{
  "items": [
    {
      "id": 1,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 13,
      "title_zh": "端午节",
      "title_zh_trad": "端午節",
      "title_py": "Duānwǔ jié",
      "title_vi": "Tết Đoan Ngọ",
      "content_zh": "中国农历的五月五日是一个重要的节日，叫做端午节。它是一个古老的传统节日，有两千多年的历史。\n\n关于端午节的起源有很多说法，其中，最有影响力的一种说法是：端午节是纪念一位古代的爱国诗人，他叫屈原。因为他的国家灭亡了，他很难过，所以跳进河里自杀。老百姓为了防止河里的鱼虾破坏屈原的尸体，就做了糯米团扔进河里。他们划龙舟驱散河里的鱼。于是就产生了包粽子和赛龙舟这些习俗。但是也有人说，其实端午节在屈原以前就已经存在了。不管怎样，端午节的影响广泛。不只在中国，在日本、韩国和其他亚洲国家，人们也庆祝端午节。\n\n下面我就说说包粽子和赛龙舟：粽子是煮熟的用竹叶包裹的糯米团。粽子有很多种馅：猪肉馅、蜜枣馅、豆沙馅等等。在不同的地方，粽子的形状也不一样。中国北方的粽子是长条形的，而南方的粽子则是三角锥形的。人们可以在家里自己包粽子，也可以去商店购买粽子。最有名的粽子是嘉兴的“五芳斋”粽子，很多人喜欢买来当做礼品送给亲朋好友。赛龙舟是一项体育活动。龙舟，就是形状像龙的船。龙舟有20-30米长，每条船上约有30名水手。水手们的衣服都一样，动作也都一致。龙舟上还有人在打鼓。每年端午节，各地都举行赛龙舟。赛龙舟的时候，有很多龙舟队参加，很多观众在岸边加油喝彩，场面非常热闹。\n\n在端午节，还有很多其他的习俗。比如，人们在门前挂一棵草或者一副神像；父母在孩子的手腕系上彩色的线，或者在他们的胸前挂上香囊。香囊就是包着草药的小布袋。这些都可以带来好运。",
      "content_zh_trad": "中國農曆的五月五日是一個重要的節日，叫做端午節。它是一個古老的傳統節日，有兩千多年的歷史。\n\n關於端午節的起源有很多說法，其中，最有影響力的一種說法是：端午節是紀念一位古代的愛國詩人，他叫屈原。因爲他的國家滅亡了，他很難過，所以跳進河裏自殺。老百姓爲了防止河裏的魚蝦破壞屈原的屍體，就做了糯米糰扔進河裏。他們划龍舟驅散河裏的魚。於是就產生了包糉子和賽龍舟這些習俗。但是也有人說，其實端午節在屈原以前就已經存在了。不管怎樣，端午節的影響廣泛。不只在中國，在日本、韓國和其他亞洲國家，人們也慶祝端午節。\n\n下面我就說說包糉子和賽龍舟：糉子是煮熟的用竹葉包裹的糯米糰。糉子有很多種餡：豬肉餡、蜜棗餡、豆沙餡等等。在不同的地方，糉子的形狀也不一樣。中國北方的糉子是長條形的，而南方的糉子則是三角錐形的。人們可以在家裏自己包糉子，也可以去商店購買糉子。最有名的糉子是嘉興的“五芳齋”糉子，很多人喜歡買來當做禮品送給親朋好友。賽龍舟是一項體育活動。龍舟，就是形狀像龍的船。龍舟有20-30米長，每條船上約有30名水手。水手們的衣服都一樣，動作也都一致。龍舟上還有人在打鼓。每年端午節，各地都舉行賽龍舟。賽龍舟的時候，有很多龍舟隊參加，很多觀衆在岸邊加油喝彩，場面非常熱鬧。\n\n在端午節，還有很多其他的習俗。比如，人們在門前掛一棵草或者一副神像；父母在孩子的手腕繫上彩色的線，或者在他們的胸前掛上香囊。香囊就是包着草藥的小布袋。這些都可以帶來好運。",
      "content_py": "Zhōngguó nónglì de wǔ yuè wǔ rì shì yīgè zhòngyào de jiérì, jiàozuò duānwǔ jié. Tā shì yīgè gǔlǎo de chuántǒng jiérì, yǒu liǎng qiān duō nián de lìshǐ. Guānyú duānwǔ jié de qǐyuán yǒu hěnduō shuōfǎ, qízhōng, zuì yǒu yǐngxiǎng lì de yī zhǒng shuōfǎ shì: Duānwǔ jié shì jìniàn yī wèi gǔdài de àiguó shīrén, tā jiào Qūyuán. Yīnwèi tā de guójiā mièwángle, tā hěn nánguò, suǒyǐ tiào jìn hé lǐ zìshā. Lǎobǎixìng wèile fángzhǐ hé lǐ de yú xiā pòhuài Qūyuán de shītǐ, jiù zuòle nuòmǐ tuán rēng jìn hé lǐ. Tāmen huá lóngzhōu qūsàn hé lǐ de yú. Yúshì jiù chǎnshēngle bāo zòngzi hé sài lóngzhōu zhèxiē xísú. Dànshì yě yǒu rén shuō, qíshí duānwǔ jié zài Qūyuán yǐqián jiù yǐjīng cúnzàile. Bùguǎn zěnyàng, duānwǔ jié de yǐngxiǎng guǎngfàn. Bùzhǐ zài Zhōngguó, zài Rìběn, Hánguó hé qítā Yàzhōu guójiā, rénmen yě qìngzhù duānwǔ jié. Xiàmiàn wǒ jiù shuō shuō bāo zòngzi hé sài lóngzhōu: Zòngzi shì zhǔ shú de yòngzhú yè bāoguǒ de nuòmǐ tuán. Zòngzi yǒu hěnduō zhǒng xiàn: Zhūròu xiàn, mìzǎo xiàn, dòushā xiàn děng děng. Zài bùtóng de dìfāng, zòngzi de xíngzhuàng yě bù yīyàng. Zhōngguó běifāng de zòngzi shì cháng tiáo xíng de, ér nánfāng de zòngzi zé shì sānjiǎo zhuī xíng de. Rénmen kěyǐ zài jiālǐ zìjǐ bāo zòngzi, yě kěyǐ qù shāngdiàn gòumǎi zòngzi. Zuì yǒumíng de zòngzi shì Jiāxìng de “wǔ fāng zhāi” zòngzi, hěnduō rén xǐhuān mǎi lái dàngzuò lǐpǐn sòng gěi qīn péng hǎoyǒu. Sài lóngzhōu shì yī xiàng tǐyù huódòng. Lóngzhōu, jiùshì xíngzhuàng xiàng lóng de chuán. Lóngzhōu yǒu 20-30 mǐ zhǎng, měi tiáo chuánshàng yuē yǒu 30 míng shuǐshǒu. Shuǐshǒumen de yīfú dōu yīyàng, dòngzuò yě dū yīzhì. Lóngzhōu shàng hái yǒu rén zài dǎgǔ. Měinián duānwǔ jié, gèdì dōu jǔxíng sài lóngzhōu. Sài lóngzhōu de shíhòu, yǒu hěnduō lóngzhōu duì cānjiā, hěnduō guānzhòng zài àn biān jiāyóu hècǎi, chǎngmiàn fēicháng rènào.\n\nZài duānwǔ jié, hái yǒu hěnduō qítā de xísú. Bǐrú, rénmen zài mén qián guà yī kē cǎo huòzhě yī fù shénxiàng; fùmǔ zài háizi de shǒuwàn xì shàng cǎisè de xiàn, huòzhě zài tāmen de xiōng qián guà shàng xiāng náng. Xiāng náng jiùshì bāozhe cǎoyào de xiǎo bùdài. Zhèxiē dōu kěyǐ dài lái hǎo yùn.",
      "content_vi": "Ngày 5 tháng 5 âm lịch theo lịch Trung Quốc là một ngày Tết quan trọng, được gọi là Tết Đoan Ngọ. Đó là một ngày Tết truyền thống lâu đời, có lịch sử hơn hai ngàn năm.\n\nNguồn gốc của Tết Đoan Ngọ có rất nhiều cách giải thích, trong đó, có một cách giải thích được nhiều người ủng hộ nhất là: Tết Đoan Ngọ sinh ra mục đích để tưởng nhớ một nhà thơ yêu nước thời Trung Hoa cổ đại có tên là Khuất Nguyên. Vì đất nước diệt vong, ông sinh buồn rầu mà nhảy xuống sông tự vẫn. Người dân không muốn cá tôm dưới đáy làm hại đến thi thể của Khuất Nguyên, cùng nhau làm bánh gạo nếp ném xuống sông. Họ cũng cùng nhau chèo thuyền rồng đuổi cá dưới sông. Từ đó mà sinh ra tập tục gói bánh chưng và đua thuyền rồng. Nhưng cũng có người nói rằng thực ra trước khi Khuất Nguyên qua đời thì đã có Tết Đoan Ngọ rồi. Bất luận thế nào, Tết Đoan Ngọ cũng có ảnh hưởng vô cùng rộng rãi. Không chỉ ở Trung Quốc mà ở Nhật Bản, Hàn Quốc và các quốc gia châu Á khác, mọi người cũng đón mừng Tết Đoan Ngọ.\n\nDưới đây tôi xin nói về việc gói bánh chưng và đua thuyền rồng: Bánh chưng chính là gạo nếp được gói trong lá trúc và luộc chín. Bánh có rất nhiều loại nhân: Nhân thịt lợn, nhân mứt táo, nhân bột đậu... Ở những địa phương khác nhau, hình dạng bánh chưng cũng không giống nhau. Bánh chưng ở miền Bắc Trung Quốc có hình dạng dài, còn ở miền Nam lại là hình tam giác nhọn. Mọi người có thể tự gói bánh chưng tại nhà, cũng có thể mua bánh chưng tại các cửa hàng. Loại bánh chưng nổi tiếng nhất ai ai cũng biết là bánh chưng “Ngũ Phương Trai” của tiệm Gia Hưng. Có rất nhiều người thích mua bánh này của tiệm này làm quà tặng bạn bè và người thân. Đua thuyền rồng là một hoạt động thể dục thể thao. Thuyền rồng chính là loại thuyền có hình dáng thuôn dài giống con rồng phương Đông. Thuyền rồng dài 20 đến 30m, có khoảng 30 thuỷ thủ. Quần áo của thuỷ thủ đều giống nhau, động tác cũng rất đồng đều. Trên mỗi thuyền đều có một người đánh trống. Tết Đoan Ngọ mỗi năm, các nơi đều tổ chức đua thuyền rồng. Khi đó, có rất nhiều đội đua thuyền tham gia, cũng có rất nhiều khán giả reo hò cổ vũ hai bên bờ, không khí vô cùng sôi động.\n\nTết Đoan Ngọ còn có rất nhiều tập tục khác. Ví dụ, mọi người thường treo trước cửa một ngọn cỏ hoặc một bức ảnh Phật, ba mẹ thì buộc một sợi dây màu vào cổ tay con, hoặc đeo túi thơm trước ngực chúng. Túi thơm chính là túi nhỏ đựng thảo dược. Những thứ này được quan niệm đem đến may mắn.",
      "word_count": 542
    },
    {
      "id": 2,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 15,
      "title_zh": "今天，你Q了吗？",
      "title_zh_trad": "今天，你Q了嗎？",
      "title_py": "Jīntiān, nǐ Q le ma?",
      "title_vi": "Hôm nay bạn có lên QQ không?",
      "content_zh": "中国人喜欢在网上聊天，现在最流行的聊天软件叫做QQ。它的标志是一只胖乎乎的企鹅。几乎每个人都有QQ账户。\n\n很多人打开电脑后就马上登陆QQ，看看有多少朋友在线。人们的QQ列表上有很多朋友：从家人到同事，甚至从来没有见面过的陌生人。人们在网络上有很多自由，因为网上聊天基本上是匿名的。人们不但用文字聊天，而且可以用图片或者符号表达自己的心情。在外面读书的学生经常通过QQ的视频聊天功能和家里人联系。在QQ上，可以两个人单独聊天，也可以一组人一起聊天。\n\n中国人的网名（网络名字）是五花八门的。我有一个喜欢摄影的朋友，他的网名就叫做“哈苏相机”，这就是他使用的相机；我有一个很瘦的同学，他的外号叫做“猴子”，于是他把“猴子”当成自己的网名；我外婆的名字里面有一个“凤”字，她住的小区叫做朝阳小区，于是，她用成语“凤鸣朝阳”作为网名，我觉得这个名字很好听。也有人喜欢用自己的英文名字当做网名，还有人喜欢用一些奇怪的符号，但是可能他们自己也不知道怎么读吧。\n\n如果你认识了一个中国人，除了要电话号码，你还应该问他：“你的QQ号是多少？”当然，首先你要有QQ软件和一个QQ账户。QQ的下载地址是：im.qq.com。",
      "content_zh_trad": "中國人喜歡在網上聊天，現在最流行的聊天軟件叫做QQ。它的標誌是一隻胖乎乎的企鵝。幾乎每個人都有QQ賬戶。\n\n很多人打開電腦後就馬上登陸QQ，看看有多少朋友在線。人們的QQ列表上有很多朋友：從家人到同事，甚至從來沒有見面過的陌生人。人們在網絡上有很多自由，因爲網上聊天基本上是匿名的。人們不但用文字聊天，而且可以用圖片或者符號表達自己的心情。在外面讀書的學生經常通過QQ的視頻聊天功能和家裏人聯繫。在QQ上，可以兩個人單獨聊天，也可以一組人一起聊天。\n\n中國人的網名（網絡名字）是五花八門的。我有一個喜歡攝影的朋友，他的網名就叫做“哈蘇相機”，這就是他使用的相機；我有一個很瘦的同學，他的外號叫做“猴子”，於是他把“猴子”當成自己的網名；我外婆的名字裏面有一個“鳳”字，她住的小區叫做朝陽小區，於是，她用成語“鳳鳴朝陽”作爲網名，我覺得這個名字很好聽。也有人喜歡用自己的英文名字當做網名，還有人喜歡用一些奇怪的符號，但是可能他們自己也不知道怎麼讀吧。\n\n如果你認識了一箇中國人，除了要電話號碼，你還應該問他：“你的QQ號是多少？”當然，首先你要有QQ軟件和一個QQ賬戶。QQ的下載地址是：im.qq.com。",
      "content_py": "Zhōngguó rén xǐhuān zài wǎngshàng liáotiān, xiànzài zuì liúxíng de liáotiān ruǎnjiàn jiàozuò QQ. Tā de biāozhì shì yī zhǐ pànghūhū de qì’é. Jīhū měi gèrén dōu yǒu QQ zhànghù.\n\nHěnduō rén dǎkāi diànnǎo hòu jiù mǎshàng dēnglù QQ, kàn kàn yǒu duōshǎo péngyǒu zài xiàn. Rénmen de QQ lièbiǎo shàng yǒu hěnduō péngyǒu: Cóng jiārén dào tóngshì, shènzhì cónglái méiyǒu jiànmiànguò de mòshēng rén. Rénmen zài wǎngluò shàng yǒu hěnduō zìyóu, yīnwèi wǎngshàng liáotiān jīběn shàng shì nìmíng de. Rénmen bùdàn yòng wénzì liáotiān, érqiě kěyǐ yòng túpiàn huòzhě fúhào biǎodá zìjǐ de xīnqíng. Zài wàimiàn dúshū de xuéshēng jīngcháng tōngguò QQ de shìpín liáotiān gōngnéng hé jiālǐ rén liánxì. Zài QQ shàng, kěyǐ liǎng gèrén dāndú liáotiān, yě kěyǐ yī zǔ rén yīqǐ liáotiān.\n\nZhōngguó rén de wǎng míng (wǎngluò míngzì) shì wǔhuābāmén de. Wǒ yǒu yīgè xǐhuān shèyǐng de péngyǒu, tā de wǎng míng jiù jiàozuò “hā sū xiàngjī”, zhè jiùshì tā shǐyòng de xiàngjī; wǒ yǒu yīgè hěn shòu de tóngxué, tā de wàihào jiàozuò “hóuzi”, yúshì tā bǎ “hóuzi” dàngchéng zìjǐ de wǎng míng; wǒ wàipó de míngzì lǐmiàn yǒu yīgè “fèng” zì, tā zhù de xiǎoqū jiàozuò zhāoyáng xiǎoqū, yúshì, tā yòng chéngyǔ “fèng míng zhāoyáng” zuòwéi wǎng míng, wǒ juédé zhège míngzì hěn hǎotīng. Yěyǒurén xǐhuān yòng zìjǐ de yīngwén míngzì dàngzuò wǎng míng, hái yǒu rén xǐhuān yòng yīxiē qíguài de fúhào, dànshì kěnéng tāmen zìjǐ yě bù zhīdào zěnme dú ba. Rúguǒ nǐ rènshíle yīgè zhōngguó rén, chúle yào diànhuà hàomǎ, nǐ hái yīnggāi wèn tā:“Nǐ de QQ hào shì duōshǎo?” Dāngrán, shǒuxiān nǐ yào yǒu QQ ruǎnjiàn hé yīgè QQ zhànghù.QQ de xiàzài dìzhǐ shì:Im.Qq.Com.",
