{
  "initialItems": [
    {
      "id": 2,
      "chinese_simp": "半途而废",
      "chinese_trad": "半途而廢",
      "pinyin": "bàn tú ér fèi",
      "han_viet": "Bán đồ nhi phế",
      "vietnamese": "Bỏ cuộc giữa chừng khi công việc chưa hoàn thành, thiếu kiên nhẫn.",
      "literal_meaning": "Đi được nửa đường (bán đồ) thì vứt bỏ dừng lại (nhi phế).",
      "topic": "Ý chí & Học tập",
      "example": {
        "chinese_simp": "学外语最忌讳半途而废，必须持之以恒。",
        "chinese_trad": "學外語最忌諱半途而廢，必須持之以恆。",
        "pinyin": "Xué wàiyǔ zuì jìhuì bàntú'érfèi, bìxū chízhīyǐhéng.",
        "vietnamese": "Học ngoại ngữ kiêng kỵ nhất là bỏ dở giữa chừng, cần phải bền bỉ kiên trì."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Nhạc Dương Tử thê đoạn chức (Vợ Nhạc Dương Tử cắt đứt tấm vải dệt)",
          "source": "《后汉书·列女传》",
          "period": "Đông Hán",
          "character": "Nhạc Dương Tử & Vợ",
          "summary": "Vợ Nhạc Dương Tử cầm dao cắt đứt tấm vải lụa dệt dở trên khung cửi để cảnh tỉnh chồng không được bỏ dở việc học giữa chừng.",
          "detail": "Nhạc Dương Tử người nước Lỗ đi xa tầm sư học đạo. Mới được một năm, vì nhớ nhà nên chàng bỏ dở việc học trở về. Người vợ đang ngồi dệt vải bên khung cửi, thấy chồng về không hề mừng rỡ, liền cầm kéo cắt phăng tấm vải lụa đang dệt dở ra làm đôi rồi khóc nói: 'Tấm lụa này tích cóp từng sợi tơ ròng rã mấy tháng mới thành. Nay cắt đứt giữa chừng thì thành đống giẻ rách vô dụng. Chàng đi học đạo cốt để thành tài lập nghiệp, nay bỏ dở nửa chừng về nhà thì có khác gì tấm vải vụn này!' Nhạc Dương Tử xấu hổ tỉnh ngộ, quay lại học ròng rã bảy năm đỗ đạt hiển vinh."
        }
      ],
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Bỏ cuộc giữa chừng",
        "Đánh trống bỏ dùi",
        "Đầu voi đuôi chuột",
        "Gãy gánh giữa đường"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Give up halfway",
        "Leave something half-done",
        "Throw in the towel",
        "Fall by the wayside"
      ]
    },
    {
      "chinese_simp": "一言为定",
      "chinese_trad": "一言為定",
      "pinyin": "yī yán wéi dìng",
      "han_viet": "Nhất Ngôn Vi Định",
      "vietnamese": "Lời nói một khi đã thỏa thuận thống nhất thì giữ nguyên không đổi; nói lời giữ lời, không nuốt lời.",
      "literal_meaning": "Một câu nói đã quyết định (nhất ngôn vi định) thì không thay đổi.",
      "topic": "Đối nhân xử thế",
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Quân tử nhất ngôn",
        "Nhất ngôn cửu đỉnh",
        "Nói lời giữ lời",
        "Nói một là một, hai là hai",
        "Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "A promise is a promise",
        "A man of his word",
        "As good as one's word",
        "That's a deal / It's a bargain"
      ],
      "example": {
        "chinese_simp": "明天你准时到码头集合，一言为定，不可失约！",
        "chinese_trad": "明天你准時到碼頭集合，一言為定，不可失約！",
        "pinyin": "Míngtiān nǐ zhǔnshí dào mǎtóu jíhé, yīyánwéidìng, bùkě shīyuē!",
        "vietnamese": "Ngày mai bạn đến bến tàu tập trung đúng giờ nhé, nói lời giữ lời, không được thất hẹn đấy!"
