本。我們把日本國旗稱爲太陽旗。早晨太陽昇起來叫日出。\n\n傍晚太陽落下去了叫日落。古代中國人沒有時鐘，根據太陽來確定工作時間，日出而作，日落而息。你看“早晨、晚”這些和時間相關的漢字，裏面都有“日”這個字，連“時間”這個詞本身也不例外。\n\n還有很多和“日”相關的漢字，兩個“日”是“昌”，繁榮昌盛。三個“日”是“晶”，天上的星星亮晶晶。太陽把土地曬乾了，叫“旱”。今天是個大“晴天”，“晴”這個漢字的左邊就是“日”。\n\n因爲太陽每天升起又落下，所以“日”，也代表“天”。星期一到星期五是工作日，星期六、星期天是休息日。生日就是出生的那天。還有各種各樣的節日。我每天都寫日記，或者說寫日誌。有首歌叫《好日子》，我們的生活是由一天天的時間構成的，所以好日子就是好生活。\n\n如果大家對這篇文章感興趣的話，還可以看看另外兩篇關於漢字的播客：《萌》和《聞》。漢字在學習中文的過程中非常重要。就像我在電子書《真實語料學中文》那篇播客中說的一樣，真實的中文世界沒有拼音，只有漢字。在學習漢字的過程中，從不認識的漢字裏找到熟悉的部分，理解漢字本身的意思，建立聯繫，這樣就更容易記住這個漢字的字形和意思。\n\n希望這篇播客對大家學習漢字有一點點新的啓發。",
    "content_py": "Chángcháng yǒu dúzhě liúyán shuō: Màn sù zhōngwén de bòkè tài nánle! Nàme, jīntiān wǒmen jiù lái liáo yīgè jiǎndān de hànzì: Rì.\n\nDàjiā dōu zhīdào “rì” zhège hànzì zuìchū shì yīgè yuánquān, lǐmiàn yǒu yīdiǎn, zhǐ tàiyáng. Dàjiā kěnéng hěn róngyì liánxiǎng dào yīgè guójiā: Rìběn. Wǒmen bǎ rìběn guóqí chēng wèi tàiyáng qí. Zǎochén tàiyáng shēng qǐlái jiào rì chū. Bàngwǎn tàiyáng luòxià qùle jiào rìluò. Gǔdài zhōngguó rén méiyǒu shízhōng, gēnjù tàiyáng lái quèdìng gōngzuò shíjiān, rì chū ér zuò, rìluò ér xī. Nǐ kàn “zǎochén, wǎn” zhèxiē hé shíjiān xiàng guān de hànzì, lǐmiàn dōu yǒu “rì” zhège zì, lián “shíjiān” zhège cí běnshēn yě bù lìwài.\n\nHái yǒu hěnduō hé “rì” xiāngguān de hànzì, liǎng gè “rì” shì “chāng”, fánróng chāngshèng. Sān gè “rì” shì “jīng”, tiānshàng de xīngxīng liàngjīngjīng. Tàiyáng bǎ tǔdì shài gān le, jiào “hàn”. Jīntiān shìgè dà “qíngtiān”,“qíng” zhège hànzì de zuǒbiān jiùshì “rì”.\n\nYīnwèi tàiyáng měitiān shēng qǐ yòu luòxià, suǒyǐ “rì”, yě dàibiǎo “tiān”. Xīngqí yī dào xīngqíwǔ shì gōngzuò rì, xīngqíliù, xīngqítiān shì xiūxí rì. Shēngrì jiùshì chūshēng dì nèitiān. Hái yǒu gè zhǒng gè yàng de jiérì. Wǒ měitiān dū xiě rìjì, huòzhě shuō xiě rìzhì. Yǒu shǒu gē jiào “hǎo rìzi”, wǒmen de shēnghuó shì yóu yī tiāntiān de shíjiān gòuchéng de, suǒyǐ hǎo rìzi jiùshì hào shēnghuó.\n\nRúguǒ dàjiā duì zhè piān wénzhāng gǎn xìngqù dehuà, hái kěyǐ kàn kàn lìngwài liǎng piān guānyú hànzì de bòkè:“Méng” hé “wén”. Hànzì zài xuéxí zhōngwén de guòchéng zhōng fēicháng zhòngyào. Jiù xiàng wǒ zài diànzǐ shū “zhēnshí yǔliào xué zhōngwén” nà piān bòkè zhōng shuō de yīyàng, zhēnshí de zhōngwén shìjiè méiyǒu pīnyīn, zhǐyǒu hànzì. Zài xuéxí hànzì de guòchéng zhōng, cóng bù rènshí de hànzì lǐ zhǎodào shúxī de bùfèn, lǐjiě hànzì běnshēn de yìsi, jiànlì liánxì, zhèyàng jiù gèng róngyì jì zhù zhège hànzì de zìxíng hé yìsi.\n\nXīwàng zhè piān bòkè duì dàjiā xuéxí hànzì yǒu yī diǎndiǎn xīn de qǐfā.",
    "content_vi": "Thường xuyên có độc giả nhắn lại: Nhiều bài của Trung Quốc 247 khó quá! Vậy thì, hôm nay chúng ta sẽ nói về một chữ Hán đơn giản: Nhật. Mọi người đều biết chữ “NHẬT” lúc ban đầu là một hình tròn, bên trong có một dấu chấm, chỉ mặt trời. Mọi người có thể dễ dàng nghĩ tới một quốc gia: Nhật Bản. Chúng tôi gọi quốc kỳ của Nhật Bản là cờ mặt trời. Sáng sớm mặt trời mọc thì gọi là “nhật xuất”. Chiều muộn mặt trời lặn thì gọi là “nhật lạc”. Người Trung Quốc cổ đại không có đồng hồ, họ căn cứ vào mặt trời để xác định thời gian làm việc, mặt trời mọc thì đi làm, mặt trời lặn thì nghỉ ngơi. Bạn xem, những chữ Hán có liên quan đến thời gian như “sáng sớm, muộn”, trong đó đều có chữ “nhật” này, ngay cả bản thân chữ “thời gian” cũng không hề ngoại lệ.\n\nCòn có rất nhiều chữ Hán liên quan đến “nhật”, hai chữ “nhật” là “xương”, phồn hoa thịnh (xương) vượng. Ba chữ “nhật” là “tinh”, ngôi sao trên bầu trời sáng lấp lánh (lượng tinh tinh). Mặt trời chiếu khô đất đai, gọi là “hán” (hạn hán). Hôm nay trời nắng to (tinh thiên), bên trái chữ “tinh” này chính là “nhật”. Vì mặt trời mỗi ngày mọc rồi lại lặn, cho nên “nhật”, cũng có nghĩa là “ngày”. Thứ hai đến thứ sáu là ngày làm việc, thứ bảy, chủ nhật là ngày nghỉ ngơi. Sinh nhật là ngày được sinh ra. Còn có đủ loại ngày lễ. Mỗi ngày tôi đều viết nhật ký, hay có thể nói là viết nhật chí. Có bài hát tên “ngày đẹp tươi”, cuộc sống của chúng ta là do thời gian từng ngày một hợp thành, cho nên ngày đẹp tươi chính là cuộc sống tươi đẹp.\n\nNếu mọi người cảm thấy hứng thú với bài văn này, cũng có thể xem thử hai bài podcast khác liên quan đến chữ Hán: “manh” và “văn”. Chữ hán vô cùng quan trọng với quá trình học tiếng trung. Giống như trong cuốn ebook podcast “ngữ liệu học tiếng trung thực sự” vậy, thế giới tiếng Trung thực tế không có phiên âm, chỉ có chữ hán. Trong quá trình học chữ Hán, từ trong một chữ Hán không biết tìm ra một bộ phận quen thuộc, lý giải ý nghĩa của chính chữ hán đó, thành lập mối liên hệ, như vậy sẽ càng dễ ghi nhớ mặt chữ và ý nghĩa của chữ hán.\n\nHy vọng bài này có chút tác dụng kích thích cho mọi người học chữ Hán.",
    "word_count": 498
  },
  {
    "id": 172,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 260,
    "title_zh": "英美电视剧在中国",
    "title_zh_trad": "英美電視劇在中國",
    "title_py": "Yīngměi diànshìjù zài zhōngguó",
    "title_vi": "Phim truyền hình Âu Mỹ ở Trung Quốc",
    "content_zh": "最近动画电视剧《马男波杰克》在中国火了。微博上到处都是电视剧的截图，还有很多人把剧中的人物当作自己在社交网络上的头像。这部剧第一季在豆瓣网（一个提供关于书籍、电影、音乐等作品信息的社区网站）上的评分高达9.3。在动画片中，这是非常难得的分数了。\n\n要说在中国观众最多的欧美电视剧，非《老友记》莫属。大学的时候，英语老师也推荐我们看这部剧。现在你能在网上搜到这部剧十季的英文剧本，包括生词和文化点的解释。可见这部剧多么受中国观众欢迎。很多人都把它当作练习英语口语和听力的材料。\n\n《绝望的主妇》和《傲骨贤妻》也一度非常流行。当然还有《权利的游戏》和《生活大爆炸》，这两部剧还没完结，不少人还在追剧。\n\n看英剧的人似乎比美剧少一些。近几年最流行的大概是《唐顿庄园》和《神探夏洛克》。大部分人都觉得英剧制作精良，只是集数太少，看得不过瘾。\n\n前不久，我看了两部英剧：《福斯特医生》和《夜班经理》。前者是一个女医生发现丈夫出轨的故事，很好看；后者纯粹是为了看帅哥。\n\n在中国，看英美剧的多数是年轻人。因为上一辈中国人懂英语的不多，而且他们也不习惯看字幕。\n\n亲爱的朋友们，在你的国家，哪些英美电视剧最流行？你看过哪些？欢迎留言和我们分享！",
    "content_zh_trad": "最近動畫電視劇《馬男波傑克》在中國火了。微博上到處都是電視劇的截圖，還有很多人把劇中的人物當作自己在社交網絡上的頭像。這部劇第一季在豆瓣網（一個提供關於書籍、電影、音樂等作品信息的社區網站）上的評分高達9.3。在動畫片中，這是非常難得的分數了。\n\n要說在中國觀衆最多的歐美電視劇，非《老友記》莫屬。大學的時候，英語老師也推薦我們看這部劇。現在你能在網上搜到這部劇十季的英文劇本，包括生詞和文化點的解釋。可見這部劇多麼受中國觀衆歡迎。很多人都把它當作練習英語口語和聽力的材料。\n\n《絕望的主婦》和《傲骨賢妻》也一度非常流行。當然還有《權利的遊戲》和《生活大爆炸》，這兩部劇還沒完結，不少人還在追劇。\n\n看英劇的人似乎比美劇少一些。近幾年最流行的大概是《唐頓莊園》和《神探夏洛克》。大部分人都覺得英劇製作精良，只是集數太少，看得不過癮。\n\n前不久，我看了兩部英劇：《福斯特醫生》和《夜班經理》。前者是一個女醫生髮現丈夫出軌的故事，很好看；後者純粹是爲了看帥哥。\n\n在中國，看英美劇的多數是年輕人。因爲上一輩中國人懂英語的不多，而且他們也不習慣看字幕。\n\n親愛的朋友們，在你的國家，哪些英美電視劇最流行？你看過哪些？歡迎留言和我們分享！",
    "content_py": "Zuìjìn dònghuà diànshìjù “mǎ nán bō jiékè” zài zhōngguó huǒle. Wēi bó shàng dàochù dōu shì diànshìjù de jiétú, hái yǒu hěnduō rén bǎ jù zhōng de rénwù dàng zuò zìjǐ zài shèjiāo wǎngluò shàng de tóuxiàng. Zhè bù jù dì yī jì zài dòubàn wǎng (yīgè tígōng guānyú shūjí, diànyǐng, yīnyuè děng zuòpǐn xìnxī de shèqū wǎngzhàn) shàng de píng fèn gāodá 9.3. Zài dònghuà piàn zhōng, zhè shì fēicháng nándé de fēnshùle. Yào shuō zài zhōngguó guānzhòng zuìduō de ōuměi diànshìjù, fēi “lǎoyoujì” mò shǔ. Dàxué de shíhou, yīngyǔ lǎoshī yě tuījiàn wǒmen kàn zhè bù jù. Xiànzài nǐ néng zài wǎngshàng sōu dào zhè bù jù shí jì de yīngwén jùběn, bāokuò shēngcí hé wénhuà diǎn de jiěshì. Kějiàn zhè bù jù duōme shòu zhōngguó guānzhòng huānyíng. Hěnduō rén dōu bǎ tā dàng zuò liànxí yīngyǔ kǒuyǔ hé tīnglì de cáiliào. “Juéwàng de zhǔfù” hé “àogǔ xián qī” yě yīdù fēicháng liúxíng. Dāngrán hái yǒu “quánlì de yóuxì” hé “shēnghuó dà bàozhà”, zhè liǎng bù jù hái méi wánjié, bù shǎo rén hái zài zhuī jù.\n\nKàn yīng jù de rén sìhū bǐ měijù shǎo yīxiē. Jìn jǐ nián zuì liúxíng de dàgài shì “táng dùn zhuāngyuán” hé “shéntàn xià luòkè”. Dà bùfèn rén dōu juéde yīng jù zhìzuò jīngliáng, zhǐshì jí shù tài shǎo, kàn dé bù guòyǐn.\n\nQián bùjiǔ, wǒ kànle liǎng bù yīng jù:“Fú sī tè yīshēng” hé “yèbān jīnglǐ”. Qiánzhě shì yīgè nǚ yīshēng fāxiàn zhàngfū chūguǐ de gùshì, hěn hǎokàn; hòu zhě chúncuì shì wèile kàn shuàigē.\n\nZài zhōngguó, kàn yīngměijù de duōshù shì niánqīng rén. Yīn wéi shàng yī bèi zhōngguó rén dǒng yīngyǔ de bù duō, érqiě tāmen yě bù xíguàn kàn zìmù. Qīn’ài de péngyǒumen, zài nǐ de guójiā, nǎxiē yīng měi diànshìjù zuì liúxíng? Nǐ kànguò nǎxiē? Huānyíng liúyán hé wǒmen fēnxiǎng!",
    "content_vi": "Gần đây bộ phim hoạt hình “BoJack Horseman” đang hot ở Trung Quốc. Trên weibo đâu đâu cũng là hình ảnh bộ phim, còn có rất nhiều người lấy nhân vật trong phim làm avatar của mình trên mạng xã hội. Mùa 1 của bộ phim này trên mạng douban (một trang web xã hội chia sẻ các thứ liên quan đến sách vở, phim ảnh, âm nhạc) được đánh giá đến 9.3. Trong các bộ phim hoạt hình, đây là một điểm số cực kỳ hiếm có.\n\nPhải nói là ở Trung Quốc, bộ phim truyền hình Âu Mỹ nhiều người xem nhất chắc chắn phải là “Friends”. Khi học đại học, giáo viên tiếng Anh cũng khuyên chúng tôi nên xem bộ phim này. Hiện bạn có thể tìm được tới mùa thứ 10 của bộ phim tiếng Anh này trên mạng, kể cả giải thích từ mới và văn hoá trong đó. Từ đó có thể thấy bộ phim này được người xem ở Trung Quốc chào đón thế nào. Rất nhiều người đều coi nó là tư liệu luyện nghe nói tiếng Anh. “Desperate Housewives” và “The Good Wife” cũng có một dạo vô cùng hot. Tất nhiên còn có “Game of Thrones” và “The Big Bang Theory”, hai bộ phim này còn chưa kết thúc, vẫn có không ít người đang chờ xem. Người xem phim Anh có vẻ ít hơn phim Mỹ một chút. Mấy năm gần đây hot nhất có vẻ là “Downton Abbey” và “Sherlock”. Đa phần mọi người đều cảm thấy phim Anh được làm tỉ mỉ, chỉ là số tập quá ít, xem không đã. Trước đây không lâu, tôi xem được hai bộ phim Anh: “Doctor Foster” và “The Night Manager”. “Doctor Foster” là câu chuyện về một nữ bác sĩ phát hiện chồng mình lạc lối, rất hay; còn “The Night Manager” thuần tuý chỉ là để ngắm trai đẹp.\n\nỞ Trung Quốc, đa số người xem phim Âu Mỹ đều là thanh niên, vì rất ít người Trung Quốc thế hệ trước biết tiếng Anh, hơn nữa họ cũng không quen xem phụ đề.\n\nCác bạn thân mến, ở đất nước các bạn, bộ phim Âu Mỹ nào là hot nhất? Bạn đã xem được những bộ nào? Chào mừng các bạn để lại lời nhắn chia sẻ với chúng tôi!",
    "word_count": 438
  },
  {
    "id": 173,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 263,
    "title_zh": "校园霸凌",
    "title_zh_trad": "校園霸凌",
    "title_py": "Xiàoyuán bà líng",
    "title_vi": "Bắt nạt trong trường học",
    "content_zh": "2016年12月，北京中关村二小的一位学生家长在网络上发布了一篇文章，提到自己的孩子遭遇校园霸凌，事后出现了入睡困难、易怒、极度需要陪伴和情绪激动等症状。家长在文中质疑学校对这件事情处理不当。\n\n这几乎是“校园霸凌”第一次如此大面积地进入公众视野。在此之前，中文网络上更常用的词语是：校园暴力、校园欺凌。霸凌，是直接从英文“bullying”音译过来的。很多家长都非常关注这件事情。网上也有不少人回忆了自己年少时遭遇校园霸凌的经历。校园霸凌一直存在，只是过去被大家忽略了。很多家长或老师觉得：学生之间只是闹着玩的。又或者：孩子不懂事，长大了就好了。\n\n随着心理健康知识的普及，越来越多的人意识到校园霸凌的严重性。正视它的存在只是第一步，如何更好地解决这个问题，无论是学校、老师还是家长都有很长的路要走。\n\n注：文中提到的文章是《每对母子都是生死之交，我要陪他向校园霸凌说NO！",
    "content_zh_trad": "2016年12月，北京中關村二小的一位學生家長在網絡上發佈了一篇文章，提到自己的孩子遭遇校園霸凌，事後出現了入睡困難、易怒、極度需要陪伴和情緒激動等症狀。家長在文中質疑學校對這件事情處理不當。\n\n這幾乎是“校園霸凌”第一次如此大面積地進入公衆視野。在此之前，中文網絡上更常用的詞語是：校園暴力、校園欺凌。霸凌，是直接從英文“bullying”音譯過來的。很多家長都非常關注這件事情。網上也有不少人回憶了自己年少時遭遇校園霸凌的經歷。校園霸凌一直存在，只是過去被大家忽略了。很多家長或老師覺得：學生之間只是鬧着玩的。又或者：孩子不懂事，長大了就好了。\n\n隨着心理健康知識的普及，越來越多的人意識到校園霸凌的嚴重性。正視它的存在只是第一步，如何更好地解決這個問題，無論是學校、老師還是家長都有很長的路要走。\n\n注：文中提到的文章是《每對母子都是生死之交，我要陪他向校園霸凌說NO！",
    "content_py": "》。 2016 Nián 12 yuè, běijīng zhōngguāncūn èr xiǎo de yī wèi xuéshēng jiāzhǎng zài",
    "content_vi": "Tháng 12 năm 2016, một vị phụ huynh học sinh trường tiểu học thôn Trung Quan 2, Bắc Kinh đã viết một bài viết trên mạng, nhắc tới việc con mình bị bắt nạt trong trường học, sau sự việc này cháu bé có các biểu hiện khó ngủ, dễ tức giận, rất cần bầu bạn, tình tình dễ kích động. Vị phụ huynh này thể hiện sự nghi ngờ việc nhà trường xử lý sự việc này không thoả đáng trong bài viết.\n\nĐây gần như là lần đầu tiên việc “bắt nạt trong trường học” được đưa ra công khai trước tầm mắt của mọi người như vậy. Trước đó, trên mạng tiếng Trung thường sử dụng các từ ngữ như: Bạo lực học đường, bắt nạt trường học. Bắt nạt, được dịch âm trực tiếp từ tiếng Anh “bullying”. Rất nhiều vị phụ huynh đều vô cùng chú ý tới sự việc này. Trên mạng cũng có không ít người nhớ lại việc bản thân khi còn bé gặp phải bắt nạt trong trường học. Bắt nạt trong trường học vẫn luôn tồn tại, chỉ là trước đây bị mọi người bỏ qua mà thôi. Rất nhiều bậc phụ huynh hoặc thầy cô giáo cảm thấy: Giữa các em học sinh chỉ là chơi đùa mà thôi. Hoặc là: Trẻ con chưa hiểu chuyện, lớn lên rồi sẽ khác.\n\nTheo tri thức sức khỏe tâm lý được phổ cập, ngày càng có nhiều người ý thức được tính nghiêm trọng của việc bắt nạt trong trường học. Nhìn thẳng vào sự tồn tại của nó chỉ là bước đầu tiên, phải làm sao để giải quyết vấn đề này tốt hơn nữa, cho dù là trường học, giáo viên hay các bậc phụ huynh còn một con đường rất dài cần phải đi.\n\nChú thích: Bài viết được nhắc đến là: “Mỗi cặp mẹ con đều là những người bạn cùng sống chết, tôi muốn cùng con nói không với bắt nạt trong trường học!”",
    "word_count": 329
  },
  {
    "id": 174,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 265,
    "title_zh": "在中国当老师",
    "title_zh_trad": "在中國當老師",
    "title_py": "Zài zhōngguó dāng lǎoshī",
    "title_vi": "Làm giáo viên ở Trung Quốc",
    "content_zh": "尊敬老师是世界上很多国家共同的文化，特别在亚洲，比如韩国、日本和泰国，人们都有尊师重道的传统。\n\n在中国人的观念里，老师是一个人生命中非常重要的一个角色。自古中国就有“天地君亲师”的说法，天地指的是神，君是皇帝，亲就是亲人，这句话的意思是除了神，皇帝和父母，一个人一辈子最重要的就是老师。很多人从小就跟从一个老师很多年，直到成年。因为两个人的关系往往非常亲密，所以学生长大以后会像尊重自己的父母一样一生尊重自己的老师，所以中国有句话叫做“一日为师，终身为父”。\n\n在中国，最著名的老师就是孔子了，孔子倡导的儒家思想以“仁”核心，他的言论对中国传统文化影响极大，因此孔子可以说是全中国人的老师。\n\n如今在中国，“老师”的意义，和古时候相比有了很大的变化，在学校里，它已成为一种职业的称谓。而在曲艺界，依然流传着拜师学艺的文化传统，学生们会称之为“师父”，这和古时候“老师”的性质相近。无论是学校的老师，还是收徒的师父，都值得被被一个学生尊敬。",
    "content_zh_trad": "尊敬老師是世界上很多國家共同的文化，特別在亞洲，比如韓國、日本和泰國，人們都有尊師重道的傳統。\n\n在中國人的觀念裏，老師是一個人生命中非常重要的一個角色。自古中國就有“天地君親師”的說法，天地指的是神，君是皇帝，親就是親人，這句話的意思是除了神，皇帝和父母，一個人一輩子最重要的就是老師。很多人從小就跟從一個老師很多年，直到成年。因爲兩個人的關係往往非常親密，所以學生長大以後會像尊重自己的父母一樣一生尊重自己的老師，所以中國有句話叫做“一日爲師，終身爲父”。\n\n在中國，最著名的老師就是孔子了，孔子倡導的儒家思想以“仁”核心，他的言論對中國傳統文化影響極大，因此孔子可以說是全中國人的老師。\n\n如今在中國，“老師”的意義，和古時候相比有了很大的變化，在學校裏，它已成爲一種職業的稱謂。而在曲藝界，依然流傳着拜師學藝的文化傳統，學生們會稱之爲“師父”，這和古時候“老師”的性質相近。無論是學校的老師，還是收徒的師父，都值得被被一個學生尊敬。",
    "content_py": "Zūnjìng lǎoshī shì shìjiè shàng hěnduō guójiā gòngtóng de wénhuà, tèbié zài yàzhōu, bǐrú hánguó, rìběn hé tàiguó, rénmen dōu yǒu zūn shī zhòng dào de chuántǒng. Zài zhōngguó rén de guānniàn lǐ, lǎoshī shì yīgèrén shēngmìng zhòng fēicháng zhòngyào de yīgè juésè. Zìgǔ zhōngguó jiù yǒu “tiāndì jūn qīn shī” de shuōfǎ, tiāndì zhǐ de shì shén, jūn shì huángdì, qīn jiùshì qīnrén, zhè jù huà de yìsi shì chúle shén, huángdì hé fùmǔ, yīgè rén yībèizi zuì zhòngyào de jiùshì lǎoshī. Hěnduō rén cóngxiǎo jiù gēncóng yīgè lǎoshī hěnduō nián, zhídào chéngnián. Yīnwèi liǎng gè rén de guānxì wǎngwǎng fēicháng qīnmì, suǒyǐ xuéshēng zhǎng dà yǐhòu huì xiàng zūnzhòng zìjǐ de fùmǔ yīyàng yīshēng zūnzhòng zìjǐ de lǎoshī, suǒyǐ zhōngguó yǒu jù huà jiàozuò “yī rì wéi shī, zhōngshēn wèi fù”.\n\nZài zhōngguó, zuì zhùmíng de lǎoshī jiùshì kǒngzǐle, kǒngzǐ chàngdǎo de rújiā sīxiǎng yǐ “rén” héxīn, tā de yánlùn duì zhōngguó chuántǒng wénhuà yǐngxiǎng jí dà, yīncǐ kǒngzǐ kěyǐ shuō shì quán zhōngguó rén de lǎoshī. Rújīn zài zhōngguó,“lǎoshī” de yìyì, hé gǔ shíhou xiāng bǐ yǒule hěn dà de biànhuà, zài xuéxiào lǐ, tā yǐ chéngwéi yī zhǒng zhíyè de chēngwèi. Ér zài qǔyì jiè, yīrán liúchuánzhe bàishī xué yì de wénhuà chuántǒng, xuéshēngmen huì chēng zhī wèi “shīfu”, zhè hé gǔ shíhou “lǎoshī” dì xìngzhì xiāngjìn. Wúlùn shì xuéxiào de lǎoshī, háishì shōu tú de shīfu, dōu zhídé bèi bèi yīgè xuéshēng zūnjìng.",
    "content_vi": "Tôn trọng giáo viên là văn hoá chung của rất nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở châu Á, như Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, mọi người đều có truyền thống tôn sư trọng đạo.\n\nTrong quan niệm của người Trung Quốc, người thầy có một vị trí vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Từ xưa Trung Quốc đã có cách nói “thiên, địa, quân, thân, sư”, thiên địa ý chỉ thần linh, quân là hoàng đế, thân là người thân, ý của câu này là trừ thần linh, hoàng đế và cha mẹ, người quan trọng nhất trong một đời người chính là người thầy. Rất nhiều người từ nhỏ đã đi theo một người thầy trong nhiều năm, cho đến khi trưởng thành. Vì mối quan hệ giữa hai người vẫn luôn rất thân mật, nên học sinh sau khi lớn lên sẽ tôn trọng người thầy của mình giống như tôn trọng cha mẹ mình vậy, vì vậy Trung Quốc có câu nói “một ngày là thầy, cả đời là cha”.\n\nỞ Trung Quốc, người thầy nổi tiếng nhất chính là Khổng Tử, Khổng Tử đề xướng tư tưởng Nho Gia lấy “nhân” làm trung tâm, lời nói của ông có ảnh hưởng rất lớn tới văn hoá truyền thống của Trung Quốc, vì thế Khổng Tử có thể nói là người thầy của tất cả mọi người Trung Quốc.\n\nỞ Trung Quốc hiện nay, ý nghĩa của “người thầy”, có biến hoá rất lớn so với thời cổ, trong trường học, nó đã trở thành tên gọi một loại nghề nghiệp. Mà trong giới nghệ thuật, vẫn lưu truyền văn hoá truyền thống bái sư học nghệ, người học sinh sẽ gọi người thầy là “sư phụ”, điều này có tính chất gần như “người thầy” thời cổ. Cho dù là người thầy trong trường học, hay là sư phụ thu đồ đệ, đều đáng được những học sinh tôn trọng.",
    "word_count": 365
  },
  {
    "id": 175,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 267,
    "title_zh": "中国妈妈看美国",
    "title_zh_trad": "中國媽媽看美國",
    "title_py": "Zhōngguó māmā kàn měiguó",
    "title_vi": "Bà mẹ Trung Quốc nhận xét về nước",
    "content_zh": "在167的那篇播客中，我讲了几个跟我妈妈有关的小故事。写那篇播客的时候，她刚来美国不久。时间过得真快，转眼间，她马上就要回中国了。在美国住了半年，我妈妈对美国可以说是又爱又恨。\n\n首先说说“恨”吧。很多住在国外的中国人，说起国外的生活，都会用一句话来形容——好山好水好无聊。意思是：国外的自然环境确实不错，但跟国内相比，生活真是太无聊了。我妈妈也有同样的感受。在中国，大部分人和亲戚、朋友走得很近。\n\n在国内的时候，我妈妈常常跟亲朋好友一起打太极拳，唱歌，打麻将，旅游……总有做不完的事情，可是来了美国，生活一下子安静了下来，她觉得很无聊。\n\n另外，我妈妈也常常批评美国人的“浪费”。比如说，在洗手间，常常看到美国人抹洗手液的时候，还开着水龙头。有一次，我们在一个快餐店点了两个汉堡，店员把汉堡给我的时候，我发现他们做错了。我告诉店员以后，店员马上答应重新做，并且随手就把那两个汉堡扔进了垃圾桶。我妈妈看着那两个被扔掉的汉堡，觉得太可惜了。\n\n当然了，我妈妈也经常赞扬美国。首先要说的，肯定是自然环境了。比起大多数国内的城市，美国的空气质量要好得多。我妈说，每天出去早锻炼，呼吸着新鲜的空气，看着蓝蓝的天空，心情真是好极了。而且，我妈觉得大多数美国人都很友好，很有礼貌。比如，你在走进商店的时候，前面的人总会帮你推着门。过马路的时候，即使没有红绿灯，大部分司机也会停下来让行人先走。别看这些事情小，在中国，很多人还没有这个意识呢。\n\n总的来说，我妈觉得住在两个国家都各有利弊。她理解我们选择继续在美国生活的的决定，但对于他们那一代人来说，生活在一个离亲朋好友更近的地方才会更幸福。",
    "content_zh_trad": "在167的那篇播客中，我講了幾個跟我媽媽有關的小故事。寫那篇播客的時候，她剛來美國不久。時間過得真快，轉眼間，她馬上就要回中國了。在美國住了半年，我媽媽對美國可以說是又愛又恨。\n\n首先說說“恨”吧。很多住在國外的中國人，說起國外的生活，都會用一句話來形容——好山好水好無聊。意思是：國外的自然環境確實不錯，但跟國內相比，生活真是太無聊了。我媽媽也有同樣的感受。在中國，大部分人和親戚、朋友走得很近。\n\n在國內的時候，我媽媽常常跟親朋好友一起打太極拳，唱歌，打麻將，旅遊……總有做不完的事情，可是來了美國，生活一下子安靜了下來，她覺得很無聊。\n\n另外，我媽媽也常常批評美國人的“浪費”。比如說，在洗手間，常常看到美國人抹洗手液的時候，還開着水龍頭。有一次，我們在一個快餐店點了兩個漢堡，店員把漢堡給我的時候，我發現他們做錯了。我告訴店員以後，店員馬上答應重新做，並且隨手就把那兩個漢堡扔進了垃圾桶。我媽媽看着那兩個被扔掉的漢堡，覺得太可惜了。\n\n當然了，我媽媽也經常讚揚美國。首先要說的，肯定是自然環境了。比起大多數國內的城市，美國的空氣質量要好得多。我媽說，每天出去早鍛鍊，呼吸着新鮮的空氣，看着藍藍的天空，心情真是好極了。而且，我媽覺得大多數美國人都很友好，很有禮貌。比如，你在走進商店的時候，前面的人總會幫你推着門。過馬路的時候，即使沒有紅綠燈，大部分司機也會停下來讓行人先走。別看這些事情小，在中國，很多人還沒有這個意識呢。\n\n總的來說，我媽覺得住在兩個國家都各有利弊。她理解我們選擇繼續在美國生活的的決定，但對於他們那一代人來說，生活在一個離親朋好友更近的地方纔會更幸福。",
    "content_py": "Zài 167 dì nà piān bòkè zhōng, wǒ jiǎngle jǐ gè gēn wǒ māmā yǒuguān de xiǎo gùshì. Xiě nà piān bòkè de shíhòu, tā gāng lái měiguó bùjiǔ. Shíjiānguò dé zhēn kuài, zhuǎnyǎn jiān, tā mǎshàng jiù yào huí zhōngguóle. Zài měiguó zhùle bànnián, wǒ māmā duì měiguó kěyǐ shuō shì yòu ài yòu hèn.\n\nShǒuxiān shuō shuō “hèn” ba. Hěnduō zhù zài guówài de zhōngguó rén, shuō qǐ guówài de shēnghuó, dūhuì yòng yījù huà lái xíngróng——hǎo shān hǎo shuǐ hǎo wúliáo. Yìsi shì: Guówài de zìrán huánjìng quèshí bùcuò, dàn gēn guónèi xiāng bǐ, shēnghuó zhēnshi tài wúliáole. Wǒ māmā yěyǒu tóngyàng de gǎnshòu. Zài zhōngguó, dà bùfèn rén hé qīnqī, péngyǒu zǒu dé hěn jìn. Zài guónèi de shíhòu, wǒ māmā chángcháng gēn qīnpéng hǎoyǒu yīqǐ dǎ tàijí quán, chànggē, dǎ májiàng, lǚyóu…… zǒng yǒu zuò bù wán de shìqíng, kěshì láile měiguó, shēnghuó yīxià zǐ ānjìngle xiàlái, tā juédé hěn wúliáo.\n\nLìngwài, wǒ māmā yě chángcháng pīpíng měiguó rén de “làngfèi”. Bǐrú shuō, zài xǐshǒujiān, chángcháng kàn dào měiguó rén mǒ xǐshǒu yè de shíhòu, hái kāizhe shuǐlóngtóu. Yǒu yīcì, wǒmen zài yīgè kuàicān diàn diǎnle liǎng gè hànbǎo, diànyuán bǎ hànbǎo gěi wǒ de shíhòu, wǒ fāxiàn tāmen zuò cuòle. Wǒ gàosù diànyuán yǐhòu, diànyuán mǎshàng dāyìng chóngxīn zuò, bìngqiě suíshǒu jiù bǎ nà liǎng gè hànbǎo rēng jìnle lèsè tǒng. Wǒ māmā kànzhe nà liǎng gè bèi rēng diào de hànbǎo, juédé tài kěxíle.\n\nDāngránle, wǒ māmā yě jīngcháng zànyáng měiguó. Shǒuxiān yào shuō de, kěndìng shì zìrán huánjìngle. Bǐ qǐ dà duōshù guónèi de chéngshì, měiguó de kōngqì zhí liàng yāo hǎo dé duō. Wǒ mā shuō, měitiān chūqù zǎo duànliàn, hūxīzhe xīnxiān de kōngqì, kànzhe lán lán de tiānkōng, xīnqíng zhēnshi hǎo jíle. Érqiě, wǒ mā juédé dà duōshù měiguó rén dōu hěn yǒuhǎo, hěn yǒu lǐmào. Bǐrú, nǐ zài zǒu jìn shāngdiàn de shíhòu, qiánmiàn de rén zǒng huì bāng nǐ tuīzhe mén.Guò mǎlù de shíhòu, jíshǐ méiyǒu hónglǜdēng, dà bùfèn sījī yě huì tíng xiàlái ràng xíngrén xiān zǒu. Bié kàn zhèxiē shìqíng xiǎo, zài zhōngguó, hěnduō rén hái méiyǒu zhège yìshí ne. Zǒng de lái shuō, wǒ mā juédé zhù zài liǎng gè guójiā dōu gè yǒu lìbì. Tā lǐjiě wǒmen xuǎnzé jìxù zài měiguó shēnghuó de de juédìng, dàn duìyú tāmen nà yīdài rén lái shuō, shēnghuó zài yīgè lí qīnpéng hǎoyǒu gèng jìn dì dìfāng cái huì gèng xìngfú.",