      "content_vi": "Người Trung Quốc rất thích nói chuyện qua mạng, hiện nay phần mềm chat thịnh hành nhất có tên gọi là QQ. Biểu tượng của QQ là một con chim cánh cụt mũm mĩm. Hầu như mỗi người đều có một tài khoản QQ. Rất nhiều người vừa mở máy tính liền đăng nhập vào QQ ngay, xem có bao nhiêu bạn bè đang online. Trên danh sách bạn bè QQ của mọi người có rất nhiều bạn: Từ người nhà đến đồng nghiệp, thậm chí cả những người xa lạ chưa từng gặp mặt. Trên mạng, mọi người rất tự do, vì nói chuyện qua mạng cơ bản là nặc danh. Mọi người không chỉ dùng từ ngữ văn bản để nói chuyện, mà còn dùng hình ảnh hoặc biểu tượng biểu đạt cảm xúc tâm trạng của mình. Học sinh đi học xa thường thông qua chức năng video chat của QQ để liên lạc với người nhà. Trên QQ có thể nói chuyện riêng hai người, cũng có thể chat theo nhóm.\n\nNickname (tên trên mạng) của người Trung Quốc rất đa dạng. Tôi có một người bạn rất thích nhiếp ảnh, nickname của anh ấy là “máy ảnh Hasselblad”, đây chính là chiếc máy ảnh mà anh ấy dùng. Tôi có một người bạn rất gầy, biệt danh của anh ấy là “khỉ đột”, thế là anh ấy lấy “khỉ đột” làm nickname. Trong tên bà ngoại tôi có một chữ “phượng”, khu bà sống là tiểu khu Triều Dương, thế là bà dùng “Phượng Minh Triều Dương” làm nickname, tôi thấy cái tên đó rất hay. Cũng có người thích dùng tên tiếng Anh của chính mình làm nickname, còn có người thích dùng mấy biểu tượng kỳ lạ, nhưng có khi chính họ còn chẳng biết chúng đọc như thế nào.\n\nNếu bạn quen một người Trung Quốc, ngoài số điện thoại, bạn nên hỏi anh ấy: “Tài khoản QQ của bạn là gì?” Tất nhiên, trước tiên bạn phải có phần mềm QQ và tài khoản QQ. Địa chỉ download QQ là: im.qq.com",
      "word_count": 414
    },
    {
      "id": 3,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 17,
      "title_zh": "在饭店吃饭",
      "title_zh_trad": "在飯店喫飯",
      "title_py": "Zài fàndiàn chīfàn",
      "title_vi": "Ăn cơm nhà hàng",
      "content_zh": "每当过节或者聚会，中国人就喜欢到饭店吃饭。在饭店吃饭有很多礼仪，但是首先要放松，想象一下美味的中华美食……\n\n饭店的桌子是大圆桌，人们围着它坐成一圈。先请客人和老人坐。主人坐在离门最远的地方，重要的客人坐在他旁边。每个人面前都有一个碟子，一口饭碗、一双筷子和一只勺子，还有一块毛巾，有时候还有一小碟醋。服务员首先给大家倒茶，上几盘冷菜，比如花生、肉片。然后，主人要求服务员开始上正菜。上正菜的时候，服务员给大家倒酒或者饮料。主人常常会最先举起杯子，请大家一起干杯。然后你就尽情享受中华美食吧。中餐的标准是好看、好闻、好吃，每盘菜都有好听的名字，比如宫保鸡丁、糖醋排骨、西湖牛肉羹等等。正菜里面一般有肉、海鲜、蔬菜和汤。\n\n大多数中国人都不是素食者。正餐结束后还有水果或者甜点。\n\n如果有一盘菜离你太远了，别担心，你可以站起来夹菜。有些饭店的桌子上有一张转盘，你可以把想吃的菜转过来，当然你要确定没有人在夹菜。吃饭的时候，大家应该互相聊天。如果你能喝酒，就和人敬酒吧。敬酒就是和人干杯，然后说一句感谢或者祝福的话。\n\n另外，使用筷子有一些重要的礼仪。首先，夹菜之前要看准想要的食物，绝对不能在食物里面挑；第二，不能把筷子长时间放在嘴里；第三，讲话的时候不能把筷子对准别人；最后，筷子不用的时候，要放在桌上，绝对不能竖直插在饭碗里，因为这看起来就像一个坟墓。",
      "content_zh_trad": "每當過節或者聚會，中國人就喜歡到飯店喫飯。在飯店喫飯有很多禮儀，但是首先要放鬆，想象一下美味的中華美食……\n\n飯店的桌子是大圓桌，人們圍着它坐成一圈。先請客人和老人坐。主人坐在離門最遠的地方，重要的客人坐在他旁邊。每個人面前都有一個碟子，一口飯碗、一雙筷子和一隻勺子，還有一塊毛巾，有時候還有一小碟醋。服務員首先給大家倒茶，上幾盤冷菜，比如花生、肉片。然後，主人要求服務員開始上正菜。上正菜的時候，服務員給大家倒酒或者飲料。主人常常會最先舉起杯子，請大家一起幹杯。然後你就盡情享受中華美食吧。中餐的標準是好看、好聞、好喫，每盤菜都有好聽的名字，比如宮保雞丁、糖醋排骨、西湖牛肉羹等等。正菜裏面一般有肉、海鮮、蔬菜和湯。\n\n大多數中國人都不是素食者。正餐結束後還有水果或者甜點。\n\n如果有一盤菜離你太遠了，別擔心，你可以站起來夾菜。有些飯店的桌子上有一張轉盤，你可以把想喫的菜轉過來，當然你要確定沒有人在夾菜。喫飯的時候，大家應該互相聊天。如果你能喝酒，就和人敬酒吧。敬酒就是和人乾杯，然後說一句感謝或者祝福的話。\n\n另外，使用筷子有一些重要的禮儀。首先，夾菜之前要看準想要的食物，絕對不能在食物裏面挑；第二，不能把筷子長時間放在嘴裏；第三，講話的時候不能把筷子對準別人；最後，筷子不用的時候，要放在桌上，絕對不能豎直插在飯碗裏，因爲這看起來就像一個墳墓。",
      "content_py": "Měi dāng guòjié huòzhě jùhuì, zhōngguó rén jiù xǐhuān dào fàndiàn chīfàn. Zài fàndiàn chīfàn yǒu hěnduō lǐyí, dànshì shǒuxiān yào fàngsōng, xiǎngxiàng yīxià měiwèi de zhōnghuá měishí…… Fàndiàn de zhuōzi shì dà yuánzhuō, rénmen wéizhe tā zuò chéngyī quān. Xiān qǐng kèrén hé lǎorén zuò. Zhǔrén zuò zài lí mén zuì yuǎn dì dìfāng, zhòngyào de kèrén zuò zài tā pángbiān. Měi gèrén miànqián dōu yǒuyīgè diézi, yīkǒu fànwǎn, yīshuāng kuàizi hé yī zhǐ sháozi, hái yǒuyīkuài máojīn, yǒu shíhòu hái yǒuyī xiǎo dié cù. Fúwùyuán shǒuxiān gěi dàjiā dào chá, shàng jǐ pán lěng cài, bǐrú huāshēng, ròupiàn. Ránhòu, zhǔrén yāoqiú fúwùyuán kāishǐ shàng zhèng cài. Shàng zhèng cài de shíhòu, fúwùyuán gěi dàjiā dào jiǔ huòzhě yǐnliào. Zhǔrén chángcháng huì zuì xiān jǔ qǐ bēizi, qǐng dàjiā yì qǐ gānbēi. Ránhòu nǐ jiù jìnqíng xiǎngshòu zhōnghuá měishí ba. Zhōngcān de biāozhǔn shì hǎokàn, hǎo wén, hào chī, měi pán cài dōu yǒu hǎotīng de míngzì, bǐrú gōng bǎo jī dīng, táng cù páigǔ, xīhú niúròu gēng děng děng. Zhèng cài lǐmiàn yībān yǒu ròu, hǎixiān, shūcài hé tāng. Dà duōshù zhōngguó rén dōu bùshì sùshí zhě. Zhèngcān jiéshù hòu hái yǒu shuǐguǒ huòzhě tiándiǎn.\n\nRúguǒ yǒu yī pán cài lí nǐ tài yuǎnle, bié dānxīn, nǐ kěyǐ zhàn qǐlái jiā cài. Yǒuxiē fàndiàn de zhuōzi shàng yǒu yī zhāng zhuànpán, nǐ kěyǐ bǎ xiǎng chī de cài zhuǎn guòlái, dāngrán nǐ yào quèdìng méiyǒu rén zài jiā cài. Chīfàn de shíhòu, dàjiā yīnggāi hùxiāng liáotiān. Rúguǒ nǐ néng hējiǔ, jiù hé rén jìngjiǔbā. Jìng jiǔ jiùshì hé rén gānbēi, ránhòu shuō yījù gǎnxiè huòzhě zhùfú dehuà.\n\nLìngwài, shǐyòng kuàizi yǒu yīxiē zhòngyào de lǐyí. Shǒuxiān, jiā cài zhīqián yào kàn zhǔn xiǎng yào de shíwù, juéduì bùnéng zài shíwù lǐmiàn tiāo; dì èr, bùnéng bǎ kuàizi cháng shíjiān fàng zài zuǐ lǐ; dì sān, jiǎnghuà de shíhòu bùnéng bǎ kuàizi duì zhǔn biérén; zuìhòu, kuàizi bùyòng de shíhòu, yào fàng zài zhuō shàng, juéduì bùnéng shù zhí chā zài fànwǎn lǐ, yīnwèi zhè kàn qǐlái jiù xiàng yīgè fénmù.",
      "content_vi": "Cứ mỗi dịp lễ tết hội hè, người Trung Quốc rất thích dùng bữa ở quán xá nhà hàng. Dùng bữa ở nhà hàng có rất nhiều lễ nghi, nhưng đầu tiên phải thoải mái tư tưởng và mường tượng một chút về hương vị ẩm thực của Trung Hoa.\n\nBàn ở quán thường là bàn tròn lớn, mọi người ngồi vây thành một vòng tròn. Đầu tiên là phải mời người lớn tuổi an toạ, sau đó chủ tiệc sẽ lần lượt mời khách ngồi. Chủ tiệc thường sẽ ngồi cách xa cửa ra vào nhất, khách quan trọng ngồi bên cạnh chủ tiệc. Trước mặt mỗi người đều có một cái dĩa, một cái chén, một đôi đũa và một cái muỗng, thường thì còn có thêm một khăn ăn, có lúc lại còn có một dĩa nhỏ. Nhân viên phục vụ trước tiên là rót trà cho khách, lên vài món ăn nhẹ như đậu phộng, thịt miếng. Sau đó, chủ tiệc yêu cầu nhân viên phục vụ lần lượt lên các món chính. Lúc lên món chính, nhân viên phục vụ rót rượu hoặc thức uống. Chủ tiệc thường nâng ly lên mời mọi người uống cạn. Sau đó ông bạn hãy tận hưởng món ăn Trung Hoa. Tiêu chuẩn của món ăn Trung Quốc là đẹp mắt, thơm, ngon. Mỗi món ăn đều có tên gọi nghe rất hay, như Cung Bảo Kê Đinh (gà xắt hạt lựu), Đường Thố Bài Cốt (sườn sốt chua ngọt), Tây Hồ Ngưu Nhục Canh (canh thịt bò Tây Hồ),... Món chính thường có thịt, hải sản, rau cải và canh. Đa số người Trung Quốc đều không phải là người ăn chay. Sau món chính mọi người thường tráng miệng bằng trái cây hoặc đồ ngọt.\n\nNếu dĩa thức ăn cách xa chỗ bạn, đừng lo, bạn có thể đứng dậy gắp tự nhiên. Có bàn ăn của quán có mâm xoay, bạn có thể xoay món ăn về phía mình, đương nhiên là bạn phải xác định lúc đó đang không có người gắp thức ăn. Lúc dùng bữa, mọi người nên trò chuyện vui vẻ với nhau. Nếu bạn uống được rượu, thì nên nâng lý mời mọi người. Mời rượu thì phải uống cạn, sau đó nói một câu cảm ơn hoặc một câu chúc phúc.\n\nNgoài ra, dùng đũa cũng có một vài chú ý quan trọng. Thứ nhất, trước khi gắp thức ăn phải ngắm chính xác thức ăn muốn gắp, tuyệt đối không được gẩy gẩy đồ ăn; thứ hai, không được để đũa lâu trong miệng; thứ ba, khi nói chuyện không được để đũa chỉ người khác; cuối cùng, đũa khi không sử dụng, phải đặt xuống bàn, tuyệt đối không được cắm thẳng lên chén, vì như thế trông không khác nào một cắm nhang lên một ngôi mộ, vô cùng phản cảm.",
      "word_count": 799
    },
    {
      "id": 4,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 20,
      "title_zh": "中国人准时吗?",
      "title_zh_trad": "中國人準時嗎?",
      "title_py": "Zhōngguó rén zhǔnshí ma?",
      "title_vi": "Người Trung Quốc có chuẩn giờ giấc không?",