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Trình Anh và Công Tôn Cữu Cữu định ước cứu Triệu Thị Cô Nhi",
          "source": "Nguyên · Kỷ Quân Tường 《Triệu Thị Cô Nhi》",
          "period": "Thời Chiến Quốc - Vở kịch thời Nguyên",
          "character": "Trình Anh & Công Tôn Cữu Cữu",
          "summary": "Nghĩa sĩ thời xưa chỉ cần một lời hứa miệng danh dự là sẵn sàng hy sinh tính mạng để bảo vệ chân lý mà không hề hối tiếc.",
          "detail": "Trong kiệt tác bi kịch 'Triệu Thị Cô Nhi' của Kỷ Quân Tường, khi Trình Anh bàn mưu với Công Tôn Cữu Cữu để cứu giọt máu duy nhất của nhà họ Triệu, hai nghĩa sĩ đã thề cùng nhau xả thân. Công Tôn Cữu Cữu nói: 'Trình Anh, ta với ngươi một lời đã định (nhất ngôn vi định), ngươi từ nay chớ có hoài nghi băn khoăn gì nữa!' Từ tích này, 'Nhất ngôn vi định' trở thành biểu tượng cho chữ tín danh dự bất di bất dịch của bậc quân tử."
        }
      ],
      "id": 55
    },
    {
      "id": 6,
      "chinese_simp": "循序渐进",
      "chinese_trad": "循序漸進",
      "pinyin": "xún xù jiàn jìn",
      "han_viet": "Tuần tự tiệm tiến",
      "vietnamese": "Làm việc theo đúng trình tự từ dễ đến khó, tiến bộ từng bước vững vàng.",
      "literal_meaning": "Noi theo thứ tự (tuần tự) dần dần tiến lên (tiệm tiến).",
      "topic": "Ý chí & Học tập",
      "example": {
        "chinese_simp": "练 HSK 听力要循序渐进，先听懂慢速再挑战正常语速。",
        "chinese_trad": "練 HSK 聽力要循序漸進，先聽懂慢速再挑戰正常語速。",
        "pinyin": "Liàn HSK tīnglì yào xún xù jiàn jìn, xiān tīngdǒng mànsù zài tiǎozhàn zhèngcháng yǔsù.",
        "vietnamese": "Luyện nghe HSK phải theo thứ tự từng bước, trước hết nghe hiểu tốc độ chậm rồi mới thử thách tốc độ chuẩn."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Tuần tự nhi tiệm tiến (Đọc sách phải có thứ tự)",
          "source": "《四书章句集注》",
          "period": "Nam Tống",
          "character": "Chu Hi",
          "summary": "Chu Hi đúc kết phương pháp học tập chân chính: đi từ cạn vào sâu, từ dễ đến khó, tuần tự từng bước vững chắc không được đốt cháy giai đoạn.",
          "detail": "Khi giảng giải về việc học đạo, Chu Hi dạy: 'Độc thư chi pháp, tuần tự nhi tiệm tiến, thục độc nhi tinh tư' (Phép đọc sách là theo thứ tự mà tiến dần lên, đọc kỹ mà suy ngẫm sâu). Leo núi phải bước từ chân núi, xây nhà phải xây từ nền móng. Kẻ nóng vội muốn đốt cháy giai đoạn ắt sẽ hụt hẫng và đổ vỡ giữa chừng."
        }
      ],
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Quên ăn quên ngủ",
        "Mất ăn mất ngủ",
        "Dốc lòng dốc sức",
        "Miệt mài đêm ngày"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Forget food and sleep",
        "Burn the midnight oil",
        "Work night and day",
        "Be fully absorbed"
      ]
    },
    {
      "id": 15,
      "chinese_simp": "一丝不苟",
      "chinese_trad": "一絲不苟",
      "pinyin": "yī sī bù gǒu",
      "han_viet": "Nhất ty bất cẩu",
      "vietnamese": "Làm việc cực kỳ cẩn thận, chu đáo tỉ mỉ, không có một sai sót nhỏ nào.",
      "literal_meaning": "Một sợi tơ nhỏ (nhất ty) cũng không qua loa cẩu thả (bất cẩu).",
      "topic": "Cảm xúc & Phẩm chất",
      "example": {
        "chinese_simp": "张老师批改作业总是一丝不苟，连标点符号都不放过。",
        "chinese_trad": "張老師批改作業總是一絲不苟，連標點符號都不放過。",
        "pinyin": "Zhāng lǎoshī pīgǎi zuòyè zǒngshì yīsībùgǒu, lián biāodiǎnfúhào dōu bù fàngguò.",
        "vietnamese": "Thầy Trương chấm bài tập lúc nào cũng cẩn thận tỉ mỉ, ngay cả dấu câu cũng không bỏ sót."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Khảo quan chấm thi cẩn trọng từng nét chữ",
          "source": "《儒林外史》",
          "period": "Thanh Triều",
          "character": "Học quan triều đình",
          "summary": "Quy chế trường thi thời xưa cực kỳ nghiêm ngặt: quan chấm thi phải rà soát từng dấu phẩy, nét sổ, không được cẩu thả sơ suất dù chỉ một sợi tơ nhỏ (nhất ty bất cẩu).",
          "detail": "Thời phong kiến, các kỳ thi Hương và thi Đình đòi hỏi tính chuẩn mực tột bực. Một bài thi dẫu văn hay chữ tốt nhưng nếu phạm húy hoặc chấm phẩy sai lệch dù chỉ bằng một sợi tơ ('ty') cũng bị đánh trượt và quan khảo thí bị phạt giáng chức. Từ đó thành ngữ 'Nhất ty bất cẩu' ra đời để ca ngợi tác phong làm việc tỉ mỉ, cẩn trọng, nghiêm túc đến từng chi tiết nhỏ nhất."