    "content_vi": "Trong bài số 167, tôi đã nói một câu chuyện có liên quan đến mẹ tôi. Lúc viết bài đó, mẹ tôi mới đến Mỹ không lâu. Thời gian trôi qua thật nhanh, mới đảo mắt, mẹ tôi đã sắp về Trung Quốc rồi. Ở Mỹ nửa năm, mẹ tôi có thể nói là vừa yêu vừa hận nước Mỹ.\n\nĐầu tiên hãy nói về “hận” đi. Rất nhiều người Trung Quốc sống ở nước ngoài, nói về cuộc sống ở nước ngoài, đều hình dung bằng một câu nói: Non xanh nước biếc thật nhàm chán. Có nghĩa là: Hoàn cảnh môi trường ở nước ngoài rất tốt, nhưng so với trong nước, cuộc sống thật sự quá nhàm chán. Mẹ tôi cũng có cảm nhận như vậy. Ở Trung Quốc, đa phần mọi người và người thân, bạn bè đều ở gần nhau. Khi còn trong nước, mẹ tôi thường cùng bạn bè thân thiết múa Thái Cực Quyền, ca hát, chơi mạt chược, du lịch... Luôn luôn làm không hết việc, nhưng tới Mỹ, cuộc sống liền bình tĩnh lại, bà cảm thấy rất nhàm chán.\n\nNgoài ra, mẹ tôi cũng thường phê bình “sự lãng phí” của người Mỹ. Ví dụ như, trong gian vệ sinh, thường thấy người Mỹ khi rửa tay xà phòng, vẫn để nước chảy. Có một lần, chúng tôi gọi hai cái hamburger trong một cửa hàng bán đồ ăn nhanh, khi nhân viên giao hamburger cho tôi, tôi phát hiện họ đã làm sai. Sau khi tôi nói với họ, họ lập tức đáp ứng làm lại, và còn tiện tay vứt hai cái hamburger ấy vào trong thùng rác. Mẹ tôi thấy hai chiếc hamburger bị vứt đi kia, cảm thấy rất đáng tiếc.\n\nTất nhiên, mẹ tôi cũng thường khen ngợi nước Mỹ. Đầu tiên phải nói đến, khẳng định là hoàn cảnh môi trường. So với đa số các thành phố trong nước, chất lượng không khí ở Mỹ tốt hơn nhiều. Mẹ tôi nói, mỗi ngày đi tập thể dục buổi sáng, hít thở không khí trong lành, ngắm bầu trời xanh, tâm trạng vô cùng thoải mái. Hơn nữa, mẹ tôi cảm thấy đa số người Mỹ đều rất hữu hảo, rất lịch sự. Ví dụ, khi bạn bước vào một cửa hàng, người phía trước sẽ luôn giúp bạn giữ cửa. Khi sang đường, cho dù không có đèn giao thông, đa số các tài xế cũng đều dừng xe lại để người đi bộ qua trước. Chớ xem những chuyện này là nhỏ, ở Trung Quốc, rất nhiều người còn chưa có ý thức như vậy đâu.\n\nNói tóm lại, mẹ tôi cảm thấy sống ở cả hai nước đều có đủ hai mặt tốt xấu. Bà hiểu được quyết định tiếp tục sinh sống ở Mỹ của chúng tôi, nhưng đối với những người thế hệ của bà mà nói, sống ở một nơi càng gần bạn bè thì càng hạnh phúc.",
    "word_count": 597
  },
  {
    "id": 176,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 270,
    "title_zh": "北京的房价（一)",
    "title_zh_trad": "北京的房價（一)",
    "title_py": "Běijīng de fángjià (yī)",
    "title_vi": "Giá nhà ở Bắc Kinh (phần 1)",
    "content_zh": "今天我们来说说房价。房价，就是房子的价格。中国很大，每个地方的房价差别也很大。中国房价最贵的地方，就是北京、上海、广州、深圳这些大城市。我在北京住了很多年，对北京的房价有很深的感受。所以，今天我们就来讲讲北京的房价。\n\n北京的房价一直在涨。尤其从2008年北京奥运会之前的几年开始，北京的房价一直在疯狂上涨。举个例子，2003年北京海淀区的平均房价是每平方米4,200元。三年后，也就是2006年，海淀区的平均价格涨到了每平方米8,000元，是三年前的两倍。又过了十年，也就是到了2016年，海淀区的平均房价已经达到了63,100元，是2006年的8倍，2003年的15倍。北京其他区域的房价涨幅也都差不多。\n\n再举个例子，你就知道工薪阶层想在北京买房有多难了。现在，北京比较贵的区域，房价在每平方米10万元左右，最贵的达到15万元左右。比较偏远的北五环也要每平方米5万元左右。2016年北京居民的平均月薪是9000元左右。这也就是说，一个中等收入的北京人，如果想在北京比较偏远的北五环买一个60平米的一居室，不吃不喝，没有任何生活花销，也要花上30年时间。\n\n为什么北京的房价涨得那么厉害？经济的迅速发展是一个原因。另外一个原因是：炒房。炒房，指的是人们投资房产，把房子买来，然后转手卖出去，赚取差价的行为。炒房的人当然是有钱人。炒房使得房价越来越高，也使普通人越来越买不起房子。关于房价，还有很多话题可聊，在之后的节目中，我将继续为大家介绍。亲爱的朋友们，在你生活的地方房价是怎么样的呢？欢迎留言与我们讨论。",
    "content_zh_trad": "今天我們來說說房價。房價，就是房子的價格。中國很大，每個地方的房價差別也很大。中國房價最貴的地方，就是北京、上海、廣州、深圳這些大城市。我在北京住了很多年，對北京的房價有很深的感受。所以，今天我們就來講講北京的房價。\n\n北京的房價一直在漲。尤其從2008年北京奧運會之前的幾年開始，北京的房價一直在瘋狂上漲。舉個例子，2003年北京海淀區的平均房價是每平方米4,200元。三年後，也就是2006年，海淀區的平均價格漲到了每平方米8,000元，是三年前的兩倍。又過了十年，也就是到了2016年，海淀區的平均房價已經達到了63,100元，是2006年的8倍，2003年的15倍。北京其他區域的房價漲幅也都差不多。\n\n再舉個例子，你就知道工薪階層想在北京買房有多難了。現在，北京比較貴的區域，房價在每平方米10萬元左右，最貴的達到15萬元左右。比較偏遠的北五環也要每平方米5萬元左右。2016年北京居民的平均月薪是9000元左右。這也就是說，一箇中等收入的北京人，如果想在北京比較偏遠的北五環買一個60平米的一居室，不喫不喝，沒有任何生活花銷，也要花上30年時間。\n\n爲什麼北京的房價漲得那麼厲害？經濟的迅速發展是一個原因。另外一個原因是：炒房。炒房，指的是人們投資房產，把房子買來，然後轉手賣出去，賺取差價的行爲。炒房的人當然是有錢人。炒房使得房價越來越高，也使普通人越來越買不起房子。關於房價，還有很多話題可聊，在之後的節目中，我將繼續爲大家介紹。親愛的朋友們，在你生活的地方房價是怎麼樣的呢？歡迎留言與我們討論。",
    "content_py": "Jīntiān wǒmen lái shuō shuō fángjià. Fángjià, jiùshì fángzi de jiàgé. Zhōngguó hěn dà, měi gè dìfāng de fángjià chābié yě hěn dà. Zhōngguó fángjià zuì guì dì dìfāng, jiùshì běijīng, shànghǎi, guǎngzhōu, shēnzhèn zhèxiē dà chéngshì. Wǒ zài běijīng zhùle hěnduō nián, duì běijīng de fángjià yǒu hěn shēn de gǎnshòu. Suǒyǐ, jīntiān wǒmen jiù lái jiǎng jiǎng běijīng de fángjià.\n\nBěijīng de fángjià yīzhí zài zhǎng. Yóuqí cóng 2008 nián běijīng àoyùnhuì zhīqián de jǐ nián kāishǐ, běijīng de fángjià yīzhí zài fēngkuáng shàngzhǎng. Jǔ gè lìzi,2003 nián běijīng hǎidiàn qū de píngjūn fángjià shì měi píngfāng mǐ 4,200 yuán. Sān nián hòu, yě jiùshì 2006 nián, hǎidiàn qū de píngjūn jiàgé zhǎng dàole měi píngfāng mǐ 8,000 yuán, shì sān nián qián de liǎng bèi. Yòuguòle shí nián, yě jiùshì dàole 2016 nián, hǎidiàn qū de píngjūn fángjià yǐjīng dádàole 63,100 yuán, shì 2006 nián de 8 bèi,2003 nián de 15 bèi. Běijīng qítā qūyù de fángjià zhǎngfú yě dū chàbùduō.\n\nZài jǔ gè lìzi, nǐ jiù zhīdào gōngxīn jiēcéng xiǎng zài běijīng mǎifáng yǒu duō nàn le. Xiànzài, běijīng bǐjiào guì de qūyù, fángjià zài měi píngfāng mǐ 10 wàn yuán zuǒyòu, zuì guì de dádào 15 wàn yuán zuǒyòu. Bǐjiào piānyuǎn de běi wǔ huán yě yào měi píngfāng mǐ 5 wàn yuán zuǒyòu.2016 Nián běijīng jūmín de píngjūn yuèxīn shì 9000 yuán zuǒyòu. Zhè yě jiùshì shuō, yīgè zhōngděng shōurù de běijīng rén, rúguǒ xiǎng zài běijīng bǐjiào piānyuǎn de běi wǔ huán mǎi yīgè 60 píngmǐ de yī jūshì, bù chī bù hē, méiyǒu rènhé shēnghuó huā xiao, yě yào huā shàng 30 nián shíjiān. Wèishéme běijīng de fángjià zhǎng de nàme lìhài? Jīngjì de xùnsù fāzhǎn shì yīgè yuányīn. Lìngwài yīgè yuányīn shì: Chǎo fáng. Chǎo fáng, zhǐ de shì rénmen tóuzī fángchǎn, bǎ fángzi mǎi lái, ránhòu zhuǎnshǒu mài chū qù, zhuàn qǔ chājià de xíngwéi. Chǎo fáng de rén dāngrán shì yǒu qián rén. Chǎo fáng shǐ dé fángjià yuè lái yuè gāo, yě shǐ pǔtōng rén yuè lái yuè mǎi bù qǐ fángzi. Guānyú fángjià, hái yǒu hěnduō huàtí kě liáo, zài zhīhòu de jiémù zhōng, wǒ jiāng jìxù wéi dàjiā jièshào. Qīn’ài de péngyǒumen, zài nǐ shēnghuó dì dìfāng fángjià shì zěnme yàng de ne? Huānyíng liúyán yǔ wǒmen tǎolùn.",
    "content_vi": "Hôm nay chúng ta sẽ nói về giá nhà. Giá nhà, chính là giá bán của một ngôi nhà. Trung Quốc rất lớn, giá nhà mỗi nơi cũng chênh lệch rất nhiều. Nơi có giá nhà cao nhất ở Trung Quốc chính là những thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Thâm Quyến. Tôi từng ở Bắc Kinh nhiều năm, có cảm nhận rất sâu sắc về giá nhà ở Bắc Kinh. Cho nên, hôm nay chúng ta sẽ bàn về giá nhà ở Bắc Kinh.\n\nGiá nhà ở Bắc Kinh vẫn tăng liên tục. Đặc biệt là từ mấy năm trước khi bắt đầu Olympic Bắc Kinh 2008, giá nhà ở Bắc Kinh liên tục tăng mạnh. Lấy một ví dụ, năm 2003 giá nhà bình quân ở quận Hải Điến Bắc Kinh là 4200 đồng một mét vuông. Ba năm sau, vào năm 2006, giá trung bình ở quận Hải Điến đã tăng lên 8000 đồng một mét vuông, gấp đôi giá ba năm trước. Chỉ qua mười năm, cũng là vào năm 2016, giá nhà bình quân ở quận Hải Điến đã đạt mức 63.100 đồng, gấp 8 lần năm 2006, gấp 15 lần năm 2003. Giá nhà các khu vực khác ở Bắc Kinh cũng tăng lên không khác biệt lắm. Lại lấy một ví dụ, bạn có biết giới nhân viên văn phòng muốn mua nhà ở Bắc Kinh khó đến đâu không? Hiện nay, khu vực tương đối đắt ở Bắc Kinh, giá nhà vào khoảng 100.000 đồng mỗi mét vuông, nơi đắt nhất là khoảng 150.000. Nơi tương đối xa khu vực S50 (trục đường cao tốc trung tâm ở thành phố Bắc Kinh) cũng vào khoảng 50.000 một mét vuông. Năm 2016 lương trung bình của người dân là khoảng 9000. Điều này có nghĩa là, một người Bắc Kinh thu nhập trung bình, nếu muốn mua một căn nhà 60 mét vuông ở cách tương đối xa khu vực S50 ở Bắc Kinh, không ăn không uống, không tiêu bất cứ khoản sinh hoạt phí nào, cũng cần 30 năm thời gian. Tại sao giá nhà ở Bắc Kinh lại tăng dữ dội như vậy? Kinh tế nhanh chóng phát triển là một nguyên nhân. Một nguyên nhân khác nữa là: Bán qua tay. Bán qua tay, tức là hành vi của những người đầu tư bất động sản, mua lại nhà, sau đó bán lại cho người khác, kiếm lấy khoản chênh lệch. Người bán qua tay tất nhiên là người có tiền. Bán qua tay khiến giá nhà mỗi ngày một cao, cũng khiến người bình thường càng ngày càng không mua nổi nhà. Về giá nhà, còn có rất nhiều vấn đề để nói, trong các bài viết sau, tôi sẽ tiếp tục giới thiệu với các bạn. Các bạn thân mến của tôi, giá nhà ở nơi các bạn sinh sống thế nào? Hoan nghênh các bạn tham gia thảo luận với tôi.",
    "word_count": 528
  },
  {
    "id": 177,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 273,
    "title_zh": "北京的房价（二)",
    "title_zh_trad": "北京的房價（二)",
    "title_py": "Běijīng de fángjià (èr)",
    "title_vi": "Giá nhà ở Bắc Kinh (phần 2)",
    "content_zh": "今天，我们来继续介绍北京的房价。在上次的文章中，我们谈到炒房现象，也就是人们买卖房产，赚取差价的行为。为了限制炒房，2010年，政府出台了“限购”政策，这个政策被人们叫做“限购令”。“限购令”规定，只有北京户口的人才可以买房；已婚的人，每个家庭只能购买两套商品住房；单身的人只能购买一套商品住房。这样，在北京可以买房的人更少了。但北京的房价并没有因此停止上涨。原因也是多方面的。\n\n中国有句话叫，“上有政策，下有对策”。对于“限购令”，有些人会“钻空子”。比如，有些结婚的人为了多买房，就先去登记离婚，把房子给夫妻其中的一方，另一个人离婚后在单身的状态下再买一套房，之后这对夫妻再复婚，就有了三套房子。\n\n因此，在北京甚至出现过为了买房而排队登记离婚的现象。不过，排队离婚买房的肯定是有钱人，普通人一套房也买不起，更别说买多套房了。\n\n据我了解，相对于买房，许多国家的人更喜欢租房。为什么中国人这么热衷于买房呢？在中国有个传统观念，结婚要有“婚房”，这就让买房成为了结婚的必备条件。\n\n而“婚房”一般由男方家购买，或者由双方家庭共同出钱购买，这给双方父母也带来了很大压力。\n\n在以前的文章中，我们介绍过中国的户口政策。孩子只能在自己的户口所在地指定的学校上小学、中学。因此，好的学校所在的区域，房价就更贵。这种区域叫做“学区”，这里的房子就叫做“学区房”。\n\n现在很多年轻人买房时会申请贷款，每个月的收入基本全部要用于还贷款，这样的人叫做“房奴”，也就是为了房子工作的奴隶。过去几年，北京的房价不断上涨。\n\n很多在北京工作、生活的年轻人担心，如果现在不买房，将来就更加买不起了。所以很多人选择买房当房奴。北京作为中国的政治、经济、文化中心，有优质的医疗和教育资源，每年都吸引了大批人才涌入。因此，也许在很长的一段时间内，北京的房价都会居高不下。",
    "content_zh_trad": "今天，我們來繼續介紹北京的房價。在上次的文章中，我們談到炒房現象，也就是人們買賣房產，賺取差價的行爲。爲了限制炒房，2010年，政府出臺了“限購”政策，這個政策被人們叫做“限購令”。“限購令”規定，只有北京戶口的人纔可以買房；已婚的人，每個家庭只能購買兩套商品住房；單身的人只能購買一套商品住房。這樣，在北京可以買房的人更少了。但北京的房價並沒有因此停止上漲。原因也是多方面的。\n\n中國有句話叫，“上有政策，下有對策”。對於“限購令”，有些人會“鑽空子”。比如，有些結婚的人爲了多買房，就先去登記離婚，把房子給夫妻其中的一方，另一個人離婚後在單身的狀態下再買一套房，之後這對夫妻再復婚，就有了三套房子。\n\n因此，在北京甚至出現過爲了買房而排隊登記離婚的現象。不過，排隊離婚買房的肯定是有錢人，普通人一套房也買不起，更別說買多套房了。\n\n據我瞭解，相對於買房，許多國家的人更喜歡租房。爲什麼中國人這麼熱衷於買房呢？在中國有個傳統觀念，結婚要有“婚房”，這就讓買房成爲了結婚的必備條件。\n\n而“婚房”一般由男方家購買，或者由雙方家庭共同出錢購買，這給雙方父母也帶來了很大壓力。\n\n在以前的文章中，我們介紹過中國的戶口政策。孩子只能在自己的戶口所在地指定的學校上小學、中學。因此，好的學校所在的區域，房價就更貴。這種區域叫做“學區”，這裏的房子就叫做“學區房”。\n\n現在很多年輕人買房時會申請貸款，每個月的收入基本全部要用於還貸款，這樣的人叫做“房奴”，也就是爲了房子工作的奴隸。過去幾年，北京的房價不斷上漲。\n\n很多在北京工作、生活的年輕人擔心，如果現在不買房，將來就更加買不起了。所以很多人選擇買房當房奴。北京作爲中國的政治、經濟、文化中心，有優質的醫療和教育資源，每年都吸引了大批人才湧入。因此，也許在很長的一段時間內，北京的房價都會居高不下。",
    "content_py": "Jīntiān, wǒmen lái jìxù jièshào běijīng de fángjià. Zài shàng cì de wénzhāng zhōng, wǒmen tán dào chǎo fáng xiànxiàng, yě jiùshì rénmen mǎimài fángchǎn, zhuàn qǔ chājià de xíngwéi. Wèile xiànzhì chǎo fáng,2010 nián, zhèngfǔ chūtáile “xiàngòu” zhèngcè, zhège zhèngcè bèi rénmen jiàozuò “xiàngòu lìng”.“Xiàngòu lìng” guīdìng, zhǐyǒu běijīng hùkǒu de réncái kěyǐ mǎifáng; yǐ hūn de rén, měi gè jiātíngzhǐ néng gòumǎi liǎng tào shāngpǐn zhùfáng; dānshēn de rén zhǐ néng gòumǎi yī tào shāngpǐn zhùfáng. Zhèyàng, zài běijīng kěyǐ mǎifáng de rén gèng shǎole. Dàn běijīng de fángjià bìng méiyǒu yīncǐ tíng zhǐ shàngzhǎng. Yuányīn yěshì duō fāngmiàn de. Zhōngguó yǒu jù huà jiào,“shàng yǒu zhèngcè, xià yǒu duìcè”. Duìyú “xiàngòu lìng”, yǒuxiē rén huì “zuānkòngzi”. Bǐrú, yǒuxiē jiéhūn de rén wéi le duō mǎifáng, jiù xiān qù dēngjì líhūn, bǎ fángzi gěi fūqī qízhōng de yīfāng, lìng yīgè rén líhūn hòu zài dānshēn de zhuàngtài xià zài mǎi yī tàofáng, zhīhòu zhè duì fūqī zài fùhūn, jiù yǒule sān tàofángzi. Yīncǐ, zài běijīng shènzhì chūxiànguò wèile mǎifáng ér páiduì dēngjì líhūn de xiànxiàng. Bùguò, páiduì líhūn mǎifáng de kěndìng shì yǒu qián rén, pǔtōng rén yī tào fáng yě mǎi bù qǐ, gèng bié shuō mǎi duō tàofángle.\n\nJù wǒ liǎojiě, xiāngduì yú mǎifáng, xǔduō guójiā de rén gèng xǐhuan zūfáng. Wèishéme zhōngguó rén zhème rèzhōng yú mǎifáng ne? Zài zhōngguó yǒu gè chuántǒng guānniàn, jiéhūn yào yǒu “hūn fáng”, zhè jiù ràng mǎifáng chéng wéi liǎo jiéhūn de bì bèi tiáojiàn. Ér “hūn fáng” yībān yóu nánfāng jiā gòumǎi, huòzhě yóu shuāngfāng jiātíng gòngtóng chū qián gòumǎi, zhè gěi shuāngfāng fùmǔ yě dài láile hěn dà yālì.\n\nZài yǐqián de wénzhāng zhōng, wǒmen jièshàoguò zhōngguó de hùkǒu zhèngcè. Háizi zhǐ néng zài zìjǐ de hùkǒu suǒzàidì zhǐdìng de xuéxiào shàng xiǎoxué, zhōngxué. Yīncǐ, hǎo de xuéxiào suǒzài de qūyù, fángjià jiù gèng guì. Zhè zhǒng qūyù jiàozuò “xuéqū”, zhèlǐ de fángzi jiù jiàozuò “xuéqū fáng”.\n\nXiànzài hěnduō niánqīng rén mǎifáng shí huì shēnqǐng dàikuǎn, měi gè yuè de shōurù jīběn quánbù yào yòng yú hái dàikuǎn, zhèyàng de rén jiàozuò “fáng nú”, yě jiùshì wèile fángzi gōngzuò de núlì. Guòqù jǐ nián, běijīng de fángjià bùduàn shàngzhǎng. Hěnduō zài běijīng gōngzuò, shēnghuó de niánqīng rén dānxīn, rúguǒ xiànzài bú mǎifáng, jiānglái jiù gèngjiā mǎi bù qǐle. Suǒyǐ hěnduō rén xuǎnzé mǎifáng dāng fáng nú. Běijīng zuòwéi zhōngguó de zhèngzhì, jīngjì, wénhuà zhōngxīn, yǒu yōuzhì de yīliáo hé jiàoyù zīyuán, měinián dōu xīyǐnle dàpī réncái yǒng rù. Yīncǐ, yěxǔ zài hěn zhǎng de yīduàn shíjiān nèi, běijīng de fángjià dūhuì jū gāo bùxià.",
    "content_vi": "Hôm nay chúng tôi sẽ tiếp tục giới thiệu về vấn đề giá nhà cửa ở Bắc Kinh. Trong phần trước, chúng ta đã nói về hiện tượng bán qua tay, tức là hành vi người mua đầu tư bất động sản, mua lại nhà, sau đó bán lại cho người khác, kiếm lấy khoản chênh lệch. Để hạn chế việc mua bán qua tay, năm 2010, chính phủ đã ban hành chính sách Hạn cấu, chính sách được người dân gọi là “Hạn cấu lệnh”. “Hạn cấu lệnh” quy định: Chỉ có người có hộ khẩu ở Bắc Kinh mới được mua nhà; người đã kết hôn, mỗi gia đình chỉ được phép mua 2 căn nhà; người đơn thân chỉ được phép mua một căn nhà. Do thế, tại Bắc Kinh Bắc Kinh người mua được nhà càng trở nên ít hơn. Nhưng giá nhà ở Bắc Kinh không vì thế mà giảm đi. Nguyên nhân có thể do nhiều mặt gây ra. Trung Quốc có câu, “Thượng hữu chính sách; hạ hữu đối sách”. Đối với “Hạn cấu lệnh”, có một số người đã tìm ra “Kẽ hở”. Ví dụ như, một số người đã kết hôn muốn mua nhiều nhà hơn, liền đi đăng ký li hôn, đưa nhà cho người vợ hoặc người chồng, kết hôn với một người khác để có thể mua nhà khác, sau đó lại tái hôn với người cũ, và như vậy là có ba cái nhà. Chính vì thế mà vì mua nhà mà phát sinh hiện tượng ly hôn rồi lại tái hôn. Tuy nhiên, chỉ người có tiền mới dùng cách li hôn này, người nghèo thậm chí một cái nhà còn khó mua, nói gì đến mua nhiều nhà.\n\nNhư tôi được biết, đối với việc mua nhà, thì dân ở nhiều quốc gia lại thích thuê nhà. Tại sao người Trung Quốc lại thích mua nhà vậy? Ở Trung Quốc có một quan niệm truyền thống, kết hôn phải có “phòng hôn”, nên việc có nhà là điều tiên quyết khi kết hôn. “Phòng hôn” thường do nhà trai mua, cũng có nơi nhà trai gái góp tiền mua, điều đó khiến cha mẹ 2 bên có rất nhiều áp lực. Ở phần trước, chúng tôi đã giới thiệu qua chính sách hộ khẩu ở Trung Quốc. Trẻ em chỉ có thể học được ở các trường trong khu vực có hộ khẩu. Vì thế, nhà gần khu vực có trường học tốt, lại càng đắt. Khu vực này gọi là “Học khu”, nhà trong khu này gọi là “nhà học khu”.\n\nHiện nay có rất nhiều người trẻ mua nhà trả góp, thu nhập cả năm đều dành cho việc trả nhà, những người này gọi là “Phòng nô” (Nô lệ nhà cửa”, hiểu là vì nhà cửa mà trở thành nô lệ. Vài năm gần đây, giá nhà Bắc Kinh vẫn tiếp tục tăng. Rất nhiều người độc thân đang sống và làm việc tại Bắc Kinh lo lắng, nếu bây giờ không mua nhà, tương lai càng khó mua được nhà. Vì thế rất nhiều người chọn lựa mua nhà và làm nô lệ của việc mua nhà. Bắc Kinh là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị, có hệ thống y tế giáo dục tiên tiến, mỗi năm đều có vô số người nhập cư. Do đó, trong một tương lai không gần nữa, giá nhà Bắc Kinh sẽ vẫn ở mức rất cao.",
    "word_count": 657
  },
  {
    "id": 178,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 276,
    "title_zh": "TFBOYS 组合",
    "title_zh_trad": "TFBOYS 組合",
    "title_py": "TFboys zǔhé",
    "title_vi": "Ban nhạc TFboys",
    "content_zh": "慢速中文已经好久没有给大家推荐音乐了，今天给大家介绍一个由三个年轻男孩（王俊凯、王源、易烊千玺）组成的组合，叫“TFboys”。\n\nTFboys成立于2013年，是现在中国最活跃、粉丝最多的青少年偶像团体。大家都把他们称作TFboys以至于我查了一下谷歌才知道这个组合的中文名字是“加油男孩”，英文全称是“The Fighting Boys”。\n\n他们的歌曲主要在中小学生中流行，四、五岁的小朋友听说也很喜欢。随着他们的走红，三个男孩也参演了一些电视剧、电影，以及真人秀节目。TFboys流传最广的作品是《青春修炼手册》。2016年，他们在中央电视台的春节晚会上演唱了这首歌曲。下面大家就来欣赏一下吧！",
    "content_zh_trad": "慢速中文已經好久沒有給大家推薦音樂了，今天給大家介紹一個由三個年輕男孩（王俊凱、王源、易烊千璽）組成的組合，叫“TFboys”。\n\nTFboys成立於2013年，是現在中國最活躍、粉絲最多的青少年偶像團體。大家都把他們稱作TFboys以至於我查了一下谷歌才知道這個組合的中文名字是“加油男孩”，英文全稱是“The Fighting Boys”。\n\n他們的歌曲主要在中小學生中流行，四、五歲的小朋友聽說也很喜歡。隨着他們的走紅，三個男孩也參演了一些電視劇、電影，以及真人秀節目。TFboys流傳最廣的作品是《青春修煉手冊》。2016年，他們在中央電視臺的春節晚會上演唱了這首歌曲。下面大家就來欣賞一下吧！",
    "content_py": "Màn sù zhōngwén yǐjīng hǎojiǔ méiyǒu gěi dàjiā tuījiàn yīnyuèle, jīntiān gěi dàjiā jièshào yīgè yóu sān gè niánqīng nánhái (wángjùnkǎi, wáng yuán, yì yáng qiān xǐ) zǔchéng de zǔhé, jiào “TFboys”.\n\nTFboys chénglì yú 2013 nián, shì xiànzài zhōngguó zuì huóyuè, fěnsī zuìduō de qīngshàonián ǒuxiàng tuántǐ. Dàjiā dōu bǎ tāmen chēng zuò TFboys yǐ zhìyú wǒ chále yīxià gǔgē cái zhīdào zhège zǔhé de zhōngwén míngzì shì “jiāyóu nánhái”, yīngwén quánchēng shì “The Fighting Boys”.\n\nTāmen de gēqǔ zhǔyào zài zhōng xiǎoxuéshēng zhōng liúxíng, sì, wǔ suì de xiǎopéngyǒu tīng shuō yě hěn xǐhuan. Suízhe tāmen de zǒuhóng, sān gè nánhái yě cān yǎnle yīxiē diànshìjù, diànyǐng, yǐjí zhēnrén xiù jiémù.TFboys liúchuán zuì guǎng de zuòpǐn shì “qīngchūn xiūliàn shǒucè”.2016 Nián, tāmen zài zhōngyāng diànshìtái de chūnjié wǎnhuì shàng yǎnchàngle zhè shǒu gēqǔ. Xiàmiàn dàjiā jiù lái xīnshǎng yīxià ba!",
    "content_vi": "Trung Quốc 247 đã có một thời gian dài không giới thiệu âm nhạc, ngày hôm nay xin giới thiệu cùng cả nhà một sự kết hợp của ba chàng trai trẻ (Vương Tuấn Khải, Vương Nguyên và Dịch Dương Thiên Tỉ) trong ban nhạc có tên “TFBoys”.\n\nTFBoys được thành lập vào năm 2013, hiện là ban nhạc nổi nhất, thu hút lượng fan hâm mộ tuổi teen đông đảo nhất. Tra Google tôi mới biết ý nghĩa của cái tên này, trong tiếng Trung là “加油男孩” (jiāyóu nánhái), còn trong tiếng Anh là “The Fighting Boys” Các bài hát của họ chủ yếu được nghe bởi các bạn học sinh tiểu học, trung học, thậm chí trẻ em 3,4 tuổi cũng đặc biệt yêu thích nghe các bài hát này. Tác phẩm nổi tiếng nhất của TFboys có lẽ “青春修炼手册” (qīngchūn xiūliàn shǒucè) - Cẩm nang tôi luyện thanh xuân. Năm 2016, họ đã được biểu diễn trong lễ hội mùa xuân tại đài truyền hình Trung Ương. Chúng ta phải tán thưởng các bạn trẻ này rồi!",
    "word_count": 217
  },
  {
    "id": 179,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 278,
    "title_zh": "民谣歌手赵雷",
    "title_zh_trad": "民謠歌手趙雷",
    "title_py": "Mínyáo gēshǒu zhào léi",
    "title_vi": "Ca sĩ ballad Triệu Lôi",