      "content_zh": "中国人到底准不准时？我觉得这个问题很难回答，于是我问了好几个朋友，他们给我的答案也是：要看情况。\n\n如果有正式的活动，中国人很准时，甚至太准时以至于提前到达。比如，上课、上班，请客吃饭，公司举行会议，或者刚刚认识的恋人约会。在这些情况中，人们互相不是很熟，为了让对方觉得自己对这件事情很重视，所以一定会准时到达。有时候，为了防止迟到的尴尬，人们宁愿提前到达。在学校，上课迟到是很严重的。\n\n小学生最怕迟到，因为迟到就要被记下名字，然后说明原因，老师可能还要找家长谈话。上班迟到跟家长没有关系，但是跟你的薪水的关系肯定不小。一位很久没有见面的朋友请你全家人吃饭，如果迟到就是不给人家面子。公司要开会讨论新的方案，除非你是顶头上司，否则就不要犯懒。当然，如果是非正式的活动，就不需要很准时。朋友聚会或者全家人一起吃饭，只要你别太晚出现，一般都没有问题。\n\n在交通方面，中国的火车基本上是长途火车，人们必须提前购买火车票。火车一般准时发车，准时到达。中国的飞机和全世界的飞机都是一样的。大城市的飞机场都离市区比较远，所以你一定要找好交通工具，计算好时间。在城市里，地铁和公交都没有准确的时间表，但是一般5-10分钟就有一班车。要坐多久，你只能自己估计了。由于中国的城市相对比较大，坐地铁或者公交车要花不少时间。我在北京常常有坐公交车坐一个多小时的经历，还真是挺累人的。",
      "content_zh_trad": "中國人到底準不準時？我覺得這個問題很難回答，於是我問了好幾個朋友，他們給我的答案也是：要看情況。\n\n如果有正式的活動，中國人很準時，甚至太準時以至於提前到達。比如，上課、上班，請客喫飯，公司舉行會議，或者剛剛認識的戀人約會。在這些情況中，人們互相不是很熟，爲了讓對方覺得自己對這件事情很重視，所以一定會準時到達。有時候，爲了防止遲到的尷尬，人們寧願提前到達。在學校，上課遲到是很嚴重的。\n\n小學生最怕遲到，因爲遲到就要被記下名字，然後說明原因，老師可能還要找家長談話。上班遲到跟家長沒有關係，但是跟你的薪水的關係肯定不小。一位很久沒有見面的朋友請你全家人喫飯，如果遲到就是不給人家面子。公司要開會討論新的方案，除非你是頂頭上司，否則就不要犯懶。當然，如果是非正式的活動，就不需要很準時。朋友聚會或者全家人一起喫飯，只要你別太晚出現，一般都沒有問題。\n\n在交通方面，中國的火車基本上是長途火車，人們必須提前購買火車票。火車一般準時發車，準時到達。中國的飛機和全世界的飛機都是一樣的。大城市的飛機場都離市區比較遠，所以你一定要找好交通工具，計算好時間。在城市裏，地鐵和公交都沒有準確的時間表，但是一般5-10分鐘就有一班車。要坐多久，你只能自己估計了。由於中國的城市相對比較大，坐地鐵或者公交車要花不少時間。我在北京常常有坐公交車坐一個多小時的經歷，還真是挺累人的。",
      "content_py": "Zhōngguó rén dàodǐ zhǔn bù zhǔnshí? Wǒ juédé zhège wèntí hěn nán huídá, yúshì wǒ wènle hǎojǐ gè péngyǒu, tāmen gěi wǒ de dá’àn yěshì: Yào kàn qíngkuàng. Rúguǒ yǒu zhèngshì de huódòng, zhōngguó rén hěn zhǔnshí, shènzhì tài zhǔnshí yǐ zhìyú tíqián dàodá. Bǐrú, shàngkè, shàngbān, qǐngkè chīfàn, gōngsī jǔ háng huìyì, huòzhě gānggāng rènshí de liànrén yuēhuì. Zài zhèxiē qíngkuàng zhōng, rénmen hùxiāng bùshì hěn shú, wèile ràng duìfāng juédé zìjǐ duì zhè jiàn shìqíng hěn zhòngshì, suǒyǐ yīdìng huì zhǔnshí dàodá. Yǒu shíhòu, wèile fángzhǐ chídào de gāngà, rénmen nìngyuàn tíqián dàodá. Zài xuéxiào, shàngkè chídào shì hěn yánzhòng de. Xiǎoxuéshēng zuì pà chídào, yīnwèi chídào jiù yào bèi jì xià míngzì, ránhòu shuōmíng yuányīn, lǎoshī kěnéng hái yào zhǎo jiā cháng tánhuà. Shàngbān chídào gēn jiāzhǎng méiyǒu guānxì, dànshì gēn nǐ de xīnshuǐ de guānxì kěndìng bù xiǎo. Yī wèi hěnjiǔ Méiyǒu jiànmiàn de péngyǒu qǐng nǐ quánjiā rén chīfàn, rúguǒ chídào jiùshì bù jǐ rénjiā miànzi. Gōngsī yào kāihuì tǎolùn xīn de fāng’àn, chúfēi nǐ shì dǐngtóu shàngsi, fǒuzé jiù bùyào fàn lǎn. Dāngrán, rúguǒ shìfēi zhèngshì de huódòng, jiù bù xūyào hěn zhǔnshí. Péngyǒu jùhuì huòzhě quánjiā rén yīqǐ chīfàn, zhǐyào nǐ bié tài wǎn chūxiàn, yībān dōu méiyǒu wèntí.\n\nZài jiāotōng fāngmiàn, zhōngguó de huǒchē jīběn shàng shì chángtú huǒchē, rénmen bìxū tíqián gòumǎi huǒchē piào. Huǒchē yībān zhǔnshí fāchē, zhǔnshí dàodá. Zhōngguó de fēijī hé quán shìjiè de fēijī dōu shì yīyàng de. Dà chéngshì de fēijī chǎng dōu lí shì qū bǐjiào yuǎn, suǒyǐ nǐ yīdìng yào zhǎo hǎo jiāotōng gōngjù, jìsuàn hǎo shíjiān. Zài chéngshì lǐ, dìtiě hé gōngjiāo dōu méiyǒu zhǔnquè de shíjiān biǎo, dànshì yībān 5-10 fēnzhōng jiù yǒuyī bānchē. Yào zuò duōjiǔ, nǐ zhǐ néng zìjǐ gūjìle. Yóuyú zhōngguó de chéngshì xiāngduì bǐjiào dà, zuò dìtiě huòzhě gōngjiāo chē yào huā bu shǎo shíjiān. Wǒ zài běijīng chángcháng yǒu zuò gōngjiāo chē zuò yīgè duō xiǎoshí de jīnglì, hái zhēnshi tǐng lèi rén de.",
      "content_vi": "Người Trung Quốc rốt cuộc có đúng giờ không? Tôi cảm thấy đây là vấn đề rất khó kết luận. Tôi cũng đã hỏi rất nhiều người bạn, họ đều cho tôi đáp án là: Phải xem hoàn cảnh.\n\nNếu là các hoạt động chính thống, người Trung Quốc rất đúng giờ, đúng đến mức chuẩn xác, thậm chí là đến rất sớm. Ví như đi học, đi làm, mời khách dùng cơm, tổ chức hội nghị công ty, hoặc buổi hẹn hò cho người mới quen. Trong những tình huống như thế, mọi người không phải đã quen thuộc lắm sao, phải làm sao để đối phương thấy được mình rất coi trọng sự việc này, nhất định nên đến đúng giờ. Có lúc, để tránh tình trạng đi trễ, mọi người thà rằng đến sớm cho chắc ăn. Ở trường, đi học trễ là một việc rất nghiêm trọng. Học sinh tiểu học rất sợ đi học trễ, vì đi trễ sẽ bị ghi tên, rồi phải trình bày lý do, giáo viên rất dễ tìm phụ huynh nói chuyện. Đi làm muộn giờ đối với phụ huynh thì không có vấn đề lớn, chỉ có điều việc này có ảnh hưởng đến tiền lương ít nhiều do thưởng phạt. Người bạn lâu ngày không gặp mặt mời bạn dùng cơm, nếu đến trễ thì coi như là không nể mặt. Công ty mở cuộc họp thảo luận về giải pháp mới, trừ phi bạn là người đứng đầu công ty, nếu không thì đừng nên chậm chạp. Đương nhiên, nếu là hoạt động không phải chính thức, thì không cần phải quá đúng giờ. Bạn bè tụ họp hoặc cả nhà cùng ăn cơm, chỉ cần bạn không xuất hiện quá muộn, còn muộn một chút thường cũng không có vấn đề gì.\n\nVề mặt giao thông, xe lửa của Trung Quốc cơ bản là xe lửa đường dài, mọi người cần phải mua vé xe trước. Xe lửa thông thường khởi hành đúng giờ, đến nơi chuẩn lộ trình. Máy bay của Trung Quốc và máy bay của toàn thế giới đều như nhau. Sân bay của thành phố lớn đều cách xa khu nội thành, nên bạn nhất định phải tìm phương tiện giao thông cho tốt, và tính toán thời gian cho khớp.\n\nTrong thành phố, tàu điện ngầm và xe buýt công cộng không có thời gian biểu xác định, nhưng thường là cứ khoảng 5-10 phút sẽ có một chuyến xe. Ngồi xe mất bao lâu, bạn chỉ có thể tự mình liệu tính. Vì thành phố của Trung Quốc tương đối lớn, ngồi tàu điện ngầm hoặc xe công cộng mất không ít thời gian. Tôi ở Bắc Kinh thường phải ngồi hơn một tiếng đồng hồ trên xe công cộng để di chuyển, thật là mệt hết cả người.",
      "word_count": 513
    },
    {
      "id": 5,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 22,
      "title_zh": "数字手势",
      "title_zh_trad": "數字手勢",
      "title_py": "Shùzì shǒushì",
      "title_vi": "Ngôn ngữ bằng tay",
      "content_zh": "中国的数字手势和其他国家的不一样，中国人数数的时候，手就是字。我的朋友张孜帮我拍了下面的一组照片，通过这些照片，我告诉你中国人怎么用手指数数。\n\n对了，首先要弄清楚，每根手指的名字。从最粗的手指开始，五根手指分别叫做：大拇指、食指、中指、无名指和小拇指，小拇指也叫小指。\n\n一、握拳，竖起食指就是“一”。\n\n二、在“一”的基础上，再竖起中指，就是“二”。\n\n三、可以在“二”的基础上，再竖起无名指；也可以像表示“OK”的手势那样：大拇指压住食指，竖起另外三根手指。我更喜欢第二种，因为做起来比较容易。\n\n四、大拇指压在手掌心，竖起其他四根手指。\n\n五、竖起所有手指就是“五”，简单吧。\n\n六、做一个打电话的手势：握拳后，伸出大拇指和小指。\n\n七、大拇指、食指和中指在说悄悄话，这就是“七”。\n\n八、握拳，伸出大拇指和食指。这个手势就像一把枪，我觉得它有点像颠倒的汉字“八”。\n\n九、握拳，伸出食指，然后弯曲180度。我觉得“九”的手势应该是阿拉伯数字“9”颠倒后的样子。\n\n十、握拳就是“十”。所以，一只手握拳，另外一只手表示一个数字，两只手一起就可以表示20、30、40，直到90；另外一种表示“十”的手势是：两只手的食指交叉，这就是汉字“十”。我觉得这比第一种手势更加准确。",
      "content_zh_trad": "中國的數字手勢和其他國家的不一樣，中國人數數的時候，手就是字。我的朋友張孜幫我拍了下面的一組照片，通過這些照片，我告訴你中國人怎麼用手指數數。\n\n對了，首先要弄清楚，每根手指的名字。從最粗的手指開始，五根手指分別叫做：大拇指、食指、中指、無名指和小拇指，小拇指也叫小指。\n\n一、握拳，豎起食指就是“一”。\n\n二、在“一”的基礎上，再豎起中指，就是“二”。\n\n三、可以在“二”的基礎上，再豎起無名指；也可以像表示“OK”的手勢那樣：大拇指壓住食指，豎起另外三根手指。我更喜歡第二種，因爲做起來比較容易。\n\n四、大拇指壓在手掌心，豎起其他四根手指。\n\n五、豎起所有手指就是“五”，簡單吧。\n\n六、做一個打電話的手勢：握拳後，伸出大拇指和小指。\n\n七、大拇指、食指和中指在說悄悄話，這就是“七”。\n\n八、握拳，伸出大拇指和食指。這個手勢就像一把槍，我覺得它有點像顛倒的漢字“八”。\n\n九、握拳，伸出食指，然後彎曲180度。我覺得“九”的手勢應該是阿拉伯數字“9”顛倒後的樣子。\n\n十、握拳就是“十”。所以，一隻手握拳，另外一隻手錶示一個數字，兩隻手一起就可以表示20、30、40，直到90；另外一種表示“十”的手勢是：兩隻手的食指交叉，這就是漢字“十”。我覺得這比第一種手勢更加準確。",
      "content_py": "Zhōngguó de shùzì shǒushì hé qítā guójiā de bù yīyàng, zhōngguó rénshù shǔ de shíhòu, shǒu jiùshì zì. Wǒ de péngyǒu zhāng zī bāng wǒ pāile xiàmiàn de yī zǔ zhàopiàn, tōngguò zhèxiē zhàopiàn, wǒ gàosù nǐ zhōngguó rén zěnme yòng shǒuzhǐshù shù. Duìle, shǒuxiān yào nòng qīngchǔ, měi gēn shǒuzhǐ de míngzì. Cóng zuì cū de shǒuzhǐ kāishǐ, wǔ gēn shǒuzhǐ fēnbié jiàozuò: Dà mǔzhǐ, shízhǐ, zhōngzhǐ, wúmíngzhǐ hé xiǎomǔzhǐ, xiǎomǔzhǐ yě jiào xiǎozhǐ.\n\nYī, wòquán, shù qǐ shízhǐ jiùshì “yī”.\n\nÈr, zài “yī” de jīchǔ shàng, zài shù qǐ zhōngzhǐ, jiùshì “èr”. Sān, kěyǐ zài “èr” de jīchǔ shàng, zài shù qǐ wúmíngzhǐ; yě kěyǐ xiàng biǎoshì “OK” de shǒushì nàyàng: Dà mǔzhǐ yā zhù shízhǐ, shù qǐ lìngwài sāngēn shǒuzhǐ. Wǒ gèng xǐhuān dì èr zhǒng, yīnwèi zuò qǐlái bǐjiào róngyì.\n\nSì, dà mǔzhǐ yā zài shǒuzhǎng xīn, shù qǐ qítā sì gēn shǒuzhǐ. Wǔ, shù qǐ suǒyǒu shǒu zhǐ jiùshì “wǔ”, jiǎndān ba.\n\nLiù, zuò yīgè dǎ diànhuà de shǒushì: Wòquán hòu, shēn chū dà mǔzhǐ hé xiǎozhǐ. Qī, dà mǔzhǐ, shízhǐ hé zhōngzhǐ zài shuō qiāoqiāohuà, zhè jiùshì “qī”. Bā, wòquán, shēn chū dà mǔzhǐ hé shízhǐ. Zhège shǒushì jiù xiàng yī bǎ qiāng, wǒ juédé tā yǒudiǎn xiàng diāndǎo de hànzì “bā”.\n\nJiǔ, wòquán, shēn chū shízhǐ, ránhòu wānqū 180 dù. Wǒ juédé “jiǔ” de shǒushì yīnggāi shì ālābó shùzì “9” diāndǎo hòu de yàngzi.\n\nShí, wòquán jiùshì “shí”. Suǒyǐ, yī zhī shǒu wòquán, lìngwài yī zhī shǒu biǎoshì yīgè shùzì, liǎng zhī shǒu yīqǐ jiù kěyǐ biǎoshì 20,30,40, zhídào 90; lìngwài yī zhǒng biǎoshì “shí” de shǒushì shì: Liǎng zhī shǒu de shízhǐ jiāochā, zhè jiùshì hànzì “shí”. Wǒ juédé zhè bǐ dì yī zhǒng shǒushì gèngjiā zhǔnquè.",