        }
      ],
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Vẽ rắn thêm chân",
        "Thừa giấy vẽ voi",
        "Lắm khéo sinh vụng",
        "Chữa lợn lành thành lợn què"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Gild the lily",
        "Paint the lily",
        "Carry coals to Newcastle",
        "Overdo something unnecessarily"
      ]
    },
    {
      "id": 1,
      "chinese_simp": "坚持不懈",
      "chinese_trad": "堅持不懈",
      "pinyin": "jiān chí bù xiè",
      "han_viet": "Kiên trì bất giải",
      "vietnamese": "Kiên trì bền bỉ đến cùng, không bao giờ nản lòng thoái chí hay bỏ cuộc nửa chừng.",
      "literal_meaning": "Giữ vững (kiên trì) không lơi lỏng lười biếng (bất giải).",
      "topic": "Ý chí & Học tập",
      "example": {
        "chinese_simp": "只要坚持不懈地努力，你就一定能通过 HSK 6 考试。",
        "chinese_trad": "只要堅持不懈地努力，你就一定能通過 HSK 6 考試。",
        "pinyin": "Zhǐyào jiānchí bùxiè de nǔlì, nǐ jiù yīdìng néng tōngguò HSK 6 kǎoshì.",
        "vietnamese": "Chỉ cần kiên trì nỗ lực không ngừng, bạn nhất định sẽ vượt qua kỳ thi HSK 6."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Tôn Trung Sơn kiên trì cách mạng / Trăm lần gãy không nản chí",
          "source": "《清史稿》 / Tôn Trung Sơn 《建国方略》",
          "period": "Thời cận đại (Thanh Mạt - Dân Quốc)",
          "character": "Tôn Trung Sơn (Tôn Văn)",
          "summary": "Tôn Trung Sơn lãnh đạo phong trào cách mạng Tân Hợi, trải qua mười lần khởi nghĩa thất bại liên tiếp mà ý chí vẫn kiên trì không hề lơi lỏng.",
          "detail": "Năm 1895, cuộc Khởi nghĩa Quảng Châu đầu tiên thất bại, Tôn Trung Sơn bị truy nã gắt gao phải lưu vong khắp hải ngoại. Suốt 16 năm bôn ba khắp Á - Âu quyên góp tài chính và vận động thanh niên, chịu muôn trùng gian khổ và hiểm nguy, ông luôn căn dặn chí sĩ: 'Kháng chiến phải kiên trì bất giải, trăm lần gãy không nản'. Nhờ ý chí kiên trì bền bỉ ấy, cuộc Khởi nghĩa Vũ Xương năm 1911 đã bùng nổ thắng lợi, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế kéo dài hơn 2000 năm."