    "content_zh": "今天，我要为大家介绍一位民谣歌手，他的名字叫赵雷。我第一次知道赵雷，是在选秀节目《中国好歌曲》上。赵雷在节目现场演唱了一首他自己的原创歌曲————《画》。当时，我觉得这首歌的歌词写得特别美，听起来像一首诗。赵雷也就是在这个节目出名的。\n\n赵雷是个特别热爱音乐的人。他高中毕业后，曾收到了大学的录取通知书，但他主动放弃了上大学，而选择了坚持音乐梦想。赵雷每天背着一把吉他在北京的地下通道唱歌。后来，他去酒吧唱歌，有了比较稳定的收入。再后来，他到西藏、四川、云南，一边旅行一边体验，并把自己的感受写进歌里。再后来，赵雷开始参加一些歌唱比赛、音乐节。2014年，赵雷参加了《中国好歌曲》，一举成名。现在的赵雷，已经拥有很多粉丝。\n\n赵雷的歌曲语句朴实、真诚、率直，很有生活的气息。用一句流行的话来说，就是“接地气”。生活中的赵雷也像他的音乐一样，寡言、质朴。最后，就让我们一起来欣赏一下赵雷的这首《画》。\n\n《画》词曲：赵雷为寂寞的夜空画上一个月亮把我画在那月亮下面歌唱为冷清的房子画上一扇大窗再画上一张床画一个姑娘陪着我再画个花边的被窝画上灶炉与柴火我们一起生来一起活画一群鸟儿围着我再画上绿岭和青坡画上宁静与祥和雨点儿在稻田上飘落画上有你能用手触到的彩虹画中有我决定不灭的星空画上弯曲无尽平坦的小路尽头的人家梦一路画上母亲安详的姿势还有橡皮能擦去的争执画上四季都不愁的粮食悠闲的人从没心事我没有擦去争吵的橡皮只有一支画着孤独的笔那夜空的月也不再亮只有个忧郁的孩子在唱——为寂寞的夜空画上一个月亮",
    "content_zh_trad": "今天，我要爲大家介紹一位民謠歌手，他的名字叫趙雷。我第一次知道趙雷，是在選秀節目《中國好歌曲》上。趙雷在節目現場演唱了一首他自己的原創歌曲————《畫》。當時，我覺得這首歌的歌詞寫得特別美，聽起來像一首詩。趙雷也就是在這個節目出名的。\n\n趙雷是個特別熱愛音樂的人。他高中畢業後，曾收到了大學的錄取通知書，但他主動放棄了上大學，而選擇了堅持音樂夢想。趙雷每天揹着一把吉他在北京的地下通道唱歌。後來，他去酒吧唱歌，有了比較穩定的收入。再後來，他到西藏、四川、雲南，一邊旅行一邊體驗，並把自己的感受寫進歌裏。再後來，趙雷開始參加一些歌唱比賽、音樂節。2014年，趙雷參加了《中國好歌曲》，一舉成名。現在的趙雷，已經擁有很多粉絲。\n\n趙雷的歌曲語句樸實、真誠、率直，很有生活的氣息。用一句流行的話來說，就是“接地氣”。生活中的趙雷也像他的音樂一樣，寡言、質樸。最後，就讓我們一起來欣賞一下趙雷的這首《畫》。\n\n《畫》詞曲：趙雷爲寂寞的夜空畫上一個月亮把我畫在那月亮下面歌唱爲冷清的房子畫上一扇大窗再畫上一張牀畫一個姑娘陪着我再畫個花邊的被窩畫上竈爐與柴火我們一起生來一起活畫一羣鳥兒圍着我再畫上綠嶺和青坡畫上寧靜與祥和雨點兒在稻田上飄落畫上有你能用手觸到的彩虹畫中有我決定不滅的星空畫上彎曲無盡平坦的小路盡頭的人家夢一路畫上母親安詳的姿勢還有橡皮能擦去的爭執畫上四季都不愁的糧食悠閒的人從沒心事我沒有擦去爭吵的橡皮只有一支畫着孤獨的筆那夜空的月也不再亮只有個憂鬱的孩子在唱——爲寂寞的夜空畫上一個月亮",
    "content_py": "Jīntiān, wǒ yào wéi dàjiā jièshào yī wèi mínyáo gēshǒu, tā de míngzì jiào zhào léi. Wǒ dì yī cì zhīdào zhào léi, shì zài xuǎnxiù jiémù “zhōngguó hǎo gēqǔ” shàng. Zhào léi zài jiémù xiànchǎng yǎnchàngle yī shǒu tā zìjǐ de yuánchuàng gēqǔ————“huà”. Dāngshí, wǒ juéde zhè shǒu gē de gēcí xiě de tèbié měi, tīng qǐlái xiàng yī shǒu shī. Zhào léi yě jiùshì zài zhège jiémù chūmíng de.\n\nZhào léi shìgè tèbié rè’ài yīnyuè de rén. Tā gāozhōng bìyè hòu, céng shōu dàole dàxué de lùqǔ tōngzhī shū, dàn tā zhǔdòng fàngqìle shàng dàxué, ér xuǎnzéle jiānchí yīnyuè mèngxiǎng. Zhào léi měitiān bèizhe yī bǎ jítā zài běijīng dì dìxià tōngdào chànggē. Hòulái, tā qù jiǔbā chànggē, yǒule bǐjiào wěndìng de shōurù. Zài hòulái, tā dào xīzàng, sìchuān, yúnnán, yībiān lǚxíng yībiān tǐyàn, bìng bǎ zìjǐ de gǎnshòu xiě jìn gē lǐ. Zài hòulái, zhào léi kāishǐ cānjiā yīxiē gēchàng bǐsài, yīnyuè jié.2014 Nián, zhào léi cānjiāle “zhōngguó hǎo gēqǔ”, yījǔ chéngmíng. Xiànzài de zhào léi, yǐjīng yǒngyǒu hěnduō fěnsī. Zhào léi de gēqǔ yǔjù pǔshí, zhēnchéng, shuàizhí, hěn yǒu shēnghuó de qìxí. Yòng yījù liúxíng dehuà lái shuō, jiùshì “jiēdì qì”. Shēnghuó zhōng de zhào léi yě xiàng tā de yīnyuè yīyàng, guǎyán, zhípú. Zuìhòu, jiù ràng wǒmen yīqǐlái xīnshǎng yīxià zhào léi de zhè shǒu “huà”.\n\n“Huà” cíqǔ: Zhào léi wèi jìmò de yèkōng huà shàng yīgè yuèliàng bǎ wǒ huà zài nà yuèliàng xiàmiàn gēchàng wèi lěngqīng de fángzi huà shàng yī shàn dà chuāng zài huà shàng yī zhāng chuáng huà yīgè gūniang péizhe wǒ zài huà gè huābiān de bèiwō huà shàng zào lú yǔ cháihuǒ wǒmen yīqǐ shēnglái yī qǐ huó huà yīqún niǎo er wéizhe wǒ zài huà shàng lǜ lǐng hé qīng pō huà shàng níngjìng yǔ xiánghé yǔdiǎn er zài dàotián shàng piāoluò huà shàng yǒu nǐ néng yòng shǒu chù dào de cǎihóng huà zhōng yǒu wǒ juédìng bù miè de xīngkōng huà shàng wānqū wújìn píngtǎn de xiǎolù jìntóu de rénjiā mèng yīlù huà shàng mǔqīn ānxiáng de zīshì hái yǒu xiàngpí néng cā qù de zhēngzhí huà shàng sìjì dōu bù chóu de liángshí yōuxián de rén cóng méi xīnshì wǒ méiyǒu cā qù zhēngchǎo de xiàngpí zhǐyǒu yī zhī huàzhe gūdú de bǐ nà yèkōng de yuè yě bù zài liàng zhǐyǒu gè yōuyù de háizi zài chàng——wèi jìmò de yèkōng huà shàng yīgè yuèliàng",
    "content_vi": "Hôm nay, tôi muốn giới thiệu đến các bạn một ca sỹ ballad, tên anh ta là Triệu Lôi. Lần đầu tiên tôi biết đến Triệu Lôi là trong chương trình Sing My Song Trung Quốc - “中国好歌曲” (Trung Quốc hảo ca khúc). Triệu Lôi trong chương trình trực tiếp đó đã biểu diễn một bài hát tự sáng tác: “Hoạ”. Vào lúc đó, tôi cảm thấy bài hát này được viết thật đẹp, đẹp như một bài thơ vậy. Triệu Lôi cũng trở nên nối tiếng nhờ tiết mục này.\n\nTriệu Lôi có một tình yêu đặc biệt với âm nhạc. Sau khi tốt nghiệp trung học, anh đã nhận được một lá thư trúng tuyển đại học, nhưng anh đã bỏ học, lựa chọn kiên trì với giấc mơ âm nhạc. Triệu Lôi mỗi ngày đều xách đàn ghi ta hát ở các con đường dưới lòng đất ở Bắc Kinh. Sau đó, anh ta đến các quán bar để hát, có thu nhập tương đối ổn định. Thời gian sau, anh ta đến Tây Tạng, Tứ Xuyên, Vân Nam, vừa đi du lịch vừa trải nghiệm để có thể đem cảm xúc của mình vào các bài hát. Lại sau đó, Triệu Lôi bắt đầu tham gia một vài cuộc thi ca hát. Năm 2014, Triệu Lôi tham gia Sing My Song Trung Quốc và trở nên nổi danh. Hiện nay Triệu Lôi có rất nhiều fan hâm mộ. Ca khúc của Triệu Lôi mộc mạc, thẳng thắn, giản dị và mang hơi thở của cuộc sống. Dùng một câu nói khá thịnh hành để mô tả, thì chính là “接地气” (khí của mặt đất). Cuộc sống cũng như âm nhạc của anh vậy, kín đáo và đơn giản. Và cuối cùng, mời cả nhà cùng thưởng thức bài HOẠ của Triệu Lôi. Hoạ lên cho bầu trời đêm cô đơn một vầng trăng sáng Rồi hoạ lại tôi dưới ánh trăng ấy đang một mình hát vang Họa lại một song cửa sổ cho căn phòng trống rỗng mà lạnh lẽo Lại họa thêm một chiếc giường nằm Hoạ một cô gái ở bên cạnh tôi Còn hoạ cả một tấm chăn có viền hoa đăng Hoạ thêm bếp lò cùng với củi đun Ở nơi ấy chúng ta sẽ sống bên nhau mãi mãi Hoạ một đàn chim nhỏ vây xung quanh tôi Lại hoạ thêm cả núi xanh cùng sườn đồi Hoạ lên sự yên tĩnh và hiền hoà Cơn mưa nhỏ nào lất phất rơi trên cánh đồng Hoạ thêm chiếc cầu vồng mà tôi có thể chạm tay được tới Trong ấy có bầu trời sao đã định vĩnh viễn không lụi tàn Họa thêm con đường nhỏ vô tận mà quanh co Nơi cuối đường ấy có người đã chìm trong mộng Hoạ lên dáng vẻ điềm tĩnh của mẹ Còn cả cục tẩy có thể xóa đi những tranh chấp vụn vặt Hoạ ra lương thực cho bốn mùa no đủ Đời người nhàn nhã từ ấy chẳng còn nỗi muộn phiền Tôi không có cục tẩy xoá đi những tranh chấp vụn vặt ấy Chỉ có một cây bút hoạ lên nỗi cô độc Ánh trăng của bầu trời đêm kia cũng chẳng còn tỏa sáng Chỉ có cậu bé ưu sầu đang hát mà thôi Muốn hoạ cho bầu trời đêm một vầng trăng sáng...",
    "word_count": 573
  },
  {
    "id": 180,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 282,
    "title_zh": "翻译的趣味",
    "title_zh_trad": "翻譯的趣味",
    "title_py": "Fānyì de qùwèi",
    "title_vi": "Niềm vui của dịch thuật",
    "content_zh": "作为一个中文学习者，你或许跟我一样，对很多词的翻译很感兴趣。今天我想跟大家聊聊一些英文词的中文翻译。\n\n翻译的第一种方法被称为“音译”，也就是根据英文的读音，用与它相似的中文来翻译。比如，我们把coffee翻译成“咖啡”，把sofa翻译成“沙发”， 把microphone翻译成“麦克风”。这种翻译方法比较直接、方便，但问题是：这些中文字失去了本来的意思。比如，“沙”和“发”两个字的意思和“沙发”这个词其实一点儿关系都没有。\n\n第二种方法被称为“意译”，也就是说，不管英文的读音，只是根据意思来翻译。\n\n比如，computer被翻译成“电脑”，意思是需要用电的大脑 。cellphone被称为“手机”，意思是拿在手上的机器。这种翻译方法让人很容易理解词语的意思，但是，英文原词和中文之间的关系就被破坏了。\n\n第三种方法，也是我最喜欢的，就是把意思和读音都考虑。比如，我们把美国有名的三明治连锁店Subway翻译成“赛百味”。首先，Subway和“赛百味”听起来有点儿像，其次，“赛百味”的意思是“超过别的上百种味道”，这让大家很容易就记住这是一个食品店。另外一个例子是Uber, 它的中文名字是“优步”。因为字母U和“优”，ber和“步”听起来都有点儿像。而且，“优步”的意思是“优化你的脚步”。还有“英特网”这个词，“英特”是inter的音译，而“网”是net的意思。类似的例子还有很多，比如Pampers被翻成“帮宝适”,Coca-Cola被译为“可口可乐”，Voldemort叫做“伏地魔”，Starbucks是“星巴克”，Beer是“啤酒”……\n\n你也知道一些翻译得很好的词吗？如果知道，请你给我们留言。",
    "content_zh_trad": "作爲一箇中文學習者，你或許跟我一樣，對很多詞的翻譯很感興趣。今天我想跟大家聊聊一些英文詞的中文翻譯。\n\n翻譯的第一種方法被稱爲“音譯”，也就是根據英文的讀音，用與它相似的中文來翻譯。比如，我們把coffee翻譯成“咖啡”，把sofa翻譯成“沙發”， 把microphone翻譯成“麥克風”。這種翻譯方法比較直接、方便，但問題是：這些中文字失去了本來的意思。比如，“沙”和“發”兩個字的意思和“沙發”這個詞其實一點兒關係都沒有。\n\n第二種方法被稱爲“意譯”，也就是說，不管英文的讀音，只是根據意思來翻譯。\n\n比如，computer被翻譯成“電腦”，意思是需要用電的大腦 。cellphone被稱爲“手機”，意思是拿在手上的機器。這種翻譯方法讓人很容易理解詞語的意思，但是，英文原詞和中文之間的關係就被破壞了。\n\n第三種方法，也是我最喜歡的，就是把意思和讀音都考慮。比如，我們把美國有名的三明治連鎖店Subway翻譯成“賽百味”。首先，Subway和“賽百味”聽起來有點兒像，其次，“賽百味”的意思是“超過別的上百種味道”，這讓大家很容易就記住這是一個食品店。另外一個例子是Uber, 它的中文名字是“優步”。因爲字母U和“優”，ber和“步”聽起來都有點兒像。而且，“優步”的意思是“優化你的腳步”。還有“英特網”這個詞，“英特”是inter的音譯，而“網”是net的意思。類似的例子還有很多，比如Pampers被翻成“幫寶適”,Coca-Cola被譯爲“可口可樂”，Voldemort叫做“伏地魔”，Starbucks是“星巴克”，Beer是“啤酒”……\n\n你也知道一些翻譯得很好的詞嗎？如果知道，請你給我們留言。",
    "content_py": "Zuòwéi yīgè zhōngwén xuéxí zhě, nǐ huòxǔ gēn wǒ yīyàng, duì hěnduō cí de fānyì hěn gǎn xìngqù. Jīntiān wǒ xiǎng gēn dàjiā liáo liáo yīxiē yīngwén cí de zhōngwén fānyì. Fānyì de dì yī zhǒng fāngfǎ bèi chēng wèi “yīnyì”, yě jiùshì gēnjù yīngwén de dúyīn, yòng yǔ tā xiāngsì de zhōngwén lái fānyì. Bǐrú, wǒmen bǎ coffee fānyì chéng “kāfēi”, bǎ sofa fānyì chéng “shāfā”, bǎ microphone fānyì chéng “màikèfēng”. Zhè zhǒng fānyì fāngfǎ bǐjiào zhíjiē, fāngbiàn, dàn wèntí shì: Zhèxiē zhōngwén zì shīqùle běnlái de yìsi. Bǐrú,“shā” hé “fā” liǎng gè zì de yìsi hé “shāfā” zhège cí qíshí yīdiǎn er guānxì dōu méiyǒu.\n\nDì èr zhǒng fāngfǎ bèi chēng wèi “yìyì”, yě jiùshì shuō, bùguǎn yīngwén de dúyīn, zhǐshì gēnjù yìsi lái fānyì. Bǐrú,computer bèi fānyì chéng “diànnǎo”, yìsi shì xūyào yòng diàn de dànǎo.Cellphone bèi chēng wèi “shǒujī”, yìsi shì ná zài shǒu shàng de jīqì. Zhè zhǒng fānyì fāngfǎ ràng rén hěn róngyì lǐjiě cíyǔ de yìsi, dànshì, yīngwén yuán cí hé zhōngwén zhī jiān de guānxì jiù bèi pòhuàile.\n\nDì sān zhǒng fāngfǎ, yěshì wǒ zuì xǐhuan de, jiùshì bǎ yìsi hé dúyīn dōu kǎolǜ. Bǐrú, wǒmen bǎ měiguó yǒumíng de sānmíngzhì liánsuǒdiàn Subway fānyì chéng “sài bǎiwèi”. Shǒuxiān,Subway hé “sài bǎiwèi” tīng qǐlái yǒudiǎn er xiàng, qícì,“sài bǎiwèi” de yìsi shì “chāoguò bié de shàng bǎi zhǒng wèidào”, zhè ràng dàjiā hěn róngyì jiù jì zhù zhè shì yīgè shípǐn diàn. Lìngwài yīgè lìzi shì Uber, tā de zhōngwén míngzì shì “yōu bù”. Yīnwèi zìmǔ U hé “yōu”,ber hé “bù” tīng qǐlái dōu yǒudiǎn er xiàng. Érqiě,“yōu bù” de yìsi shì “yōuhuà nǐ de jiǎobù”. Hái yǒu “yīng tè wǎng” zhège cí,“yīng tè” shì inter de yīnyì, ér “wǎng” shì net de yìsi. Lèisì de lì zǐ huán yǒu hěnduō, bǐrú Pampers bèi fān chéng “bāng bǎo shì”,Coca-Cola bèi yì wèi “kěkǒukělè”,Voldemort jiàozuò “fúdìmó”,Starbucks shì “xīngbakè”,Beer shì “píjiǔ”…… Nǐ yě zhīdào yīxiē fānyì de hěn hǎo de cí ma? Rúguǒ zhīdào, qǐng nǐ gěi wǒmen liúyán.",
    "content_vi": "Nếu bạn là người học tiếng Trung Quốc, chắc chắn bạn sẽ cũng như tôi, cảm thấy việc dịch nhiều từ rất thú vị. Ngày hôm nay tôi muốn nói về một số cách dịch tiếng Anh sang tiếng Trung.\n\nCách thức dịch đầu tiên được gọi là ‘音译 – yīnyì’ tức là Phiên âm, hoặc là “phiên dịch”, có nghĩa là việc dịch được dựa trên các yếu tố cơ bản của phát âm tiếng Anh, sử dụng các từ có âm tương đối giống trong tiếng Trung. Ví dụ, chúng ta sẽ dịch “coffee” thành ‘咖啡 – kāfēi’, “sofa” thành ‘沙发 – shāfā’, và “microphone” thành ‘麦克风 – màikèfēng’. Phương pháp dịch này khá đơn giản và thuận tiện, nhưng vấn đề là những chữ tiếng Trung này sẽ mất đi ý nghĩa gốc. Ví dụ, ý nghĩa của 2 chữ ‘沙- shā’ và ‘发 – fā’, cùng với cả từ ‘沙发 – sofa’ thực tế chẳng liên quan gì đến nhau.\n\nCách thức thứ 2 của dịch thuật là “‘意译 – yìyì’’ tức là Dịch tự do, có nghĩa là phát âm tiếng Anh ra sao bỏ qua luôn, và dịch dựa trên ý nghĩa của từ. Ví dụ, “computer” được dịch là ‘电脑 – dìannǎo’ (Điện Não), có nghĩa là ‘một bộ não bằng điện’. Điện thoại “cellphone” được gọi là ‘手机 – shǒujī’ (Thủ Cơ), có nghĩa là “chiếc máy được cầm bởi tay”. Phương pháp dịch này cho phép mọi người dễ hiểu nghĩa của từ, nhưng sự liên quan giữa từ gốc tiếng Anh và tiếng Trung đã mất.\n\nCách thức ba trong việc dịch cũng là cách tôi ưa thích nhất, đó là cân nhắc giữa nghĩa và phát âm. Ví dụ, chúng ta dịch chuỗi cửa hàng sandwich nổi tiếng của Mỹ, Subway là “赛百味 – Sàibǎiwèi”. Đầu tiên, Subway’ và ‘赛百 味 – Sàibǎiwèi’ có cách phát âm khá giống nhau. Thứ hai, ‘赛百味 – Sàibǎiwèi’ có ý nghĩa thực sự là ‘vượt qua hàng trăm hương vị khác’. Sự kết hợp này cho phép mọi người dễ nhớ đến tên của cửa hàng. Một ví dụ nữa là “Uber”, người Trung Quốc gọi là ‘优步 – Yōubù’, bởi vì chữ U trong tiếng Ahh có âm giống là ‘优 – yōu’ và ‘ber’ có âm giống là ‘步 – bù’. Hơn nữa, cái tên ‘优步 – Yōubù’ còn mang ý nghĩa ‘tối ưu hoá tốc độ của bạn’. Và Internet được dùng là ‘英 特网 – yīngtèwǎng’ cũng với ý nghĩa như vậy, Kết Nối - Mạng. Có rất nhiều ví dụ khác, kiểu như là “Pampers” được dịch là ‘帮宝适 – bāngbǎoshì’, Coca Cola thành ‘可口可乐 – kěkǒukělè’ (Khả khẩu khả lạc - Ngon mồm, vui vẻ). Voldemort thành ‘伏地魔 – fúdìmó’, Starbucks thành ‘星巴克 – xīngbākè’, và Beer thành ‘啤酒 – píjǐu’.\n\nBạn còn biết từ nào kiểu thế này không?",
    "word_count": 479
  },
  {
    "id": 181,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 285,
    "title_zh": "爱上一座城 -香港",
    "title_zh_trad": "愛上一座城 -香港",
    "title_py": "Ài shàng yīzuò chéng - xiānggǎng",
    "title_vi": "Phải lòng một thành phố - Hương",
    "content_zh": "香港，历来被人们称为“东方明珠”。它长久以来都是中国与世界连接的一个重要通道，因此快速成为了一个世界级的国际大都市和金融中心。\n\n刚到香港时，常常惊讶于这里老旧的街道，汹涌的人群，高昂的物价还有狭小的房间。走在路上和地铁里，你都会感叹这里的人们生活节奏如此之快，就连电梯都比别的城市快不少。\n\n但是，渐渐地，你也会发现这是一座很容易让人喜欢上的城市。就算身处市中心，步行一段时间，也能很容易地来到一个“世外桃源”，也许是一个郊野公园，也许是一段行山道，也许是一个小小的海滩，都能让你暂时忘记繁忙的生活，在自然中自由呼吸。虽然这是一座金融之城，但也充满着浓浓的生活气息。随处可见的便利店、咖啡馆、街市、商场让这里的生活非常便利。人们大多亲切友好，服务人员也很专业，英文程度很高，所以就算是不会中文的外国人也会觉得很舒服。这里不但有世界闻名的米其林高级餐厅，也有路边不同风味的茶餐厅和小食摊，总有适合你的选择。\n\n香港，一个非常特别的城市。中与西，新与旧，快与慢，贫与富，如此完美地结合在一起。有机会，欢迎来香港看一看！",
    "content_zh_trad": "香港，歷來被人們稱爲“東方明珠”。它長久以來都是中國與世界連接的一個重要通道，因此快速成爲了一個世界級的國際大都市和金融中心。\n\n剛到香港時，常常驚訝於這裏老舊的街道，洶湧的人羣，高昂的物價還有狹小的房間。走在路上和地鐵裏，你都會感嘆這裏的人們生活節奏如此之快，就連電梯都比別的城市快不少。\n\n但是，漸漸地，你也會發現這是一座很容易讓人喜歡上的城市。就算身處市中心，步行一段時間，也能很容易地來到一個“世外桃源”，也許是一個郊野公園，也許是一段行山道，也許是一個小小的海灘，都能讓你暫時忘記繁忙的生活，在自然中自由呼吸。雖然這是一座金融之城，但也充滿着濃濃的生活氣息。隨處可見的便利店、咖啡館、街市、商場讓這裏的生活非常便利。人們大多親切友好，服務人員也很專業，英文程度很高，所以就算是不會中文的外國人也會覺得很舒服。這裏不但有世界聞名的米其林高級餐廳，也有路邊不同風味的茶餐廳和小食攤，總有適合你的選擇。\n\n香港，一個非常特別的城市。中與西，新與舊，快與慢，貧與富，如此完美地結合在一起。有機會，歡迎來香港看一看！",
    "content_py": "Xiānggǎng, lìlái bèi rénmen chēng wèi “dōngfāngmíngzhū”. Tā chángjiǔ yǐlái dōu shì zhōngguó yǔ shìjiè liánjiē de yīgè zhòngyào tōngdào, yīncǐ kuàisù chéngwéile yīgè shìjiè jí de guójì dà dūshìhé jīnróng zhōngxīn.\n\nGāng dào xiānggǎng shí, chángcháng jīngyà yú zhèlǐ lǎo jiù de jiēdào, xiōngyǒng de rénqún, gāo’áng de wùjià huán yǒu xiáxiǎo de fángjiān. Zǒu zài lùshàng hé dìtiě lǐ, nǐ dūhuì gǎntàn zhèlǐ de rénmen shēnghuó jiézòu rúcǐ zhī kuài, jiù lián diàntī dōu bǐ bié de chéngshì kuài bù shǎo.\n\nDànshì, jiànjiàn de, nǐ yě huì fāxiàn zhè shì yīzuò hěn róngyì ràng rén xǐhuan shàng de chéngshì. Jiùsuàn shēn chǔ shì zhōngxīn, bùxíng yīduàn shíjiān, yě néng hěn róngyì dì lái dào yīgè “shìwàitáoyuán”, yěxǔ shì yīgè jiāoyě gōngyuán, yěxǔ shì yīduàn xíng shāndào, yěxǔ shì yīgè xiǎo xiǎo dì hǎitān, dōu néng ràng nǐ zhànshí wàngjì fánmáng de shēnghuó, zài zìrán zhōng zìyóu hūxī. Suīrán zhè shì yīzuò jīnróng zhī chéng, dàn yě chōngmǎnzhe nóng nóng de shēnghuó qìxí. Suíchù kějiàn de biànlì diàn, kāfēi guǎn, jiēshì, shāngchǎng ràng zhèlǐ de shēnghuó fēicháng biànlì. Rénmen dàduō qīnqiè yǒuhǎo, fúwù rényuán yě hěn zhuānyè, yīngwén chéngdù hěn gāo, suǒyǐ jiùsuàn shì bù huì zhōngwén de wàiguó rén yě huì juéde hěn shūfú. Zhèlǐ bùdàn yǒu shìjiè wénmíng de mǐqílín gāojí cāntīng, yěyǒu lù biān bùtóng fēngwèi de chá cāntīng hé xiǎoshí tān, zǒng yǒu shì hé nǐ de xuǎnzé.\n\nXiānggǎng, yīgè fēicháng tèbié de chéngshì. Zhōng yǔ xi, xīn yǔ jiù, kuài yǔ màn, pín yǔ fù, rúcǐ wánměi dì jiéhé zài yīqǐ. Yǒu jīhuì, huānyíng lái xiānggǎng kàn yī kàn!",
    "content_vi": "Hồng Kông, vẫn luôn được biết đến với cái tên “Đông phương minh châu”. Nó từ lâu đã là một kênh liên kết giữa Trung Quốc và thế giới, và dĩ nhiên rất nhanh đã trở thành một trung tâm tài chính đô thị lớn của thế giới. Khi bạn vừa đến Hương Cảng, thường là bạn sẽ bị choáng ngợp bởi những khu phố cổ, những đám đông ồn ào, giá cả thì đắt đỏ và những căn phòng bé tí tẹo. Đi bộ trên đường và dưới đường hầm tàu điện ngầm, bạn có thể cảm nhận được cuộc sống của những con người nơi này, cảm nhận những bước chân vội vã, và bạn sẽ nhận thấy thang máy ở đây cũng nhanh hơn nhiều so với các thành phố khác.\n\nNhưng, dần dần, bạn sẽ phát hiện ra rất dễ để con người cảm thấy thích thú thành phố này. Thậm chí ngay trong lòng trung tâm thành phố, đi bộ một thời gian, rất dễ đến được “世外桃源” - “Thế ngoại đào viên” (Thiên đường), chính là những nơi hết sức thông thường như một công viên bình dị, một ngọn núi nhỏ, cũng có thể chỉ là một bãi biển không rộng lớn, đều có thể khiến bạn quên đi cuộc sống bộn bề lo toan, có thể tự do tự tại tận hưởng khí trời. Mặc dù đây là một thành phố tài chính, nhưng cũng tràn ngập hơi thở của cuộc sống. Những cửa hàng tiện lợi, quán cà phê, siêu thị và trung tâm mua sắm vô cùng thuận tiện để tận hưởng. Mọi người rất thân thiện, nhân viên phục vụ cũng rất chuyên nghiệp, trình độ tiếng Anh rất cao, nên dù cho những người nước ngoài không biết tiếng Trung thì họ cũng cảm thấy vô cùng thoải mái. Không kể đến cửa hàng được gắn sao Michelin nổi tiếng toàn thế giới, thì còn vô số hàng ăn và quán cà phê nhỏ theo những styles khác nhau, rất thích hợp cho mọi sự lựa chọn.\n\nHồng Kông, một thành phố đặc biệt. Trung Quốc và phương Tây, Tân và Cựu, Nhanh và Chậm, Giàu và Nghèo, đều được kết hợp một cách hoàn mỹ. Nếu có cơ hội, bạn hãy đến Hồng Kông một lần để tự trải nghiệm nhé!",
    "word_count": 404
  },
  {
    "id": 182,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 287,
    "title_zh": "你喜欢巧克力吗?",
    "title_zh_trad": "你喜歡巧克力嗎?",
    "title_py": "Nǐ xǐhuan qiǎokèlì ma?",
    "title_vi": "Bạn có thích Sô cô la không?",
    "content_zh": "去年暑假，我的一个波兰学生在四川成都旅行（就是那个以大熊猫和火锅出名的城市）。一天，她更新了一篇博客，开头第一句话就是：你能想象得到吗？我已经一个月没吃巧克力了！\n\n在不少西方国家，巧克力都是非常常见的一种零食。在美国，无论是大超市还是小商店，巧克力产品种类繁多，令人眼花缭乱。男女老少都爱吃。万圣节的糖果更是少不了巧克力的身影。在中国的情况却有些不一样：首先，巧克力的流行和西方情人节文化有十分紧密的联系；其次，消费者大多是年轻人。\n\n好像很少有女孩子不爱吃巧克力。在我的记忆中，六年前，中国最流行的巧克力大约是德芙。德芙外包装上的英文Dove，看起来很像Love，人们很容易把这个品牌和爱情联系在一起。除此之外，费列罗也很流行。现在中国大城市的超市中常常设有进口食品专柜，进口巧克力的种类也越来越多。再加上互联网的发展，人们可以直接在国外的网站购买商品，然后用快递送到家里。如果喜欢巧克力的话，完全可以足不出户，吃遍天下的巧克力。\n\n我第一次喝热巧克力是2010年在菲律宾时，在此之前完全不知道还有热巧克力这种东西。六年过去了，在中国大小城市的咖啡厅里，热巧克力也十分常见了。\n\n对了，你喜欢巧克力吗？哪个牌子的巧克力在你的国家最流行？",
    "content_zh_trad": "去年暑假，我的一個波蘭學生在四川成都旅行（就是那個以大熊貓和火鍋出名的城市）。一天，她更新了一篇博客，開頭第一句話就是：你能想象得到嗎？我已經一個月沒喫巧克力了！\n\n在不少西方國家，巧克力都是非常常見的一種零食。在美國，無論是大超市還是小商店，巧克力產品種類繁多，令人眼花繚亂。男女老少都愛喫。萬聖節的糖果更是少不了巧克力的身影。在中國的情況卻有些不一樣：首先，巧克力的流行和西方情人節文化有十分緊密的聯繫；其次，消費者大多是年輕人。\n\n好像很少有女孩子不愛喫巧克力。在我的記憶中，六年前，中國最流行的巧克力大約是德芙。德芙外包裝上的英文Dove，看起來很像Love，人們很容易把這個品牌和愛情聯繫在一起。除此之外，費列羅也很流行。現在中國大城市的超市中常常設有進口食品專櫃，進口巧克力的種類也越來越多。再加上互聯網的發展，人們可以直接在國外的網站購買商品，然後用快遞送到家裏。如果喜歡巧克力的話，完全可以足不出戶，喫遍天下的巧克力。\n\n我第一次喝熱巧克力是2010年在菲律賓時，在此之前完全不知道還有熱巧克力這種東西。六年過去了，在中國大小城市的咖啡廳裏，熱巧克力也十分常見了。\n\n對了，你喜歡巧克力嗎？哪個牌子的巧克力在你的國家最流行？",
    "content_py": "Qùnián shǔjià, wǒ de yīgè bōlán xuéshēng zài sìchuān chéngdū lǚxíng (jiùshì nàgè yǐ dà xióngmāo hé huǒguō chūmíng de chéngshì). Yītiān, tā gēngxīnle yī piān bókè, kāitóu dì yī jù huà jiùshì: Nǐ néng xiǎngxiàng dédào ma? Wǒ yǐjīng yīgè yuè méi chī qiǎokèlìle! Zài bù shǎo xīfāng guójiā, qiǎokèlì dōu shì fēichángchángjiàn de yī zhǒng língshí. Zài měiguó, wúlùn shì dà chāoshì háishì xiǎo shāngdiàn, qiǎokèlì chǎnpǐn zhǒnglèi fánduō, lìng rén yǎnhuāliáoluàn. Nánnǚ lǎoshào dōu ài chī. Wànshèngjié de tángguǒ gèng shì shàobùliǎo qiǎokèlì de shēnyǐng. Zài zhōngguó de qíngkuàng què yǒuxiē bù yīyàng: Shǒuxiān, qiǎokèlì de liúxíng hé xīfāng qíngrén jié wénhuà yǒu shífēn jǐnmì de liánxì; qícì, xiāofèi zhě dàduō shì niánqīng rén.\n\nHǎoxiàng hěn shǎo yǒu nǚ háizi bù ài chī qiǎokèlì. Zài wǒ de jìyì zhōng, liù nián qián, zhōngguó zuì liúxíng de qiǎokèlì dàyuē shì dé fú. Dé fú wài bāozhuāng shàng de yīngwén Dove, kàn qǐlái hěn xiàng Love, rénmen hěn róngyì bǎ zhège pǐnpái hé àiqíng liánxì zài yīqǐ. Chú cǐ zhī wài, fèilièluō yě hěn liúxíng. Xiànzài zhōngguó dà chéngshì de chāoshì zhōng cháng cháng shè yǒu jìnkǒu shípǐn zhuānguì, jìnkǒu qiǎokèlì de zhǒnglèi yě yuè lái yuè duō. Zài jiā shàng hùliánwǎng de fǎ zhǎn, rénmen kěyǐ zhíjiē zài guówài de wǎngzhàn gòumǎi shāngpǐn, ránhòu yòng kuàidì sòng dào jiālǐ. Rúguǒ xǐhuan qiǎokèlì dehuà, wánquán kěyǐ zú bù chū hù, chī biàn tiānxià de qiǎokèlì. Wǒ dì yī cì hē rè qiǎokèlì shì 2010 nián zài fēilǜbīn shí, zài cǐ zhīqián wánquán bù zhīdào huán yǒu rè qiǎokèlì zhè zhǒng dōngxi. Liù nián guòqùle, zài zhōngguó dàxiǎo chéngshì de kāfēi tīng lǐ, rè qiǎokèlì yě shífēn chángjiànle. Duìle, nǐ xǐhuan qiǎokèlì ma? Nǎge páizi de qiǎokèlì zài nǐ de guójiā zuì liúxíng?",