      "content_vi": "Ra hiệu bằng tay các chữ số ở Trung Quốc và các quốc gia khác không giống nhau, người Trung Quốc khi đếm số, tay là chữ số. Bạn của tôi là Trương Tư giúp tôi chụp một loạt hình dưới đây, qua những hình ảnh này, tôi sẽ nói với bạn người Trung Quốc dùng tay đếm chữ số như thế nào. Đúng thế, trước tiên phải phân biệt rõ, tên gọi của từng ngón tay. Bắt đầu từ ngón tay, năm ngón với các tên gọi là: Ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, ngón áp út và ngón út, ngón út còn gọi là ngón nhỏ.\n\n1. Nắm tay, giơ ngón trỏ thẳng đứng thì là “một”.\n\n2. Cơ bản từ số một, đưa thêm ngón giữa, thì là “hai”.\n\n3. Có thể làm cơ bản theo số “hai”, giơ thêm ngón áp út, cũng có thể ra dấu bằng tay giống biểu tượng “OK” vậy: Ngón cái đè lên ngón trỏ, ba ngón còn lại giơ lên. Tôi thì thích cách thứ hai, vì làm dễ hơn. 4. Ngón cái gập vào lòng bàn tay, giơ bốn ngón còn lại. 5. Giơ thẳng tất cả các ngón thì là “năm”, đơn giản mà. 6. Làm kiểu tay như đang gọi điện thoại: Sau khi nắm tay lại, giơ ra ngón cái và ngón út 7. Ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa đang nhẹ nhàng, đó là số “bảy” 8. Nắm tay, giơ ra ngón cái và ngón trỏ, kiểu ra hiệu này giống như một cây súng, tôi nhận thấy nó có chút giống chữ “bát” ngược trong tiếng Hoa. 9. Nắm tay lại, giơ ngón trỏ, sau đó gập cong 180 độ. Tôi thấy nó ra hiệu số “9” đáng lẽ là chữ số “chín” ngược trong chữ số Ả Rập.\n\n10. Nắm tay lại là “mười”. Vì thế, một tay nắm lại, còn tay kia biểu thị chữ số khác, hai tay cùng có thể biểu thị 20,30,40 cho đến 90; Ngoài ra còn một cách ra dấy khác của “mười” là: hai ngón trỏ đan chéo nhau, thì giống chữ “thập” trong tiếng Hoa, Tôi thấy cách này chuẩn hơn so với cách đầu.",
      "word_count": 409
    },
    {
      "id": 6,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 25,
      "title_zh": "国庆节",
      "title_zh_trad": "國慶節",
      "title_py": "Guóqìng jié",
      "title_vi": "Lễ Quốc khánh",
      "content_zh": "今年的10月1日是一个大日子，不仅是因为这天我过生日，更是因为这天我的祖国——中华人民共和国——过生日。\n\n（背景声音）毛泽东：“中华人民共和国，中央人民政府，今天，成立了！”1949年10月1日，毛泽东主席在北京天安门宣布：中华人民共和国成立。在这之前的一百多年里，中国大地上发生了很多战争，人民遭受了很多苦难。19世纪中期，西方帝国用鸦片和大炮打开了中国封闭的大门。他们从中国夺走了土地和财富，同时，又让中国人意识到自己的落后。推翻了封建制度以后，中国人开始为“建立一个怎么样的国家”而发愁。革命还没有成功，日本又突然入侵中国，把中国变成了人间地狱。\n\n全中国奋起抵抗，终于赶跑了“日本鬼子”。然而苦难还没有结束，紧接着又开始了国共内战。毛泽东领导的共产党获得胜利，把蒋介石领导的国民党赶到台湾岛。\n\n和平终于来了，人民告别了苦难，一个新的中国成立了。\n\n今年的国庆节是新中国成立60周年，所以，政府会在天安门广场举行盛大的阅兵仪式。阅兵仪式非常壮观，因为国庆节是整个国家的节日，而且政府要向全中国甚至全世界展示自己的军事力量。天安门广场上人山人海，来自各行各业的人穿着统一的服装、排成方队站在广场上。他们形成巨大的图案或者文字，迎接军队的到来。\n\n阅兵仪式开始，国家主席胡锦涛开始检阅军队。他站在一辆检阅车中央，检阅车从军队旁边开过，每经过一个队伍，他都会说：“同志们好”，然后士兵们回答：“首长好”，他说：“同志们辛苦了”，士兵们回答：“为人民服务！”接着，中国军队的士兵踏着整齐的步伐经过天安门。他们的风采一定让人赞叹不已。当然，中国军队的最先进的武器也被展示出来。\n\n国庆节的阅兵仪式不是每年都有的。新中国刚成立的时候，国家经常举行阅兵仪式。但是这种仪式的成本很大，要花钱、时间还有精力。现在，政府为了提倡节约，决定每十年才举行一次阅兵仪式。国庆节是一个3天的法定假期，通常我们还加上前后两个周末，这样，国庆节假期至少长达7天。人们喜欢在这个时候出去旅游。国庆节就成了“黄金周”。",
      "content_zh_trad": "今年的10月1日是一個大日子，不僅是因爲這天我過生日，更是因爲這天我的祖國——中華人民共和國——過生日。\n\n（背景聲音）毛澤東：“中華人民共和國，中央人民政府，今天，成立了！”1949年10月1日，毛澤東主席在北京天安門宣佈：中華人民共和國成立。在這之前的一百多年裏，中國大地上發生了很多戰爭，人民遭受了很多苦難。19世紀中期，西方帝國用鴉片和大炮打開了中國封閉的大門。他們從中國奪走了土地和財富，同時，又讓中國人意識到自己的落後。推翻了封建制度以後，中國人開始爲“建立一個怎麼樣的國家”而發愁。革命還沒有成功，日本又突然入侵中國，把中國變成了人間地獄。\n\n全中國奮起抵抗，終於趕跑了“日本鬼子”。然而苦難還沒有結束，緊接着又開始了國共內戰。毛澤東領導的共產黨獲得勝利，把蔣介石領導的國民黨趕到臺灣島。\n\n和平終於來了，人民告別了苦難，一個新的中國成立了。\n\n今年的國慶節是新中國成立60週年，所以，政府會在天安門廣場舉行盛大的閱兵儀式。閱兵儀式非常壯觀，因爲國慶節是整個國家的節日，而且政府要向全中國甚至全世界展示自己的軍事力量。天安門廣場上人山人海，來自各行各業的人穿着統一的服裝、排成方隊站在廣場上。他們形成巨大的圖案或者文字，迎接軍隊的到來。\n\n閱兵儀式開始，國家主席胡錦濤開始檢閱軍隊。他站在一輛檢閱車中央，檢閱車從軍隊旁邊開過，每經過一個隊伍，他都會說：“同志們好”，然後士兵們回答：“首長好”，他說：“同志們辛苦了”，士兵們回答：“爲人民服務！”接着，中國軍隊的士兵踏着整齊的步伐經過天安門。他們的風采一定讓人讚歎不已。當然，中國軍隊的最先進的武器也被展示出來。\n\n國慶節的閱兵儀式不是每年都有的。新中國剛成立的時候，國家經常舉行閱兵儀式。但是這種儀式的成本很大，要花錢、時間還有精力。現在，政府爲了提倡節約，決定每十年才舉行一次閱兵儀式。國慶節是一個3天的法定假期，通常我們還加上前後兩個週末，這樣，國慶節假期至少長達7天。人們喜歡在這個時候出去旅遊。國慶節就成了“黃金週”。",
      "content_py": "Jīnnián de 10 yuè 1 rì shì yīgè dà rìzi, bùjǐn shì yīnwèi zhè tiān wǒguò shēngrì, gèng shì yīnwèi zhè tiān wǒ de zǔguó——zhōnghuá rénmín gònghéguó——guò shēngrì. (Bèijǐng shēngyīn) máozédōng:“Zhōnghuá rénmín gònghéguó, zhōngyāng rénmín zhèngfǔ, jīntiān, chénglìle!”1949 Nián 10 yuè 1 rì, máozédōng zhǔxí zài běijīng tiān’ānmén xuānbù: Zhōnghuá rénmín gònghéguó chénglì. Zài zhè zhīqián de yībǎi duō nián lǐ, zhōngguó dà dìshàng fāshēngle hěnduō zhànzhēng, rénmín zāoshòule hěnduō kǔnàn.19 Shìjì zhōngqí, xīfāng dìguó yòng yāpiàn hé dàpào dǎkāile zhōngguó fēngbì de dàmén. Tāmen cóng zhōngguó duó zǒuliǎo tǔdì hé cáifù, tóngshí, yòu ràng zhōngguó rén yìshí dào zìjǐ de luòhòu. Tuīfānle fēngjiàn zhìdù yǐhòu, zhōngguó rén kāishǐ wèi “jiànlì yīgè zěnme yàng de guójiā” ér fāchóu. Gémìng hái méiyǒu chénggōng, rìběn yòu túrán rùqīn zhōngguó, bǎ zhōngguó biàn chéngle rénjiān dìyù. Quán zhōngguó fènqǐ dǐkàng, zhōngyú gǎn pǎole “rìběn guǐzi”. Rán’ér kǔnàn hái méiyǒu jiéshù, jǐn jiēzhe yòu kāishǐle guógòng nèizhàn. Máozédōng lǐngdǎo de gòngchǎndǎng huòdé shènglì, bǎ jiǎngjièshí lǐngdǎo de guómíndǎng gǎn dào táiwān dǎo. Hépíng zhōngyú láile, rénmín gàobiéle kǔnàn, yīgè xīn de zhōngguó chénglìle.\n\nJīnnián de guóqìng jié shì xīn zhōngguó chénglì 60 zhōunián, suǒyǐ, zhèngfǔ huì zài tiān’ānmén guǎngchǎng jǔxíng shèngdà de yuèbīng yíshì. Yuèbīng yíshì fēicháng zhuàngguān, yīnwèi guóqìng jié shì zhěnggè guójiā de jiérì, érqiě zhèngfǔ yào xiàng quán zhōngguó shènzhì quán shìjiè zhǎnshì zìjǐ de jūnshì lìliàng. Tiān’ānmén guǎngchǎng shàng rénshānrénhǎi, láizì gè háng gè yè de rén chuānzhuó tǒngyī de fúzhuāng, pái chéng fāng duì zhàn zài guǎngchǎng shàng. Tāmen xíngchéng jùdà de Tú’àn huòzhě wénzì, yíngjiē jūnduì de dàolái. Yuèbīng yíshì kāishǐ, guójiā zhǔxí hújǐntāo kāishǐ jiǎnyuè jūnduì. Tā zhàn zài yī liàng jiǎnyuè chē zhōngyāng, jiǎnyuè chē cóng jūnduì pángbiān kāiguò, měi jīngguò yīgè duìwǔ, tā dūhuì shuō:“Tóngzhìmen hǎo”, ránhòu shìbīngmen huídá:“Shǒuzhǎng hǎo”, tā shuō:“Tóngzhìmen xīnkǔle”, shìbīngmen huídá:“Wéi rénmín fúwù!” Jiēzhe, zhōngguó jūnduì dí shìbīng tàzhe zhěngqí de bùfá jīngguò tiān’ānmén. Tāmen de fēngcǎi yīdìng ràng rén zàntàn bùyǐ. Dāngrán, zhōngguó jūnduì de zuì xiānjìn de wǔqì yě bèi zhǎnshì chūlái. Guóqìng jié de yuèbīng yíshì bùshì měinián dōu yǒu de. Xīn zhōngguó gāng chénglì de shíhòu, guójiā jīngcháng jǔxíng yuèbīng yíshì. Dànshì zhè zhǒng yíshì de chéngběn hěn dà, yào huā qián, shíjiān hái yǒu jīnglì. Xiànzài, zhèngfǔ wèile tíchàng jiéyuē, juédìng měi shí nián cái jǔxíng yīcì yuèbīng yíshì. Guóqìng jié shì yīgè 3 tiān de fǎdìng jiàqī, tōngcháng wǒmen hái jiā shàng qiánhòu liǎng gè zhōumò, zhèyàng, guóqìng jié jiàqī zhìshǎo zhǎng dá 7 tiān. Rénmen xǐhuān zài zhège shíhòu chūqù lǚyóu. Guóqìng jié jiù chéngle “huángjīn zhōu”.",
      "content_vi": "Ngày 1 tháng 10 năm nay là một ngày lễ lớn, không những là vì ngày tôi sinh ra đời, mà ngày này còn là ngày sinh nhật của Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa - đất nước mới của tôi.\n\n(Âm thanh bối cảnh) Mao Trạch Đông: “Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa, Chính phủ nhân dân Trung ương, hôm nay thành lập!” Ngày 1 tháng 10 năm 1949, chủ tịch Mao Trạch Đông ở Thiên An Môn, Bắc Kinh đã tuyên bố: “Nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập”. Vào thời khắc này hơn một trăm năm trước, khắp Trung Quốc nổ ra rất nhiều cuộc chiến, nhân dân chịu cảnh lầm than. Giữa thế kỷ 19, đế quốc phương tây đã dùng nha phiến và đại pháo phong toả đất nước Trung Quốc. Họ đã tranh giành của cải và đất đai ở Trung Quốc, đồng thời khiến cho người dân Trung Quốc ý thức được sự lạc hậu của mình. Sau khi lật đổ chế độ phong kiến, người Trung Quốc bắt đầu với nỗi lo “xây dựng một đất nước như thế nào”. Cách mạng vẫn chưa thành công, Nhật Bản lại đột nhiên xâm chiếm Trung Quốc, biến Trung Quốc trở thành chốn địa ngục của trần gian. Cả nước kiên cường kháng chiến, cuối cùng đuổi cổ được “Ác quỷ Nhật Bản”. Sau đó nỗi khổ vẫn chưa dứt, lại tiếp cận với cuộc nội chiến Trung Quốc nổ ra. Mao Trạch Đông lãnh đạo Đảng Cộng sản giành được thắng lợi, đuổi Tưởng Giới Thạch - lãnh đạo Quốc Dân Đảng về đảo Đài Loan. Hoà bình cuối cùng đã đến, người dân thoát khỏi khổ cực, một Trung Quốc mới được thành lập. Lễ quốc khánh năm nay kỷ niệm một Trung Quốc mới lần thứ 60, vì thế, nhà nước cử hành cuộc duyệt binh lớn ở quảng trường Thiên An Môn. Nghi thức duyệt binh thật hoành tráng, vì lễ quốc khánh là ngày lễ của cả nước, Chính phủ muốn biểu dương sức mạnh quân sự của mình cho toàn thể Trung Quốc và cả thế giới thấy. Trên quảng trường Thiên An Môn biển người chật kín, người đến từ chung ngành nghề thì cùng mặc chung một trang phục, sắp thành đội hình vuông vức trên quảng trường. Họ tạo thành những hình ảnh hoặc dòng chữ rất lớn, tiếp đón hoan nghênh quân đội. Nghi thức duyệt binh bắt đầu, chủ tịch nước Hồ Cẩm Đào bắt đầu kiểm duyệt quân đội. Ông đứng giữa trên xe duyệt binh, xe duyệt binh từ phía bên quân đội đi ra, mỗi lần đi qua một đội hình, ông đều nói: “Chào các đồng chí,” sau đó các sĩ binh trả lời: “Chào thủ trưởng”, ông tiếp : “Các đồng chí đã vất vả rồi”, các sĩ binh hô vang “Vì nhân dân phục vụ!”