        }
      ],
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Có công mài sắt, có ngày nên kim",
        "Kiên trì bền bỉ",
        "Nước chảy đá mòn",
        "Vạn sự khởi đầu nan, gian nan không nản"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Where there is a will, there is a way",
        "Perseverance prevails",
        "Never give up",
        "Slow and steady wins the race"
      ]
    },
    {
      "chinese_simp": "一鸣惊人",
      "chinese_trad": "一鳴驚人",
      "pinyin": "yī míng jīng rén",
      "han_viet": "Nhất Minh Kinh Nhân",
      "vietnamese": "Trước giờ bình lặng không ai hay biết, đến khi hành động thì lập nên kỳ tích khiến mọi người phải kinh ngạc thán phục.",
      "literal_meaning": "Một tiếng hót (nhất minh) khiến mọi người kinh ngạc (kinh nhân).",
      "topic": "Ý chí & Học tập",
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Một tiếng hót kinh người",
        "Một bước lên mây",
        "Bỗng chốc nổi danh",
        "Xuất chúng bất ngờ"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Set the world on fire",
        "Make one's mark overnight",
        "Surprise the world with a single brilliant feat",
        "Become famous overnight"
      ],
      "example": {
        "chinese_simp": "平时默默无闻的他，在这次全省数学竞赛中一鸣惊人，夺得了冠军。",
        "chinese_trad": "平時默默無聞的他，在這次全省數學競賽中一鳴驚人，奪得了冠軍。",
        "pinyin": "Píngshí mòmòwúwén de tā, zài zhè cì quán shěng shùxué jìngsài zhōng yīmíngjīngrén, duó dé le guànjūn.",
        "vietnamese": "Cậu ấy ngày thường vốn trầm lặng ít ai để ý, vậy mà trong kỳ thi toán toàn tỉnh lần này đã một tiếng hót kinh người, xuất sắc đoạt ngôi quán quân."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Sở Trang Vương ba năm không gáy, gáy một tiếng kinh người",
          "source": "《Sử Ký · Sở Thế Gia》",
          "period": "Thời Xuân Thu",
          "character": "Sở Trang Vương",
          "summary": "Sở Trang Vương lên ngôi 3 năm không ra lệnh gì để quan sát trung thần gian thần, khi ra tay trị quốc đã đưa nước Sở xưng bá thiên hạ.",
          "detail": "Khi Sở Trang Vương lên ngôi, suốt ba năm ông chỉ mải mê săn bắn, không màng chính sự. Đại thần Ngũ Cử vào can ngăn tế nhị: 'Có một con chim lớn đậu trên đồi, ba năm không bay không hót, là chim gì?' Vua cười đáp: 'Ba năm không bay, bay ắt tận mây xanh; ba năm không hót, hót một tiếng ắt làm kinh động lòng người!' Sau đó, vua chấn chỉnh triều chính, dẹp yên giặc ngoại, nước Sở trở thành bá chủ chư hầu."
        }
      ],
      "id": 60
    },
    {
      "id": 20,
      "chinese_simp": "胸有成竹",
      "chinese_trad": "胸有成竹",
      "pinyin": "xiōng yǒu chéng zhú",
      "han_viet": "Hung hữu thành trúc",
      "vietnamese": "Trong lòng đã có sẵn kế hoạch chu toàn và hoàn toàn tự tin nắm chắc thắng lợi.",
      "literal_meaning": "Trước khi vẽ tranh, trong lồng ngực đã hiện rõ hình ảnh cây tre hoàn chỉnh (thành trúc).",
      "topic": "Cảm xúc & Phẩm chất",
      "example": {
        "chinese_simp": "看他那胸有成竹的样子，这次考试肯定没问题。",
        "chinese_trad": "看他那胸有成竹的樣子，這次考試肯定沒問題。",
        "pinyin": "Kàn tā nà xiōngyǒuchéngzhú de yàngzi, zhè cì kǎoshì kěndìng méi wèntí.",
        "vietnamese": "Nhìn dáng vẻ đầy tự tin nắm chắc phần thắng của anh ấy, kỳ thi lần này chắc chắn không thành vấn đề."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Văn Dữ Khả vẽ trúc / Trong bụng có sẵn cây trúc",
          "source": "《文与可画当筼谷偃竹记》",
          "period": "Bắc Tống",
          "character": "Văn Đồng (Văn Dữ Khả) & Tô Đông Pha",
          "summary": "Họa sĩ Văn Dữ Khả vẽ trúc đẹp tuyệt trần; Tô Đông Pha giải thích bí quyết là trước khi hạ bút lông vẽ trên giấy, trong ngực ông đã hình dung rõ mồn một cây trúc hoàn chỉnh.",
          "detail": "Văn Dữ Khả rất thích cây trúc, trồng trúc quanh nhà để sớm tối ngắm nhìn hình dáng cành trúc trong sương sớm, mưa rào, gió lốc. Nhờ quan sát tường tận muôn vẻ của tre trúc qua nhiều năm, mỗi khi cầm bút vẽ, ông không cần đắn đo phác thảo mà vung bút vẽ liền một mạch thành tác phẩm tuyệt tác. Tô Đông Pha khen rằng: 'Dữ Khả họa trúc thời, hung trung dĩ hữu thành trúc hĩ' (Khi Dữ Khả vẽ trúc, trong lồng ngực đã có sẵn cây trúc hoàn chỉnh). Thành ngữ ngụ ý trước khi làm việc gì đã có kế hoạch chu đáo và nắm chắc phần thắng trong tay."