    "content_vi": "Mùa hè năm ngoái, một trong những học sinh Ba Lan của tôi du lịch đến Thành Đô, Tứ Xuyên (thành phố nổi tiếng với gấu trúc lớn và các món lẩu). Vào một ngày, cô ấy có cập nhật một bài blog, câu đầu tiên chính là: “Bạn có tưởng tượng được không? Tôi chưa ăn Sô cô la trong một tháng nay rồi!” Ở rất nhiều quốc gia phương Tây, Sô cô la là một món ăn vặt thông dụng. Ở nước Mỹ, cho dù là ở trong siêu thị lớn hay các cửa hàng nhỏ, bạn sẽ luôn bắt gặp vô số nhãn hàng Sô cô la được bày bán. Đàn ông, phụ nữ và trẻ em đều rất thích ăn. Vào dịp lễ Halloween, kẹo Sô cô la là một món không thể thiếu. Ở Trung Quốc, điều này có vẻ khác biệt: Đầu tiên, sự phổ biến của Sô cô la có quan hệ mật thiết đến ngày lễ Tình Nhân của phương Tây. Thứ hai, khách hàng hầu hết đều là người trẻ tuổi.\n\nDường như có kha khá bạn gái không thích ăn Sô cô la. Trong ký ức của tôi, vào khoảng sáu năm trước, thương hiệu Sô cô la nổi tiếng nhất là 德芙. 德 芙 có tên tiếng anh là DOVE. DOVE đọc và nhìn rất giống LOVE, rất dễ giúp người mua liên hệ giữa nhãn hàng này và tình yêu. Ngoài ra, Ferrero cũng rất thông dụng. Ngày nay các siêu thị ở Trung Quốc thường có các gian hàng thực phẩm nhập khẩu, các nhãn hàng Sô cô la nhập khẩu ngày càng đa dạng. Bên cạnh đó với sự phát triển rất nhanh của Internet, mọi người có thể mua hàng trực tiếp từ các website nước ngoài, và sau đó sử dụng các dịch vụ chuyển phát đến nhà. Nếu bạn thích Sô cô la, chỉ cần bạn ngồi ở nhà cũng có thể thưởng thức tất cả các loại Sô cô la trên toàn thế giới. Lần đầu tiên tôi uống Sô cô la nóng là ở Philippines năm 2010, và trước đó tôi không hề biết đó chính là Sô cô la nóng. Sáu năm sau, Sô cô la nóng trở nên vô cùng thông dụng tại các quán cà phê ở các thành phố Trung Quốc. Vâng, bạn có thích Sô cô la? Nhãn hàng Sô cô la nào nổi tiếng nhất ở đất nước của bạn?",
    "word_count": 453
  },
  {
    "id": 183,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 289,
    "title_zh": "魏老爸和他的“老爸实验室”",
    "title_zh_trad": "魏老爸和他的“老爸實驗室”",
    "title_py": "Wèi lǎo bà hé tā de “lǎo bà shíyàn shì”",
    "title_vi": "Nguỵ Lão Ba và “Lão Ba thực nghiệm thất”",
    "content_zh": "在中国杭州，有这样一位爸爸，他的名字叫魏文锋，大家都叫他“魏老爸”。魏老爸以前是在实验室做检测和化学物品评估工作的，那时候他的收入很高。在中国学校里，很多老师要求孩子们给课本包上一层外壳，这种外壳就叫做包书皮，通常是用塑料或者纸做成的。2015年，魏老爸发现女儿的包书皮有一股刺鼻的气味。于是，他自己花钱检测，发现包书皮中含有大量的有毒物质。他把这件事情拍摄成了纪录片，还写了一篇文章发到网上。很快地，很多人在网上转发了他的文章，媒体也开始关注这件事情。一年后，人们再拿市场上的包书皮做检测，发现大部分产品都是合格的了。\n\n自从发现有毒包书皮以后，魏老爸开始有意识地寻找市面上的各种有毒产品。想到有那么多孩子都在用着不合格、不安全的产品，魏老爸辞去了高收入的工作，成立了“老爸实验室”。他自己花钱，对市场上的各种产品进行检测，发现各种有毒、有害的产品，并把合格的产品公布给大家。魏老爸的实验室，检测了餐具、食品、文具、玩具和各种生活用品，发现了很多有毒、有害的产品。魏老爸还来到全国各地的学校，检验操场的塑胶跑道。他发现，有很多学校的塑胶跑道是用不合格的材料做成的。通过魏老爸和家长们的努力，很多学校最后拆掉了不合格的跑道。\n\n魏老爸的事迹感动了很多家长。很多人给他捐款，以表示他们对“老爸实验室”的感谢和支持。老爸的名气越来越大，也引起了公益界关注。有很多公益机构给他颁奖，也有很多电视台、电台、报纸来采访他。不过，对于魏老爸来说，最重要的，还是继续和有毒产品抗争，保护人们使用安全产品的权利。",
    "content_zh_trad": "在中國杭州，有這樣一位爸爸，他的名字叫魏文鋒，大家都叫他“魏老爸”。魏老爸以前是在實驗室做檢測和化學物品評估工作的，那時候他的收入很高。在中國學校裏，很多老師要求孩子們給課本包上一層外殼，這種外殼就叫做包書皮，通常是用塑料或者紙做成的。2015年，魏老爸發現女兒的包書皮有一股刺鼻的氣味。於是，他自己花錢檢測，發現包書皮中含有大量的有毒物質。他把這件事情拍攝成了紀錄片，還寫了一篇文章發到網上。很快地，很多人在網上轉發了他的文章，媒體也開始關注這件事情。一年後，人們再拿市場上的包書皮做檢測，發現大部分產品都是合格的了。\n\n自從發現有毒包書皮以後，魏老爸開始有意識地尋找市面上的各種有毒產品。想到有那麼多孩子都在用着不合格、不安全的產品，魏老爸辭去了高收入的工作，成立了“老爸實驗室”。他自己花錢，對市場上的各種產品進行檢測，發現各種有毒、有害的產品，並把合格的產品公佈給大家。魏老爸的實驗室，檢測了餐具、食品、文具、玩具和各種生活用品，發現了很多有毒、有害的產品。魏老爸還來到全國各地的學校，檢驗操場的塑膠跑道。他發現，有很多學校的塑膠跑道是用不合格的材料做成的。通過魏老爸和家長們的努力，很多學校最後拆掉了不合格的跑道。\n\n魏老爸的事蹟感動了很多家長。很多人給他捐款，以表示他們對“老爸實驗室”的感謝和支持。老爸的名氣越來越大，也引起了公益界關注。有很多公益機構給他頒獎，也有很多電視臺、電臺、報紙來採訪他。不過，對於魏老爸來說，最重要的，還是繼續和有毒產品抗爭，保護人們使用安全產品的權利。",
    "content_py": "Zài zhōngguó hángzhōu, yǒu zhèyàng yī wèi bàba, tā de míngzì jiào wèiwénfēng,",
    "content_vi": "Ở Trung Quốc Hàng Châu, có một người đàn ông đang làm cha trẻ con, tên anh ta là Nguỵ Văn Phong, mọi người đều gọi anh tà là “Nguỵ Lão Ba”. Vì lão ba trước đây làm các công việc hoá học và các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nên thu nhập của anh ta rất cao. Trong các trường học Trung Quốc, có rất nhiều thầy cô giáo yêu cầu học sinh để sách vở trong một cái cặp, cặp này được gọi là bao đựng sách, thường được làm bằng giấy hoặc nhựa. Năm 2015, Lão Ba phát hiện bao đựng sách của con gái có mùi lạ. Anh ta liền bỏ ra rất nhiều tiền để nghiên cứu và phát hiện ra trong túi đựng sách này có chứa rất nhiều chất độc hại. Anh ta đã đưa vấn đề này thành tài liệu, đồng thời viết một bài báo gửi lên Internet. Rất nhanh chóng, vô số người đã chia sẻ bài viết này, giới truyền thông lập tức bị gây chú ý. Một năm sau, mọi người đã đem các loại giấy đi xét nghiệm và đa số sản phẩm đều đảm bảo chất lượng.\n\nTừ lúc phát hiện ra chất độc trong các loại bao đựng sách vở, ông Nguỵ tiếp tục tìm ra vô số sản phẩm độc hại trên thị trường. Suy nghĩ về việc trẻ em đang phải sử dụng các sản phẩm không đảm bảo chất lượng và kém an toàn, Nguỵ Ba đã từ chức khỏi công việc lương cao, thành lập ra “Daddy Lab” - “Nguỵ Ba thực nghiệp thất”. Anh đã bỏ tiền túi ra để làm xét nghiệm vô số sản phẩm, tìm được vô số sản phẩm độc hại và công bố các sản phẩm an toàn cho mọi người biết. Thực Nghiệm Thất của Nguỵ Ba chuyên xét nghiệm các loại đồ chơi, nhu yếu phẩm, thức ăn, đồ văn phòng phẩm để tìm ra các chất độc hại. Ông Nguỵ cũng đến các trường học dọc đất nước, kiểm tra các thiết bị vui chơi ở sân trường. Ông ta phát hiện rất nhiều thiết bị nhựa trong các trường học để trẻ em vui chơi đều làm bằng các nguyên vật liệu tiêu chuẩn kém. Thông qua nỗ lực của Nguỵ Ba và cha mẹ học sinh, rất nhiều trường học cuối cùng đã dỡ bỏ các loại cầu trượt, đồ chơi kém chất lượng này. Câu chuyện của Nguỵ Ba đã chạm vào trái tim các bậc phụ huynh. Rất nhiều người đã tài trợ cho ông để duy trì “Daddy Lab” bằng lòng biết ơn và sự cảm phục sâu sắc. Uy tín của Daddy Lab ngày càng tăng cao, thu hút rất nhiều sự quan tâm của cộng đồng. Rất nhiều đơn vị dịch vụ công đã trao bằng, cúp; rất nhiều đài truyền hình, radio, báo chí đã phỏng vấn ông. Tuy nhiên, đối với Nguỵ Ba, điều quan trọng nhất là việc tiếp tục hành trình chiến đấu với sản phẩm độc hại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi được sử dụng sản phẩm an toàn.",
    "word_count": 573
  },
  {
    "id": 184,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 292,
    "title_zh": "说说中国菜",
    "title_zh_trad": "說說中國菜",
    "title_py": "Shuō shuō zhōngguó cài",
    "title_vi": "Đôi điều về các món ăn Trung Hoa",
    "content_zh": "有很多美国人跟我说过：“我很喜欢吃中餐！”每次我都会好奇地问他们：“你喜欢哪些中国菜呢？”他们的回答大都是这几个菜：芙蓉蛋(Egg Fu Young)、捞面(LoMein)、左宗鸡(General Tso’s Chicken)……我会告诉他们：“我在来美国之前，都没吃过这几个中国菜呢。”听了这句话，他们往往会很惊讶地看着我，说：“你是中国人吗？”\n\n我当然是土生土长的中国人，可是，中国真的太大了，中国菜的种类也太多了，所以，每个中国人对于“中国菜”都有自己的定义。就拿一些传统食物来说吧，过年的时候，有的地方吃饺子，有的地方吃汤圆，有的吃年糕，还有的鸡鸭鱼肉什么都吃。甚至对于同一道菜，不同的地方也有不同的做法。之前就有很多网友对“豆腐脑到底应该是甜的还是咸的”展开过激烈的讨论。至于地方菜，那就更是五花八门了。我来自中国西南，我老公来自东北，我们做的家乡菜，常常是对方从没吃过的。\n\n说到外国人喜欢的中餐，有位中国作家曾经说：请老外吃饭不需要太讲究食材和做法。比如我们认为很好吃的清蒸全鱼，他们大都不喜欢。他们最爱的是中国菜中的重口味：麻婆豆腐、松鼠鱼、宫保鸡丁、烤鸭……反正普通食材油炸、煎烤、麻辣、糖醋就好，再加上生菜和酸辣汤，他们一定满意。\n\n你同意他的说法吗？你喜欢什么中国菜？",
    "content_zh_trad": "有很多美國人跟我說過：“我很喜歡喫中餐！”每次我都會好奇地問他們：“你喜歡哪些中國菜呢？”他們的回答大都是這幾個菜：芙蓉蛋(Egg Fu Young)、撈麪(LoMein)、左宗雞(General Tso’s Chicken)……我會告訴他們：“我在來美國之前，都沒喫過這幾個中國菜呢。”聽了這句話，他們往往會很驚訝地看着我，說：“你是中國人嗎？”\n\n我當然是土生土長的中國人，可是，中國真的太大了，中國菜的種類也太多了，所以，每個中國人對於“中國菜”都有自己的定義。就拿一些傳統食物來說吧，過年的時候，有的地方喫餃子，有的地方喫湯圓，有的喫年糕，還有的雞鴨魚肉什麼都喫。甚至對於同一道菜，不同的地方也有不同的做法。之前就有很多網友對“豆腐腦到底應該是甜的還是鹹的”展開過激烈的討論。至於地方菜，那就更是五花八門了。我來自中國西南，我老公來自東北，我們做的家鄉菜，常常是對方從沒喫過的。\n\n說到外國人喜歡的中餐，有位中國作家曾經說：請老外喫飯不需要太講究食材和做法。比如我們認爲很好喫的清蒸全魚，他們大都不喜歡。他們最愛的是中國菜中的重口味：麻婆豆腐、松鼠魚、宮保雞丁、烤鴨……反正普通食材油炸、煎烤、麻辣、糖醋就好，再加上生菜和酸辣湯，他們一定滿意。\n\n你同意他的說法嗎？你喜歡什麼中國菜？",
    "content_py": "Yǒu hěnduō měiguó rén gēn wǒ shuōguò:“Wǒ hěn xǐhuan chī zhōngcān!” Měi cì wǒ dūhuì hàoqí de wèn tāmen:“Nǐ xǐhuan nǎxiē zhōngguó cài ne?” Tāmen de huídá dàdū shì zhè jǐ gè cài: Fúróng dàn (Egg Fu Young), lāo miàn (Lo Mein), zuǒ zōng jī (General Tso’s Chicken)……wǒ huì gàosu tāmen:“Wǒ zài lái měiguó zhīqián, dōu méi chīguò zhè jǐ gè zhōngguó cài ne.” Tīngle zhè jù huà, tāmen wǎngwǎng huì hěn jīngyà de kànzhe wǒ, shuō:“Nǐ shì zhōngguó rén ma?” Wǒ dāngrán shì tǔshēngtǔzhǎng de zhōngguó rén, kěshì, zhōngguó zhēn de tài dàle, zhōngguó cài de zhǒnglèi yě tài duōle, suǒyǐ, měi gè zhōngguó rén duìyú “zhōngguó cài” dōu yǒu zìjǐ de dìngyì. Jiù ná yīxiē chuántǒng shíwù lái shuō ba, guònián de shíhou, yǒu dì dìfāng chī jiǎozi, yǒu dì dìfāng chī tāngyuán, yǒu de chī niángāo, hái yǒu de jī yā yúròu shénme dōu chī. Shènzhì duìyú tóngyī dào cài, bùtóng dì dìfāng yěyǒu bùtóng de zuòfǎ. Zhīqián jiù yǒu hěnduō wǎngyǒu duì “dòufu nǎo dàodǐ yīnggāi shì tián de háishì xián de” zhǎnkāiguò jīliè de tǎolùn. Zhìyú dìfāng cài, nà jiù gèng shì wǔhuābāménle. Wǒ láizì zhōngguó xīnán, wǒ lǎogōng láizì dōngběi, wǒmen zuò de jiāxiāng cài, chángcháng shì duìfāng cóng méi chīguò de. Shuō dào wàiguó rén xǐhuan de zhōngcān, yǒu wèi zhōngguó zuòjiā céngjīng shuō: Qǐng lǎowài chīfàn bù xūyào tài jiǎngjiù shícái hé zuòfǎ. Bǐrú wǒmen rènwéi hěn hào chī de qīngzhēng quán yú, tāmen dàdū bù xǐhuan. Tāmen zuì ài de shì zhōngguó cài zhōng de zhòng kǒuwèi: Má pó dòufu, sōngshǔ yú, gōng bǎo jī dīng, kǎoyā…… fǎnzhèng pǔtōng shícái yóu zhá, jiān kǎo, málà, táng cù jiù hǎo, zài jiā shàng shēngcài hé suān là tāng, tāmen yīdìng mǎnyì.\n\nNǐ tóngyì tā de shuōfǎ ma? Nǐ xǐhuan shénme zhōngguó cài?",
    "content_vi": "Có rất nhiều người Mỹ nói với tôi rằng “Tôi rất thích ăn đồ Trung Quốc!” Mỗi lần như vậy tôi đều rất hiếu kỳ hỏi lại họ: “Bạn thích ăn món ăn Trung Quốc nào?”. Câu trả lời của họ đa số đều là vài món: 芙蓉蛋 (Fúróng dàn) (Egg Fu Young)、捞面 (lāo miàn) (Lo Mein)、左宗鸡 (zuǒ zōng jī) (General Tso’s Chicken)... Tôi sẽ nói với họ: “Trước khi đến nước Mỹ, tôi đều chưa từng ăn qua mấy món Trung Quốc này”. Nghe thấy câu này, họ đều vô cùng kinh ngạc trợn mắt nhìn tôi, nói rằng: “Bạn là người Trung Quốc đúng không?” Dĩ nhiên, tôi là người Trung Quốc bản địa, nhưng Trung Quốc quá lớn, và có nhiều kiểu thức ăn Trung Quốc khác nhau, vì thế mỗi người Trung Quốc có định nghĩa về “món ăn Trung Quốc” cũng khác nhau. Ví dụ các loại thức ăn truyền thống theo thời điểm nhé, dịp năm mới, một số vùng thì ăn tāngyuán, một số vùng lại ăn niángāo, lại có vùng thì vịt gà cá thịt cái gì cũng ăn hết. Cho dù cùng một món, các địa phương khác nhau lại có cách chế biến khác nhau. Trước đây đã có lúc rất nhiều người bạn cũ vì câu chuyện “cuối cùng thì đậu phụ là ngọt hay là mặn” mà cãi nhau kịch liệt. Đối với các món ăn địa phương, thì lại càng đa dạng. Tôi đến từ vùng Tây Nam Trung Quốc, chồng tôi đến từ vùng Đông Bắc, chúng tôi ở nhà nấu ăn, thường là nấu những món đối phương chưa từng ăn qua.\n\nNói về các món ăn Trung Quốc mà người nước ngoài thích, có một vị tác giả Trung Quốc đã kết luận: “Mời người nước ngoài ăn cơm không cần phải quá quan tâm đến gia vị và cách thức chế biến. Ví dụ, mọi người Trung Quốc thì đều thích hầm cả con cá, khách đa số lại không thích lắm. Các món khẩu vị vừa phải của Trung Quốc thường được họ thích nhất như: Má pó dòufu, sōngshǔ yú, gōng bǎo jī dīng, kǎoyā…… và các món phổ thông như yóu zhá, jiān kǎo, málà, táng cù jiù hǎo, zài jiā shàng shēngcài và suān là tāng, họ đều rất hài lòng.”",
    "word_count": 427
  },
  {
    "id": 185,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 294,
    "title_zh": "星巴克在中国",
    "title_zh_trad": "星巴克在中國",
    "title_py": "Xīngbakè zài zhōngguó",
    "title_vi": "Starbucks ở Trung Quốc",
    "content_zh": "作为世界著名的咖啡连锁店，星巴克已经成为了中国年轻人喝咖啡的首选。无论是北京、上海、广州这样的大城市，还是一些比较偏远的小城市，你都能喝到这杯印有绿色美人鱼标志的星巴克咖啡。很多人还会戏称它为“星爸爸”。\n\n尽管很多人抱怨星巴克的咖啡太贵，味道也不好，但是不可否认，因为星巴克的普及，越来越多的年轻人开始把咖啡作为一天的开始，并把它融入到每天生活中。\n\n不管是在机场、火车站，公司楼下还是百货公司，当你最想坐下来休息一下，或者和朋友约会见面时，星巴克是最容易找到的小憩之处。\n\n在中国的一些景点，你也可以找到星巴克的身影。我特别喜欢杭州灵隐寺边的星巴克。在那个千年古寺的旁边，星巴克也改变了以往的风格，融入了很多中国的元素和装饰，使它与周围的环境更协调。另外，星巴克在每个城市还推出了带有当地独特风格的“城市杯”，成为了大家旅行时喜爱的纪念品。",
    "content_zh_trad": "作爲世界著名的咖啡連鎖店，星巴克已經成爲了中國年輕人喝咖啡的首選。無論是北京、上海、廣州這樣的大城市，還是一些比較偏遠的小城市，你都能喝到這杯印有綠色美人魚標誌的星巴克咖啡。很多人還會戲稱它爲“星爸爸”。\n\n儘管很多人抱怨星巴克的咖啡太貴，味道也不好，但是不可否認，因爲星巴克的普及，越來越多的年輕人開始把咖啡作爲一天的開始，並把它融入到每天生活中。\n\n不管是在機場、火車站，公司樓下還是百貨公司，當你最想坐下來休息一下，或者和朋友約會見面時，星巴克是最容易找到的小憩之處。\n\n在中國的一些景點，你也可以找到星巴克的身影。我特別喜歡杭州靈隱寺邊的星巴克。在那個千年古寺的旁邊，星巴克也改變了以往的風格，融入了很多中國的元素和裝飾，使它與周圍的環境更協調。另外，星巴克在每個城市還推出了帶有當地獨特風格的“城市杯”，成爲了大家旅行時喜愛的紀念品。",
    "content_py": "Zuòwéi shìjiè zhùmíng de kāfēi liánsuǒdiàn, xīngbakè yǐjīng chéngwéile zhōngguó niánqīng rén hē kāfēi de shǒuxuǎn. Wúlùn shì běijīng, shànghǎi, guǎngzhōu zhèyàng de dà chéngshì, háishì yīxiē bǐjiào piānyuǎn de xiǎo chéngshì, nǐ dōu néng hē dào zhè bēi yìn yǒu lǜsè měirényú biāozhì de xīngbakè kāfēi. Hěnduō rén hái huì xìchēng tā wèi “xīng bàba”.\n\nJǐnguǎn hěnduō rén bàoyuàn xīngbakè de kāfēi tài guì, wèidào yě bù hǎo, dànshì bùkě fǒurèn, yīnwèi xīngbakè de pǔjí, yuè lái yuè duō de niánqīng rén kāishǐ bǎ kāfēi zuòwéi yītiān de kāishǐ, bìng bǎ tā róngrù dào měitiān shēnghuó zhōng. Bùguǎn shì zài jīchǎng, huǒchē zhàn, gōngsī lóu xià háishì bǎihuò gōngsī, dāng nǐ zuì xiǎng zuò xiàlái xiūxí yīxià, huòzhě hé péngyǒu yuēhuì jiànmiàn shí, xīngbakè shì zuì róngyì zhǎodào de xiǎoqì zhī chù.\n\nZài zhōngguó de yīxiē jǐngdiǎn, nǐ yě kěyǐ zhǎodào xīngbakè de shēnyǐng. Wǒ tèbié xǐhuan hángzhōu líng yǐn sì biān de xīngbakè. Zài nàgè qiānnián gǔsì de pángbiān, xīngbakè yě gǎibiànle yǐwǎng de fēnggé, róngrùle hěnduō zhōngguó de yuánsù hé zhuāngshì, shǐ tā yǔ zhōuwéi de huánjìng gèng xiétiáo. Lìngwài, xīngbakè zài měi gè chéngshì hái tuīchūle dài yǒu dāngdì dútè fēnggé de “chéngshì bēi”, chéngwéile dàjiā lǚxíng shí xǐ’ài de jìniànpǐn.",
    "content_vi": "Mặc dù rất nhiều người chê trách rằng cà phê Starbucks quá đắt, hương vị cũng chẳng ngon, nhưng không thể phủ nhận rằng bởi vì tính phổ biến của nó mà càng ngày càng nhiều thanh niên trẻ tuổi bắt đầu một ngày mới với ly cà phê Starbucks, đồng thời mang nó hoà nhập với cuộc sống hằng ngày. Bất kể là ở dưới lầu công ty, trạm tàu hoả, ở sân bay hay là ở tiệm bách hoá, nơi bạn muốn ngồi nghỉ ngơi nhất, hoặc là khi hẹn hò gặp mặt với bạn bè, cà phê Starbucks chính là địa điểm nghỉ ngơi mà bạn dễ dàng tìm thấy nhất. Trở thành một chuỗi cửa hàng cà phê trứ danh trên thế giới, Starbucks đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu cho giới trẻ Trung Quốc khi uống cà phê. Bất luận là ở các thành phố lớn như Quảng Châu, Thượng Hải, Bắc Kinh, hay là những thành phố nhỏ ở miền xa xôi, bạn đều có thể uống được những ly cà phê Starbucks với tiêu chuẩn “Mỹ nhân ngư” xanh lục thượng hạng! Rất nhiều người còn gọi đùa cà phê Starbucks là “Ngôi sao ba ba”. Ở một vài địa danh ở Trung Quốc, bạn cũng có thể tìm thấy hình bóng của Starbucks. Tôi vô cùng yêu thích Starbucks ở Chùa Linh Ẩn Hàng Châu. Đó là ngôi chùa cổ nghìn năm lịch sử, Starbucks cũng trở thành một phong cách cổ xưa, dung hoà với các yếu tố trang trí ở Trung Quốc, khiến nó nhịp nhàng hoà vào những phong cảnh (cảnh vật) xung quanh.\n\nNgoài ra, Starbucks ở mỗi một thành phố khác nhau thì lại có một ly cà phê khác nhau, mang phong cách đặc trưng của thành phố đó. Nó trở thành vật kỷ niệm vô cùng đáng yêu của các khách du lịch",
    "word_count": 332
  },
  {
    "id": 186,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 296,
    "title_zh": "穿越剧",
    "title_zh_trad": "穿越劇",
    "title_py": "Chuānyuè jù",
    "title_vi": "Xuyên Việt Kịch",
    "content_zh": "很多人说，西方人喜欢拍科幻片，幻想未来的世界。中国的科幻片并不多，和科幻片向往未来相反，中国这几年出现了另一种电视剧，讲的是现代人因为各种各样的原因回到了中国古代的故事，我们把这类电视剧称作“穿越剧”。穿越，指的是穿越时空。\n\n中国大陆最早的一部穿越剧是《穿越时空的爱恋》，2003年首播。这是一部爱情喜剧。一个文物盗贼和一个女警，两人在一次文物展览中意外穿越到了明朝初年，还分别和皇室的两个成员谈起了恋爱。\n\n更多的穿越剧都是主人公穿越到清朝。2011年上映的《步步惊心》，由台湾演员吴奇隆和大陆演员刘诗诗主演。刘诗诗在电视剧中扮演的角色穿越到了清朝，和吴奇隆扮演的皇子谈起了恋爱。这种情节在很多穿越剧中都能见到。后来，这两个主演在现实生活中也相恋了，2016年在巴厘岛举行了盛大的婚礼。\n\n电视剧《寻秦记》和电影《神话》都是穿越到秦朝。除了中国，韩国也有穿越剧，如果你喜欢看韩剧，也可以关注一下。",
    "content_zh_trad": "很多人說，西方人喜歡拍科幻片，幻想未來的世界。中國的科幻片並不多，和科幻片嚮往未來相反，中國這幾年出現了另一種電視劇，講的是現代人因爲各種各樣的原因回到了中國古代的故事，我們把這類電視劇稱作“穿越劇”。穿越，指的是穿越時空。\n\n中國大陸最早的一部穿越劇是《穿越時空的愛戀》，2003年首播。這是一部愛情喜劇。一個文物盜賊和一個女警，兩人在一次文物展覽中意外穿越到了明朝初年，還分別和皇室的兩個成員談起了戀愛。\n\n更多的穿越劇都是主人公穿越到清朝。2011年上映的《步步驚心》，由臺灣演員吳奇隆和大陸演員劉詩詩主演。劉詩詩在電視劇中扮演的角色穿越到了清朝，和吳奇隆扮演的皇子談起了戀愛。這種情節在很多穿越劇中都能見到。後來，這兩個主演在現實生活中也相戀了，2016年在巴厘島舉行了盛大的婚禮。\n\n電視劇《尋秦記》和電影《神話》都是穿越到秦朝。除了中國，韓國也有穿越劇，如果你喜歡看韓劇，也可以關注一下。",
    "content_py": "Hěnduō rén shuō, xīfāng rén xǐhuān pāi kēhuàn piān, huànxiǎng wèilái de shìjiè. Zhōngguó de kēhuàn piān bìng bù duō, hé kēhuàn piān xiàngwǎng wèilái xiāngfǎn, zhōngguó zhè jǐ nián chūxiànle lìng yī zhǒng diànshìjù, jiǎng de shì xiàndài rén yīnwèi gè zhǒng gè yàng de yuányīn huí dàole zhōngguó gǔdài de gùshì, wǒmen bǎ zhè lèi diànshìjù chēng zuò “chuānyuè jù”. Chuānyuè, zhǐ de shì chuānyuè shíkōng. Zhōngguó dàlù zuìzǎo de yī bù chuānyuè jù shì “chuānyuè shíkōng de àiliàn”,2003 nián shǒubō. Zhè shì yī bù àiqíng xǐjù. Yīgè wénwù dàozéi hé yīgè nǚ jǐng, liǎng rén zài yīcì wénwù zhǎnlǎn zhòng yìwài chuānyuè dàole míng cháo chū nián, hái fēnbié hé huángshì de liǎng gè chéngyuán tán qǐle liàn’ài.\n\nGèng duō de chuānyuè jù dōu shì zhǔréngōng chuānyuè dào qīngcháo.2011 Nián shàngyìng de “bù bù jīng xīn”, yóu táiwān yǎnyuán wúqílóng hé dàlù yǎnyuán liúshīshī zhǔyǎn. Liúshīshī zài diànshìjù zhōng bànyǎn de juésè chuānyuè dàole qīngcháo, hé wúqílóng bànyǎn de huángzǐ tán qǐle liàn’ài. Zhè zhǒng qíngjié zài hěnduō chuānyuè jù zhōng dōu néng jiàn dào. Hòulái, zhè liǎng gè zhǔyǎn zài xiànshí shēnghuó zhōng yě xiāng liànle,2016 nián zài bālí dǎo jǔxíngle shèngdà de hūnlǐ. Diànshìjù “xúnqínjì” hé diànyǐng “shénhuà” dōu shì chuānyuè dào qín cháo. Chúle zhōngguó, hánguó yěyǒu chuānyuè jù, rúguǒ nǐ xǐhuān kàn hánjù, yě kěyǐ guānzhù yīxià.",
    "content_vi": "Rất nhiều người nói rằng, người phương Tây thích làm phim khoa học viễn tưởng, mô phỏng thế giới trong tương lai. Phim khoa học viễn tưởng ở Trung Quốc trái lại không có nhiều, hơn nữa lại còn có nhiều điểm tương phản phim của phương Tây, Trung Quốc vài năm gần đây đã xuất hiện một dạng phim truyền hình, trong đó những người ở thời hiện tại vì muôn ngàn lý do mà quay về Trung Quốc cổ đại, chúng tôi gọi dạng phim truyền hình này là “Xuyên Việt Kịch”. Xuyên việt, chính là một dạng xuyên không, xuyên thời gian và không gian.\n\nBộ phim xuyên việt đầu tiên của Trung Quốc là “Tình yêu xuyên việt thời không”, được ra mắt vào năm 2003. Đây là một bộ phim hài lãng mạn. Một tên trộm cổ vật và một nữ cảnh sát, hai người kẹt đang ở trong một triển lãm cổ vật thì bị xuyên không về tận thời nhà Minh, biến thành những nhân vật trong hoàng gia rồi nảy sinh tình yêu với nhau.\n\nCác bộ phim xuyên không về thời nhà Thanh thì còn nhiều hơn. Bộ phim được phát hành vào năm 2011 “Bộ Bộ Kinh Tâm” còn có sự xuất hiện của diễn viên ngôi sao Đài Loan Ngô Kỳ Long và nữ diễn viên đại lục Lưu Thi Thi. Vai trò của Lưu Thi Thi trong bộ phim truyền hình này là thể hiện một nhân vật xuyên không về Thanh Triều, đã đem lòng yêu nhân vật do Ngô Kỳ Long đảm nhiệm. Cốt truyện kiểu này trong các bộ phim xuyên không có thể dễ dàng tìm thấy. Sau đó, hai diễn viên này ở thời hiện đại đã phim giả tình thật, yêu nhau và tổ chức hôn lễ tại đảo Bali. Phim “Tần Tầm Ký” hay “Thần thoại” đều là các phim xuyên không về thời nhà Tần. Ngoài Trung Quốc, Hàn Quốc cũng có phim xuyên không, nếu bạn thích xem phim Hàn, cũng có thể để ý một tý ^^.",
    "word_count": 342
  },
  {
    "id": 187,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 298,
    "title_zh": "歌手许巍",
    "title_zh_trad": "歌手許巍",
    "title_py": "Gēshǒu xǔwēi",
    "title_vi": "Ca sĩ Hứa Nguỵ",
    "content_zh": "许巍是一个摇滚音乐人。从1990年开始，22岁的他就成为了一名职业吉他手。和大部分摇滚音乐人一样，他也组过乐队。他真正被大家所熟知，是因为《执着》这首歌。1995年，这首由他作词作曲的歌红遍了全中国，演唱这首歌的是中国著名的女歌手田震。\n\n1999年的时候，他得了严重的抑郁症。病好后，他的音乐风格也有了一些变化。\n\n我第一次接触到他的音乐是在读高中时，大约是2005年。那时候学习压力很大，每天晚上我都一边听着他的音乐一边做作业，他的音乐陪着我走过了高考的那段时光。\n\n许巍和现在的很多歌手都不一样，他在台上就是站在那里静静地弹着吉他唱着歌。\n\n到目前为止，出了七张专辑。从2013年到2015年，他在全国办了十多场巡回演唱会。可惜我都没能去现场。\n\n2016年，他推出了新歌《生活不止眼前的苟且》，吸引了很多人的关注，喜欢的人不少，只是评价不如他之前的专辑。",