. Tiếp đó, các đơn vị lính của quân đội Trung Quốc bước đều đi qua Thiên An Môn. Phong thái của họ nhất định khiến người ta tán dương không ngừng. Đương nhiên, những vũ khí tiên tiến nhất của quân đội Trung Quốc cũng được phô diễn tối đa.\n\nNghi thức duyệt binh của lễ quốc khánh không phải năm nào cũng có. Lúc Trung Quốc mới vừa thành lập, nhà nước thường tổ chức nghi thức duyệt binh thường niên. Nhưng chi phí nghi thức kiểu như thế này rất lớn, vô cùng tốn kém tiền bạc, thời gian và còn cả sức lực nữa. Ngày nay, nhà nước đề xướng tiết kiệm, quyết định mỗi 10 năm mới tổ chức nghi thức duyệt binh một lần. Quốc khánh được quy định nghỉ ba ngày phép, thông thường chúng tôi còn cộng thêm ngày cuối tuần của hai tuần trước sau, như vậy, kỳ nghỉ lễ quốc khánh ít nhất kéo dài 7 ngày. Mọi người thích đi du lịch trong thời điểm này. Lễ quốc khánh vì vậy mà còn có tên là “Tuần lễ vàng”.",
      "word_count": 719
    },
    {
      "id": 7,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 28,
      "title_zh": "“死”的用法",
      "title_zh_trad": "“死”的用法",
      "title_py": "Sǐ “de yòngfǎ",
      "title_vi": "Cách dùng từ Tử",
      "content_zh": "在中文里面，“死”除了表示死亡、去世的意思之外，还有一个重要的用法。这种用法在口语中使用，能很夸张地描述一件事情或者表达人的心情。\n\n这种用法很简单，就是“动词/形容词+死了”。如果天气很热，人们抱怨“热死了”\n\n。公共汽车上人太多，人们抱怨“挤死了”。遇到不高兴的事情，人们就抱怨“气死了”\n\n。突然被惊吓，人们就抱怨“吓死了”。工作太多，工人抱怨“累死了”。没有事情做，人们抱怨“无聊死了”。如果肚子很饿，可以说“饿死了”；但是别吃太多，否则就要“撑死了”。另外，还有“担心死了”，“着急死了”等等。如果你的中文很好，你甚至可以说慢速中文“慢死了”。\n\n更有意思的是，“死”也可以用来表达好心情。收到礼物，寿星觉得“开心死了”。考试取得好成绩，学生觉得“高兴死了”。见到明星，歌迷们觉得“激动死了”。另外，还有“兴奋死了”，“幸福死了”等等。记住，在这种好的情况下，一般不用这种用法来描述一件事情。",
      "content_zh_trad": "在中文裏面，“死”除了表示死亡、去世的意思之外，還有一個重要的用法。這種用法在口語中使用，能很誇張地描述一件事情或者表達人的心情。\n\n這種用法很簡單，就是“動詞/形容詞+死了”。如果天氣很熱，人們抱怨“熱死了”\n\n。公共汽車上人太多，人們抱怨“擠死了”。遇到不高興的事情，人們就抱怨“氣死了”\n\n。突然被驚嚇，人們就抱怨“嚇死了”。工作太多，工人抱怨“累死了”。沒有事情做，人們抱怨“無聊死了”。如果肚子很餓，可以說“餓死了”；但是別喫太多，否則就要“撐死了”。另外，還有“擔心死了”，“着急死了”等等。如果你的中文很好，你甚至可以說慢速中文“慢死了”。\n\n更有意思的是，“死”也可以用來表達好心情。收到禮物，壽星覺得“開心死了”。考試取得好成績，學生覺得“高興死了”。見到明星，歌迷們覺得“激動死了”。另外，還有“興奮死了”，“幸福死了”等等。記住，在這種好的情況下，一般不用這種用法來描述一件事情。",
      "content_py": "Zài zhōngwén lǐmiàn,“sǐ” chúle biǎoshì sǐwáng, qùshì de yìsi zhī wài, hái yǒu yīgè zhòngyào de yòngfǎ. Zhè zhǒng yòngfǎ zài kǒuyǔ zhòng shǐyòng, néng hěn kuāzhāng de miáoshù yī jiàn shìqíng huòzhě biǎodá rén de xīnqíng. Zhè zhǒng yòngfǎ hěn jiǎndān, jiùshì “dòngcí/xíngróngcí +sǐle”. Rúguǒ tiānqì hěn rè, rénmen bàoyuàn “rè sǐle”. Gōnggòng qìchē shàng rén tài duō, rénmen bàoyuàn “jǐ sǐle”. Yù dào bù gāoxìng de shìqíng, rénmen jiù bàoyuàn “qì sǐle”. Túrán bèi jīngxià, rénmen jiù bàoyuàn “xià sǐle”. Gōngzuò tài duō, gōngrén bàoyuàn “lèi sǐle”. Méiyǒu shìqíng zuò, rénmen bàoyuàn “wúliáo sǐle”. Rúguǒ dùzi hěn è, kěyǐ shuō “è sǐle”; dànshì bié chī tài duō, fǒuzé jiù yào “chēngsǐle”. Lìngwài, hái yǒu “dānxīn sǐle”,“zhāojí sǐle” děng děng. Rúguǒ nǐ de zhōngwén hěn hǎo, nǐ shènzhì kěyǐ shuō màn sù zhōngwén “màn sǐle”. Gèng yǒuyìsi de shì,“sǐ” yě kěyǐ yòng lái biǎodá hǎo xīnqíng. Shōu dào lǐwù, shòuxing juédé “kāixīn sǐle”. Kǎoshì qǔdé hǎo chéngjī, xuéshēng juédé “gāoxìng sǐle”. Jiàn dào míngxīng, gēmímen juédé “jīdòng sǐle”. Lìngwài, hái yǒu “xīngfèn sǐle”,“xìngfú sǐle” děng děng. Jì zhù, zài zhè zhǒng hǎo de qíngkuàng xià, yībān bùyòng zhè zhǒng yòngfǎ lái miáoshù yī jiàn shìqíng.",
      "content_vi": "Trong tiếng Hoa, chữ “TỬ” ngoài ý nghĩa biểu thị hết chóc, qua đời, còn có một cách dùng rất quan trọng. Cách dùng này sử dụng trong văn nói, có thể miêu tả khuếch trương một sự việc hoặc biểu đạt tình cảm của con người. Cách dùng này rất đơn giản, chỉ là “động từ/ tính từ + 死了”. Nếu thời tiết quá nóng, con người oán trách “nóng chết được”. Trên xe buýt quá nhiều người, người ta sẽ than là “chật chết được”. Gặp chuyện không vui, người ta cũng phàn nàn “bực chết được”. Đột nhiên giật mình, người cũng phàn nàn “hết hồn chết được”. Công việc quá nhiều, công nhân oán than “mệt chết được”. Không có việc để làm, người ta cũng trách móc “chán chết được”. Nếu bụng đói quá, lại nói “đói chết được”; nhưng đừng ăn quá nhiều, nếu không thì sẽ “no căng chết được”. Ngoài ra, lại còn “lo chết được”, “vội chết được”,... Nếu tiếng Hoa của bạn khá, thậm chí bạn có thể nói tốc độ chậm trong tiếng Hoa “chậm chết được”.\n\nCàng có nghĩa hơn, “chết” cũng có thể dùng để biểu đạt tình cảm ở mức độ tốt. Nhận được quà, người sinh nhật cảm thấy “vui mừng chết được”. Thi cử đạt được kết quả tốt, học sinh cảm thấy “vui chết được”. Gặp được minh tinh, fan hâm mộ cảm thấy “kích động chết được”. Ngoài ra, còn có “hưng phấn chết được”, “hạnh phúc chết được”, ... Nhớ rằng, người Trung Quốc thường không dùng cách này để miêu tả thuật lại một sự việc đã xảy ra.",
      "word_count": 310
    },
    {
      "id": 8,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 30,
      "title_zh": "普通话的意义",
      "title_zh_trad": "普通話的意義",
      "title_py": "Pǔtōnghuà de yìyì",
      "title_vi": "Ý nghĩa của tiếng Phổ thông",
      "content_zh": "标准的中国话叫普通话。但是你知道吗，中国各地不仅有方言，还有其他语言。\n\n如果上海人说方言，北京人基本上听不懂；西藏人说藏语，新疆人就根本听不懂了。\n\n普通话还叫国语、华语，它是中国的唯一官方语言，是新加坡的官方语言之一。\n\n普通话在中国通用，在亚洲东南部的一些国家，也有不少人能听懂。\n\n普通话以北京话为基础，中国北方大部分人会说普通话，但是他们有一些口音。\n\n在中国南方，特别在东南沿海的地区，有很多方言。上海人、江苏人和浙江人说吴语；福建人和台湾人说闽语；广东人和香港人说粤语，粤语又叫广东话。另外，还有赣语、湘语、客家话等等。说不同方言的人，互相很难理解，只能写汉字或者说普通话。\n\n在中国，除了汉族，还有很多其他民族，他们有自己的语言，比如：朝鲜语、藏语、维吾尔语、蒙古语等等。这些语言不是汉语的方言，而是和汉语完全不一样的语言。它们和汉语，说起来不一样，写起来更不一样。\n\n所以，普通话的意义就很明显：来自各地的人可以互相交流，和平友好地生活在一起。",
      "content_zh_trad": "標準的中國話叫普通話。但是你知道嗎，中國各地不僅有方言，還有其他語言。\n\n如果上海人說方言，北京人基本上聽不懂；西藏人說藏語，新疆人就根本聽不懂了。\n\n普通話還叫國語、華語，它是中國的唯一官方語言，是新加坡的官方語言之一。\n\n普通話在中國通用，在亞洲東南部的一些國家，也有不少人能聽懂。\n\n普通話以北京話爲基礎，中國北方大部分人會說普通話，但是他們有一些口音。\n\n在中國南方，特別在東南沿海的地區，有很多方言。上海人、江蘇人和浙江人說吳語；福建人和臺灣人說閩語；廣東人和香港人說粵語，粵語又叫廣東話。另外，還有贛語、湘語、客家話等等。說不同方言的人，互相很難理解，只能寫漢字或者說普通話。\n\n在中國，除了漢族，還有很多其他民族，他們有自己的語言，比如：朝鮮語、藏語、維吾爾語、蒙古語等等。這些語言不是漢語的方言，而是和漢語完全不一樣的語言。它們和漢語，說起來不一樣，寫起來更不一樣。\n\n所以，普通話的意義就很明顯：來自各地的人可以互相交流，和平友好地生活在一起。",
      "content_py": "Biāozhǔn dì zhōngguó huà jiào pǔtōnghuà. Dànshì nǐ zhīdào ma, zhōngguó gèdì bùjǐn yǒu fāngyán, hái yǒu qítā yǔyán. Rúguǒ shànghǎi rén shuō fāngyán, běijīng rén jīběn shàng tīng bù dǒng; xīzàng rén shuō zàng yǔ, xīnjiāng rén jiù gēnběn tīng bù dǒngle.\n\nPǔtōnghuà hái jiào guóyǔ, huáyǔ, tā shì zhōngguó de wéiyī guānfāng yǔyán, shì xīnjiāpō de guānfāng yǔyán zhī yī. Pǔtōnghuà zài zhōngguó tōngyòng, zài yàzhōu dōngnán bù de yīxiē guójiā, yěyǒu bù shǎo rén néng tīng dǒng. Pǔtōnghuà yǐ běijīng huà wèi jīchǔ, zhōngguó běifāng dà bùfèn rén huì shuō pǔtōnghuà, dànshì tāmen yǒu yīxiē kǒuyīn. Zài zhōngguó nánfāng, tèbié zài dōngnán yánhǎi dì dìqū, yǒu hěnduō fāngyán. Shànghǎi rén, jiāngsū rén hé zhèjiāng rén shuō wúyǔ; fújiàn rén hé táiwān rén shuō mǐn yǔ; guǎngdōng rén hé xiānggǎng rén shuō yuèyǔ, yuèyǔ yòu jiào guǎngdōng huà. Lìngwài, hái yǒu gàn yǔ, xiāngyǔ, kèjiā huà děng děng. Shuō bu tóng fāngyán de rén, hùxiāng hěn nán lǐjiě, zhǐ néng xiě hànzì huòzhě shuō pǔtōnghuà.\n\nZài zhōngguó, chúle hànzú, hái yǒu hěnduō qítā mínzú, tāmen yǒu zìjǐ de yǔyán, bǐrú: Cháoxiǎn yǔ, zàng yǔ, wéiwú’ěr yǔ, ménggǔ yǔ děng děng. Zhèxiē yǔyán bùshì hànyǔ de fāngyán, ér shì hé hànyǔ wánquán bù yīyàng de yǔyán. Tāmen hé hànyǔ, shuō qǐlái bu yīyàng, xiě qǐlái gèng bù yīyàng.\n\nSuǒyǐ, pǔtōnghuà de yìyì jiù hěn míngxiǎn: Láizì gèdì de rén kěyǐ hù xiàng jiāoliú, hépíng yǒuhǎo dì shēnghuó zài yīqǐ.",