        }
      ],
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Tiền hậu bất nhất",
        "Mâu thuẫn lẫn nhau",
        "Trống đánh xuôi kèn thổi ngược",
        "Tự vả vào miệng"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Contradict oneself",
        "Self-contradictory",
        "Paradoxical"
      ]
    },
    {
      "chinese_simp": "雪中送炭",
      "chinese_trad": "雪中送炭",
      "pinyin": "xuě zhōng sòng tàn",
      "han_viet": "Tuyết Trung Tống Than",
      "vietnamese": "Mang than sưởi ấm cho người đang ở giữa trời tuyết lạnh giá; ví với việc kịp thời giúp đỡ, hỗ trợ người khác vào đúng lúc nguy nan khốn đốn nhất.",
      "literal_meaning": "Mang than củi sưởi (tống than) đến giữa lúc trời mưa tuyết giá rét (tuyết trung).",
      "topic": "Đối nhân xử thế",
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Đưa than sưởi ấm trong ngày tuyết",
        "Kịp thời cứu giúp lúc nguy nan",
        "Miếng khi đói bằng gói khi no",
        "Cứu người như cứu hỏa"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Provide timely help in dire need",
        "Send charcoal in snowy weather",
        "A friend in need is a friend indeed",
        "Offer timely assistance"
      ],
      "example": {
        "chinese_simp": "他在我最穷困潦倒的时候借钱给我周转，真是雪中送炭。",
        "chinese_trad": "他在我最窮困潦倒的時候借錢給我周轉，真是雪中送炭。",
        "pinyin": "Tā zài wǒ zuì qióngkùn liáodǎo de shíhou jiè qián gěi wǒ zhōuzhuǎn, zhēn shì xuězhōngsòngtàn.",
        "vietnamese": "Anh ấy đã cho tôi mượn tiền xoay sở vào đúng lúc tôi túng quẫn khó khăn nhất, thật đúng là miếng khi đói bằng gói khi no."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Tống Thái Tông sai người phát than sưởi cho dân nghèo",
          "source": "Tống · Trịnh Cung 《Hàn Uyển Tân Thư》",
          "period": "Thời Bắc Tống",
          "character": "Tống Thái Tông (Triệu Quang Nghĩa)",
          "summary": "Mùa đông tuyết rơi lạnh giá, Tống Thái Tông nghĩ đến người nghèo không có củi đốt bèn sai quan quân đem than và gạo phát tận nhà dân nghèo.",
          "detail": "Một năm vào mùa đông, kinh thành tuyết rơi dầy đặc rét buốt thấu xương. Tống Thái Tông ngồi trong hoàng cung đốt than ấm áp, chợt nhớ đến cảnh bần hàn của bá tánh cô đơn, bèn lập tức hạ lệnh xuất kho hoàng gia đem than củi và lương thực đến tận từng ngõ hẻm phát cho người già yếu neo đơn. Hành động nhân từ kịp thời này được người đời sau ca ngợi là 'Tuyết trung tống than'."