    "content_zh_trad": "許巍是一個搖滾音樂人。從1990年開始，22歲的他就成爲了一名職業吉他手。和大部分搖滾音樂人一樣，他也組過樂隊。他真正被大家所熟知，是因爲《執着》這首歌。1995年，這首由他作詞作曲的歌紅遍了全中國，演唱這首歌的是中國著名的女歌手田震。\n\n1999年的時候，他得了嚴重的抑鬱症。病好後，他的音樂風格也有了一些變化。\n\n我第一次接觸到他的音樂是在讀高中時，大約是2005年。那時候學習壓力很大，每天晚上我都一邊聽着他的音樂一邊做作業，他的音樂陪着我走過了高考的那段時光。\n\n許巍和現在的很多歌手都不一樣，他在臺上就是站在那裏靜靜地彈着吉他唱着歌。\n\n到目前爲止，出了七張專輯。從2013年到2015年，他在全國辦了十多場巡迴演唱會。可惜我都沒能去現場。\n\n2016年，他推出了新歌《生活不止眼前的苟且》，吸引了很多人的關注，喜歡的人不少，只是評價不如他之前的專輯。",
    "content_py": "Xǔwēi shì yīgè yáogǔn yīnyuè rén. Cóng 1990 nián kāishǐ,22 suì de tā jiù chéngwéile yī míng zhíyè jítā shǒu. Hé dà bùfèn yáogǔn yīnyuè rén yīyàng, tā yě zǔguò yuèduì. Tā zhēnzhèng bèi dàjiā suǒ shúzhī, shì yīnwèi “zhízhuó” zhè shǒu gē.1995 Nián, zhè shǒu yóu tā zuòcí zuòqǔ de gē hóng biànle quán zhōngguó, yǎnchàng zhè shǒu gē de shì zhōngguó zhùmíng de nǚ gēshǒu tiánzhèn.\n\n1999 Nián de shíhòu, tā déliǎo yánzhòng de yìyù zhèng. Bìng hǎo hòu, tā de yīnyuè fēnggé yěyǒule yīxiē biànhuà.\n\nWǒ dì yī cì jiēchù dào tā de yīnyuè shì zàidú gāo zhòng shí, dàyuē shì 2005 nián. Nà shíhòu xuéxí yālì hěn dà, měitiān wǎnshàng wǒ dū yībiān tīngzhe tā de yīnyuè yībiān zuò zuo yè, tā de yīnyuè péizhe wǒ zǒuguòle gāokǎo dì nà duàn shíguāng. Xǔwēi hé xiànzài de hěnduō gēshǒu dōu bù yīyàng, tā zài tái shàng jiùshì zhàn zài nàlǐ jìng jìng de dànzhuó jítā chàngzhe gē. Dào mùqián wéizhǐ, chūle qī zhāng zhuānjí. Cóng 2013 nián dào 2015 nián, tā zài quánguó bànle shí duō chǎng xúnhuí yǎnchàng huì. Kěxí wǒ dū méi néng qù xiànchǎng.\n\n2016 Nián, tā tuīchūle xīngē “shēnghuó bùzhǐ yǎnqián de gǒuqiě”, xīyǐnle hěnduō rén de guānzhù, xǐhuān de rén bù shǎo, zhǐshì píngjià bùrú tā zhīqián de zhuānjí.",
    "content_vi": "Hứa Nguỵ là một nghệ sỹ nhạc Rock. Từ năm 1990, ở tuổi 22, anh đã trở thành một tay ghi ta chuyên nghiệp và vô cùng nổi tiếng. Giống như đại bộ phận các nhạc sĩ rock, anh cũng đã tham gia các ban nhạc. Anh thực sự gây được chú ý và biết đến rộng rãi chính là nhờ bài hát “Cố chấp”. Năm 1995, lời và nhạc bài hát đã được đàn hát khắp Trung Quốc, ca sĩ đang hát chính là nữ ca sĩ nổi tiếng tại Trung Quốc Điền Chấn.\n\nNăm 1999, anh bị trầm cảm nghiêm trọng. Sau khi lâm bệnh, phong cách âm nhạc của Hứa Nguỵ cũng có một số thay đổi.\n\nTôi lần đầu tiên được tiếp xúc với âm nhạc của Hứa Nguỵ là từ thời trung học, hình như là năm 2005. Thời gian đó áp lực học hành rất lớn, mỗi tối hàng ngày tôi đều vừa nghe nhạc của Hứa Nguỵ vừa làm bài tập, ân nhạc của anh đã đưa tôi vượt qua kỳ thi đại học hồi đó.\n\nHứa Nguỵ không giống nhiều ca sĩ ngày nay. Anh đang đứng trên sân khấu, chơi ghi ta và hát. Cho đến nay, đã có 7 album được phát hành. Từ năm 2013 đến năm 2015, anh ấy đã tổ chức hơn mười chuyến lưu diễn trên toàn quốc. Thật không may tôi đã không thể có cơ hội xem trực tiếp Năm 2016, Hứa Nguỵ đã cho ra mắt bài hát “Cuộc sống không dừng lại ở sự cẩu thả của con mắt”, thu hút sự quan tâm của rất nhiều người, số người thích bài hát này không ít, chỉ là không nhiều như album trước đó.",
    "word_count": 306
  },
  {
    "id": 188,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 300,
    "title_zh": "东西的由来",
    "title_zh_trad": "東西的由來",
    "title_py": "Dōngxī de yóulái",
    "title_vi": "Nguồn gốc của từ Đông Tây",
    "content_zh": "我上小学的时候，常常想一个问题：“东西”真是个有意思的词。为什么我们说“买东西”，不说“买南北”？或者，在中文里我们为什么要用两个方位词来表示“事物”的意思呢？教中文以后，我发现很多学生跟我一样，也对“东西”这个词很感兴趣。那我们今天就来讲讲“东西”的由来吧。\n\n关于“东西”的由来，有好多种说法。第一种是：在唐朝的首都长安，有两个大的市场，一个在城市的东边，叫“东市”；一个在城市的西边，叫“西市”。所以，人们慢慢就用“东西”来指各种事物了。\n\n第二种说法跟“五行”有关。五行，就是五种自然现象：金、木、水、火、土。中国人认为，世界上所有的东西，都可以分成这五个类别，方向也不例外。东方是“木”，南方是“火”，西方是“金”，北方是“水”，土在中央。在古代，只有“木”和“金”是可以买卖的，所以我们说买“东西”。\n\n第三种说法比较直接，看看“东西”两个字的甲骨文就知道了。（ 东：西：）。有没有觉得这两个字看起来都很像装东西的袋子？所以，有人认为，也许一开始，“东西”的意思就是“袋子”，慢慢地就引申成了“事物”的意思。\n\n第二种说法好像最流行，但我觉得有点奇怪，因为如果这个词真的跟“五行”有关，那为什么不直接用“木金”来表示“事物”呢？你觉得哪个说法最可信？快和我们分享吧。",
    "content_zh_trad": "我上小學的時候，常常想一個問題：“東西”真是個有意思的詞。爲什麼我們說“買東西”，不說“買南北”？或者，在中文裏我們爲什麼要用兩個方位詞來表示“事物”的意思呢？教中文以後，我發現很多學生跟我一樣，也對“東西”這個詞很感興趣。那我們今天就來講講“東西”的由來吧。\n\n關於“東西”的由來，有好多種說法。第一種是：在唐朝的首都長安，有兩個大的市場，一個在城市的東邊，叫“東市”；一個在城市的西邊，叫“西市”。所以，人們慢慢就用“東西”來指各種事物了。\n\n第二種說法跟“五行”有關。五行，就是五種自然現象：金、木、水、火、土。中國人認爲，世界上所有的東西，都可以分成這五個類別，方向也不例外。東方是“木”，南方是“火”，西方是“金”，北方是“水”，土在中央。在古代，只有“木”和“金”是可以買賣的，所以我們說買“東西”。\n\n第三種說法比較直接，看看“東西”兩個字的甲骨文就知道了。（ 東：西：）。有沒有覺得這兩個字看起來都很像裝東西的袋子？所以，有人認爲，也許一開始，“東西”的意思就是“袋子”，慢慢地就引申成了“事物”的意思。\n\n第二種說法好像最流行，但我覺得有點奇怪，因爲如果這個詞真的跟“五行”有關，那爲什麼不直接用“木金”來表示“事物”呢？你覺得哪個說法最可信？快和我們分享吧。",
    "content_py": "Wǒ shàng xiǎoxué de shíhòu, chángcháng xiǎng yīgè wèntí:“Dōngxī” zhēnshi gè yǒuyìsi de cí. Wèishéme wǒmen shuō “mǎi dōngxī”, bù shuō “mǎi nánběi”? Huòzhě, zài zhōngwén lǐ wǒmen wèishéme yào yòng liǎng gè fāngwèi cí lái biǎoshì “shìwù” de yìsi ne? Jiào zhōngwén yǐhòu, wǒ fāxiàn hěnduō xuéshēng gēn wǒ yīyàng, yě duì “dōngxī” zhège cí hěn gǎn xìngqù. Nà wǒmen jīntiān jiù lái jiǎng jiǎng “dōngxī” de yóulái ba. Guānyú “dōngxī” de yóulái, yǒu hǎoduō zhǒng shuōfǎ. Dì yī zhǒng shì: Zài táng cháo de shǒudū cháng’ān, yǒu liǎng gè dà de shìchǎng, yīgè zài chéngshì de dōngbian, jiào “dōng shì”; yīgè zài chéngshì de xī biān, jiào “xī shì”. Suǒyǐ, rénmen màn man jiù yòng “dōngxī” lái zhǐ gè zhǒng shìwùle.\n\nDì èr zhǒng shuōfǎ gēn “wǔháng” yǒuguān. Wǔháng, jiùshì wǔ zhǒng zìrán xiànxiàng: Jīn, mù, shuǐ, huǒ, tǔ. Zhōngguó rén rènwéi, shìjiè shàng suǒyǒu de dōngxī, dōu kěyǐ fēnchéng zhè wǔ gè lèibié, fāngxiàng yě bù lìwài. Dōngfāng shì “mù”, nánfāng shì “huǒ”, xīfāng shì “jīn”, běifāng shì “shuǐ”, tǔ zài zhōngyāng. Zài gǔdài, zhǐyǒu “mù” hé “jīn” shì kěyǐ mǎimài de, suǒyǐ wǒmen shuō mǎi “dōngxī”. Dì sān zhǒng shuōfǎ bǐjiào zhíjiē, kàn kàn “dōngxī” liǎng gè zì de jiǎgǔwén jiù zhīdàole.(Dōng: Xī: ). Yǒu méiyǒu juédé zhè liǎng gè zì kàn qǐlái dōu hěn xiàng zhuāng dōngxī de dàizi? Suǒyǐ, yǒurén rènwéi, yěxǔ yī kāishǐ,“dōngxī” de yìsi jiùshì “dàizi”, màn man de jiù yǐnshēn chéngle “shìwù” de yìsi.\n\nDì èr zhǒng shuōfǎ hǎoxiàng zuì liúxíng, dàn wǒ juédé yǒudiǎn qíguài, yīnwèi rúguǒ zhège cí zhēn de gēn “wǔháng” yǒuguān, nà wèishéme bù zhíjiē yòng “mù jīn” lái biǎoshì “shìwù” ne? Nǐ juédé nǎge shuōfǎ zuì kě xìn? Kuài hé wǒmen fēnxiǎng ba.",
    "content_vi": "Khi tôi còn học tiểu học, thường suy tư về một vấn đề: “Đông tây” thực sự là một từ vựng thú vị. Tại sao chúng ta lại nói “mua đông tây”, không phải là “mua nam bắc”? Sau này, khi giảng dạy tiếng Trung, tôi cũng thấy có rất nhiều sinh viên cũng quan tâm đến ý nghĩa “đồ, hàng” của từ này, cảm thấy rất có hứng thú tìm hiểu. Vậy thì hôm nay chúng ta sẽ cùng phân tích từ “đông tây” này nhé.\n\nNói về nguồn gốc của từ “đông tây” này, có rất nhiều cách giải thích. Cách đầu tiên là: Tại thủ đô Trường An của Đường triều, có hai cái chợ, một cái ở phía đông, được gọi là “Đông Thị”, cái còn lại ở phía tây, gọi là “Tây Thị”. Cho nên, mọi người dần dần dùng từ “đông tây” để ám chỉ hàng hoá mua khi đi chợ.\n\nCách giải thích thứ hai có liên quan đến “Ngũ hành”. Ngũ hành, chính là năm loại trạng thái của vật chất: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Trung Quốc tin rằng vạn vật trên thế giới, đều có thể chia được thành ngũ hành, phương hướng cũng không ngoại lệ. Đông là Mộc, Nam là Hoả, Tây là Kim, Bắc là Thuỷ, Trung tâm là Thổ. Trong thời cổ đại, chỉ có Mộc (gỗ) và Kim (vàng) là có thể được giao dịch trao đổi, vì vậy mà Đông Tây cũng được dùng để gọi hàng hoá.\n\nCách giải thích thứ ba thì tương đối đơn giản, nhìn vào giả cốt văn của hai từ Đông Tây này thì sẽ biết ngay. Bạn có cảm thấy hai từ này nhìn rất giống bao, túi xách đồ không? Cho nên, có người cho rằng, ngay từ đầu, “Đông Tây” có ý nghĩa là “cái túi xách”, dần dần mà hình thành nên ý nghĩa “hàng hoá” như bây giờ.\n\nCách giải thích thứ hai dường như là phổ biến nhất, nhưng tôi cảm thấy hơi lạ, bởi vì nếu nó liên quan đến “Ngũ hành”, thì tại sao không trực tiếp sử dụng hai từ “Kim Mộc” để đại diện cho hàng hoá? Bạn nghĩ cách giải thích nào đáng tin cậy nhất? Hãy chia sẻ với chúng mình nhé.",
    "word_count": 419
  },
  {
    "id": 189,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 303,
    "title_zh": "少年围棋手柯洁",
    "title_zh_trad": "少年圍棋手柯潔",
    "title_py": "Shàonián wéiqí shǒu kē jié",
    "title_vi": "Cao thủ cờ vây thiếu niên Kha Khiết",
    "content_zh": "2017年5月23至27日，一场在中国浙江省乌镇举行的围棋“人机大战”，引发了人们的关注。“人机大战”就是指人和机器之间的比赛。这次的“人机大战”是谷歌的人工智能阿尔法狗（AlphaGo）与中国棋手之间的对战。5月27日，比赛结束了。经过了三局比赛，世界排名第一的围棋手柯洁以0:3输给了阿尔法狗。比赛结束后，这位19岁的围棋天才在采访时哭了。今天我们就来说一说围棋手柯洁。\n\n柯洁是围棋职业九段选手，他来自浙江丽水。柯洁从6岁时起开始学习围棋，10岁时就获得了全国少年儿童围棋锦标赛的冠军。17岁时，柯洁在第二届百灵杯世界公开赛中获得了冠军，这是柯洁首次夺得世界冠军。2014年8月，17岁的柯洁成为了世界排名第一的围棋手。如果不算上阿尔法狗，在人类棋手当中，柯洁已经连续34个月排名世界第一了。\n\n2015年3月，在阿尔法狗赢了韩国棋手李世石后，柯洁曾发微博说，“就算阿法狗战胜了李世石，但它赢不了我。”这句话听起来有点“嚣张”，它使柯洁成了“网红”，越来越多的人开始关注他。这位少年看起来有点年少轻狂，不过大部分中国人都很喜欢他。在网上有很多人说，因为柯洁棋下得好，所以他有轻狂的“资本”。也有人说，柯洁的这种“轻狂”就是年轻人的本质，没什么不好。围棋手袁卫红说，柯洁在私底下很谦虚，他在微博上高调是为了让记者有话可写，让更多的人关注围棋，这是柯洁率真的一面。平时，“九零后”的柯洁也经常在微博上晒自拍、晒美食。从发的微博来看，他还是个挺幽默的小伙子。\n\n在败给阿尔法狗以后，紧接着，在第22届LG杯世界棋王战32强赛中，柯洁轻松战胜了韩国的元晟溱。比赛结束后，柯洁再次发微博说：“原来和人类下棋，是可以这么的轻松、自在、快乐…”",
    "content_zh_trad": "2017年5月23至27日，一場在中國浙江省烏鎮舉行的圍棋“人機大戰”，引發了人們的關注。“人機大戰”就是指人和機器之間的比賽。這次的“人機大戰”是谷歌的人工智能阿爾法狗（AlphaGo）與中國棋手之間的對戰。5月27日，比賽結束了。經過了三局比賽，世界排名第一的圍棋手柯潔以0:3輸給了阿爾法狗。比賽結束後，這位19歲的圍棋天才在採訪時哭了。今天我們就來說一說圍棋手柯潔。\n\n柯潔是圍棋職業九段選手，他來自浙江麗水。柯潔從6歲時起開始學習圍棋，10歲時就獲得了全國少年兒童圍棋錦標賽的冠軍。17歲時，柯潔在第二屆百靈杯世界公開賽中獲得了冠軍，這是柯潔首次奪得世界冠軍。2014年8月，17歲的柯潔成爲了世界排名第一的圍棋手。如果不算上阿爾法狗，在人類棋手當中，柯潔已經連續34個月排名世界第一了。\n\n2015年3月，在阿爾法狗贏了韓國棋手李世石後，柯潔曾發微博說，“就算阿法狗戰勝了李世石，但它贏不了我。”這句話聽起來有點“囂張”，它使柯潔成了“網紅”，越來越多的人開始關注他。這位少年看起來有點年少輕狂，不過大部分中國人都很喜歡他。在網上有很多人說，因爲柯潔棋下得好，所以他有輕狂的“資本”。也有人說，柯潔的這種“輕狂”就是年輕人的本質，沒什麼不好。圍棋手袁衛紅說，柯潔在私底下很謙虛，他在微博上高調是爲了讓記者有話可寫，讓更多的人關注圍棋，這是柯潔率真的一面。平時，“九零後”的柯潔也經常在微博上曬自拍、曬美食。從發的微博來看，他還是個挺幽默的小夥子。\n\n在敗給阿爾法狗以後，緊接着，在第22屆LG杯世界棋王戰32強賽中，柯潔輕鬆戰勝了韓國的元晟溱。比賽結束後，柯潔再次發微博說：“原來和人類下棋，是可以這麼的輕鬆、自在、快樂…”",
    "content_py": "2017 Nián 5 yuè 23 zhì 27 rì, yī chǎng zài zhōngguó zhèjiāng shěng wūzhèn jǔxíng de wéiqí “rén jī dàzhàn”, yǐnfāle rénmen de guānzhù.“Rén jī dàzhàn” jiùshì zhǐ rén hé jīqì zhī jiān de bǐsài. Zhè cì de “rén jī dàzhàn” shì gǔgē de réngōng zhìnéng ā’ěrfǎ gǒu (AlphaGo) yǔ zhōngguó qí shǒu zhī jiān de duìzhàn.5 Yuè 27 rì, bǐsài jiéshùle. Jīngguòle sān jú bǐsài, shìjiè páimíng dì yī de wéiqí shǒu kē jié yǐ 0:3 Shū gěile ā’ěrfǎ gǒu. Bǐsài jiéshù hòu, zhè wèi 19 suì de wéiqí tiāncái zài cǎifǎng shí kūle. Jīntiān wǒmen jiù lái shuō yī shuō wéiqí shǒu kē jié.\n\nKē jié shì wéiqí zhíyè jiǔduàn xuǎnshǒu, tā láizì zhèjiāng lìshuǐ. Kē jié cóng 6 suì shí qǐ kai shǐ xuéxí wéiqí,10 suì shí jiù huòdéle quánguó shàonián értóng wéiqí jǐnbiāosài de guànjūn.17 Suì shí, kē jié zài dì èr jiè bǎilíng bēi shìjiè gōngkāi sài zhōng huòdéle guànjūn, zhè shì kē jié shǒucì duó dé shìjiè guànjūn.2014 Nián 8 yuè,17 suì de kē jié chéngwéile shìjiè páimíng dì yī de wéiqí shǒu. Rúguǒ bù suàn shàng ā’ěrfǎ gǒu, zài rénlèi qí shǒu dāngzhōng, kē jié yǐjīng liánxù 34 gè yuè páimíng shìjiè dì yīliǎo. 2015 Nián 3 yuè, zài ā’ěrfǎ gǒu yíngle hánguó qí shǒu lǐshìshí hòu, kē jié céng fā wēi bó shuō,“jiùsuàn ā fǎ gǒu zhànshèngle lǐshìshí, dàn tā yíng bùliǎo wǒ.” Zhè jù huà tīng qǐlái yǒudiǎn “xiāozhāng”, tā shǐ kējiéchéngle “wǎng hóng”, yuè lái yuè duō de rén kāishǐ guānzhù tā. Zhè wèi shàonián kàn qǐlái yǒudiǎn niánshào qīngkuáng, bù guo dà bùfèn zhōngguó rén dōu hěn xǐhuān tā. Zài wǎngshàng yǒu hěnduō rén shuō, yīnwèi kējiéqí xià dé hǎo, suǒyǐ tā yǒu qīngkuáng de “zīběn”. Yěyǒu rén shuō, kē jié de zhè zhǒng “qīngkuáng” jiùshì niánqīng rén de běnzhí, méishénme bù hǎo. Wéiqí shǒu yuánwèihóng shuō, kē jié zài sī dǐxia hěn qiānxū, tā zài wēi bó shàng gāodiào shì wèile ràng jìzhě yǒu huà kě xiě, ràng gèng duō de rén guānzhù wéiqí, zhè shì kē jié shuàizhēn de yīmiàn. Píngshí,“jiǔ líng hòu” de kē jié yě jīngcháng zài wēi bó shàng shài zìpāi, shài měishí. Cóng fā de wéi bó lái kàn, tā háishì gè tǐng yōumò de xiǎohuǒzi. Zài bài gěi ā’ěrfǎ gǒu yǐhòu, jǐn jiēzhe, zài dì 22 jiè LG bēi shìjiè qíwáng zhàn 32 qiáng sài zhōng, kē jié qīngsōng zhànshèngle hánguó de yuán chéng qín. Bǐsài jiéshù hòu, kē jié zàicì fā wēi bó shuō:“Yuánlái hé rénlèi xià qí, shì kěyǐ zhème de qīngsōng, zìzài, kuàilè…”",
    "content_vi": "Từ ngày 23 đến ngày 27 tháng 5 năm 2017, tại Ô Trấn, Chiết Giang, Trung Quốc, một cuộc thi đấu có tên “Nhân cơ đại chiến” đã được tổ chức, thu hút rất nhiều sự quan tâm của dư luận. “Nhân cơ đại chiến” chính là có con người và máy móc tham gia thi đấu. Lần tham gia “Nhân Cơ Đại Chiến” này, Google đã đưa trí khôn nhân tạo Alpha Go tham chiến để đấu lại một cao thủ cờ vây. Ngày 27 tháng 5, trận chiến kết thúc. Sau ba vòng đấu, Kha Khiết, cao thủ cờ vây số một thế giới đã thua 0:3 trước Alpha Go. Sau trận đấu, tài năng 19 tuổi này đã bật khóc trong cuộc phỏng vấn. Hôm nay chúng ta sẽ nói về kì thủ cờ vây Kha Khiết.\n\nKha Khiết là kì thủ cờ vây 9 đẳng (cấp bậc), anh ấy đến từ Lệ Thuỷ, Chiết Giang. Kha Khiết từ 6 tuổi đã bắt đầu chơi cờ vây, 10 tuổi đã giành vị trí quán quân trong cuộc thi cờ vây cho trẻ vị thành niên dành cho trẻ ở tuổi lên 10. Ở tuổi 17, Kha Khiết đã giành được giải Cúp thế giới mở rộng lần thứ hai, và đây là lần đầu tiên Kha Khiết đoạt chức vô địch thế giới. Vào tháng 8 năm 2017, Kha Khiết 17 tuổi đã trở thành kì thủ số một thế giới. Nếu như không có sự xuất hiện của Alpha Go, Kha Khiết đã có thể kéo dài thời gian nắm giữ vị trí số 1 thế giới hơn con số 34 tháng rồi.\n\nTháng 3 năm 2015, sau khi Alpha Go giành được thắng lợi trước kì thủ Hàn Quốc Lee Sedol, Kha Khiết đã từng nói trên Weibo, “Ngay cả khi Alpha Go đánh bại được Lee Sedol, nó cũng không thể thắng được tôi”. Câu nói này nghe đầy vẻ kiêu ngạo và điều đó càng làm cho nhiều người quan tâm đến Kha Khiết, đâu đâu cũng đỏ rực tìm kiếm về anh. Có rất nhiều người trên Internet nói rằng vì anh ấy đang bất bại, nên kiêu ngạo là bình thường. Người ta nói rằng “ham muốn” của Kha Khiết là bản chất chung của những người trẻ tuổi. Kì thủ cờ vây Viên Vệ Hồng thì nói rằng, Kha Khiết bình thường rất khiêm tốn, anh ấy trên weibo chỉ nói những câu để cho các phóng viên có gì đó để viết, để ngày càng nhiều người quan tâm đến cờ vây, đó mới chính là mục tiêu của Kha Khiết. Bình thường, 9x Kha Khiết trên Weibo cũng thường chụp ảnh tự sướng, chụp thức ăn ngon. Nhìn các bài đăng trên Weibo, anh ấy vẫn chỉ là một người trẻ tuổi hài hước.\n\nSau khi đại bại trước AlphaGo, ngay sau đó, tại giải Kỳ Vương Thế Giới LG lần thứ 22, Kha Khiết dễ dàng đánh bại cao thủ cờ vây Hàn Quốc Won Seong-jin. Sau khi trận đấu kết thúc, Kha Khiết đã viết lên Weibo: “Từ trước đến nay đánh cờ với con người thật luôn có cảm giác thoải mái, tự tại và vui vẻ...”.",
    "word_count": 581
  },
  {
    "id": 190,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 306,
    "title_zh": "爱上一座城 - 上海",
    "title_zh_trad": "愛上一座城 - 上海",
    "title_py": "Ài shàng yīzuò chéng - shànghǎi",
    "title_vi": "Phải lòng một thành phố - Thượng Hải",
    "content_zh": "暑假就快开始了，想着马上就可以出去旅行，是不是感到特别开心？今天，就让我为你介绍一下中国的另一个大城市—上海。\n\n作为中国最重要的经济中心，上海代表着一种现代、精致和融合的文化。站在外滩，你的背后是各种欧式风格的百年建筑，隔着黄浦江的对岸则是一幢幢摩天大厦。\n\n漫步在市区的林荫小道，沿街既有精美的咖啡馆、进口超市，也有吵闹的菜市场和小饭馆。一切那么不同，一切却又那么和谐。\n\n来到上海，别忘了品尝一下上海的风味美食。上海菜喜欢放酱油和糖，糖醋排骨、八宝鸭一定会让你停不了筷子。更不能错过的是小笼包，轻轻咬一口，里面的汤汁就会流出来，只是小心别烫到舌头哦。当然，除了本帮上海菜，还有世界各地的美食应有尽有，绝对能找到你想吃的。\n\n如果你喜欢精致的风景、热爱国际化的美食，享受便利的都市生活，那你一定会爱上上海。",
    "content_zh_trad": "暑假就快開始了，想着馬上就可以出去旅行，是不是感到特別開心？今天，就讓我爲你介紹一下中國的另一個大城市—上海。\n\n作爲中國最重要的經濟中心，上海代表着一種現代、精緻和融合的文化。站在外灘，你的背後是各種歐式風格的百年建築，隔着黃浦江的對岸則是一幢幢摩天大廈。\n\n漫步在市區的林蔭小道，沿街既有精美的咖啡館、進口超市，也有吵鬧的菜市場和小飯館。一切那麼不同，一切卻又那麼和諧。\n\n來到上海，別忘了品嚐一下上海的風味美食。上海菜喜歡放醬油和糖，糖醋排骨、八寶鴨一定會讓你停不了筷子。更不能錯過的是小籠包，輕輕咬一口，裏面的湯汁就會流出來，只是小心別燙到舌頭哦。當然，除了本幫上海菜，還有世界各地的美食應有盡有，絕對能找到你想喫的。\n\n如果你喜歡精緻的風景、熱愛國際化的美食，享受便利的都市生活，那你一定會愛上上海。",
    "content_py": "Shǔjià jiù kuài kāishǐle, xiǎngzhe mǎshàng jiù kěyǐ chūqù lǚxíng, shì bùshì gǎndào tèbié kāixīn? Jīntiān, jiù ràng wǒ wèi nǐ jièshào yīxià zhōngguó de lìng yīgè dà chéngshì—shànghǎi.\n\nZuòwéi zhōngguó zuì zhòngyào de jīngjì zhōngxīn, shànghǎi dàibiǎozhuó yī zhǒng xiàndài, jīngzhì hé rónghé de wénhuà. Zhàn zài wàitān, nǐ de bèihòu shì gè zhǒng ōushì fēnggé de bǎinián jiànzhú, gézhe huángpǔ jiāng de duì’àn zé shì yī chuángchuáng mótiān dàshà. Mànbù zài shì qū de lín yīn xiǎodào, yánjiē jì yǒu jīngměi de kāfēi guǎn, jìnkǒu chāoshì, yěyǒu chǎonào de cài shìchǎng hé xiǎo fànguǎn. Yīqiè nàme bùtóng, yīqiè què yòu nàme héxié.\n\nLái dào shànghǎi, bié wàngle pǐncháng yīxià shànghǎi de fēngwèi měishí. Shànghǎi cài xǐhuān fàng jiàngyóu hé táng, táng cù páigǔ, bā bǎo yā yīdìng huì ràng nǐ tíng bùliǎo kuàizi. Gèng bùnéng cuòguò de shì xiǎo lóng bāo, qīng qīng yǎo yīkǒu, lǐmiàn de tāng zhī jiù huì liú chūlái, zhǐshì xiǎoxīn bié tàng dào shétou ó. Dāngrán, chúle běn bāng shànghǎi cài, hái yǒu shìjiè gèdì dì měishí yīngyǒujìnyǒu, juéduì néng zhǎodào nǐ xiǎng chī de.\n\nRúguǒ nǐ xǐhuān jīngzhì de fēngjǐng, rè’ài guójì huà dì měishí, xiǎngshòu biànlì de dūshì shēnghuó, nà nǐ yīdìng huì ài shàng shànghǎi.",
    "content_vi": "Kỳ nghỉ hè sắp bắt đầu rồi, tôi chỉ muốn ngay lập tức có thể đi ra ngoài du lịch, chẳng phải là bạn cũng đặc biệt phấn khích như tôi không? Hôm nay, hãy để tôi giới thiệu một chút về một thành phố lớn của Trung Quốc - Thượng Hải Là trung tâm quan trọng bậc nhất của Trung Quốc, Thượng Hải đại diện cho một nền văn hoá hiện đại, tinh tế và hội nhập. Đứng bên bến Thượng Hải, bạn sẽ thấy phía sau mình là những kiến trúc có tuổi đời cả trăm năm mang phong cách châu Âu, bên kia bờ sông Hoàng Phố là vô số những toà nhà chọc trời. Đi bộ chậm rãi qua những con phố rợp bóng cây, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp những quán cà phê tuyệt đẹp, những siêu thị hàng nhập khẩu, cũng có cả những cửa hàng và khu chợ náo nhiệt, ồn ã. Mọi thứ dù chẳng tương đồng, nhưng lại hoà hợp với nhau đến lạ.\n\nKhi bạn đến Thượng Hải, đừng quên thử đồ ăn Thượng Hải. Các món ăn Thượng Hải thường có xì dầu và đường, sườn heo chua ngọt, vịt bát bảo nhất định sẽ khiến bạn không thể dừng gắp ăn. Càng không thể bỏ qua tiểu long bao, nhè nhẹ cắn một miếng, canh bên trong sẽ tan chảy vào mồm bạn, cẩn thận kẻo sẽ bị bỏng lưỡi đó nhé. Đương nhiên, ngoài các món ăn địa phương, Thượng Hải còn có hàng ngàn hàng vạn món ăn từ khắp nơi trên thế giới, muốn ăn gì bạn cũng có thể dễ dàng tìm thấy chỗ ăn.\n\nNếu bạn yêu phong cảnh đẹp, thích ẩm thực đa dạng của thế giới, cũng như tận hưởng cuộc sống thành phố thuận tiện, bạn nhất định sẽ phải lòng Thượng Hải.",
    "word_count": 312
  },
  {
    "id": 191,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 308,
    "title_zh": "颜真卿",
    "title_zh_trad": "顏真卿",
    "title_py": "Yánzhēnqīng",
    "title_vi": "Nhan Chân Khanh",
    "content_zh": "琴、棋、书、画是中国古代“四艺”，而其中的书法是最受重视的艺术之一。甲骨文是最早出现的成熟文字。到了秦朝，人们开始讲究字体的造型美，文人们都沉迷于练习书法。一般来说，书法的技艺高低能反映出写书法的人修养的深浅。写书法时需要一心一意、心神合一，这也是修身养性的方法。\n\n今天我们就来谈谈中国最著名的书法家之一颜真卿，他是唐代著名的书法家。颜真卿的书法非常特别，一眼就可以看得出。他的字体方方正正，但是却方中见圆。\n\n用笔非常有力，一般横比较细，但是竖、点和捺等笔画都很粗。不管是他的行书还是草书，都给人一种大气的感觉。\n\n中国人常说“字如其人”，我想这也代表了颜真卿正直、勇敢的性格。他除了是一名书法家，也是一个爱国为民的好官员。最后他因为追捕一个叛乱的官员而被杀，人们都感到非常难过，并为他修建了一座庙，以作纪念。",
    "content_zh_trad": "琴、棋、書、畫是中國古代“四藝”，而其中的書法是最受重視的藝術之一。甲骨文是最早出現的成熟文字。到了秦朝，人們開始講究字體的造型美，文人們都沉迷於練習書法。一般來說，書法的技藝高低能反映出寫書法的人修養的深淺。寫書法時需要一心一意、心神合一，這也是修身養性的方法。\n\n今天我們就來談談中國最著名的書法家之一顏真卿，他是唐代著名的書法家。顏真卿的書法非常特別，一眼就可以看得出。他的字體方方正正，但是卻方中見圓。\n\n用筆非常有力，一般橫比較細，但是豎、點和捺等筆畫都很粗。不管是他的行書還是草書，都給人一種大氣的感覺。\n\n中國人常說“字如其人”，我想這也代表了顏真卿正直、勇敢的性格。他除了是一名書法家，也是一個愛國爲民的好官員。最後他因爲追捕一個叛亂的官員而被殺，人們都感到非常難過，併爲他修建了一座廟，以作紀念。",
    "content_py": "Qín, qí, shū, huà shì zhōngguó gǔdài “sì yì”, ér qízhōng de shūfǎ shì zuì shòu zhòngshì de yìshù zhī yī. Jiǎgǔwén shì zuìzǎo chūxiàn de chéngshú wénzì. Dàole qín cháo, rénmen kāishǐ jiǎngjiù zìtǐ de zàoxíng měi, wénrénmen dōu chénmí yú liànxí shūfǎ. Yībān lái shuō, shūfǎ de jìyì gāodī néng fǎnyìng chū xiě shūfǎ de rén xiūyǎng de shēnqiǎn. Xiě shūfǎ shí xūyào yīxīnyīyì, xīnshén hé yī, zhè yěshì xiūshēnyǎngxìng de fāngfǎ.\n\nJīntiān wǒmen jiù lái tán tán zhōngguó zuì zhùmíng de shūfǎ jiā zhī yī yánzhēnqīng, tā shì táng dài zhùmíng de shūfǎ jiā. Yánzhēnqīng de shūfǎ fēicháng tèbié, yīyǎn jiù kěyǐ kàn dé chū. Tā de zìtǐ fāng fāngzhèng zhèng, dànshì què fāng zhōng jiàn yuán. Yòng bǐ fēicháng yǒulì, yībān héng bǐjiào xì, dànshì shù, diǎn hé nà děng bǐhuà dōu hěn cū. Bùguǎn shì tā de hángshū háishì cǎoshū, dōu jǐ rén yī zhǒng dàqì de gǎnjué. Zhōngguó rén cháng shuō “zì rúqí rén”, wǒ xiǎng zhè yě dàibiǎole yánzhēnqīng zhèngzhí, yǒnggǎn dì xìnggé. Tā chúle shì yī míng shūfǎ jiā, yěshì yīgè àiguó wèi mín de hǎo guānyuán. Zuìhòu tā yīnwèi zhuībǔ yīgè pànluàn de guānyuán ér bèi shā, rénmen dōu gǎndào fēicháng nánguò, bìng wèi tā xiūjiànle yīzuò miào, yǐ zuò jìniàn.",