      "content_vi": "Tiếng Trung Quốc chuẩn được gọi là tiếng Phổ thông. Nhưng bạn có biết không, mỗi nơi ở Trung Quốc không những đã có tiếng địa phương, mà còn có các loại ngôn ngữ khác nữa. Nếu người Thượng Hải nói tiếng địa phương, người Bắc Kinh cơ bản sẽ không hiểu gì; Người Tây Tạng nói tiếng Tạng, người Tân Cương cũng chẳng hiểu gì cả.\n\nTiếng Phổ thông còn gọi là quốc ngữ, Hoa ngữ, nó là ngôn ngữ duy nhất của chính phủ Trung Quốc, cũng là một trong những ngôn ngữ của chính phủ Singapore. Tiếng Phổ thông thông dụng ở Trung Quốc, ở một số quốc gia Đông Nam Á, ở nhiều nơi khác trên thế giới, cũng không ít người nghe hiểu được.\n\nTiếng Phổ thông lấy từ nền tảng của tiếng Bắc Kinh, phần lớn người sống ở phía Bắc Trung Quốc đều biết tiếng Phổ thông, nhưng họ có một vài khẩu âm. Ở miền Nam Trung Quốc, đặc biệt là khu vực duyên hải Đông Nam, có rất nhiều phương ngôn. Người Thượng Hải, người Giang Tô và người Chiết Giang nói Ngô ngữ; người Phúc Kiến và người Đài Loan nói Mân ngữ; người Quảng Đông và người Hồng Kông nói Việt ngữ, Việt ngữ còn gọi là tiếng Quảng Đông. Ngoài ra, còn có Cán ngữ, Tương ngữ, tiếng Hẹ, ... Người nói tiếng phương ngôn khác nhau, sẽ khó hiểu nhau, chỉ có thể viết chữ Hoa hoặc nói tiếng Phổ thông thôi mà giao tiếp thôi.\n\nỞ Trung Quốc, trừ dân tộc Hán, còn có rất nhiều dân tộc khác, họ có ngôn ngữ của họ, ví dụ: Tiếng Triều Tiên, tiếng Tạng, tiếng Duy Ngô Nhĩ, tiếng Mông Cổ,... Các ngôn ngữ này không phải là phương ngôn của tiếng Hán, hơn nữa lại hoàn toàn không giống tiếng Hán. Những thứ tiếng này và tiếng Hán, nói không giống nhau, viết càng khác nhau hơn.\n\nVì vậy, ý nghĩa của tiếng Phổ thông rất rõ ràng: Mọi người cho dù đến từ địa phương nào cũng có thể giao tiếp với nhau, cùng nhau sống trong hoà bình hữu hảo.",
      "word_count": 366
    },
    {
      "id": 9,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 32,
      "title_zh": "王府井",
      "title_zh_trad": "王府井",
      "title_py": "Wángfǔ jǐng",
      "title_vi": "Vương Phủ Tỉnh",
      "content_zh": "北京有一条著名的商业街，号称“中华第一商业街”，这就是“王府井”。它是北京唯一的步行商业街，是游客一定要去的地方。\n\n王府井有历史悠久的老商场，比如：新东安市场、北京市百货大楼、工美大厦等等。在这些商场里，人们可以买到很多北京特产、传统工艺品和古董。北京市百货大楼，是中华人民共和国成立后北京的第一家百货商店，被称为“新中国第一店”。\n\n另外，王府井还有现代化的购物中心，东方新天地就是最著名的一个购物中心。这里不仅有著名的服装店，还有美食中心、电影院等等。王府井有一条小吃街，这里有各种各样的北京小吃：冰糖葫芦、爆肚和豆汁都是不能错过的美食。说到吃，不得不提的就是全聚德、东来顺等著名饭店。全聚德是著名的烤鸭店，东来顺以涮羊肉而出名。王府井的交通很方便，有地铁和公交线路连接，开车也很容易到达。王府井有很多高级宾馆和饭店。游客几乎可以在这里找到所需要的一切服务。\n\n王府井为什么有这个名字呢？古代的时候，这条街上有很多皇帝的行政部门，这些皇帝的行政部门叫做“王府”，于是，这条街被叫做“王府大街”。后来，这里外国人越来越多，商业活动也越来越多，这条街就变成了有名的商业街。这条街上有一口著名的水井，水质很好，于是人们又称这条街为“王府井大街”。这口有名的水井现在还在大街的人行道上。\n\n王府井既有老北京的传统特色，也有现代商业区的繁华景象。去北京旅游，王府井是不能错过的地方。",
      "content_zh_trad": "北京有一條著名的商業街，號稱“中華第一商業街”，這就是“王府井”。它是北京唯一的步行商業街，是遊客一定要去的地方。\n\n王府井有歷史悠久的老商場，比如：新東安市場、北京市百貨大樓、工美大廈等等。在這些商場裏，人們可以買到很多北京特產、傳統工藝品和古董。北京市百貨大樓，是中華人民共和國成立後北京的第一家百貨商店，被稱爲“新中國第一店”。\n\n另外，王府井還有現代化的購物中心，東方新天地就是最著名的一個購物中心。這裏不僅有著名的服裝店，還有美食中心、電影院等等。王府井有一條小喫街，這裏有各種各樣的北京小喫：冰糖葫蘆、爆肚和豆汁都是不能錯過的美食。說到喫，不得不提的就是全聚德、東來順等著名飯店。全聚德是著名的烤鴨店，東來順以涮羊肉而出名。王府井的交通很方便，有地鐵和公交線路連接，開車也很容易到達。王府井有很多高級賓館和飯店。遊客幾乎可以在這裏找到所需要的一切服務。\n\n王府井爲什麼有這個名字呢？古代的時候，這條街上有很多皇帝的行政部門，這些皇帝的行政部門叫做“王府”，於是，這條街被叫做“王府大街”。後來，這裏外國人越來越多，商業活動也越來越多，這條街就變成了有名的商業街。這條街上有一口著名的水井，水質很好，於是人們又稱這條街爲“王府井大街”。這口有名的水井現在還在大街的人行道上。\n\n王府井既有老北京的傳統特色，也有現代商業區的繁華景象。去北京旅遊，王府井是不能錯過的地方。",
      "content_py": "Běijīng yǒu yītiáo zhùmíng de shāngyè jiē, hàochēng “zhōnghuá dì yī shāngyè jiē”, zhè jiùshì “wángfǔ jǐng”. Tā shì běijīng wéiyī de bùxíng shāngyè jiē, shì yóukè yīdìng yào qù dì dìfāng.\n\nWángfǔ jǐng yǒu lìshǐ yōujiǔ de lǎo shāngchǎng, bǐrú: Xīn dōng’ān shìchǎng, běijīng shì bǎihuò dàlóu, gōng měi dàshà děng děng. Zài zhèxiē shāngchǎng lǐ, rénmen kěyǐ mǎi dào hěnduō běijīng tèchǎn, chuántǒng gōngyìpǐn hé gǔdǒng. Běijīng shì bǎihuò dàlóu, shì zhōnghuá rénmín gònghéguó chénglì hòu běijīng de dì yī jiā bǎihuò shāngdiàn, bèi chēng wèi “xīn zhōngguó dì yī diàn”. Lìngwài, wángfǔ jǐng hái yǒu xiàndàihuà de gòuwù zhòng xīn, dōngfāng xīntiāndì jiùshì zuì zhùmíng de yīgè gòuwù zhòng xīn. Zhèlǐ bùjǐn yǒu zhùmíng de fúzhuāng diàn, hái yǒu měishí zhōngxīn, diànyǐngyuàn děng děng. Wángfǔ jǐng yǒu yītiáo xiǎochī jiē, zhè li yǒu gè zhǒng gè yàng de běijīng xiǎochī: Bīngtánghúlu, bàodǔ hé dòuzhī dōu shì bùnéng cuòguò dì měishí. Shuō dào chī, bùdé bù tí de jiùshì quánjùdé, dōngláishùn děng zhùmíng fàndiàn. Quánjùdé shì zhùmíng de kǎoyā diàn, dōngláishùn yǐ shuài yángròu ér chūmíng. Wángfǔ jǐng de jiāotōng hěn fāngbiàn, yǒu dìtiě hé gōngjiāo xiànlù liánjiē, kāichē yě hěn róngyì dàodá. Wángfǔ jǐng yǒu hěnduō gāojí bīnguǎn hé fàndiàn. Yóukè jīhū kěyǐ zài zhèlǐ zhǎodào suǒ xūyào de yīqiè fúwù.\n\nWángfǔ jǐng wèishéme yǒu zhège míngzì ní? Gǔdài de shíhòu, zhè tiáo jiē shàng yǒu hěnduō huángdì de xíngzhèng bùmén, zhèxiē huángdì de xíngzhèng bùmén jiàozuò “wángfǔ”, yúshì, zhè tiáo jiē bèi jiàozuò “wángfǔ dàjiē”. Hòulái, zhèlǐ wàiguó rén yuè lái yuè duō, shāngyè huódòng yě yuè lái yuè duō, zhè tiáo jiē jiù biàn chéngle yǒumíng de shāngyè jiē. Zhè tiáo jiē shàng yǒu yīkǒu zhùmíng de shuǐjǐng, shuǐzhì hěn hǎo, yúshì rénmen yòu chēng zhè tiáo jiē wèi “wángfǔ jǐng dàjiē”. Zhè kǒu yǒumíng de shuǐjǐng xiànzài hái zài dàjiē de rénxíngdào shàng.\n\nWángfǔ jǐng jì yǒu lǎo běijīng de chuántǒng tèsè, yěyǒu xiàndài shāngyè qū de fánhuá jǐngxiàng. Qù běijīng lǚyóu, wángfǔ jǐng shì bùnéng cuòguò dì dìfāng.",
      "content_vi": "Bắc Kinh có một phố buôn bán nổi tiếng, được mệnh danh là “con đường thương nghiệp đệ nhất Trung Hoa”, nơi đây được gọi là “Vương Phủ Tỉnh”. Nó là con đường thương mại bộ hành duy nhất của Bắc Kinh, là nơi được rất nhiều du khách mong muốn ghé thăm.\n\nVương Phủ Tỉnh bao gồm rất nhiều địa danh nổi tiếng từ xưa, như: Chợ Tân Đông An, đại lầu bách hoá thành phố Bắc Kinh, cao ốc Công Mỹ. Ở các trung tâm thương mại này, mọi người có thể mua rất nhiều đặc sản của Bắc Kinh, cũng như đồ mỹ nghệ truyền thống và đồ cổ. Đại lầu bách hoá thành phố Bắc Kinh là trung tâm thương mại đầu tiên của Bắc Kinh sau khi nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa ra đời, được mệnh danh là “Cửa hàng đầu tiên của Trung Quốc mới”. Ngoài ra, Vương Phủ Tỉnh còn là trung tâm thu mua hiện đại, trung tâm mua hàng nổi tiếng nhất của vùng đất mới ở phương Đông. Nơi đây không chỉ nổi tiếng về các cửa hàng thời trang, còn là trung tâm ẩm thực, rạp chiếu bóng,... Vương Phủ Tỉnh có một con đường hàng quán ăn vặt, nơi đây đa dạng đủ loại món ăn vặt của Bắc Kinh: Kẹo Hồ Lô đường phèn, bao tử chần và chè đậu đều là những món ngon không thể bỏ qua. Nói đến ẩm thực, không thể không nhắc đến các cửa hiệu nổi tiếng đó là Toàn Tụ Đức, Đông Lại Thuận. Toàn Tụ Đức nổi tiếng là tiệm vịt quay, Đông Lại Thuận nổi tiếng với món dê nhúng. Giao thông ở Vương Phủ Tỉnh rất tiện lợi, có đường tiếp nối đường sắt và đường bộ, đi lại rất dễ dàng. Vương Phủ Tỉnh có rất nhiều quán ăn và nhà nghỉ cao cấp. Du khách hầu như có thể tìm thấy tất cả mọi dịch vụ cần thiết khi ở lại nơi đây.\n\nVì sao lại có cái tên Vương Phủ Tỉnh? Thời xa xưa, nơi đây là cơ quan hành chính của rất nhiều hoàng đế, các cơ quan hành chính của hoàng đế gọi là “vương phủ”, vì thế, con đường này được gọi là “đại lộ vương phủ”. Sau này, người nước ngoài càng ngày càng nhiều, hoạt động kinh doanh cũng vì thế mà nhiều lên, con đường này trở thành con đường thương mại nổi tiếng. Đường này có một cái giếng rất nổi tiếng, chất lượng nước rất tốt, vì thế mọi người còn gọi con đường này là “đại lộ Vương Phủ Tỉnh”. Cái giếng nổi tiếng này hiện vẫn còn trên đường bộ hành của đại lộ.\n\nVương Phủ Tỉnh vẫn giữ nét đặc sắc truyền thống của Bắc Kinh xưa, lại bao gồm cảnh tượng phồn hoa của khu thương mại hiện đại. Đi du lịch Bắc Kinh, Vương Phủ Tỉnh là nơi nhất định `không thể bỏ qua.",
      "word_count": 515
    },
    {
      "id": 10,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 34,
      "title_zh": "中国人喝什么?",
      "title_zh_trad": "中國人喝什麼?",
      "title_py": "Zhōngguó rén hē shénme?",
      "title_vi": "Người Trung Quốc uống gì?",
      "content_zh": "中国人喜欢喝啤酒、葡萄酒，但它们都是从外国引进的酒。中国人也有自己的酒，比如：黄酒、白酒等等。\n\n黄酒的历史很长，是世界上最古老的酒之一，所以人们也叫它“老酒”。因为酿造黄酒的原料是米，所以它又有“米酒”的名字。黄酒有黄色、红色和黑色。它的酒精度比较低。黄酒很香，人们喜欢把它加热后再喝。黄酒特别有营养，被称为“液体蛋糕”。在中国的厨房里，黄酒是非常重要的调味料。各地都有自己的黄酒品牌。\n\n著名的黄酒品牌有：绍兴黄酒、即墨黄酒、古越龙山等等。\n\n白酒，以前叫烧酒，它是在中国最受欢迎的酒。白酒是透明的，它有很高的酒精度，平均在50度左右。因此，喜欢喝白酒的主要是年龄较大的人。中国人在饭店吃饭的时候，白酒是饭桌上不可缺少的酒类饮料。白酒也是很好的礼品。中国著名的白酒品牌有：茅台酒、五粮液、古井贡酒、红星二锅头等等。\n\n在中国，未成年人禁止喝酒。中国的女人不经常喝酒，特别是酒精度很高的白酒。\n\n现在城市里的酒吧越来越多，啤酒和葡萄酒也越来越受人们喜爱，但是相对传统的中国人还是喜欢喝自己的酒。",
      "content_zh_trad": "中國人喜歡喝啤酒、葡萄酒，但它們都是從外國引進的酒。中國人也有自己的酒，比如：黃酒、白酒等等。\n\n黃酒的歷史很長，是世界上最古老的酒之一，所以人們也叫它“老酒”。因爲釀造黃酒的原料是米，所以它又有“米酒”的名字。黃酒有黃色、紅色和黑色。它的酒精度比較低。黃酒很香，人們喜歡把它加熱後再喝。黃酒特別有營養，被稱爲“液體蛋糕”。在中國的廚房裏，黃酒是非常重要的調味料。各地都有自己的黃酒品牌。\n\n著名的黃酒品牌有：紹興黃酒、即墨黃酒、古越龍山等等。\n\n白酒，以前叫燒酒，它是在中國最受歡迎的酒。白酒是透明的，它有很高的酒精度，平均在50度左右。因此，喜歡喝白酒的主要是年齡較大的人。中國人在飯店喫飯的時候，白酒是飯桌上不可缺少的酒類飲料。白酒也是很好的禮品。中國著名的白酒品牌有：茅臺酒、五糧液、古井貢酒、紅星二鍋頭等等。\n\n在中國，未成年人禁止喝酒。中國的女人不經常喝酒，特別是酒精度很高的白酒。\n\n現在城市裏的酒吧越來越多，啤酒和葡萄酒也越來越受人們喜愛，但是相對傳統的中國人還是喜歡喝自己的酒。",