        }
      ],
      "id": 96
    },
    {
      "id": 24,
      "chinese_simp": "礼尚往来",
      "chinese_trad": "禮尚往來",
      "pinyin": "lǐ shàng wǎng lái",
      "han_viet": "Lễ thượng vãng lai",
      "vietnamese": "Đối nhân xử thế có qua có lại, coi trọng việc đáp đền ân nghĩa và lịch thiệp.",
      "literal_meaning": "Lễ nghĩa chuộng ở chỗ có qua có lại (thượng vãng lai).",
      "topic": "Đối nhân xử thế",
      "example": {
        "chinese_simp": "邻里相处讲究礼尚往来，逢年过节互相送点小点心。",
        "chinese_trad": "鄰里相處講究禮尚往來，逢年過節互相送點小點心。",
        "pinyin": "Línlǐ xiāngchǔ jiǎngjiu lǐshàngwǎnglái, féng nián guò jié hùxiāng sòng diǎn xiǎo diǎnxin.",
        "vietnamese": "Hàng xóm láng giềng cư xử coi trọng có qua có lại, ngày lễ tết biếu nhau chút bánh kẹo."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Lễ quý ở sự qua lại đáp đền",
          "source": "《礼记·曲礼上》",
          "period": "Tiên Tần (Thời Chu)",
          "character": "Kinh Lễ",
          "summary": "Sách Lễ Ký ghi rõ chuẩn mực ứng xử văn minh: có đi thì phải có lại, người ta đối đãi tốt với mình thì mình phải biết đền đáp tương xứng.",
          "detail": "Kinh Lễ viết: 'Lễ thượng vãng lai. Vãng nhi bất lai, phi lễ dã; lai nhi bất vãng, diệc phi lễ dã' (Đạo Lễ quý ở sự qua lại. Người ta đến với mình mà mình không đáp lễ, không phải là lễ; mình đến với người mà người không đáp lại, cũng trái với lễ). Ứng xử công bằng, biết ơn và biết đền ơn là nền tảng giữ gìn các mối quan hệ xã hội bền chặt."
        }
      ],
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Mang gai chịu đòn",
        "Thành tâm nhận lỗi",
        "Cúi đầu tạ tội",
        "Chân thành xin tha thứ"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Offer a humble apology",
        "Bear rods and ask for punishment",
        "Eat humble pie"
      ]
    },
    {
      "id": 33,
      "chinese_simp": "风景如画",
      "chinese_trad": "風景如畫",
      "pinyin": "fēng jǐng rú huà",
      "han_viet": "Phong cảnh như họa",
      "vietnamese": "Phong cảnh tươi đẹp, nên thơ hữu tình hệt như một bức tranh thủy mặc.",
      "literal_meaning": "Gió mây cảnh sắc (phong cảnh) đẹp tựa như tranh vẽ (như họa).",
      "topic": "Đời sống & Xã hội",
      "example": {
        "chinese_simp": "桂林山水甲天下，到处都是风景如画的自然景观。",
        "chinese_trad": "桂林山水甲天下，到處都是風景如畫的自然景觀。",
        "pinyin": "Guìlín shānshuǐ jiǎ tiānxià, dàochù dōu shì fēngjǐngrúhuà de zìrán jǐngguān.",
        "vietnamese": "Non nước Quế Lâm đệ nhất thiên hạ, khắp nơi đều là cảnh quan thiên nhiên đẹp như tranh họa."
      },
      "allusions": [
        {
          "title": "Không rõ nguồn gốc",
          "source": "Thi ca & Văn học cổ điển",
          "period": "Tống Triều",
          "character": "Tô Đông Pha & Các thi nhân Giang Nam",
          "summary": "Thành ngữ miêu tả non sông gấm vóc hữu tình tuyệt mỹ đến nỗi trông ngỡ như một bức tranh thủy mặc của bậc danh họa.",
          "detail": "Không rõ nguồn gốc điển tích nhân vật cụ thể. Thành ngữ xuất hiện phổ biến trong thi ca đời Tống khi vịnh cảnh Tây Hồ, núi non Quế Lâm và vùng sông nước Giang Nam sơn thủy hữu tình."
        }
      ],
      "equivalent_vietnamese_idioms": [
        "Phồn vinh hưng thịnh",
        "Sinh sôi nảy nở",
        "Trăm hoa đua nở",
        "Phát triển mạnh mẽ"
      ],
      "equivalent_english_idioms": [
        "Flourishing and thriving",
        "Prosperous and burgeoning",
        "Booming and flourishing"
      ]
    }
  ],
  "initialTotal": 5534,
  "totalCount": 5534,
  "topicCounts": {
    "Tất cả": 5534,
    "Ý chí & Học tập": 784,
    "Cảm xúc & Phẩm chất": 1315,
    "Đối nhân xử thế": 962,
    "Đời sống & Xã hội": 1688,
    "Điển tích & Triết lý": 759,
    "Phẩm chất & Đánh giá": 1,
    "Học tập": 3,
    "Phẩm chất": 15,
    "Phẩm chất & Đạo đức": 4,
    "Phẩm chất & Đời sống": 1,
    "Phẩm chất & Đức hạnh": 1,
    "Học tập & Tri thức": 1
  }
}