    "content_vi": "Cầm, Kì, Thư, Hoạ là “Tứ Nghệ” của Trung Quốc cổ đại, và thư pháp là một trong những bộ môn nghệ thuật có giá trị nhất. Giáp Cốt Văn là loại văn tự hoàn chỉnh xuất hiện sớm nhất. Từ thời đại nhà Tần, người ta đã bắt đầu chú ý tới vẻ đẹp tạo hình của các phông chữ, các văn nhân đều bị ám ảnh với việc luyện thư pháp. Nói chung, trình độ cao trong việc viết thư pháp phản ánh chiều sâu của việc tu luyện. Khi viết thư pháp, người ta cần phải có tinh thần thư thái, nhất tâm nhất ý, tâm thần hợp nhất, đây cũng chính là phương pháp tu thân dưỡng tính.\n\nHôm nay chúng ta sẽ cùng nói về một thư pháp gia nổi tiếng bậc nhất Trung Quốc, Nhan Chân Khanh. Ông là một người viết thư pháp nổi tiếng đời Đường. Thư pháp của Nhan Chân Khanh vô cùng đặc biệt, chỉ liếc qua cũng có thể nhận ra được. Phông chữ của ông thường có dạng hình vuông, nhưng bên trong hình vuông lại có thể thấy được hình tròn. Dùng bút đặc biệt có lực nhưng nét lại mảnh, trừ các đường thẳng, nét chấm và nét ép thì rất dày. Bất luận là các tác phẩm Hành Thư hay Thảo Thư của ông, đều khiến cho mọi người cảm thấy vô cùng có khí thế.\n\nNgười Trung Quốc thường nói “Tự như kì nhân”, tôi nghĩ đây cũng là phản ánh tính cách dũng cảm, chính trực của Nhan Chân Khanh. Ngoài việc là một thư pháp gia, ông cũng là một quan viên tốt yêu nước thương dân. Ông cuối cùng vì truy đuổi một quan viên phản loạn mà bị giết, mọi người đều cảm thấy vô cùng thương tiếc nên xây dựng một ngôi đền để tưởng nhớ.",
    "word_count": 312
  },
  {
    "id": 192,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 310,
    "title_zh": "移动支付在中国",
    "title_zh_trad": "移動支付在中國",
    "title_py": "Yídòng zhīfù zài zhōngguó",
    "title_vi": "Thanh toán bằng điện thoại di động tại Trung Quốc",
    "content_zh": "在国外生活了四年再回到中国后，我发现人们的支付方式发生了很大变化。以前买东西时，一般都需要用现金付钱。而现在，我的朋友们出门时都不带钱包，需要付钱时，就通过手机“扫一扫”，用移动支付的方式买单。我对此感到非常惊讶，因为我在国外根本没有见过这种支付方式。\n\n移动支付的确非常方便。在中国，人们最常用的支付软件是“微信支付”和“支付宝”\n\n。“微信”是腾讯公司开发的一款用于通讯和社交的软件，在中国有着非常庞大的使用人群，我们在以前的慢速中文播客中也曾介绍过。“支付宝”是阿里巴巴集团的产品，这个集团同时也拥有中国最大的购物网站——淘宝网。除了“微信支付”和“支付宝”这两个软件外，百度钱包和京东钱包也有一定数量的用户。具体的操作方式是，将银行卡和支付软件绑定，付款时拿出手机，扫描商家提供的二维码，或者让商家扫描支付软件中的支付码，很快就能支付成功了。\n\n现在，几乎所有的购物场所，哪怕是路边的水果摊，都可以使用移动支付。另外，人们还可以通过各种APP，享受外卖、上门维修、预定出租车、使用共享单车等服务，当然也都可以进行移动支付。此外，还可以用移动支付软件给别人转账，和朋友进行AA制平摊付款，付电费、水费、燃气费，给手机充值等等。\n\n正是因为这些支付软件的涌现，中国的电子商务越来越繁荣了。为什么网络支付平台能在中国如此快速地发展起来呢？一个原因是在中国，信用卡出现的比较晚，并没有那么普及。另一个原因是中国的手机用户数量排在世界第一，90%的中国人是手机网民，所以中国人可以很快进入移动支付时代。一些分析家因此预测，中国很可能成为第一个停止使用纸币的国家。你对移动支付怎么看？在你所居住的地方有移动支付吗？欢迎大家留言讨论！",
    "content_zh_trad": "在國外生活了四年再回到中國後，我發現人們的支付方式發生了很大變化。以前買東西時，一般都需要用現金付錢。而現在，我的朋友們出門時都不帶錢包，需要付錢時，就通過手機“掃一掃”，用移動支付的方式買單。我對此感到非常驚訝，因爲我在國外根本沒有見過這種支付方式。\n\n移動支付的確非常方便。在中國，人們最常用的支付軟件是“微信支付”和“支付寶”\n\n。“微信”是騰訊公司開發的一款用於通訊和社交的軟件，在中國有着非常龐大的使用人羣，我們在以前的慢速中文播客中也曾介紹過。“支付寶”是阿里巴巴集團的產品，這個集團同時也擁有中國最大的購物網站——淘寶網。除了“微信支付”和“支付寶”這兩個軟件外，百度錢包和京東錢包也有一定數量的用戶。具體的操作方式是，將銀行卡和支付軟件綁定，付款時拿出手機，掃描商家提供的二維碼，或者讓商家掃描支付軟件中的支付碼，很快就能支付成功了。\n\n現在，幾乎所有的購物場所，哪怕是路邊的水果攤，都可以使用移動支付。另外，人們還可以通過各種APP，享受外賣、上門維修、預定出租車、使用共享單車等服務，當然也都可以進行移動支付。此外，還可以用移動支付軟件給別人轉賬，和朋友進行AA制平攤付款，付電費、水費、燃氣費，給手機充值等等。\n\n正是因爲這些支付軟件的湧現，中國的電子商務越來越繁榮了。爲什麼網絡支付平臺能在中國如此快速地發展起來呢？一個原因是在中國，信用卡出現的比較晚，並沒有那麼普及。另一個原因是中國的手機用戶數量排在世界第一，90%的中國人是手機網民，所以中國人可以很快進入移動支付時代。一些分析家因此預測，中國很可能成爲第一個停止使用紙幣的國家。你對移動支付怎麼看？在你所居住的地方有移動支付嗎？歡迎大家留言討論！",
    "content_py": "Zài guówài shēnghuóle sì nián zài huí dào zhōngguó hòu, wǒ fāxiàn rénmen de zhīfù fāngshì fǎ shēng le hěn dà biànhuà. Yǐqián mǎi dōngxī shí, yībān dōu xūyào yòng xiànjīn fù qián. Ér xiànzài, wǒ de péngyǒumen chūmén shí dōu bù dài qiánbāo, xūyào fù qián shí, jiù tōngguò shǒujī “sǎo yī sǎo”, yòng yídòng zhīfù de fāngshì mǎidān. Wǒ duì cǐ gǎndào fēicháng jīngyà, yīnwèi wǒ zài guówài gēnběn méiyǒu jiànguò zhè zhǒng zhīfù fāngshì.\n\nYídòng zhīfù díquè fēicháng fāngbiàn. Zài zhōngguó, rénmen zuì chángyòng de zhīfù ruǎnjiàn shì “wēixìn zhīfù” hé “zhīfùbǎo”.“Wēixìn” shì téngxùn gōngsī kāifā de yī kuǎn yòng yú tōngxùn hé shèjiāo de ruǎnjiàn, zài zhōngguó yǒuzhe fēicháng pángdà de shǐyòng rénqún, wǒmen zài yǐqián de màn sù zhōngwén bòkè zhōng yě céng jièshàoguò.“Zhīfùbǎo” shì ālǐ bābā jítuán de chǎnpǐn, zhège jítuán tóngshí yě yǒngyǒu zhòng guó zuìdà de gòuwù wǎngzhàn——táobǎo wǎng. Chúle “wēixìn zhīfù” hé “zhīfùbǎo” zhè liǎng gè ruǎnjiàn wài, bǎidù qiánbāo hé jīngdōng qiánbāo yěyǒu yīdìng shùliàng de yònghù. Jùtǐ de cāozuò fāngshì shì, jiāng yínháng kǎ hé zhīfù ruǎnjiàn bǎng dìng, fùkuǎn shí ná chū shǒujī, sǎomiáo shāngjiā tígōng de èr wéi mǎ, huòzhě ràng shāngjiā sǎomiáo zhīfù ruǎnjiàn zhōng de zhīfù mǎ, hěn kuài jiù néng zhīfù chénggōngle.\n\nXiànzài, jīhū suǒyǒu de gòuwù chǎngsuǒ, nǎpà shì lù biān de shuǐguǒ tān, dōu kěyǐ shǐyòng yídòng zhīfù. Lìngwài, rénmen hái kěyǐ tōngguò gè zhǒng APP, xiǎngshòu wàimài, shàngmén wéixiū, yùdìng chūzū chē, shǐyòng gòngxiǎng dānchē děng fúwù, dāngrán yě dū kěyǐ jìnxíng yídòng zhīfù. Cǐwài, hái kěyǐ yòng yídòng zhīfù ruǎnjiàn gěi biérén zhuàn zhàng, hé péngyǒu jìnxíng AA zhì píng tān fùkuǎn, fù diànfèi, shuǐ fèi, ránqì fèi, gěi shǒujī chōngzhí děng děng.\n\nZhèng shì yīnwèi zhèxiē zhīfù ruǎnjiàn de yǒngxiàn, zhōngguó de diànzǐ shāngwù yuè lái yuè fánróngle. Wèishéme wǎngluò zhīfù píngtái néng zài zhōngguó rúcǐ kuàisù de fāzhǎn qǐlái ne? Yīgè yuányīn shì zài zhōngguó, xìnyòngkǎ chūxiàn de bǐjiào wǎn, bìng méiyǒu nàme pǔjí. Lìng yīgè yuányīn shì zhōngguó de shǒujī yònghù shùliàng pái zài shìjiè dì yī,90%de zhōngguó rén shì shǒujī wǎngmín, suǒyǐ zhōngguó rén kěyǐ hěn kuài jìnrù yídòng zhīfù shídài. Yīxiē fēnxī jiā yīncǐ yùcè, zhōngguó hěn kěnéng chéngwéi dì yī gè tíngzhǐ shǐyòng zhǐbì de guójiā. Nǐ duì yídòng zhīfù zěnme kàn? Zài nǐ suǒ jūzhù dì dìfāng yǒu yídòng zhīfù ma? Huānyíng dàjiā liúyán tǎolùn!",
    "content_vi": "Sau khi sinh sống tại nước ngoài 4 năm và quay trở lại Trung Quốc, tôi phát hiện ra phương pháp thanh toán của mọi người đã thay đổi rất nhiều. Lúc trước mỗi lần mua hàng hoá, thông thường đều phải dùng tiền mặt. Bây giờ, bạn bè tôi đi ra ngoài đều không mang ví, khi cần thanh toán tiền, chỉ cần dùng điện thoại “quét” một cái, dùng di động thanh toán online. Tôi thấy cảnh tượng này rất ngạc nhiên, bởi vì tôi ở nước ngoài cũng chưa từng nhìn thấy hình thức thanh toán này.\n\nThanh toán di động thực sự vô cùng thuận tiện. Tại Trung Quốc, phần mềm hay được người ta dùng nhất là “Thanh toán Weixin” - “WeChat Pay” và “Alipay”. “We Chat” là một mạng xã hội và truyền thông được phát triển bởi Tencent và hiện đang có số người sử dụng cực kỳ lớn tại Trung Quốc và chúng mình cũng đã có một bài giới thiệu về WeChat trong các bài trước đây. AliPay là một sản phẩm của tập đoàn Alibaba, cũng là tập đoàn sở hữu Taobao, trang thương mại điện tử lớn nhất Trung Quốc. Ngoài 2 app “WeChat Pay” và “Alipay” thì còn có Ví tiền Baidu và ví tiền JingDong cũng có số người sử dụng nhất định. Cách thứ thanh toán là liên kết các ví với tài khoản ngân hàng, sau đó dùng điện thoại quét mã QR cung cấp bởi các bên bán hàng, cung cấp dịch vụ, lập tức sẽ hoàn thành việc thanh toán. Hiện nay, thanh toán di động có thể dùng được ở hầu hết các địa điểm mua sắm, ngay cả tại các quầy hàng bên đường. Ngoài ra, người ta có thể thông qua App, thưởng thức các việc mua sắm khác nhau như đi chợ, sửa chữa đồ đạc, đặt taxi đường dài, sử dụng xe đạp chia sẻ. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng phần mềm thanh toán di động để chuyển tiền cho người khác thanh toán AA với bạn bè, thanh toán hoá đơn điện, hoá đơn nước, hoá đơn ga và nạp tiền điện thoại di động.\n\nSự nổi lên của các phần mềm thanh toán đã giúp cho thương mại điện tử của Trung Quốc ngày càng phát triển rực rỡ. Tại sao nền tảng thanh toán trực tuyến phát triển rất nhanh ở Trung Quốc? Một lý do là thẻ tín dụng xuất hiện tương đối muộn ở Trung Quốc và không phổ biến. Một lý do khác là số lượng người dùng điện thoại thông minh của Trung Quốc xếp hạng số 1 thế giới, 90% người Trung Quốc sử dụng điện thoại di động, vì vậy người dân Trung Quốc có thể dễ dàng và nhanh chóng tiến vào thời đại thanh toán di động. Một số nhà phân tích dự đoán rằng Trung Quốc sẽ là nước đầu tiên ngừng sử dụng tiền giấy. Bạn nghĩ gì về thanh toán qua điện thoại di động? Nơi bạn ở đã có hình thức này chưa? Hoan nghênh mọi người cùng thảo luận nha.",
    "word_count": 623
  },
  {
    "id": 193,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 313,
    "title_zh": "中国有嘻哈",
    "title_zh_trad": "中國有嘻哈",
    "title_py": "Zhōngguó yǒu xīhā",
    "title_vi": "Trung Quốc có Hip Hop",
    "content_zh": "“嘻哈”这个词来自英文的hip-hop，是一种来源于美国的音乐及文化形式。嘻哈音乐（hip-hop music）也叫说唱音乐（rap music）。今天我们要介绍的就是中国的嘻哈音乐。\n\n最近，在中国，有一个选秀节目特别火，叫做《中国有嘻哈》。它是一个说唱音乐的比赛。这个节目让中国百姓认识了很多地下嘻哈音乐人，让中国的嘻哈音乐从地下走向了大众。\n\n嘻哈音乐起源于美国的黑人街区，反应社会现实，批判社会问题。二十世纪八十年代，香港、台湾的流行音乐人最先在他们的作品中加入了美国嘻哈音乐的元素。\n\n随后，中国大陆也有越来越多的流行音乐人、摇滚音乐人把说唱音乐元素加入到他们的作品中。\n\n九十年代以后，嘻哈音乐渐渐在中国流行起来，出现了数不清的地下嘻哈音乐人。\n\n成都、重庆、西安、广州、北京、天津、东北、武汉这些地区，都慢慢发展着其独特风格的嘻哈音乐。很多嘻哈音乐的内容都反抗着社会不公，披露着社会现实。\n\n在选秀节目《中国有嘻哈》里出现的嘻哈音乐，经过了商业媒体的制作，已经少了很多反抗和披露现实的内容了。\n\n下面，我们来欣赏一首嘻哈音乐作品，是来自成都的海尔兄弟（Higher Brothers）和美国歌手Famous Dex合作的《Made in China》。这首歌的普通话带有一点儿四川口音，我觉得很好听，你觉得呢？\n\n歌词",
    "content_zh_trad": "“嘻哈”這個詞來自英文的hip-hop，是一種來源於美國的音樂及文化形式。嘻哈音樂（hip-hop music）也叫說唱音樂（rap music）。今天我們要介紹的就是中國的嘻哈音樂。\n\n最近，在中國，有一個選秀節目特別火，叫做《中國有嘻哈》。它是一個說唱音樂的比賽。這個節目讓中國百姓認識了很多地下嘻哈音樂人，讓中國的嘻哈音樂從地下走向了大衆。\n\n嘻哈音樂起源於美國的黑人街區，反應社會現實，批判社會問題。二十世紀八十年代，香港、臺灣的流行音樂人最先在他們的作品中加入了美國嘻哈音樂的元素。\n\n隨後，中國大陸也有越來越多的流行音樂人、搖滾音樂人把說唱音樂元素加入到他們的作品中。\n\n九十年代以後，嘻哈音樂漸漸在中國流行起來，出現了數不清的地下嘻哈音樂人。\n\n成都、重慶、西安、廣州、北京、天津、東北、武漢這些地區，都慢慢發展着其獨特風格的嘻哈音樂。很多嘻哈音樂的內容都反抗着社會不公，披露着社會現實。\n\n在選秀節目《中國有嘻哈》裏出現的嘻哈音樂，經過了商業媒體的製作，已經少了很多反抗和披露現實的內容了。\n\n下面，我們來欣賞一首嘻哈音樂作品，是來自成都的海爾兄弟（Higher Brothers）和美國歌手Famous Dex合作的《Made in China》。這首歌的普通話帶有一點兒四川口音，我覺得很好聽，你覺得呢？\n\n歌詞",
    "content_py": "[Intro] Rap music? China?\n\nWhat are you even saying?\n\nIs this Chinese rap music?\n\nSounds like they’re just saying ‘ching chang chong’ [Hook: 马思唯] My chains, new gold watch, made in China We play ping pong ball, made in China 给bitch买点儿奢侈品 made in China Yeah Higher Brothers’ black cab, made in China She said she didn’t love me X3 She lied, she lied She all made in China X3 She lied, she lied [Verse 1: 马思唯] 闹钟把你叫醒 made in China 牙膏牙刷上面挤 made in China 把早餐放进陶瓷碗 made in China 搽唇膏出门打起伞 made in China 座到公司里 旋转办公椅 360度 熟悉的印记 钢笔画了一朵莲花 cookin’需要放点盐巴 相框里面框住全家 全是made in China 全身上下总有中国货 亚利桑那也有中国课 Chinese入侵 local口音 野火燎原淋上酒精 [Verse 2: DZ] Made in China的冠军 Made in China别挑衅 Made in China的货 老百姓用的开心 Made in China的knowknow Made in China的trap Made in China的higher Made in China的帅 抬头和观众say hello 戴起拳套的我不会退后 训练让我掌握节奏 几分钟肉裁判宣布K.O Tell me I’m good 音乐节舞台的正对面 Made in China 寓言般的歌词都兑现 大晴天醒来我充满了力量和高傲的斗志走进录音棚 肩膀上扛的责任就像国家队赢得尊重用跳水游泳 现实让我不断吸取教训才会不断出现重复做过的梦 跨越了障碍那是我的工作别再抱怨起跑钱有所不同 [Hook: 马思唯] My chains, new gold watch, made in China We play ping pong ball, made in China 给bitch买点儿奢侈品 made in China Yeah Higher Brothers’ black cab, made in China She said she didn’t love me X3 She lied, she lied She all made in China X3 She lied, she lied [Verse 3: Famous Dex] I got a bitch up in China I like to fuck her vagina I get that money, no minor Don’t look at my diamonds, I swear they might blind ya I got a bitch, shit I signed her I got a bitch, shit I signed her Sike, that bitch she remind her I get the money like diamonds Bitch I’m in Soho I fuck on two bitches, I think that’s a hoe hoe Lil boi you slow slow I’m whippin’ that Mazi, I got it from Tokyo These bitches foreign everywhere I go I get that money everywhere I go Wait, they callin’ me Dexter Two bitches fuck me like feathers [Verse 4: Psy.P] She lie, she lie, she lie 不要觉得意外 女孩 女孩 女孩为什么要离开 我的上辈子是李白 看我写歌那么厉害 所以不会感到奇怪 十二点的时候叫我起来 伴奏会龙点睛 我们那么年轻 不是和尚念经 也不可能变心 桌子上面放的麻将 一瓶老干妈的辣酱 外地人会受不了的辣 嘴巴开始发烫 咋个样 麻辣烫 回到属于我的Chinatown 四只手 舞狮子头 点燃火炮现在是时候 你无法预料被我吓一跳 一直围到这个话题绕 Higher风格屌 啥到弄得到 你们家的东西全部都是中国造 [Verse 5: Melo] 阴阳风水 made in China 从太极两仪到八卦阵 made in China 万里长城 made in China 从秦始皇到紫禁城 made in China You don’t really know me 没得时间休息 藏在我的抽屉 捏在我的手里 兄弟我欢迎你来到这五千年文化中创造着神奇的国度里 Made in China能折服你 沦陷着 nobody save me [Hook: 马思唯] My chains, new gold watch, made in China We play ping pong ball, made in China 给bitch买点儿奢侈品 made in China Yeah Higher Brothers’ black cab, made in China She said she didn’t love me X3 She lied, she lied She all made in China X3 She lied, she lied “Xīhā” zhège cí láizì yīngwén de hip-hop, shì yī zhǒng láiyuán yú měiguó de yīnyuè jí wénhuà xíngshì. Xīhā yīnyuè (hip-hop music) yě jiào shuōchàng yīnyuè (rap music). Jīntiān wǒmen yào jièshào de jiùshì zhōngguó de xīhā yīnyuè. Zuìjìn, zài zhōngguó, yǒu yīgè xuǎnxiù jiémù tèbié huǒ, jiàozuò “zhōngguó yǒu xīhā”. Tā shì yīgè shuōchàng yīnyuè de bǐsài. Zhège jiémù ràng zhōngguó bǎixìng rènshìle hěnduō dìxià xīhā yīnyuè rén, ràng zhōngguó de xīhā yīnyuè cóng dìxià zǒuxiàngle dàzhòng.\n\nXīhā yīnyuè qǐyuán yú měiguó de hēirén jiēqū, fǎnyìng shèhuì xiànshí, pīpàn shèhuì wèntí. Èrshí shìjì bāshí niándài, xiānggǎng, táiwān de liúxíng yīnyuè rén zuì xiān zài tāmen de zuòpǐn zhōng jiārùle měiguó xīhā yīnyuè de yuánsù. Suíhòu, zhōngguó dàlù yěyǒu yuè lái yuè duō de liúxíng yīnyuè rén, yáogǔn yīnyuè rén bǎ shuōchàng yīnyuè yuánsù jiārù dào tāmen de zuòpǐn zhōng.\n\nJiǔshí niándài yǐhòu, xīhā yīnyuè jiànjiàn zài zhōngguó liúxíng qǐlái, chūxiànle shǔ bù qīng dì dìxià xīhā yīnyuè rén. Chéngdū, chóngqìng, xī’ān, guǎngzhōu, běijīng, tiānjīn, dōngběi, wǔhàn zhèxiē dìqū, dōu màn man fāzhǎnzhe qí dútè fēnggé de xīhā yīnyuè. Hěnduō xīhā yīnyuè de nèiróng dōu fǎnkàngzhe shèhuì bùgōng, pīlùzhe shèhuì xiànshí. Zài xuǎnxiù jiémù “zhōngguó yǒu xīhā” lǐ chūxiàn de xīhā yīnyuè, jīngguòle shāngyè méitǐ de zhìzuò, yǐjīng shǎole hěnduō fǎnkàng hé pīlù xiànshí de nèiróngle. Xiàmiàn, wǒmen lái xīnshǎng yī shǒu xīhā yīnyuè zuòpǐn, shì láizì chéngdū dì hǎi’ěr xiōngdì (Higher Brothers) hé měiguó gēshǒu Famous Dex hézuò de “Made in China”. Zhè shǒu gē de pǔtōnghuà dài yǒu yīdiǎn er sìchuān kǒuyīn, wǒ juédé hěn hǎotīng, nǐ juédé ne?\n\nGēcí [Intro] Rap music? China?\n\nWhat are you even saying?\n\nIs this Chinese rap music?\n\nSounds like they’re just saying ‘ching chang chong’ [Hook: Mǎ sī wéi] My chains, new gold watch, made in China We play ping pong ball, made in China gěi bitch mǎidiǎn er shēchǐ pǐn made in China Yeah Higher Brothers’ black cab, made in China She said she didn’t love me X3 She lied, she lied She all made in China X3 She lied, she lied [Verse 1: Mǎ sī wéi] nàozhōng bǎ nǐ jiào xǐng made in China yágāo yáshuā shàngmiàn jǐ made in China bǎ zǎocān fàng jìn táocí wǎn made in China",
    "content_vi": "chá chúngāo chūmén dǎ qǐ sǎn made in China zuò dào gōngsī lǐ xuánzhuǎn bàngōng yǐ 360 dù shúxī de yìnjì gāngbǐ huàle yī duǒ liánhuā cookin’ xūyào fàng diǎn yánbā xiāngkuāng lǐmiàn kuāng zhù quánjiā quán shì made in China quánshēn shang xià zǒng yǒu zhòng guó huò yǎlìsāngnà yěyǒu zhòng guó kè Chinese rùqīn local kǒuyīn yěhuǒ liǎo yuán lín shàng jiǔjīng [Verse 2: DZ] Made in China de guànjūn Made in China bié tiǎoxìn Made in China de huò lǎobǎixìng yòng de kāixīn Made in China de knowknow Made in China de trap Made in China de higher Made in China de shuài táitóu hé guānzhòng say hello dài qǐ quán tào de wǒ bù huì tuì hòu xùnliàn ràng wǒ zhǎngwò jiézòu jǐ fēnzhōng ròu cáipàn xuānbù K.O Tell me I’m good yīnyuè jié wǔtái de zhèng duìmiàn Made in China yùyán bān de gēcí dōu duìxiàn dà qíngtiān xǐng lái wǒ chōngmǎnle lìliàng hé gāo’ào de dòuzhì zǒu jìn lùyīn péng jiānbǎng shàng káng de zérèn jiù xiàng guójiā duì yíngdé zūnzhòng yòng tiàoshuǐ yóuyǒng xiànshí ràng wǒ bùduàn xīqǔ jiàoxùn cái huì bùduàn chūxiàn chóngfù zuòguò de mèng kuàyuèle zhàng’ài nà shì wǒ de gōngzuò bié zài bàoyuàn qǐpǎo qián yǒu suǒ bùtóng [Hook: Mǎ sī wéi] My chains, new gold watch, made in China We play ping pong ball, made in China gěi bitch mǎidiǎn er shēchǐ pǐn made in China Yeah Higher Brothers’ black cab, made in China She said she didn’t love me X3 She lied, she lied She all made in China X3 She lied, she lied [Verse 3: Famous Dex] I got a bitch up in China I like to fuck her vagina I get that money, no minor Don’t look at my diamonds, I swear they might blind ya I got a bitch, shit I signed her I got a bitch, shit I signed her Sike, that bitch she remind her I get the money like diamonds Bitch I’m in Soho I fuck on two bitches, I think that’s a hoe hoe Lil boi you slow slow I’m whippin’ that Mazi, I got it from Tokyo These bitches foreign everywhere I go I get that money everywhere I go Wait, they callin’ me Dexter Two bitches fuck me like feathers [Verse 4: Psy.P] She lie, she lie, she lie bùyào juédé yìwài nǚhái nǚhái nǚhái wèishéme yào líkāi wǒ de shàngbèizi shì lǐbái kàn wǒ xiě gē nàme lìhài suǒyǐ bù huì gǎndào qíguài shí’èr diǎn de shíhòu jiào wǒ qǐlái bànzòu huì lóng diǎnjīng wǒmen nàme niánqīng bùshì héshàng niànjīng yě bù kěnéng biànxīn zhuōzi shàngmiàn fàng de májiàng yī píng lǎo gàn mā de làjiàng wàidì rén huì shòu bùliǎo de là zuǐbā kāishǐ fā tàng zǎ gè yàng málà tàng huí dào shǔyú wǒ de Chinatown sì zhī shǒu wǔ shīzi tóu diǎnrán huǒpào xiànzài shì shíhòu nǐ wúfǎ yùliào bèi wǒ xià yī tiào yīzhí wéi dào zhège huàtí rào Higher fēnggé diǎo shà dào nòng dédào nǐmen jiā de dōngxī quánbù dōu shì zhōngguó zào [Verse 5: Melo] yīnyáng fēngshuǐ made in China cóng tàijí liǎng yí dào bāguà zhèn made in China wànlǐ chángchéng made in China cóng qínshǐhuáng dào zǐjìnchéng made in China You don’t really know me méi dé shíjiān xiūxí cáng zài wǒ de chōutì niē zài wǒ de shǒu lǐ xiōngdì wǒ huānyíng nǐ lái dào zhè wǔqiān nián wénhuà zhōng chuàngzàozhe shénqí de guódù lǐ Made in China néng zhéfú nǐ lúnxiànzhe nobody save me [Hook: Mǎ sī wéi] My chains, new gold watch, made in China We play ping pong ball, made in China gěi bitch mǎidiǎn er shēchǐ pǐn made in China Yeah Higher Brothers’ black cab, made in China She said she didn’t love me X3 She lied, she lied She all made in China X3 She lied, she lied “Hi Hóp” có nguồn gốc từ Hip-hop trong tiếng Anh, là một hình thức âm nhạc và văn hoá du nhập từ Mỹ. Nhạc Hip-hop còn được gọi là Xướng Âm Nhạc (Nhạc Rap). Hôm nay chủ đề chúng tôi muốn giới thiệu chính là nhạc Hip Hop của Trung Quốc.\n\nGần đây, tại Trung Quốc, có một chương trình đặc biệt nóng, được gọi là “Hip hop của Trung Quốc”. Đây là một trò chơi âm nhạc liên quan đến Rap. Chương trình này giúp người Trung Quốc hiểu thêm về những người hát nhạc Hip Hop Underground, giúp cho Hip Hop của Trung Quốc từ thế giới ngầm bước ra với công chúng.\n\nNhạc Hip-hop có nguồn gốc từ các khu phố người da đen ở Mỹ, phản ánh thực tế xã hội cũng như chỉ trích những vấn đề xã hội. Trong những năm 1980s của thế ký trước, các nhạc sĩ nổi tiếng của Hồng Kông và Đài Loan đã bổ sung các chất liệu của nhạc hip-hop vào tác phẩm của họ. Sau đó, ngày càng nhiều nhạc sĩ tại Trung Quốc đại lục chuyên về Pop và Rock cũng thêm các đoạn nhạc Rap vào tác phẩm âm nhạc.\n\nSau những năm 1990, nhạc hip-hop dần dần trở nên phổ biến tại Trung Quốc, đồng thời xuất hiện vô số nhạc hip-hop ngầm. Thành Đô, Trùng Khánh, Tây An, Quảng Châu, Bắc Kinh, Thiên Tân, Đông Bắc và Vũ Hán đều phát triển phong cách hip-hop độc đáo của riêng mình. Nhiều nội dung của nhạc hip-hop đã chống lại sự bất công xã hội và bộc lộ những thực tế của xã hội. Nhạc hip-hop xuất hiện trong chương trình tài năng “Trung Quốc hữu Hip- hop”, chịu sức ép trong khi sản xuất và thương mại, đã mất đi rất nhiều sức phản khác cũng như những nội dung thực tế.\n\nMời các bạn cùng chúng tôi thưởng thức một tác phẩm âm nhạc hip-hop, được tạo ra bởi một ban nhạc đến từ Thành Đô - 海尔兄弟 (Higher Brothers) kết hợp cùng một ca sĩ người Mỹ Famous Dex: Made In China. Tiếng phổ thông trong bài hát này có pha một chút khẩu âm Tứ Xuyên, tôi cảm thấy rất hay, bạn thì cảm thấy thế nào?",