      "content_py": "Zhōngguó rén xǐhuān hē píjiǔ, pútáojiǔ, dàn tāmen dōu shì cóng wàiguó yǐnjìn de jiǔ. Zhōngguó rén yěyǒu zìjǐ de jiǔ, bǐrú: Huángjiǔ, báijiǔ děng děng. Huángjiǔ de lìshǐ hěn zhǎng, shì shìjiè shàng zuì gǔlǎo de jiǔ zhī yī, suǒyǐ rénmen yě jiào tā “lǎojiǔ”. Yīnwèi niàngzào huángjiǔ de yuánliào shì mǐ, suǒyǐ tā yòu yǒu “mǐjiǔ” de míngzì. Huángjiǔ yǒu huángsè, hóngsè hé hēisè. Tā de jiǔjīng dù bǐjiào dī. Huángjiǔ hěn xiāng, rénmen xǐhuān bǎ tā jiārè hòu zài hē. Huángjiǔ tèbié yǒu yíngyǎng, bèi chēng wèi “yètǐ dàngāo”. Zài zhōngguó de chúfáng lǐ, huángjiǔ shì fēicháng zhòngyào de tiáowèi liào. Gèdì dōu yǒu zìjǐ de huángjiǔ pǐnpái. Zhùmíng de huángjiǔ pǐnpái yǒu: Shàoxīng huángjiǔ, jímò huángjiǔ, gǔyuè lóngshān děng děng. Báijiǔ, yǐqián jiào shāojiǔ, tā shì zài zhōngguó zuì shòu huānyíng de jiǔ. Báijiǔ shì tòumíng de, tā yǒu hěn gāo de jiǔjīng dù, píngjūn zài 50 dù zuǒyòu. Yīncǐ, xǐhuān hē báijiǔ de zhǔyào shi niánlíng jiào dà de rén. Zhōngguó rén zài fàndiàn chīfàn de shíhòu, báijiǔ shì fànzhuō shàng bùkě quēshǎo de jiǔ lèi yǐnliào. Báijiǔ yěshì hěn hǎo de lǐpǐn. Zhōngguó zhùmíng de báijiǔ pǐnpái yǒu: Máotái jiǔ, wǔliángyè, gǔjǐng gòng jiǔ, hóngxīng èrguōtóu děng děng.\n\nZài zhōngguó, wèi chéngnián rén jìnzhǐ hējiǔ. Zhōngguó de nǚrén bù jīngcháng hējiǔ, tèbié shì jiǔjīng dù hěn gāo de báijiǔ. Xiànzài chéngshì lǐ de jiǔbā yuè lái yuè duō, píjiǔ hé pútáojiǔ yě yuè lái yuè shòu rénmen xǐ’ài, dànshì xiāngduì chuántǒng de zhōngguó rén háishì xǐhuān hē zìjǐ de jiǔ.",
      "content_vi": "Người Trung Quốc thích uống bia, rượu nho, đa phần đều là rượu nhập khẩu từ nước ngoài. Người Trung Quốc cũng có loại rượu riêng đậm chất Trung Hoa: Rượu Hoàng, rượu trắng, ...\n\nRượu Hoàng có lịch sử lâu đời, là một loại rượu cổ xưa bậc nhất trên thế giới, cho nên mọi người còn gọi nó là “lão tửu”. Vì nguyên liệu ủ rượu Hoàng là gạo, cho nên nó còn có tên là “mễ tửu” (rượu gạo). Rượu Hoàng có màu vàng, màu đỏ và màu đen. Độ cồn trong rượu tương đối thấp. Rượu Hoàng rất thơm, mọi người thích hâm rượu nóng mới dùng. Rượu Hoàng đặc biết rất có dinh dưỡng, được mệnh danh là “bánh kem dịch thể”. Trong bếp của người Trung Quốc, rượu Hoàng là nguyên liệu chế biến vô cùng quan trọng. Mỗi nơi đều có nhãn hiệu rượu Hoàng riêng biệt của vùng. Nhãn hàng rượu Hoàng nổi tiếng nhất phải kể đến là: Rượu Hoàng Thiệu Hưng, rượu Hoàng Tức Mặc, Cổ Việt Long Sơn, ...\n\nRượu trắng, lúc trước gọi là rượu cồn, cũng là một loại rượu rất được yêu thích ở Trung Quốc. Rượu trắng trong suốt, nó có nồng độ cồn cao, bình quân khoảng 50 độ. Vì thế, người yêu thích loại rượu này chủ yếu là người có độ tuổi cao. Người Trung Quốc khi đi ăn ở quán, rượu trắng là thức uống có cồn không thể thiếu trên bàn. Rượu trắng cũng là món quà rất có ý nghĩa. Nhãn hàng rượu trắng nổi tiếng ở Trung Quốc có: Rượu Mao Đài, rượu Ngũ Lương, rượu Cổ Tỉnh Cống, Hồng Tinh Nhị Oa Đầu, ...\n\nỞ Trung Quốc, người vị thành niên bị cấm uống rượu. Phụ nữ Trung Quốc không thường uống rượu, đặc biệt là rượu trắng có độ cồn cao. Hiện nay quán rượu trong thành phố càng ngày càng nhiều, bia và rượu vang càng ngày càng được lớp trẻ yêu thích, nhưng những người Trung Quốc truyền thống thì ngược lại, vẫn thích uống rượu của Trung Hoa.",
      "word_count": 381
    },
    {
      "id": 11,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 36,
      "title_zh": "中文输入法",
      "title_zh_trad": "中文輸入法",
      "title_py": "Zhōngwén shūrù fǎ",
      "title_vi": "Cách gõ tiếng Trung?",
      "content_zh": "在电脑上打字叫做输入。如果给你一个普通的、写满拉丁字母的键盘，你知道怎么输入汉字吗？\n\n汉字有成千上万，如果在键盘的按键上印上汉字，那这个键盘要多大呀？于是，中国人发明了汉字输入的方法，叫做中文输入法。它的原理和查字典类似。中文输入法有很多种，最常用的输入法是拼音输入法，另外还有五笔输入法、笔画输入法、数字输入法等等。\n\n拼音输入法是使用最广的输入法。拼音输入法很简单，学过拼音的人都会使用拼音输入法。要输入一个汉字，就在键盘上依次按下拼音字母。但是发音一样的汉字有很多，电脑把全部有同样发音的汉字排列出来，接下来要做的，就是按数字键挑选正确的字。选字，是拼音输入法的缺点之一。为了提高输入的效率，软件设计者把常用的汉字放在前面。现在的软件越来越聪明，它能记住常用的汉字，也能改正输入的错误。我喜欢用的拼音输入法是搜狗拼音输入法，它的界面很漂亮。另外，还有紫光拼音输入法、微软拼音输入法、谷歌拼音输入法等等，它们都很好用。对了，微软就是Microsoft。谷歌？你应该能猜出来，它是Google的中文名。五笔输入法的根据是汉字的笔画和结构。“五笔”，就是汉字的基本笔画“横竖撇捺折”。学习五笔输入法首先要使用特殊的键盘，键盘上印的不是“abc”，而是汉字的笔画和偏旁。然后，人们还要背几句口诀，这样才能快速地找到正确的按键。因为五笔输入法几乎不需要选字，当人们熟悉它的规则后，可以又快又准地输入汉字，所以五笔输入法一度很流行。但是因为人们需要花时间学习它的规则，以至于使用它的人越来越少。\n\n笔画输入法和数字输入法都不是流行的输入法，它们在特殊情况下使用。还有一种输入汉字的方法是手写输入法，这我就不用多说了吧。",
      "content_zh_trad": "在電腦上打字叫做輸入。如果給你一個普通的、寫滿拉丁字母的鍵盤，你知道怎麼輸入漢字嗎？\n\n漢字有成千上萬，如果在鍵盤的按鍵上印上漢字，那這個鍵盤要多大呀？於是，中國人發明了漢字輸入的方法，叫做中文輸入法。它的原理和查字典類似。中文輸入法有很多種，最常用的輸入法是拼音輸入法，另外還有五筆輸入法、筆畫輸入法、數字輸入法等等。\n\n拼音輸入法是使用最廣的輸入法。拼音輸入法很簡單，學過拼音的人都會使用拼音輸入法。要輸入一個漢字，就在鍵盤上依次按下拼音字母。但是發音一樣的漢字有很多，電腦把全部有同樣發音的漢字排列出來，接下來要做的，就是按數字鍵挑選正確的字。選字，是拼音輸入法的缺點之一。爲了提高輸入的效率，軟件設計者把常用的漢字放在前面。現在的軟件越來越聰明，它能記住常用的漢字，也能改正輸入的錯誤。我喜歡用的拼音輸入法是搜狗拼音輸入法，它的界面很漂亮。另外，還有紫光拼音輸入法、微軟拼音輸入法、谷歌拼音輸入法等等，它們都很好用。對了，微軟就是Microsoft。谷歌？你應該能猜出來，它是Google的中文名。五筆輸入法的根據是漢字的筆畫和結構。“五筆”，就是漢字的基本筆畫“橫豎撇捺折”。學習五筆輸入法首先要使用特殊的鍵盤，鍵盤上印的不是“abc”，而是漢字的筆畫和偏旁。然後，人們還要背幾句口訣，這樣才能快速地找到正確的按鍵。因爲五筆輸入法幾乎不需要選字，當人們熟悉它的規則後，可以又快又準地輸入漢字，所以五筆輸入法一度很流行。但是因爲人們需要花時間學習它的規則，以至於使用它的人越來越少。\n\n筆畫輸入法和數字輸入法都不是流行的輸入法，它們在特殊情況下使用。還有一種輸入漢字的方法是手寫輸入法，這我就不用多說了吧。",
      "content_py": "Zài diànnǎo shàng dǎzì jiàozuò shūrù. Rúguǒ gěi nǐ yīgè pǔtōng de, xiě mǎn lādīng zìmǔ de jiànpán, nǐ zhīdào zěnme shūrù hànzì ma?\n\nHànzì yǒu chéng qiān shàng wàn, rúguǒ zài jiànpán de ànjiàn shàng yìn shàng hànzì, nà zhège jiànpán yào duōdà ya? Yúshì, zhōngguó rén fà míng liǎo hànzì shūrù de fāngfǎ, jiàozuò zhōngwén shūrù fǎ. Tā de yuánlǐ hé chá zìdiǎn lèisì. Zhōngwén shūrù fǎ yǒu hěnduō zhǒng, zuì chángyòng de shūrù fǎ shì pīnyīn shūrù fǎ, lìngwài hái yǒu wǔbǐ shūrù fǎ, bǐhuà shūrù fǎ, shùzì shūrù fǎ děng děng.\n\nPīnyīn shūrù fǎ shì shǐyòng zuì guǎng de shūrù fǎ. Pīnyīn shūrù fǎ hěn jiǎndān, xuéguò pīnyīn de rén dūhuì shǐyòng pīnyīn shūrù fǎ. Yào shūrù yīgè hànzì, jiù zài jiànpán shàng yīcì àn xià pīnyīn zìmǔ. Dànshì fāyīn yīyàng de hànzì yǒu hěnduō, diànnǎo bǎ quánbù yǒu tóngyàng fāyīn de hànzì páiliè chūlái, jiē xiàlái yào zuò de, jiùshì àn shùzì jiàn tiāoxuǎn zhèngquè de zì. Xuǎn zì, shì pīnyīn shūrù fǎ de quēdiǎn zhī yī. Wèile tígāo shūrù de xiàolǜ, ruǎnjiàn shèjì zhě bǎ chángyòng de hànzì fàng zài qiánmiàn. Xiànzài de ruǎnjiàn yuè lái yuè cōngmíng, tā néng jì zhù chángyòng de hànzì, yě néng gǎizhèng shūrù de cuòwù. Wǒ xǐhuān yòng de pīnyīn shūrù fǎ shì sōugǒu pīnyīn shūrù fǎ, tā de jièmiàn hěn piàoliang. Lìngwài, hái yǒu zǐguāng pīnyīn shūrù fǎ, wēiruǎn pīnyīn shūrù fǎ, gǔgē pīnyīn shūrù fǎ děng děng, tāmen dōu hěn hǎo yòng. Duìle, wēiruǎn jiùshì Microsoft. Gǔgē? Nǐ yīnggāi néng cāi chūlái, tā shì Google de zhōngwén míng.\n\nWǔbǐ shūrù fǎ de gēnjù shì hànzì de bǐhuà hé jiégòu.“Wǔbǐ”, jiùshì hànzì de jīběn bǐhuà “héngshù piē nà zhé”. Xuéxí wǔbǐ shūrù fǎ shǒuxiān yào shǐyòng tèshū de jiànpán, jiànpán shàng yìn de bùshì “abc”, ér shì hànzì de bǐhuà hé piānpáng. Ránhòu, rénmen hái yào bèi jǐ jù kǒujué, zhèyàng cáinéng kuàisù de zhǎodào zhèngquè de ànjiàn. Yīnwèi wǔbǐ shūrù fǎ jīhū bù xūyào xuǎn zì, dāng rénmen shúxī tā de guīzé hòu, kěyǐ yòu kuài yòu zhǔn de shūrù hànzì, suǒyǐ wǔbǐ shūrù fǎ yīdù hěn liúxíng. Dànshì yīn wéi rénmen xūyào huā shíjiān xuéxí tā de guīzé, yǐ zhìyú shǐyòng tā de rén yuè lái yuè shǎo.\n\nBǐhuà shūrù fǎ hé shùzì shūrù fǎ dōu bùshì liúxíng de shūrù fǎ, tāmen zài tèshū qíngkuàng xià shǐyòng. Hái yǒuyī zhǒng shūrù hànzì de fāngfǎ shì shǒuxiě shūrù fǎ, zhè wǒ jiù bùyòng duō shuōle ba.",
      "content_vi": "Đánh chữ trong máy tính người ta gọi là cách gõ. Nếu như đưa cho bạn bàn phím đầy chữ La tinh thông dụng, bạn có biết gõ chữ tiếng Hán không? Chữ Hán có rất nhiều, nếu như in chữ Hán lên phím ấn của bàn phím, thì không biết cái bàn phím đó sẽ lớn ra sao? Vì thế, người Trung Quốc phát minh ra cách viết chữ Hán trên các thiết bị, gọi là cách gõ chữ Hán. Cũng giống như nguyên lý và cách tra tự điển của chữ Hán. Cách gõ chữ Hán có rất nhiều kiểu, cách gõ thường dùng nhất là cách gõ phiên âm, ngoài ra còn có cách gõ “ngũ bút”, cách gõ theo nét vẽ, cách gõ chữ số, ... Cách gõ phiên âm được sử dụng rộng rãi nhất. Cách gõ la tinh rất đơn giản, người học qua phiên âm đều có thể sử dụng cách này. Muốn gõ một chữ Hán, thì lần lượt gõ chữ cái phiên âm lên bàn phím. Nhưng những chữ phát âm giống nhau trong chữ Hán rất nhiều, máy tính hiện ra chữ Hán có phát âm giống nhau hiện ra, bước làm tiếp theo, là bạn lựa chọn chữ số tương ứng chữ mà ấn phím. Chọn chữ là một trong những khuyết điểm của kiểu gõ phiên âm. Để nâng cao hiệu suất nhập phím, người thiết kế phần mềm thường để chữ Hán thường dùng ở phía trước. Phần mềm ngày nay càng ngày càng thông minh, nó có thể nhớ chữ Hán thường dùng, cũng có thể sửa đổi sai sót khi gõ. Tôi thích dùng kiểu gõ phiên âm là kiểu gõ phiên âm Sougou, giao diện của nó rất đẹp. Ngoài ra, còn có cách gõ phiên âm Ziguang, cách gõ phiên âm Weiruan, cách gõ phiên âm Cốc Ca,... chúng đều sử dụng rất tốt. À, Weiruan nghĩa là Microsoft. Cốc Ca? Lẽ ra bạn sẽ đoán ra, nó chữ là chữ Google trong tiếng Hán.\n\nCách gõ “Ngũ Bút” (năm nét) căn cứ vào kết cấu nét vẽ của chữ Hán. “Năm nét”, là những nét cơ bản “ngang, sổ, phết, mác, cong” của chữ Hán. Học cách gõ năm nét trước tiên phải dùng bàn phím đặc biệt, trên bàn phím không phải in chữ “abc”, mà là thiên bàng và nét vẽ của chữ Hán. Sau đó, người ta còn phải thuộc mấy câu bí quyết, như vậy mới nhanh chóng gõ phím chính xác. Vì cách gõ năm nét hầu như không cần phải chọn chữ, sau khi người ta quen thuộc với nó, có thể gõ chữ Hán vừa nhanh vừa chính xác, cho nên cách gõ năm nét đã thịnh hành một thời. Nhưng người ta cần phải tốn nhiều thời gian học quy tắc của nó, nên khiến cho người sử dụng càng ngày càng ít. Cách gõ nét vẽ và cách gõ con số đều không phải là cách gõ thịnh hành, nó chỉ sử dụng ở hoàn cảnh đặc biệt. Vẫn còn một cách gõ chữ Hán là các gõ viết tay, cái này thì tôi xin phép không đề cập, các bạn tự tìm hiểu nhé ^^.",