    "word_count": 426
  },
  {
    "id": 194,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 321,
    "title_zh": "共享经济时代",
    "title_zh_trad": "共享經濟時代",
    "title_py": "Gòngxiǎng jīngjì shídài",
    "title_vi": "Thời đại kinh tế cộng hưởng",
    "content_zh": "现在，中国跟全世界很多地方一样，有越来越多人不坐出租车，用滴滴打车（中国的Uber）或者共享单车出行；不住酒店，通过爱彼迎(Airbnb)住在当地人家里；出去吃饭不去餐馆，而是选择私厨。可以说，共享经济正在改变着我们的生活方式。\n\n去旅游的时候，我很喜欢用爱彼迎订房间。一是因为一般来说价格比酒店便宜，二是因为有一些民宿真的很有特色。如果住酒店，我们很难了解当地人真实的生活。\n\n爱彼迎给我们提供了一个机会，在短暂的旅游中，能够跟当地人同吃同住。滴滴打车也是我在国内经常使用的一个手机应用，特别是在大城市，非常方便。共享单车这两年在中国的大城市也火了起来，我住在北京的几个好朋友，每天都骑共享单车上下班，方便又环保。私厨的服务我还没有使用过，听朋友介绍，如果你有一些拿手菜，你就可以在一个手机应用上跟大家分享，感兴趣的人就会申请到你家来品尝你的手艺。这样，大家不仅吃了饭，还结交了新朋友。\n\n当然，“共享”给我们带来方便的同时，也带来了不少问题。比如在有的地方，有人偷窃或者损坏共享单车。前几天的新闻还曝出，两名游客在爱彼迎上订了台湾民宿，入住之后竟然发现卧室和浴室都有摄像头。\n\n对于“共享经济”，你的态度是什么呢？今天，你“共享”了吗？",
    "content_zh_trad": "現在，中國跟全世界很多地方一樣，有越來越多人不坐出租車，用滴滴打車（中國的Uber）或者共享單車出行；不住酒店，通過愛彼迎(Airbnb)住在當地人家裏；出去喫飯不去餐館，而是選擇私廚。可以說，共享經濟正在改變着我們的生活方式。\n\n去旅遊的時候，我很喜歡用愛彼迎訂房間。一是因爲一般來說價格比酒店便宜，二是因爲有一些民宿真的很有特色。如果住酒店，我們很難了解當地人真實的生活。\n\n愛彼迎給我們提供了一個機會，在短暫的旅遊中，能夠跟當地人同喫同住。滴滴打車也是我在國內經常使用的一個手機應用，特別是在大城市，非常方便。共享單車這兩年在中國的大城市也火了起來，我住在北京的幾個好朋友，每天都騎共享單車上下班，方便又環保。私廚的服務我還沒有使用過，聽朋友介紹，如果你有一些拿手菜，你就可以在一個手機應用上跟大家分享，感興趣的人就會申請到你家來品嚐你的手藝。這樣，大家不僅喫了飯，還結交了新朋友。\n\n當然，“共享”給我們帶來方便的同時，也帶來了不少問題。比如在有的地方，有人偷竊或者損壞共享單車。前幾天的新聞還曝出，兩名遊客在愛彼迎上訂了臺灣民宿，入住之後竟然發現臥室和浴室都有攝像頭。\n\n對於“共享經濟”，你的態度是什麼呢？今天，你“共享”了嗎？",
    "content_py": "Xiànzài, zhōngguó gēn quán shìjiè hěnduō dìfāng yīyàng, yǒu yuè lái yuè duō rén bù zuò chūzū chē, yòng dī dī dǎchē (zhōngguó de Uber) huòzhě gòngxiǎng dānchē chūxíng; bù zhù jiǔdiàn, tōngguò ài bǐ yíng (Airbnb) zhù zài dāngdì rén jiālǐ; chūqù chīfàn bù qù cānguǎn, ér shì xuǎnzé sī chú. Kěyǐ shuō, gòngxiǎng jīngjì zhèngzài gǎibiànzhe wǒmen de shēnghuó fāngshì.\n\nQù lǚyóu de shíhòu, wǒ hěn xǐhuān yòng ài bǐ yíng dìngfáng jiān. Yī shì yīn wéi yībān lái shuō jiàgé bǐ jiǔdiàn piányí, èr shì yīnwèi yǒu yīxiē mínsù zhēn de hěn yǒu tèsè. Rúguǒ zhù jiǔdiàn, wǒmen hěn nán liǎojiě dāngdì rén zhēnshí de shēnghuó. Ài bǐ yíng gěi wǒmen tígōngle yīgè jīhuì, zài duǎnzàn de lǚyóu zhōng, nénggòu gēn dāngdì rén tóng chī tóng zhù. Dī dī dǎchē yěshì wǒ zài guónèi jīngcháng shǐyòng de yīgè shǒujī yìngyòng, tèbié shì zài dà chéngshì, fēicháng fāngbiàn. Gòngxiǎng dānchē zhè liǎng nián zài zhōngguó de dà chéngshì yě huǒle qǐlái, wǒ zhù zài běijīng de jǐ gè hǎo péngyǒu, měitiān dū qí gòngxiǎng dānchē shàng xiàbān, fāngbiàn yòu huánbǎo. Sī chú de fúwù wǒ hái méiyǒu shǐyòngguò, tīng péngyǒu jièshào, rúguǒ nǐ yǒu yīxiē náshǒu cài, nǐ jiù kěyǐ zài yīgè shǒujī yìngyòng shàng gēn dàjiā fēnxiǎng, gǎn xìngqù de rén jiù huì shēnqǐng dào nǐ jiā lái pǐncháng nǐ de shǒuyì. Zhèyàng, dàjiā bùjǐn chīle fàn, hái jiéjiāole xīn péngyǒu.\n\nDāngrán,“gòngxiǎng” gěi wǒmen dài lái fāngbiàn de tóngshí, yě dài lái liǎo bù shǎo wèntí. Bǐrú zài yǒu dì dìfāng, yǒurén tōuqiè huòzhě sǔnhuài gòngxiǎng dānchē. Qián jǐ tiān de xīnwén hái pù chū, liǎng míng yóukè zài ài bǐ yíng shàng dìngle táiwān mínsù, rùzhù zhīhòu jìngrán fāxiàn wòshì hé yùshì dōu yǒu shèxiàngtóu. Duìyú “gòngxiǎng jīngjì”, nǐ de tàidù shì shénme ne? Jīntiān, nǐ “gòngxiǎng”le ma?",
    "content_vi": "Ngày nay, Trung Quốc cũng như nhiều nơi trên toàn thế giới giống nhau ở điểm: Ngày càng nhiều người không đi taxi truyền thống, chỉ thích sử dụng Didi Taxi (Uber của Trung Quốc), hoặc là đi bằng xe đạp chia sẻ, cũng không thích ở khách sạn, thông qua 爱彼迎 (Airbnb) ở tại nhà dân địa phương; đi xa nhưng không muốn ra nhà hàng, muốn tự nấu ăn. Có thể nói, nền kinh tế chia sẻ hiện đã thay đổi lối sống của chúng ta.\n\nKhi đi du lịch, tôi thích sử dụng dịch vụ đặt phòng của Airbnb. Thứ nhất, bởi vì giá thường rẻ hơn khách sạn, thứ hai là do có một số nhà thực sự độc đáo. Nếu bạn sống trong một khách sạn, rất khó để chúng ta có thể hiểu được cuộc sống của dân bản địa. Airbnb cung cấp cho chúng tôi cơ hội được ăn ở cùng với người dân địa phương trong những chuyến đi ngắn. Didi Taxi cũng là một ứng dụng tôi khi ở trong nước hay sử dụng, đặc biệt khi ở các thành phố lớn thì đặc biệt thuận tiện. Xe đạp cộng hưởng trong hai năm trở lại đây cũng phát triển nở rộ ở các thành phố lớn, tôi có quen vài bạn ở Bắc Kinh, hàng ngày đều dùng xe đạp chia sẻ đi làm, thuận tiện mà lại thân thiện với môi trường. Tôi chưa dùng qua dịch vụ nhà bếp tư nhân, chỉ nghe bạn bè giới thiệu, nếu bạn có một số đặc sản, bạn có thể chụp ảnh và chia sẻ trên các ứng dụng di động, những người quan tâm có thể đích thân đến nhà bạn nếm món ăn thủ công này. Bằng cách này, mọi người không những có thể cùng ăn cơm mà còn có thêm bạn mới.\n\nĐương nhiên, “cộng hưởng” đem đến cho mọi người những điều thuận lợi, cũng sẽ mang đến không ít vấn đề. Ví dụ như ở một vài nơi, có người ăn cắp hoặc làm hỏng xe đạp chia sẻ. Tin tức vài ngày trước cũng tiết lộ có hai vị khách đã đặt phòng tại Đài Loan khi dùng dịch vụ Airbnb, khi đến ở đến thì vô cùng phẫn nộ khi phát hiện ra phòng tắm và phòng ngủ đều có gắn trộm camera.\n\nThái độ của bạn với “Kinh tế cộng hưởng” là gì? Hôm nay, bạn có thể “cộng hưởng” không?",
    "word_count": 446
  },
  {
    "id": 195,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 323,
    "title_zh": "bằng con mắt Đài Loan (Thượng)",
    "title_zh_trad": "bằng con mắt Đài Loan (Thượng)",
    "title_py": "Cóng táiwān huí dào déguó: Dài shàng táiwān de “yǎnjìng” kàn déguó (shàng)",
    "title_vi": "Từ Đài Loan về Đức Quốc: Nhìn nước Đức",
    "content_zh": "从台湾回到德国：戴上台湾的“眼镜”看德国（上）奇怪的是，只有学了外语，才注意到母语的一些特点。只有住在国外，才知道祖国有什么特点。\n\n像我，一个刚刚从台湾留学回国的人，会注意到不少之前从来没有注意到的人和事。前天我从法兰克福机场的行李房出来时，听到一个德国老人大声抱怨：“排队的人太讨厌了！为什么不礼让其他经过的人？”后来我上了高铁，车上没有位子也没有吃的可买。另一位老人家大声骂工作人员，“这什么乱七八糟的！没有位子可坐！\n\n德国高铁把客户当牛啊！我会去投诉的！”另外一位小姐抱怨，“什么？没有茶可买也没有吃的可买！你们的服务太烂了！”除了踢足球和出口车子之外，其实我们德国人也是抱怨的世界冠军。听到了那些话，我才意识到我回国了。\n\n到了老家哥廷根的车站，我发现路人很少，人们手上的智能手机更少。在台湾的话，不管是校园里，车上还是路上，都有不少“低头族”。有时候，还可以看到同时玩两个手机的人。德国老人会骂人，他们完全不懂新科技，大多数60岁以上的老人家都不会玩手机。在台湾，连和尚都会玩手机！\n\n台湾的树叶全年绿油油的，天气大多数时候很温和。这个季节，德国树叶已变黄红，秋天的天气又清冷又严酷。气候会不会影响到人民的脾气？使台湾人变温柔，使德国人变暴躁？我发现，连台湾的狗都不会猎公园里的猫，鸟，松鼠等。但有的德国人却会训练他们的狗去猎杀其他小动物或者去进攻人。\n\n另外一个差别是，台湾有很多高楼大厦，城市里都是人。连在公园里，你都不会感到孤单。德国大多数的建筑却很矮，很少房子会有五六层楼。我昨天出门散步半个小时，只看到二十个路人而已。德国人不习惯他们旁边围满了人。德国人少，与之相反，台湾人多，且喜欢热闹，这种差异是不是也会影响到文化？比如，在德国吃饭的时候，一人一盘。看医生时，每人一个医生。我首次在台湾看医生，没想到除了我，房间还有另外两个病人。医生给我诊断时，他们每句话都听得到。如果在德国，这个医生一定会被投诉的。",
    "content_zh_trad": "從臺灣回到德國：戴上臺灣的“眼鏡”看德國（上）奇怪的是，只有學了外語，才注意到母語的一些特點。只有住在國外，才知道祖國有什麼特點。\n\n像我，一個剛剛從臺灣留學回國的人，會注意到不少之前從來沒有注意到的人和事。前天我從法蘭克福機場的行李房出來時，聽到一個德國老人大聲抱怨：“排隊的人太討厭了！爲什麼不禮讓其他經過的人？”後來我上了高鐵，車上沒有位子也沒有喫的可買。另一位老人家大聲罵工作人員，“這什麼亂七八糟的！沒有位子可坐！\n\n德國高鐵把客戶當牛啊！我會去投訴的！”另外一位小姐抱怨，“什麼？沒有茶可買也沒有喫的可買！你們的服務太爛了！”除了踢足球和出口車子之外，其實我們德國人也是抱怨的世界冠軍。聽到了那些話，我才意識到我回國了。\n\n到了老家哥廷根的車站，我發現路人很少，人們手上的智能手機更少。在臺灣的話，不管是校園裏，車上還是路上，都有不少“低頭族”。有時候，還可以看到同時玩兩個手機的人。德國老人會罵人，他們完全不懂新科技，大多數60歲以上的老人家都不會玩手機。在臺灣，連和尚都會玩手機！\n\n臺灣的樹葉全年綠油油的，天氣大多數時候很溫和。這個季節，德國樹葉已變黃紅，秋天的天氣又清冷又嚴酷。氣候會不會影響到人民的脾氣？使臺灣人變溫柔，使德國人變暴躁？我發現，連臺灣的狗都不會獵公園裏的貓，鳥，松鼠等。但有的德國人卻會訓練他們的狗去獵殺其他小動物或者去進攻人。\n\n另外一個差別是，臺灣有很多高樓大廈，城市裏都是人。連在公園裏，你都不會感到孤單。德國大多數的建築卻很矮，很少房子會有五六層樓。我昨天出門散步半個小時，只看到二十個路人而已。德國人不習慣他們旁邊圍滿了人。德國人少，與之相反，臺灣人多，且喜歡熱鬧，這種差異是不是也會影響到文化？比如，在德國喫飯的時候，一人一盤。看醫生時，每人一個醫生。我首次在臺灣看醫生，沒想到除了我，房間還有另外兩個病人。醫生給我診斷時，他們每句話都聽得到。如果在德國，這個醫生一定會被投訴的。",
    "content_py": "Qíguài de shì, zhǐyǒu xuéle wàiyǔ, cái zhùyì dào mǔyǔ de yīxiē tèdiǎn. Zhǐyǒu zhù zài guówài, cái zhīdào zǔguó yǒu shé me tèdiǎn.\n\nXiàng wǒ, yīgè gānggāng cóng táiwān liúxué huíguó de rén, huì zhùyì dào bù shǎo zhīqián cónglái méiyǒu zhùyì dào de rén hé shì. Qiántiān wǒ cóng fǎlánkèfú jīchǎng de xínglǐ fáng chūlái shí, tīng dào yīgè déguó lǎorén dàshēng bàoyuàn:“Páiduì de rén tài tǎoyànle! Wèishéme bù lǐràng qítā jīngguò de rén?” Hòulái wǒ shàngle gāotiě, chē shàng méiyǒu wèizi yě méiyǒu chī de kě mǎi. Lìng yī wèi lǎorénjiā dàshēng mà gōngzuò rényuán,“zhè shénme luànqībāzāo de! Méiyǒu wèi zǐ kě zuò! Déguó gāotiě bǎ kèhù dāng niú a! Wǒ huì qù tóusù de!” Lìngwài yī wèi xiǎojiě bàoyuàn,“shénme? Méiyǒu chá kě mǎi yě méiyǒu chī de kě mǎi! Nǐmen de fúwù tài lànle!” Chúle tī zúqiú hé chūkǒu chē zǐ zhī wài, qíshí wǒmen déguó rén yěshì bàoyuàn de shìjiè guànjūn. Tīng dàole nàxiē huà, wǒ cái yìshí dào wǒ huíguóle.\n\nDàole lǎojiā gē tíng gēn de chēzhàn, wǒ fāxiàn lùrén hěn shǎo, rénmen shǒu shàng de zhìnéng shǒujī gèng shǎo. Zài táiwān dehuà, bùguǎn shì xiàoyuán lǐ, chē shàng háishì lùshàng, dōu yǒu bù shǎo “dītóu zú”. Yǒu shíhòu, hái kěyǐ kàn dào tóngshí wán liǎng gè shǒujī de rén. Déguó lǎorén huì màrén, tāmen wánquán bù dǒng xīn kējì, dà duōshù 60 suì yǐshàng de lǎorénjiā dōu bù huì wán shǒujī. Zài táiwān, lián héshàng dūhuì wán shǒujī!\n\nTáiwān de shùyè quán nián lǜyóuyóu de, tiānqì dà duōshù shíhòu hěn wēnhé. Zhège jìjié, déguó shùyè yǐ biàn huáng hóng, qiūtiān de tiānqì yòu qīnglěng yòu yánkù. Qìhòu huì bù huì yǐngxiǎngdào rénmín de píqì? Shǐ táiwān rén biàn wēnróu, shǐ déguó rén biàn bàozào? Wǒ fāxiàn, lián táiwān de gǒu dōu bù huì liè gōngyuán lǐ de māo, niǎo, sōngshǔ děng. Dàn yǒu de déguó rén què huì xùnliàn tāmen de gǒu qù liè shā qítā xiǎo dòngwù huòzhě qù jìngōng rén.\n\nLìngwài yīgè chābié shì, táiwān yǒu hěnduō gāolóu dàshà, chéngshì lǐ dōu shì rén. Lián zài gōngyuán lǐ, nǐ dōu bù huì gǎndào gūdān. Déguó dà duō shǔ de jiànzhú què hěn ǎi, hěn shǎo fángzi huì yǒu wǔliù céng lóu. Wǒ zuótiān chūmén sànbù bàn gè xiǎoshí, zhǐ kàn dào èrshí gè lùrén éryǐ. Déguó rén bù xíguàn tāmen pángbiān wéi mǎnle rén. Déguó rén shǎo, yǔ zhī xiāngfǎn, táiwān rén duō, qiě xǐhuān rènào, zhè zhǒng chāyì shì bùshì yě huì yǐngxiǎng dào wénhuà? Bǐrú, zài déguó chīfàn de shíhòu, yīrén yī pán. Kàn yīshēng shí, měi rén yīgè yīshēng. Wǒ shǒucì zài táiwān kàn yīshēng, méi xiǎng dào chúle wǒ, fángjiān hái yǒu lìngwài liǎng gè bìngrén. Yīshēng gěi wǒ zhěnduàn shí, tāmen měi jù huà dōu tīng dédào. Rúguǒ zài déguó, zhège yīshēng yīdìng huì bèi tóusù de.",
    "content_vi": "Điều kỳ lạ là, chỉ khi học qua ngoại ngữ mới có thể nhận ra một số đặc điểm của tiếng mẹ đẻ. Chỉ khi sống ở nước ngoài, mới có thể biết được những điểm đặc biệt của quê hương.\n\nCũng giống như tôi, là một người mới hồi hương từ Đài Loan, mới chú ý đến ít những người, những vật mà trước đây tôi chưa từng để tâm. Ngày hôm kia tôi khi vừa rời khỏi phòng hành lý tại sân bay Frankfurt, Đức thì nghe thấy tiếng một ông già phàn nàn lớn tiếng: “Mấy người xếp hàng thật đáng ghét! Tại sao không nhã nhặn với người khác?”. Sau đó tôi lên tàu điện ngầm, trên tàu điện không có chỗ ngồi cũng không có đồ ăn để mua. Một cụ già khác cũng lớn tiếng mắng nhân viên: “Thật là quá hỗn loạn! Không có chỗ để ngồi! Cao tốc Đức coi người như bò à! Tôi sẽ khiếu nại!”. Một cô gái khác thì phàn nàn “Cái gì? không có trà để mua và cũng không có đồ gi ăn được để mua à? Phục vụ của các bạn thật vớ vẩn quá!”. Ngoài việc đá bóng và xuất khẩu ô tô ra, thật ra chúng tôi, những người Đức cũng phàn nàn về chức quán quân thế giới. Nghe những lời phàn nàn này, tôi biết mình đã về nước thật rồi. Đến nhà ga Gottingen quê hương, tôi thấy người qua lại rất ít, người cầm điện thoại trên tay càng ít hơn. Ở Đài Loan mà nói, bất kể là trong công viên, trên xe hay trên đường, đều có không ít “Đê Đầu Tộc” (Những người nghiện điện thoại). Đôi khi, còn có thể nhìn thấy người chơi hai điện thoại một lúc. Người già ở Đức có thể mắng người khác, họ hoàn toàn không hiểu công nghệ mới, những người nhiều hơn 60 tuổi sẽ không dùng điện thoại. Tại Đài Loan, ngay cả các hoà thượng cũng chơi điện thoại!\n\nLá cây của Đài Loan quanh năm đều chỉ có một màu xanh lục, thời tiết khá ôn hoà. Mùa này, lá cây bên nước Đức đã chuyển sang vàng và đỏ, mùa thu ở đây vừa se lạnh vừa khắc nghiệt. Khí hậu liệu có ảnh hưởng đến tính khí con người không? Nó khiến cho người Đài Loan thì dễ tính còn người Đức thì có xu hướng bạo lực hơn? Tôi phát hiện ra, đến cả chó của Đài Loan cũng không săn mèo, chim, sóc,... Tuy nhiên có người Đức còn huấn luyện chó họ nuôi săn động vật nhỏ hoặc tấn công người.\n\nMột điểm khác biệt nữa là, Đài Loan có rất nhiều toà nhà cao tầng, trong thành phố toàn là người không. Ngay cả trong công viên, bạn cũng không cảm thấy cô đơn. Các toà nhà ở nước Đức đa số đều rất thấp, rất ít nhà có 5 hoặc 6 tầng. Tôi hôm qua ra ngoài đi dạo nửa tiếng đồng hồ chỉ thấy có khoảng hai mươi người qua lại. Người Đức không quen việc xung quanh họ có nhiều người. Người Đức ít, ngược lại, người Đài Loan rất đông, hơn nữa lại thích náo nhiệt, sự khác biệt này có ảnh hưởng đến văn hoá không? Ví dụ, ở Đức khi ăn cơm, mỗi người một đĩa. Đi khám bệnh, mỗi người một bác sĩ. Tôi lần đầu tiên đi khám bệnh ở Đài Loan, không hề biết rằng ngoài tôi ra, trong phòng còn có hai bệnh nhân khác. Khi bác sỹ chẩn đoán bệnh của tôi, họ nghe rõ từng câu. Nếu ở Đức quốc, chắc chắc vị bác sĩ này sẽ phàn nàn.",
    "word_count": 709
  },
  {
    "id": 196,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 326,
    "title_zh": "bằng con mắt Đài Loan (Hạ)",
    "title_zh_trad": "bằng con mắt Đài Loan (Hạ)",
    "title_py": "Cóng táiwān huí dào déguó: Dài shàng táiwān de “yǎnjìng” kàn déguó (xià)",
    "title_vi": "Từ Đài Loan về Đức Quốc: Nhìn nước Đức",
    "content_zh": "从台湾回到德国：戴上台湾的“眼镜”看德国 (下)虽然德国人比台湾人冷淡，可我还是很高兴终于回国了。首先，德国的建筑又漂亮又高级。台湾的不少房子由于工人的偷工减料，显得比较普通。其次，德国人的礼貌没有台湾人那么夸张。比如，台湾服务员上菜时会说“谢谢”。当你向台湾人问路的时候，有的人帮你指路之后还会跟你说“谢谢”。我觉得台湾人这么有礼貌可能是因为他们曾经被日本殖民了将近50年，受日本文化的影响比较大。最后，我在跟德国的政府官员和服务人员打电话时，不会一直出现文化或者语言上的误会，用母语沟通起来更顺畅。\n\n当然，台湾也有很多让我怀念的方面。比如台湾的好天气，我在台湾可以天天穿T恤，短裤和拖鞋。德国的秋天和冬天很冷，必须要裹得像粽子一样才行。其次，台湾菜又便宜又好吃，选择也五花八门，有牛肉面、油条、饭团、豆腐、豆浆、豆花，宫保鸡丁等等。想到这些我的口水都要流下来了。另外，中国人会经常送我美食表达友好，这让我觉得特别温暖。跟台湾比起来，德国的料理可以说还在“发展中国家”的水平！还有个遗憾是，虽然我们德国人喝的咖啡比台湾人大概多两倍，但是一般德国咖啡厅的咖啡太难喝了！台湾老板一般都会仔细考量咖啡豆和咖啡机的品质，研究冲泡咖啡的方式。我在法兰克福机场点咖啡，服务生不小心把咖啡过滤器丢在了垃圾桶，她居然拿出来继续用这个过滤器帮我泡咖啡。在台湾，如果老板发现这种事情的话，很快这个服务员就会被开除了。\n\n以上两篇文章是德国朋友Niklas 给《慢速中文》的投稿，希望大家喜欢他的文章。如果你也有在中国居住生活的经历，也十分欢迎留言与我们分享你的感受！",
    "content_zh_trad": "從臺灣回到德國：戴上臺灣的“眼鏡”看德國 (下)雖然德國人比臺灣人冷淡，可我還是很高興終於回國了。首先，德國的建築又漂亮又高級。臺灣的不少房子由於工人的偷工減料，顯得比較普通。其次，德國人的禮貌沒有臺灣人那麼誇張。比如，臺灣服務員上菜時會說“謝謝”。當你向臺灣人問路的時候，有的人幫你指路之後還會跟你說“謝謝”。我覺得臺灣人這麼有禮貌可能是因爲他們曾經被日本殖民了將近50年，受日本文化的影響比較大。最後，我在跟德國的政府官員和服務人員打電話時，不會一直出現文化或者語言上的誤會，用母語溝通起來更順暢。\n\n當然，臺灣也有很多讓我懷念的方面。比如臺灣的好天氣，我在臺灣可以天天穿T恤，短褲和拖鞋。德國的秋天和冬天很冷，必須要裹得像糉子一樣纔行。其次，臺灣菜又便宜又好喫，選擇也五花八門，有牛肉麪、油條、飯糰、豆腐、豆漿、豆花，宮保雞丁等等。想到這些我的口水都要流下來了。另外，中國人會經常送我美食表達友好，這讓我覺得特別溫暖。跟臺灣比起來，德國的料理可以說還在“發展中國家”的水平！還有個遺憾是，雖然我們德國人喝的咖啡比臺灣人大概多兩倍，但是一般德國咖啡廳的咖啡太難喝了！臺灣老闆一般都會仔細考量咖啡豆和咖啡機的品質，研究沖泡咖啡的方式。我在法蘭克福機場點咖啡，服務生不小心把咖啡過濾器丟在了垃圾桶，她居然拿出來繼續用這個過濾器幫我泡咖啡。在臺灣，如果老闆發現這種事情的話，很快這個服務員就會被開除了。\n\n以上兩篇文章是德國朋友Niklas 給《慢速中文》的投稿，希望大家喜歡他的文章。如果你也有在中國居住生活的經歷，也十分歡迎留言與我們分享你的感受！",
    "content_py": "Suīrán déguó rén bǐ táiwān rén lěngdàn, kě wǒ háishì hěn gāoxìng zhōngyú huíguóle. Shǒuxiān, déguó de jiànzhú yòu piàoliang yòu gāojí. Táiwān de bù shǎo fángzi yóuyú gōngrén de tōugōngjiǎnliào, xiǎndé bǐjiào pǔtōng. Qícì, déguó rén de lǐmào méiyǒu táiwān rén nàme kuāzhāng. Bǐrú, táiwān fúwùyuán shàng cài shí huì shuō “xièxiè”. Dāng nǐ xiàng táiwān rén wèn lù de shíhòu, yǒu de rén bāng nǐ zhǐ lù zhīhòu hái huì gēn nǐ shuō “xièxiè”. Wǒ juédé táiwān rén zhème yǒu lǐmào kěnéng shì yīnwèi tāmen céngjīng bèi rìběn zhímínle jiāngjìn 50 nián, shòu rìběn wénhuà de yǐngxiǎng bǐjiào dà. Zuìhòu, wǒ zài gēn déguó de zhèngfǔ guānyuán hé fúwù rényuán dǎ diànhuà shí, bù huì yīzhí chūxiàn wénhuà huòzhě yǔyán shàng de wùhuì, yòng mǔyǔ gōutōng qǐlái gèng shùnchàng.\n\nDāngrán, táiwān yěyǒu hěnduō ràng wǒ huáiniàn de fāngmiàn. Bǐrú táiwān de hǎo tiānqì, wǒ zài táiwān kěyǐ tiāntiān chuān T xù, duǎnkù hé tuōxié. Déguó de qiūtiān hé dōngtiān hěn lěng, bìxū yào guǒ dé xiàng zòngzi yīyàng cái xíng. Qícì, táiwān cài yòu piányí yòu hào chī, xuǎnzé yě wǔhuābāmén, yǒu niúròu miàn, yóutiáo, fàntuán, dòufu, dòujiāng, dòuhuā, gōng bǎo jī dīng děng děng. Xiǎngdào zhèxiē wǒ de kǒushuǐ dū yào liú xiàláile. Lìngwài, zhōngguó rén huì jīngcháng sòng wǒ měishí biǎodá yǒuhǎo, zhè ràng wǒ juédé tèbié wēnnuǎn. Gēn táiwān bǐ qǐlái, déguó de liàolǐ kěyǐ shuō hái zài “fāzhǎn zhōngguójiā” de shuǐpíng! Hái yǒu gè yíhàn shì, suīrán wǒmen déguó rén hē de kāfēi bǐ táiwān rén dàgài duō liǎng bèi, dànshì yībān déguó kāfēi tīng de kāfēi tài nán hēle! Táiwān lǎobǎn yībān dūhuì zǐxì kǎoliáng kāfēi dòu hé kāfēi jī de pǐnzhí, yánjiū chōng pào kāfēi de fāngshì. Wǒ zài fǎlánkèfú jīchǎng diǎn kāfēi, fúwù shēng bù xiǎoxīn bǎ kāfēi guòlǜ qì diū zàile lèsè tǒng, tā jūrán ná chūlái jìxù yòng zhège guòlǜ qì bāng wǒ pào kāfēi. Zài táiwān, rúguǒ lǎobǎn fāxiàn zhè zhǒng shìqíng dehuà, hěn kuài zhège fúwùyuán jiù huì bèi kāi chúle.\n\nYǐshàng liǎng piān wénzhāng shì déguó péngyǒu Niklas gěi “màn sù zhōngwén” de tóugǎo, xīwàng dàjiā xǐhuān tā de wénzhāng. Rúguǒ nǐ yěyǒu zài zhōng guó jūzhù shēnghuó de jīnglì, yě shífēn huānyíng liúyán yǔ wǒmen fēnxiǎng nǐ de gǎnshòu!",
    "content_vi": "Mặc dù người Đức so với người Đài Loan có phần lãnh đạm hơn, đối với tôi thì vẫn là một hạnh phúc khi được hồi quốc. Đầu tiên, kiến trúc ở Đức quốc vừa đẹp vừa hiện đại. Không ít ngôi nhà của Đài Loan gặp tình trạng cắt xén nguyên vật liệu mà trở nên không còn đặc sắc, một tình trạng tương đối phổ biến. Thứ hai, sự lịch thiệp của người Đức cũng không bằng người Đài Loan. Ví dụ, những người phục vụ của Đài Loan thường nói “cám ơn” khi phục vụ. Khi bạn hỏi đường người Đài Loan, có người chỉ đường cho bạn xong lại còn nói “cám ơn”. Tôi cho rằng sự lịch thiệp của người Đài Loan có thể do trước đây họ đã bị người Nhật Bản chiếm đóng hơn 50 năm, do đó nền văn hoá bị ảnh hưởng tương đối lớn từ Nhật Bản. Cuối cùng, khi tôi gọi điện thoại cho viên chức chính phủ Đức hoặc nhân viên phục vụ, rất nhiều khi xảy ra những hiểu nhầm trong ngôn ngữ, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ mới trở nên suôn sẻ. Đương nhiên, Đài Loan vẫn có những phương diện khiến cho tôi hoài niệm. Ví dụ như thời tiết tuyệt vời của Đài Loan, tôi khi ở đó có thể ngày ngày mặc áo sơ mi, quần cộc và đi dép lê. Mùa thu và mùa đông của nước Đức rất lạnh, nhất định phải ăn mặc như một con bọ cạp thì mới chịu nổi. Hơn nữa, đồ ăn Đài Loan vừa rẻ vừa ngon, lựa chọn thì đa dạng phong phú, có mì bò, quẩy, cơm, đậu phụ, sữa đậu nành, đậu hũ, gà công bảo,... Chỉ nghĩ đến thôi mà tôi chảy cả nước dãi ra rồi đây này. Hơn nữa, người Trung Quốc thường xuyên gửi đồ ăn cho tôi để thể hiện tình cảm, điều này khiến tôi cảm thấy vô cùng ấm áp. So với Đài Loan, ẩm thực của Đức có thể xếp vào hàng ngũ “các nước đang phát triển”. Có một điều đáng tiếc là, mặc dù người Đức chúng tôi uống cafe nhiều gấp đôi người Đài Loan nhưng thường thì cafe ở các tiệm cà phê của Đức rất khó uống! Các ông chủ Đài Loan thường xuyên kiểm tra chất lượng cà phê cũng như nghiên cứu cách pha cà phê ngon. Tôi gọi cafe ở sân bay Frankfurt, người phục vụ không để ý làm rơi máy lọc cà phê vào thùng rác, cô ấy rất hồn nhiên nhấc nó ra và tiếp tục pha cà phê cho tôi uống. Tại Đài Loan, nếu ông chủ phát hiện ra sự việc này, rất nhanh người phục vụ sẽ bị đuổi việc.\n\nHai bài văn trên là của một người bạn Đức Niklas gửi đến Trung Quốc 247, hy vọng mọi người thích bài viết của anh ấy. Nếu bạn cũng có kinh nghiệm sống ở Trung Quốc, rất hoan nghênh bạn chia sẻ những trải nghiệm của bản thân ạ.",
    "word_count": 591
  },
  {
    "id": 197,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 329,
    "title_zh": "出轨和出柜",
    "title_zh_trad": "出軌和出櫃",
    "title_py": "Chūguǐ hé chū guì",
    "title_vi": "Xuất quỹ hay xuất quỹ",
    "content_zh": "慢速中文的小伙伴们，大家好！在学中文之初，你的老师或者中国朋友一定告诉过你：声调很重要，如果声调出错了，很可能会闹笑话或者造成误会的。今天我就给大家举一个例子。\n\n轨，左边是车，所以和车有关。火车、电车都有固定的轨道。出轨，就是离开了正常的轨道。我们可以说：火车出轨了，或者脱轨了。如果我们说一个人出轨了，就是指这个人背叛了自己的伴侣。2016年，中国互联网上两起和出轨相关的新闻引起了人们的广泛关注。演员王宝强主动在新浪微博上曝光妻子出轨，妻子的出轨对象是他的经纪人。11月的时候，羽毛球运动员林丹被曝光在妻子怀孕期间出轨了，他的出轨对象是一个女演员。\n\n说完出轨，我们来聊聊出柜。柜，就是柜子，“柜”这个汉字的左边是“木”，说明最初的柜子是木头做的。常见的柜子有：书柜、橱柜、梳妆柜等等。出柜，就是从柜子里出来。这个词是从英文直接翻译过来的，用来形容同性恋人士对外界披露自己的性取向。2016年，我的一个朋友向他的父母出柜了，经过半年多的时间，他的父母终于接受了这个事实。我们都觉得这很难得，并且为他感到高兴。\n\n好啦，关于出轨和出柜我们就聊到这里。大家千万不要说错了噢！",
    "content_zh_trad": "慢速中文的小夥伴們，大家好！在學中文之初，你的老師或者中國朋友一定告訴過你：聲調很重要，如果聲調出錯了，很可能會鬧笑話或者造成誤會的。今天我就給大家舉一個例子。\n\n軌，左邊是車，所以和車有關。火車、電車都有固定的軌道。出軌，就是離開了正常的軌道。我們可以說：火車出軌了，或者脫軌了。如果我們說一個人出軌了，就是指這個人背叛了自己的伴侶。2016年，中國互聯網上兩起和出軌相關的新聞引起了人們的廣泛關注。演員王寶強主動在新浪微博上曝光妻子出軌，妻子的出軌對象是他的經紀人。11月的時候，羽毛球運動員林丹被曝光在妻子懷孕期間出軌了，他的出軌對象是一個女演員。\n\n說完出軌，我們來聊聊出櫃。櫃，就是櫃子，“櫃”這個漢字的左邊是“木”，說明最初的櫃子是木頭做的。常見的櫃子有：書櫃、櫥櫃、梳妝櫃等等。出櫃，就是從櫃子裏出來。這個詞是從英文直接翻譯過來的，用來形容同性戀人士對外界披露自己的性取向。2016年，我的一個朋友向他的父母出櫃了，經過半年多的時間，他的父母終於接受了這個事實。我們都覺得這很難得，並且爲他感到高興。\n\n好啦，關於出軌和出櫃我們就聊到這裏。大家千萬不要說錯了噢！",
    "content_py": "Màn sù zhōngwén de xiǎo huǒbànmen, dàjiā hǎo! Zàixué zhōngwén zhī chū, nǐ de lǎoshī huòzhě zhōngguó péngyǒu yīdìng gàosùguò nǐ: Shēngdiào hěn zhòngyào, rúguǒ shēngdiào chūcuòle, hěn kěnéng huì nào xiàohuà huòzhě zàochéng wùhuì de. Jīntiān wǒ jiù gěi dàjiā jǔ yīgè lìzi.\n\nGuǐ, zuǒbiān shì chē, suǒyǐ hé chē yǒuguān. Huǒchē, diànchē dōu yǒu gùdìng de guǐdào. Chūguǐ, jiùshì líkāile zhèngcháng de guǐdào. Wǒmen kěyǐ shuō: Huǒchē chūguǐle, huòzhě tuōguǐle. Rúguǒ wǒmen shuō yīgè rén chūguǐle, jiùshì zhǐ zhège rén bèipànle zìjǐ de bànlǚ.2016 Nián, zhōngguó hùliánwǎng shàng liǎng qǐ hé chūguǐ xiāngguān de xīnwén yǐnqǐle rénmen de guǎngfàn guānzhù. Yǎnyuán wángbǎoqiáng zhǔdòng zài xīnlàng wēi bó shàng pùguāng qī zǐ chūguǐ, qīzi de chūguǐ duìxiàng shì tā de jīngjì rén.11 Yuè de shíhòu, yǔmáoqiú yùndòngyuán líndān bèi pùguāng zài qīzi de jǐ gè hǎo péngyǒu, měitiān dū qí gòngxiǎng dānchē shàng xiàbān, fāngbiàn yòu huánbǎo. Sī chú de fúwù wǒ hái méiyǒu shǐyòngguò, tīng péngyǒu jièshào, rúguǒ nǐ yǒu yīxiē náshǒu cài, nǐ jiù kěyǐ zài yīgè shǒujī yìngyòng shàng gēn dàjiā fēnxiǎng, gǎn xìngqù de rén jiù huì shēnqǐng dào nǐ jiā lái pǐncháng nǐ de shǒuyì. Zhèyàng, dàjiā bùjǐn chīle fàn, hái jiéjiāole xīn péngyǒu.\n\nDāngrán,“gòngxiǎng” gěi wǒmen dài lái fāngbiàn de tóngshí, yě dài lái liǎo bù shǎo wèntí. Bǐrú zài yǒu dì dìfāng, yǒurén tōuqiè huòzhě sǔnhuài gòngxiǎng dānchē. Qián jǐ tiān de xīnwén hái pù chū, liǎng míng yóukè zài ài bǐ yíng shàng dìngle táiwān mínsù, rùzhù zhīhòu jìngrán fāxiàn wòshì hé yùshì dōu yǒu shèxiàngtóu. Duìyú “gòngxiǎng jīngjì”, nǐ de tàidù shì shénme ne? Jīntiān, nǐ “gòngxiǎng”le ma?",
    "content_vi": "Các bạn bè Trung Quốc Rậm Rãi, xin chào cả nhà! Khi học tiếng Trung, các giáo viên của bạn hoặc bạn bè Trung Quốc nhất định sẽ nói với bạn: Thanh điệu rất quan trọng, ví dụ thanh điệu bị sai, rất có khả năng tạo ra tiếng cười hoặc là gây ra hiểu nhầm. Hôm nay tôi sẽ kể cho các bạn nghe một ví dụ.\n\nChữ “Quỹ”, bên trái có bộ Xa, tức là có liên quan đến xe cộ. Hoả xa, điện xa đều có các tuyến đường cố định. Xuất quỹ, chính là bị trật đường ray. Chúng ta có thể nói: “Xe lửa trật đường ray rồi, xe lửa trấn bánh rồi”. Nếu như chúng ta nói một người nào đó xuất quỹ, tức là có ý nói người đó phản bội bạn đời của mình. Năm 2016, mạng Hỗ liên của Trung Quốc đã có tin tức liên quan đến hai người nổi tiếng “trật bánh” thu hút sự chú ý rộng rãi của dư luận. Diễn viên Vương Bảo Cường chủ động vạch trần vợ mình trên Sina và Weibo. Vào tháng 11, vận động viên cầu lông Lâm Đan đã bị vạch mặt “trật bánh” trong thời kỳ vợ mang thai, anh ta bị tố đã ngoại tình với một nữ diễn viên. Sau khi nói về việc trật bánh, chúng ta lại tám một chút về một từ Xuất Quỹ khác. Chữ Quỹ này, chính là Quỹ Tử, là cái tủ gỗ, bên trái chữ Hán này có bộ Mộc, diễn giải tủ gỗ làm từ gỗ mà nên. Các loại tủ phổ biến gồm có: Tủ sách, tủ thông thường, tủ thay đồ,... Xuất quỹ, chính là việc lấy ra từ tủ. Từ này vốn dĩ được dịch từ tiếng Anh ra, được sử dụng để mô tả hành động tiết lộ giới tính thật của mình với thế giới của những người đồng tính. Vào năm 2016, một trong những người bạn của tôi đã “xuất quỹ” với bố mẹ, sau 6 tháng trời, bố mẹ của anh ấy cuối cùng mới chấp nhận sự thật này. Chúng tôi đều cảm thấy điều này rất hiếm có và đặc biệt cảm thấy vui mừng cho anh ấy. Được rồi, đối với 2 từ Xuất quỹ và Xuất quỹ này chúng ta đã hiểu rõ. Các bạn nhất định không được phát âm nhầm đó nha!",
    "word_count": 418
  },
  {
    "id": 198,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 331,
    "title_zh": "和“手”有关的表达",
    "title_zh_trad": "和“手”有關的表達",
    "title_py": "Hé “shǒu” yǒuguān de biǎodá",
    "title_vi": "Biểu đạt liên quan đến bàn tay",
    "content_zh": "在之前的一篇播客《中国孕妇的传统生活禁忌》中，有两位读者留言问“人手一件”是什么意思。“人手一件”就是每个人手上都有一件，意思是这件东西很流行。在中国，智能手机几乎是人手一件的电子产品。\n\n中文里有很多和“手”有关的表达。比如：手头有点紧。这个并不是说手被绑起来了，绑得很紧，而是说最近很穷，经济比较紧张。当你的朋友说“我最近手头有点紧”的时候，他可能要向你借钱了。\n\n如果有人请你帮忙做事情，可是你很忙，走不开，你可以说：“手头很忙”或者“手头正忙着呢”。中国还有句俗语是：吃人家的嘴软，拿人家的手短。意思是，如果你收了别人的好处，比如吃了别人的东西，或者收了别人的礼物，在做事情的时候就常常不能保持公正了。\n\n我最喜欢的一句是：执子之手，与子偕老。这一句出自中国最早的诗歌集《诗经》。大意是：牵着你的手，和你一起白头到老。这大约是世上最美好的承诺之一了。\n\n不知道是不是因为这首诗，“牵手”这个词在中文里也有了非常独特的文化内涵。台湾女歌手苏芮有一首经典老歌叫《牵手》，讲的也是这样平淡而坚定的爱情。\n\n好了，和“手”有关的表达就介绍到这里，如果你喜欢这篇播客，或许也会喜欢另一篇：《和“吃”有关的表达》。",
    "content_zh_trad": "在之前的一篇播客《中國孕婦的傳統生活禁忌》中，有兩位讀者留言問“人手一件”是什麼意思。“人手一件”就是每個人手上都有一件，意思是這件東西很流行。在中國，智能手機幾乎是人手一件的電子產品。\n\n中文裏有很多和“手”有關的表達。比如：手頭有點緊。這個並不是說手被綁起來了，綁得很緊，而是說最近很窮，經濟比較緊張。當你的朋友說“我最近手頭有點緊”的時候，他可能要向你借錢了。\n\n如果有人請你幫忙做事情，可是你很忙，走不開，你可以說：“手頭很忙”或者“手頭正忙着呢”。中國還有句俗語是：喫人家的嘴軟，拿人家的手短。意思是，如果你收了別人的好處，比如喫了別人的東西，或者收了別人的禮物，在做事情的時候就常常不能保持公正了。\n\n我最喜歡的一句是：執子之手，與子偕老。這一句出自中國最早的詩歌集《詩經》。大意是：牽着你的手，和你一起白頭到老。這大約是世上最美好的承諾之一了。\n\n不知道是不是因爲這首詩，“牽手”這個詞在中文裏也有了非常獨特的文化內涵。臺灣女歌手蘇芮有一首經典老歌叫《牽手》，講的也是這樣平淡而堅定的愛情。\n\n好了，和“手”有關的表達就介紹到這裏，如果你喜歡這篇播客，或許也會喜歡另一篇：《和“喫”有關的表達》。",
    "content_py": "Zài zhīqián de yī piān bòkè “zhōngguó yùnfù de chuántǒng shēnghuó jìnjì” zhōng, yǒu liǎng wèi dúzhě liúyán wèn “rénshǒu yī jiàn” shì shénme yìsi.“Rénshǒu yī jiàn” jiùshì měi gèrénshǒu shàng dū yǒuyī jiàn, yìsi shì zhè jiàn dōngxī hěn liúxíng. Zài zhōngguó, zhìnéng shǒujī jīhū shì rén shǒu yī jiàn de diànzǐ chǎnpǐn. Zhōngwén li yǒu hěnduō hé “shǒu” yǒuguān de biǎodá. Bǐrú: Shǒutóu yǒudiǎn jǐn. Zhège bìng bùshì shuō shǒu bèi bǎng qǐláile, bǎng dé hěn jǐn, ér shì shuō zuìjìn hěn qióng, jīngjì bǐjiào jǐnzhāng. Dāng nǐ de péngyǒu shuō “wǒ zuìjìn shǒutóu yǒudiǎn jǐn” de shíhòu, tā kěnéng yào xiàng nǐ jiè qiánle.\n\nRúguǒ yǒurén qǐng nǐ bāngmáng zuò shìqíng, kěshì nǐ hěn máng, zǒu bù kāi, nǐ kěyǐ shuō:“Shǒutóu hěn máng” huòzhě “shǒutóu zhèng máng zhene”. Zhōngguó hái yǒu jù súyǔ shì: Chī rénjiā de zuǐruǎn, ná rénjiā de shǒuduǎn. Yìsi shì, rúguǒ nǐ shōule biérén de hǎochù, bǐrú chīle biérén de dōngxī, huòzhě shōule biérén de lǐwù, zài zuò shìqíng de shíhòu jiù chángcháng bùnéng bǎochí gōngzhèngle.\n\nWǒ zuì xǐhuān de yījù shì: Zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zi xiélǎo. Zhè yījù chūzì zhōngguó zuìzǎo de shīgē jí “shījīng”. Dàyì shì: Qiānzhe nǐ de shǒu, hé nǐ yīqǐ báitóu dào lǎo. Zhè dàyuē shì shìshàng zuì měihǎo de chéngnuò zhī yīliǎo. Bù zhīdào shì bùshì yīnwèi zhè shǒu shī,“qiānshǒu” zhège cí zài zhōngwén lǐ yěyǒule fēicháng dútè de wénhuà nèihán. Táiwān nǚ gēshǒu sūruì yǒuyī shǒu jīngdiǎn lǎo gē jiào “qiānshǒu”, jiǎng de yěshì zhèyàng píngdàn ér jiāndìng de àiqíng.\n\nHǎole, hé “shǒu” yǒuguān de biǎodá jiù jièshào dào zhèlǐ, rúguǒ nǐ xǐhuān zhè piān bòkè, huòxǔ yě huì xǐhuān lìng yī piān:“Hé “chī” yǒuguān de biǎodá”.",
    "content_vi": "Trong một bài viết trước “Những điều kiêng kị của phụ nữ mang thai Trung Quốc”, có hai độc giả đã có câu hỏi “Nhân thủ nhất kiện” có nghĩa là gì. “Nhân thủ nhất kiện” chính là trên tay mỗi một người đều có một món hàng này, ý nghĩa là chỉ một món hàng đặc biệt phổ biến. Tại Trung Quốc, điện thoại thông minh chính là một sản phẩm nhân thủ nhất kiện. Nếu như có ai đó nhờ bạn giúp khi bạn đang bận, bạn rất bận và không thể đi được, bạn có thể nói: “Thủ đầu ngận mang” hoặc “Thủ đầu chính mang trước ni”. Trung Quốc còn có một câu rất thông dụng: “Chī rénjiā de zuǐruǎn, ná rénjiā de shǒuduǎn”. Ý nghĩa là, nếu bạn đã nhỡ mang ơn một ai đó, chẳng hạn ăn thức ăn của người ta, nhận quà của người ta thì khi này xảy ra sự việc thường không thể đảm bảo tính công tư phân minh.\n\nTôi thích nhất câu: “Zhí zǐ zhī shǒu, yǔ zi xiélǎo”. Câu này xuất hiện trong bộ sưu tập thơ sớm nhất của Trung Quốc “Kinh Thi”. Đại ý là: “Nắm tay em thật chặt, cùng em đầu bạc răng long”. Đây là một trong những lời hứa đẹp nhất trên thế giới này. Tôi không biết có phải có phải do bài thơ này, “qiānshǒu” hai từ này trong tiếng Trung có ý nghĩa nội hàm văn hoá vô cùng đặc sắc. Nữ ca sĩ Đài Loan Tô Nhuế có một bài hát kinh điển có tên “qiānshǒu”, đã diễn giải một tình yêu giản đơn mà bền lâu như vậy.\n\nĐược rồi, với các cách biểu đạt có liên quan đến từ “shǒu” xin kết thúc taị đây, nếu bạn quan tâm đến các bài dạng này, bạn có thể thích một bài chúng mình đã đăng: “Các cách biểu đạt liên quan đến đến “吃”",
    "word_count": 424
  },
  {
    "id": 199,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 333,
    "title_zh": "北航教授性侵女学生事件",
    "title_zh_trad": "北航教授性侵女學生事件",
    "title_py": "Běiháng jiàoshòu xìng qīn nǚ xuéshēng shìjiàn",
    "title_vi": "Sự kiện giáo sư đại học Bắc Hải quấy rối nữ sinh",
    "content_zh": "最近，北京航空航天大学（简称北航）的博士毕业生罗茜茜实名举报其博士导师陈小武性骚扰女学生的事件，在网络上受到了广泛关注。 1月1日，罗茜茜在微博上发布了题为《我要实名举报北航教授、长江学者陈小武性骚扰女学生》的文章，揭发了她的博士导师陈小武曾对她以及其他女生进行性骚扰的行为。去年10月，罗茜茜在“知乎网”上写下了自己12年前的受害经历后，就陆续有同样受到陈教授骚扰的女生和罗茜茜取得了联系。在收集到足够的证据以后，罗茜茜向学校提出举报陈小武老师。 1月11日，北航的官方微博通报了处理结果：陈小武对学生存在性骚扰行为，撤销其研究生导师资格和教师资格。几天后，中国教育部也撤销了陈小武“长江学者”的称号。\n\n2017年，由美国女明星艾莉莎·米兰诺（Alyssa Milano）等人在社交媒体上发起的“#MeToo”运动席卷了全球80多个国家。“#MeToo”运动呼吁性骚扰受害者们勇敢地说出自己的故事，并加上“#MeToo”的标签。此次罗茜茜在微博上发帖对陈小武进行举报时，就用了一张“#MeToo”的背景图。“#MeToo”运动的激励，使罗茜茜成为中国的一位勇敢的“打破沉默者”（Silence Breaker)。 在最近这两年，被曝光的高校性骚扰事件有不少。虽然之前很多类似的事件都引起了舆论的大量关注，但都没有得到有关机构的明确处理。这次北航对陈小武的处理快速、明确，因此得到了广泛的赞扬。罗茜茜的实名举报是一个很好的开端。自从罗茜茜实名举报以后，在全国已经有六十多所高校的几千名学生公开呼吁母校建立反性骚机制。不过，能够像北航这样公开处理性骚扰事件的高校仍然非常少。在反对性骚扰、推动性别平等的道路上，我们还有很长的路要走。",
    "content_zh_trad": "最近，北京航空航天大學（簡稱北航）的博士畢業生羅茜茜實名舉報其博士導師陳小武性騷擾女學生的事件，在網絡上受到了廣泛關注。 1月1日，羅茜茜在微博上發佈了題爲《我要實名舉報北航教授、長江學者陳小武性騷擾女學生》的文章，揭發了她的博士導師陳小武曾對她以及其他女生進行性騷擾的行爲。去年10月，羅茜茜在“知乎網”上寫下了自己12年前的受害經歷後，就陸續有同樣受到陳教授騷擾的女生和羅茜茜取得了聯繫。在收集到足夠的證據以後，羅茜茜向學校提出舉報陳小武老師。 1月11日，北航的官方微博通報了處理結果：陳小武對學生存在性騷擾行爲，撤銷其研究生導師資格和教師資格。幾天後，中國教育部也撤銷了陳小武“長江學者”的稱號。\n\n2017年，由美國女明星艾莉莎·米蘭諾（Alyssa Milano）等人在社交媒體上發起的“#MeToo”運動席捲了全球80多個國家。“#MeToo”運動呼籲性騷擾受害者們勇敢地說出自己的故事，並加上“#MeToo”的標籤。此次羅茜茜在微博上發帖對陳小武進行舉報時，就用了一張“#MeToo”的背景圖。“#MeToo”運動的激勵，使羅茜茜成爲中國的一位勇敢的“打破沉默者”（Silence Breaker)。 在最近這兩年，被曝光的高校性騷擾事件有不少。雖然之前很多類似的事件都引起了輿論的大量關注，但都沒有得到有關機構的明確處理。這次北航對陳小武的處理快速、明確，因此得到了廣泛的讚揚。羅茜茜的實名舉報是一個很好的開端。自從羅茜茜實名舉報以後，在全國已經有六十多所高校的幾千名學生公開呼籲母校建立反性騷機制。不過，能夠像北航這樣公開處理性騷擾事件的高校仍然非常少。在反對性騷擾、推動性別平等的道路上，我們還有很長的路要走。",
    "content_py": "Zuìjìn, běijīng hángkōng hángtiān dàxué (jiǎnchēng běiháng) de bóshì bìyè shēng luō qiàn qiàn shímíng jǔbào qí bóshì dǎoshī chénxiǎowǔ xìngsāorǎo nǚ xuéshēng de shìjiàn, zài wǎngluò shàng shòudàole guǎngfàn guānzhù. 1 Yuè 1 rì, luō qiàn qiàn zài wēi bó shàng fābùle tí wèi “wǒ yào shímíng jǔbào běiháng jiàoshòu, chángjiāng xuézhě chénxiǎowǔ xìngsāorǎo nǚ xuéshēng” de wénzhāng, jiēfāle tā de bóshì dǎoshī chénxiǎowǔ céng duì tā yǐjí qítā nǚshēng jìnxíng xìngsāorǎo de xíngwéi. Qùnián 10 yuè, luō qiàn qiàn zài “zhī hū wǎng” shàng xiě xiàle zìjǐ 12 nián qián de shòuhài jīnglì hòu, jiù lùxù yǒu tóngyàng shòudào chén jiàoshòu sāorǎo de nǚshēng hé luō qiàn qiàn qǔdéle liánxì. Zài shōují dào zúgòu de zhèngjù yǐhòu, luō qiàn qiàn xiàng xuéxiào tíchū jǔbào chénxiǎowǔ lǎoshī. 1 Yuè 11 rì, běiháng de guānfāng wēi bó tōngbàole chǔlǐ jiéguǒ: Chénxiǎowǔ duì xuéshēng cúnzài xìngsāorǎo xíngwéi, chèxiāo qí yánjiūshēng dǎoshī zīgé hé jiàoshī zīgé. Jǐ tiān hòu, zhōngguó jiàoyù bù yě chèxiāole chénxiǎowǔ “chángjiāng xuézhě” de chēnghào.\n\n2017 Nián, yóu měiguó nǚ míngxīng ài lì shā·mǐlán nuò (Alyssa Milano) děng rén zài shèjiāo méitǐ shàng fāqǐ de “#MeToo” yùndòng xíjuǎnle quánqiú 80 duō gè guójiā.“#MeToo” yùndòng hūyù xìngsāorǎo shòuhài zhěmen yǒnggǎn de shuō chū zìjǐ de gùshì, bìng jiā shàng “#MeToo” de biāoqiān. Cǐ cì luō qiàn qiàn zài wēi bó shàng fātiē duì chénxiǎowǔ jìnxíng jǔbào shí, jiù yòngle yī zhāng “#MeToo” de bèijǐng tú.“#MeToo” yùndòng de jīlì, shǐ luō qiàn qiàn chéngwéi zhōngguó de yī wèi yǒnggǎn de “dǎpò chénmò zhě”(Silence Breaker). Zài zuìjìn zhè liǎng nián, bèi pùguāng de gāoxiào xìngsāorǎo shìjiàn yǒu bù shǎo. Suīrán zhīqián hěnduō lèisì de shìjiàn dōu yǐnqǐle yúlùn de dàliàng guānzhù, dàn dōu méiyǒu dédào yǒuguān jīgòu de míngquè chǔlǐ. Zhè cì běiháng duì chénxiǎowǔ de chǔlǐ kuàisù, míngquè, yīncǐ dédàole guǎngfàn de zànyáng. Luō qiàn qiàn de shímíng jǔbào shì yīgè hěn hǎo de kāiduān. Zìcóng luō qiàn qiàn shímíng jǔbào yǐhòu, zài quánguó yǐjīng yǒu liùshí duō suǒ gāoxiào de jǐ qiān míng xuéshēng gōngkāi hūyù mǔxiào jiànlì fǎn xìng sāo jīzhì. Bùguò, nénggòu xiàng běiháng zhèyàng gōngkāi chǔlǐ xìngsāorǎo shìjiàn de gāoxiào réngrán fēicháng shǎo. Zài fǎnduì xìngsāorǎo, tuīdòng xìngbié píngděng de dàolù shàng, wǒmen hái yǒu hěn zhǎng de lù yào zǒu.",
    "content_vi": "Gần đây, sự kiện một sinh viên đang theo học chương trình tiến sĩ của đại học Hàng không vũ trụ Bắc Kinh (gọi tắt là Bắc Hàng) La Thiến Thiến tố cáo giáo sư Trần Tiểu Vũ quấy rối tình dục đã nhận được sự quan tâm rộng rãi trên mạng. Ngày 01/01, La Thiến Thiến đăng tải trên weibo một bài viết có tên: “Tôi muốn tố cáo giáo sư Bắc Hàng, học giả Trường Giang Trần Tiểu Vũ vì hành vi quấy rồi tình dục các nữ sinh”, vạch trần các hành vi quấy rối tình dục của giáo sư đối với bản thân và các nữ sinh khác. Vào tháng 10 năm ngoái, La Thiến Thiến ở trên “zhī hū wǎng” đã viết những trải nghiệm của 12 năm trước, là nạn nhân cùng với rất nhiều nữ sinh khác bị giáo sư Trần quấy rối và việc họ đã liên lạc được với nhau. Sau khi thu thập đầy đủ bằng chứng, La Thiến Thiến đã gửi đơn tố cáo lên học viện. Ngày 11 tháng 1, weibo chính thức của Bắc Hàng đã ra thông báo kết quả chính thức: Trần Tiểu Vũ đã quấy rối tình dục với nữ sinh, tước bỏ tư cách hướng dẫn nghiên cứu sinh và tước bỏ tư cách và cách chức giảng viên. Chỉ vài ngày sau, bộ giáo dục Trung Quốc cũng rút tên Trần Tiểu Vũ khỏi danh hiệu “Trường Giang học giả”. Năm 2017, có một nữ minh tinh tên là Alyssa Milano cùng những người khác đã phát động chiến dịch “#MeToo” trên khắp các phương tiện truyền thông của hơn 80 quốc gia. “#MeToo” kêu gọi các nạn nhân bị quấy rối tình dục dũng cảm lên tiếng kể lại câu chuyện của mình và gắn kèm hashtag #MeToo. Khi La Thiến Thiến vạch trần Trần Tiểu Vũ, cũng sử dụng nhãn “#MeToo” của Bắc Kinh. “#MeToo” đã khuyến khích La Thiến Thiến trở thành người phá vỡ im lặng dũng cảm. Vài năm trở lại đây, đã có khá nhiều vụ quấy rối tình dục ở các trường đại học và cao đẳng. Mặc dù nhiều sự kiện đã gây chú ý công chúng rất nhiều nhưng lại không được các cơ quan chức năng để ý và giải quyết thấu đáo. Lần này, sự kiện Trần Tiểu Vũ của Bắc Hàng đã được xử lý rất nhanh, nhận được vô số tán dương. Việc tố cáo sử dụng tên thật của La Thiến Thiến là một khởi đầu tốt đẹp. Từ lúc La Thiến Thiến đích danh tố cáo, đã có hàng ngàn sinh viên của hơn 60 trường đại học cao đẳng kêu gọi việc việc thiết lập các cơ chế chống quấy rối tình dục tại các trường học. Tuy nhiên, có thể công khai xử lý mạnh tay như Bắc Hàng đối với các vấn đề quấy rối tình dục thì vẫn còn rất ít. Đối với việc chống lại các hành vi quấy rối tình dục cũng như thúc đẩy bình đẳng giới, chúng ta vẫn còn cả một chặng đường dài.",
    "word_count": 572
  },
  {
    "id": 200,
    "book_id": 2,
    "book_title": "Trung Quốc 247: Mái nhà",
    "book_subtitle": "Mái nhà thân thuộc",
    "volume": "Quyển 2",
    "page": 336,
    "title_zh": "花木兰",
    "title_zh_trad": "花木蘭",
    "title_py": "Huā mùlán",
    "title_vi": "Hoa Mộc Lan",
    "content_zh": "花木兰是中国文学作品中的一个女英雄。她女扮男装、替代父亲去从军的故事在民间广为流传。很多艺术作品中都有她的形象。中学课本里的古诗《木兰辞》，讲的就是她的故事。除了古诗，不少电视剧和电影里也有她的身影。\n\n木兰被外国朋友熟知主要是因为迪斯尼公司在1998年拍摄的动画片《Mulan》。\n\n动画片里的木兰有一头黑色的长发，个性活泼勇敢。她的爸爸妈妈一心想给她找一个好丈夫，可惜事情进行得不那么顺利。之后，北方匈奴入侵，木兰的父亲也在征兵的名单上。担心父亲身体不好，她决定女扮男装，替父亲上战场。在这个过程中，木兰遇到了很多困难，但是一直没有放弃，直到最后战争胜利。\n\n动画片在原来故事的基础上增加了很多人物和细节，使它变得更好看。迪斯尼公司在《Mulan》大获成功之后，于2004年推出了《Mulan 2》，但是第二部的评价不如第一部那么好。2017年年底，迪斯尼公司宣布计划开拍真人电影《花木兰》。在中国家喻户晓、被称为“神仙姐姐”的演员刘亦菲将成为女主角。",
    "content_zh_trad": "花木蘭是中國文學作品中的一個女英雄。她女扮男裝、替代父親去從軍的故事在民間廣爲流傳。很多藝術作品中都有她的形象。中學課本里的古詩《木蘭辭》，講的就是她的故事。除了古詩，不少電視劇和電影裏也有她的身影。\n\n木蘭被外國朋友熟知主要是因爲迪斯尼公司在1998年拍攝的動畫片《Mulan》。\n\n動畫片裏的木蘭有一頭黑色的長髮，個性活潑勇敢。她的爸爸媽媽一心想給她找一個好丈夫，可惜事情進行得不那麼順利。之後，北方匈奴入侵，木蘭的父親也在徵兵的名單上。擔心父親身體不好，她決定女扮男裝，替父親上戰場。在這個過程中，木蘭遇到了很多困難，但是一直沒有放棄，直到最後戰爭勝利。\n\n動畫片在原來故事的基礎上增加了很多人物和細節，使它變得更好看。迪斯尼公司在《Mulan》大獲成功之後，於2004年推出了《Mulan 2》，但是第二部的評價不如第一部那麼好。2017年年底，迪斯尼公司宣佈計劃開拍真人電影《花木蘭》。在中國家喻戶曉、被稱爲“神仙姐姐”的演員劉亦菲將成爲女主角。",
    "content_py": "Huā mùlán shì zhōngguó wénxué zuòpǐn zhōng de yīgè nǚ yīngxióng. Tā nǚ bàn nánzhuāng, tìdài fùqīn qù cóngjūn de gùshì zài mínjiān guǎng wèi liúchuán. Hěnduō yìshù zuòpǐn zhōng dōu yǒu tā de xíngxiàng. Zhōngxué kèběn lǐ de gǔshī “mùlán cí”, jiǎng de jiùshì tā de gùshì. Chúle gǔshī, bù shǎo diànshìjù hé diànyǐng lǐ yěyǒu tā de shēnyǐng.\n\nMùlán bèi wàiguó péngyǒu shúzhī zhǔyào shi yīnwèi dísīní gōngsī zài 1998 nián pāishè de dònghuà piàn “Mulan”. Dònghuà piàn lǐ de mùlán yǒu yītóu hēisè de cháng fā, gèxìng huópō yǒnggǎn. Tā de bàba māmā yīxīn xiǎng gěi tā zhǎo yīgè hǎo zhàngfū, kěxí shìqíng jìnxíng dé bù nàme shùnlì. Zhīhòu, běifāng xiōngnú rùqīn, mùlán de fùqīn yě zài zhēngbīng de míngdān shàng. Dānxīn fùqīn shēntǐ bù hǎo, tā juédìng nǚ bàn nánzhuāng, tì fùqīn shàng zhànchǎng. Zài zhège guòchéng zhōng, mùlán yù dàole hěnduō kùnnán, dànshì yīzhí méiyǒu fàngqì, zhídào zuìhòu zhànzhēng shènglì. Dònghuà piàn zài yuánlái gùshì de jīchǔ shàng zēngjiāle hěnduō rénwù hé xìjié, shǐ tā biàn dé gèng hǎokàn. Dísīní gōngsī zài “Mulan” dà huò chénggōng zhīhòu, yú 2004 nián tuīchūle “Mulan 2”, dànshì dì èr bù de píngjià bùrú dì yī bù nàme hǎo.2017 Nián niándǐ, dísīní gōngsī xuānbù jì huá kāipāi zhēnrén diànyǐng “huā mùlán”. Zài zhōngguó jiāyùhùxiǎo, bèi chēng wèi “shénxiān jiějiě” de yǎnyuán liúyìfēi jiāng chéngwéi nǚ zhǔjiǎo.",
    "content_vi": "Hoa Mộc Lan là một nữ anh hùng trong văn học của Trung Quốc. Câu chuyện giả trai, thay cha mình đi tòng quân đã được lưu truyền trong nhân dân. Có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật có hình tượng của cô. Bài thơ cổ “Mộc Lan Từ” trong sách giáo khoa Trung Quốc đã kể về câu chuyện của Hoa Mộc Lan. Ngoài thơ cổ, không ít phim điện ảnh và phim truyền hình cũng có hình ảnh của Mộc Lan.\n\nMộc Lan được bạn bè ngoại quốc biết đến chủ yếu thông qua bộ phim hoạt hình “Mulan” của Walt Disney sản xuất năm 1998. Mộc Lan trong phim có một mái tóc đen dài, tính cách thì khẳng khái can trường. Ba mẹ của cô cố gắng tìm một hảo trượng phu cho con gái, nhưng sự việc đã diễn ra không được như ý. Hung nô phương Bắc xâm lăng, cha của cô có tên trong danh sách nhập ngũ. Lo lắng sức khoẻ cha không tốt, cô quyết định đóng giả nam nhân, thay cha vào chiến trường. Trong qúa trình này, Mộc Lan đã gặp vô vàn khó khăn, nhưng chưa bao giờ bỏ cuộc, cuối cùng đã nhìn thấy ngày chiến thắng.\n\nSo với nguyên tác, phim hoạt hình đã thêm thắt vào nhiều nhân vật và tình tiết, khiến cho câu chuyện của Mộc Lan càng hay hơn. Walt Disney sau thành công vang dội của Mộc Lan, đã ra mắt Mộc Lan 2 vào năm 2004, nhưng phần 2 được đánh giá không hay như phần đầu. Cuối năm 2017, Disney công bố kế hoạch làm phim người thật về “Hoa Mộc Lan”. Trong số vô số diễn viên của Trung Quốc, “thần tiên tỉ tỉ” Lưu Diệc Phi đã được chọn làm nữ anh hùng Mộc Lan.",
    "word_count": 349
  }
]