      "word_count": 614
    },
    {
      "id": 12,
      "book_id": 1,
      "book_title": "Trung Quốc 247: Góc nhìn",
      "book_subtitle": "Góc nhìn bỡ ngỡ",
      "volume": "Quyển 1",
      "page": 39,
      "title_zh": "宅",
      "title_zh_trad": "宅",
      "title_py": "Zhái",
      "title_vi": "Trạch",
      "content_zh": "科技的进步让人们的生活方式发生了翻天覆地的变化。人们居然可以很长时间不出门活动，还能继续生存下去。这种生活方式，就是我今天要说的“宅”。\n\n“最近去哪儿了？”，“没有呢，一直在家宅着”。如果一个人总是不出门，可能沉迷于网络和电视，我们就说他“宅”。“宅”的这个用法，是从日本引进的：在日本，有一些非常热爱动漫或游戏的人，他们整天在家，把自己泡在动漫或游戏中。这些人被称为“宅男”、“宅女”。后来这个概念进入中国。“宅”作为形容词，也被中国年轻人接受并且使用。对于宅的意思，我的理解就是：太无聊而不得不用上网来打发时间。\n\n确实，有不少中国年轻人经常宅。大学宿舍里，有些学生坐在电脑前一坐就是一天。现在，社交网站非常受人们喜爱，国外的有Facebook、Myspace、Twitter等等，而在中国，由于语言和习惯的影响，更多的人选择使用中国的社交网站，比如：人人网、开心网等等。使用QQ、MSN聊天的人更多。我还有不少朋友，特别是女生，喜欢访问Youtube、优酷或土豆网，因为在上面可以观看很多内容：不管是电视上热播的综艺节目，还是经典的动画片，或是网友录制的搞笑视频，都让人一坐下来就难以起身。还有一些人对信息非常饥渴，他们阅读很多新闻，非常关心社会问题。\n\n这些宅男、宅女，在家虽然一言不发，但是他们通过网络交流的火热程度绝对不容小觑。\n\n为什么宅？学生也好、上班族也好，一旦开始工作学习，他们的压力是比较大的，何况中国人口这么多，人们要面对很多竞争。所以，当人们一离开工作，就会想到要好好消遣消遣。中国人特别喜欢新鲜的事物，网络在很大程度上满足了人们的好奇心。另一个原因是中国人的性格。和西方人比较，中国人的性格相对比较内敛。\n\n所以，中国人参加聚会不多，人们更喜欢独自安静地在网络上获取信息，或者单独和朋友分享自己的心情。",
      "content_zh_trad": "科技的進步讓人們的生活方式發生了翻天覆地的變化。人們居然可以很長時間不出門活動，還能繼續生存下去。這種生活方式，就是我今天要說的“宅”。\n\n“最近去哪兒了？”，“沒有呢，一直在家宅着”。如果一個人總是不出門，可能沉迷於網絡和電視，我們就說他“宅”。“宅”的這個用法，是從日本引進的：在日本，有一些非常熱愛動漫或遊戲的人，他們整天在家，把自己泡在動漫或遊戲中。這些人被稱爲“宅男”、“宅女”。後來這個概念進入中國。“宅”作爲形容詞，也被中國年輕人接受並且使用。對於宅的意思，我的理解就是：太無聊而不得不用上網來打發時間。\n\n確實，有不少中國年輕人經常宅。大學宿舍裏，有些學生坐在電腦前一坐就是一天。現在，社交網站非常受人們喜愛，國外的有Facebook、Myspace、Twitter等等，而在中國，由於語言和習慣的影響，更多的人選擇使用中國的社交網站，比如：人人網、開心網等等。使用QQ、MSN聊天的人更多。我還有不少朋友，特別是女生，喜歡訪問Youtube、優酷或土豆網，因爲在上面可以觀看很多內容：不管是電視上熱播的綜藝節目，還是經典的動畫片，或是網友錄製的搞笑視頻，都讓人一坐下來就難以起身。還有一些人對信息非常飢渴，他們閱讀很多新聞，非常關心社會問題。\n\n這些宅男、宅女，在家雖然一言不發，但是他們通過網絡交流的火熱程度絕對不容小覷。\n\n爲什麼宅？學生也好、上班族也好，一旦開始工作學習，他們的壓力是比較大的，何況中國人口這麼多，人們要面對很多競爭。所以，當人們一離開工作，就會想到要好好消遣消遣。中國人特別喜歡新鮮的事物，網絡在很大程度上滿足了人們的好奇心。另一個原因是中國人的性格。和西方人比較，中國人的性格相對比較內斂。\n\n所以，中國人蔘加聚會不多，人們更喜歡獨自安靜地在網絡上獲取信息，或者單獨和朋友分享自己的心情。",
      "content_py": "Kējì de jìnbù ràng rénmen de shēnghuó fāngshì fǎ shēng le fāntiānfùdì de biànhuà. Rénmen jūrán kěyǐ hěn cháng shíjiān bù chūmén huódòng, hái néng jìxù shēngcún xiàqù. Zhè zhǒng shēnghuó fāngshì, jiùshì wǒ jīntiān yào shuō de “zhái”. “Zuìjìn qù nǎ’erle?”,“Méiyǒu ne, yīzhí zàijiāzháizhe”. Rúguǒ yīgè Rén zǒng shì bù chūmén, kěnéng chénmí yú wǎngluò hé diànshì, wǒmen jiù shuō tā “zhái”.“Zhái” de zhège yòngfǎ, shì cóng rìběn yǐnjìn de: Zài rìběn, yǒu yīxiē fēicháng rè’ài dòngmàn huò yóuxì de rén, tāmen zhěng tiān zàijiā, bǎ zìjǐ pào zài dòngmàn huò yóuxì zhōng. Zhèxiē rén bèi chēng wèi “zháinán”,“zhái nǚ”. Hòulái zhège gàiniàn jìnrù zhōngguó.“Zhái” zuòwéi xíngróngcí, yě bèi zhōngguó niánqīng rén jiēshòu bìngqiě shǐyòng. Duìyú zhái de yìsi, wǒ de lǐjiě jiùshì: Tài wúliáo ér bùdé bùyòng shàngwǎng lái dǎfā shíjiān.\n\nQuèshí, yǒu bù shǎo zhōngguó niánqīng rén jīngcháng zhái. Dàxué sùshè lǐ, yǒuxiē xuéshēng zuò zài diànnǎo qián yī zuò jiùshì yītiān. Xiànzài, shèjiāo wǎngzhàn fēicháng shòu rénmen xǐ’ài, guówài de yǒu Facebook,Myspace,Twitter děng děng, ér zài zhōngguó, yóuyú yǔyán hé xíguàn de yǐngxiǎng, gèng duō de rén xuǎnzé shǐyòng zhōngguó de shèjiāo wǎngzhàn, bǐrú: Rén rén wǎng, kāixīn wǎng děng děng. Shǐyòng QQ,MSN liáotiān de rén gèng duō. Wǒ hái yǒu bù shǎo péngyǒu, tèbié shì nǚshēng, xǐhuān fǎngwèn Youtube, yōukù huò tǔdòu wǎng, yīnwèi zài shàngmiàn kěyǐ guānkàn hěnduō nèiróng: Bùguǎn shì diànshì shàng rè bò de zōngyì jiémù, háishì jīngdiǎn de dònghuà piàn, huò shì wǎngyǒu lùzhì de gǎoxiào shìpín, dōu ràng rén yī zuò xiàlái jiù nányǐ qǐshēn. Hái yǒu yīxiē rén duì xìnxī fēicháng jī kě, tāmen yuèdú hěnduō xīnwén, fēicháng guānxīn shèhuì wèntí. Zhèxiē zháinán, zhái nǚ, zài jiā suīrán yī yán bù fā, dànshì tāmen tōngguò wǎngluò jiāoliú de huǒrè chéngdù juéduì bùróng xiǎo qù. Wèishéme zhái? Xuéshēng yě hǎo, shàngbān zú yě hǎo, yīdàn kāishǐ gōngzuò xuéxí, tāmen de yālì shì bǐjiào dà de, hékuàng zhōngguó rénkǒu zhème duō, rénmen yào miàn duì hěnduō jìngzhēng. Suǒyǐ, dāng rénmen yī líkāi gōngzuò, jiù huì xiǎngdào yào hǎohǎo xiāoqiǎn xiāoqiǎn. Zhōngguó rén tèbié xǐhuān xīnxiān de shìwù, wǎngluò zài hěn dà chéngdù shàng mǎnzúle rénmen de hàoqí xīn. Lìng yīgè yuányīn shì zhōngguó rén dì xìnggé. Hé xīfāng rén bǐjiào, zhōngguó rén dì xìnggé xiāngduì bǐjiào nèiliǎn. Suǒyǐ, zhōngguó rén shēn jiā jùhuì bù duō, rénmen gèng xǐhuān dúzì ānjìng de zài wǎngluò shàng huòqǔ xìnxī, huòzhě dāndú hé péngyǒu fēnxiǎng zìjǐ de xīnqíng.",
      "content_vi": "Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật khiến cho cách sống của con người thay đổi hoàn toàn. Con người có thể sinh hoạt mà không cần phải ra khỏi cửa trong thời gian dài, thậm chí là sống khoẻ luôn. Cách sống này, chính là điều tôi muốn nói đến trong bài này: Người ta gọi là “trạch”. “Gần đây nhất đi đâu vậy?”, “Không có, vẫn ở nhà trạch”. Nếu một người ru rú không thích ra khỏi nhà, chỉ thích chìm đắm trên mạng hoặc ti vi, chúng ta sẽ nói người đó “trạch”. Cách dùng từ “trạch”, là từ Nhật Bản du nhập vào: Ở Nhật Bản, có một vài người rất thích truyện tranh và chơi trò chơi, họ suốt ngày ở nhà, nhốt mình trong trò chơi hoặc truyện tranh. Những người này gọi là “trạch nam”, “trạch nữ”. Sau này khái niệm này du nhập vào Trung Quốc. “Trạch” là tính từ, được giới trẻ Trung Quốc tiếp nhận và sử dụng. Đối với ý nghĩa của chữ “trạch”, cách hiểu của tôi là: Quá nhàm chán nhưng không thể không lên mạng để giết thời gian.\n\nThực sự, có không ít người trẻ tuổi Trung Quốc thích trạch. Trong ký túc xá đại học, có vài học sinh ngồi trước máy vi tính, đã ngồi là ngồi nguyên cả một ngày. Hiện nay, các trang web mạng xã hội rất được yêu thích, ở nước ngoài có Facebook, Myspace, Twitter, ... và ở Trung Quốc , vì ảnh hưởng của tập quán và ngôn ngữ, ngày càng có nhiều người lựa chọn sử dụng trang web mạng xã hội của Trung Quốc. ví dụ: Mạng nhân nhân (renren), khai tâm (kaixin), ... Người sử dụng WW, MSN tán gẫu càng nhiều. Tôi vẫn còn không ít bạn, đặc biệt là bạn nữ, thích vào Youtube, Youku hoặc mạng tudou, vì trên đó có thể xem được rất nhiều nội dung: Bất luận là trên ti vi trình chiếu tiết mục nghệ thuật tổng hợp, hay là phim hoạt hình kinh điển, hoặc là kênh hài người sử dụng mạng thu lại, đều khiến người ta một khi ngồi xuống thì khó có thể đứng dậy. Và có một số người rất “khát” thông tin, họ đọc rất nhiều tin tức và vô cùng quan tâm đến vấn đề xã hội. Trạch nam, trạch nữ này, mặc dù ở nhà không nói lời nào, nhưng họ say sưa kết giao qua mạng và tuyệt đối không bỏ sót tin nào.\n\nTại sao trạch? Học sinh cũng được, đã đi làm cũng được, một khi bắt đầu học tập, công việc, áp lực của họ càng lớn, huống hồ dân số Trung Quốc nhiều như vậy, con người càng phải đối mặt sự đua chen. Cho nên, khi con người ta rời khỏi công việc, thì nghĩ đến trò những tiêu khiển hay hay. Người Trung Quốc đặc biệt rất thích sự tươi mới, hệ thống mạng ở mức độ lớn có thể đáp ứng tính hiếu kỳ của con người. Còn nguyên nhân khác là tính cách người Trung Quốc. So với người phương Tây, tính cách của người Trung Quốc khá kín đáo. Cho nên, người Trung Quốc tham gia hội hè không nhiều, người ta chỉ thích yên tĩnh một mình mà thu thập tin tức trên mạng, hoặc tự mình và bạn bè chia sẻ tâm sự một cách kín đáo.",
      "word_count": 628
    }
  ],
  "total": 200,
  "page": 1,
  "limit": 12,
  "totalPages": 17
}